1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khả năng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ cnaphalorsis medinalis của thuốc triceny 785EC trên lúa vụ mùa năm 2011 tại hoài đức hà nội

56 439 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền nông nghiệp phát triển đã giúp các nước trước đây là thiếu lương thực trở thành các nước có thể tự đảm bảo vấn đề lương thực và còn có xuất khẩu gạo như: Ấn Độ, Việt Nam ...[18] Ở Vi

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy cô giáo, các cá nhân, các cơ quan đoàn thể

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Cô giáo Th.S Vũ Thị Thương (khoa Sinh-KTNN trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2) đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn: Kĩ sư Bùi Xuân Thắng, kĩ sư Nguyễn Văn Xiêm (bộ môn Thuốc - viện Bảo vệ thực vật) đã giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các Cán bộ, công nhân viên trong Viện bảo vệ thực vật đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong chuyên ngành KTNN (ghép KTCN và kinh tế gia đình) nói riêng và các thầy cô trong khoa Sinh-KTNN nói chung, đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến để em hoàn thành tốt đề tài này

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, người thân, bạn bè, các cá nhân, cơ quan đoàn thể liên quan và toàn thể các bạn sinh viên khoa Sinh-KTNN đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Hà Nội, tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Trần Thị Diện

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi trực tiếpthực hiện trong vụ mùa năm 2011, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Vũ Thị Thương, Kĩ sư Bùi Xuân Thắng và Kĩ sư Nguyễn Văn Xiêm Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa từng được sử dụng trong một luận văn nào ở trong và ngoài nước

Hà Nội, tháng 5 năm 2012

Sinh viên Trần Thị Diện

Trang 5

Phụ lục 3

Xử lý LSD

3.1 Mật độ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medialis Guenee khi phun thuốc

Triceny 785EC (0,4 lít/ha) trên lúa vụ Mùa năm 2011 tại Hoài Đức - Hà Nội

Anova: Single Factor

T(0.05,10) 2.228139 LSD(.05) 1.19874

Trang 6

3.2 Mật độ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medialis Guenee khi phun thuốc

Triceny 785EC (0,6 lít/ha) trên lúa vụ Mùa năm 2011 tại Hoài Đức - Hà Nội

Anova: Single Factor

T(0.05) 2.228139 LSD(0.05) 1.277812

Trang 7

3.3 Mật độ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medialis Guenee khi phun thuốc

Regent 800WG trên lúa vụ Mùa năm 2011 tại Hoài Đức - Hà Nội

Anova: Single Factor

T(0.05,10) 2.228139 LSD(0.05) 1.624658

Trang 8

3.4 Hiệu lực của thuốc Triceny 785EC (0,4 lít/ha) đối với sâu cuốn lá nhỏ

Cnaphalocrosis medialis Guenee trên lúa vụ Mùa năm 2011

tại Hoài Đức - Hà Nội

Anova: Single Factor

P-Between

Groups 1753.422 2 876.7108 165.0911

7.23E-16 3.354131 Within

Groups 143.3826 27 5.310466

T(0.05,10) 2.228139 LSD(0.05) 2.296273

Trang 9

3.5 Hiệu lực của thuốc Triceny 785EC (0,6 lít/ha) đối với sâu cuốn lá nhỏ

Cnaphalocrosis medialis Guenee trên lúa vụ Mùa năm 2011

tại Hoài Đức - Hà Nội

Anova: Single Factor

T(0.05,10) 2.228139 LSD(0.05) 2.174068

Trang 10

3.6 Hiệu lực của thuốc Regent 800WG đối với sâu cuốn lá nhỏ

Cnaphalocrosis medialis Guenee trên lúa vụ Mùa năm 2011tại Hoài Đức

Groups 177.971 27 6.59176

T(0.05,10) 2.22819 LSD(0.05) 2.55838

Trang 11

3.7 So sánh hiệu lực thuốc Triceny 785EC (0,4lít/ha), Triceny 785EC

(0,4lít/ha) và thuốc Regent 800WG

3.7.1 So sánh hiệu lực thuốc Triceny 785EC (0,4lít/ha), Triceny 785EC (0,4lít/ha) và thuốc Regent 800WG ở thời điểm 3 ngày sau phun

Anova: Single Factor

Groups 186.8386 27 6.919947

T(0.05,10) 2.228139 LSD(0.05) 2.621251

Trang 12

3.7.2 So sánh hiệu lực thuốc Triceny 785EC (0,4lít/ha), Triceny 785EC

(0,4lít/ha) và thuốc Regent 800WG ở thời điểm 7 ngày sau phun

Anova: Single Factor

P-Between

9.38E-10 3.354131 Within Groups 133.3087 27 4.937357

T(0.05,10) 2.228139 LSD(0.05) 2.214137

Trang 13

3.7.3 So sánh hiệu lực thuốc Triceny 785EC (0,4lít/ha), Triceny 785EC

(0,4lít/ha) và thuốc Regent 800WG ở thời điểm 14 ngày sau phun

Anova: Single Factor

P-Between

Groups 511.6125 2 255.8062 53.23599

4.27E-10 3.354131 Within

Groups 129.7387 27 4.805138

T(0.05,10) 2.228139 LSD(0.05) 2.184289

Trang 14

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vần đề

Hiện nay sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong đời sống của con người Góp phần giải quyết an ninh lương thực cho toàn cầu, đặc biệt các nước chậm phát triển và đang phát triển thì lương thực, thực phẩm luôn là

vấn đề quan trọng nhất Trong đó cây lúa nước (Oryza sativa L) là một trong

những cây lương thực chủ yếu trên thế giới Lúa gạo có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và ổn định xã hội Có thể nói con đường lúa gạo là một bộ lịch sử văn hóa của châu Á Từ rất xa xưa giữa các nước châu Á Trung cận đông và cả châu Âu đã có một số con đường giao lưu vật tư khai thông và lúa gạo cũng theo đó mà phát tán đi khắp nơi

Ngày nay với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt ngành di truyền học và ngành công nghệ sinh học, đã tạo ra bước ngoặt trong lịch sử phát triển của nhân loại Từ năm 1990 đến nay, kỹ thuật chuyển gen và đưa cây trồng chuyển gen vào sản xuất với hơn 90 triệu ha năm 2009 và con người đã phát triển một nền nông nghiệp theo hướng thâm canh cao, sử dụng một lượng lớn các nguồn hoá thạch như: phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc kích sinh trưởng ….để đầu tư phát triển nông nghiệp Nền nông nghiệp phát triển đã giúp các nước trước đây là thiếu lương thực trở thành các nước có thể

tự đảm bảo vấn đề lương thực và còn có xuất khẩu gạo như: Ấn Độ, Việt Nam [18]

Ở Việt Nam, cây lúa là cây lương thực chủ yếu và có ý nghĩa lớn trong nền kinh tế quốc dân và xã hội Từ khi giành độc lập diện tích trồng lúa của nước ta không ngừng tăng lên, đến nay nước ta có diện tích lúa đứng thứ 6 thế giới, sau Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia, Banglades và Thái Lan Sau cách mạng xanh, nhiều nước đang từ thiếu đói trở thành nước xuất khẩu lúa gạo lớn trên thế giới như Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ Nước ta từ một nước

Trang 15

thiếu đói trở thành nước có sản lượng lúa xuất khẩu đứng thứ 2 (sau Thái Lan), là một thành công lớn của Việt Nam Tuy nhiên năng suất và sản lượng không ổn định Hàng năm ngoài tác hại do thiên tai, cây lúa còn bị rất nhiều đối tượng địch hại gây hại làm giảm năng suất và sản lượng lúa như: sâu hại, bệnh hại, chuột hại, nhện hại…[2]

Một trong những đối tượng gây hại đang trở nên nghiêm trọng là sâu

cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medinalis Guenee Ở nước ta, trong những năm

gần đây đặc biệt từ những năm nhập nội các giống lúa mới, đẩy mạnh nhịp độ thâm canh, sử dụng lâu và nhiều một loại thuốc hóa học sâu cuốn lá nhỏ đã phát triển rất mạnh có khi thành dịch gây hại nghiêm trọng Sâu cuốn lá nhỏ đang là vấn đề nhức nhối, chúng đặt ra thách thức cho các nhà khoa học và người sản xuất phải tìm ra loại thuốc phòng trừ có hiệu quả để bảo vệ năng suất nói riêng và nền sản xuất lúa nói chung [9] Một số thuốc đã được sử dụng để phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ như thuốc trừ sâu có nguồn gốc sinh học Vimatrine 0.6L,Vibamec 1.8EC, Vibamec 3.6EC, Vibamec 5.5EC, Vimatox 1.9EC…hoặc các thuốc hóa học Virigent 800WG, Virigent 50SC, Vibafos 15EC [9]

Tuy nhiên việc sử dụng lâu một loại thuốc đã dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc hay xuất hiện các sâu kháng thuốc Bên cạnh đó thuốc trừ sâu sinh học tuy có nhiều ưu điểm hơn nhưng do giá thành cao so với thuốc hóa học nên chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân

Xuất phát từ yêu cầu và thực tiễn đó,dưới sự hướng dẫn của ThS Vũ Thị Thương và KS Bùi Xuân Thắng (Viện Bảo vệ thực vật (BVTV)), tôi thực

hiện đề tài: "Khả năng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medialis

Guenee của thuốc Tricenny 785EC trên lúa vụ mùa năm 2011 tại Hoài Đức - Hà Nội", nhằm đóng góp một phần vào việc bổ sung vào danh mục

thuốc phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa, để giúp tăng năng xuất và chất lượng lúa gạo ở nước ta nói riêng và trên thế giới nói chung

Trang 16

1 2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

- Đánh giá hiêụ lực phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ của thuốc Tricenny 785EC trên lúa vụ Mùa tại xã Kim Chung - Hoài Đức - Hà Nội và đề xuất biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ trên lúa đạt hiệu quả cao

1.2.2 Yêu cầu

- Xác định và đánh giá được hiệu lực của thuốc phòng trừ sâu cuốn lá

nhỏ Cnaphalocrosis medialis Guenee của thuốc hóa học Tricenny 785EC trên

lúa vụ mùa năm 2011 tại Hoài Đức - Hà Nội sau 3 ngày, 7 ngày và 14 ngày phun thuốc

- Đánh giá ảnh hưởng của thuốc Tricenny 785EC ở liều lượng khảo nghiệm đối với lúa vụ Mùa năm 2011 sau 3 ngày, 7 ngày và 14 ngày phun thuốc

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Xác định vai trò và tiềm năng ứng dụng của thuốc hóa học Tricenny

785EC đối với sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medialis Guenee trên lúa

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Thông qua điều tra, nghiên cứu xác định hiệu quả phòng trừ sâu cuốn lá

nhỏ Cnaphalocrosis medialis Guenee trên lúa, để từ đó làm cơ sở đề xuất các

biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ hiệu quả đối với sâu cuốn

lá nhỏ Cnaphalocrosis medialis Guenee trên lúa, nhằm hướng tới việc hạn

chế sự phá hại của sâu bệnh hại cây trồng, nâng cao năng suất và chất lượng hạt gạo

