1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp (acari oribatida) ở khu công nghiệp phúc yên và phụ cận thuộc thị xã phúc yên tỉnh vĩnh phúc

43 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 5,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu cấu trúc của quần xã Oribatida có ý nghĩa quan trọng trong chỉ thị sinh học, các quá trình diễn thế của hệ sinh thái, là cơ sở cho việc quản lí và khai thác bền vững nguồn tài

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế giới sinh vật trong đất vô cùng phong phú và đa dạng Động vật

sống trong đất có số lượng và sinh khối lớn, chiếm hơn 90% sinh khối sinh

vật cạn và 50% tổng số loài động vật trên trái đất, nên chúng là thành phần

quan trọng tạo nên tính đa dạng của sinh giới

Trong hệ thống động vật đất, nhóm động vật chân khớp bé

(Microarthropoda), với kích thước cơ thể khoảng 0,1-0,2mm đến 2,0-3,0mm

thường chiếm ưu thế về số lượng Hai đại diện chính của nhóm này là Ve bét

(Acari) và Bọ nhảy (Collembola) Ngoài ra còn có các đại diện thuộc các

nhóm động vật không xương sống khác như: Nhiều chân (Myriapoda), Đuôi

nguyên thủy (Protura), Hai đuôi (Diplura), Ba đuôi (Thysanura)… (Vũ Quang

Mạnh, 2003) [6]

Oribatida (Acari: Oribatida, còn được gọi là Oribatei hoặc Cryptostigmata)

là những Chân khớp có kìm (Arthropoda: Chelicerata), thuộc lớp Hình nhện

(Arachnida), có kích thước cơ thể nhỏ khoảng 0,1-0,2mm đến 1,0-2,0mm, nên

được xếp vào nhóm Chân khớp bé (Microarthropoda) cùng với nhóm

Collembola của quần xã sinh vật đất Chúng là một trong những nhóm Ve bét

đa dạng và phong phú nhất, đặc biệt trong đất rừng, trong các tầng nông sâu

của đất (tập trung hầu hết ở tầng đất phía trên từ 0-20cm) Oribatida tham gia

tích cực trong sự phân hủy vật chất hữu cơ, trong chu trình nitơ và trong quá

trình tạo đất Do có mật độ quần thể lớn, có thể đạt tới vài trăm nghìn cá thể

trong một m² đất, thành phần loài đa dạng, nên việc phát hiện đầy đủ nhóm

động vật này sẽ góp phần làm chủ nguồn tài nguyên đa dạng sinh học, đánh

giá đặc điểm khu hệ và tính chất địa động vật (Vũ Quang Mạnh, 2003) [6]

Trang 2

Nghiên cứu cấu trúc của quần xã Oribatida có ý nghĩa quan trọng trong

chỉ thị sinh học, các quá trình diễn thế của hệ sinh thái, là cơ sở cho việc quản

lí và khai thác bền vững nguồn tài nguyên môi trường đất Do có số lượng cá

thể phong phú, dễ thu lượm, dễ nhận dạng, lại rất nhạy cảm với những biến

đổi của các điều kiện môi trường sống Đặc biệt là các tác động của con người

vào môi trường đất tự nhiên nên Oribatida được sử dụng như đối tượng

nghiên cứu mẫu, phục vụ công tác quản lí, kiểm tra đánh giá chất lượng đất và

sự ô nhiễm, thoái hóa đất

Khu công nghiệp Phúc Yên – thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc là khu

công nghiệp đa ngành, ít gây ô nhiễm môi trường bao gồm các ngành nghề

chính: Công nghiệp vật liệu xây dựng, trang trí nội thất; chế biến nông sản,

thực phẩm; công nghiệp dệt, may, công nghiệp nhẹ; công nghiệp sản xuất

hàng tiêu dùng cao cấp; các ngành công nghiệp điện tử, cơ khí lắp ráp và các

ngành công nghiệp khác…

Hoạt động sản xuất công nghiệp tại đây đang gây ảnh hưởng tới hệ

động vật đất, mà trước tiên là các loài thuộc nhóm Ve bét Xuất phát từ thực

tiễn trên chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu sự biến động

thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở khu công nghiệp Phúc Yên

và phụ cận thuộc thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc”

2 Mục đích của đề tài

Điều tra đa dạng thành phần loài, đặc điểm phân bố, biến động thành

phần loài theo tầng thẳng đứng góp phần điều tra đa dạng sinh học và bảo tồn

bền vững hệ sinh thái đất

Bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, xây dựng lòng say mê

học tập, làm tiền đề cho phục vụ giảng dạy và nghiên cứu sau này

Trang 3

3 Nội dung của đề tài

Nghiên cứu đa dạng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở sinh

cảnh nghiên cứu

Đặc điểm phân bố, biến động của Oribatida theo tầng thẳng đứng ở

từng sinh cảnh nghiên cứu

Sự tương đồng thành phần loài, khảo sát một số chỉ số sinh học, những

loài ưu thế và bước đầu đánh giá vai trò của quần xã Oribatida ở sinh cảnh

nghiên cứu

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nghiên cứu Ve giáp (Acari: Oribatida) trên thế giới

Trên thế giới, các nhóm động vật không xương sống nói chung và

Oribatida nói riêng đã được nghiên cứu từ rất lâu, cách đây hàng trăm năm Ở

Đức, từ năm 1804 với công trình của Hermann J.F; ở Ý từ năm 1876, 1877

với công trình của Canestrini G & Fanzago F.; Tuy nhiên, các công trình

nghiên cứu về Oribatida chỉ phát triển mạnh trong thời gian gần đây [7]

Khu hệ Oribatida trên thế giới hiện đã mô tả khoảng 10000 loài, thực tế

có thể lên đến 100000 loài theo Balogh J và Balogh P (1992), số lượng

giống Oribatida trên thế giới đã tăng từ 700 giống đến 1000 giống chỉ trong

20 năm gần đây Thậm chí hiện nay ở châu Âu, loài mới vẫn được mô tả đều

đặn hàng năm và ở Bắc Mĩ, khoảng 75% số loài của khu hệ Oribatida còn

chưa được mô tả (Behan - Pelletier et al., 1993) [17]

Trong các công trình nghiên cứu về Acari trước đây, các công trình của

Berlese đóng một vai trò quan trọng và có một vị trí đặc biệt Ông là một trong

những người quan tâm đến ve giáp đầu tiên Từ năm 1881 đến năm 1923, ông

đã mô tả khoảng 120 loài Oribatida (Hammen L.Van Der, 2009) [12], [13]

Khu hệ Oribatida của Canada là một trong những khu hệ được nghiên

cứu khá kỹ, từ rất sớm Nhưng theo Behan – Pelletier et al., 2000 Mặc dù các

dẫn liệu về sinh thái, phân bố của chúng có nhiều, nhưng về khu hệ, số loài

được biết chỉ chiếm 1/4 số loài có trong thực tế [12]

Trong khoảng 20 năm gần đây, các hoạt động nghiên cứu Oribatida

diễn ra mạnh mẽ và nhiều kết quả được công bố Trên cơ sở các kết quả

nghiên cứu của các tác giả khác, cùng với kết quả nghiên cứu của riêng mình,

Schatz, 2006 một chuyên gia Oribatida người Thụy Sĩ đã công bố và tổng hợp

bản mục lục các loài Oribatida đã biết ở khu vực Trung Châu Mỹ Danh sách

Trang 5

gồm 543 loài Oribatida thuộc 87 họ Ngoài ra, ông còn liệt kê số lượng

Oribatida đã thu thập ở các quốc gia và vùng lãnh thổ khác cũng thuộc Trung

Mỹ như: Cuba (225 loài), Antilles (387 loài), Jamaica (28 loài) Hiện tại 498

loài Oribatida đã được ghi nhận (gồm 300 loài đã xác định tên, 198 loài còn ở

dạng sp., cf ) [12], [13]

Nghiên cứu về Oribatida ở Nga phát triển mạnh từ những năm 50 của

thế kỷ XX Cho đến nay đã ghi nhận được 300 loài Oribatida ở tất cả các hệ

sinh thái Riêng khu hệ Oribatida sống trên cây cũng được quan tâm cách đây

mấy chục năm (Ermilov S.G., et al., 2007) [11], [12]

Đến năm 1999, Ve bét (Acari) được coi là cư dân truyền thống của đất và

thảm mục chưa được chú ý đến nhiều ở sinh cảnh này Dẫu sao, độ phong phú

của khu hệ Ve bét sống tự do, cư trú trên tán cây rừng nhiệt đới, ôn đới, được

xem như “những sinh vật sống trôi nổi trên cây” (Wallter et al., 1999) đã được

một số tác giả đề cập tới Chúng được thu thập từ vỏ cây, rêu, địa y (Trave’,

1963; Andre’ et al.,1984; Wunderle, 1991; Lindo et al., 2007) [12], [13]

Năm 2004, Karasawa đã nghiên cứu cấu trúc quần xã Oribatida ở đất

treo và các nhân tố hữu sinh, vô sinh gây nên sự đa dạng của chúng Theo tác

giả, Oribatida là một trong những nhóm Chân khớp chiếm ưu thế về số lượng

trong đất treo Từ sinh cảnh này thu được không ít hơn 50 loài Độ đa dạng

loài Oribatida ở đất treo có thể thấp hơn so với khu hệ Oribatida ở đất rừng

(Karasawa, 2004)

Có rất nhiều công trình nghiên cứu về vai trò chỉ thị sinh học của

Oribatida theo các hướng: chỉ thị cho chất lượng đất ở mức độ loài hay quần

xã, chỉ thị cho thuốc trừ sâu, phân bón sử dụng trong sản xuất nông nghiệp,

chỉ thị cho môi trường đô thị [2]

Những lợi thế của Oribatida khi sử dụng chúng như những sinh vật chỉ

thị trong việc đánh giá chất lượng hệ sinh thái trên cạn là ở chỗ: chúng có độ

Trang 6

đa dạng cao, thu lượm với số lượng lớn một cách dễ dàng, ở tất cả các mùa

trong năm, trong nhiều sinh cảnh; việc định loại cá thể trưởng thành tương đối

dễ; hầu hết chúng sống trong tầng hữu cơ của lớp đất màu mỡ và chúng là

nhóm dinh dưỡng không đồng nhất Chúng bao gồm các taxon được đặc trưng

bởi sự sinh sản nhanh, thời gian sinh sống của các con non và con trưởng

thành dài, khả năng tăng quần thể chậm (Behan – Pelletire, 1999) [16]

Một số nghiên cứu sơ bộ về chỉ thị sinh học trong môi trường đô thị

cũng cho thấy Oribatida là nhóm động vật nhạy cảm với sự thay đổi chất

lượng không khí

Có thể thấy lịch sử nghiên cứu của Oribatida đã có từ rất lâu trên thế

giới, được nghiên cứu một cách hệ thống về cả khu hệ, sinh học, sinh thái và

vai trò chỉ thị Nhưng ở Việt Nam thì hướng nghiên cứu về nhóm này mới chỉ

bắt đầu ở thời gian gần đây

1.2 Tình hình nghiên cứu Ve giáp (Acari: Oribatida) ở Việt Nam

Trên thế giới, Chân khớp bé được nghiên cứu từ rất sớm Nhưng ở Việt

Nam, mãi đến những năm 30 của thế kỷ XX mới bắt đầu được nghiên cứu

Lúc này có rất ít các công trình nghiên cứu bởi các tác giả nước ngoài về

Acari trước năm 1975

Từ năm 1975, các nhà nghiên cứu về nhóm Chân khớp bé và các nhóm

động vật không xương sống khác ở đất mới bắt đầu được các tác giả Việt

Nam tiến hành khá đồng bộ, trên một số địa điểm của đất nước.

Đầu tiên là công trình nghiên cứu của Vũ Quang Mạnh (1980) về thành

phần, phân bố và số lượng của các nhóm Microarthropoda ở một số kiểu hệ

sinh thái đồng bằng sông Hồng và rừng nhiệt đới [4]

Vũ Quang Mạnh (1984) đã công bố kết quả nghiên cứu về thành phần,

phân bố số lượng các nhóm Microarthropoda ở đất Cà Mau (Minh Hải) và Từ

Liêm (Hà Nội) trong Thông báo khoa học, Sinh học – Kỹ thuật nông nghiệp

Trang 7

Vũ Quang Mạnh, Mara Jeleva (1987) đã giới thiệu đặc điểm phân bố và

danh pháp phân loại học của 11 loài mới cho khu hệ Oribatida Việt Nam và 1

loài mới cho khoa học [8]

Vương Thị Hòa, Vũ Quang Mạnh (1995) đã giới thiệu danh sách 146

loài và phân loài Oribatida ở Việt Nam và phân tích đặc điểm thành phần loài

của chúng [9]

Năm 1965, khi nghiên cứu bộ sưu tập Collembola của Bartkei thu

được từ Sapa (Lào Cai), Stach J đã lập một danh sách 30 loài thuộc 9 họ, 22

giống, trong đó có 20 loài mới cho khu hệ Bắc Việt Nam và 10 loài mới cho

khoa học [11]

Từ năm 1998 trở lại đây, những đề tài nghiên cứu Collembola đã bổ

sung nhiều dẫn liệu mới không chỉ về khu hệ và đặc điểm phân bố theo kiểu

sinh cảnh, theo độ sâu của đất, theo đai cao khí hậu… mà còn đi sâu nghiên

cứu về mối quan hệ hữu cơ giữa đối tượng này với các điều kiện ngoại cảnh,

về vai trò chỉ thị sinh học của Collembola cho sự suy giảm của lớp phủ thực

vật, cho sự suy thoái và mức độ ô nhiễm đất bởi chất thải công nghiệp, bởi

việc sử dụng không hợp lý các hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu trong

sản xuất nông nghiệp… phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát sinh học,

sinh thái môi trường sống [7], [8]

Năm 2002, Vũ Quang Mạnh và cộng sự đã đưa ra dẫn liệu về vai trò và

cấu trúc quần xã Oribatida ở vùng rừng Tam Đảo (Vĩnh Phúc) Có nhận xét

cấu trúc quần xã Oribatida ở hệ sinh thái đất có liên quan rõ rệt với sự suy

giảm của cây gỗ rừng Nó có thể được xem xét và đánh giá như một đặc điểm

sinh học, chỉ thị quá trình diễn thế của rừng Tam Đảo nói riêng và của Việt

Nam nói chung Mặt khác có sự thay đổi đặc điểm đa dạng thành phần loài

của quần xã Oribatida theo chiều thẳng đứng, từ thảm rêu quanh thân cây và

vụn thực vật nằm trên mặt đất từ 0-100cm, cho đến lớp thảm lá rừng phủ trên

Trang 8

mặt đất, lớp đất mặt 0-10cm và lớp đất sâu 11-20cm ở hệ sinh thái rừng Tam

Đảo Chỉ số này có thể xem xét như một yếu tố chỉ thị sinh học các diễn thế ở

hệ sinh thái rừng Việt Nam

Năm 2005, Vương Thị Hòa và các cộng sự đã nghiên cứu ảnh hưởng

của một số thuốc sử dụng trong nông nghiệp như: Shachong Shuang 200SL,

Butavi 60EC lên cấu trúc quần xã động vật Chân khớp bé đã cho thấy: chỉ với

50ml cộng với khoảng 10-20 lít nước cũng gây ảnh hưởng rất nhiều tới số

lượng của nhóm Chân khớp bé Đồng thời cho thấy trong điều kiện thời tiết

khác nhau, kể cả tác động của hai loại thuốc trên thì nhóm Oribatida luôn

chiếm tỷ lệ cao nhất trong cấu trúc của nhóm Chân khớp bé [3]

Tiếp đến năm 2006-2007 nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Anh và các

cộng sự về ảnh hưởng của phân lân, kali với liều lượng khác nhau đến nhóm

Bọ nhảy trên đất trồng màu ở Gia Lâm và đi đến nhận xét: với các liều lượng

lân bón khác nhau từ thấp đến cao, nhìn chung đều ảnh hưởng đến khu hệ

sinh vật đất, làm thay đổi cấu trúc ưu thế của động vật Chân khớp bé ở đất

Bón lân với liều lượng 60kg P2O5/1ha và bón kali với liều lượng 90kg/1 ha là

thích hợp nhất, vừa giữ được tính đa dạng sinh học cao của khu hệ động vật

đất mà cây trồng cũng cho năng suất cao [1]

Năm 2006, Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh đã nghiên cứu Ve giáp

trong cấu trúc của nhóm Chân khớp bé Microarthropoda ở các đai cao địa lý

của vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ Kết quả cho thấy ảnh hưởng của thời

tiết lên sự phân bố của nhóm Chân khớp bé theo tầng là rất cao và phát hiện

được 8 họ [10]

Những nghiên cứu về Chân khớp bé ở Việt Nam cho thấy việc nghiên

cứu Microarthropoda đã đề cập một cách toàn diện và có hệ thống với kết quả

cao Tuy nhiên các kết quả đạt được mới chỉ là những bước đi định hướng ban

đầu Để tìm hiểu thấu đáo vai trò của nhóm động vật Chân khớp bé sống trong

Trang 9

môi trường đất, để đưa Microarthropoda ứng dụng vào lĩnh vực khoa học và

thực tiễn thì việc nghiên cứu Chân khớp bé cần được đẩy mạnh nghiên cứu

trong những năm tiếp theo

Trang 10

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loài Oribatida (Acari: Oribatida) thuộc phân lớp Ve bét (Acari),

lớp Hình nhện (Arachnida), phân ngành Chân khớp có kìm (Chelicerata),

ngành Chân khớp (Arthropoda) [7]

2.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 9 năm 2012 tới tháng 4 năm 2013

2.3 Địa điểm nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành lấy mẫu tại thực địa ở 3 nơi với tổng số mẫu là 30

mẫu Trong đó thu tại khu công nghiệp Phúc Yên là 10 mẫu, mẫu thu tại khu

đô thị Phúc Yên thị xã Phúc Yên nằm ngay cạnh khu công nghiệp là 10 mẫu,

và mẫu đối chứng thu tại đất ruộng thị xã Phúc Yên cách khu công nghiệp

Phúc Yên 2km về phía Đông là 10 mẫu

Bảng 2.1 Địa điểm, tầng đất và số lượng mẫu thu ở khu công nghiệp

Phúc Yên- thị xã Phúc Yên và vùng phụ cận

Địa điểm

Tầng -1 (0 – 10cm)

Tầng -2 (11 – 20cm) Tổng

Trang 11

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

Mẫu được lấy ở hai tầng đất: Tầng đất có độ sâu từ 0 – 10cm, kí hiệu: -1;

Tầng đất có độ sâu từ 11 – 20cm, kí hiệu: -2 Mỗi mẫu có kích thước 5x 5 x10cm

Mẫu đất được thu bằng hộp sắt có diện tích bề mặt cắt tương ứng là 25cm2

Tổng số mẫu đất thu ở mỗi tầng trong mỗi sinh cảnh là 10 mẫu

Tất cả các mẫu sau khi thu ở thực địa đều được cho ngay vào túi nilon

riêng, bên trong có nhãn ghi các thông số cần thiết (ngày, tháng lấy mẫu, sinh

cảnh, tầng phân bố…) rồi buộc chặt lại Các mẫu thu được trong cùng một tầng

được để vào một túi nilon to để khỏi lẫn và đỡ mất thời gian khi tách lọc

Các mẫu định lượng của đất được thu lặp lại 5 lần ở mỗi tầng và ở mỗi

địa điểm nghiên cứu.

Hình 2.1 Lấy mẫu đất ở Khu công nghiệp Phúc Yên- thị xã Phúc Yên -

tỉnh Vĩnh Phúc

Nguồn: Mai Hải Yến, 2012

Trang 12

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

Các mẫu thu ở thực địa về cho vào rây, đặt trên phễu, tách động vật ra

khỏi đất theo phương pháp phễu lọc “Berlese-Tullgren”

* Cấu tạo phễu lọc Berlese-Tullgren

Phễu bằng thủy tinh, có chiều cao 30cm, đường kính miệng 25cm,

đường kính vòi 1,5cm Bộ phễu được đặt trên giá gỗ, vòi phễu gắn với ống

nghiệm chứa dung dịch định hình formol 4% để hứng mẫu Mẫu đất đặt trong

các rây lọc hình trụ, có lưới lọc bằng nilon, đường kính lỗ dưới 1x1mm,

đường kính rây lọc 15cm với thành bằng kim loại cao 5cm

* Đặt mẫu

Trước khi đặt mẫu phải đảm bảo phễu lọc, rây lọc sạch, không có bụi

hoặc vật khác bám vào Đặt phễu lên giá, đáy phễu gắn với ống nghiệm chứa

dung dịch định hình formol 4% Trong ống nghiệm có nhãn ghi đầy đủ ngày,

tháng, địa điểm lấy mẫu

* Thời gian lọc mẫu

Với điều kiện trong phòng thí nghiệm, trong khoảng từ 5-7 ngày đêm

là có thể thu được các ống nghiệm ra khỏi phễu Dùng bông nút miệng ống

lại, cho vào bình miệng rộng có chứa formol 4% để bảo quản khi chưa phân

tích [6]

Định loại Oribatida

Trước khi định loại cần phải tẩy màu, làm trong vỏ kitin cứng Quá

trình này diễn ra trong vài ngày hoặc lâu hơn nên cần nhặt Oribatida riêng ra

một lam kính lõm Đưa lam kính lõm quan sát dưới kính hiển vi Dùng kim

chuyển từng Oribatida vào chỗ lõm dưới lamen để quan sát các tư thế khác

nhau theo hướng lưng bụng và ngược lại

Danh sách các loài Oribatida được sắp xếp theo hệ thống cây chủng

loại phát sinh dựa theo hệ thống phân loại của Balogh J và Balogh P., 1992

Trang 13

Các loài trong một giống được sắp xếp theo vần a, b, c Định loại tên loài theo

các tài liệu phân loại, các khóa định loại của các tác giả: Baker E et al., 1952;

Grandjean, 1954; Ghilarov M., et al, 1975; Norton R A., 1990; Willmann,

1931; Vũ Quang Mạnh, 2007 [7]

Hình 2.2 Xử lí mẫu đất trong phòng thí nghiệm

Nguồn: Mai Hải Yến, 2012

Trang 14

2.5 Xử lý số liệu

Sử dụng phương pháp thống kê trong tính toán và xử lý số liệu, trên

nền phần mềm Primer, 2001; phần mềm Microsoft Office Excell 2007

có độ ưu thế đạt giá trị 5% trở lên

- Chỉ số Shannon – Weaver (H’) [6]

Trong đó: s: Số lượng loài

ni: Số lượng cá thể trong sinh cảnh nghiên cứu

- Chỉ số đa dạng tiềm tàng (J) [6]

*

''

ln

H J

S

= Trong đó: H’: độ đa dạng

S*: Số loài ưu thế tiềm tàng trong sinh cảnh

- Chỉ số tương đồng thành phần loài Jaccard (J) [6]

Trang 15

Trong đó: a: là số lượng loài gặp ở sinh cảnh nghiên cứu 1

b: là số lượng loài gặp ở sinh cảnh nghiên cứu 2 c: là số loài chung gặp ở sinh cảnh nghiên cứu 1 và 2 J: là chỉ số Jaccard, chỉ sự gần gũi thành phần loài giữa 2 quần xã sinh vật ở hai sinh cảnh sống nghiên cứu

Mức độ tương đồng thành phần loài giữa các khu vực nghiên cứu hay

giữa các dạng sinh cảnh ngay trong một khu vực nghiên cứu cho phép hình

dung được mức độ gần gũi hay xa cách về điều kiện sống của các sinh cảnh

nghiên cứu Để đánh giá chỉ số này, dùng công thức Jaccard, kết quả tính toán

được thể hiện qua biểu đồ lưới

2.6 Vài nét khái quát về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.6.1 Vị trí địa lý

Khu công nghiệp Phúc Yên thuộc địa phận thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh

Phúc Nằm cạnh Quốc lộ 2, có đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua; cách sân

bay quốc tế Nội Bài 9 km, cách cảng Cái Lân (Quảng Ninh) 151 km, cách

thành phố Hà Nội 34 km [14]

Khu công nghiệp Phúc Yên có vị trí địa lý rất thuận lợi: gần với thủ đô

Hà Nội, các khu công nghiệp của Hà Nội, sân bay quốc tế Nội Bài; có thị

trường rộng lớn để cung cấp và tiêu thụ hàng hoá; có hệ thống giao thông thuận

tiện: quốc lộ 2, quốc lộ 23, đường sắt Hà Nội - Lào Cai, tương lai gần có đường

cao tốc xuyên Á đi cảng Cái Lân Quảng Ninh và Côn Minh Trung Quốc Phúc

Yên là nơi hấp dẫn các nhà đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh [14]

Trang 16

Hình 2.3 Bản đồ hành chính thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc

Nguồn: Internet

2.6.2 Khí hậu

Phúc Yên nằm trong tiểu vùng khí hậu thuộc vùng Đồng bằng sông

Hồng, bị chi phối bởi dãy núi Tam Đảo, là vùng khí hậu chuyển tiếp giữa

miền núi và đồng bằng, thường chịu tác động không tốt từ các cơn bão, gây

mưa to, lốc lớn Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,5 – 250 C, nhiệt độ cao

nhất vào tháng 6, tháng 7, tháng 8 là 28- 34,40 C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng

12, tháng 1, tháng 2 là 13- 160 C Bình quân số giờ nắng trong năm là

1400-1700 giờ/năm Độ ẩm không khí trung bình cao từ 84-88% [15]

Trang 17

2.6.3 Diện tích tự nhiên

Thị xã Phúc Yên có diện tích tự nhiên: 12029,55 ha; có 10 đơn vị hành

chính trực thuộc (gồm 6 phường và 4 xã): phường Hùng Vương, phường

Đồng Xuân, phường Trưng Trắc, phường Trưng Nhị, phường Phúc Thắng,

phường Xuân Hoà; xã Tiền Châu, xã Nam Viêm, xã Cao Minh, xã Ngọc

Thanh (trong đó xã Ngọc Thanh là xã miền núi) [15]

2.6.4.Đặc điểm địa hình

Thị xã Phúc Yên có địa hình đa dạng, có cả nông thôn và đô thị, có

vùng đồi rừng, bán sơn địa, vùng đồng bằng, có hồ Đại Lải diện tích 525 ha

bước đầu đã định hình là khu du lịch; ngoài ra còn có các đầm hồ khác như

đầm Láng, đầm Rượu, sông Cà Lồ,… có thể phát triển các loại hình du lịch

vui chơi giải trí, du lịch thắng cảnh, du lịch sinh thái, kết hợp với nuôi trồng

thuỷ sản [15]

2.6.5 Điều kiện xã hội

Thị xã Phúc Yên có hơn 120000 nhân khẩu (tính đến 19/3/2013), Phúc

Yên có nguồn lao động dồi dào, lao động trong độ tuổi chiếm trên 60% tổng

dân số; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm trong tổng cơ cấu không cao [15]

Thị xã Phúc Yên còn có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống cung cấp

dịch vụ tương đối hoàn chỉnh Trên địa bàn thị xã có trên 50 cơ quan, doanh

nghiệp, các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề

của trung ương, của tỉnh, của Hà Nội, là điều kiện thuận lợi để Phúc Yên khai

thác các thế mạnh, phát triển kinh tế xã hội [15]

2.6.6 Điều kiện kinh tế

Cơ cấu kinh tế của thị xã Phúc Yên được xác định là: công nghiệp-dịch

vụ, du lịch - nông, lâm nghiệp [15]

Trang 18

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Thành phần loài Oribatida ở khu công nghiệp Phúc Yên – thị xã

Phúc Yên và vùng phụ cận

3.1.1 Danh sách thành phần họ, giống, loài Oribatida tại khu công

nghiệp Phúc Yên – thị xã Phúc Yên và vùng phụ cận

Danh sách loài Oribatida thu thập được ở khu công nghiệp Phúc Yên –

thị xã Phúc Yên và phụ cận Trong danh sách này, thành phần loài Oribatida

được xếp theo hệ thống phân loại của Balogh J et al, 1992; Vũ Quang Mạnh,

2007 và các tác giả Willmann, 1931; Grandjean, 1954; Sellnick, 1960;

Ghilarov, 1975

Bảng 3.1 Danh sách thành phần họ, giống, loài Oribatida tại khu

công nghiệp Phúc Yên – thị xã Phúc Yên và vùng phụ cận

2 Cosmochthonius lanatus (Michael, 1887) X

III LOHMANNIIDAE BERLESE, 1916

3 Papilacarus aciculatus (Berlese, 1905) X

IV NOTHRIDAE BERLESE, 1896

4 IV 1 Nothrus C L Koch, 1836

V ASTEGISTIDAE BALOGH, 1961

Trang 19

6 Cultroribula lata Aoki, 1961 X

VI PELOPPIIDAE BALOGH, 1943

VII OTOCEPHEIDAE BALOGH, 1961

8 Dolicheremaeus lineolatus Balogh et Mahunka,

VIII OPPIIDAE GRANDJEAN, 1954

9 Pulchroppia vietnamica (Balogh et Mahunka, 1967) X

15 Uracrobates magniporosus Balogh et Mahunka,

XI XYLOBATIDAE J BALOGH ET P BALOGH,

1984

16 Setoxylobates foveolatus Balogh et Mahunka, 1967 X X

17 Perxylobates vermiseta (Balogh et Mahunka, 1968) X X

XII PROTORIBATIDAE J BALOGH ET

P.BALOGH, 1984

XIII ORIBATULIDAE THOR, 1929

Trang 20

19 XIII 1 Cordiozetes Mahunka, 1983

XIV HAPLOZETIDAE GRANDJEAN, 1936

25 Peloribates pseudoporosus Balogh et Mahunka,

27 Rostrozetes foveolatus Sellnick, 1925 X

XV SCHELORIBATIDAE GRANDJEAN, 1953

28 Euscheloribates samsinaki Kunst, 1958 X

32 Scheloribates pallidulus (C L Koch, 1840) X X X

XVI ORIPODIDAE JACOT, 1925

XVII CERATOZETIDAE JACOT, 1925

XVIII GALUMNIDAE JACOT, 1925

28 XVIII 1 Galumna Heyden, 1826

29 XVIII 2 Pergalumna Grandjean, 1936

Ghi chú:

X: Sự bắt gặp các loài

KCN: Khu công nghiệp Phúc Yên

R: Sinh cảnh ruộng gần khu công nghiệp

ĐT: Sinh cảnh vườn khu đô thị

I,II,III: Số thứ tự các họ

1,2,3: Số thứ tự các giống

Trang 21

Kết quả nghiên cứu bảng 3.1 cho thấy Khu công nghiệp Phúc Yên – thị xã

Phúc Yên và vùng phụ cận có tổng số 18 họ, 29 giống và 39 loài Trong đó

sinh cảnh khu công nghiệp có số lượng loài nhiều nhất 29 loài (chiếm 56,9% so

với tổng số loài), tiếp theo đến sinh cảnh Vườn đô thị 12 loài (chiếm 23,5% so

với tổng số loài) và cuối cùng là sinh cảnh Ruộng 10 loài (chiếm 19,6% so với

tổng số loài)

Các loài chỉ xuất hiện ở khu công nghiệp Phúc Yên – thị xã Phúc Yên:

Eniochthonius minutissimus Berlese, 1904; Nothrus baviensis Krivolutsky,

1998; Nothrus shapensis Krivolutsky, 1998; Furcoppia parva Balogh et

Mahunka, 1967; Pulchroppia vietnamica (Balogh et Mahunka, 1967;

Cryptoppia elongata Csiszar, 1961; Suctobelbella vietnamica (Balogh et

Mahunka, 1967); Unguizetes clavatus Aoki, 1967; Uracrobates

magniporosus Balogh et Mahunka, 1967; Xylobates monodactylus (Haller,

1804) ; Liebstadia humerata Sellnick, 1928; Cordiozetes olahi (Mahunka,

1987); Cosmobates nobilis Golosova, 1984; Oripoda excavata Mahunka,

1988; Ceratozetes mediocris Berlese, 1908; Fuscozetes fuscipes (C L Koch,

1844); Galumna flabellifera orientalis Aoki, 1965; Galumna lanceata

Oudemans, 1900; Pergalumna altera (Oudemans, 1915); Pergalumna

capilaris Aoki, 1961

Các loài chỉ xuất hiện ở sinh cảnh Vườn khu đô thị là: Cosmochthonius

lanatus (Michael, 1887); Papilacarus aciculatus (Berlese, 1905); Karenella

acuta (Csiszar, 1961); Rostrozetes areolatus (Balogh, 1958); Rostrozetes

foveolatus Sellnick, 1925; Euscheloribates samsinaki Kunst, 1958

Các loài chỉ xuất hiện ở sinh cảnh Ruộng là: Cultroribula lata Aoki,

1961; Xylobates lophotrichus (Brerlese, 1904); Xylobates gracilis Aoki, 1962;

Scheloribates cruciseta Vu et Jeleva, 1987

Ngày đăng: 30/11/2015, 07:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thu Anh, Nguyễn Trí Tiến, Lê Thị Hoa, 2008, “Ảnh hưởng của hiệu lực bón phân Kali khác nhau đến một số đặc điểm định lượng của Collembola ở đất trồng màu huyện Gia Lâm, Hà Nội”, Báo cáo Hội nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ 6, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr. 440 – 446 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của hiệu lực bón phân Kali khác nhau đến một số đặc điểm định lượng của Collembola ở đất trồng màu huyện Gia Lâm, Hà Nội”, "Báo cáo Hội nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ 6
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
2. Ngô Như Hải (2008), Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của đất bị nhiễm kim loại nặng (chì: Pb) đến thành phần loài và một số đặc điểm định lượng của Bọ nhảy (Insecta: Collembola) ở Đông Mai, xã Chí Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, Luận văn tốt nghiệp cử nhân Sinh học, tr. 1- 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của đất bị nhiễm kim loại nặng (chì: Pb) đến thành phần loài và một số đặc điểm định lượng của Bọ nhảy (Insecta: Collembola) ở Đông Mai, xã Chí Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Ngô Như Hải
Năm: 2008
3. Vương Thị Hòa và cộng sự, 2005, “Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu Shachong Shuang 200SL đến cấu trúc và số lượng của Microarthropoda”, Báo cáo Hội nghị khoa học toàn quốc 2005, Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật, tr. 190 – 195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu Shachong Shuang 200SL đến cấu trúc và số lượng của Microarthropoda”, "Báo cáo Hội nghị khoa học toàn quốc 2005, Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật"
4. Vũ Quang Mạnh, 1980, Một số dẫn liệu về thành phần, phân bố và biến động của các nhóm Cryptostigmata, Protysgmata (Acarina) và Collembola (Insecta), ở một số sinh cảnh Tây Nguyên và ngoại thành Hà Nội, ĐHSP Hà Nội I– Luận văn cấp I sau đại học, tr. 1 – 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số dẫn liệu về thành phần, phân bố và biến động của các nhóm Cryptostigmata, Protysgmata (Acarina) và Collembola (Insecta), ở một số sinh cảnh Tây Nguyên và ngoại thành Hà Nội
5. Vũ Quang Mạnh, 1984, “Một vài dẫn liệu về nhóm chân khớp bé (Microarthropoda) ở đất Cà Mau (Minh Hải) và Từ Liêm (Hà Nội)”, Thông báo khoa học ĐHSP Hà Nội I,II, tr. 11 – 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài dẫn liệu về nhóm chân khớp bé (Microarthropoda) ở đất Cà Mau (Minh Hải) và Từ Liêm (Hà Nội)”, "Thông báo khoa học ĐHSP Hà Nội I,II
6. Vũ Quang Mạnh, 2003, Sinh thái học đất, Nxb Đại học Sư Phạm Hà Nội, tr. 122 – 164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học đất
Nhà XB: Nxb Đại học Sư Phạm Hà Nội
7. Vũ Quang Mạnh, 2007, Động vật chí Việt Nam, Bộ Ve Giáp Oribatida, Nxb KH và KT, 21, tr. 15- 346 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật chí Việt Nam, Bộ Ve Giáp Oribatida
Nhà XB: Nxb KH và KT
8. Vũ Quang Mạnh, Jeleva M., 1987, “Ve giáp (Oribatei, Acari) ở miền Bắc Việt Nam, Ve giáp thấp”, Tạp chí Sinh học, 9 (3), tr. 46 – 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ve giáp (Oribatei, Acari) ở miền Bắc Việt Nam, Ve giáp thấp”, "Tạp chí Sinh học
9. Vũ Quang Mạnh, Vương Thị Hòa, 1995, “Danh sách các loài Ve giáp đất (Acarina: Oribatei) ở Việt Nam”, Tạp chí Sinh học, 17 (3), tr. 49 – 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách các loài Ve giáp đất (Acarina: Oribatei) ở Việt Nam”, "Tạp chí Sinh học
10. Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, 2006, Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của quần xã Chân khớp bé ở các đai cao khí hậu khác nhau của Vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ Sinh học, Hà Nội, tr. 10 – 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của quần xã Chân khớp bé ở các đai cao khí hậu khác nhau của Vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ
11.Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, Trần Thanh Bình, Nguyễn Văn Sức, Lê Thị Quyên (2006), “Soil Animal community Structures a Bioindicator of ecological control of Agricultura surtaibility in Vietnam”, The Report of the first international Workshop on, tr. 63 - 66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soil Animal community Structures a Bioindicator of ecological control of Agricultura surtaibility in Vietnam”, "The Report of the first international Workshop on
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, Trần Thanh Bình, Nguyễn Văn Sức, Lê Thị Quyên
Năm: 2006
12. Đào Duy Trinh, 2011, Thành phần và cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở vườn quốc gia Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ, Luận án tiến sĩ sinh học, tr. 8 – 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần và cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: "Oribatida) ở vườn quốc gia Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ
13. Đào Duy Trinh, Vũ Quang Mạnh (2007), “Cấu trúc nhóm chân khớp bé (Microarthropoda) ở các đai cao địa lý của VQG Xuân Sơn, Phú Thọ”, Kỷ yếu hội nghị khoa học - 2007, tr. 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc nhóm chân khớp bé (Microarthropoda) ở các đai cao địa lý của VQG Xuân Sơn, Phú Thọ”, "Kỷ yếu hội nghị khoa học
Tác giả: Đào Duy Trinh, Vũ Quang Mạnh
Năm: 2007
14. Đào Duy Trinh, Trịnh Thị Thu, Vũ Quang Mạnh (2010), “Dẫn liệu về thành phần loài, đặc điểm phân bố và địa động vật khu hệ Oribatida ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ”, Tạp chí khoa học, ĐHQG HN, 26(01), tr. 49- 56.Tài liệu tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn liệu về thành phần loài, đặc điểm phân bố và địa động vật khu hệ Oribatida ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ”, "Tạp chí khoa học
Tác giả: Đào Duy Trinh, Trịnh Thị Thu, Vũ Quang Mạnh
Năm: 2010
15. Balogh J. and Balogh P.(1992), The Oribatid Genera of the World, HNHM Press, Budapest, V.1 and 2, pp.1 – 263 and pp. 1 – 375 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Oribatid Genera of the World
Tác giả: Balogh J. and Balogh P
Năm: 1992
16. Behan-Pelletier, V.M. 1999. Ceratozetoidea (Acari: Oribatida) of lowland tropical rainforest, La Selva, Costa Rica. Acarologia. 39:349-381 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ceratozetoidea (Acari: Oribatida) of lowland tropical rainforest
17. Ghilarov M.C. (1975), Method of Soil zoogical studies, Nauka, Moscow, pp. 1 – 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Method of Soil zoogical studies
Tác giả: Ghilarov M.C
Năm: 1975
18. Mahunka S., 1988, A survey of the Oribatid (Acari) fauna of Viet Nam, III – Fol. Ent. Hung, pp. 50 – 47 - 89.Tài liệu internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: A survey of the Oribatid (Acari) fauna of Viet Nam

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Địa điểm, tầng đất và số lượng mẫu thu ở khu công nghiệp - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp (acari oribatida) ở khu công nghiệp phúc yên và phụ cận thuộc thị xã phúc yên   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.1. Địa điểm, tầng đất và số lượng mẫu thu ở khu công nghiệp (Trang 10)
Hình  2.1. Lấy mẫu đất ở Khu công nghiệp Phúc Yên- thị xã Phúc Yên - - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp (acari oribatida) ở khu công nghiệp phúc yên và phụ cận thuộc thị xã phúc yên   tỉnh vĩnh phúc
nh 2.1. Lấy mẫu đất ở Khu công nghiệp Phúc Yên- thị xã Phúc Yên - (Trang 11)
Hình 2.2. Xử lí mẫu đất trong phòng thí nghiệm - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp (acari oribatida) ở khu công nghiệp phúc yên và phụ cận thuộc thị xã phúc yên   tỉnh vĩnh phúc
Hình 2.2. Xử lí mẫu đất trong phòng thí nghiệm (Trang 13)
Hình 2.3. Bản đồ hành chính thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp (acari oribatida) ở khu công nghiệp phúc yên và phụ cận thuộc thị xã phúc yên   tỉnh vĩnh phúc
Hình 2.3. Bản đồ hành chính thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 16)
Bảng  3.1.  Danh  sách  thành  phần  họ,  giống,  loài  Oribatida  tại  khu - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp (acari oribatida) ở khu công nghiệp phúc yên và phụ cận thuộc thị xã phúc yên   tỉnh vĩnh phúc
ng 3.1. Danh sách thành phần họ, giống, loài Oribatida tại khu (Trang 18)
Bảng 3.2. Thành phần phân loại học của Ve giáp ở khu công nghiệp Phúc Yên – thị xã Phúc Yên và vùng phụ cận - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp (acari oribatida) ở khu công nghiệp phúc yên và phụ cận thuộc thị xã phúc yên   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.2. Thành phần phân loại học của Ve giáp ở khu công nghiệp Phúc Yên – thị xã Phúc Yên và vùng phụ cận (Trang 23)
Bảng 3.3. Danh sách họ, giống, loài Oribatida phân bố theo độ sâu của - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp (acari oribatida) ở khu công nghiệp phúc yên và phụ cận thuộc thị xã phúc yên   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.3. Danh sách họ, giống, loài Oribatida phân bố theo độ sâu của (Trang 24)
Hình 3.1. Sự tương đồng về thành phần loài Oribatida giữa các sinh cảnh - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp (acari oribatida) ở khu công nghiệp phúc yên và phụ cận thuộc thị xã phúc yên   tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.1. Sự tương đồng về thành phần loài Oribatida giữa các sinh cảnh (Trang 29)
Bảng 3.5. Bảng chỉ số định lượng cấu trúc quần xã của Oribatida theo - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp (acari oribatida) ở khu công nghiệp phúc yên và phụ cận thuộc thị xã phúc yên   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.5. Bảng chỉ số định lượng cấu trúc quần xã của Oribatida theo (Trang 30)
Bảng 3.6. Tỷ lệ các loài Oribatida ưu thế trong các sinh cảnh ở khu công - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp (acari oribatida) ở khu công nghiệp phúc yên và phụ cận thuộc thị xã phúc yên   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.6. Tỷ lệ các loài Oribatida ưu thế trong các sinh cảnh ở khu công (Trang 32)
Hình 3.2. Cấu trúc loài ưu thế ở sinh cảnh vườn khu đô thị gần khu công - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp (acari oribatida) ở khu công nghiệp phúc yên và phụ cận thuộc thị xã phúc yên   tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.2. Cấu trúc loài ưu thế ở sinh cảnh vườn khu đô thị gần khu công (Trang 33)
Hình 3.3. Cấu trúc loài ưu thế ở sinh cảnh khu công nghiệp Phúc Yên- thị - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp (acari oribatida) ở khu công nghiệp phúc yên và phụ cận thuộc thị xã phúc yên   tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.3. Cấu trúc loài ưu thế ở sinh cảnh khu công nghiệp Phúc Yên- thị (Trang 34)
Hình 3.4. Cấu trúc loài ưu thế ở sinh cảnh Ruộng thuộc gần khu công - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp (acari oribatida) ở khu công nghiệp phúc yên và phụ cận thuộc thị xã phúc yên   tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.4. Cấu trúc loài ưu thế ở sinh cảnh Ruộng thuộc gần khu công (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w