1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu tìm hiểu thành phần khu hệ cá tự nhiên và cá nuôi, những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lợi cá tự nhiên và đến năng suất cá nuôi tại xã cam cọn huyện bảo yên tỉnh lào cai

40 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 389,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm có mưa nhiều đã tạo ra vô số các vùng nước.Từ những dòng sông hùng vĩ, đầm hồ mênh mông, đến những kênh mương, ao hồ nơi thôn xóm…đó là những v

Trang 1

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn thầy : Trần Đức Hoà đã tận tình hướng dẫn

bảo ban giúp đỡ em hoàn thành đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân xã Cam Cọn và một số hộ gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thực tế tại địa phương, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài

Do hạn chế về trình độ năng lực, chuyên môn, do thiếu thốn về tài liệu, mới ở mức độc tập dut nghiên cứu nên đề tài còn nhiều hạn chế Kính mong các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn đóng góp cho những ý kiến quý báu để đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Ngày 10 tháng 04 năm 2011

Sinh viên:

La Công Hoan

Khoa Sinh _ KTNN

Trang 2

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN 2

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Việt nam là một nước có tiềm năng thuỷ sản lớn ở khu vực Đông Nam Á

có bờ biển dài 3260 km, địa hình dốc từ tây sang đông Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm có mưa nhiều đã tạo ra vô số các vùng nước.Từ những dòng sông hùng vĩ, đầm hồ mênh mông, đến những kênh mương, ao hồ nơi thôn xóm…đó là những vùng đất đai chìm, có sắc thái độc đáo về thuỷ sinh học tạo nên những cảnh non nước hữu tình và chứa đựng một tiềm năng lớn về thuỷ sản

Nuôi trồng thuỷ sản đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Trong những năm gần đây nghề nuôi cá nước ngọt đã mang lại hiệu quả kinh tế cao và trở thành ngành sản xuất thế mạnh Nghề nuôi cá nước ngọt đã thu hút được đông đảo quần chúng tham gia, ít tốn kém về vốn, thiết bị và nhân lực lại thu được sản lượng cao, đồng thời kết hợp được mô hình VAC tạo việc làm cho người dân thúc đẩy sự phát triển kinh tế gia đình

Hiện nay diện tích nuôi thả cá tăng hàng năm với các hình thức đa dạng như nuôi cá trong lồng bè, ao hồ, chân ruộng, các đập nước, sông cụt…cho nên hàng năm sản xuất cá nuôi đạt rất cao Trong quá trình nuôi cá nhân dân ta có rất nhiều kinh nghiệm truyền thống Nhưng nhìn chung việc nuôi cá nước ngọt áp dụng trên cơ sở khoa học kỹ thuật chưa cao và chưa chú trọng do nhiều mặt hạn chế ở các địa phương

Là sinh viên khoa sinh KTNN hiểu biết môn thuỷ sản nói chung và nghề nuôi cá nước ngọt nói riêng trên cơ sở lý thuyết là chưa đủ mà việc nghiên cứu qua sách báo và bằng điều tra thực tế ở huyện và xã nhà là rất cần thiết Ngoài việc bổ sung kiến thức thực tế mà còn nắm bắt được thực trạng ở địa phương phát triển nghề nuôi cá nước ngọt nhu thế nào có những khó khăn và thuận lợi

Trang 4

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN 4

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1-Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Do kiến thức và điều kiện nghiên cứu thực tế còn hạn chế cho nên đề tài của tôi chỉ thực hiện ở xã Cam Cọn với mức độ:

- Điều tra thực tế ở địa phương và các hộ gia đình ở xã Cam Cọn

- Tìm hiểu qua sách báo, thư viện

Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu một số loại cá nước ngọt được nuôi thả nhiều ở xã Cam Cọn trong các loại hình mặt nước

Cách quản lý, chăm sóc và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cá

2- Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được đề tài này chúng tôi đã tiến hành thu thập các tài liệu thông tin khoa học, sách báo, các công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ thuỷ sản

- Phỏng vấn trực tiếp tổ trưởng tổ khuyến nông xã, các hộ gia đình nuôi cá

- Số liệu được lấy ở Uỷ Ban Nhân Dân xã Cam Cọn, tổ khuyến nông

Sau khi thu thập được số liệu chúng tôi sắp xếp theo một thứ tự nhất định để phân tích rồi rút ra những nhận xét đi đến kết luận và đề xuất

Trang 5

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN 5

PHẦN III: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1-Cá và vai trò của cá đối với đời sống con người

Trong đời sống của con người cá và các loài thuỷ sinh vật khác có một ý nghĩa

vô cùng quan trọng Trước hết cá là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như protit, lipit, gluxit…đây là nguồn thực phẩm chính cho bữa ăn hàng ngày của nhân dân ta, là loại thức ăn rất dễ tiêu hoá và không gây xơ cứng động mạch như một số loại thức ăn khác Cá không những có thành phần các chất dinh dưỡng phong phú, tương đối hoàn thiện mà ăn cá còn có nhiều tác dụng tốt, chữa được một số loại bệnh và tăng chỉ số thông minh vì vậy các nhà dinh dưỡng học

đã khuyến cáo nên tăng cường ăn cá Ngoài vai trò làm thực phẩm cá còn cung cấp nguyên liậu cho y học, dược học và đây là một trong những mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao

2- Đại cương về nuôi trồng thuỷ sản

Nuôi trồng thuỷ sản theo tiếng anh (Aquaculture) có nghĩa là việc canh tác dưới nước tương tự như Agriculturre là canh tác trên cạn.Bởi vậy các đối tượng của nghề nuôi trồng thuỷ sản rất phong phú bao gồm cả thực vật và động vật

Động vật như: Các loài cá nước ngọt, cá nước biển, các loại giáp xác, nhuyễn thể, bò sát

Thực vật như: Tảo đơn bào, tảo đa bào và tảo thực vật thuỷ sinh bậc cao sống ở dưới nước

Nuôi trồng thuỷ sản là những tác động của con người nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế đối với những động thực vật thuỷ sinh có giá trị kinh tế cao như: cá, tôm, cua, trai, ba ba…song song sự phát triển về mặt nhận thức, kinh tế và trình độ khoa học kỹ thuật thì các đối tượng nuôi trồng ngày

Trang 6

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN 6

càng được mở rộng, quy mô nuôi trồng ngày càng lớn, phương thức canh tác ngày càng hiện đại Nếu như trước đây người ta chỉ tập trung vào đối tượng duy nhất là cá, với quy mô nuôi ở ao hồ nhỏ và phương thức hết sức lạc hậu cho nên năng suất thấp Ngày nay đối tượng canh tác đã mở rộng đến nhiều loài thuộc nhiều ngành, lớp, bộ, họ khác nhau Từ đơn bào dến đa bào, bao gồm cả thực vật bậc thấp, động vật không sương sống đến động vật có sương ở tất cả các loại hình nước ngọt, nước lợ và nước mặn không chỉ nuôi ở ao hồ nhỏ hay bể xi măng mà nuôi cả mọi loại hình thuỷ sản như đầm, hồ, sông cụt, hồ chứa nước nhân tạo Với kiến thức và kỹ thuật tiên tiến ngày nay con người đã nuôi trồng thuỷ sản trên sông, trên biển, ngay giữa đại dương

Đối tượng thuỷ sản ở nước ta phong phú và đa dạng, nhiều đối tượng có giá trị kinh tế cao như:

Trang 7

- Đồi mồi (Chelonia)

5- Rong câu chỉ vàng (Gracillariaverucosa)

3- Tiềm năng và điều kiện phát triển nghề nuôi cá ở nước ta:

Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển nuôi trồng thủy sản, nghề nuôi cá

đã có từ lâu đời (khoảng đời nhà Lý) Với bờ biển dài trên 3.260 km vùng đặc quyền kinh tế biển 1triệu km2 Hệ thống sông ngòi, kênh rạch nội địa chằng chịt nòng cốt là hệ thống sông hồng và sông cửu long cùng nhiều hồ tự nhiên, hồ

Trang 8

Với diện tích mặt nước như vậy thì việc nuôi trồng thủy sản đã tận dụng được nguồn nước bỏ hoang và nguồn thức ăn có sẵn trong tự nhiên dẫn đến việc giảm chi phí và giảm khâu đầu tư, đồng thời khí hậu nước ta khá thuận lợi việc này có ý nghĩa với việc tăng năng suất cho người chăn nuôi Ngoài ra nghề nuôi trồng thủy sản giải quyết việc làm cho người lao động và tham gia vào việc chống ô nhiễm môi trường

Về đối tượng canh tác cũng hết sức phong phú chỉ tính riêng đối tượng cá nước ngọt có khoảng 200 loài trong đó có 100 loài có giá trị kinh tế

Giáp xác có trên 160 loài (có 70 loài tôm đặc biệt là tôm he, tôm càng xanh) có giá trị kinh tế cao

Nhuyễn thể có khoảng 2500 loài

Hiện nay nghề nuôi trồng thủy sản của ta không ngừng phát triển, khoa học công nghệ đã góp phần đắc lực trong việc sản xuất giống nhân tạo, đáp ứng nhu cầu cơ bản về giống nuôi truyền thống…những công trình nghiên cứu về chọn giống được tiến hành trong nhiều năm để tạo ra giống chép lai, cá trê lai, rô phi thuần chủng, rô phi đơn tính…Công tác di giống nhập nội cũng được chú ý nhiều, nhiều giống được đưa từ bắc vào nam như trắm cỏ, mè hoặc đưa từ nam

ra bắc như rô phi vằn, trê phi, cá tra…Một số giống nhập nội phát huy như trôi

ấn, mrigan

Trang 9

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN 9

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

I.Thực trạng phát triển nghề cá ở xã Cam Cọn – huyện Bảo Yên

1 Vài nét về đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Cam Cọn

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc, giáp ranh giữa vùng Tây Bắc và vùng Đông Bắc Phía bắc Lào Cai giáp Trung Quốc, phía tây giáp tỉnh Lai Châu, phía đông giáp tỉnh Hà Giang, phía nam giáp tỉnh Yên Bái với diện tích tự nhiên 2.057 km2, dân số 715.015 người,

là một tỉnh có điều kiện thuận lợi được phát triển kinh tế mở cửa vẫn là tỉnh nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Sản xuất vẫn mang tính thuần nông lại thường bị thiên tai đe dọa Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh không nhiều Thu nhập bình quân đầu người đạt mức khá khoảng 8,5 triệu đồng

Xã Cam Cọn nằm trên địa bàn tỉnh Lào Cai, tiếp giáp với Trung Quốc Nhìn chung đây là một xã có diện tích đất đai hẹp 3.5 km2, dân số là 3.000 người cho nên mật độ dân số khá đông 850 người/km2

Kinh tế ở xã: Nghề thuần nông chiếm 90% đất canh tác rất màu mỡ thuận lợi cho việc cấy lúa và trồng hoa màu Lực lượng tham gia lao động chính của xã là 70%, đều có trình độ văn hóa tốt nghiệp phổ thông cơ sở là 80% Xã không có nghề phụ thu nhập bình quân là 750 kg thóc/người Cam Cọn là một xã mới cho nên nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, vốn đầu tư cho phát triển kinh tế thấp, thu nhập của xã không nhiều, nhiều nhu cầu đặt ra bức bách nhưng nguồn tài chính rất hạn hẹp

Nghề nuôi cá ở xã có rất nhiều thuận lợi cũng như khó khăn:

Thuận lợi: Nghề nuôi cá ở xã đã có từ lâu đời, theo thống kê của UBND xã diện tích mặt nước có khoảng 25 ha Đặc biệt đây là một xã có khí hậu khá thuận lợi

Trang 10

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN 10

chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa hàng năm có mưa nhiều tạo ra vô

số các vùng nước…Xã có mạng lưới thủy lợi tốt cung cấp nguồn nước đầy đủ đã thúc đẩy nghề nuôi cá phát triển

Khó khăn: Vốn đầu tư cho nghề nuôi cá ít là một xã mới được thành lập không có nghề phụ thu nhập bình quân đầu người thấp đặc biệt là trình độ kỹ thuật nuôi cá vẫn còn nhiều hạn chế chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống, công tác khuyến nông của xã hoạt động chưa có hiệu quả

2 Kết quả điều tra nguồn lợi cá tại xã Cam Cọn

2.1 Kết quả điều tra khu hệ cá tự nhiên tại xã Cam Cọn \

Qua điều tra khảo sát tại xã Cam Cọn chúng tôi thu được kết quả một số loại cá tự nhiện được trình bày ở bảng 3:

STT Tên cá gọi thường Tên khoa học

Trang 11

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN 11

13 Cá trắm đen Milopharyngdon piceus

14 Cá đòng đong Puntius semiffasciolatus

- Qua bảng trên chúng ta thấy thành phần khu hệ cá tự nhiên tại địa phương tương đối phong phú

- Trong 47 loài cá có nguy cơ bị tiệt chủng:

+ Có một số loài cá bị suy giảm so với trước như: Trắm đen, cá trê

+ Một số đối tượng đã được thuần hóa như: Cá chép, cá trắm đem

+ Một số đối tượng có nguồn lợi không đáng kể như: Cá sóc, cá đòng đong…

2.2 Kết quả điều tra khu hệ cá nuôi

Qua tìm hiểu tình hình chung của xã và các hộ gia đình nuôi cá được biết hiện nay ở Cam Cọn đã và đang nuôi các giống cá truyền thống có giá trị dinh

dưỡng cao được nhân dân ưa thích và tận dụng được nguồn thức ăn

Bảng 1: các đối tượng cá nuôi nhiều ở Cam Cọn

Trang 12

Nhìn chung các loài cá trên đây đều có kích thước trung bình nhưng chúng đều có tốc độ lớn nhanh Thức ăn tự nhiên của chúng chủ yếu là bã hữu cơ vụn nát và thủy sinh khá nhiều Thức ăn được cung cấp chủ yếu là cỏ tươi, rau xanh, các thức ăn tinh bột các sản phẩm của chăn nuôi Cá kiếm ăn quanh năm không nghỉ mùa đông, tuổi thành thục sớm

Cơ cấu đàn cá nuôi:

- Có từ lâu đời ở nước ta và được lai tạo thành nhiều giống

- Cá chép có thân hình cân đối, đẹp, vẩy to, là loài dễ nuôi, ăn tạp và lớn nhanh,

tuổi thành thục sớm (1 tuổi)

- Cá chép dễ sinh sản, sức sinh sản cao

Trang 13

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN 13

- Cá chép sống đáy, thức ăn chủ yếu là động vật đáy bao gồm: ấu trùng các loại côn trùng, nhuyễn thể và hạt ngũ cốc, hạt cỏ, quả, củ ngoài ra còn ăn cả tôm, cua nhỏ và cả con của nhiều loài cá Khi nuôi trong ao có thể sử dụng các loại thức ăn nhân tạo như bột cám, mì, khô dầu…

- Cá chép có thể nuôi đơn hoặc nuôi ghép

- Khi vận chuyển cá vào ao nuôi, nếu không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cá

dễ có biểu hiện bệnh lý

Cá mè trắng:

- Cá có mình dài, thon, vảy sáng

- Cá Mè trắng điển hình là cá ăn thực vật nhưng thiên về thực vật bậc thấp như tảo, thực vật phù du

- Là một trong những loài cá nuôi kích thước lớn, ở ao tăng sản một năm đạt 0,5 – 0,7 kg, có nơi đạt trên 1kg nếu điều kiện dinh dưỡng tốt

- Cá mè trắng có thể sử dụng cả các loại mùn, bã hữu cơ và thức ăn nhân tạo như bột cám, bột mì…

- Cá mè trắng sống tầng mặt là chính nên trong ao nuôi ta có thể thả ghép

và tăng mật độ thả Cá mè trắng bắt mồi thụ động và lớn tương đối đồng đều

Cá mè hoa:

- Thân cá dẹp bên, cao, đầu lớn, vây nhỏ, lưng đen, bụng màu trắng sáng

- Thức ăn của mè hoa thiên về động vật phù du và mùn bã hữu cơ thường sống tầng giữa hoặc sát đáy Ao thiếu ô xy cá dễ bị nổi đầu

- Ao nuôi cá mè hoa có thể bón phân chuồng để tạo thêm nguồn thức ăn cho cá

- Tỷ lệ thả ghép trong ao từ 5- 10%

Trang 14

- Cá sống được ở hầu hết các loại hình thức, tốc độ sinh trưởng nhanh

- Cá trắm đen sống tầng nước đáy khi trưởng thành và ăn động vật đáy là chủ yếu

- Trong ao nuôi cá chậm lớn, 1 năm chỉ đạt từ 0,5 -0,7 kg/con và khó thành thục

Cá trôi:

- Mình thon dài, vẩy to, màu sáng bạc

- Cá ăn mùn bã hữu cơ và rong rêu bám đáy

- Cá ưa sống ở nước trong và lớn chậm, thường sử dụng nuôi ghép với tỷ

Trang 15

+ Cá ăn tạp từ mùn bã hữu cơ đến mầm thực vật, động vật bậc thấp

+ Cá có khả năng thành thục sớm Cá sinh sản dễ dàng, chu kì sinh sản ngắn Cá đực màu sẫm hơn cá cái

+ Cá rô phi được nuôi nhiều ở quy mô gia đình và tận dụng được nguồn phân hữu cơ

Trang 16

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN 16

Một số điểm khác biệt của hai loại cá rô phi:

Tilapia Mosaambica Tilapia Nilotica

- Con đực màu đen, con cái màu nhạt

- Vây đuôi không vạch, số tia vây

nhiều hơn

- Mình ngắn, đầu ngắn kích thước nhỏ

- Khả năng tụ điểm mồi tốt, sức sống

mạnh hơn

- Chịu được nhiệt độ thấp

- Sức sinh sản cao, nhịp độ sinh sản

- Chu kỳ sinh sản dài

- Trên vây đuôi không có vạch

- Cá có thể sống được ở vùng nước lợ

Trang 17

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN 17

Cá trê lai:

- Cá trê lai mình dài, là con lai giữa cá trê phi và cá trê ta

- Cá lớn nhanh, sống được ở môi thường thiếu ôxy

Cá bống tượng:

- Là loài cá phổ biến sống tầng đáy và ven bờ, thường ở nơi nước chảy, thức ăn chủ yếu là động vật không sương Cá bống ăn rất ngon, sản lượng cá phát triển tốt

Cá Diếc:

- Cá diếc thuộc họ cá chép, thân ngắn hơn cá chép, vây tròn, vây đường bên thẳng

- Kích thước cá nhỏ, màu xám bạc, có thể đạt 1kg trọng lượng một cá thể

- Trong điều kiện thuận lợi, một tuổi cá thành thục sinh sản cao hơn cá chép, mỗi năm sinh sản từ 3-4 lần

- Cá ăn tạp thức ăn là động vật nhỏ, thực vật Trong ao nuôi cá sử dụng thức ăn nhân tạo

Trang 18

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN 18

- Cá diếc thịt ngon và thường nuôi ghép trong ao để tận dụng thức ăn

3- Đặc điểm loại hình mặt nước – chất đất – chất nước ở xã Cam Cọn

Qua công tác tìm hiểu xã không có hồ đầm lớn để nuôi cá với quy mô lớn,

bà con sử dụng các mặt nước nhỏ: hồ, ao, ao đìa nhỏ, mương và ruộng trũng để nuôi cá phù hợp với quy mô gia đình

Trong đó diện tích mặt nước ao: 11ha

Chất đáy là nguyên vật liệu của ao hồ, do sự lắng đọng của các chất hữu

cơ cùng đất đai bị rửa trôi tích tụ lâu năm Chất đáy có vai trò quan trọng trong quá trình nuôi cá, cung cấp nguồn thức ăn tự nhiên cho cá và sinh vật nước, có khả năng giữ nguồn nước và các chất dinh dưỡng Đối với đáy ao hồ ở vùng trung du như Cam Cọn đất trơ và đáy có nhiều cát pha và cát sỏi ở mặt trên có một lớp bùn mỏng bao phủ cho nên việc giữ nước và chất dinh dưỡng không cao

Trang 19

3.3- Nguồn nước và chất nước

Nguồn nước: Lào Cai có hệ thống sông ngòi lớn bắt nguồn từ sông Hồng,

có nhiều hồ, đập chứa nước lớn cung cấp đủ nước cho các xã, huyện hàng năm

Xã Cam Cọn có hệ thống sông tự nhiên cũng bắt nguồn từ sông Hồng có nhiều đầm và mương máng chứa nước tốt, đặc biệt là ở xã có mạng lưới thủy lợi đảm bảo việc cung cấp nước hàng năm cho canh tác và các ao hồ, ruộng trũng nuôi

cá Nguồn nước ở đây được lấy vào sạch đảm bảo nhất là không bị ảnh hưởng của các nhà máy xí nghiệp, cho nên nguồn nước ở đây thuận lợi cho nghề nuôi

Chất nước: Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất thu hoạch các hàng năm đó là chất lượng nguồn nước Chất nước biểu thị nguồn dinh dưỡng có trong môi trường nước, cung cấp thức ăn tự nhiên cho cá và thúc đẩy khả năng sinh trưởng phát triển của cá Qua công tác tìm hiểu chúng tôi được biết chất nước ở Cam Cọn dùng trong nuôi cá rất tốt, nguồn nước sạch, không bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, không chứa các mầm bệnh lây lan làm hại cho cá

Nguồn nước cung cấp cho xã đảm bảo tuy nhiên không phải ao nuôi cá nào chất nước cũng đủ lượng màu mỡ (màu lá chuối non, màu xanh vỏ đỗ) còn

có những ao tù có nguồn nước dày do các gia đình này chưa thực hiện tốt việc

Trang 20

Ngoài ra phải cung cấp bổ xung các loại thức ăn xanh và thức ăn tinh.Qua công tác điều tra thực tế ở các hộ gia đình và các cơ sở nuôi cá lân cận chúng tôi thấy có một số loại thức ăn được bổ sung cho cá phù hợp với đối tượng cá nuôi

Bảng 2: Các loại thức ăn bổ xung cho cá

STT Tên thức ăn Đối tượng sử dụng Mức độ Ghi chú

Thức ăn xanh

1 Bèo tấm Trắm cỏ, trắm đen, rô phi Nhiều

2 Bèo hoa dâu Trắm cỏ, trắm đen, rô phi Nhiều

3 Bèo cái Trắm cỏ, trắm đen, rô phi Nhiều

4 Bèo tây Trắm cỏ, trắm đen, rô phi Nhiều

5 Rong tóc tiên Trắm cỏ, trắm đen, rô phi Nhiều

6 Rong đuôi chó Trắm cỏ, trắm đen, rô phi Nhiều

Ngày đăng: 30/11/2015, 07:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1: Sổ tay hướng dẫn nuôi cá nước ngọt. Tủ sách khuyển nông cho mọi nhàTác giả: KS Nguyễn Duy Khoát Khác
2: Kỹ thuật nuôi cá mè trắng, mè hoa. Tủ sách khuyến nông cho mọi nhà Tác giả: Trần Văn Vỹ Khác
3: Các loài cá kinh tế nước ngọt ở miền bắc Việt Nam. Nhà xuất bản khoa học.Tác giả: Mai Đình Yên Khác
4: Định loại cá nước ngọt Việt Nam. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật.Tác giả: Mai Đình Yên Khác
5: Thuốc trừ dich hại cây trồng. Nhà xuất bản nông nghiệp – 1991.Tác giả: Trần Quang Hùng Khác
6: Bệnh cá và cách phòng chữa. Nhà xuất bản nông nghiệp – 1981 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: các đối tượng cá nuôi nhiều ở Cam Cọn - Bước đầu tìm hiểu thành phần khu hệ cá tự nhiên và cá nuôi, những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lợi cá tự nhiên và đến năng suất cá nuôi tại xã cam cọn huyện bảo yên tỉnh lào cai
Bảng 1 các đối tượng cá nuôi nhiều ở Cam Cọn (Trang 11)
Bảng 3: Các loại phân bón và cách thức sử dụng. - Bước đầu tìm hiểu thành phần khu hệ cá tự nhiên và cá nuôi, những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lợi cá tự nhiên và đến năng suất cá nuôi tại xã cam cọn huyện bảo yên tỉnh lào cai
Bảng 3 Các loại phân bón và cách thức sử dụng (Trang 25)
Bảng 4: Quy cỡ cá giống: - Bước đầu tìm hiểu thành phần khu hệ cá tự nhiên và cá nuôi, những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lợi cá tự nhiên và đến năng suất cá nuôi tại xã cam cọn huyện bảo yên tỉnh lào cai
Bảng 4 Quy cỡ cá giống: (Trang 29)
Bảng 7: Ảnh hưởng của các nhóm sinh vật đối với nghề nuôi cá nước ngọt. - Bước đầu tìm hiểu thành phần khu hệ cá tự nhiên và cá nuôi, những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lợi cá tự nhiên và đến năng suất cá nuôi tại xã cam cọn huyện bảo yên tỉnh lào cai
Bảng 7 Ảnh hưởng của các nhóm sinh vật đối với nghề nuôi cá nước ngọt (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w