Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề thủy sản và đa dạng đối tượng nuôi trồng thủy sản tại Phú Cường ..... [1] Nuôi trồng thuỷ sản là nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn một số ng
Trang 1HỆ THỐNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI XÃ PHÚ CƯỜNG, HUYỆN SÓC SƠN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Kỹ thuật nông nghiệp
HÀ NỘI, 2014
Trang 2HỆ THỐNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI XÃ PHÚ CƯỜNG, HUYỆN SÓC SƠN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Kỹ thuật nông nghiệp
Người hướng dẫn khoa học:
GV Trần Đức Hòa
HÀ NỘI, 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô giáo khoa
Sinh - KTNN, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện tốt nhất để
em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần Đức Hòa trong quá trình nghiên cứu của em
Tuy nhiên do thời gian có hạn và đây là lần đầu tiên làm quen với nghiên cứu khoa học, không tránh khỏi nhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn!
Hà Nội, Tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Bích Hoa
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
- Phòng đào tạo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Khoa Sinh - KTNN trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu, các số liệu trình bày trong khóa luận là trung thực và không trùng với kết quả của tác giả khác
Hà Nội, Tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Bích Hoa
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KHKT: Khoa học kĩ thuật
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
UBND: Ủy ban nhân dân
NCNT: Nghiên cứu nuôi trồng
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Vị trí của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân 3
1.2 Khái niệm nuôi trồng thủy sản 4
1.3 Phân loại nuôi trồng thủy sản 4
1.3.1 Phân theo loại nước nuôi 4
1.3.2 Phân theo phương thức nuôi, bao gồm: 5
1.3.3 Phân theo hình thái mặt nước, bao gồm: 5
1.3.4 Phân theo hình thức kết hợp, bao gồm: 6
1.4 Đối tượng nuôi trồng thủy sản 6
1.4.1 Các đối tượng nuôi trồng thủy sản 6
1.4.2 Đa dạng đối tượng nuôi trồng thủy sản 7
1.5 Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 8
1.5.1 Mục tiêu chung 8
1.5.2 Nhiệm vụ cụ thể 8
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 2.1 Đối tượng nghiên cứu 10
2.2 Nội dung nghiên cứu 10
2.3 Phương pháp nghiên cứu 10
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 11
3.1 Hoạt động nuôi trồng thủy sản tại xã Phú Cường 11
3.1.1 Tài nguyên đất đai và lao động xã Phú Cường 11
3.1.2 Hiện trạng sử dụng mặt nước nuôi trồng thủy sản tại xã Phú Cường 12
Trang 83.1.3 Phương thức nuôi trồng thủy sản tại xã Phú Cường 13
3.2 Thành phần và cơ cấu đàn cá nuôi tại Phú Cường 14
3.3 Thành phần và cơ cấu đối tượng nuôi trồng thủy sản khác tại Phú Cường 17
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề thủy sản và đa dạng đối tượng nuôi trồng thủy sản tại Phú Cường 20
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22
1 KẾT LUẬN 22
2 KIẾN NGHỊ 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
PHỤ LỤC 24
Trang 9có hạn , đang dần trở nên khan hiếm Trong xu thế ngày càng ha ̣n chế khai thác thủy sản nhằm bảo vệ nguồn lợi tự nhiên, bảo vệ môi trường thì nuôi trồng thủy sản đóng vai trò chủ đa ̣o [1]
Nuôi trồng thuỷ sản là nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn một số ngành nghề sản xuất nông nghiệp khác, sản phẩm không chỉ tiêu dùng nội địa
mà một số đối tượng thuỷ sản nuôi trồng còn là nguồn nguyên liệu phục vụ chế biến xuất khẩu
Ở đâu có nước là ở đó có nuôi trồng thủy sản Vì thế, nuôi trồng thủy sản phát triển rộng khắp mọi vùng từ miền núi xuống miền biển Nghề nuôi trồng thủy sản đã và đang góp phần quan trọng vào việc khai thác tiềm năng đất đai, ao hồ, ruộng trũng, đồng thời phát huy sức lao động sẵn có ở vùng nông thôn
Trong những năm vừa qua, nuôi trồng thủy sản nước ta đã phát triển với tốc độ nhanh, thu được hiệu quả kinh tế - xã hội đáng kể, từng bước góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng ven biển, nông thôn, góp phần xoá
đói giảm nghèo và làm giàu cho nông dân
Nuôi thủy sản theo hộ gia đình, nuôi thủy sản theo mô hình trang trại ngày càng phát triển, đã và đang chuyển từ kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa Nhiều địa phương đã mạnh dạn chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi từ ruộng trồng lúa, làm muối, năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản
Thủy sản nuôi rất đa dạng, nhiều giống loài mang tính địa lý rõ rệt, có
Trang 102
quy luật riêng của từng khu hệ sinh thái điển hình Đối tượng nuôi ngày càng phong phú, đa dạng Ngoài việc nuôi một số đối tượng quen thuộc như: cá Trắm, Mè, Trôi, Chép còn phát triển nuôi một số loài thủy sản giống mới năng suất cao như: cá Rô phi đơn tính, cá Chim trắng, tôm Càng xanh và các loài thủy đặc sản khác có giá trị kinh tế cao phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.[2]
Phú Cường là một xã ngoại thành Hà Nội, nơi đất đai dành cho trồng cấy đang dần thu hẹp nhường chỗ cho các công trình công cộng như đường quốc lộ, nhà ga sân bay… hoạt động sản xuất nông nghiệp nói chung và nuôi trồng thủy sản nói riêng không tránh khỏi những tác động tiêu cực
Trong bối cảnh đó, với mong muốn triển khai nghiên cứu tìm hiểu về hoạt động nuôi trồng thủy sản tại địa phương và đặc biệt đi sâu tìm hiểu đối tượng nuôi trồng thủy sản trong các hệ thống nuôi trồng thủy sản, chúng tôi đã tiến
hành đề tài: “ Khảo sát tính đa dạng đối tượng nuôi trồng trong hệ thống nuôi
trồng thủy sản tại xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu và đánh giá mức độ đa dạng các đối tượng nuôi trồng thủy sản tại địa phương và những yếu tố có liên quan
Trang 11
3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Vị trí của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân
Ngành Thuỷ sản Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước Quy mô của ngành Thuỷ sản ngày càng mở rộng và vai trò của ngành Thuỷ sản cũng tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân
Nuôi trồng thuỷ sản phát triển rộng khắp, tới tận các vùng sâu vùng xa, góp phần chuyển đổi cơ cấu thực phẩm trong bữa ăn của người dân Việt Nam, cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào
Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành tạo ra thực phẩm, cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp Ở tầm vĩ mô, dưới góc độ ngành kinh tế quốc dân, ngành Thuỷ sản đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm
Ngành Thuỷ sản đã lập nhiều chương trình xóa đói giảm nghèo bằng việc phát triển các mô hình nuôi trồng thuỷ sản đến cả vùng sâu, vùng xa, không những cung cấp nguồn dinh dưỡng, đảm bảo an ninh thực phẩm mà còn góp phần xoá đói giảm nghèo
Một phần lớn diện tích canh tác nông nghiệp kém hiệu quả đã được chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản Nuôi trồng thủy sản đã phát triển với tốc
độ nhanh, từng bước góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng ven biển, nông thôn
Ao hồ nhỏ là một thế mạnh của nuôi trồng thuỷ sản ở các vùng nông thôn Việt Nam Người nông dân sử dụng ao hồ nhỏ như một cách tận dụng
Trang 124
đất đai và lao động Hầu như họ không phải chi phí nhiều tiền vốn vì phần lớn là nuôi quảng canh Tuy nhiên, ngày càng có nhiều người nông dân tận dụng các mặt nước ao hồ nhỏ trong nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt với các
hệ thống nuôi bán thâm canh và thâm canh có chọn lọc đối tượng cho năng suất cao
Trong nhiều năm liền, ngành Thuỷ sản luôn giữ vị trí thứ 3 hoặc thứ 4 trong bảng danh sách các ngành có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất đất nước Ngành Thuỷ sản còn là một trong 10 ngành có kim ngạch xuất khẩu đạt trên một tỷ USD
1.2 Khái niệm nuôi trồng thủy sản
- Theo FAO (2008) thì nuôi trồng thủy sản (tiếng anh: aquaculture) là nuôi các thủy sinh vật trong môi trường nước ngọt và lợ/mặn, bao gồm cả việc áp dụng các kỹ thuật vào quy trình nuôi nhằm nâng cao năng suất.[8]
- Một khái niệm khác đơn giản hơn đó là nuôi trồng thủy sản là nuôi hay canh tác động và thực vật dưới nước.[8]
1.3 Phân loại nuôi trồng thủy sản [8]
Nuôi trồng thuỷ sản bao gồm nhiều loại, tuỳ theo mục đích nghiên cứu
và tiêu thức phân loại:
1.3.1 Phân theo loại nước nuôi
Các loại hình nuôi thủy sản bao gồm:
- Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là nuôi trồng thuỷ sản thuộc đất liền, không có nước biển xâm nhập như các hồ chứa, sông, hồ tự nhiên, kênh, mương… trong đó độ mặn thông thường không quá 0,5‰
- Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ là nuôi trồng thuỷ sản thuộc các nơi giao hoà giữa dòng nước ngọt và mặn như cửa sông, cửa biển, đầm phá, vịnh hẹp, trong đó độ mặn nói chung có thể giao hoà giữa 0,5‰ và độ mặn lớn nhất của nước biển
Trang 135
- Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn là nuôi trồng thuỷ sản ở ngoài biển, các vùng nước ven bờ có độ mặn thường lớn hơn 20‰
1.3.2 Phân theo phương thức nuôi, bao gồm:
- Nuôi thâm canh là hình thức nuôi trồng thuỷ sản tuân theo quy tắc kỹ thuật chặt chẽ (từ khâu chuẩn bị ao nuôi, chọn giống, chăm sóc, bảo vệ đến khi thu hoạch) Các thông số kỹ thuật của ao nuôi phải đạt tiêu chuẩn chất lượng, chọn con giống thuần, đủ kích cỡ, thả giống với mật độ cao, áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp kỹ thuật chăm sóc và bảo vệ như cho ăn thức ăn công nghiệp và quản lý ao nuôi thường xuyên, phòng trừ dịch bệnh , cơ sở
hạ tầng hoàn thiện gồm hệ thống ao đầm, thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát nước, máy sục khí
- Nuôi bán thâm canh là hình thức nuôi trồng thuỷ sản ở mức độ đầu tư sản xuất và áp dụng kỹ thuật kết hợp giữa nuôi thâm canh và quảng canh, cho
ăn thức ăn tự nhiên hoặc công nghiệp Hệ thống ao đầm nuôi được đầu tư một phần để có thể chủ động cung cấp nguồn nước, xử lý môi trường như bơm nước, sục khí và phòng trừ dịch bệnh
- Nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến là hình thức nuôi trồng thuỷ sản ở trình độ kỹ thuật đơn giản, ít tác động đến quá trình phát triển, sinh trưởng của đối tượng nuôi, thả giống ở mật độ thấp hoặc không thả giống, lấy nguồn giống sẵn có trong tự nhiên và khoanh nuôi, chăm sóc, bảo vệ Thức
ăn của đối tượng nuôi lấy từ nguồn lợi tự nhiên là chủ yếu Hình thức này còn gọi là nuôi truyền thống, có ưu điểm là phù hợp với quy luật tự nhiên, ít gây tổn hại đến môi trường nhưng năng suất nuôi đạt thấp
1.3.3 Phân theo hình thái mặt nước, bao gồm:
- Nuôi ao hồ nhỏ;
- Nuôi ruộng trũng;
- Nuôi trong hồ, đập thủy lợi;
Trang 146
- Nuôi trên đầm, vịnh phá ven biển; nuôi đăng quầng; nuôi vèo (nuôi bằng mùng, lưới trên sông)
1.3.4 Phân theo hình thức kết hợp, bao gồm:
- Nuôi chuyên canh là chỉ nuôi một loại thủy sản
- Nuôi kết hợp là nuôi một loại thủy sản kết hợp với một hay nhiều loại thủy sản khác nhau hoặc nuôi thủy sản kết hợp với sản xuất của các ngành khác như: cá - lúa, tôm - lúa, nuôi cá/tôm/thủy sản khác trong rừng ngập mặn
- Nuôi thủy sản xen rừng ngập mặn là nuôi thủy sản kết hợp với trồng rừng hoặc trong các rừng ngập mặn để đảm bảo môi trường sinh thái
1.4 Đối tượng nuôi trồng thủy sản
1.4.1 Các đối tượng nuôi trồng thủy sản [6][8]
- Nhóm cá (fish): Là những động vật nuôi có đặc điểm cá rõ rệt,
chúng có thể là cá nước ngọt hay cá nước lợ Ví dụ: cá tra, cá bống tượng,
cá chình…
- Nhóm giáp xác (crustaceans): Phổ biến nhất là nhóm giáp xác mười
chân, trong đó tôm và cua là các đối tượng nuôi quan trọng Ví dụ: Tôm càng xanh, tôm sú, tôm thẻ, tôm đất, cua biển…
- Nhóm động vật thân mềm (molluscs): Gồm các loài có vỏ vôi, nhiều
nhất là nhóm hai mảnh vỏ và đa số sống ở biển (nghêu, sò huyết, hầu,
ốc hương ) và một số ít sống ở nước ngọt (trai ngọc)
- Nhóm rong (Seaweeds): Là các loài thực vật bậc thấp, đơn bào, đa bào,
có loài có kích thước nhỏ, nhưng cũng có loài có kích thước lớn như Chlorella, Spirulina, Chaetoceros, Sargassium (lấy Alginate), Gracillaria (lấy agar)…
- Nhóm bò sát (Reptilies) và lưỡng thê (Amphibians): Bò sát là các động
vật bốn chân có màng ối (ví dụ: cá sấu) Lưỡng thê là những loài có thể sống
cả trên cạn lẫn dưới nước (ví dụ: ếch, rắn…) được nuôi để lấy thịt, lấy da
Trang 157
dùng làm thực phẩm hoặc dùng trong mỹ nghệ như đồi mồi (lấy vây), ếch (lấy da và thịt), cá sấu (lấy da)
Theo số liệu thống kê, nước ta hiện có:[1][7]
- Nguồn lợi cá nước ngọt có 544 loài trong 18 bộ, 57 họ, 228 giống Với thành phần giống loài phong phú, nước ta được đánh giá có đa dạng sinh học Trong 544 loài đó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao
- Nguồn lợi cá nước lợ, mặn có 186 loài chủ yếu Một số loài có giá trị kinh tế như: Cá song, cá hồng, cá tráp, cá vược, cá măng, cá cam…
- Nguồn lợi tôm có 16 loài chủ yếu
- Về nhuyễn thể có một số loài chủ yếu: trai, hầu, điệp, nghêu, sò, ốc…
- Về rong tảo có 90 loài có giá trị kinh tế, trong đó đáng kể là rong câu (11 loài), rong mơ, rong sụn…
1.4.2 Đa dạng đối tượng nuôi trồng thủy sản [1][3]
Sự đa dạng của các loài nuôi được phát triển trong nghề nuôi trồng thủy sản như là: cá, giáp xác, nhuyễn thể cũng như là các loài rong biển Gia tăng
sự đa dạng loài nuôi trồng thủy sản đã và đang diễn ra tại những vùng, những quốc gia mà có sự tổ chức, quản lý tốt nghề nuôi trồng thủy sản
Đa dạng đối tượng nuôi trồng thủy sản đem lại những lợi ích vô cùng
to lớn:
- Khi tạo ra sự đa dạng các đối tượng nuôi trồng thủy sản một cách phù hợp thì cũng đồng thời tạo ra sự cân bằng sinh thái tự nhiên cho môi trường sống của các đối tượng thủy sản
- Mặt khác, khi đầu tư đa dạng các đối tượng nuôi trồng thủy sản thì tất
cả đều cho thu nhập và thu hồi chi phí đầu tư trực tiếp qua vụ nuôi đến kỳ thu hoạch, chứ không phải chờ thu hồi giá trị khấu hao như những hình thức đầu
tư khác mất thời gian dài và thường gặp rủi ro, tạo sự đa dạng về sản phẩm, tăng giá trị hàng hóa và hiệu quả kinh tế
Trang 168
- Đa dạng đối tượng nuôi trồng thủy sản có khả năng cải tạo môi trường một cách tự nhiên, có khả năng lọc sinh học trong môi trường nước rất tốt, làm giảm mức độ ô nhiễm hữu cơ ở tầng đáy
Tùy theo đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng vùng để tổ chức các hình thức đa dạng đối tượng nuôi trồng cho phù hợp
- Đa dạng hóa cơ cấu giống thủy sản trên cơ sở bố trí cơ cấu giống phù hợp, ứng dụng các tiến bộ KHKT mới và di nhập các đối tượng có giá trị kinh
tế cao vào sản xuất song song với bảo tồn và phát triển giống
- Trong cùng một vùng sinh thái có thể nuôi nhiều đối tượng khác nhau
ở tầng đáy, tầng giữa, tầng mặt
- Có thể tạo sự đa dạng sinh học cho một vùng nuôi trồng thủy sản bằng cách bố trí mỗi tiểu vùng nuôi một hoặc hai đối tượng, tiểu vùng này nuôi tôm, còn tiểu vùng kia nuôi cá rô phi, vẹm xanh… Hoặc bằng cách xen vụ cho các đối tượng nuôi trồng thủy sản, chẳng hạn nuôi một vụ tôm, một vụ cá
rô phi để vừa tăng thu nhập vừa cải tạo môi trường
1.5 Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 [9]
1.5.1 Mục tiêu chung
Phát triển nhanh nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có hiệu quả, sức cạnh tranh cao và phát triển bền vững, trở thành ngành sản xuất chủ lực cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, đồng thời tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho nông, ngư dân, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo và bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển, đảo của Tổ quốc
1.5.2 Nhiệm vụ cụ thể
- Phát triển sản xuất giống: hoàn thiện hệ thống nghiên cứu, sản xuất, cung ứng giống thủy sản từ Trung ương đến các địa phương Đến năm 2015: cung cấp 100% giống thủy sản cho nhu cầu nuôi; 70% giống các đối tượng
Trang 179
nuôi chủ lực (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, tôm càng xanh, rô phi, nhuyễn thể) là giống sạch bệnh Phấn đấu đến năm 2020: 100% giống các đối tượng nuôi chủ lực là giống chất lượng cao, sạch bệnh
- Phát triển nuôi trồng thủy sản: mở rộng diện tích nuôi thâm canh, có năng suất cao, công nghệ sạch và bảo vệ môi trường Nâng cao năng suất, sản lượng các vùng nuôi tôm quảng canh hiện có, trên cơ sở nâng cấp hệ thống thủy lợi, áp dụng rộng rãi công nghệ nuôi tiên tiến Phấn đấu đến năm 2015, 100% cơ sở nuôi, vùng nuôi các đối tượng chủ lực đạt tiêu chuẩn tiên tiến về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm Xây dựng và áp dụng rộng rãi công nghệ nuôi thủy sản lồng, bè, phù hợp với điều kiện môi trường và kinh tế xã hội ở các vùng ven biển, đảo và hồ chứa
Trang 1810
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động nuôi trồng thủy sản tại xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn
- Các đối tượng nuôi trồng trong hệ thống nuôi trồng thủy sản xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản ở xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn
- Cơ cấu - thành phần các đối tượng nuôi
- Các yếu tố có liên quan đến hoạt động nuôi trồng thủy sản và tính đa dạng đối tượng nuôi
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra thực địa
- Thống kê từ tài liệu
- Phỏng vấn nông dân