1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu việc kết hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 ở trường THCS yên bình và trường THCS yên chính huyện ý yên nam định

91 475 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 750,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên cũng như nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề này, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “NGHIÊN CỨU VIỆC KẾT HỢP GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NI

Trang 1

**************

ĐỖ THỊ MẾN

NGHIÊN CỨU VIỆC KẾT HỢP GIÁO DỤC SỨC KHOẺ SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 8 Ở TRƯỜNG THCS YÊN BÌNH VÀ TRƯỜNG THCS YÊN CHÍNH HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh lý người và động vật

Người hướng dẫn khoa học

ThS NGUYỄN THỊ LAN

Hà Nội - 2011

Trang 2

Lời cảm ơn

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo Th.S Nguyễn Thị Lan là người trực tiếp hướng dẫn và đã tận tình giúp

đỡ tôi hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này

Đồng thời tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong

tổ bộ môn Sinh lý người và động vật, Ban chủ nhiệm khoa Sinh – KTNN, Ban giám hiệu và các thầy cô giáo cùng các em học sinh lớp 8 thuộc 2 trường: THCS Yên Chính, THCS Yên Bình

Mặc dù đã nỗ lực và cố gắng rất nhiều song chắc chắn khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để

đề tài thu được kết quả cao hơn

Hà Nội, tháng 05 năm 2011

Sinh viên

Đỗ Thị Mến

Trang 3

Lời cam đoan

Tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu việc kết hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 ở trường THCS Yên Bình và trường THCS Yên Chính của huyện Ý Yên tỉnh Nam Định

Tôi xin khẳng định kết quả của đề tài là kết quả của riêng tôi, không trùng với kết quả của các tác giả khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, tháng 5 năm 2011

Sinh viên

Đỗ Thị Mến

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8

CHƯƠNG1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8

1.2.3 Vị thanh niên là ai? Sức khỏe sinh sản vị thanh niên 12

1.2.4 Những nguy cơ về sức khỏe do thai nghén ở vị thành niên 15

1.2.5 Những nguy cơ lây nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục và

1.3 Giáo dục và chăm sóc sức khỏe sức khỏe sinh sản vị thành niên trên thế

1.3.3 Chăm sóc sức khỏe sinh sản ở tuổi vị thành niên 19

1.3.4 Các hình thức giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên 20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

Trang 5

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.2.1 Kết quả điều tra nhận thức của học sinh lớp 8 ở trường THCS Yên Bình và THCS Yên Chính trước khi được học chương trình sinh học 8 53 3.2.2 Kết quả điều tra nhận thức của học sinh lớp 8 của trường THCS Yên Bình và Yên Chính sau khi học chương trình sinh học lớp 8 57

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 6

UNFPA: Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc

UNICEF: Quỹ Nhi Đồng Liên Hợp Quốc

PLAN: Dự án đầu tư phát triển giáo dục trẻ em và trẻ chưa vị thành niên THCS: Trung học cơ sở

THPT: Trung học phổ thông

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1 Nhận thức của 198 học sinh lớp 8 thuộc trường THCS Yên Bình và

Yên Chính về những biến đổi sinh lý ở tuổi dậy thì………

Bảng 2 Nhận thức của 198 học sinh lớp 8 thuộc trường THCS Yên Bình và

Yên Chính về chăm sóc thai phụ và trẻ nhỏ

Bảng 3 Nhận thức của 198 học sinh lớp 8 thuộc trường THCS Yên Bình và

Yên Chính về biện pháp tránh thai, hậu quả của việc nạo phá thai ở tuổi vị thành niên

Bảng 4 Nhận thức của 198 học sinh lớp 8 thuộc trường THCS Yên Bình và

Yên Chính về các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Bảng 5 Thái độ nhận thức của 198 học sinh lớp 8 thuộc trường THCS Yên

Bình và Yên Chính khi bàn về vấn đề chăm sóc SKSS

Bảng 6 Kết quả nhận thức của học sinh khối thực nghiệm và khối đối chứng

sau khi học chương trình sinh học 8……… 54

Biểu đồ 1 So sánh nhận thức đúng giữa hai khối thực nghiệm và đối

chứng……… …… 57

Biểu đồ 2 So sánh nhận thức sai giữa hai khối thực nghiệm và đối

chứng……….… 57

Trang 8

đủ Ở Việt Nam, giáo dục SKSS cho học sinh phổ thông đã được tiến hành từ khoảng 10 năm trở lại đây nhưng mức độ giảng dạy khác nhau tuỳ từng trường, từng nơi, và do đó dẫn đến các ảnh hưởng khác nhau đến nhận thức của học sinh và phụ huynh về môn học này

Nói vậy để thấy tầm quan trọng đến mức độ nào của giáo dục SKSS trong cuộc sống của con người, đặc biệt là trong xã hội hiện đại, khi nhịp sống gấp gáp và cách sống cũng cởi mở hơn xưa Không riêng nước ta, mà cả nước trên thế giới về vấn đề liên quan sức khỏe sinh sản đang là bài toán khó của các nhà chức trách Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tìm hiểu và tự khẳng định mình của con người ngày một lớn Chính vì thế môn giáo dục giới tính trong các trường phổ thông cũng cần phải được cập nhật để theo kịp thời đại, đáp ứng nhu cầu của thế hệ trẻ

Trang 9

Theo điều tra khảo sát gần đây, trong năm 2008 giám đốc trung tâm bệnh viện phụ sản trung ương tại Hà Nội Nguyễn Thị Hồng Minh cho biết

“có khoảng 4500 – 5000 trường hợp nạo phá trên năm, trong số đó có 30% trường hợp nạo phá thai là chưa từng sinh con, phần lớn bệnh nhân là các sinh viên và các cô gái vị thành niên” Ở đây, chúng ta mới chỉ biết được tỷ lệ nạo phá thai trong cở sở công lập mà không có số liệu ở cơ sở tư nhân và biết đâu con số lại lớn hơn nhiều Theo thống kê của hội kế hoạch hóa gia đình thì Việt Nam là một trong 3 nước có tỷ lệ phá thai cao nhất thế giới từ 1,2 triệu đến 1,6 triệu ca mỗi năm, trong đó 20% thuộc lứa tuổi vị thành niên Đó là chưa

kể những ca nạo phá thai tại những cơ sở y tế tư nhân không kiểm soát và thống kê được mặc dù rất nguy hiểm [12] Đó là con số giật mình đáng báo động, chính vì vậy các em cần được quan tâm về vấn đề sức khỏe sinh sản ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, để các em có đủ kiến thức hành trang bước vào đời

Huyện Ý Yên là một trong chín huyện của tỉnh Nam Định, là vùng đệm nằm giữa hai trung tâm kinh tế chính trị của hai tỉnh Nam Định và Ninh Bình, lại có hệ thống giao thông đường sắt và đường cao tốc đã khởi công chạy qua,

do vậy mà vấn đề tệ nạn xã hội như nạo phá thai, ma túy ngày càng gia tăng… đang là vấn đề đau đầu của các ban ngành, đoàn thể Hai xã Yên Chính và Yên Bình là hai xã có nền kinh tế còn khó khăn và tỷ lệ các em học hết cấp II ở nhà đi làm và lấy chồng còn khá cao Mặt khác, do đời sống được nâng cao nên tuổi dậy thì lại đến sớm hơn Chính vì vậy, bộ giáo dục và đào tạo đã biên soạn lại và tiến hành giảng dạy về cơ thể người ở lớp 8, mà không phải lớp 9 như trước kia Tuy nhiên, nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản mới chỉ được bổ sung vào chương XI (sinh sản) Tôi thiết nghĩ, nếu bổ sung kiến

Trang 10

thức về sức khỏe sinh sản vào từng chương cụ thể một cách có hệ thống và đầy đủ thì chất lượng giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên sẽ cao hơn Sự đổi mới này giúp trang bị sớm hơn, đầy đủ hơn những kiến thức cần thiết về sức khỏe sinh sản cho các em đang ở tuổi dậy thì

Việc cung cấp kiến thức sức khỏe sinh sản một cách đầy đủ và hệ thống chắc hẳn sẽ đem lại cho giới trẻ nhiều lợi ích cho tương lai sinh sản hơn là tự

tò mò, tìm kiếm qua các trang web đen Nếu được như vậy các bạn sẽ thấy rằng sự thay đổi tâm sinh lý này đem đến cho bạn sự “khám phá” kỳ diệu của cuộc sống

Xuất phát từ những lý do trên cũng như nhận thức được ý nghĩa và tầm

quan trọng của vấn đề này, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “NGHIÊN CỨU VIỆC

KẾT HỢP GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 8 Ở TRƯỜNG THCS YÊN BÌNH VÀ TRƯỜNG THCS YÊN CHÍNH CỦA HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH”

Trang 11

II Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1 Ý nghĩa thực tiễn

Góp phần giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh lớp 8, đồng thời định hướng cho các em trong quan hệ với bạn bè khác giới Nhờ đó cải thiện việc xây dựng và đảm bảo hạnh phúc gia đình

Sự hiểu biết của học sinh về tuổi dậy thì, sinh hoạt tình dục, các bệnh lây truyền qua đường tình dục sẽ định hướng cho các em về sinh đẻ an toàn, đảm bảo con cái khỏe mạnh

2 Ý nghĩa lý luận

Những hiểu biết về sức khỏe sinh sản của học sinh có tác động định hướng cho các em trong việc hiểu biết, ủng hộ và hành động theo tinh thần, nội dung của chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình của Đảng và Nhà nước ta

Trang 12

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở nghiên cứu

1.1.1 Tuổi dậy thì là gì?

Tuổi dậy thì là giai đoạn đặc biệt trong quá trình phát triển của một con người Đây chính là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn và được đặc trưng bởi sự thay đổi mạnh mẽ về cả thể chất, chức năng, tinh thần, hành

vi, tình cảm, đánh dấu giai đoạn “hình thành giới tính” của con người và có khả năng hòa nhập cộng đồng Quá trình biến đổi này được gọi là dậy thì, và giai đoạn này được gọi là vị thành niên [7]

Tại Việt Nam, tuổi dậy thì thường kéo dài từ 3 đến 5 năm, có thể chia

là 2 giai đoạn:

Giai đoạn trước dậy thì: Từ 11 - 13 tuổi đối với nữ; Từ 13 - 15 tuổi đối với nam

Giai đoạn dậy thì: Từ 13 - 15 tuổi đối với nữ; Từ 15 - 17 tuổi đối với nam

Tuổi dậy thì ở nam và ở nữ có sự khác nhau Nhìn chung, nữ dậy thì sớm hơn nam khoảng 2 tuổi Tuy nhiên có những em dậy thì sớm, nữ có thể bắt đầu dậy thì từ lúc 9 tuổi; nam 10 tuổi, hoặc muộn hơn, nữ 17 - 18 tuổi, nam 18 - 19 tuổi [12]

Giai đoạn dậy thì được đánh dấu bằng hành kinh (đối với nữ) và xuất tinh lần đầu (đối với nam) còn gọi là mộng tinh Điều này thường đi cùng với những thay đổi cảm xúc với bạn bè khác giới, thể hiện sự trưởng thành về mặt

Trang 13

sinh học, báo hiệu khả năng có con và được coi là hiện tượng sinh lý bình thường

Ở giai đoạn này, buồng trứng ở bạn gái bắt đầu có trứng rụng và tiết ra hocmon sinh dục, tinh hoàn của bạn nam cũng sản sinh ra tinh trùng và tiết ra hocmon sinh dục, do đó có khả năng thụ thai nếu có quan hệ tình dục

1.1.2 Đặc điểm tâm lý tuổi dậy thì

Khi bạn dậy thì là khi bạn đang trưởng thành về mặt cơ thể, tâm lý và

xã hội Đây chính là giai đoạn hình thành nhân cách, hành vi sức khỏe cho cả cuộc đời

Ở lứa tuổi này, bạn có sự chuyển biến rất lớn về tâm lý, thể hiện qua các mối quan hệ cuộc sống, rõ nét nhất là trong quan hệ với cha mẹ, bạn bè, bạn cũng nhận thấy mình có ý thức hơn về giới tính, muốn khám phá mình và bạn khác giới Đặc biệt các bạn rất thích hoặc có những hành vi thử nghiệm như: ý thức được về tình dục, rất thích thử sức mình, thích khẳng định mình

và thích thoát ly sự kiểm soát của bố mẹ… do thiếu hiểu biết nên những hành

vi thử nghiệm đó thường có nguy cơ gây hại cho sức khỏe và xã hội

Do đó trong giai đoạn này các bạn cần có hiểu biết đầy đủ để làm chủ được quá trình diễn biến tâm lý, không hoang mang, dao động hoặc có những hành vi dại dột để tránh những sai lầm không đáng có Nếu được như vậy các bạn sẽ thấy rằng sự thay đổi tâm lý này đem đến cho bạn sự “khám phá” kỳ diệu của cuộc sống

1.1.3 Đặc điểm sinh lý của nam và nữ

Những thay đổi ở tuổi dậy thì bắt nguồn từ một số chất có trong cơ thể,

đó là hoocmon Hoocmon là những chất sinh hóa đặc biệt mang các tín hiệu thông tin xuất phát từ não Có hai loại hocmon chính tác động đến những thay

Trang 14

đổi của tuổi dậy thì Đó là: hoocmon tăng trưởng (Somatotropin) và hoocmon giới tính (estrogen, testosterone) Các cơ quan tiếp nhận hoocmon nằm rải rác khắp nơi trên cơ thể như: bộ phận sinh dục, xương, các bắp cơ, da và não [4]

Chính vì vậy đây là thời kỳ chúng ta được “giới tính hóa” theo chiều sâu Chính những hoocmon này làm cho cơ thể của bạn có sự thay đổi rất lớn:

cơ quan sinh sản phát triển, bạn sẽ cao hơn, hình dáng thay đổi từ ngực, da, lông, tóc, giọng nói… cùng rất nhiều những thay đổi của đặc điểm sinh lý khác Dưới đây là một số biến đổi chủ yếu của các em ở tuổi dậy thì [6]

Sự phát triển và biến đổi về cơ thể ở tuổi dậy thì của nam và nữ:

Phát triển chiều cao, cân nặng Phát triển chiều cao, cân nặng

Mọc đủ răng vĩnh viễn Thay đổi

giọng nói (giọng nói trầm, ấm)

Mọc đủ răng vĩnh viễn Thay đổi giọng nói (giọng nói trong trẻo, nhẹ nhàng)

Tăng tiết mồ hôi và chất nhờn Tăng tiết mồ hôi và chất nhờn

Phát triển lông mu, lông nách, lông

chân, lông tay

Phát triển lông mu, lông nách, lông chân, lông tay

Ngực và vai phát triển Không phát triển

Cơ bắp, cơ cánh tay phát triển, Các

bộ phận sinh dục ngoài phát triển

Đùi, eo trở nên thon, hông nở ra, Các

bộ phận sinh dục ngoài phát triển

Trang 15

Sự phát triển và biến đổi về sinh lý của nam và nữ:

Xuất tinh lần đầu tiên Xuất hiện chu kì kinh nguyệt lần đầu

tiên Tinh dịch đã có tinh trùng Lúc này

có khả năng làm bạn gái mang thai

nếu có quan hệ tình dục

Đã có rụng trứng trong chu kì kinh nguyệt Lúc này có khả năng có con nếu có quan hệ tình dục

Tinh hoàn bài tiết ra hocmon

testosteron

Buồng trứng bài tiết hocmon estrogen và hocmon progesteron

1.2 Vai trò sức khỏe sinh sản

1.2.1 Định nghĩa sức khỏe sinh sản

Tại hội nghị Quốc tế về Dân số và phát triển ở Cairo – Ai Cập tháng 9/1994 đã tán thành và chấp nhận định nghĩa về SKSS như sau: “Sức khỏe sinh sản là một trạng thái khỏe mạnh hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả mọi thứ liên quan đến hệ thống sinh sản, các chức năng và quá trình của nó chứ không chỉ là bệnh tật hay ốm đau…” [5]

Như vậy, SKSS có nghĩa mọi người có thể có một cuộc sống tình dục

an toàn, hài lòng với họ, họ có khả năng sinh sản và được tự do quyết định có sinh con hay không, sinh khi nào và sinh bao nhiêu Ngầm hiểu trong điều cuối là quyền của người đàn ông và người đàn bà có được thông tin, tư vấn và khả năng tiếp cận với những biện pháp KHHGĐ an toàn, có hiệu quả, có khả năng chi trả, có thể chấp nhận được và có quyền được tiếp cận với những dịch

vụ chăm sóc sức khỏe giúp cho người phụ nữ mang thai cũng như sinh đẻ an toàn Đồng thời giúp cho các cặp vợ chồng có được khả năng sinh con khỏe mạnh tốt nhất

Trang 16

1.2.2 Nội dung sức khỏe sinh sản [5]

SKSS nữ giới

SKSS nam giới

Quyền sinh sản

Trách nhiệm xã hội đối với SKSS

Trách nhiệm vợ chồng đối với SkSS

Có thể tóm tắt nội hàm của SKSS ở 4 điểm chính như sau:

Thai nghén và sinh đẻ an toàn Con khỏe và lành mạnh, có điều kiện nuôi con bằng sữa mẹ

Đời sống tình dục an toàn và thỏa mãn

Được quyền quyết định liên quan đến thai nghén và sinh đẻ Nạo thai

1.2.3 Vị thanh niên là ai? Sức khỏe sinh sản vị thanh niên

Vị thành niên (VTN), theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), là nhóm người trong lứa tuổi 10 – 19 tuổi VTN chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu dân số Việt Nam Theo điều tra biến động dân số KHHGĐ 1/4/2005 thì VTN chiếm 21,2% dân số và là nước có tỷ lệ VTN cao nhất châu Á [10] VTN được coi là nhóm khỏe mạnh nhưng cũng được coi là nhóm dễ tổn thương trong các vấn

đề tai nạn, hút thuốc, vấn đề sức khỏe sinh sản và tình dục

Sức khỏe sinh sản vị thành niên: Tuổi trẻ và sức khỏe vẫn là hai từ được nhiều người cho là đồng nghĩa vì tuổi trẻ không dễ mắc các bệnh do vi

Trang 17

khuẩn và bệnh ác tính nhưng nhiều cơ hội gây thiệt hại đến sức khỏe của tuổi trẻ lại đang gia tăng do hành vi của tuổi trẻ

Trên thế giới: Theo thống kê gần đây ở Mỹ hàng năm có đến hơn 1 triệu cô gái VTN mang thai, trong số này có hơn 80% chưa lập gia đình.Trước đây nhiều người cho rằng sự bất cập trong đời sống tình dục của giới trẻ VTN xuất phát từ cái nghèo và màu da Đến nay, sự thật cho thấy đó là một nhận định sai lầm: 2/3 VTN có thai là người da trắng sống ở đô thị và có thu nhập trên mức nghèo Chỉ có 50% hoàn tất bậc trung học, trên 50% sống nhờ vào khoản trợ cấp

Một báo cáo của Quỹ bảo vệ trẻ em (CDF) ghi nhận hiện trạng cứ 20 trẻ VTN Mỹ thì có 10 em đã sinh hoạt tình dục, nhưng trong số này chỉ có 4

em sử dụng thuốc tránh thai, 2 em có thai và 1 em sinh con [7]

Chỉ cần thông qua những số liệu đáng giật mình ở một xã hội tiêu biểu của phương Tây là nước Mỹ, có thể thấy một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng đáng báo động trong đời sống của giới VTN là sự thiếu vắng chế độ giáo dục giới tính, SKSS trong gia đình cũng như ngoài xã hội Ngày nay, việc giáo dục giới tính hầu như đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong việc hoạch định một chính sách giáo dục cộng đồng phù hợp ở nhiều nước trên thế giới

Ở Việt Nam: Hoạt động tình dục sớm ở thanh thiếu niên là nét nổi bật nhất và mở đầu cho những nguy hại đến SKSS Theo tiến sĩ Khuất Thu Hồng,

“người Việt Nam mình không được dạy dỗ giáo dục gì về tình dục cả Mọi người tự khám phá mình Trong việc tự khám phá mình về tình dục, người ta gặp nhiều khó khăn Có thể người ta sẽ đi đúng, có thể người ta sẽ đi sai Không ai hướng dẫn, không ai chỉ bảo Xã hội im lặng, gia đình và nhà trường đổ trách nhiệm cho nhau, chẳng ai dám nhận trách nhiệm họ là nơi

Trang 18

giáo dục tình dục cho thế hệ trẻ Thanh thiếu niên họ thiếu các thông tin đó và

họ tự đi tìm thông tin qua bạn bè, qua internet Nó dẫn đến việc là họ có thể

có thông tin đúng, mà có thể là có thông tin sai lệch vì không có sự định hướng, không có sự chỉ bảo của những người đi trước” [12]

Năm 2009 hãng Kotex đã công bố kết quả điều tra của phụ nữ châu Á

về những hiểu biết của họ liên quan đến cơ thể mình Cuộc điều tra tiến hành trên 2,000 phụ nữ từ độ tuổi 16 đến 24 ở 6 quốc gia châu Á Riêng tại Việt Nam, 91% phụ nữ không hiểu hoặc hiểu biết sai lệch về chính cơ thể mình

Có đến 71% bạn gái được hỏi cho rằng mặc áo ngực có thể gây bệnh ung thư, 62% không biết màng trinh là gì, 77% không thể trả lời các câu hỏi về thai nghén, sức khoẻ sinh sản, giới tính… [12]

Một nghiên cứu về khảo sát các hành vi có hại cho sức khỏe ở 778 học sinh tại một số trường cấp III ở nội thành TP Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy: 5,9% đã từng có quan hệ tình dục, trong đó nam chiếm 8,6%, nữ chiếm 1,4%

Ở trường công lập tỷ lệ học sinh có quan hệ tình dục chiếm 3,1%, dân lập chiếm 14,3% [7]

Các bậc cha mẹ có thể giật mình nếu biết rằng có tới 17,74% - 27,42%

số học sinh của trường THPT bán công Marie Curie đã từng xem phim sex, trong đó có 27,2% qua phim ảnh, 23,32% qua internet, 17,74% qua ảnh chụp

Và câu hỏi “Bạn đã từng quan hệ tình dục với người khác giới chưa?”, số học sinh trả lời “có” chiếm tỷ lệ giật mình Khối 10 là 4,55%; khối 11 là 5,04%; khối 12 là 6,08% [7]

Thiếu hiểu biết về tình dục an toàn, và sức khoẻ sinh sản cũng là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng có thai ngoài ý muốn ở các bạn trẻ và việc nạo phá thai tràn lan gây ảnh hưởng đến sức khoẻ Theo thống kê của Hội kế

Trang 19

hoạch hoá gia đình, Việt Nam là một trong 3 nước có tỷ lệ phá thai cao nhất thế giới từ 1,2 triệu đến 1,6 triệu ca mỗi năm, trong đó 20% thuộc lứa tuổi vị thành niên Đó là chưa kể những ca nạo phá thai tại những cơ sở y tế tư nhân không kiểm soát và thống kê được mặc dù rất nguy hiểm [12]

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tìm hiểu và tự khẳng định mình của con người ngày một lớn Ngày nay, trong giáo dục giới tính, người ta không chỉ bó gọn trong các vấn đề như sức khỏe sinh sản, tình dục khác giới,

mà còn nói đến đồng tính luyến ái, một vấn đề còn khá nhạy cảm ở Việt Nam Chính vì thế môn giáo dục giới tính trong các trường phổ thông cũng cần phải được cập nhật để theo kịp thời đại, đáp ứng nhu cầu của thế hệ trẻ

1.2.4 Những nguy cơ về sức khỏe do thai nghén ở vị thành niên [5]

Trẻ VTN khi có thai thường xấu hổ, lo lắng, sợ tai tiếng nên thường phá thai lén lút ở cơ sở tư nhân, không đảm bảo an toàn nên nhiều trường hợp dẫn đến tai biến như: vô sinh, viêm nhiễm, thủng dạ con, tắc dính ống dẫn trứng thậm chí tử vong…

Ngoài ra, trẻ còn mắc phải những nguy cơ như:

Tỷ lệ tai biến do xảy thai cao hơn lứa tuổi ngoài 20

Nguy cơ tử vong khi sinh đẻ cao

Tăng tỷ lệ nhiễm độc thai nghén

Mẹ thiếu máu, trẻ suy dinh dưỡng, nhẹ cân

1.2.5 Những nguy cơ lây nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS

Bệnh nhiễm trùng lây qua đường tình dục là một bệnh rất phổ biến trên thế giới Theo tổ chức y tế thế giới thì mỗi năm có khoảng 250 triệu người bị mắc các bệnh lây qua đường tình dục trong đó người ở độ tuổi sinh sản chiếm

10%

Trang 20

Tại Việt Nam, theo ước tính có khoảng 800000 đến 1000000 người mắc bệnh lây qua đường tình dục mỗi năm, trong đó VTN và thanh niên chiếm khoảng 40% [7] Đây là một thực trạng cần báo động bởi khi mắc bệnh lây qua đường tình dục có thể làm tổn thương tới những phần nằm bên trong

cơ thể của cơ quan sinh sản của cả nam và nữ, do các biến chứng của bệnh gây ra những hậu quả nghiêm trọng như: Vô sinh (không còn sinh con được nữa), lây truyền sang con (khi người phụ nữ có thai), hoặc có thể dẫn đến tử vong (HIV/AIDS; viêm gan virut B, C…) điều này gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người nhiễm bệnh đồng thời nó còn gây những hậu quả nghiêm trọng về mặt kinh tế, xã hội và gia đình

HIV là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh (human immunodeficiency virut) có nghĩa là “virut gây suy giảm miễn dịch ở người” HIV là một loại vi sinh vật xâm nhập vào các nhóm sinh vật sống và sử dụng các sinh vật này để

tự nhân bản HIV gây bệnh AIDS (AIDS – acquired immunedeficency syndrome có nghĩa là hội chứng suy giảm miễn dịch) Tới nay HIV/AIDS đã trở thành đại dịch lan truyền tới hầu như tất cả các quốc gia trên thế giới, bệnh lan truyền lặng lẽ nó lây từ người này sang người khác, từ làng này sang làng khác từ nước này sang nước khác không có biên giới bởi con người đi tới đâu thì virut HIV đi tới đó Đối tượng dễ bị nhiễm HIV nhất là người nghiện ma túy (53%), hiện nay chủng loại ma túy đa dạng nên số người nghiện ma túy có chiều hướng tăng lên và tập trung chủ yếu ở những thành phố lớn, các thị xã [11]

Tại Việt Nam HIV/AIDS đã có mặt tại hầu hết các tỉnh thành trong cả nước không kể đó là thành thị hay nông thôn Tính đến ngày 31/8/2008, tổng

số trường hợp nhiễm HIV còn sống là 132048 người, trong đó có 27579 trường hợp đã chuyển sang AIDS và 40717 trường hợp đã tử vong do AIDS

Trang 21

[11] Chính vấn đề này đang thực sự trở thành vấn đề xã hội nghiêm trọng bởi hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị và vacxin phòng bệnh, cho nên một khi mắc bệnh thì chắc chắn dẫn đến cái chết Hiện nay Việt Nam trong thời kì hòa nhập quốc tế về kinh tế mở rộng giao lưu văn hóa xã hội, bên cạnh những cái tốt đẹp thì những ảnh hưởng độc hại cũng không ít, đặc biệt là sự chuyển đổi

cơ chế thị trường đã tác động rất lớn đến tệ nạn buôn bán và sử dụng chất ma túy Bởi vì buôn bán vận chuyển các chất ma túy là nghành siêu lợi nhuận và một đặc điểm nữa là nước ta nằm gần khu vực “tam giác vàng” nơi sản xuất thuốc phiện rất lớn, do vậy tệ nạn ma túy ở nước ta là khó tránh Tuy vậy, việc phòng tránh HIV/AIDS lại không khó nếu mọi người có kiến thức đầy đủ

và hành vi an toàn tự bảo vệ mình và bảo vệ cho cộng đồng Trước tác hại ghê gớm của tệ nạn ma túy việc phòng chống đòi hỏi sự góp sức của toàn xã hội, trong đó có nghành giáo dục

1.3 Giáo dục và chăm sóc sức khỏe sức khỏe sinh sản vị thành niên trên thế giới và trong nước

là làm thế nào phòng các căn bệnh lây truyền qua đường tình dục và sự thụ thai ở tuổi VTN

Chương trình “giáo dục đời sống gia đình” đã được thí điểm ở Châu Âu

từ thập kỷ 50 và hiện nay đã trở thành một trong những chương trình quốc gia

Trang 22

Năm 1984, Quỹ Dân Số Liên Hợp Quốc (UNFPA) đã hỗ trợ cho 52 quốc gia để thực hiện chương trình “Giáo dục đời sống gia đình”

Năm 1995, UNFPA đã hỗ trợ cho 79 nước để thực hiện chương trình

“Giáo dục đời sống gia đình” Một số nước: Ấn Độ, Kenia… có chương trình quốc gia do Bộ giáo dục biên soạn bao gồm: phát triển dân số, sức khỏe, lập

kế hoạch cuộc sống, sinh lý sinh sản, tình dục, tránh thai, dinh dưỡng

Tại Trung Quốc, nổi lên hàng đầu là nền giáo dục đồng đẳng: những thanh thiếu niên cùng lứa tuổi trao đổi, học tập lẫn nhau những vấn đề tính dục thiết thực trong cuộc sống Hiện nay nhiều tổ chức quốc tế phi chính phủ đang hoạt động tại nước này, trong đó có tổ chức Marie Stop China, một chi nhánh của nhóm hoạt động phi thương mại Anh Từ tháng 9/2003, tổ chức này đưa ra một chương trình nhằm hướng dẫn giáo dục đồng đẳng về tính dục

và SKSS cho sinh viên 8 trường đại học ở Bắc Kinh, đào tạo 200 nhà giáo dục đồng đẳng trong giới sinh viên

1.3.2 Tại Việt Nam

Có thể nói rằng sự tiếp cận giáo dục SKSS ở Việt Nam đã bắt đầu từ thập niên 60 khi nhà nước ta phát động cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch Sau đó với sự ra đời của các văn bản luật: Luật hôn nhân và gia đình (1986), Luật bảo vệ sức khỏe (1989)… thì việc giáo dục SKSS đã phát triển hơn dưới nhiều hình thức, thu hút sự tham gia của nhiều ban nghành, cơ quan Những năm 80, Bộ giáo dục đã lồng ghép trong môn học gọi là giáo dục dân số một

số vấn đề liên quan đến giới tính và sinh lý sinh sản, được giảng dạy ở cấp phổ thông và đại học

Trước kia chương trình sinh học 9 giảng dạy về cơ thể người và vệ sinh, nhưng hiện nay chương trình được Bộ giáo dục và đào tạo biên soạn lại

và tiến hành giảng dạy ở lớp 8 Sự đổi mới này sẽ giúp trang bị sớm hơn những kiến thức về giới tính, SKSS và vệ sinh cho các em đang ở tuổi dậy thì

Trang 23

Nhiều dự án được đẩy mạnh ở nước ta: Dự án “Giáo dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống cho trẻ em và trẻ chưa thành niên” do Quỹ Nhi Đồng LHQ (UNICEF) tài trợ, đã có 85 trường THCS tại 13 huyện trên cả có lồng ghép các nội dung về giáo dục SKSS Các trường học thực hiện dự án này có khá nhiều hoạt động sôi nổi: tuyên truyền, thăm quan, hội thi, hội thảo…[7]

Hiện ở Việt Nam, việc tìm các thông tin về giáo dục giới tính trên mạng cũng không phải là khó khăn Chỉ cần bấm các chữ như ‘giáo dục giới tính’ hay ‘tình dục’ là người ta có thể thấy vô vàn các trang thông tin, diễn đàn về chủ đề này Thêm vào đó các sách y học trong và ngoài nước dạy về vấn đề này cũng có thể tìm thấy rất nhiều ở các hiệu sách trên phố

Ngoài ra ở Việt Nam hiện cũng có các tổng đài chuyên tư vấn về sức khoẻ, giới tính cho mọi người, nổi tiếng nhất là tổng đài 1080 của Tổng công

ty Bưu chính viễn thông Nguyễn Thanh Huyền cho biết bạn thường vào các trang báo mạng được nhiều người đọc trong nước như vietnam net hay dân trí, bởi vì các trang này cũng có các mục sức khoẻ và xã hội đề cập đến vấn

đề về giới tính mà bạn quan tâm

Một nguồn thông tin nữa mà các bạn trẻ, nhất là các bạn gái có thể sử dụng để tìm hiểu thêm là từ bạn bè và cha mẹ Nhưng không phải ai cũng sẵn sàng nói chuyện này với mẹ mình và không phải bà mẹ nào cũng cảm thấy dễ dàng khi đề cập đến vấn đề này với con gái

1.3.3 Chăm sóc sức khỏe sinh sản ở tuổi vị thành niên

Trước hết phải đáp ứng yêu cầu hiểu biết những dịch vụ mà VTN cần biết Xác định trách nhiệm gia đình và xã hội đối với VTN, do đó việc giáo dục giới tính có vai trò quan trọng đối với tuổi VTN

Nội dung thông tin giáo dục truyền thông:

Trang 24

- Giáo dục giới tính, sức khỏe tình dục và sinh sản ở tuổi VTN

- Những nguy cơ do thai sản ở tuổi VTN

- Cung cấp các thông tin về tránh thai ngoài ý muốn và phá thai không

an toàn

- Cung cấp các thông tin và cách phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục

- Phổ biến vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh bộ phận sinh dục

- Những nguy cơ dẫn đến vô sinh

Tất cả những nội dung thông tin giáo dục truyền thông này đều rất cần thiết với các em lứa tuổi VTN, giúp các em biết cách tự bảo vệ mình và tự chăm sóc SKSS cho bản thân mình và cho cả những người thân xung quanh

1.3.4 Các hình thức giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên

Thông tin đại chúng qua sách báo, đài phát thanh truyền hình, vào mạng internet…

Đưa giáo dục giới tính vào nhà trường

Qua các đoàn thể: Đoàn thanh niên, câu lạc bộ, các buổi hội thảo, thăm quan, các buổi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ…

Giáo dục đồng đẳng cũng là một hình thức rất quan trọng, mọi người thích nghe và dễ tiếp thu và làm theo lời khuyên của những người cùng nhóm tuổi, cùng hoàn cảnh như họ

Giáo dục trong gia đình, cha mẹ phải nhận thức rõ trách nhiệm và vai trò tham vấn của mình với con cái, cha mẹ phải biết lắng nghe con cái nói nói lên nguyện vọng tâm tư của các em, thường xuyên trò chuyện gần gũi quan tâm đến những thay đổi của con cái Cha mẹ phải tôn trọng kiên trì và mềm dẻo giúp con cái vượt qua khó khăn ở lứa tuổi VTN

Trang 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của tôi là các em học sinh lớp 8 ở hai trường THCS Yên Bình và trường THCS Yên Chính của huyện Ý Yên tỉnh Nam Định

Trường THCS Yên Chính gồm 3 lớp 8A, 8B, 8C với tổng số 96 học sinh (50 nữ, 46 nam)

Trường THCS Yên Bình gồm 3 lớp 8A, 8B, 8C với tổng số 102 học sinh (54 nữ, 48 nam)

Tổng số đối tượng nghiên cứu là 198 học sinh ở lứa tuổi 13 – 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp chọn đối tượng nghiên cứu là phương pháp điều tra ngang, điều tra trên hàng loạt các em học sinh cùng lứa tuổi trong cùng 1 thời gian, tại khu vực lựa chọn

Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu lý luận về vấn đề nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu và bổ sung các kiến thức

về giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên vào các bài ôn tập chương, thực hành của chương trình sinh học 8 cơ sở

Phương pháp thực nghiệm:

Điều tra thực trạng hiểu biết về sức khỏe sinh sản của học sinh lớp 8 ở hai trường THCS Yên Bình và Yên Chính qua phiếu trắc nghiệm kiến thức trước khi học về giáo dục sức khỏe sinh sản

Điều tra thực trạng hiểu biết về sức khỏe sinh sản của học sinh lớp 8 ở hai trường THCS Yên Bình và Yên Chính qua phiếu trắc nghiệm kiến thức sau khi học xong chương trình sinh học 8 có bổ sung về giáo dục sức khỏe sinh sản (lớp thực nghiệm) và lớp không được bổ sung về giáo dục SKSS (lớp đối chứng)

Phương pháp xử lý số liệu: Dùng toán xác suất thống kê

Trang 26

GIỜ GIẢNG TẠI LỚP THỰC NGHIỆM – LỚP 8B TRƯỜNG THCS YÊN BÌNH

ẢNH

2.3 Thời gian nghiên cứu

Tiến hành từ 09/2010 đến tháng 4/2011

Trang 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Kết quả nghiên cứu lý luận

Trong chương trình Sinh học ở phổ thông hiện nay được thiết kế theo mạch kiến thức và theo kiểu đồng tâm mở rộng Các em đã được học Thực vật học (Lớp 6); Động vật học (Lớp 7); Đến lớp 8 các em sẽ được học tiếp về Sinh học cơ thể người, trong đó chủ yếu trình bày các kiến thức về cấu tạo và chức năng của các cơ quan và hệ cơ quan, ở lớp 9 đề cập tới các mối quan hệ

di truyền và biến dị, sinh vật và môi trường Nội dung của các lĩnh vực đó được nâng cao lên về chiều sâu và bề rộng ở chương trình THPT

Hiện nay, trẻ vị thành niên ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước trên thế giới có tuổi dậy thì ngày càng đến sớm hơn so với vài thập kỉ trước Theo một

số nghiên cứu thì cứ khoảng 10 năm, tuổi dậy thì của các em lại đến sớm hơn khoảng 5 tháng Trẻ dậy thì sớm và có khả năng sinh con sớm, trong khi các

em chưa được chuẩn bị kỹ các kiến thức về SKSS thì các em dễ mắc những sai lầm nghiêm trọng

Trước đây, chương trình Sinh học lớp 9 dạy về cơ thể người và vệ sinh nhưng hiện nay Bộ giáo dục biên soạn lại và đưa vào giảng dạy ở lớp 8 phổ thông Tôi thấy rằng, khi các em học lớp 8 vào đúng lứa tuổi từ 13 đến 15 Ở lứa tuổi này các em đang dậy thì, đang gặp nhiều bỡ ngỡ về những biến đổi trên cơ thể mình, cả về cấu tạo cũng như tâm sinh lý Vì thế các em rất dễ phạm phải những sai lầm nếu không được trang bị những kiến thức về SKSS

Khi các em được biết trước về những biến đổi của cơ thể mình, biết trước được những nguy cơ có thể đến với mình và xã hội, điều đó sẽ giúp các

em khỏi căng thẳng, sợ hãi, làm chủ được cảm xúc, hành vi của mình để bảo

vệ sức khỏe Chính vì vậy, việc giáo dục kiến thức SKSS là rất quan trọng và cần thiết

Trang 28

Ở lứa tuổi vị thành niên, tình trạng nạo phá thai nhiều, quan hệ tình dục sớm ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng dân số Tuy nhiên, việc kiểm soát tình trạng trên lại chưa được quan tâm đúng mức Cần phải lồng ghép chương trình giáo dục giới tính vào trường THPT Từ đó các em có thể có những biện pháp vệ sinh, bảo vệ, tăng cường sức khỏe, biết cách phòng tránh bệnh tật, nâng cao khả năng và năng suất lao động

Với việc bổ sung kiến thức giáo dục SKSS vào chương trình Sinh học

8, thông qua việc sử dụng giáo án có bổ sung kiến thức giáo dục SKSS ở các bài trong từng chương, (đối với lớp thực nghiệm - Lớp 8 trường THCS Yên Bình), giảng dạy chương trình bình thường (đối với lớp đối chứng – Lớp 8 Trường THCS Yên Chính) Cuối cùng tôi đã tiến hành kiểm tra trắc nghiệm trên các lớp này nhằm đánh giá sự nhận thức của các em giữa 2 khối lớp về vấn đề này

Cấu trúc chương trình Sinh học lớp 8 gồm 11 chương:

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Giới thiệu chung về cơ thể người, các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người Cấu trúc và chức năng của tế bào, các mô chính Phản xạ, thực hành: quan sát tiêu bản hiển vi các loại mô

Trang 29

CHƯƠNG III TUẦN HOÀN

Máu và môi trường trong cơ thể Đông máu và nguyên tắc truyền máu Thực hành: Sơ cứu cầm máu Cấu tạo và chức năng của tim, hệ mạch Điều hòa tim mạch Trên cơ sở đó đề ra biện pháp vệ sinh tim mạch

CHƯƠNG IV HÔ HẤP

Cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong hệ hô hấp Hoạt động hệ

hô hấp Trên cơ sở đề ra các biện pháp vệ sinh hệ hô hấp và một số biện pháp

hô hấp nhân tạo

CHƯƠNG V TIÊU HÓA

Cấu tạo và chức năng của cơ quan tiêu hóa Sự biến đổi thức ăn trong các cơ quan tiêu hóa Sự hấp thụ thức ăn đã tiêu hóa và thải phân Vệ sinh ăn

uống, phòng tránh các bệnh đường tiêu hóa

CHƯƠNG VI TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và giữa tế bào với môi trường trong Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào Thân nhiệt

và sự điều hòa thân nhiệt Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần ăn

CHƯƠNG VII BÀI TIẾT

Cấu tạo và chức năng hệ bài tiết Từ đó đề ra biện pháp vệ sinh hệ bài tiết

Trang 30

CHƯƠNG VIII DA

Cấu tạo và chức năng của da Từ đó đề ra biện pháp vệ sinh da

CHƯƠNG IX THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

Trình bày cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh và các giác quan Qua

đó đề ra các biện pháp vệ sinh hệ thần kinh và giác quan

CHƯƠNG X NỘI TIẾT

Trình bày tính chất vai trò của hocmon và ảnh hưởng của chúng đến quá trình trao đổi chất trong cơ thể Đồng thời đi sâu vào nội dung của từng tuyến cụ thể Qua đó trình bày về sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết

CHƯƠNG XI SINH SẢN

Trình bày cấu tạo cơ quan sinh dục nam, nữ, quá trình thụ tinh, thụ thai

và phát triển của thai, cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai Đồng thời nêu một số bệnh phổ biến lây truyền qua đường tình dục và cách phòng chống

Cấu trúc chương trình Sinh học 8 như vậy là hợp lý đứng trên góc độ chăm sóc SKSS, chúng tôi bổ sung thêm một số kiến thức vào các bài giảng trong từng chương cụ thể như sau:

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Ở chương này cấu trúc các bài là phù hợp Tuy nhiên, đứng trên phương diện chăm sóc SKSS, theo tôi cần bổ sung kiến thức vào bài 2, 3

Trang 31

Bài 2 Cấu tạo cơ thể người

Nội dung SGK Nội dung kiến thức bổ sung

2 Các hệ cơ quan

- Cơ thể chúng ta có

nhiều hệ cơ quan, hoạt động

theo một thể thống nhất

- Mỗi hệ cơ quan gồm

nhiều cơ quan cùng phối hợp

thực hiện một chức năng nhất

định

Phụ nữ mang thai cần phải hết sức cẩn thận khi sử dụng thuốc kháng sinh tránh nhiễm virut Nếu người mẹ mang thai bị nhiễm virut tự uống thuốc kháng sinh mà không theo chỉ dẫn của bác sĩ thì sẽ có thể làm cho thai nhi bị dị dạng, đứa trẻ sinh ra sẽ bị teo hay mất một cơ quan nào đó

Bài 3 Tế bào Nội dung SGK Nội dung kiến thức bổ sung

III Hoạt động sống của

tế bào

Môi trường (nước, muối

khoáng, oxi, chất hữu cơ)

tham gia vào quá trình chất

làm tế bào phân chia, lớn lên

và sinh sản

- Qúa trình thụ tinh tạo hợp tử, hợp tử phân chia rất nhanh Nếu trong giai đoạn mang thai, người mẹ không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, tức là

tế bào của thai nhi cũng không đủ chất dinh dưỡng, thai sẽ chậm lớn và đứa trẻ sinh ra có thể bị suy dinh dưỡng

- Ở cơ thể trẻ em và thanh niên, các tế bào cũng sinh sản rất nhanh chóng làm cho cơ thể sinh trưởng và phát triển Vì vậy, ở thời kì này cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho tế bào để cơ thể phát triển một cách tốt nhất

Trang 32

CHƯƠNG II VẬN ĐỘNG

Ở chương này chúng tôi xin bổ sung một số kiến thức SKSS vào bài 8, 10, 11 như sau:

Bài 8 Cấu tạo và tính chất của xương

Nội dung SGK Nội dung kiến thức bổ sung

Bộ xương là bộ phận nâng đỡ, bảo vệ

cơ thể, là nơi bám của các cơ Trong bộ

xương của bào thai và trẻ em, tỷ lệ sụn cao, đặc biệt là hộp sọ trẻ mới sinh có mô liên kết phát triển ở các góc xương làm thành các thóp (sờ vào đầu trẻ dưới 1 tuổi ta thấy

rõ thóp trán) Vì vậy, khi bế trẻ em cần hết sức cẩn thận, đặc biệt là đầu trẻ Sau khoảng 12 - 18 tháng thì thóp của trẻ được đóng kín hẳn lại trong thời gian này phải tăng cường lượng Ca, vitamin D trong khẩu

phần ăn của trẻ so với thời kỳ đầu

Ngoài ra, cần chú ý cung cấp đủ lượng vitamin D, cho trẻ ăn thức ăn giàu Ca, P và nên cho trẻ tắm nắng vào buổi sáng hoặc chiều tối để cơ thể trẻ tổng hợp đầy đủ sinh

tố D

Hệ xương chứa 99% muối Ca của toàn

bộ cơ thể, nếu khẩu phần ăn thiếu Ca thì cơ thể sẽ tạm sử dụng muối Ca trong xương và xương sẽ bị thiếu Ca Như vậy, xương có

Trang 33

thể mềm yếu, dễ gãy Tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi phải cung cấp đầy đủ Ca, P cho cơ thể (đặc biệt là phụ nữ có thai) để tránh bệnh loãng xương hoặc còi xương ở trẻ

Bài 10 Hoạt động của cơ

Nội dung SGK Nội dung kiến thức bổ sung

II Sự mỏi cơ

1 Nguyên nhân của sự

mỏi cơ

Lượng oxi cung cấp

không đủ nêm sản phẩm

tạo ra là axit lactic, năng

lượng ít Axit lacstic bị

Với chúng ta, để cơ và xương phát triển cân đối phải chú ý việc rèn luyện thân thể thường xuyên, ăn uống đầy đủ, lao động và nghỉ ngơi hợp lý Đó cũng là biện pháp để tăng dần khả năng chịu đựng của cơ, giúp

cơ không bị mỏi, đây cũng chính là biện pháp để nâng cao sức khỏe nói chung và SKSS nói riêng ở mỗi người

Trang 34

Bài 11 Tiến hóa của hệ vận động Vệ sinh hệ vận động

Nội dung SGK Nội dung kiến thức bổ sung

Khi mang vác đồ vật phải biết phân phối đều trọng lượng cơ thể để bộ xương phát triển cân đối, đặc biệt là xương chậu của trẻ

em gái vì sẽ tham gia vào việc sinh đẻ sau này

CHƯƠNG III TUẦN HOÀN

Ở chương này tôi xin bổ sung kiến thức SKSS vào bài 14, 15, 16 như sau:

Bài 14 Bạch cầu – Miễn dịch

Nội dung SGK Nội dung kiến thức bổ sung

II Miễn dịch

1 Miễn dịch tự nhiên

Các chất kháng thể được chuyển từ mẹ sang con nhiều nhất vào 3 tháng cuối, giúp thêm khả năng miễn dịch cho đứa con ngay

từ khi mới lọt lòng

Những đứa trẻ sinh thiếu tháng thường chịu thiệt thòi vì ít kháng thể và trọng lượng nhỏ, nên sức đề kháng với bệnh tật sẽ yếu

Trang 35

2 Miễn dịch nhân tạo

hơn Những đứa trẻ này cần được nuôi dưỡng chăm sóc trong những điều kiện tốt nhất

Trong sữa đầu của người mẹ có nhiều kháng thể và chất dinh dưỡng hơn sữa thường Khi đứa trẻ sinh ra cần cho bú càng sớm càng tốt trong vòng từ ba mươi phút đến một giờ để trẻ có thể nhận được nhiều kháng thể từ mẹ, tăng sức đề kháng với bệnh tật

Trẻ em cần được tiêm phòng theo định

kỳ, sáu bệnh chủ yếu là: Sởi, lao, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt Ngoài ra ngay từ nhỏ trẻ cần được tiêm phòng hai bệnh nguy hiểm là viêm não nhật bản và viêm gan B Người bị HIV/AIDS thì cơ thể mất dần khả năng miễn dịch nên dễ mắc các loại bệnh và chết Hiện nay chưa có thuốc chữa được loại bệnh này, cho nên cần tránh nhiễm HIV

Bài 15 Đông máu và nguyên tắc truyền máu

Nội dung SGK Nội dung kiến thức bổ sung

I Đông máu

Đông máu là một cơ chế

Phụ nữ sau khi sinh nếu máu liên tục chảy ra trong thời gian dài (hiện tượng

Trang 36

Bài 16 Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết

Nội dung SGK Nội dung kiến thức bổ sung

I Tuần hoàn máu

Hệ tuần hoàn gồm tim

và hệ mạch tạo thành vòng

tuần hoàn lớn và vòng tuần

hoàn nhỏ

Vòng tuần hoàn nhỏ dẫn

máu qua phổi, giúp máu

trao đổi oxi và cacbonic

Vòng tuần hoàn lớn dẫn

máu qua tất cả các tế bào

của cơ thể để thực hiện sự

trao đổi chất

Trong thời kỳ mang thai hoạt động tuần hoàn tăng lên Để có SKSS tốt thì phụ nữ ngoài việc ăn uống đầy đủ phải đảm bảo hoạt động đi lại nhẹ nhàng để lưu thông máu cung cấp tốt cho thai nhi

Ở tuổi dậy thì do biến đổi về thể chất đã dẫn tới sự mất cân bằng giữa các bộ phận trong cơ thể, nhất là hệ tuần hoàn gây ra sự thiếu máu nhất thời trong khu vực não làm cho các em dễ bị mệt mỏi kém tập trung, giảm trí nhớ Đây là những sinh lý bình thường không nên lo lắng hãy duy trì nề nếp sinh hoạt hàng ngày như ăn uống đầy

đủ rèn luyện thân thể thường xuyên, yêu

đời vui vẻ để đảm bảo tốt hệ tuần hoàn

Trang 37

CHƯƠNG IV HÔ HẤP

Ở chương này tôi xin bổ sung kiến thức SKSS vào bài 21, 22 như sau:

Bài 21 Hoạt động hô hấp

Nội dung SGK Nội dung kiến thức bổ sung

giúp cho không khí trong

phổi thường xuyên được

đổi mới

Khi một đứa trẻ không thở được ngay sau khi đẻ có thể do chuyển dạ kéo dài hoặc đẻ non… trẻ cần được hỗ trợ hô hấp kịp thời Ngay từ nhỏ các em cần luyện tập cơ thể thường xuyên để tăng dần dung tích sống

Có như vậy oxi được cung cấp cho hoạt động hô hấp sẽ nhiều hơn, rất có lợi cho SKSS sau này

Bài 22 Vệ sinh hệ hô hấp

Nội dung SGK Nội dung kiến thức bổ sung

I Cần bảo vệ hệ hô hấp

khỏi các tác nhân có hại

Các tác nhân có hại đường

Ngay từ nhỏ các em cần được sống trong

Trang 38

sẽ cao hơn, sẽ rất có lợi cho sức khỏe sinh sản sau này Các em thanh thiếu niên không nên hút thuốc lá, khi lao động hay đi đường nên đeo khẩu trang, tích cực trồng nhiều cây xanh ở gia đình trường học để bảo vệ hệ hô hấp của mình

CHƯƠNG V TIÊU HÓA

Ở chương này tôi xin bổ sung kiến thức SKSS vào bài 30 như sau:

Bài 30 Vệ sinh tiêu hóa

Nội dung SGK Nội dung kiến thức bổ sung

II Các biện pháp bảo vệ

hệ tiêu hóa khỏi các tác

nhân có hại và đảm bảo

sự tiêu hóa có hiệu quả

Vệ sinh răng miệng

đúng cách sau khi ăn

Ăn uống hợp vệ sinh

Phụ nữ có thai thường phải trải qua giai đoạn “ốm nghén” có nhiều biểu hiện như nôn, thèm chua… có thể không muốn ăn, nhưng không nên nhịn mà ăn nhiều bữa để tốt cho mẹ và con

Khi ăn tâm trạng bồn chồn, lo lắng làm tăng nhu động dạ dày, làm việc trí óc quá căng thẳng làm tăng tiết dịch axit tạo điều kiện phát sinh bệnh viêm dạ dày Cần ăn chậm nhai kỹ cho đỡ hại dạ dày Sau bữa ăn

có thể đi lại nhẹ nhàng để máu tập trung vào

Trang 39

cơ quan tiêu hóa đảm bảo cho sự tiêu hóa tốt

Chế biến thức ăn cần đảm bảo tiệt trùng bằng cách xử lý thuốc tím hoặc nước muối đối với rau quả tươi sống Vậy ăn sạch, uống sạch thì cơ thể không mắc bệnh, đây chính là biện pháp nâng cao SKSS

CHƯƠNG VI TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Ở chương này tôi xin bổ sung kiến thức SKSS vào bài 33, 33, 36 như sau:

Bài 33 Thân nhiệt

Nội dung SGK Nội dung kiến thức bổ sung

III Phương pháp phòng

chống nóng, lạnh

Nơi ở và nơi làm việc

phải thoáng mát về mùa

hè, ấm áp về mùa đông

Mùa hè phải đội mũ nón

khi đi đường, lao động

Mùa đông phải mặc

quần áo ấm, ăn những thức

ăn nóng

Đối với trẻ mới sinh cần chú ý sau 6 đến 12h, trẻ rất dễ bị chứng nhiệt thấp Vì vậy trẻ phải được sinh ra trong phòng nhiệt độ ổn định, không có gió lùa Lau khô các chất nhày bằng vải mềm, dễ thấm (chỉ tắm cho trẻ khi thân nhiệt đã hoàn toàn ổn định, trẻ đã bú tốt)

Dùng khăn mềm ấm để bao bọc trẻ, đưa trẻ đến với mẹ để được mẹ ôm bế và cho bú càng sớm càng tốt Đặc biệt da ngực là nơi

có nhiều điểm cảm thụ lạnh vì thế cần giữ

ấm ngực cho trẻ vào mùa đông

Trang 40

Nếu trẻ phải cách ly với mẹ thì phải theo dõi thân nhiệt của trẻ thường xuyên Vì trẻ

sơ sinh dễ bị viêm đường hô hấp, viêm phế quản khi nhiệt độ môi trường dưới 28,5 oC

Bài 34 Vitamin và muối khoáng

Nội dung SGK Nội dung kiến thức bổ sung

I Vitamin

- Loại vitamin

- Vai trò

- Nguồn cung cấp

II Muối khoáng

- Tên muối khoáng

- Vai trò

- Nguồn cung cấp

Cơ thể cần cung cấp một khẩu phần ăn hợp lý vì nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau và phụ thuộc vào giới tính, lứa tuổi, hình thức lao động Hàm lượng vitamin và muối khoáng tuy không cung cấp năng lượng cho cơ thể Với hàm lượng nhỏ nhưng không thể thiếu, vô cùng cần thiết cho

sự sống, nếu thiếu sẽ gây bệnh lý

Thiếu vitamin E nhiều gây mất khả năng sinh sản, thoái hóa tinh hoàn Phụ nữ mang thai thiếu vitamin E nhiều sẽ gây thai lưu Thiếu muối khoáng cũng gây bệnh lý, như thiếu Iôt sẽ gây biếu cổ, thiếu sắt gây thiếu máu, thiếu kali sẽ làm màu khó đông

Người bị tiêu chảy bị mất nhiều muối khoáng, vì muối khoáng sẽ mất đi khi cơ thể thải nước nhiều, do vậy cần bổ sung muối khoáng thường xuyên, đặc biệt là trẻ em và

Ngày đăng: 30/11/2015, 07:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Nhận thức của 198 học sinh lớp 8 thuộc trường THCS Yên Bình - Nghiên cứu việc kết hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 ở trường THCS yên bình và trường THCS yên chính huyện ý yên nam định
Bảng 1. Nhận thức của 198 học sinh lớp 8 thuộc trường THCS Yên Bình (Trang 57)
Bảng 2. Nhận thức của 198 học sinh lớp 8 thuộc trường THCS Yên Bình - Nghiên cứu việc kết hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 ở trường THCS yên bình và trường THCS yên chính huyện ý yên nam định
Bảng 2. Nhận thức của 198 học sinh lớp 8 thuộc trường THCS Yên Bình (Trang 58)
Bảng 3. Nhận thức của 198 học sinh lớp 8 thuộc trường THCS Yên Bình - Nghiên cứu việc kết hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 ở trường THCS yên bình và trường THCS yên chính huyện ý yên nam định
Bảng 3. Nhận thức của 198 học sinh lớp 8 thuộc trường THCS Yên Bình (Trang 59)
Bảng  5.  Thái  độ  nhận  thức  của  198  học  sinh  lớp  8  thuộc  trường  THCS  Yên Bình và Yên Chính khi bàn về vấn đề chăm sóc SKSS - Nghiên cứu việc kết hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 ở trường THCS yên bình và trường THCS yên chính huyện ý yên nam định
ng 5. Thái độ nhận thức của 198 học sinh lớp 8 thuộc trường THCS Yên Bình và Yên Chính khi bàn về vấn đề chăm sóc SKSS (Trang 60)
Bảng 4. Nhận thức của 198 học sinh lớp 8 thuộc trường THCS Yên Bình - Nghiên cứu việc kết hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong chương trình sinh học lớp 8 ở trường THCS yên bình và trường THCS yên chính huyện ý yên nam định
Bảng 4. Nhận thức của 198 học sinh lớp 8 thuộc trường THCS Yên Bình (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w