Hiện nay tuy có rất nhiều phương pháp dạy học có hiệu quả, nhưng hầu hết GV ở các trường THPT vẫn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống – phương pháp thuyết trình, chính vì vậy, HS lĩ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
TRÌNH CHUẨN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học
Người hướng dẫn khoa học
Th.s: TRƯƠNG ĐỨC BÌNH
HÀ NỘI - 2011
Trang 2Định hướng trên đây đã được pháp chế hóa trong Luật Giáo dục Điều 24.2: “…Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Để có thể thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về đổi mới công tác giáo dục, đào tạo thì đòi hỏi người giáo viên phải có trình độ tri thức vững vàng, có năng lực chuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức cao đẹp
Muốn có được trình độ chuyên môn sâu rộng, người giáo viên phải không ngừng học hỏi, trau dồi kiến thức và kỹ năng sư phạm, tìm hiểu những tri thức mới, nắm bắt kịp thời với những thay đổi của khoa học kỹ thuật
Hiện nay tuy có rất nhiều phương pháp dạy học có hiệu quả, nhưng hầu hết GV ở các trường THPT vẫn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống – phương pháp thuyết trình, chính vì vậy, HS lĩnh hội kiến thức một cách thụ động, không phát huy được tính tích cực, chủ động trong học tập của HS Điều này cho thấy để nâng cao chất lượng giáo dục một cách toàn diện thì phải đổi mới về nội dung, phương pháp, phương tiện, thiết bị dạy học, nhằm phát huy tối đa khả năng học tập, tìm hiểu và sáng tạo của HS…
Sinh học là môn khoa học tự nhiên, hầu hết các hiện tượng, khái niệm,
Trang 3quy luật, quỏ trỡnh trong Sinh học đều bắt nguồn từ thực tiễn và PTTQ là một trong những phương phỏp quan trọng nhất để tổ chức cho HS nghiờn cứu cỏc hiện tượng SH Mặt khỏc, PTTQ là cầu nối giữa lớ thuyết và thực tiễn, do đú
nú là phương tiện duy nhất giỳp HS hỡnh thành kĩ năng, kĩ xảo thực hành và
tư duy, PTTQ giỳp HS đi sõu, tỡm hiểu bản chất của cỏc hiện tượng và quỏ trỡnh SH
Với mong muốn được đúng gúp một phần cụng sức nhỏ bộ vào việc
nõng cao chất lượng giảng dạy bộ mụn Sinh học nờn tụi lựa chọn đề tài: “Sử
dụng phương tiện trực quan góp phần nâng cao chất lượng dạy học phần II sinh học tế bào - sinh học 10 - CTC”
2 Mục đớch của đề tài
Nghiờn cứu, sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học phần II –
Sinh học Tế bào - Sinh học 10
3 Đối tượng, phạm vi nghiờn cứu
3.1 Đối tượng nghiờn cứu
- Cỏc phương tiện trực quan cú thể sử dụng trong dạy học phần II –
Sinh học tế bào - Sinh học 10
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiờn cứu phần II Sinh học tế bào – sinh học 10
4 Nhiệm vụ nghiờn cứu
- Nghiờn cứu cơ sở lớ luận của việc sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học phần II – Sinh học tế bào – Sinh học 10
- Khảo sỏt thực trạng của việc dạy – học và việc sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học mụn Sinh học ở trường phổ thụng
- Phõn tớch nội dung phần II Sinh học tế bào – SGK Sinh học 10 - CTC
- Thiết kế một số bài giảng trong phần II Sinh học tế bào – Sinh học 10
cú sử dụng phương tiện trực quan nhằm nõng cao chất lượng giảng dạy
Trang 45 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến việc sử dụng PTTQ trong dạy học môn Sinh học, một số sách như:
Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng môn sinh học lớp 10, Ngô Văn
Hưng, NXBGD Việt Nam
Lí luận dạy học sinh học, Đinh Quang Báo, NXBGD
Sách thiết kế bài giảng sinh học 10 kèm đĩa CD, Nguyễn Thành Đạt,
NXBGD Việt Nam
Sách thiết kế bài giảng Sinh học 10, Trần Khánh Phương, NXB Hà Nội Sách giáo viên sinh học 10, NXBGD
Nghiên cứu mục tiêu và phương hướng đổi mới trong giáo dục, đổi mới
về nội dung SGK Sinh học 10 – THPT Làm cơ sở cho việc sử dụng phương tiện trực quan để tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học Sinh học tế bào
5.2 Phương pháp quan sát sư phạm
Dự các giờ dạy của GV phổ thông để tìm hiểu tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng các PTTQ ở các trường THPT
5.3 Phương pháp nghiên cứu điều tra cơ bản
Tìm hiểu thực tế về PTTQ như: hình vẽ, tranh, máy chiếu, các mẫu ngâm, mẫu ép… ở các trường THPT
5.4 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến nhận xét, góp ý của các Giáo viên phổ thông có kinh nghiệm
về kết quả của việc sử dụng PTTQ trong dạy học
Trang 5PHẦN 2: NỘI DUNG
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Lược sử các vấn đề nghiên cứu
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Cômenxki ( 1592 – 1670 ) là người đầu tiên xem nguyên tắc trực quan
trong dạy học là một nguyên tắc vàng Ông là người tổng kết những kinh nghiệm về trực quan trong nhận thức và đưa nó vào áp dụng trong quá trình dạy học Cùng với thời gian, nguyên tắc trực quan đã được phát triển và điều chỉnh
Từ năm 1920 ở Anh đã hình thành nhà trường kiểu mới, chú ý đến phát triển trí tuệ của HS, khuyến khích các hoạt động độc lập, tự quản của HS Năm 1945, xuất hiện ở Pháp với hoạt động của lớp học mới tại các trường tiểu học, ở các lớp học này tùy thuộc vào sáng kiến và hứng thú học tập của HS
Năm 1970, ở Mỹ cũng đã thí điểm ở hơn 200 trường về PPDH mới
Hiện nay xu thế của thế giới là cải tiến PPDH nhằm đào tạo con người
năng động sáng tạo, có phương pháp tự học, tự nghiên cứu, đặt người học vào
vị trí trung tâm, người học vừa là chủ vừa là đối tượng của quá trình dạy học 1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Năm 1960 trường Đại học sư phạm Hà Nội đã nêu khẩu hiệu: “Biến
quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” từ sau đó lan ra nhiều trường
khác
Năm 1971, công trình của Nguyễn Sỹ Tỳ: Cải tiến PPDH nhằm phát triển trí thông minh cho HS
PGS Nguyễn Quang Vinh và Bùi Văn Sâm: Nghiên cứu về cải
tiến và áp dụng các thí nghiệm để nâng cao hiệu quả dạy học Sinh học
Tháng 12 – 1995, tổ chức hội thảo quốc gia về đổi mới PPDH theo
Trang 6hướng hoạt động hóa người học Hội thảo khẳng định: chúng ta phải đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính chủ động của người học bằng cách tổ chức các hoạt động của HS Để đổi mới dạy học thì phải đổi mới toàn diện, cả về mục tiêu, nội dung và phương pháp, chúng ta bắt đầu bắt tay vào xây dựng lại chương trình của các bậc học
2 Cơ sở lí luận
2 1 Khái niệm phương tiện trực quan
- Là tất cả các đối tượng nghiên cứu, được tri giác trực tiếp nhờ các giác
quan
- Phương tiện trực quan: Người dạy sử dụng các phương tiên trực quan như mô hình, mẫu vật, tranh vẽ, phim, ảnh… Người học, dưới sự hướng dẫn của người dạy (người dạy chỉ đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn sự tri giác của người học) Trực tiếp thao tác và thí nghiệm trên đối tượng cần quan sát và tự
Tùy theo các loại PTTQ được sử dụng mà người ta phân ra:
- Phương pháp biểu diễn các vật tượng hình
- Phương pháp biểu diễn các vật tự nhiên
- Phương pháp biểu diễn các thí nghiệm
2.3 Vai trò của phương tiện trực quan
Trong lí luận dạy học, PTTQ được sử dụng để minh họa, bổ sung lời giảng của thầy trong các phương pháp dùng lời làm nguồn phát thông tin dạy
Trang 7học, nó còn được sử dụng làm phương tiện thông tin chủ yếu để qua đó HS tự lực lĩnh hội tri thức mới
Sử dụng phương tiện trực quan là một trong những phương pháp quan trọng để tổ chức cho học sinh nghiên cứu, phân tích, tổng hợp kiến thức trong quá trình sinh học
Đối với học sinh, sử dụng PTTQ là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn do
đó nó là phương tiện duy nhất giúp học sinh đi sâu, tìm hiểu bản chất của các hiện tượng SH
2.4 Những yêu cầu khi sử dụng PTTQ
Dù biểu diễn PTTQ theo phương pháp nào thì cũng cần tuân theo một số nguyên tắc sau đây:
- Biểu diễn phương tiện đúng lúc, dùng đến đâu đưa ra đến đó
- Đối tượng quan sát phải đủ lớn, đủ rõ Nếu vật quan sát quá nhỏ phải dành thời gian để giới thiệu đến từng HS
- Việc biểu diễn đồ dùng trực quan phải tiến hành thong thả, theo một trình
tự nhất định, để HS đễ theo dõi, kịp quan sát
- Trong điều kiện có thể, nên phối hợp, bổ sung các loại PTTQ khác nhau
- Trước khi biểu diễn các PTTQ cần hướng dẫn HS lưu ý quan sát triệt để Biện pháp định hướng tốt nhất là GV cần nghiên cứu kĩ để nêu ra các câu hỏi
mà câu trả lời của HS chỉ có thể tìm được qua tài liệu quan sát từ PTTQ Việc
đề ra câu hỏi này đặc biệt quan trọng khi biểu diễn PTTQ có tính chất nghiên cứu
3 Sử dụng PTTQ trong nhóm thực hành quan sát
3.1 Định nghĩa thực hành
Thực hành (TH) là HS tự mình trực tiếp tiến hành quan sát, tiến hành các thí nghiệm, tập triển khai các quy trình kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt, trực tiếp tác động vào đối tượng bằng nhiều giác quan
Trang 8TH là phương pháp đặc trưng trong dạy học, nghiên cứu Sinh học và kĩ thuật nông nghiệp
3.2 Vai trò của thực hành
Trong dạy học Sinh học, phương pháp TH có tác dụng giáo dục, rèn luyện HS một cách toàn diện, đáp ứng được nhiệm vụ trí dục – đức dục tốt nhất, vì:
- Qua TH, HS có điều kiện tự tìm hiểu mối quqn hệ giữa cấu trúc và chức năng, giữa bản chất và hiện tượng, giữa nguyên nhân và kết quả, do đó các
em nắm vững tri thức và thiết lập được lòng tin tự giác, sâu sắc hơn
- TH có liên quan đến nhiều giác quan, do đó bắt buộc HS phải suy nghĩ, tìm tòi nhiều hơn nên tư duy sáng tạo có điều kiện phát triển hơn
- TH là phương pháp có ưu thế nhất để rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo ứng dụng tri thức vào đời sống , đặc biệt nó là phương pháp chủ đạo trong dạy học
kĩ thuật nông nghiệp
3.3 Các loại công tác TH
Tùy theo đối tượng TH, công tác TH có thể phân ra 4 dạng sau:
- TH quan sát, nhận thức, sưu tập các vật mẫu
- TH quan sát trên các tiêu bản hiển vi
- TH nuôi, trồng thí nghiệm các động vật, thực vật
- TH các thí nghiệm dài ngày ở nhà, trong phòng thí nghiệm (các thí nghiệm về sinh lí, sinh hóa, giải phẫu động vật,v.v…)
3.4 Yêu cầu của công tác TH đối với giáo viên
- Phải xác định rõ mục đích tiết TH về một nội dung cụ thể nào đó (nghiên cứu một vấn đề mới hay củng cố kiến thức lí thuyết đã học)
- Hướng dẫn trình tự các bước của công tác TH
- Tiến hành tổ chức lớp, như: phân chia nhóm, phân phối dụng cụ, vật mẫu… Việc tổ chức phải chu đáo, theo kế hoạch tỉ mỉ để trong suốt quá trình
Trang 9TH mọi HS luôn luôn có việc làm Nếu dụng cụ, vật liệu TH không đủ để tất
cả cùng tiến hành một nội dung thì phân công luân phiên nhau giữa các nhóm
- Cần nghiên cứu kĩ nội dung và tiến hành trước công việc TH để bảo đảm thành công khi hướng dẫn cho HS Cần lường trước những khó khăn, thất bại có thể có lúc HS thực hiện, tìm hiểu nguyên nhân thất bại để không lung túng, bị động khi cần giải đáp cho HS
- Hiện tại các tiết TH quy định trong chương trình được bố trí vào cuối chương hay sau mỗi bài lí thuyết tương ứng, chủ yếu nhằm minh họa củng cố
lí thuyết TH chưa được sử dụng phổ biến trong khâu nghiên cứu tài liệu mới, cho nên GV cần tăng cường loại bài tập TH này để nâng cao giá trị dạy học của nó
- Phải có kế hoạch dành thời gian nhận xét, đánh giá kết quả TH của HS Khi nhận xét cần chú ý những nội dung sau:
+ Kết quả thí nghiệm và quan sát: cách tiến hành có ưu, nhược điểm gì? + Ý thức tổ chức, kỉ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn của HS trong quá trình tiến hành thí nghiệm
4 Sử dụng PTTQ trong phương pháp thực hành thí nghiệm (THTN)
4.1 Vai trò của phương pháp THTN
THTN là phương pháp nghiên cứu đối tượng và hiện tượng trong những điều kiện nhân tạo THTN là phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Sinh học, vì vậy nó luôn luôn được vận dụng trong dạy học Sinh học
THTN chủ động gây ra các hiện tượng, thay đổi điều kiện quan sát và tạo khả năng đi sâu hơn và tìm hiểu nguyên nhân của các hiện tượng, nó cho phép tìm hiểu bản chất của các hiện tượng, mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng
4.2 Yêu cầu của phương pháp THTN
THTN cần thỏa mãn những yêu cầu sư phạm sau:
Trang 10- Điều kiện quan trọng nhất khi học sinh THTN là các em phải ý thức được mục đích thí nghiệm, hiểu rõ các điều kiện thí nghiệm Bước này không nên thông báo sẵn cho HS mà cần tổ chức trao đổi để học sinh thảo luận và rút ra kết luận cần thiết
- Việc quan sát những diễn biến trong quá trình thí nghiệm do HS tự lực thực hiện, GV chỉ điều chỉnh làm chính xác hóa sự tiếp thu của HS
- Giai đoạn cuối cùng của THTN là HS phải vạch ra được bản chất bên trong của các hiện tượng quan sát được từ TN thông qua việc thiết lập các mối liên hệ nhân - quả giữa các hiện tượng
- Thí nghiệm chủ yếu được tiến hành khi nghiên cứu các quá trình sinh lý, ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể, vì vậy nó có thể phải thực hiện trong thời gian dài, ngắn tùy thuộc vào tính chất diễn biến của từng quá trình
- Có những thí nghiệm được tổ chức thực hiện trong một tiết học ( Thí nghiệm phản xạ, TN tính hướng sáng của cây, TN vai trò của enzim, TN co nguyên sinh ở tế bào…), còn phần lớn các thí nghiệm dài ngày phải tiến hành ngoài giờ học ở phòng thí nghiệm, ở nhà, ở góc sinh giới, ruộng vườn thí nghiệm Chẳng hạn như: TN nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón lên quá trình sinh lý và năng suất cây trồng; TN gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân hóa lý lên cây trồng; TN thăm dò tác dụng của các kích tố sinh trưởng đối với năng suất vật nuôi, TN khả năng chống chịu rét của các giống lúa…Đối với những thí nghiệm dài ngày này, GV phải có kinh nghiệm tính toán trước thời gian từ lúc bắt đầu đến khi thí nghiệm có kết quả sao cho khi giảng bài có liên quan đến thí nghiệm thì có thể biểu diễn hoặc thông báo kết quả thí nghiệm
- Đặt TN là khâu quan trọng của THTN Cần tổ chức sao cho HS được trực tiếp tác động vào các đối tượng nghiên cứu, chủ động các điều kiện thí
Trang 11nghiệm, lắp ráp các dụng cụ thí nghiệm Tổ chức THTN như vậy ắt có tác dụng lớn về mặt trí dục, đặc biệt có tác dụng giáo dục kỹ thuật tổng hợp
5 Sử dụng PTTQ trong phương pháp biểu diễn thí nghiệm
Biểu diễn thí nghiệm là phương pháp quan trọng nhất để tổ chức HS nghiên cứu các hiện tượng Sinh học, vì:
- TN là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan, là cơ sở xuất phát cho quá trình nhận thức của HS
- TN là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn vì vậy nó là phương tiện duy nhất giúp hình thành ở HS kĩ năng, kĩ xảo thực hành và tư duy kĩ thuật
- TN giúp HS đi sâu tìm hiểu bản chất của các hiện tượng, các quá trình Sinh học
- TN do GV biểu diễn phải là mẫu mực về thao tác để qua đó HS học tập, bắt trước Dần dần, khi HS tiến hành được thí nghiệm, họ sẽ rèn luyện được
kĩ năng thực hành, thí nghiệm
- TN có thể được sử dụng để tổ chức hoạt động nhận thức của HS với các mức độ tích cực, tự lực và sáng tạo khác nhau: thông báo, tái hiện (bắt trước), tìm tòi bộ phận, nghiên cứu
Như vậy: PTTQ có thể sử dụng được trong nhiều phương pháp:
TH quan sát, THTN, biểu diễn vật thật, biểu diễn vật tượng hình, biểu diễn thí nghiệm…
6 Thực trạng sử dụng PTTQ vào dạy học ở trường THPT hiện nay
Qua điều tra khảo sát thực tế ở THPT thì hầu hết học sinh ở tất cả các lớp đều chưa thật sự hứng thú với môn học này vì GV vẫn còn sử dụng phương pháp giảng dạy truyền thống, các phương tiên trực quan ít được sử dụng trong các giờ học
Trang 12Sở dĩ các PTTQ ít được sử dụng trong quá trình dạy học môn Sinh học là
do các nguyên nhân chủ yếu sau:
Thứ nhất: Các trường THPT còn gặp nhiều khó khăn như thiếu thốn về
cơ sở vật chất (Dụng cụ, thiết bị, hóa chất, mẫu vật…)
Thứ hai: GV và học sinh chưa thật sự nhận thức được vai trò của PTTQ
trong dạy học
Thứ ba: GV chưa có phương pháp dạy học một cách tích cực nhằm thu
hút hứng thú học tập của học sinh đối với môn học này
Trang 13Chương 2: PHÂN TÍCH NỘI DUNG, CẤU TRÚC CỦA PHẦN II
SINH HỌC TẾ BÀO – SINH HỌC 10 – CTC
1 Cấu trúc phần II – Sinh học tế bào
Phần II – Sinh học tế bào của Sinh học 10 chia làm 4 chương, 19 bài,
trong đó bao gồm 15 bài lí thuyết, 3 bài thực hành, 1 bài ôn tập
- HS trình bày được các thành phần hóa học của tế bào
- Trình bày được các cấu trúc của tế bào
- HS nêu được sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
- Trình bày được chu kì tế bào và quá trình nguyên phân, giảm phân
- Rèn được kĩ năng quan sát, các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng
hợp
2 Phân tích nội dung phần II – Sinh học tế bào
Chương I Thành phần hóa học của tế bào
Bài 3 Các nguyên tố hóa học và nước I.Mục tiêu
1 Kiến thức
Học xong bài này HS phải:
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Nêu được vai trò của nguyên tố vi lượng đối với tế bào
- HS giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các
đặc tính lí hóa của nước
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào
Trang 142 Kĩ năng
Rèn luyện một số kĩ năng:
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp
- Hoạt động nhóm
3 Trọng tâm
- Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Cấu trúc hóa học và vai trò của nước
4 Thái độ
- Hình thành quan điểm duy vật về cơ sở hình thành sự sống
5 Những PTTQ có thể dùng trong bài giảng
- Tranh hình SGK, hình 3.1, hình 3.2 trang 16 – 17, Sinh học 10, bảng 3 SGV phóng to
- Hình 7.1, 7.2 SGK NC, trang 26
II Nội dung
I Các nguyên tố hóa học
- Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên thế giới sống và không sống
a) Nguyên tố đa lượng
- Là những nguyên tố có lượng chứa lớn trong khối lượng khô của cơ thể VD: C, H, O, S, K…
b) Nguyên tố vi lượng
- Là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏ trong khối lượng khô của tế bào
VD: Fe, Cu, Bo, Mo…
II Nước và vai trò của nước trong tế bào
1 Cấu trúc và đặc tính hóa lí của nước
a) Cấu trúc
Trang 15- Một nguyên tử O2 kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hóa trị
- hân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu, do đôi điện tử trong liên kết
bị kéo lệch về phía O2
b) Đặc tính
Phân tử nước có tính phân cực:
+ Phân tử nước này hút phân tử nước kia
+ Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác
2.Vai trò của nước đối với tế bào
- Nước chiếm một tỉ lệ rất lớn trong tế bào, nên có vai trò rất quan
trọng
+ Là thành phần cấu tạo nên tế bào
+ Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết
- Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa
- Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống
Bài 4: Cacbohidrat và lipit
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS phải biết được các tên của các loại đường đơn, đường đôi, đường
đa có trong các cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật
- Liệt kê tên các loại lipit và chức năng của từng loại lipit
Trang 16- Trình bày các loại lipit và vai trò của nó
- Cacbohiđrat là nguồn dự trữ năng lượng của tế bào
- Tham gia cấu tạo nên các bộ phận của tế bào ( xenlulozơ cấu tạo nên các thành tế bào thực vật, kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm)
Trang 171 Mỡ
* Cấu tạo:
Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 3 axit béo (16 - 18 nguyên tử C)
- Axit béo no: Có trong mỡ ĐV
- Axit béo không no: Có trong TV, 1 số loài cá
Sau khi học xong bài này, HS phải :
- Phân biệt được 4 bậc cấu trúc của phân tử prôtêin
- Phân tích được vai trò của prôtêin
Trang 18- Hình thành quan điểm duy vật về prôtêin là cơ sở của sự sống
II Nội dung
I Cấu trúc của Protein
* Đặc điểm chung:
- Prôtein là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa dạng nhất theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân của prôtein là axit amin (có khoảng 20 loại axit amin)
- Prôtein đa dạng và đặc thù do số lượng thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin
Trang 19II Chức năng của protein
- Prôtein cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể
VD: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết da
- Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin
VD: Prôtein trong sữa, trong các hạt cây…
- Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật
VD: kháng thể
- Prôtein thụ thể: Thu nhận thông tin và trả lời thông tin
- Prôtein xúc tác cho các phản ứng sinh hoá (Các loại enzim)
Bài 6: Axit Nucleic
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này HS phải:
- Nêu được thành phần hóa học của một nuclêôtit
- Mô tả được cấu trúc của AND và các loại ARN
- Trình bày được chức năng của AND và các loại ARN
- Phân tích được những đặc điểm cấu trúc phù hợp với chức năng của AND
Trang 205 Những PTTQ có thể dùng trong bài giảng
1 Cấu trúc của ADN
- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit
- Cấu tạo của một nuclêôtit:
-> Đường pentôzơ (C5H10O4)
-> Nhóm phôtphat (H3PO4)
-> Một trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X)
- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định ( 3’ - 5’) tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit
- 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô:
+ A - T bằng 2 liên kết hiđrô
+ G - X bằng 3 liên kết hiđrô
- Trên mỗi mạch có các liên kết hoá trị giữa đường và axit phôtphoric
2 Chức năng của ADN
- Mang, bảo quản, và truyền đạt thông tin di truyền
- Làm khuôn để tổng hợp ARN
ADN ARN Prôtein Tính trạng
II Axit Ribonucleic
1 Cấu trúc của ARN
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân là các ribônuclêôtit
Trang 21- Cấu tạo của một ribônuclêôtit:
-> Đường ribôzơ (C5H10O5)
-> Nhóm phôtphat (H3PO4)
-> Một trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X)
- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định ( 3’ - 5’) tạo thành chuỗi pôlyribônuclêôtit
- Chuỗi pôlyribônuclêôtit có các liên kết hoá trị giữa đường và axit phôtphoric
2 Chức năng của ARN
ARN thông
tin(mARN)
Dạng mạch thẳng gồm một chuỗi pôlyribônuclêôtit
Truyền thông tin di truyền
Vận chuyển axit amin đến ribôxôm để tổng hợp prôtein
ARN
ribôxôm(rARN)
Chỉ có một mạch, nhiều vùng các nu liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vùng xoắn cục bộ
Cùng prôtein tạo nên ribôxôm
Là nơi tổng hợp prôtein
Chương II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Bài 7 Tế bào nhân sơ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ
Trang 22- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ sẽ có được lợi ích gì ?
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
2 Kỹ năng
Rèn luyện một số kỹ năng :
- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức
- Phân tích so sánh, khái quát
3 Trọng tâm
- Cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ
- Lợi thế về kích thước của tế bào nhân sơ
4 Thái độ
- Xây dựng thế giới quan khoa học, củng cố niềm tin vào khoa học
5 Các phương tiện trực quan có thể sử dụng
- Kênh hình : H7.1 Độ lớn các bậc cấu trúc của thể giới sống
H7.2 Sơ đồ cấu trúc điển hình cảu một trực khuẩn
- Các video liên quan (nếu có)
II Nội dung
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng
- Kích thước nhỏ(1/10 kích thước tế bào nhân thực)
- Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:
+ Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh + Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh
II Cấu tạo tế bào nhân sơ:
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
Trang 23a Thành tế bào:
- Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican (Cấu
tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn)
- Vai trò: quy định hình dạng của tế bào
Vi khuẩn được chia làm 2 loại:
+ VK Gram dương: có màu tím, thành dày
+ VK Gram âm: có màu đỏ, thành mỏng
→ Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh
b Màng sinh chất:
- Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein
- Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào
- Không có màng bao bọc - Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng
Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác là plasmit và không quan trọng
Trang 24Bài 8: Tế bào nhân thực
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Mô tả cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Mô tả cấu trúc, chức năng của hệ thống lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy gôngi
5 Các phương tiện trực quan có thể sử dụng
- Tranh hình SGK phóng to, và một số tranh hình có liên quan
II Nội dung
I Nhân tế bào
a Cấu trúc:
- Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5micrômet
- Phía ngoài là màng bao bọc
- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(ADN liên kết với prôtein)
và nhân con
b Chức năng:
Trang 25- Là nơi chứa đựng thông tin di truyền
- Điều khiển mọi hoạt động của tế bào, thông qua sự điểu khiển sinh tổng hợp prôtein
II Lưới nội chất
Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn
Cấu
trúc
Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở 1 đầu và
lưới nội chất hạt ở đầu kia
Trên mặt ngoài của xoang có
đính nhiều hạt ribôxôm
Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp lưới nội chất hạt Bề mặt có nhiều enzim không có hạt ribôxôm bám ở bề mặt
Chức
năng
- Tổng hợp prôtein tiết ra khỏi
tế bào cũng như các prôtein
cấu tạo nên màng TB, prôtein
- Điều hoà trao đổi chất, co duỗi cơ
III Ribôxôm
a Cấu trúc:
- Ribôxôm không có màng bao bọc
- Gồm 1 số loại rARN và prôtein Số lượng nhiều
b Chức năng: Nơi tổng hợp prôtein của tế bào
IV Bộ máy Gôngi
a.Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách biệt nhau
b Chức năng:
- Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào
- Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới
Trang 26- Thu nhận một số chất mới được tổng hợp (prôtein, lipit, gluxit…) Lắp
ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài tế bào
- Ở TBTV: bộ máy Gôngi là nơi tổng hợp các phân tử pôlisaccrit cấu trúc nên thành tế bào
Bài 9: Tế bào nhân thực (tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS mô tả được cấu trúc và trình bày được chức năng của ti thể, Lạp thể
- HS trình bày được các chức năng của không bào và lizôxôm
- Bồi dưỡng quan điểm duy vật biện chứng thông qua việc tìm hiểu tính
thống nhất trong cấu trúc của tế bào nhân thực
5 Các phương tiện trực quan có thể sử dụng
- Tranh hình SGK, tranh một số động vật nguyên sinh
II Nội dung
Trang 27- Màng trong gấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào chất nền, trên đó có các enzim hô hấp
- Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm
+ Chất nền không màu có chứa AND và ribôxôm
+ Hệ túi dẹt gọi là tilacoit -> Màng tilacôit có chứa chất diệp lục và enzim quang hợp Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là Grana Các Grana nối với nhau bằng hệ thống màng
2 Chức năng:
- Có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hoá học
- Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật
VII Một số bào quan khác:
1 Không bào:
- Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu
- Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài
+ Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải
+ Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn trùng (TBTV)
+ ở ĐV nguyên sinh có không bào tiêu hoá và không bào co bóp phát triển
Trang 28- HS trình bày được cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào
- Mô tả được cấu trúc và nêu chức năng của màng sinh chất
- HS trình bày cấu trúc và chức năng của thành tế bào
- HS thấy được tính thống nhất của tế bào nhân chuẩn
2 Kĩ năng
Rèn một số kĩ năng:
- Phân tích tranh hình nhận biết kiến thức
- Tư duy so sánh phân tích tổng hợp
- Khái quát hóa
5 Các phương tiện trực quan có thể sử dụng
Tranh hình SGK phóng to, và một số tranh hình, video có liên quan
II Nội dung
VIII Khung xương tế bào:
Trang 291 Cấu trúc: gồm prôtein, hệ thống vi ống, vi sợi và sợi trung gian
- Vi ống là những ống hình trụ dài
2 Chức năng:
- Là giá đỡ cơ học cho tế bào
- Tạo hình dạng của tế bào
- Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển
IX Màng sinh chất (Màng tế bào)
1 Cấu trúc:
- Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày khoảng 9nm gồm phôtpholipit và prôtein
- Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưa nước quay
ra ngoài Phân tử phôtpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển
- Prôtein gồm prôtein xuyên màng và prôtein bán thấm
- Các phân tử colesterôn xen kẽ trong lớp phôtpholipit
- Các lipôprôtein và glicôprôtein làm nhiệm vụ như giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào
2 Chức năng:
- TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm
- Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời
- Nhờ glicôprôtein để tế bào nhận biết tế bào lạ
X Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:
1 Thành tế bào:
Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào
- TBTV: Xenlulôzơ
- TB nấm: Kitin
Trang 30- TB vi khuẩn: peptiđoglican
2 Chất nền ngoại bào:
- Cấu trúc: gồm glicôprôtein, chất vô cơ và chất hữu cơ
- Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin
Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động, chủ động
- Nêu được sự khác biệt giữa 2 kiểu vận chuyển trên
- Mô tả được các hiện tượng thực bào và xuất bào
5 Các phương tiện trực quan có thể sử dụng
- Tranh hình SGK phóng to, tranh về cấu trúc của màng sinh chất, các tranh hình và video có liên quan
- Một lọ nước hoa, một ít mực tím, 2 cốc nước lọc, 1 cốc ngâm rau muống chẻ, một cốc ngâm măng khô…
Trang 31II Nội dung
I Vận chuyển thụ động:
1 Khái niệm: Vận chuyển thụ động là vận chuyển các chất qua màng sinh
chất mà không cần tiêu tốn năng lượng
Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao dến nơi có nồng độ thấp
a.Thẩm thấu: Nước từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
b.Thẩm tách: các chất hoà tan từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
2 Các kiểu vận chuyển qua màng:
- Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép gồm các chất không phân cực và các chất có kích thước nhỏ như CO2, O2…
- Khuếch tán qua kênh prôtein xuyên màng gồm các chất phân cực có kích thước lớn (Gluxit)
- Khuếch tán qua kênh prôtein đặc hiệu theo cơ chế thẩm thấu(các phân tử nước)
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán qua màng:
- Nhiệt độ môi trường:
- Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng
* Một số loại môi trường:
- Ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn trong tế bào
- Đẳng trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong tế bào bằng nhau
- Nhược trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào
II Vận chuyển chủ động:
1 Khái niệm:
Trang 32Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược dốc nồng độ) và có
sự tiêu tốn năng lượng
2 Cơ chế:
- ATP + prôtein đặc chủng cho từng loại cơ chất
- Prôtein biến đổi chất để đưa ra ngoài tế bào hay đưa vào bên trong tế bào
III Nhập bào và xuất bào:
1 Nhập bào: là tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng
màng sinh chất
- Thực bào: TBĐV ăn các hợp chất có kích thước lớn (chất rắn) nhờ các enzim phân huỷ
- Ẩm bào: đưa các giọt dịch vào tế bào
2 Xuất bào: Các chất thải trong túi kết hợp với màng sinh chất đẩy ra
ngoài tế bào
Bài 12 Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
- Rèn luyện được kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi
- Biết cách điều khiển sự đóng mở của các tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra và vào tế bào
- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau
II Chuẩn bị
1 Mẫu vật:
- Hành tây, thài lài tía
2 Dụng cụ và hóa chất
Trang 33- Dung dịch KNO3 1M (hoặc muối ăn 8%), nước cất
- Kính hiển vi, lam kính, la men, giấy thấm, lưỡi dao lam, kim mũi mác, ống nhỏ giọt, đĩa pêtri, đèn cồn, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, dao
III Nội dung và cách tiến hành
1 Quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây
- GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK
- Giải thích thí nghiệm:
Hiện tượng co nguyên sinh là do dung dịch KNO3 đậm đặc hơn dịch tế bào nên nước chui ra ngoài tế bào qua lớp màng nguyên sinh chất Hiện tượng phản co nguyên sinh là do nồng độ dịch bào đậm đặc đã hút nước từ ngoài vào làm nguyên sinh chất trương phồng trở lại như lúc đầu
- Kết luận: Co nguyên sinh là một hiện tượng quan trọng Dựa vào đó ta
có thể biết tế bào còn sống hay đã chết
2 Thí nghiệm co nguyên sinh với việc đóng mở khí khổng
- GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK
- Tiến hành quan sát
- Vẽ các tế bào quan sát được dưới kính hiển vi vào vở
IV Thu hoạch
Mỗi học sinh (hoặc nhóm) đều phải báo cáo kết quả thực hành, trong
đó có tường trình thí nghiệm và vẽ tế bào ở các giai đoạn khác nhau của quá trình co nguyên sinh quan sát được dưới kính hiển vi cũng như các tế bào tạo nên khí khổng ở các trạng thái đóng và mở khí khổng
Chương III CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG
TẾ BÀO Bài 13 Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất
Trang 34I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời đưa ra các ví dụ minh họa
- Mô tả cấu trúc và nêu được chức năng của ATP
- Trình bày được khía niệm chuyển hóa vật chất
- Có ý thức trong ăn uống để cung cấp năng lượng cho các hoạt động của
tế bào và của cơ thể
5 Các phương tiện trực quan có thể sử dụng
- Tranh hình SGK phóng to, các tranh hình và video có liên quan
- Sơ đồ: Chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
II Nội dung
I Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào:
1 Khái niệm năng lượng: là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công
* Trạng thái của năng lượng:
- Động năng: là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công
- Thế năng: là năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công
* Các dạng năng lượng trong tế bào (hoá năng nhiệt năng, điện năng)
- Nhiệt năng: giữ ổn định nhiệt độ cho cơ thể và tế bào
- Hoá năng: Năng lượng tiềm ẩn trong các liên kết hoá học (ATP)
Trang 352 ATP - Đồng tiền năng lượng của tế bào:
a Cấu tạo: ATP là hợp chất cao năng gồm:
- Bazơ nitơ Ađênin
- Đường ribôzơ
- 3 nhóm phôphat
→ liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng
b Sử dụng năng lượng ATP trong tế bào:
- Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế bào
- Vận chuyển các chất qua màng
- Sinh công cơ học (sự co cơ, hoạt động lao động…)
II Chuyển hoá vật chất:
- Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong
tế bào
- Bản chất chuyển hoá vật chất gồm:
+ Đồng hoá: là tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giản
+ Dị hoá: Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống khác và cho quá trình đồng hoá
- Vai trò: giúp cho tế bào sinh trưởng, phát triển, cảm ứng và vận động
Bài 14 Enzim và vai trò của enzim trong quá trình
chuyển hóa vật chất
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS hiểu và trình bày được cấu trúc và chức năng của Enzim
- Trình bày được các cơ hế tác động của Enzim
- HS giải thích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt động của Enzim
Trang 36- HS giải thích cơ chế điều hòa chuyển hóa vật chất của tế bào bằng các Enzim
- Cơ chế tác động của Enzim
- Vai trò điều hòa chuyển hóa vật chất bằng Enzim
- Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt tính của Enzim
- Sơ đồ ảnh hưởng của nồng độ Enzim và cơ chất lên vận tốc phản ứng
II Nội dung
I Enzim
Là chất xúc tác Sinh học được tổng hợp trong tế bào sống Enzim làm
tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng
1 Cấu trúc
- Thành phần là prôtein hoặc prôtein kết hợp với chất khác
- Enzim có vùng trung tâm hoạt động:
+ Là một chỗ lõm hoặc khe nhỏ trên bề mặt enzim để kết hợp với cơ chất
Trang 37+ Cấu hình không gian của enzim tương ứngvới cấu hình của cơ chất
2 Cơ chế tác động của enzim:
Kết luận - Enzim liên kết với cơ chất mang tính đặc thù
- Enzim xúc tác cả hai chiều của phản ứng
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:
- Nhiệt độ: Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu, tại đó enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất
- Độ pH: Mỗi enzim hoạt động ở độ pH thích hợp (đa số pH = 6 - 8)
- Nồng độ cơ chất: Với một lượng enzim xác định nếu tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch thì lúc đầu hoạt tính của enzim tăng sau đó không tăng
- Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim: Có thể làm tăng hoặc ức chế hoạt tính của enzim
II Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất:
- Enzim xúc tác phản ứng sinh hoá trong tế bào
- Tế bào tự điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất thông qua điểu khiển hoạt tính của enzim từng các chất hoạt hoá hay ức chế
- Ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá
Bài 15 Thực hành:
Một số thí nghiệm về Enzim
I Mục tiêu
Trang 38Sau khi học xong bài, HS có khả năng:
- Chứng minh được vài trò xúc tác của enzim trong việc làm tăng tốc độ của phản ứng
- Biết cách bố trí thí nghiệm, rèn các kĩ năng thực hành
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, khả năng kết hợp nghe – quan sát - thực hành – phân tích tổng hợp để bài thực hành có kết quả tốt
+ HS tiến hành các bước thí nghiệm như trong SGK
b) Với giáo viên
+ Theo dõi các nhóm thực hành, kịp thời uốn nắn phần sai sót của HS + Giải đáp thắc mắc HS nếu có
IV Thu hoạch:
Tất cả các nhóm đều phải viết tường trình thí nghiệm và trả lời một số câu hỏi sau:
- Cho nước rửa chén bát vào dịch nghiền tế bào nhằm mục đích gì? Giải thích
- Dùng enzim trong quả dứa trong thí nghiệm này nhằm mục đích gì? Giải thích
Trang 39Bài 16 Hô hấp tế bào
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS giải thích được hô hấp tế bào là gì, vai trò của hô hấp tế bào với các quá trình trao đổi chất trong tế bào Hiểu được sản phẩm cuối cùng của hô hấp
tế bào là cácn phân tử ATP
- HS nắm được quá trình hô hấp tế bào bao gồm nhiều giai đoạn rất phức tạp có bản chất là 1 chuỗi các phản ứng ôxi hóa khử
- HS hiểu và trình bày được quá trình hô hấp từ 1 phân tử Glucôzơ có thể được chia thành 3 giai đoạn liên tiếp: Đường phân, chu trình Krep, chuỗi truyền electron hô hấp Các sự kiện quan trọng của mỗi giai đoạn
- Khái niệm hô hấp tế bào
- Thực chất quá trình hô hấp tế bào, các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào năng lượng được rút ra dần dần qua các giai đoạn
4 Thái độ:
- Tích cực tham gia xây ụng bài học
5 Các phương tiện trực quan có thể sử dụng
- Tranh hình SGK phóng to, và các tranh hình video có liên quan
II Nội dung
I Khái niệm hô hấp tế bào:
Trang 401 Khái niệm: hô hấp tế bào là một quá trình chuyển hoá năng lượng quan
trọng của tê bào sống
- Các phân tử hữu cơ bị phân giải → CO2 và H2O + ATP
- Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucôzơ:
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6 H2O + ATP
2 Bản chất của hô hấp nội bào:
- Hô hấp nội bào là một chuỗi các phản ứng oxi hoá khử
- Phân tử glucô được phân giải dần dần và năng lượng được giải phóng từng phần
- Tốc độ quá trình hô hấp nội bào phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào và được diểu khiển thông qua enzim hô hấp
II Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào:
Đường phân Chu trình Crep Chuỗi truyền
electron Diễn ra TB chất Chất nền ti thể Màng ti thể Nguyên
2 axit piruvic qua
Gđ trung tâm → 2 p.tử Axêtyl CoA
2NADH
NL giải phóng tạo ra 2ATP, khử 6NAD+ và 2FAD+
Electron chuyển từ NADH và tới O2thông qua 1 chuỗi các phản ứng OXH khử kế tiếp nhau
NL được giải phóng từ quá trình OXH p.tử NADH
và FADH2 tổng hợp nên ATP