******************

Trang 17

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam

2.1.1 Sản xuất lúa gạo trên thế giới

Diện tích trồng lúa trên thế giới đã tăng rõ rệt, năng suất không ngừng được cải thiện đặc biệt từ sau cuộc cách mạng xanh trên thế giới vào những năm 1965-1970 với sự ra đời của các giống lúa thấp cây, ngắn ngày, mà tiêu biểu là giống IR5, IR8, các giống lúa này có yêu cầu kĩ thuật cao hơn tạo điều kiện cho các nước tăng nhanh sản lượng lúa bằng con đường tăng năng suất nhờ có điều kiện phát triển hệ thống thủy lợi, hoàn chỉnh và đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, kĩ thuật cao

Đến những năm 1990, dẫn đầu năng suất lúa trên thế giới là các nước Triều Tiên, Úc, Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha Trong khi các nước có diện tích lớn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiếu điều kiện đầu tư, cải tạo môi trường canh tác và không thể đầu tư vào nông nghiệp cao nên năng suất vẫn còn rất thấp và phát triển chậm Điều này làm năng suất lúa bình quân trên thế giới giảm, cho đến nay vãn còn ở khoảng 4,0 -> 4,3 tấn/ha, chỉ bằng một nửa năng suất lúa của các nước phát triển [14]

Trang 18

Bảng 2.1 : Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa trên thế giới từ năm

1965 đến 2009

Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất

( tấn/ha)

Sản lƣợng (triệu tấn)

2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo ở Việt Nam

Theo tác giả Nguyễn Văn Đạt [7]:

Trước năm 1975 diện tích trồng lúa nước ta khoảng từ 4,42 -> 4,92 triệu

ha, năng suất tuy có tăng nhưng tăng chậm, sản lượng chưa đạt 10 triệu tấn

Sau năm 1975, diện tích tăng và ổn định nhưng năng suất giảm do đất đai mới khai hoang, thiên tai, sâu bệnh, cơ chế quản lý nông nghiệp trì trệ chưa phù

Trang 19

hợp

Nhưng hiện nay do thay đổi cơ cấu sản xuất lúa, kết hợp với áp dụng hàng loạt các tiến bộ kỹ thuật mới nên sản xuất lúa ở Việt Nam ngày càng phát triển và đạt được những thành tựu đáng kể

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của nước ta từ năm

1955 đến 2009

( tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 20

Nhìn lại quá trình tham gia thị trường gạo thế giới, có thể thấy đến năm

2007 kinh tế Việt Nam mới chính thức hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, nhưng người nông dân sản xuất gạo Việt Nam đã tham gia thị trường lúa gạo thế giới từ trước đó gần hai thập kỷ Việt Nam đã trở thành quốc gia cung cấp gạo quan trọng trên thị trường thế giới

Trong giai đoạn 1989 - 2008, Việt Nam đã xuất khẩu bình quân hàng năm trên 3 triệu tấn gạo sang 128 quốc gia trên thế giới [7]

Bảng 2.3: Số lƣợng và giá trị gạo xuất khẩu của Việt Nam từ năm

2000 đến 2005

(triệu tấn)

Tổng giá trị (triệu USD)

(Hiệp hội lương thực Việt Nam, 2011) [19]

Theo số liệu mới nhất của tổng cục thống kê (2011) [18]: Trong giai đoạn 2006 - 2010, xuất khẩu gạo đạt gần 27 triệu tấn với tổng giá trị hơn 10,5

tỷ USD Đặc biệt từ năm 2008, trị giá tăng vọt gần 100% so với năm trước do giá gạo trên thị trường tăng đột biến, đạt gần 2,7 tỷ USD, đưa năm 2008 trở thành năm đánh dấu mốc kim ngạch xuất khẩu gạo vượt con số 2 tỷ USD Đặc biệt, trong vòng ba năm trở lại đây, xuất khẩu gạo đã liên tiếp lập kỷ lục

về số lượng và trị giá Năm 2009, xuất khẩu gạo đã tăng vọt lên mức hơn 6 triệu tấn Đến năm 2010, xuất khẩu gạo tiếp tục đạt mức kỷ lục mới về cả số lượng và trị giá, với 6,75 triệu tấn và thu được gần 3 tỷ USD

Trang 21

Với thị trường toàn cầu, gạo Việt Nam ngày càng khẳng định được vị trí, giữ được giá xuất khẩu và có khả năng cạnh tranh cao ở loại gạo cấp trung bình Việc duy trì các thị trường truyền thống và liên tục mở rộng các thị trường mới đóng vai trò nền tảng giúp ngành lúa gạo Việt Nam khắc phục khiếm khuyết về giống lúa, chất lượng gạo, tập quán canh tác, sức chứa kho

dự trữ, công nghệ sau thu hoạch và công nghệ chế biến [7]

Dự báo về tình hình xuất khẩu gạo trong giai đoạn 2012 - 2015, Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) cũng nhận định trong bốn năm tới sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sẽ ổn định ở mức 6 triệu tấn/năm, nhưng thị trường sẽ phải cạnh tranh gay gắt từ các nguồn cung cấp mới Đặc biệt trong thời gian tới, những diễn biến phức tạp vốn là đặc điểm của thị trường lúa gạo thế giới nhiều năm nay và việc cần theo dõi sát và nhanh nhạy để quyết định xuất khẩu với giá có lợi nhất vẫn là một bài toán cần tính kỹ với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam, nhất là trong bối cảnh Việt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức lớn từ việc mở cửa thị trường xuất khẩu gạo [19]

2.2 Những nghiên cứu về sâu và bệnh hại trên lúa

2.2.1 Những nghiên cứu về bệnh hại trên lúa

Đây là vấn đề sớm được các tác giả trong và ngoài nước chú ý tìm hiểu, theo các nguồn tài liệu đã cho biết:

- Kết quả điều tra cơ bản côn trùng và bệnh cây (1968-1969) : lúa có 32 bệnh hại

- Tổng kết khoa học của viện BVTV (1971) : lúa có 17 bệnh

- Tổng kết khoa học của viện BVTV (1978) : lúa có 24 bệnh

- Tổng kết khoa học của viện BVTV (1979) : lúa có 29 bệnh

- Tổng kết của trường Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội (1977) : lúa có 12 bệnh -Bệnh hại lúa của Đường Hồng Dật (1963) : lúa có 56 bệnh

- Sổ tay bệnh hại cây trồng của Đường Hồng Dật (1977) lúa có 176 bệnh

Trang 22

Theo Phan Thị Minh Nguyệt [1] thành phần bệnh hại trên cây lúa vùng đồng bằng Sông Hồng (1963-1978) có 50 bệnh (truyền nhiễm) trong đó có 33 bệnh do nấm, 2 bệnh do vi khuẩn, 2 bệnh do tuyến trùng, 1 bệnh do virut và

12 bệnh do các nguyên nhân khác

Theo Hà Bích Thu [15] điều tra bệnh hại trên tạp đoàn giống lúa Trung Quốc đã kết luận : ở phía Bắc (1993-1997) xác định có 10 loại bệnh hại trên lúa Trung Quốc

Theo kết quả điều tra thành phần sâu bệnh hại lúa vùng Hà Nội của Hà Hùng cho biết có 6 bệnh Những loài bệnh hại chính gây thiệt hại đấng kể về năng suất và phẩm chất lúa là bệnh đạo ôn, khô vằn Chúng gây hại trên tất cả các bộ phận và trên tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa

Bệnh đạo ôn từ lâu đã là bệnh gây hại phổ biến ở các nước trồng lúa trên thế giới Ở Việt Nam tác giả Vincens (Pháp) đã phát hiện bệnh ở Nam Bộ năm 1921, năm 1931 Bugnicort lại kết luận ở Việt Nam không có bệnh đạo

ôn lúa Năm 1951 Rogen ( Pháp) lại phát hiện bệnh ở Bắc Bộ nhưng cho rằng bệnh không phổ biến và tác hại đáng kể

Trong thực tế những năm 1955-1956 bệnh đạo ôn đã phát sinh phá hại nghiêm trọng nhiều nơi trên miền Bắc nước ta như Hải Phòng, Ninh Bình, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hà Đông Riêng Hà Đông 1961 bệnh đạo ôn đã làm mất trắng 2000 ha [18]

Bệnh khô vằn cũng là bệnh gây thiệt hại lớn đến năng suất và phẩm chất Trong vài chục năm gần đây, bệnh khô vằn đã trơ nên phổ biến và làm giảm năng suất lúa nghiêm trọng tại nhiều nước

Ở Việt Nam bệnh khô vằn được xếp vào loại nghiêm trọng thứ nhất, thứ 2 là đạo ôn, gây hại chủ yếu là lúa hè thu và vụ lúa mùa Những nguyên nhân sau đã làm thúc đẩy sự gia tăng thiệt hại do bệnh: sử dụng liều lượng đạm quá cao, tăng mật độ cấy, sự phát triển diện tích lúa ngắn ngày [13]

Trang 23

2.2.2 Những nghiên cứu về sâu hại trên lúa

Tình hình nghiên cứu sâu hại lúa trên thế giới

Dẫn theo Đặng Thị Bình [2]:

Theo thống kê của Viện Nghiên Cứu Lúa Gạo Quốc Tế (IRRI) trụ sở

tại Philippines Hiện tại có hơn 50% dân số thế giới sống nhờ nguồn lương thực là lúa gạo.Tổng diện tích trồng trọt lúa gạo trên toàn thế giới là hơn 8,5 tỉ hecta Mỗi năm lượng lúa gạo bị các loại sâu bệnh phá hoại chiếm tỉ lệ rất cao nhất là ở các quốc gia sản xuất thô sơ trong vùng Đông Nam Á

Sâu cuốn lá loại nhỏ có phạm vi phân bố rất rộng, loài Cnaphalocrocis

medinalis Guennee phổ biến ở Châu Á, Châu Phi, Châu Đại Dương, và các

nước thuộc quần đảo Thái Bình Dương, nhưng chủ yếu vẫn là các nước thuộc

vùng Đông Nam Á Loài Marasmia exigua Butlur phân bố chủ yếu ở Ấn Độ,

Nêpal, Malaysia, Triều Tiên, Nhật Bản

Đến năm 1987, Viện Nghiên cứu lúa quốc tế IRRI đã lai tạo được hơn

400 dòng giống lúa kháng rầy nâu Các Nghiên cứu chỉ ra rằng tính kháng rầy nâu của các giống lúa rất cao nhưng cũng không ổn định Đến năm 1994 trên thế giới đã xác định được 7 gen kháng rầy nâu của các giống lúa Đó là các gen Bph1, Bph2, Bph3, Bph4, Bph5, Bph6, Bph7, Bph8

Trong tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa thì không phải giai đoạn nào tác hại của sâu cuốn lá cũng như nhau Theo Shen & Lu thì sản lượng lúa sẽ giảm nhiều nhất nếu bị sâu cuốn lá gây hại vào giai đoạn lúa trỗ, mức độ trung bình ở giai đoạn lúa đẻ nhánh và mức độ thiệt hại nhẹ nhất ở giai đoạn chín sữa Cũng theo Shen & Lu thì thời vụ cũng là yếu tố quyết định mức độ tác hại của sâu cuốn lá Gieo cấy sớm, tập trung cũng có tác dụng giảm nhẹ thiệt hại do sâu cuốn lá gây ra

Tình hình nghiên cứu sâu hại ở Việt Nam

Việt Nam một trong những thành tựu nổi bật của công cuộc đổi mới là việt sản xuất lúa gạo nổi lên như một kỳ tích Bằng cự cố gắng của toàn thể bà

Trang 24

con nông dân, các nhà khoa học, các nhá tổ chức quản lý đã đưa Việt Nam từ một nước thiếu gạo triền miên trở thành một cường quốc xuất khẩu gạo Năm

2005 lượng gạo sản xuất của Việt Nam đã vượt con số 5,2 triệu tấn, chiếm trên 23% lượng gạo sản xuất toàn cầu Trong 18 năm triển khai toàn diện các tiến bộ về cây lúa đã góp phần đưa sản xuất lương thực lúa tăng gấp đôi, đạt trên 35 triệu tấn (năm 2005), an ninh lương thực hoàn toàn được đảm bảo, xuật khẩu gạo ngày một gia tăng Song vấn đề sâu hại lúa ngày càng nhiều làm năng xuất lúa bị giảm [18]

Theo nghiên cứu của Lê Xuân Thuỷ và Hoàng Vũ Trụ(1995) [16] thì trong năm nghiên cứu (1990 – 1995) tại Xuân Định - Từ Liêm - Hà Nội, trên cây lúa có 16 loài sâu hại chính, trong đó gây hại nguy hiểm nhất có sâu đục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ, các loại bọ xít Còn các đối tượng khác như rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá lớn, sâu cắn gié, sâu keo ở mật độ thấp Ở các tỉnh thuộc đồng bằng bắc bộ trong năm 1991 sâu hại chủ yếu có 4 loại: Sâu đục thân hai chấm, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, bọ xít dài, loại sâu cuốn lá nhỏ

có 7 lứa trong năm 1991, gây hại nặng nhất là lứa 6 trung bình 70 con/m2

cao nhất 200 con/m2, miền đồng bằng gây hại nhẹ hơn có 39 con/m2, chỗ cao cũng lên tới 200 con/m2, cao nhất là 300 con/m2

Rầy nâu có 8 lứa, mật độ trung bình là 1421 con/m2

tại ổ dịch lên tới 1 vạn con/m2, bọ xít dài nặng nhất vào cuối tháng 8 đến cuối tháng 9, sâu đục thân hai chấm năm 1991 có 6 lứa, nhưng mật độ thấp nhất và gây hại nhẹ hơn các năm trước

Theo Nguyễn Công Thuật, 1996 [10] căn cứ tính chất tác hại và mức độ phổ biến của các loại sâu hại lúa, có thể chia làm hai nhóm: sâu hại chủ yếu và sâu hại thứ yếu: sâu hại chủ yếu là loài sâu hại gây tác hại khá quan trọng ở nhiều nơi hoặc trong từng vùng Chúng bao gồm rầy nâu, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bọ xít dài, sâu năn, sâu phao Trong 6 loài trên, trừ sâu phao còn 5 loài đều là những loại gây hại quan trọng ở miền bắc Nhóm sâu hại thứ yếu bao gồm

Trang 25

các loài sâu hại phổ biến ở nhiều vùng và thường gặp trên ruộng lúa nhưng ít gây thiệt hại đáng kể Ví dụ: Rầy lưng trắng, rầy xám, rầy xanh đuôi đen, bọ trĩ, ruồi đục nõi, bọ xít xanh, bọ xít đen sâu keo, sâu gai, sâu đục thân cú mèo, sâu đục thân 5 vạch, sâu cắn gié, sâu đo xanh, sâu cuốn lá lớn, châu chấu lúa

Trong hơn 10 năm qua, sản xuất lương thực ở nước ta, nhất là sản xuất lúa đã đi vào ổn định cung cấp cho nhu cầu nội tiêu và xuất khẩu Hiện nay, diện tích lúa cả nước vào khoảng 4 triệu ha năng suất bình quân khá cao Ngoài những thành tựu về sử dụng giồng mới, thâm canh cao, những thành tựu về bảo vệ cây lúa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sản lượng lúa Tuy nhiên, vấn đề sâu hại nói chung, sâu hại lúa nói riêng ngày càng phức tạp, mức độ gây hại ngày một lớn hơn

Đặc tính phá hại của các loài sâu hại lúa rất khác nhau Có loài chỉ phá hại lá lúa (sâu cuốn lá nhỏ, sâu cuốn lá lớn, sâu đo xanh) Có loài chỉ đục thân lúa (các loài đục thân lúa) Có loài chỉ phá hại lá, gié bông lúa (sâu cắn gié, châu chấu lúa) Có loài chỉ phá hại điểm sinh trưởng hoặc lá nõn (sâu năn, ruồi hại lúa) [8]

Theo báo cáo của Cục Bảo vệ thực vật (2003) [14], các vụ dịch dịch hại lúa từ năm 1975 được liệt kê gồm:

1977-1979: Rầy nâu ở đồng bằng sông Cửu Long, 200.000 ha

1979-1981: Sâu năn ở miền Trung (Bình Trị Thiên - Phú khánh), 10.000 - 11.000 ha

1978-1980: Bọ xít sừng ở Hà Bắc

1984: Sâu đục thân ở các tỉnh miền Bắc và khu 4 khoảng 1 triệu ha 1986-1987: Bọ xít dài ở 3 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thanh Hóa

1990-1991: Sâu cuốn lá nhỏ trên cả nước

2001: Sâu cuốn lá nhỏ ở Bắc Bộ, 855 000 ha

Như vậy, trong gần 30 năm vừa qua có 10 vụ dịch hại lúa và số vụ dịch xẩy ra ở miền Bắc nhiều hơn hẳn so với miền Nam Theo thống kê của Cục

Trang 26

Bảo vệ thực vật, trong 5 năm qua có 9 nhóm dịch hại chủ yếu thường xuyên gây hại nặng trên lúa Trong 9 nhóm dịch hại này có 3 nhóm loài côn trùng Nếu so sánh với thành phần nhóm loài gây hại chủ yếu trên lúa 10 năm về trước, có 3 nhóm loài mới có diện tích gây hại rộng lớn là sâu cuốn lá nhỏ Ngoài 9 nhóm loài dịch hại quan trọng thường xuyên còn có 4 loài dịch hại được ghi nhận gây hại trên diện rộng vào 2 năm, 1999 (bọ xít dài, bọ trĩ) và

2000 (bọ xít dài, bọ trĩ)

Theo Phạm Văn Lầm [10]: Tỷ lệ phần trăm diện tích bị hại của 6 nhóm loài dịch hại quan trọng nhất (nhóm 1 đến nhóm 6) bình quân 5 năm trên lúa ở miền Bắc thường cao hơn rất nhiều ở miền Nam Trong 1 năm, ở miền Nam,

vụ đông xuân tỷ lệ diện tích bị hại thường cao hơn vụ mùa Còn ở miền Bắc, tuỳ theo nhóm loài gây hại tỷ lệ diện tích bị hại trong các vụ là khác nhau Các nhóm dịch hại không có sự khác biệt lớn về tỷ lệ diện tích bị hại theo thời vụ và theo 2 miền là bệnh đen lép hạt

Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích bị hại và bị hại nặng liên tục tăng trong 5

năm với mức tăng rất cao Diện tích bị mất trắng mặc dù ở mức cao nhất trong 9 nhóm loài gây hại nhưng không theo xu thế tăng liên tục, riêng năm

2002 không có diện tích bị mất trắng

Rầy nâu và rầy lưng trắng: Xu thế gây hại có chiều hướng giảm, 2

năm đầu diện tích gây hại mỗi năm vào khoảng 600.000 ha, rồi giảm dần đến năm thứ 5 diện tích gây hại đạt khoảng 250.000 ha Điểm đáng lưu ý là

đa số các giống lúa đang gieo trồng thuộc dạng mẫn cảm với rầy nâu, và bản thân các quần thể rầy nâu ở nước ta đang thay đổi độc tính, và thể hiện tính độc cao hơn trước đây

Sâu đục thân: Gây hại tương đối ổn định trong 5 năm, với diện tích hại

hàng năm vào khoảng 270.000 ha Mặc dù vậy, diện tích bị hại ở 2 miền không giống nhau Ở miền Bắc, xu thế diện tích bị hại tăng trong khi ở miền Nam, xu thế này lại giảm

Trang 27

Trong vòng 5 năm vừa qua, có 9 nhóm loài dịch hại thường xuyên gây hại nặng trên cây lúa 3 nhóm loài có diện tích gây hại và gây hại nặng cao nhất là sâu cuốn lá nhỏ, bệnh khô vằn, rầy nâu và rầy lưng trắng; 3 nhóm loài

có diện tích mất trắng cao nhất là sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân

Trong số 9 nhóm loài gây hại quan trọng, sâu cuốn lá nhỏ có xu thế hại ngày một tăng với tốc độ gia tăng cao nhất là ở các tỉnh ven biển miền Bắc

Tỷ lệ diện tích bị hại ở miền Bắc thường cao hơn ở miền Nam Tuỳ theo đặc điểm sinh học của từng nhóm loài gây hại, giữa các thời vụ có sự khác biệt về sự gây hại

Tình hình gây hại của dịch hại có liên quan đến các yếu tố sinh thái môi trường và tình hình quản lý chăm sóc cây lúa

Trong thời gian qua, còn phổ biến hiện tượng sử dụng phân đạm và thuốc trừ dịch hại hoá học không chuẩn theo hướng sử dụng quá mức cần thiết, cấy và xạ với mật độ cao và chú trọng quá mức đến các giống năng suất cao làm phá vỡ cân bằng sinh học trong hệ sinh thái ruộng lúa Đây có thể là những nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng gây hại của các đối tượng dịch hại trên lúa

2.3 Sâu cuốn lá nhỏ

Xuất hiện và gây hại ở khắp các vùng trồng lúa trên thế giới Ở nước ta, sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng Ngoài lúa, sâu còn hại trên ngô, mía, kê, cỏ lồng vực, cỏ lá tre

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Dẫn theo Đặng Thị Bình [2] :

Sâu cuốn lá loại nhỏ có phạm vi phân bố rất rộng, loài Cnaphalocrocis

medinalis Guennee phổ biến ở Châu Á, Châu Phi, Châu Đại Dương, và các

nước thuộc quần đảo Thái Bình Dương, nhưng chủ yếu vẫn là các nước thuộc

vùng Đông Nam Á Loài Marasmia exigua Butlur phân bố chủ yếu ở Ấn Độ,

Nêpal, Malaysia, Triều Tiên, Nhật Bản

Trang 28

Ký chủ chính của sâu cuốn lá loại nhỏ (Cnaphaloccis medinalis G) cây lúa (Oryzae sativa L) Theo Barrion và cộng sự (1991) khi nghiên cứu sâu

cuốn lá nhỏ từ giai đoạn sâu non đến sâu trưởng thành thì thấy chúng có 19 loài loại ký chủ khác nhau với phổ ký chủ rộng Sâu cuốn lá nhỏ có thể dễ dàng tồn tại khi trên đồng

Trong tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa thì không phải giai đoạn nào tác hại của sâu cuốn lá cũng như nhau Theo Shen & Lu thì sản lượng lúa sẽ giảm nhiều nhất nếu bị sâu cuốn lá gây hại vào giai đoạn lúa trỗ, mức độ trung bình ở giai đoạn lúa đẻ nhánh và mức độ thiệt hại nhẹ nhất ở giai đoạn chín sữa Cũng theo Shen & Lu thì thời vụ cũng là yếu tố quyết định mức độ tác hại của sâu cuốn lá Gieo cấy sớm, tập trung cũng có tác dụng giảm nhẹ thiệt hại do sâu cuốn lá gây ra

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Theo kết quả điều tra cơ bản công trùng của Viện Bảo vệ thực vật (1976) [16] thì sâu cuốn lá nhỏ phân bố ở hầu hết tất cả các vùng trồng lúa trên cả nước từ Bắc vào Nam, từ vùng ven biển đến vùng núi cao Tuy nhiên thời gian phát sinh và mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ ở mỗi vùng địa lý có sự khác nhau, điều này phụ thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu, chủ yếu là ôn, ẩm độ của môi trường cũng như điều kiện và tập quá canh tác của mỗi địa phương

Nhìn chung các tỉnh vùng ven biển sâu cuốn lá nhỏ thường có thời gian phát sinh sớm và mức độ gây hại cao hơn các nơi khác Các tỉnh miền Bắc trong mấy năm gần đây sâu cuốn lá nhỏ phân bố rộng, chủ yếu tập trung ở các tỉnh vùng ven biển như: Hải Phòng, Thái Bình, Ninh Bình, Nam Định, Quảng Ninh , diện tích nhiễm ở mỗi vụ lên đến hàng trăm ngàn ha, mật độ sâu non nơi cao lên tới trên 500con/m 2 Các tỉnh vùng đồng bằng miền núi sâu cuốn lá nhỏ có diện tích phân bố và mức độ gây hại thường nhẹ hơn [1]

Vùng Gia Lâm - Hà Nội đã xác định được thành phần sâu cuốn lá nhỏ có 2 loài gây hại chính đó là

Cnaphalocrocis medinalis và Marasmia exigua Trong mấy năm gần đây đã có nhiều tác giả nghiên cứu về

thành phần sâu cuốn lá nhỏ trên đồng ruộng, đặc biệt là trên cây lúa thì kết quả cũng chỉ thu được một loài đó

là Cnaphalocrocis medinalis [2]

2.3.3 Triệu chứng hại

Sâu non nhả tơ cuốn dọc lá lúa thành một bao thẳng đứng hoặc bao tròn gập lại Sâu nằm trong bao, gặm ăn biểu bì mặt trên và diệp lục của lá (không ăn biểu bì mặt dưới lá) tạo thành những vệt trắng dài, các vệt này có

Ngày đăng: 30/11/2015, 06:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục Bảo vệ thực vật (2003), Một số kết quả nghiên cứu về sâu bệnh hại lúa, Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu về sâu bệnh hại lúa
Tác giả: Cục Bảo vệ thực vật
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2003
2. Đặng Thị Bình (2011), Những nghiên cứu về sâu cuốn lá vùng Hà Nội, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nghiên cứu về sâu cuốn lá vùng Hà Nội
Tác giả: Đặng Thị Bình
Năm: 2011
3. Nguyễn Văn Cảm (1983), Một số kết quả điều tra côn trùng hại cây trồng nông nghiệp ở miền Nam Việt Nam, Luận án PTS khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học kĩ thuật miền Nam Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả điều tra côn trùng hại cây trồng nông nghiệp ở miền Nam Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Cảm
Năm: 1983
4. Nguyễn Thị Cát, Hà Huy Niên (2003), Bảo vệ thực vật, Nhà xuất bản Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ thực vật
Tác giả: Nguyễn Thị Cát, Hà Huy Niên
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
Năm: 2003
5. Đường Hồng Dật (1995), Sổ tay bệnh cây trồng tập 2, Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay bệnh cây trồng tập 2
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1995
6. GS. TS Đường Hồng Dật (1998), Tổng hợp bảo vệ cây IPM, Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp bảo vệ cây IPM
Tác giả: GS. TS Đường Hồng Dật
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội
Năm: 1998
7. Trần Văn Đạt (2005), Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam: Hiện trạng và khuynh hướng phát triển trong thế kỷ 21, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam: Hiện trạng và khuynh hướng phát triển trong thế kỷ 21
Tác giả: Trần Văn Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2005
8. Bùi Công Hiển, Trần Huy Thọ (2003), Côn trùng học ứng dụng, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng học ứng dụng
Tác giả: Bùi Công Hiển, Trần Huy Thọ
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2003
9. Trần Quang Hùng (1995), Sổ tay sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Tác giả: Trần Quang Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1995
10. Phạm Văn Lầm (2002), "Những kết quả chính của công tác điều tra cơ bản côn trùng trong 50 năm qua", Kỷ yếu hội thảo quốc gia về khoa học và công nghệ BVTV, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kết quả chính của công tác điều tra cơ bản côn trùng trong 50 năm qua
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2002
11. Nguyễn Công Thuật (1996), Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng - Nghiên cứu và ứng dụng, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng -Nghiên cứu và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Công Thuật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
12. Hồ Khắc Tín (1999), Giáo trình côn trùng nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình côn trùng nông nghiệp
Tác giả: Hồ Khắc Tín
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
13.Hà Minh Trung (2000), Kết quả nghiên cứu đưa tiến bộ kĩ thuật phòng chống bệnh khô vằn hại lúa, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu đưa tiến bộ kĩ thuật phòng chống bệnh khô vằn hại lúa
Tác giả: Hà Minh Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000
14. Nguyễn Văn Tuyến (2009), Sản xuất lúa gạo trên thế giới ,Tạp chí khoa học phát triển, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất lúa gạo trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Văn Tuyến
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2009
16. Viện Bảo vệ thực vật (2002), Kết quả điều tra côn trùng, Nhà xuất bản nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra côn trùng
Tác giả: Viện Bảo vệ thực vật
Nhà XB: Nhà xuất bản nông thôn
Năm: 2002
17.Viện BVTV (2000). Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật. NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật
Tác giả: Viện BVTV
Nhà XB: NXBNN
Năm: 2000
18. Vụ đào tạo Bộ Nông nghiệp (1977), Giáo trình bệnh cây, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh cây
Tác giả: Vụ đào tạo Bộ Nông nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1977
19. website: http://www.bvtvhcm.gov.vn http://phunong.iti.vn/san-pham.html http://agriviet.com Link
15. Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật 1996-2000, Nhà xuất bản Nông nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa trên thế giới từ năm - Khả năng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ cnaphalorsis medinalis của thuốc triceny 785EC trên lúa vụ mùa năm 2011 tại hoài đức   hà nội
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa trên thế giới từ năm (Trang 18)
Hình 1: Vòng đời của sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medinalis Guenee - Khả năng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ cnaphalorsis medinalis của thuốc triceny 785EC trên lúa vụ mùa năm 2011 tại hoài đức   hà nội
Hình 1 Vòng đời của sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medinalis Guenee (Trang 30)
Bảng 4.1: Mật độ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medialis Guenee khi sử - Khả năng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ cnaphalorsis medinalis của thuốc triceny 785EC trên lúa vụ mùa năm 2011 tại hoài đức   hà nội
Bảng 4.1 Mật độ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medialis Guenee khi sử (Trang 37)
Hình 4.1: Mật độ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medialis Guenee khi sử - Khả năng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ cnaphalorsis medinalis của thuốc triceny 785EC trên lúa vụ mùa năm 2011 tại hoài đức   hà nội
Hình 4.1 Mật độ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medialis Guenee khi sử (Trang 38)
Hình 4.2: Mật độ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medialis Guenee khi sử  dụng thuốc Triceny 785EC (0,4 lít/ha) trên lúa vụ Mùa năm 2011 - Khả năng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ cnaphalorsis medinalis của thuốc triceny 785EC trên lúa vụ mùa năm 2011 tại hoài đức   hà nội
Hình 4.2 Mật độ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medialis Guenee khi sử dụng thuốc Triceny 785EC (0,4 lít/ha) trên lúa vụ Mùa năm 2011 (Trang 40)
Hình 4.3: Mật độ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medialis Guenee khi sử  dụng thuốc Triceny 785EC (0,6 lít/ha) trên lúa vụ Mùa năm 2011 - Khả năng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ cnaphalorsis medinalis của thuốc triceny 785EC trên lúa vụ mùa năm 2011 tại hoài đức   hà nội
Hình 4.3 Mật độ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medialis Guenee khi sử dụng thuốc Triceny 785EC (0,6 lít/ha) trên lúa vụ Mùa năm 2011 (Trang 42)
Bảng 4.4: Hiệu lực của thuốc Regent 800WG đối với sâu cuốn lá nhỏ - Khả năng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ cnaphalorsis medinalis của thuốc triceny 785EC trên lúa vụ mùa năm 2011 tại hoài đức   hà nội
Bảng 4.4 Hiệu lực của thuốc Regent 800WG đối với sâu cuốn lá nhỏ (Trang 43)
Hình 4.4. Hiệu lực của thuốc Regent 800WG đối với sâu cuốn lá nhỏ - Khả năng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ cnaphalorsis medinalis của thuốc triceny 785EC trên lúa vụ mùa năm 2011 tại hoài đức   hà nội
Hình 4.4. Hiệu lực của thuốc Regent 800WG đối với sâu cuốn lá nhỏ (Trang 44)
Hình 4.5: Hiệu lực của thuốc Triceny 785EC (0,4 lít/ha) đối với sâu cuốn - Khả năng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ cnaphalorsis medinalis của thuốc triceny 785EC trên lúa vụ mùa năm 2011 tại hoài đức   hà nội
Hình 4.5 Hiệu lực của thuốc Triceny 785EC (0,4 lít/ha) đối với sâu cuốn (Trang 46)
Hình 4.6: Hiệu lực của thuốc Triceny 785EC (0,6 lít/ha) đối với sâu cuốn - Khả năng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ cnaphalorsis medinalis của thuốc triceny 785EC trên lúa vụ mùa năm 2011 tại hoài đức   hà nội
Hình 4.6 Hiệu lực của thuốc Triceny 785EC (0,6 lít/ha) đối với sâu cuốn (Trang 48)
Hình 4.7: So sánh hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis - Khả năng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ cnaphalorsis medinalis của thuốc triceny 785EC trên lúa vụ mùa năm 2011 tại hoài đức   hà nội
Hình 4.7 So sánh hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis (Trang 50)
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của thuốc đối với cây trồng - Khả năng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ cnaphalorsis medinalis của thuốc triceny 785EC trên lúa vụ mùa năm 2011 tại hoài đức   hà nội
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của thuốc đối với cây trồng (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm