1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát nguồn thức ăn công nghiệp dùng trong chăn nuôi tại một số cơ sở chăn nuôi huyện đông anh, thành phố hà nội

37 446 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, bằng những nghiên cứu khoa học, chúng ta đã biết để có hiệu quả cao trong sản xuất chăn nuôi thì cần phải cung cấp cho vật nuôi những chất dinh dưỡng cần thiết cho từng giai đo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

*************

NGUYỄN THỊ HƯƠNG

KHẢO SÁT NGUỒN THỨC ĂN

CÔNG NGHIỆP DÙNG TRONG CHĂN NUÔI TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHĂN NUÔI HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Kỹ thuật nông nghiệp

Người hướng dẫn khoa học

Th.S LƯU THỊ UYÊN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ThS Lưu Thị Uyên, đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt cho tôi các phương pháp nghiên cứu

khoa học và những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện khóa luận

Đồng thời tôi xin cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Sinh – KTNN Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2, đã tạo điều kiện cho tôi được tiếp thu những kiến thức chuyên môn về chuyên ngành kĩ thuật nông nghiệp

Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp này mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không thể tránh được những thiếu sót Vì vậy, tôi kính mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo của Quý thầy, cô và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội,tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Hương

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài là do tôi trực tiếp nghiên cứu và có tham khảo tài liệu của một số nhà nghiên cứu, một số tác giả Tuy nhiên đó là cơ sở để tôi thực hiện đề tài này Đề tài này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi, các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được báo cáo trong hội nghị khoa học nào Nếu phát hiện bất cứ gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Hương

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

PHẦN 2 NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số khái niệm 3

1.1.1 Thức ăn gia súc 3

1.1.2 Thức ăn hỗn hợp 3

1.1.3 Thức ăn công nghiệp 3

1.2 Phân loại thức ăn hỗn hợp 3

1.3 Tầm quan trọng của thức ăn hỗn hợp (thức ăn công nghiệp) 4

1.4 Tổng quan về ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp Việt Nam 5

1.4.1 Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp trên thế giới 5

1.4.2 Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Việt Nam 5

1.4.3.Yếu tố chi phối sản xuất và sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Việt Nam 7

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Đối tượng 11

2.2 Nội dung 11

2.3 Phương pháp nghiên cứu 11

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ 12

3.1 Tình hình phát triển chăn nuôi huyện Đông Anh năm 2013 12

3.1.1 Phát triển chăn nuôi trong khu dân cư 12

3.1.2 Phát triển chăn nuôi trang trại tập trung ngoài khu dân cư 12

Trang 5

3.2 Kênh phân phối thức ăn chăn nuôi công nghiệp tại Đông Anh 13

3.3 Nguồn cung thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Đông Anh 15

3.3.1 Doanh nghiệp và số lượng chủng loại TĂCN phổ biến trên thị trường huyện Đông Anh 15

3.3.2 Thị phần cung cấp thức ăn chăn nuôi của các doanh nghiệp tại Đông Anh 17

3.3.3 Giá thức ăn chăn nuôi của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh 18

3.4 Sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp trong các cơ sở chăn nuôi của huyện Đông Anh 20

3.4.1 Sử dụng thức ăn công nghiệp trong hộ chăn nuôi 20

3.4.2 Sử dụng thức ăn công nghiệp trong các trang trại 22

3.5 Các yếu tố chi phối quyết định lựa chọn TĂHH của người chăn nuôi ở Đông Anh 23

PHẦN 3 KẾT LUẬN 26

1 Kết luận 26

2 Đề xuất 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

PHỤ LỤC 29

Trang 7

DANH MỤC BẢNG – BIỂU ĐỒ

Danh mục bảng

Bảng 3.1 Tình hình phát triển chăn nuôi năm 2013 12 Bảng 3.2 Tình hình phát triển chăn nuôi năm 2013 13 Bảng 3.3 Doanh nghiệp và số lượng chủng loại TĂCN phổ biến trên thị

trường huyện Đông Anh 15, 16 Bảng 3.4 Giá một số loại TĂCN trên địa bàn huyện Đông Anh 18, 19 Bảng 3.5 Điều tra tình hình sử dụng thức ăn công nghiệp trong hộ chăn

nuôi 21 Bảng 3.6 Điều tra tình hình sử dụng thức ăn công nghiệp trong các trang

trại chăn nuôi 23

Danh mục biểu đồ

Biểu đồ 1: Thị phần cung cấp TĂCN tại Đông Anh của các doanh nghiệp 17

Trang 8

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ: “Hình thành và phát triển các vùng chăn nuôi tập trung, gắn với công nghiệp chế biến thực phẩm, khuyến khích và nhân rộng các nông trại chăn nuôi mở rộng mạng lưới sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi” [1] Chính phủ cũng đã có hàng loạt văn bản, chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi Hiện nay, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp của nước ta chiếm trên 32% và định hướng sẽ tăng lên 38% vào năm 2015

và 42% vào năm 2020 [10]

Muốn đổi mới cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp – nâng cao tỷ trọng của ngành chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, thì sản xuất thức ăn chăn nuôi phải trở thành một khâu quan trọng không thể thiếu trong quá trình chuyển đổi Trước đây trong nền nông nghiệp lạc hậu, thức ăn cho vật nuôi là các phế phẩm trong sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Vì thế mà hiệu quả của sản xuất chăn nuôi là rất thấp Ngày nay, bằng những nghiên cứu khoa học, chúng ta đã biết để có hiệu quả cao trong sản xuất chăn nuôi thì cần phải cung cấp cho vật nuôi những chất dinh dưỡng cần thiết cho từng giai đoạn phát triển của chúng, và

để đáp ứng được những nhu cầu cần thiết đó cho vật nuôi thì thức ăn từ sản phẩm thừa trong trồng trọt là không đủ Và ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi đã ra đời

để giải đáp cho câu hỏi của quá trình phát triển đó

Thức ăn chăn nuôi sản xuất công nghiệp có đầy đủ các dưỡng chất để vật nuôi phát triển, với từng thời kỳ phát triển của vật nuôi thì lại có các loại thức ăn phù hợp Trong những năm qua sản xuất thức ăn chăn nuôi đã đưa năng suất của nghành chăn nuôi Việt Nam lên một tầm cao mới

Trang 9

Huyện Đông Anh là một trong những vùng chăn nuôi trọng điểm của thành phố Hà Nội, phong trào chăn nuôi trang trại, gia trại phát triển mạnh, tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm khoảng 60% tổng giá trị thu nhập từ sản xuất nông nghiệp

Đa số hộ nông dân đã chuyển từ chăn nuôi quy mô nhỏ lẻ theo phương thức truyền thống, thu nhập thấp sang hình thức chăn nuôi công nghiệp, tăng hiệu quả chăn nuôi Nhiều cơ sở chăn nuôi đạt quy mô đàn hàng vạn gà đẻ trứng, gà thịt, hàng nghìn đầu lợn thịt… cùng với đó là sự đầu tư lớn vào chuồng trại, thức ăn và giống mới [16]

Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát nguồn thức ăn công nghiệp dùng trong chăn nuôi tại một số cơ sở chăn nuôi huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thống kê, phân tích thực trạng tiêu thụ thức ăn chăn nuôi công nghiệp của người chăn nuôi trên địa bàn huyện Đông Anh và những yếu tố chi phối

Trang 10

Thức ăn gia súc gồm nhiều loại, được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau Thức ăn hỗn hợp là một trong những loại thức ăn gia súc phổ biến trong chăn nuôi hiện nay

1.1.2 Thức ăn hỗn hợp

Thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn đã chế biến sẵn, do một số loại nguyên liệu thức ăn phối hợp với nhau mà tạo thành Thức ăn hỗn hợp hoặc có đủ tất cả các chất dinh dưỡng thỏa mãn được nhu cầu của con vật hoặc chỉ có một số chất dinh

dưỡng nhất định để bổ sung cho con vật [4]

1.1.3 Thức ăn công nghiệp

Thức ăn công nghiệp là một cách gọi thức ăn hỗn hợp do thức ăn hỗn hợp được sản xuất tại các nhà máy có qui mô lớn theo qui trình công nghệ hiện đại,

hợp vệ sinh

1.2 Phân loại thức ăn hỗn hợp

Thức ăn hỗn hợp gồm 3 loại:

- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu thức ăn

được phối chế theo công thức nhằm đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng để

Trang 11

duy trì đời sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm bất kỳ loại thức ăn nào khác ngoài nước uống

- Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có hàm

lượng các chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu vật nuôi và dùng để pha trộn với các nguyên liệu khác tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

- Thức ăn bổ sung là nguyên liệu đơn hay hỗn hợp của nhiều nguyên liệu

cho thêm vào khẩu phần ăn để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể vật nuôi

Thức ăn hỗn hợp đậm đặc và thức ăn hỗn hợp bổ sung thường sản xuất dạng bột để thuận tiện cho việc trộn với các loại nguyên liệu khác Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cũng có thể ở dạng bột – nếu đối tượng sử dụng là lợn, bò; cũng có thể sản xuất ở dạng viên nếu đối tượng sử dụng là gia cầm để gia cầm dễ ăn, hạn chế bụi bặm và rơi vãi, hao hụt

1.3 Tầm quan trọng của thức ăn hỗn hợp (thức ăn công nghiệp)

- Thức ăn hỗn hợp (thức ăn công nghiệp) có đầy đủ và cân đối các thành phần dinh dưỡng, chế biến thích hợp, nhờ vậy làm tăng hiệu quả sử dụng, giảm tiêu tốn thức ăn/đơn vị sản phẩm, là một trong những yếu tố nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

- Sử dụng thức ăn hỗn hợp sẽ tiết kiệm được nhân công, chi phí chế biến, bảo quản và hạn chế được dịch bệnh cho vật nuôi Thức ăn hỗn hợp đóng vai trò quan trọng trong chăn nuôi theo phương thức công nghiệp hoặc bán công nghiệp để sản xuất hàng hóa bởi những ưu thế nổi bật của nó

- Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp đã góp phần làm thay đổi tập quán chăn nuôi Từ chăn nuôi lạc hậu, nhỏ lẻ, không tập trung, tận dụng các phế phẩm, nguồn nguyên liệu thừa của ngành chế biến, sinh hoạt làm thức ăn sang hướng chăn nuôi mang tính công nghiệp, quy mô lớn và tập trung

Trang 12

- Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp đã rút ngắn chu kỳ chăn nuôi bằng tốc độ tăng trưởng nhanh của vật nuôi

- Mặt khác lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi hàng năm còn đóng góp trực tiếp khoảng 6 nghìn tỷ đồng vào GNP của cả nước Giải quyết công ăn việc làm cho hàng chục nghìn lao động Ngoài ra, sự phát triển sôi động của lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi trong những năm qua cũng góp phần không nhỏ vào kim ngạch xuất nhập khẩu và phát triển của các ngành phụ trợ như sản xuất bao bì, giao thông vận tải

1.4 Tổng quan về ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp Việt Nam

1.4.1 Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp trên thế giới

Ngành chăn nuôi và ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp trên thế giới ngày càng phát triển Tuy vậy, ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp trên thế giới mới đáp ứng được 45 - 48% nhu cầu sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp cho ngành chăn nuôi [10] Trong những năm gần đây, thị trường thức ăn chăn nuôi công nhiệp có rất nhiều biến động lớn, do dịch lở mồm long móng ở gia súc (trâu, bò, lợn) và dịch cúm gia cầm bùng phát ở nhiều quốc gia, đặc biệt ở một số nước châu Á như Inđônêxia, Thái Lan, Trung Quốc nên đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng phát triển ngành chăn nuôi công nghiệp trên thế giới [16]

Ở các quốc gia có ngành chăn nuôi phát triển mạnh như Mỹ, Hà Lan thì hầu hết các trang trại chăn nuôi lớn (vài chục nghìn con) tự sản xuất thức

ăn chăn nuôi công nghiệp

1.4.2 Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Việt Nam

Năm 1989, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đầu tiên của Việt Nam ra đời,

đó là công ty liên doanh Guyomarch - VCN do Viện chăn nuôi liên doanh với Cộng hòa Pháp Đến nay cả nước đã có trên 200 nhà máy sản xuất thức ăn chăn

Trang 13

nuôi Nhiều tập đoàn kinh tế, nhiều công ty đã đầu tư vào lĩnh vực sản xuất thức

ăn chăn nuôi, trong đó có các công ty 100% vốn nước ngoài như công ty New Hope, Cargill, CP Group, AF (American Feed) , các công ty liên doanh như Proconco, Guyomach , các công ty trong nước như Dabaco, VIC (Con heo vàng), Thanh Bình, Lái Thiêu, đã góp phần rất lớn vào con đường đi lên công nghiệp của ngành chăn nuôi Việt Nam, giúp nông dân có phương pháp chăn nuôi mới hiệu quả hơn, hỗ trợ người chăn nuôi các biện pháp khoa học nhằm phòng chống dịch bệnh

Thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp của nước ta trong những năm gần đây phát triển nhanh và đa dạng Ngành chăn nuôi đã có những bước đột phá, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, không tập trung, thức ăn chủ yếu tận dụng sang chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn (trang trại) tập trung [16]

Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam cho biết: tính đến nay đã có 197 nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi có công suất 2 tấn/h trở lên, trong đó 50% nhà máy có công suất từ 10 tấn/h đến 40 tấn/h Ngoài ra, còn có trên 200

cơ sở sản xuất thức ăn gia súc quy mô nhỏ 0,5 tấn/h đến 1 tấn/h Mỗi năm các nhà máy và những cơ sở này sản xuất được khoảng 3,8 triệu tấn thức ăn/năm, ước đạt trên 10.000 tấn/ngày [7]

Mặc dù tiềm năng thức ăn chăn nuôi ở nước ta rất dồi dào, thị trường tiêu thụ rất lớn, nhưng hiện nay việc sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi mới chỉ chiếm khoảng 38 – 42%, ước đạt 12,5 triệu tấn/năm (bình quân thế giới là 45 - 48%, các nước có ngành chăn nuôi phát triển là 80 - 90%) [7] Theo tính toán của Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam thì nhu cầu thức ăn chăn nuôi năm

2010 cả nước đạt khoảng 13 triệu tấn/năm, trong đó có 50 - 60% là thức ăn chế biến công nghiệp (tức khoảng 6 - 6,5 triệu tấn/năm) Điều đó cho thấy thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp của nước ta đang còn rất nhiều tiềm năng Vì vậy, đây mới chỉ là giai đoạn đầu cho sự phát triển ngành chăn nuôi

Trang 14

công nghiệp và ngành sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi công nghiệp của nước ta

Hệ thống phân phối (đại lý cấp I): những năm trước đây (từ năm 2000 trở về trước) các công ty chủ yếu tập trung ở các khu vực thành phố, thị xã và

số lượng đại lý cũng ít, mỗi tỉnh chỉ có 2 - 3 đại lý cấp I, còn các khu vực khác như thị trấn, huyện, xã gần như không có, nhưng từ năm 2001 trở lại đây, hệ thống đại lý cấp I của các công ty đã được đặt xuống tận các xã và số lượng đại lý cũng tăng lên rất nhanh, sản lượng tiêu thụ của mỗi đại lý cũng tăng lên rất nhiều Điều đó cho thấy ngành chăn nuôi của nước ta phát triển mạnh, tạo điều kiện thúc đẩy sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi ngày càng tăng lên

Bên cạnh đó thì nhu cầu tiêu dùng các loại thức ăn chăn nuôi công nghiệp có chất lượng cao ngày càng tăng nhanh, điều đó cho thấy trình độ chăn nuôi của người chăn nuôi ngày càng được nâng lên [7]

1.4.3 Yếu tố chi phối sản xuất và sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Việt Nam

 Nhóm các yếu tố chính sách

- Các chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn: Có thể nói các chính phát triển nông nghiệp nông thôn có ảnh hưởng trực tiếp nhất đến quá trình phát triển của ngành chăn nuôi và sản xuất thức ăn chăn nuôi Việc định hướng của Đảng và Nhà nước cho phát triển ngành chăn nuôi thành một ngành sản xuất chính, độc lập mang tính công nghiệp cao thì song song với nó cũng cần một ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy hoạch phát triển xứng tầm là đòn bẩy cho ngành chăn nuôi phát triển Mặt khác các chính sách khuyến nông cũng ảnh hưởng mạnh đến ngành chăn nuôi và sản xuất thức ăn chăn nuôi

- Chính sách ngoại thương: Cũng như nhiều ngành kinh tế khác, ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi cũng chịu sự tác động của chính sách ngoại thương của

Trang 15

chính phủ Việc bảo hộ hay không bảo hộ của nhà nước với ngành sản xuất thức

ăn chăn nuôi trong nước có ảnh hưởng tới tương lai của ngành Ngoài ra, các nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi hiện nay của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi ở nước ta chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài vì thế chính sách ngoại thương của chính phủ có ảnh hưởng rất lớn đến đầu vào của sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước

- Chính sách công nghiệp và công nghiệp hoá: Đối với ngành sản xuất thức

ăn chăn nuôi thì công nghiệp và công nghiệp hoá tác động trực tiếp giúp đa phần các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước (đa phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ) đứng vững và phát triển Chính sách phát triển chăn nuôi (theo hướng công nghiệp chủ yếu theo hình thức trang trại với quy mô phù hợp, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung, an toàn dịch bệnh) chính sách này sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu sản phẩm của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi từ đó đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi phải có sự chuẩn bị sẵn sàng cho bước chuyển mình Mặt khác, việc khuyến khích áp dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất giống, thức ăn công nghiệp, thú y và kiểm tra chất lượng sản phẩm

sẽ là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi đổi mới công nghệ, đưa vào các sản phẩm mới, nâng cao năng xuất…

- Hành lang pháp lý của Nhà nước về vấn đề chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi còn chưa rõ ràng, và cũng chưa có những biện pháp sử lý rõ ràng khi các doanh nghiệp vi phạm Khả năng phân tích hormone, chất cấm như Clebuterol, Chloramphenicol, Carbuterol hiện nay còn

yếu (trích báo nông nghiệp số 259 ra ngày 29/12/2005) Chính điều này đã làm

ảnh hưởng đến uy tín của các hãng sản xuất thức ăn chăn nuôi làm ăn chân chính, khiến cho người chăn nuôi quay trở lại phương thức chăn nuôi cổ truyền, làm chậm quá trình phát triển

Trang 16

 Nhóm các yếu tố nguyên liệu và giá cả

- Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi phải phụ thuộc rất lớn vào nguyên liệu nhập khẩu, trung bình khoảng 8 triệu tấn/năm Trong đó, các loại nguyên liệu giàu đạm như khô dầu đậu tương, bột xương thịt, bột cá nhập tới 90% và khoáng chất, vitamin, phụ gia phải nhập khẩu 100%

- Giá bán thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam hiện đang cao hơn các nước trong khu vực từ 15-20% Sở dĩ giá TĂCN trong nước cao hơn các nước trong khu vực

là do có quá nhiều chi phí, như phí vận chuyển, chi phí kiểm nghiệm, nhiều khoản thuế, kể cả thuế giá trị gia tăng mà nhiều nước trên thế giới không áp dụng cho ngành nông nghiệp, chăn nuôi Hiện tại, các hộ chăn nuôi trong nước đang phải chịu 5% thuế VAT khi mua TĂCN, làm đội giá sản phẩm thêm

- Bên cạnh đó, tình trạng tăng giá của TĂCN là do việc điều hành giá mặt hàng này nằm trong tay các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư sản xuất tại Việt Nam Hiện nay, cả nước có hơn 58 doanh nghiệp sản xuất TĂCN với hơn 200 nhà máy, trong đó doanh nghiệp nước ngoài chiếm 1/3 số nhà máy nhưng thị phần lại chiếm tới 60 - 65% Chính phủ cần chỉ đạo các bộ, ngành vào cuộc trong điều hành giá TĂCN một cách hợp lý

 Nhóm các yếu tố liên quan đến trình độ của nền sản xuất và lực lƣợng sản xuất

- Chăn nuôi là một ngành sản xuất mang nhiều rủi ro nên trong chừng mực nhất định, ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp cũng cùng gánh chịu rủi ro với ngành chăn nuôi Bệnh dịch trong thời gian gần đây đã làm cho ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi gặp rất nhiều khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm (lở mồm long móng, cúm gia cầm)

- Thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp phụ thuộc rất lớn vào lợi nhuận của ngành chăn nuôi Nếu giá sản phẩm đầu ra của ngành chăn nuôi cao, người chăn nuôi có lãi thì thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp phát

Trang 17

- Trình độ chăn nuôi và quy mô chăn nuôi của người dân có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp Trình độ chăn nuôi của người dân càng cao, quy mô chăn nuôi càng lớn và chăn nuôi tập trung thì nhu cầu sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp càng lớn

- Hệ thống sản xuất và cung ứng giống vật nuôi cao sản cũng ảnh hưởng lớn tới hiệu quả và khả năng sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp

Ở nước ta, giống vật nuôi địa phương cho năng suất thấp vẫn chiếm tỷ lệ cao,

do vậy, làm cho lợi nhuận của ngành chăn nuôi vẫn còn rất thấp, từ đó, ảnh hưởng tới khả năng phát triển thị trường của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp

- Dịch bệnh, thời tiết cũng tác động trực tiếp đến ngành chăn nuôi và làm ảnh hưởng tới khả năng phát triển thị trường của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp

 Xu hướng phát triển thức ăn chăn nuôi công nghiệp

Xu hướng phát triển thức ăn chăn nuôi công nghiệp phụ thuộc rất lớn vào khả năng phát triển của ngành chăn nuôi Trong vài năm gần đây ngành chăn nuôi nước ta phát triển khá nhanh, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, tận dụng nguồn thức ăn thừa là chính, sang chăn nuôi quy mô lớn (trang trại) tập trung, sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp là chính Do vậy, nhu cầu thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở nước ta ngày càng lớn

Công nghiệp hoá nông thôn trong những năm qua ghi nhận rất nhiều thành tựu Cơ sở hạ tầng được nâng cấp, thu nhập của người dân gia tăng đáng kể, đời sống vật chất và đời sống tinh thần của nhân dân được cải thiện, giúp nông dân có điều kiện đầu tư vào giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi, mặt khác dân trí được nâng lên người dân sẽ hiểu được cần phải từ bỏ phương thức chăn nuôi truyền thống là sử dụng các phế phẩm thừa trong sản xuất và sinh hoạt nông nghiệp, áp dụng phương pháp chăn nuôi bằng sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp

Trang 18

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng

Những vấn đề liên quan đến tiêu thụ thức ăn chăn nuôi công nghiệp với các chủ thể là đại lý thức ăn chăn nuôi công nghiệp và người chăn nuôi

2.2 Nội dung

- Tình hình phát triển chăn nuôi của huyện Đông Anh

- Thực trạng nguồn thức ăn chăn nuôi công nghiệp (cung – cầu)

- Phân tích những yếu tố chi phối cung – cầu thức ăn chăn nuôi công nghiệp tại huyện Đông Anh

2.3 Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập thông tin

- Tài liệu thứ cấp: Bao gồm các sách báo, tạp chí, báo cáo…

- Tài liệu sơ cấp: Sử dụng các bảng điều tra về thương hiệu, chủng loại,

khả năng tiêu thụ, nhu cầu, thói quen sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp của người chăn nuôi (thông qua khảo sát các đại lý cấp I, cấp II và người chăn nuôi)

- Chọn mẫu điều tra

 Các công ty thức ăn chăn nuôi hiện đang có thị phần hàng hoá tiêu thụ lớn nhất ở huyện Đông Anh

 Đại lý cấp I: Chọn đại lý cấp I của các công ty có thị phần lớn tại Đông Anh

 Đại lý cấp II: Chọn đại lý cấp II của các đại lý cấp I đã được chọn ra

ở trên

 Người chăn nuôi

Ngày đăng: 30/11/2015, 07:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Minh Đức (2003), Phát triển chăn nuôi thành ngành sản xuất chính, Báo Đầu tư, số 91 ngày 30/07/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chăn nuôi thành ngành sản xuất chính
Tác giả: Minh Đức
Năm: 2003
4. Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng (1999), Tôn Thất Sơn, Dinh dưỡng và thức ăn gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn gia súc
Tác giả: Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
5. Lê Minh Hoàng (2000), Chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm. Nhà xuất bản văn hóa dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Tác giả: Lê Minh Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa dân tộc
Năm: 2000
6. Đào Văn Huyên (1999), Chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc gia cầm, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc gia cầm
Tác giả: Đào Văn Huyên
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1999
7. Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam (2005), Định hướng về sản xuất thức ăn chăn nuôi ở nước ta 2004- 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng về sản xuất thức ăn chăn nuôi ở nước ta 2004- 2010
Tác giả: Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam
Năm: 2005
8. Lê Bá Lịch (2005), "Định hướng sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam", Tạp chí Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam
Tác giả: Lê Bá Lịch
Năm: 2005
9. Lê Đức Ngoan, Nguyễn Thị Lý, Dư Thị Thanh Hằng (2004), Giáo trình thức ăn gia súc, ĐH Nông – Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thức ăn gia súc
Tác giả: Lê Đức Ngoan, Nguyễn Thị Lý, Dư Thị Thanh Hằng
Năm: 2004
1. Chính phủ, Nghị định số 08/2010/NĐ-CP về quản lí thức ăn chăn nuôi Khác
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Nghị quyết Đại hội Đảng lần VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
10. Thủ tướng Chính phủ - Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 Khác
11. Phòng NN & PTNT huyện Đông Anh, Báo cáo tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện Đông Anh từ 2013 Khác
12. www.cp.com.vn/ Trang web của Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam 13. conco.com.vn/Trang web của công ty cổ phần Việt Pháp sản xuất thức ăngia súc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tình hình phát triển chăn nuôi năm 2013 - Khảo sát nguồn thức ăn công nghiệp dùng trong chăn nuôi tại một số cơ sở chăn nuôi huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 3.1. Tình hình phát triển chăn nuôi năm 2013 (Trang 19)
Bảng 3.2. Tình hình phát triển chăn nuôi năm 2013 - Khảo sát nguồn thức ăn công nghiệp dùng trong chăn nuôi tại một số cơ sở chăn nuôi huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 3.2. Tình hình phát triển chăn nuôi năm 2013 (Trang 20)
Bảng 3.3. Doanh nghiệp và số lƣợng chủng loại TĂCN phổ biến trên thị - Khảo sát nguồn thức ăn công nghiệp dùng trong chăn nuôi tại một số cơ sở chăn nuôi huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 3.3. Doanh nghiệp và số lƣợng chủng loại TĂCN phổ biến trên thị (Trang 22)
Bảng 3.4. Giá một số loại TĂCN trên địa bàn huyện Đông Anh - Khảo sát nguồn thức ăn công nghiệp dùng trong chăn nuôi tại một số cơ sở chăn nuôi huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 3.4. Giá một số loại TĂCN trên địa bàn huyện Đông Anh (Trang 25)
Bảng 3.5. Điều tra tình hình sử dụng thức ăn công nghiệp - Khảo sát nguồn thức ăn công nghiệp dùng trong chăn nuôi tại một số cơ sở chăn nuôi huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 3.5. Điều tra tình hình sử dụng thức ăn công nghiệp (Trang 28)
Bảng 3.6. Điều tra tình hình sử dụng thức ăn công nghiệp trong các trang - Khảo sát nguồn thức ăn công nghiệp dùng trong chăn nuôi tại một số cơ sở chăn nuôi huyện đông anh, thành phố hà nội
Bảng 3.6. Điều tra tình hình sử dụng thức ăn công nghiệp trong các trang (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm