1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc

48 382 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 381,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp dần, giá trị sản xuất trên một số đơn vị diện tích đất chưa cao, việc tổ chức sản xuất, áp dụng quy trình, kỹ thuật sản xuất các sản phẩm an toà

Trang 1

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm vừa qua cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, của tỉnh Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Tường đã có những bước chuyển mình đáng kể trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các lĩnh vực văn hoá, xã hội

Trong lĩnh vực nông nghiệp, huyện Vĩnh Tường đã chú trọng đến việc ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ Đưa các giống cây, con mới vào sản xuất làm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi

Mặc dù đã đạt được những kết quả đáng kể song sản xuất nông nghiệp huyện Vĩnh Tường còn có khó khăn, tồn tại Diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp dần, giá trị sản xuất trên một số đơn vị diện tích đất chưa cao, việc tổ chức sản xuất, áp dụng quy trình, kỹ thuật sản xuất các sản phẩm an toàn, trong

đó có rau an toàn (RAT) chưa được quan tâm đúng mức

Đối với RAT huyện Vĩnh Tường sẽ mở rộng diện tích lên 50 ha, đồng thời ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất RAT

Dựa trên nguồn lợi tự nhiên: đất đai, khí hậu, điều kiện kinh tế, xã hội và mục tiêu nhiệm vụ phát triển nông nghiệp của huyện Vĩnh Tường, để góp phần chủ động khai thác nguồn lợi tài nguyên, vốn, lao động, thị trường để góp phần phát triển nông nghiệp bền vững, quy hoạch và hình thành vùng chuyên canh sản xuất RAT cung cấp sản phẩm RAT nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống tăng

thu nhập cho người dân Nên chúng tôi tiến hành đề tài “ Nghiên cứu thực trạng

và đề xuất giảí pháp phát triển hệ thống sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc”

Trang 2

1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài nghiên cứu

1.2.1 Mục đích

Góp phần làm rõ cơ sở khoa học cho việc phát triển hệ thống sản xuất RAT Từ cơ sở khoa học đưa ra định hướng xây dựng hệ thống sản xuất RAT hàng hoá phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, sinh thái của huyện Vĩnh Tường

1.2.2 Yêu cầu

- Phân tích, đánh giá đúng các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội chi phối đến sản xuất RAT

- Đánh giá thực trạng sản xuất rau và rau an toàn, đánh giá hiệu quả mô hình rau

và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống sản xuất RAT trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất RAT

2.1.1 Một số yêu cầu và chỉ tiêu chất lượng rau sạch, RAT

Theo Trần Khắc Thi và Nguyễn Công Hoan (Kỹ thuật trồng rau sạch, rau

an toàn và chế biến rau xuất khẩu, 2009) thì sản phẩm rau xanh được xem là sạch hay an toàn khi chúng đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

 Sạch, hấp dẫn về hình thức: Tươi, sạch bụi bẩn,tạp chất, thu đúng độ chín, khi đạt chất lượng cao nhất, không có triệu chứng bệnh, có bao bì đẹp, hấp dẫn

 Sạch, an toàn về chất lượng: Khi sản phẩm rau có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), hàm lượng nitrat, hàm lượng kim loại nặng, số lượng vi sinh vật gây hại không vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn vệ sinh, y tế

Môi trường canh tác và kỹ thuật trồng trọt chính là những yếu tố quyết định đến sản phẩm rau sạch, RAT hay rau bị ô nhiễm…

- Rau an toàn: Theo quy định của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, RAT

là sản phẩm rau tươi (rau ăn thân, lá, hoa và quả) có chất lượng đúng như đặc tính giống vốn có của nó, hàm lượng độc và mức độ ô nhiễm các vi sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và môi truờng thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Trang 4

* Yêu cầu chất lượng của RAT:

- Tiêu chuẩn về hình thái: Sản phẩm được thu hoạch đúng thời điểm, đúng yêu cầu của từng loại rau (đúng độ già kỹ thuật hay thương phẩm), không dập, không nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp

2.1.2 Một số nguyên nhân gây mất an toàn trong trồng rau

Lượng thuốc BVTV sử dụng trên diện tích đất canh tác ở Việt Nam từ năm 1990 đến 1999 được thể hiện ở bảng 2.1

Trang 5

Bảng 2.1 Lượng thuốc sử dụng trên diện tích đất canh tác ở Việt Nam

Tổng giá trị (triệu USD)

Bình quân cho 1 ha Năm Diện tích

canh tác

(triệu ha)

Lượng thuốc nhập (tấn thành phẩm)

Tiền Tỉ lệ % Lượng

thuốc (kg)

Giá trị (USD)

100

250 272.2 371,1 654,4 1111,1 1381,1

1400

2185 1763,3

0,5 0,67 0,77 0,82 0,68 0,85 1,08 1,01 1,35 1,05

1

1 2,4 3,3 5,6 9,5 11,8

12 18,73 15,11

(Theo nguồn của cục BVTV)

Theo Viện BVTV, từ năm 1998 đến nay, nước ta đã và đang sử dụng 270 loại thuốc trừ sâu, 216 loại thuốc trừ bệnh, 160 loại thuốc trừ cỏ, 12 loại thuốc diệt chuột và 26 loại thuốc kích thích sinh trưởng với khối lượng ngày càng gia tăng

Thực hiện thời gian cách ly thuốc BVTV: Đây là vấn đề tồn tại lớn nhất trong giai đoạn hiện nay Ở nước ta về vệ sinh an toàn thực phẩm trên rau, chè, cũng như một số cây thực phẩm khác đó là không đảm bảo thời gian cách ly sau

sử dụng thuốc BVTV

Trang 6

Cục BVTV điều tra ở 290 hộ dân trồng rau: súp lơ, su hào, rau muống, đậu cove, đậu đũa, cà chua trong năm 1999 ở một số địa phương cho biết các nơi đều không tuân thủ thời gian cách ly theo quy định Hầu hết các hộ nông dân đều

vi phạm thời gian cách ly sau phun thuốc, vi phạm nhiều nhất trên các nhóm rau

ăn quả như cà chua, đậu đỗ tiếp đó là rau ăn lá và cây chè

Đây là nguyên nhân cơ bản giải thích vì sao dư lượng thuốc BVTV còn tồn tại Chúng ta đã để dư lượng hoá chất trong nông sản, thực phẩm trước khi chế biến là tương đối phổ biến và hầu hết vượt quá mức cho phép

2.1.2.2 Mất an toàn do bón quá nhiều phân đạm làm tăng hàm lượng nitrat

(NO 3 - ) trong rau

-

trước khi nhập sản phẩm

2.1.2.3 Mất an toàn do tồn dư kim loại nặng trong sản phẩm

Việc lạm dụng hoá chất BVTV và các loại phân bón hoá học đã làm cho một lượng N, P, K và hoá chất BVTV bị rửa trôi xuống các ao, hồ, sông, suối, chúng xâm nhập vào mạch nước ngầm gây ra ô nhiễm Các kim loại nặng tiềm

Trang 7

ẩn trong đất trồng còn được thẩm thấu từ nguồn nước thải thành phố và khu công nghiệp chuyển trực tiếp qua nước tưới được rau xanh hấp thụ

Ngoài ra việc bón 1 tấn lân suppe có thể chứa 50-170g Cadimi (Cd) cũng làm tăng lượng Cadimi trong đất và trong sản phẩm rau

2.1.2.4 Mất an toàn do sử dụng phân tươi làm tồn dư các vi sinh vật hại trong rau

Việc sử dụng nước phân để tưới cho rau đã trở thành tập quán canh tác ở một số vùng, nhất là vùng trồng rau chuyên canh Đây cũng là một trong những nguyên nhân làm rau mất an toàn Sử dụng rau gia vị nhất là rau thơm, rau ăn sống chính là hình thức truyền tải trứng giun và các nguyên nhân gây bệnh đường ruột vào cơ thể con người Hậu quả sử dụng rau tươi có vi sinh vật gây hại như E.coli, Samonella, trứng giun… Tuy chưa có thống kê song tác trực tiếp vào cơ thể con người chắc chắn còn cao hơn

2.2 Tình hình nghiên cứu về hệ thống sản xuất rau

2.2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới

Hiện nay 120 chủng loại rau được sản xuất ở khắp các lục địa nhưng chỉ

có 12 chủng loại rau chủ lực được trồng trên 80% diện tích rau trên toàn thế giới

Loại rau được trồng nhiều nhất là cà chua - 3,17 triệu ha, thứ hai là hành - 2,29 triệu ha, thứ ba là bắp cải - 2,07 triệu ha (năm 1997) Ở châu Á rau được trồng nhiều nhất là cà chua, hành, bắp cải, dưa chuột, cà tím, ít nhất là đậu Hà Lan

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người ngoài việc mở rộng diện tích, năng suất và sản lượng cũng không ngừng tăng Theo số liệu thống kê năm

2001 của FAO được thể hiện qua bảng sau:

Trang 8

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau trên thế giới

Tỷ lệ %

37,759 25,003 66,21

39,740 26,745 67,30

41,558 28,087 67,59

42,442 28,883 68,05

43,023 29,539 68,66

Năng suất

(tạ/ha)

Thế giới Châu Á

Tỷ lệ %

161,06 163,47 101,50

158,79 159.85 100,67

160,65 160,82 100,11

163,02 165,22 101,35

162,27 164,95 101,65

Sản lượng

(triệu tấn)

Thế giới Châu Á

Tỷ lệ %

608,124 408,716 67,21

631,037 427,518 67,75

667,633 451,687 67,66

691,894 477,210 68,97

698,127 487,251 69,79

Ghi chú: tỷ lệ %: Tỷ lệ châu Á / thế giới (Nguồn FAO – Databases,2002)

Qua số liệu bảng 2.2 ta thấy từ năm 1997 – 2001 năng suất rau của châu Á luôn luôn đạt mức cao hơn so với năng suất của toàn thế giới Năm 1997 năng suất rau của châu Á là 163,47 tạ/ha ( bằng 101,5% của toàn thế giới) Năm 1999 năng suất rau của châu Á là 160,82 tạ/ha cao hơn năng suất chung của toàn thế giới (160,65 tạ/ha) bằng 100,11% Năm 2001 tỷ lệ năng suất rau của châu Á so với thế giới qua 5 năm đạt 101,65%, trong đó năng suất rau châu Á là 164,95 tạ/ha và thế giới chỉ đạt 162,27 tạ/ha

Diện tích trồng rau qua các năm trên thế giới và của châu Á cũng tăng nhanh, năm 1997 là 37,759 triệu ha và 25,003 triệu ha Năm 1999 tăng lên 41,558 triệu ha và 28,087 triệu ha Năm 2001 là 43,023 triệu ha và 29,539 triệu

ha

Trang 9

Sản lượng rau của toàn thế giới và châu Á đạt 608,124 triệu tấn và 408,716 triệu tấn vào năm 1997 Đạt 667,633 triệu tấn và 451,687 triệu tấn vào năm 1999 Đạt 698,127 triệu tấn và 487,251 triệu tấn vào năm 2001

Như vậy châu Á luôn là châu lục chiếm tỷ lệ cao cả về diện tích, năng suất

và sản lượng rau của thế giới

Cũng theo FAO (2001) sản lượng rau tiêu thụ bình quân toàn thế giới là 78kg/năm Riêng châu Á sản lượng rau 2001 đạt khoảng 487,215 triệu tấn Trong đó Trung Quốc là nước có sản lượng rau cao nhất đạt 70 triệu tấn/năm Thứ hai là Ấn Độ với sản lượng rau đạt 65 triệu tấn/năm Nhìn chung mức tăng trưởng sản lượng rau châu Á các năm qua đạt khoảng 3% năm tương đương 5 triệu tấn/năm

Cùng với số lượng vấn đề chất lượng rau quả cũng đang được người tiêu dùng trên thế giới rất quan tâm Tháng 9/2003 tổ chức bán lẻ châu Âu (EUREP)

đã đề xuất tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP) nhằm giải quyết mối quan hệ bình đẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của họ Sản xuất RAT theo hướng GAP có thể được hiểu là sản phẩm khi đưa ra thị trường phải đảm bảo ba yêu cầu: “An toàn cho môi trường,

an toàn cho người sản xuất và an toàn cho người tiêu dùng”

2.2.2 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam

Nghề trồng rau ở nước ta ra đời từ xa xưa, trước cả nghề trồng lúa nước Diện tích trồng rau của Việt Nam là 910000 ha, sản lượng cả năm là 10969300 tấn rau Hàng năm Việt Nam đã xuất khẩu 300 triệu USD rau quả cho trên 30 thị

trường Châu Á, Châu Âu và Bắc Mỹ (Theo số liệu thống kê của cục trồng trọt

bộ NN & PTNN)

Trang 10

Trong đề án phát triển rau và hoa, cây cảnh giai đoạn 1999 – 2000 do bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đề ra mục tiêu cho ngành trồng sản xuất rau

đã được thủ tướng chính phủ phê duyệt ngày 3/9/1999 là: “Đáp ứng nhu cầu rau

có chất lượng cao phục vụ cho tiêu dùng trong nước, nhất là vùng dân cư tập trung (đô thị, khu công nghiệp…) và xuất khẩu Phấn đấu đến năm 2010 đạt mức tiêu thụ bình quân đầu người là 85kg/người/năm, giá trị kinh ngạch xuất khẩu đạt

690 triệu USD.” (Phạm Thị Thùy – 2006)

Chính phủ Việt Nam đã có những chính sách khuyến khích xuất khẩu rau quả và đã đề ra hai chương trình:

+ Xuất khẩu rau quả 10 năm (2001- 2010) sẽ đạt yêu cầu xuất khẩu 1 tỷ USD rau quả vào năm 2010

+ Chương trình giống rau 10 năm (2001 – 2010) đạt yêu cầu giống mới,

đạt yêu cầu tốt cho xuất khẩu (Nguồn hiệp hội rau quả Việt Nam )

Nhìn chung tình hình sản xuất rau ở Việt Nam vẫn cho năng suất thấp hơn năng suất rau trên thế giới chỉ bằng khoảng 80% Các tỉnh Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Đà Lạt, Lâm Đồng… là các tỉnh có năng suất cao hơn cả (160 tạ/ha) Năng suất thấp nhất là các tỉnh ở Miền Trung chỉ bằng một nửa năng suất trung

bình cả nước (Phạm Chí Thành và Trần Đức Viên - 2000)

Có nhiều nguyên nhân làm cho năng suất rau nước ta còn thấp, song nguyên nhân chủ yếu vẫn là do thiếu đầu tư cho thuỷ lợi, phân bón… Ngoài ra nước ta vẫn còn chưa có giống rau chuẩn và tốt, hệ thống nhân giống và sản xuất hạt giống vẫn chưa được hình thành Phần lớn hạt giống rau do dân tự để giống hoặc nhập nội không qua khảo nghiệm kỹ, điều này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của rau xanh

Trang 11

Sản lượng rau cao nhất vào năm 2000 đạt 6,007 triệu tấn so với năm 1990

là 2,3 triệu tấn tăng 81% Mức tăng sản lượng trung bình hàng năm 10 năm qua

là xấp xỉ 260 nghìn tấn

2.2.3 Một số kết quả sản xuất rau an toàn trong thời gian vừa qua

Thời gian vừa qua một số địa phương đã bước đầu triển khai sản xuất RAT và thu được một số thành tựu đáng kể Một số mô hình sản xuất RAT tại các địa phương như Hà Nội, Hưng Yên, TP HCM…đã được hình thành

Theo kết quả điều tra của chi cục BVTV Hà Nội năm 2009 điều tra tại 6 tỉnh, thành phố như sau:

Trong 6 tỉnh, thành phố vởi tổng số 62 quận huyện với diện tích canh tác rau là 31375,6 ha có sản xuất rau Diện tích sản xuất RAT còn chiếm tỉ lệ thấp mới có 8281 ha gieo trồng Chủng loại rau các tỉnh đều phong phú

Mặc dù trong những năm gần đây thì tình hình sản xuất RAT đã có nhiều biến đổi nhưng do người dân vẫn giữ thói quen sử dụng rau sản xuất bình thường nên theo Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội thì việc tiêu thụ RAT vẫn chưa ổn định, gặp nhiều khó khăn Lượng rau tiêu thụ được thấp không đảm bảo chi phí sản xuất do người tiêu dùng chưa “mặn mà” với RAT, giá thành thuê những của hàng để giới thiệu sản phẩm ở những địa điểm thuận lợi thì giá thành quá cao…

(baotintuc.vn Cập nhật lúc 16:14, Thứ Ba, 12/4/2011)

Kết quả được thể hiện cụ thể thông qua bảng sau:

Trang 12

Bảng 2.3 Diện tích sản xuất rau ở một số tỉnh, thành phố Miền Bắc

STT Tỉnh, thành

phố

Số quận huyện

Diện tích canh tác rau

(ha)

Diện tích gieo trồng hàng năm (ha)

Diện tích gieo trồng rau an toàn có cán bộ giám sát

31375,6

30203,8

6538

9040 12,902 6182,2

800

8281

71,6

16 0,13 0,93 1,73 2,73

Tóm lại: Sản xuất nông nghiệp nói chung sản xuất cây rau nói riêng chịu

tác động của nhiều yếu tố (tự nhiên, kinh tế, xã hội…), các yếu tố đó không tác động riêng lẻ, biệt lập mà luôn có sự đan xen phức tạp với cây trồng và cây rau

Các công trình nghiên cứu về cây trồng, cây rau như chọn tạo giống, xây dựng hệ thống canh tác phù hợp, các yếu tố ảnh hưởng xấu tới rau…, được thực hiện trong và ngoài nước kết quả đạt được rất da dạng và phong phú theo từng nơi, từng lúc, nhưng đều có nét chung là hệ thống sản xuất cây rau cùng các biện pháp tiến bộ kỹ thuật để khai thác hợp lý tiềm năng về điều kiện tự nhiên, kinh

Trang 13

tế, xã hội, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao thu nhập cho đời sống của cộng đồng dân cư và tạo nên sự phát triển nông nghiệp bền vững ở vùng nghiên cứu

Các yếu tố ảnh hưởng xấu tới rau luôn luôn vận động và biến đổi, sự biến đổi đó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc biệt là khoa học công nghệ, thị trường và chính sách của Nhà Nước Do đó cải tiến hệ thống sản xuất cũng là quá trình áp dụng các tiến bộ kỹ thuật sản xuất RAT Có nhiều nhóm yếu tố quan tâm khi nghiên cứu sản xuất rau an toàn như: Đất đai, khí hậu, phân bón, thuốc BVTV… mặt khác các vùng, các địa phương có những thuận lợi khó khăn của các nhóm yếu tố khác nhau Ở nước ta việc nhận thức tác động vào các yếu tố trên do hai nhóm chủ thể tiến hành là Nhà Nước và người sản xuất (hộ nông dân) Nhà nước không ngừng hoàn thiện các thể chế chính sách, tạo môi trường và tác động, hỗ trợ điều tiết quá trình cải tiến cơ cấu cây trồng, ban hành các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất RAT, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

Huyện Vĩnh Tường với diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, cần

có định hướng phát triển cơ cấu cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế và phù hợp của nhóm cây trồng hàng năm Đặc biệt là cây công nghiệp ngắn ngày cà cây rau Tuy nhiên, việc tổ chức sản xuất cây rau màu có giá trị kinh tế và sản xuất RAT như thế nào là hợp lý, xác định sự tồn tại của hệ thống sản xuất rau để đưa

ra định hướng cải tiến và cuối cùng đưa ra một hệ thống sản xuất RAT hợp lý thì cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào được thực hiện

Vì vậy khi nghiên cứu thực trạng và đề xuất phát triển hệ thống sản xuất RAT của huyện, phải nghiên cứu đánh giá một cách tương đối toàn diện ( nông học, kinh tế, môi trường…) tất cả các hệ thống sản xuất rau để phân tích những tồn tại, ưu nhược điểm của hệ thống cũ, khẳng định ưu việt của hệ thống mới,

Trang 14

đưa ra quyết định đúng để loại bỏ hay sử dụng hệ thống Bởi cơ cấu cây rau, các biện pháp kỹ thuật sản xuất RAT là yếu tố quyết định đến thu nhập của nông hộ, cung cấp sản phẩm RAT cho xã hội và quyết định sự bền vững và ổn định của hệ thống Đây là việc làm cần thiết, đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 15

CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, thời gian nghiên cứu

- Các hộ nông dân trồng rau tham gia phỏng vấn

- Các vùng trồng rau trên địa bàn huyện Vĩnh Tường – tỉnh Vĩnh Phúc

- Các loại rau chính được trồng trên địa bàn huyện

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 02/2010 đến tháng 05/2011

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra thực trạng sản xuất rau trên địa bàn huyện, xác định các thuận lợi, khó khăn trong sản xuất rau, từ đó rút ra các hạn chế

+ Điều tra trồng RAT ngoài đồng ruộng với một số loai rau: su hào, bắp cải, cà chua tại xã Đại Đồng huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Thu thập thông tin thứ cấp và quan sát trực tiếp để mô tả điểm nghiên cứu bao gồm:

- Điều kiện thời tiết, khí hậu:

Nguồn số liệu lấy tại trung tâm khí tượng thuỷ văn của tỉnh đóng tại Thành Phố Vĩnh Yên

- Tình hình sử dụng đất đai: Thu thập số liệu thống kê của UBND huyện Vĩnh Tường

- Cơ sở hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi

Trang 16

- Điều kiện kinh tế - xã hội: Thu thập số liệu thống kê của UBND huyện Vĩnh Tường

- Tình hình chung của sản xuất rau trên địa bàn huyện: Số liệu của phòng nông nghiệp huyện Vĩnh Tường và hiện trạng sản xuất một số loại rau chính, hiệu quả kinh tế

3.3.2 Điều tra phỏng vấn sản xuất rau của các hộ để mô tả các yếu tố kỹ thuật thực trạng sản xuất rau bao gồm:

- Cơ cấu mùa vụ, giống rau

- Diện tích, năng suất các loại rau

- Các chi phí biến động cho sản xuất rau gồm: Giống, phân bón, thuốc BVTV, nước tưới, công lao động…

- Các kỹ thuật sản xuất rau như mật độ, phân bón, thuốc trừ sâu…

3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Xử lý số liệu trên chương trình Excel

- Hạch toán kinh tế sản xuất rau:

+ Thu nhập = Tổng thu – Chi phí biến động vật chất

+ Tổng thu = Khối lượng sản phẩm x Giá sản phẩm

+ Tổng chi phí biến động vật chất gồm: công lao động, phân bón, giống…

+ Thu nhập thuần = Tổng thu – Tổng chi phí biến động

Trang 17

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm chung của huyện Vĩnh Tường

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Vĩnh Tường là một huyện Đồng Bằng nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Vĩnh Phúc Trung tâm huyện là thị trấn Vĩnh Tường Huyện có 26 xã và 3 thị trấn với tổng diện tích đất tự nhiên là: 14 027 ha

Về địa giới hành chính Huyện Vĩnh Tường tiếp giáp với các tỉnh, huyện sau:

 Phía Bắc giáp huyện Lập Thạch

 Phía Đông Bắc giáp huyện Tam Dương

 Phía Đông giáp huyện Yên Lạc

 Phía Nam giáp Hà Nội ( Hà Tây cũ)

 Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ

Huyện Vĩnh Tường nằm giữa 3 trung tâm là: thành phố Việt Trì, thị xã Sơn Tây và thành phố Vĩnh Yên Đó là những thị trường rất thuận lợi cho việc tiêu thụ hàng hoá

4.1.1.2 Khí hậu,thời tiết, thuỷ văn

4.1.1.2.1 Khí hậu thời tiết

Theo trung tâm khí tượng thủy văn của tỉnh thì huyện Vĩnh Tường là một huyện đồng bằng thuộc phía Bắc nên có khí hậu nhiệt đới, gió mùa mang tính đặc trưng của vùng trung du Bắc Bộ: Nóng ẩm mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng

9 Trong thời kỳ đầu (từ tháng 5 đến tháng 7) trời nắng nóng, mưa thất thường

Trang 18

hay có giông và mưa bão, đôi khi xuất hiện gió Lào, thời kỳ từ tháng 7 đến tháng

9 mưa nhiều gây ngập úng những vùng trũng

Nhiệt độ trung bình hàng năm là: 25,60C nhiệt độ cao nhất là 390C, thấp nhất là 100C Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 và thấp nhất vào các tháng

11, 12, 01

Lượng mưa trung bình năm là: 1522,2 mm Cao nhất là: 2106 mm, thấp nhất là 1069 mm

Độ ẩm không khí bình quân năm là: 82%

Hướng gió chính vào mùa Đông là gió Đông Bắc, về mùa Hè là gió Đông Nam

4.1.1.2.2 Thuỷ văn

Trên địa bàn huyện Vĩnh Tường có 3 con sông chảy qua

- Sông Hồng: Sông Hồng nằm ở phía Tây Nam của huyện, đoạn chảy qua huyện Vĩnh Tường dài 18km Là nguồn cung cấp nước tưới tiêu chính cho các xã ngoài bãi và cả huyện

- Sông Phó Đáy: Là một nhánh của sông Lô nằm ở phía Bắc và Tây Bắc của huyện Đoạn chảy qua dài 18 km, ngoài khả năng cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp

- Sông Phan: chảy qua địa phận huyện Vĩnh Tường với chiều dài 37 km Sông Phan có tác dụng chủ yếu như một kênh mương tưới tiêu nhỏ

Nhìn chung, điều kiện khí hậu, thuỷ văn của huyện Vĩnh Tường rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và phát triển chăn nuôi

Trang 19

4.1.1.3 Thổ nhưỡng

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thiếu được trong sản xuất nông nghiệp, đất đai không chỉ là địa bàn dân cư, xây dựng các cơ sở vật chất cũng như các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội mà còn là yếu tố cơ bản đối với sự phát triển có tính chất sinh học của cây trồng

Huyện Vĩnh Tường có 14027 ha diện tích đất tự nhiên, diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm năm 2008 là 7752 ha đến năm 2010 là 6850 ha Đất nông

nghiệp giảm là do bị chuyển sang đất chuyên dụng và đất ở (Nguồn phòng thống

kê huyện Vĩnh Tường)

Nhìn chung đất đai của huyện Vĩnh Tường rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Vĩnh Tường

4.1.2.1 Kinh tế

Nền kinh tế của huyện đang trên đà phát triển Sự phát triển đó được thể hiện vào tổng giá trị thu được từ sản xuất nông nghiệp hay các ngành khác trong địa bàn huyện

Tổng giá trị GDP năm 2010 của huyện đạt 1604,7 tỷ đồng tăng 15% so với năm 2009 Nền kinh tế của huyện trong năm 2010 có tăng trưởng hơn năm

2009 là do năm 2009 thì sản xuất công nghiệp, dịch vụ của huyện gặp nhiều khó khăn, chịu ảnh hưởng nặng nề của suy thoái kinh tế, sản xuất vụ Đông thì bị thiệt hại do thiên tai, ngập úng Sang năm 2010 sản xuất kinh doanh thoát khỏi ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và tăng trưởng mạnh Trong sản xuất nông nghiệp thì bà con nông dân các xã trong huyện đã có nhiều cố gắng khắc phục khó khăn, tích cực thực hiện công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ nên đạt kết quả

Trang 20

khá Sản xuất công nghiệp thì quy mô sản xuất đã được mở rộng, các Doanh

nghiệp đã được đã thoát khỏi khủng hoảng và đi vào sản xuất (Niên giám thống

kê Vĩnh Phúc 2010)

4.1.2.2 Thực trạng phát triển xã hội

- Văn hoá, xã hội:

Công tác xã hội hoá giáo dục thu được nhiều kết quả, chất lượng giáo dục được nâng lên đứng trong tốp đầu của tỉnh Toàn huyện có 32 trường mầm non,

30 trường tiểu học, 29 trường THCS, 5 trường THPT Số trường đạt chuẩn quốc

gia chiếm 30% (Nguồn phòng thống kê huyện Vĩnh Tường)

Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống, văn hoá đạt kết quả tốt,

số gia đình văn hoá, thôn, khu phố, cơ quan văn hoá hàng năm đều gia tăng

(Theo Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ của huyện Vĩnh Tường lần thứ XVIII)

Công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ cả nhân dân đã được quan tâm đầu tư

Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm từ 23,6% năm 2005 còn 17,5% năm

2009 Phát triển dân số hàng năm giảm (Theo Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ

của huyện Vĩnh Tường lần thứ XVIII)

- Chợ và giao lưu hàng hoá:

Hệ thống chợ ở huyện Vĩnh Tường rất phong phú: từ chợ chính (chợ Thổ Tang) cho đến các chợ nhỏ lẻ rải rác khắp các xã trong huyện Hệ thống các chợ này góp phần rất lớn cho việc giao lưu, buôn bán, vận chuyển hàng hoá, sản

phẩm nông nghiệp trên địa bàn huyện (Phòng thống kê UBND huyện Vĩnh

Tường)

Trang 21

4.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của huyện Vĩnh Tường

4.1.3.1 Thuận lợi

Vĩnh Tường là một huyện có vị trí thuận lợi nằm giữa 3 đô thị lớn đó là thành phố Việt Trì nằm ở phía Tây Bắc, thành phố Vĩnh Yên nằm ở phía Đông Bắc, thị xã Sơn Tây nằm ở phía Nam nên việc giao lưu tiếp xúc và nắm bắt các thông tin nhanh nhất là các tiến bộ kỹ thuật, phương thức sản xuất, văn hoá xã hội…

Địa hình của huyện là đồng bằng rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá và đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp

Hệ thống đường giao thông khá hoàn chỉnh cả đường thuỷ lẫn đường bộ Đường giao thông liên huyện, liên xã, liên thôn tương đối thuận lợi cho giao lưu buôn bán, văn hoá, xã hội, chuyển giao khoa học kỹ thuật

Hệ thống thuỷ lợi đảm bảo về nhu cầu nước tưới cho ngành trồng trọt

4.1.3.2 Khó khăn

Vĩnh Tường là một huyện đồng bằng có địa hình thấp, nên việc tiêu thoát nước còn chậm, thường xảy ra úng lụt ở những vùng trũng trên địa bàn huyện gây khó khăn cho trồng trọt ở vùng này

Thời tiết khí hậu có sự chuyển biến theo mùa rõ rệt: Mùa đông thì lạnh giá, khô hanh; Mùa mưa thì mưa nhiều gây úng lụt Đặc biệt lãnh đạo trên một

số mặt chưa mạnh như: Khai thác tiềm năng đất chưa cao, lao động còn yếu, phát huy nội lực chưa cao, đặc biệt là vấn đề huy động nhân dân góp vốn để xây dựng các cơ sở hạ tầng chưa mạnh…Việc bố trí quản lý cán bộ cơ sở chưa được tốt

Trang 22

4.2 Kết quả nghiên cứu, điều tra thực trạng sản xuất rau ở Vĩnh Tường

Người nông dân huyện Vĩnh Tường trồng rau quanh năm, mùa nào rau ấy nhưng rau được trồng nhiều nhất ở vụ đông và vụ xuân Các giống rau được trồng phổ biến như bắp cải, su hào, súp lơ, hành, tỏi, cà chua, rau cải các loại…Năng suất trung bình đạt 154 tạ/ha Hiện nay có nhiều giống mới ra đời có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất lượng tốt như cà chua VL 2000,

cà chua bi HT 144, bắp cải KK – cross, NS – cross, su hào winer, rau cải ngọt,

củ cải và các loại rau xuân hè như rau muống, bầu, bí đỏ, hành tây…

Tuy nhiên trong những năm qua việc đầu tư, ứng dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật để trồng rau an toàn, rau cao cấp, đảm bảo các yêu cầu, tiêu chuẩn

về an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng nhu cầu rau sạch của huyện và nhân dân trong huyện chưa được đầu tư thoả đáng

Kết quả về điều tra diện tích trồng rau một số xã ở huyện Vĩnh Tường được thể hiện ở bảng sau:

Trang 23

4.2.1 Kết quả điều tra về diện tích trồng rau của một số xã huyện Vĩnh Tường

Bảng 4.1 Diện tích trồng rau của huyện Vĩnh Tường

STT Đơn vị Diện tích (ha) Tỷ lệ %

(Nguồn số liệu điều tra huyện Vĩnh Tường)

Qua kết điều tra, thống kê tại các xã, thị trấn của huyện Vĩnh Tường cho thấy:

Toàn huyện có 27/29 xã, thị trấn trồng rau Trong đó có 9 xã, thị trấn có diện tích trồng từ 5 ha trở lên

Rau được trồng nhiều ở 2 xã Đại Đồng và Bình Dương và thị trấn Thổ Tang, chiếm hơn 65% diện tích trồng rau của cả huyện

 Xã Đại Đồng có diện tích trồng rau lớn nhất huyện 131,02 ha, chiếm 26,47%

 Xã Bình Dương có 95,85 ha, chiếm 19,36%

 Thị trấn Thổ Tang có 101,14 ha, chiếm 20,43%

Trang 24

Tuy nhiên, diện tích trồng rau của huyện được trồng rải rác ở các xã và thị trấn trong huyện Huyện chưa quy hoạch được vùng trồng rau đủ điều kiện sản xuất rau an toàn Do vậy việc quản lý, chỉ đạo để sản xuất rau an toàn gặp nhiều khó khăn

4.2.2 Kết quả điều tra về chủng loại rau được trồng phổ biến trên địa bàn huyện Vĩnh Tường

Bảng 4.2 Một số loại rau được trồng phổ biến ở huyện Vĩnh Tường

Loại rau Diện tích (ha)

Cơ cấu diện tích (%)

(Nguồn: Phòng thống kê huyện Vĩnh Tường – 2009)

Chủng rau ở huyện VĩnhTường khá đa dạng nhưng có 8 loại rau được trồng phổ biến Trong đó hành tỏi có diện tích cao nhất: 71,15 ha, dưa chuột là 50,6 ha, bắp cải là 22,7 ha, năng suất đạt 35 – 40 tấn/ha Rau cải các loại được

Ngày đăng: 30/11/2015, 07:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phạm Chí Thành, Trần Đức Viên (2000), Chuyển đổi cơ cấu cây trồng những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Phạm Chí Thành, Trần Đức Viên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
4. Phạm Thị Thùy (2006), Sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.5. Cục Bảo Vệ thực vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt," NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 5
Tác giả: Phạm Thị Thùy
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
9. Baotintuc.vn cập nhật lúc 16h:14 Thứ Ba 12/04/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Baotintuc.vn
10. Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XVIII (Nhiệm kỳ 2005 – 2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XVIII
3. Theo Trần Khắc Thi và Nguyễn Công Hoan (Kỹ thuật trồng rau sạch, rau an toàn và chế biến rau xuất khẩu, 2009) Khác
6. Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009 Khác
7. Số liệu thống kê của cục trồng trọt Bộ NN & PTNT Khác
11. Phòng thống kê huyện Vĩnh Tường năm 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Lượng thuốc sử dụng trên diện tích đất canh tác ở Việt Nam - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.1 Lượng thuốc sử dụng trên diện tích đất canh tác ở Việt Nam (Trang 5)
Bảng 2.3. Diện tích sản xuất rau ở một số tỉnh, thành phố Miền Bắc - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.3. Diện tích sản xuất rau ở một số tỉnh, thành phố Miền Bắc (Trang 12)
Bảng 4.1 Diện tích trồng rau của huyện Vĩnh Tường. - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.1 Diện tích trồng rau của huyện Vĩnh Tường (Trang 23)
Bảng 4.2 Một số loại rau được trồng phổ biến ở huyện Vĩnh Tường - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.2 Một số loại rau được trồng phổ biến ở huyện Vĩnh Tường (Trang 24)
Bảng 4.5 Mức đầu tư phân bón cho rau ở huyện Vĩnh Tường cho 1 ha - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.5 Mức đầu tư phân bón cho rau ở huyện Vĩnh Tường cho 1 ha (Trang 27)
Bảng 4.6 Một số loại sâu bệnh hại chủ yếu và thuốc dùng phổ biến trên - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.6 Một số loại sâu bệnh hại chủ yếu và thuốc dùng phổ biến trên (Trang 29)
Bảng 4.7  Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV của người dân - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.7 Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV của người dân (Trang 31)
Bảng 4.8 Thời gian sinh trưởng và năng suất các giống rau trong mô hình thử - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.8 Thời gian sinh trưởng và năng suất các giống rau trong mô hình thử (Trang 33)
Hình thức tiêu thụ STT Loại rau - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Hình th ức tiêu thụ STT Loại rau (Trang 46)
Biểu 3: BẢNG GIÁ MỘT SỐ VẬT TƯ, HÀNG HÓA, LAO ĐỘNG - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
i ểu 3: BẢNG GIÁ MỘT SỐ VẬT TƯ, HÀNG HÓA, LAO ĐỘNG (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm