Tuy nhiên, nhằm mục đích để quá trình giảng dạy đạt hiệu quả cao hơn, học sinh dễ tiếp thu bài, khắc sâu nhớ lâu thì ngoài kênh thông tin sách giáo khoa có thể thêm kiến thức lý thuyết b
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Trương Đức Bình,
người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Tôi cũng xin trân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong tổ phương pháp dạy học Sinh học, Khoa Sinh-KTNN, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Đồng cảm ơn các thầy cô giáo trường THPT Quế Võ 1 – thị xã Phố Mới – tỉnh Bắc Ninh, thầy cô giáo trường THPT Ngô Quyền – Ba Vì – Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận
Xuân Hòa, ngày 15 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoài Phương
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu của riêng bản
thân tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Thạc sĩ Trương Đức Bình
giảng viên khoa Sinh-KTNN Mọi kết quả nghiên cứu trong đề tài đều trung thực, không trùng với kết quả của tác giả nào, đề tài chưa từng được công bố tại bất kì một công trình nghiên cứu khoa học nào hoặc của ai khác
Xuân Hòa, ngày 15 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoài Phương
Trang 3QUY ƯỚC VIẾT TẮT
aa : Axit amin
DTH : Di truyền học DVBC : Duy vật biện chứng
ĐB : Đột biến ĐBG : Đột biến gen
TS : Tiến sĩ rNu : Ribônuclêôtit SGK : Sách giáo khoa
SH : Sinh học vsv : Vi sinh vật
Trang 4MỤC LỤC
Trang PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 2
5 Phạm vi giới hạn của đề tài 2
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Những đóng góp của đề tài 3
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu DTH 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Ở Việt Nam 6
1.2 Cơ sở lí luận phần V “DTH” chương trình SH 12 7
1.2.1 Lí luận DH 7
1.2.2 Quan điểm triết học 8
1.3 Cơ sở thực tiễn 8
1.3.1 Phương pháp xác định thực trạng 8
1.3.2 Thực trạng dạy và học phần V: Di truyền học Sinh học 12 9
1.3.2.1 Thực trạng 9
1.3.2.2 Nguyên nhân của thực trạng 10
Trang 5CHƯƠNG 2: BIÊN SOẠN TƯ LIỆU DẠY HỌC PHẦN V “DI TRUYỀN
HỌC” CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 12 12
2.1 Cấu trúc phần V: Di truyền học Sinh học 12 12
2.2 Kiến thức và kĩ năng cần đạt được phần V “DTH” SH 12 13
2.2.1 Kiến thức phần V “Di truyền học” 13
2.2.2 Kĩ năng phần V “Di truyền học” 16
2.3 Nguyên tắc và quy trình biên soạn 16
2.3.1 Nguyên tắc biên soạn 16
2.3.2 Quy trình biên soạn 16
2.4 Kết quả biên soạn 17
2.4.1 Về hình ảnh 17
2.4.2 Về lý thuyết 18
CHƯƠNG 3: THAM VẤN CHUYÊN GIA 20
3.1 Mục đích tham vấn chuyên gia 20
3.2 Nội dung tham vấn chuyên gia 20
3.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia 20
3.4 Kết quả tham vấn chuyên gia 20
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 21
1 Kết luận 21
2 Kiến nghị 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
PHỤ LỤC 24
Trang 6PHẦN I MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thế kỷ 21, thế kỉ tri thức và kĩ năng của con người là những yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội Do đó nền giáo dục phải trang bị cho học sinh những tri thức và kĩ năng phục vụ cho quá trình học tập tốt cũng như vận dụng tốt vào cuộc sống
Cùng với sự phát triển của nền văn minh là các hệ lụy liên quan đến vấn đề duy trì nòi giống Như chúng ta đã thấy nền kinh tế phát triển làm thay đổi bộ mặt của toàn xã hội nhưng những hiện tượng như ô nhiễm môi trường, bệnh tật cũng tăng lên đáng kể Nguyên nhân là do môi trường và thức ăn bị ô nhiễm làm xuất hiện đột biến có hại và sự di truyền của chúng qua các thế hệ làm cho số lượng xuất hiện của chúng tăng lên mạnh mẽ
Trước thực trạng khách quan đó, yêu cầu giảng dạy cho lứa tuổi học sinh về đột biến và di truyền là cần thiết Qua đây truyền đạt cho các em – những chủ nhân tương lai của đất nước về tác hại cũng như cách phòng tránh
sự xuất hiện các đột biến có hại có thể xảy ra đối với bản thân và nòi giống, tận dụng các đột biến có lợi vào một số ngành nghề như chọn giống, lai tạo, phòng tránh các ĐB có hại cho vật nuôi và cây trồng,
Các vấn đề liên quan đến đột biến và di truyền đặc biệt là di truyền người đã được trình bày cụ thể, kĩ lưỡng trong phần V “Di truyền học” Tuy nhiên, nhằm mục đích để quá trình giảng dạy đạt hiệu quả cao hơn, học sinh
dễ tiếp thu bài, khắc sâu nhớ lâu thì ngoài kênh thông tin sách giáo khoa có thể thêm kiến thức lý thuyết bên ngoài và đặc biệt là thêm các hình ảnh minh họa hay góp phần vào giảng dạy của giáo viên trong việc kích thích tư duy tích cực, sáng tạo của học sinh theo quan điểm “từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng”
Trang 7Vì lí do trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Sưu tầm tư liệu phục vụ dạy học phần V: Di truyền học sinh học 12”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Sưu tầm các tư liệu về hình ảnh và bài tập phục vụ cho quá trình dạy học phần V: Di truyền học Sinh học 12 Các tư liệu sẽ giúp cho quá trình giảng dạy của giáo viên đạt hiệu quả cao hơn, kích thích học sinh chú ý, tư duy tích cực, chủ động sáng tạo
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Xác định nội dung kiến thức và kỹ năng cần đạt được trong phần V
“Di truyền học” SH 12
- Điều tra thực tế về dạy học phần V “Di truyền học” SH 12
- Sưu tầm và nghiên cứu kiến thức liên quan dến kiến thức phần V: Di truyền học SH 12 qua tài liệu tham khảo
- Sưu tầm các hình ảnh có liên quan đến kiến thức phần V “Di truyền học” SH 12 ban cơ bản ở trường THPT
- Thiết kế một số giáo án cho phần V “Di truyền học” SH 12 có sử dụng tư liệu đã tìm kiếm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, đồng thời giúp các em dễ tiếp thu bài học, hiểu sâu, nhớ lâu và vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Tiến hành giảng dạy một số bài theo các tư liệu đã sưu tầm được để đánh giá chất lượng tư liệu đã sưu tầm trong việc dạy và học
- Xin ý kiến đóng góp, đánh giá của chuyên gia về chất lượng tư liệu
4 ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Tư liệu về hình ảnh và bài tập liên quan đến nội dung kiến thức phần V: Di truyền học SH 12
- Khách thể nghiên cứu: GV và HS lớp 12 tại trường thực tập
5 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu các bài thuộc phần V: Di truyền học SH 12
Trang 86 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu sưu tầm được các hình ảnh và bài tập phù hợp nội dung kiến thức phần V: Di truyền học SH 12 và với năng lực của học sinh thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy và học phần V: Di truyền học SH 12
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học phần V: Di truyền học SH lớp 12
- Nghiên cứu các tài liệu trên mạng có liên quan đến phần V: Di truyền học SH 12
- Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học sinh học, các biện pháp phát huy tính tích cực học tập của học sinh
7.2 Phương pháp điều tra, quan sát
Điều tra, quan sát thực trạng dạy học phần di truyền lớp 12 ở trường THPT
7.3 Phương pháp chuyên gia
Thông qua văn bản ( các giáo án), phiếu nhận xét đánh giá và qua trao đổi trực tiếp, chúng tôi xin ý kiến nhận xét đánh giá của giáo viên sinh học có kinh nghiệm trong giảng dạy ở trường THPT về chất lượng các tư liệu đã biên soạn
8 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
8.1 Xác đinh được thực trạng dạy học phần V: Di truyền học SH 12 8.2 Sưu tầm được một số hình ảnh phục vụ cho quá trình dạy và học phần V: Di truyền học SH 12 (đĩa CD video hình ảnh phục vụ dạy học phần V: Di truyền học Sinh học 12)
Trang 98.3 Sưu tầm được một số bài tập và các công thức giải bài tập phù hợp cho quá trình dạy và học phần V: Di truyền học SH 12 (phụ lục câu hỏi và bài tập di truyền thuộc phần V: Di truyền học Sinh học 12 – phụ lục 3)
8.4 Thiết kế một số mẫu giáo án có sử dụng tư liệu đã sưu tầm (phụ lục 1)
Trang 10PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC
1.1.1 Trên thế giới
- Ngay từ cổ đại, nhiều nhà giáo dục lỗi lạc như Xocorat (470 – 399 TCN), Khổng Tử (551 – 479 TCN) đã từng nói đến tầm quan trọng to lớn của việc phát huy tính tích cực, chủ động của HS và nói đến nhiều biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức
- Từ thế kỉ 17 đến thế kỉ 19 nhiều nhà giáo dục lớn như J.A Conmesky (1592 – 1670); Jacques Rousseau (1712 – 1778); A.Đixtecvec (1790 – 1866) Trong các công trình nghiên cứu của mình về giáo dục phát triển trí tuệ đều đặc biệt nhấn mạnh: Muốn phát triển trí tuệ bắt buộc người học phải phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo để tự mình dành lấy trí thức Muốn vậy phải tăng cường khuyến khích người học tự khám phá, tự tìm tòi và suy nghĩ trong quá trình học tập [8, tr.26 – 33]
- Ngày nay, chủ trương giáo dục của mọi quốc gia trên thế giới đều khẳng định: Lên lớp mà GV chỉ thông báo kiến thức là ít có hiệu quả, cần thay dần việc thông báo bằng việc tổ chức HS tự tìm tòi để phát hiện kiến thức Do vậy việc sử dụng hình ảnh để kích thích học sinh tìm tòi kiến thức và bài tập để tự học là cần thiết
Trên thế giới có nhiều tác giả đề cập tới việc sử dụng bài tập vào dạy hoc ở trường phổ thông Trong đó có một số tác giả ở Liên Xô cũ như: Socolovskaia 1971, Abranova, Kadosnhicov, Laixeva, Okarlinxki 1975
Trang 111.1.2 Ở Việt Nam
Nhiều tài liệu và thực tế đã cho thấy việc sử dụng hình ảnh trong dạy bài mới và kiểm tra bài cũ có hiệu quả để học sinh phát huy khả năng của mình
Nhiều tài liệu giáo khoa trong đó có các câu hỏi - bài tập để sử dụng trong khâu củng cố hoàn thiện kiến thức hay khâu dạy bài mới như: Trần Bá Hoành, Lê Đình Trung,
Với vai trò như một biện pháp dạy học các bài tập đã được nhiều tác giả đề cập tới và trong những năm gần đây cũng có nhiều đề tài của nhiều tác giả đề cập tới các bài tập như:
- TS Lê Đình Trung, á ng ài tậ h n i truy n à i n ị
- Đỗ Mạnh H ng, ài tậ tuy n h n inh h 10 - 11 – 12 tậ 1
- Đỗ Mạnh H ng, ài tậ tuy n h n inh h 10 - 11 – 12 tậ 2
- TS Vũ Đức Lưu, Tuy n h n à hân o i ài tậ i truy n hay
à h
- Nguyễn Thành Trung, Xây ng à ng âu h i, ài tậ hương
h n i truy n h nh m t h h a ho t ộng a h inh 12, luận văn thạc sĩ
- Nguyễn Thế Hưng, Lê thị Minh, Xây ng à ng âu h i, ài
tậ nh m hát huy t nh t h trong ho t ộng nhận th a người h trong y h Sinh h t ào Sinh h 10 , luận ăn th ĩ
- Th.S Phạm Đình Văn, Bài giảng hương há y h c Sinh h c,
Trang 12- Đ thi tuy n inh ào á trường i h , ao ng à trung huy n nghiệ m n inh h – NXB giáo dục năm 1994
- Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2003), uận y h Sinh
h , NXB Giáo dục Hà Nội
- Nguyễn Thành Đạt – Nguyễn Văn Đính – Hoàng Thị Kim Huyền-
Đinh Thị Kim Nhung – Nguyễn Xuân Thành – Nguyễn Đình Tuấn, Thi t
ài giảng inh h 12
1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC SINH HỌC 12
1.2.1 Lí luận dạy học
“Mục đích dạy học chỉ đạt được khi và chỉ khi chúng ta xác định đúng đắn nội dung và phương pháp
Có nhiều khái niệm về PPDH, như:
- N.M Veczilin và V.M Coocxunskaia: “Phương há y h c là cách
th c th y truy n t ki n th , ồng thời là cách th ĩnh hội c a trò”
- Nguyễn Ngọc Quang (1970): “PPDH là cách th c làm việc c a th y và
c a trò trong s phối hợp thống nh t à ư i s chỉ o c a th y, nh m làm cho trò t giác, tích c c, t l t t i m h y h ”
- Đặng Vũ Hoạt (1971): “PP H à tổ hợp các cách th c ho t ộng c a
th y và trò trong quá trình d y h , ược ti n hành ư i vai trò ch o c a
th y, nh m th c hiện các nhiệm v d y h ”
- Đinh Quang Báo (2000): “PP H à á h th c ho t ộng c a th y t o
ra mối liên hệ qua l i v i ho t ộng c a trò t m h y h ”
- Trần Bá Hoành (2002): “PP H à on ường, cách th GV hư ng
d n, tổ ch c chỉ o các ho t ộng h c tập tích c c, ch ộng c a HS nh m
t các m c tiêu d y h ” ” [9, Tr.37]
Khái niệm khái quát về phương pháp dạy học “PPDH là cách thức hoạt động của thầy và trò trong mối liên hệ qua lại, thầy giữ vai trò chủ đạo, điều khiển, chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức các hoạt động học tập của trò một cách tích cực, chủ động nhằm đạt các mục tiêu dạy học đề ra.” [9, Tr.38]
Trang 13Phương pháp trực quan và thực hành là 2 phương pháp phát huy tốt năng lực của học sinh một cách tích cực, chủ động Do vậy việc sử dụng hình ảnh (mẫu vật tượng trưng) và bài tập (phương pháp thực hành) trong dạy học là lựa chọn đúng đắn của giáo viên hướng cho cách thức học của học sinh đạt hiệu quả
1.2.2 Quan điểm triết học
Theo quan điểm triết học thì kết quả của hành động bị chi phối bởi hai yếu tố là nội lực và ngoại lực Yếu tố ngoại lực trong học tập là sự tác động, hướng dẫn, tổ chức, đạo diễn của GV Yếu tố nội lực là vốn tri thức đã có, động cơ học tập, năng lực tự điều chỉnh Nội lực là nhân tố quyết định đến kết quả quá trình nhận thức và rèn luyện kĩ năng Do đó cần chú trọng đến yếu tố nội lực
Song để yếu tố nội lực có thể phát huy tối đa thì yếu tố ngoại lực giữ vai trò quan trọng Người GV cần tổ chức quá trình dạy nhằm mục đích phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học để quá trình học tập thực
sự đạt kết quả tốt
Theo quan điểm của phép tư duy biện chứng, hoạt động nhận thức của con người đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn Do vậy việc sử dụng hình ảnh vào dạy và học sẽ kích thích được HS nhận thức, từ đó kiến thức sẽ khắc sâu nhớ lâu, vận dụng vào các bài tập sẽ dễ dàng hơn
1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.3.1 Phương pháp xác định thực trạng
Để tìm hiểu thực trạng tổ chức hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh trong dạy học phần V: Di truyền học Sinh học 12 chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
* S ng hương há h ng n
- Chúng tôi đã phỏng vấn 04 thầy (cô) dạy môn Sinh học trường THPT
Trang 14Quế Võ 1 và THPT Ngô Quyền cùng 50 học sinh trường THPT Quế Võ 1 về những vấn đề sau: Những khó khăn thường gặp của HS trong việc học tập Sinh học ở trường PT đặc biệt là phần V: Di truyền học Sinh học 12, những khó khăn trong giảng dạy của thầy cô khi dạy phần V: Di truyền học Sinh học 12
* S ng hương há quan sát: Thông qua dự giờ dạy, tham khảo
bài soạn của một số GV dạy môn Sinh học 12, quan sát hoạt động của HS trong giờ học, gặp gỡ trao đổi với các giáo viên và HS về vấn đề quan tâm
1.3.2 Thực trạng dạy và học phần V: Di truyền học Sinh học 12
1.3.2.1 Thực trạng
Qua điều tra, phỏng vấn và quan sát, chúng tôi đã thu được kết quả như sau:
* V những h hăn thường gặ a HS trong iệ h tậ Sinh h
th à h n V: i truy n h SH 12
- Đa số các em gặp khó khăn trong việc xử lý thông tin, tự tìm hiểu các loại sơ đồ, hình vẽ trong SGK Qua việc dạy, dự giờ, và trao đổi với HS, chúng tôi thấy khi làm việc với hình vẽ, nhiều HS còn chưa chú ý xem xét các
bộ phận các chi tiết cụ thể của hình vẽ, khả năng nhận biết ý nghĩa của các dấu hiệu và mối liên quan giữa các bộ phận trên hình vẽ còn rất hạn chế
- Phần V: Di truyền học Sinh học 12 có khá nhiều kiến thức trừu tượng trong khi SGK có ít tranh hình minh họa nên HS khá khó khăn trong việc hiểu bài và vận dụng
- Bên cạnh đó, môn Sinh học vẫn còn bị 14oil à môn phụ không quan trọng nên tâm lý các em thường không chú ý vào bài dạy, trong khi phần V
SH 12 kiến thức khó, không hấp dẫn được HS trong giờ học nên thường không đạt được kết quả cao
* V những h hăn a giáo i n trong iệ y h SH th à
h n V: i truy n h SH 12
- Giáo viên dạy học SH gặp khá nhiều khó khăn khi môn này bị HS coi
Trang 15là môn phụ nên các em thường không chú ý đến bài học, về nhà không học bài cũ và đọc bài mới nên việc dạy học càng khó khăn hơn rất nhiều
- Với phần V: Di truyền học SH 12 việc dạy càng khó khăn hơn khi kiến thức nhiều, lại trừu tượng khó dạy, khó làm HS hứng thú nhất là khi SGK có rất ít hình ảnh để minh họa kiến thức, cũng có ít bài tập để vận dụng lại kiến thức
1.3.2.2 Nguyên nhân của thực trạng
Qua phỏng vấn và quan sát, chúng tôi thấy rằng thực trạng nói trên có thể do một số nguyên nhân sau:
* V h a HS:
- Do các em đã quá quen với cách học từ cấp 2 theo lối bị động, chưa
có phương pháp tự học hiệu quả
- Do có nhiều HS thiếu hụt về kiến thức, động vào đâu cũng thấy khó thành ra chán nản với việc học và từ đó dẫn đến không quan tâm đến bài học trên lớp
- Tâm lí nhiều HS cho bộ môn Sinh học là môn phụ do vậy không quan tâm, không chịu đầu tư công sức, thời gian cũng như không hứng thú lắm đến học bộ môn này nên thường học đối phó mà chưa thực sự say mê, yêu thích môn học
* Đối i GV:
- Phần lớn các GV đều nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học truyền thống sang dạy học đổi mới, song do ảnh hưởng của lối dạy truyền thống đã quá quen thuộc trong thời gian dài, do thói quen ngại thay đổi cái cũ cũng như ngại mất nhiều công sức, thời gian cho việc soạn bài theo hướng tăng dần tính tích cực của người học Do vậy, những giờ dạy theo phương pháp dạy tăng cường hoạt động của HS chưa được nhiều
- Do các em HS có trình độ nhận thức không đều, rất nhiều em học yếu,
Trang 16ít nói do vậy tâm lí của nhiều GV chỉ lo dạy cho các em nắm được kiến thức
cơ bản, còn việc để bồi dưỡng niềm đam mê SH với các em là rất ít
* Ngoài các nguyên nhân cơ bản trên chúng tôi thấy còn có một số nguyên nhân khác như thiếu tài liệu phục vụ dạy và học, do cơ sở vật chất còn chưa đáp ứng đầy đủ cho việc đổi mới phương pháp như phòng học hiện đại, máy tính, đèn chiếu,
Qua nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân nói trên thì khẳng định việc sưu tầm tư liệu (hình ảnh và bài tập) phục vạu dạy học phần V: Di truyền học
SH 12 là điều thực sự cấp thiết
Trang 17CHƯƠNG II: BIÊN SOẠN TƯ LIỆU DẠY HỌC PHẦN V: DI
TRUYỀN HỌC CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 12
2.1 CẤU TRÚC PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC SINH HỌC 12
Phần 5: DI TRUYỀN HỌC, gồm 22 tiết và được chia làm 5 chương
+ Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ gồm 6 bài lí thuyết
và 1 bài thực hành từ bài 1 đến bài 7
- Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
- Bài 2: Phiên mã và dịch mã
- Bài 3: Điều hòa hoạt động gen
- Bài 4: Đột biến gen
- Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
- Bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
- Bài 7: Thực hành
+ Chương II: TÍNH QUY LUẬT CỦA HỆN TƯỢNG DI TRUYỀN gồm 6 bài lí thuyết, 1 bài thực hành và 1 bài ôn tập từ bài 8 đến bài 15
- Bài 8: Quy luật Menđen : quy luật phân li
- Bài 9: Quy luật Menđen : quy luật phân li độc lập
- Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
- Bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen
- Bài 12: Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân
- Bài 13: Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen
- Bài 14: Thực hành
- Bài 15: Ôn tập chương I và II
+ Chương III: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ gồm 2 bài từ 16 đến 17
- Bài 16: Cấu trúc di truyền của quần thể
- Bài 17: Cấu trúc di truyền của quần thể (tiếp theo)
Trang 18+ Chương IV: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC gồm 3 bài từ 18 đến 20
- Bài 18: Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
- Bài 19: Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào
- Bài 20: Tạo giống nhờ công nghệ gen
+ Chương V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI gồm 3 bài từ 21 đến 23
- Bài 21: Di truyền y học
- Bài 22: Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội của
di truyền học
- Bài 23: Ôn tập phần di truyền học
2.2 KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CẦN ĐẠT ĐƯỢC TRONG PHẦN V:
DI TRUYỀN HỌC SINH HỌC 12
2.2.1 Kiến thức phần V “Di truyền học”
+ hương : Ơ HẾ DI TRYỀN VÀ BIẾN DỊ
Chương này cho thấy bản chất của cơ chế di truyền là cơ chế truyền đạt thông tin
- Bài 1 và bài 2 trình bày: cách thức tổ chức thông tin thành các đơn vị
di truyền (gen), các đặc điểm của mã di truyền; cách thức truyền đạt thông tin
di truyền từ tế bào này sang tế bào khác (quá trình nhân đôi ADN), từ ADN sang tính trạng thông qua các quá trình tổng hợp ARN (phiên mã) và từ ARN sang prôtêin (dịch mã)
- Bài 3 trình bày về quá trình điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ
- Bài 4 trình bày về các loại đột biến gen với một số nguyên nhân và
cơ chế phát sinh đột biến điểm, hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
- Bài 5 và 6 đề cập đến cấu trúc của nhiễm sắc thể và các loại đột biến nhiễm sắc thể
- Bài 7 Thực hành: quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định và tiêu bản tạm thời
Trang 19+ hương : TÍNH QUY UẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Nhờ những kiến thức ở chương I về cơ sở vật chất và cơ chế di truyền
và biến dị mà ở chương này học sinh có cơ sở để hiểu những mối quan hệ nhân quả đã chi phối tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị Chính
vì ADN nhân đôi dẫn tới NST nhân đôi Sự phân ly và tỏ hợp các NST theo những cơ chế xác định mà sự di truyền diễn ra theo những quy luật có thể tiên đoán được
- Bài 8 và 9: trình bày về các quy luật của Menđen nhưng chú trọng đến phương pháp nghiên cứu khoa học của Menđen giúp ông phát hiện ra các quy luật di truyền, trong đó nhấn mạnh đến việc ứng dụng toán thống kê xác suất để tìm ra quy luật
- Bài 10: giới thiệu về tương tác giữa các gen không alen và tác động
đa hiệu của gen Sản phẩm của các gen có thể tương tác với nhau cho ra kiểu hình khác nhau Các alen của cùng một gen có thể tương tác với nhau theo kiểu trội lặn hoàn toàn, trội lặn không hoàn toàn hoặc đồng trội Sản phẩm của các gen khác nhau có thể tương tác với nhau theo nhiều cách trong đó tác động theo kiểu cộng gộp được trình bày kĩ vì phần lớn tính trạng liên quan dến năng suất vật nuôi cây trồng được di truyền theo cơ chế này Bài này còn cho học sinh thấy mối quan hệ gen và tính trạng không đơn giản theo kiểu một gen – một tính trạng mà một gen có thể quy định nhiều tính trạng cũng như nhiều gen c ng quy định về một tính trạng Ngoài ra môi trường cũng có ảnh hưởng nhất định đến sự hình thành tính trạng
- Bài 11: giới thiệu về cách thức phân bố các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và được di truyền theo nhóm liên kết
- Bài 12: giới thiệu về nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính, sự di truyền liên kết giới tính và di truyền ngoài nhân
Trang 20- Bài 13: trình bày về mối quan hệ qua lại giữa kiểu gen và môi trường trong việc quy định tính trạng
- Bài 14: thực hành lai giống trên một nhóm đối tượng cá cảnh, cây ngắn ngày,
- Bài 15: bài tập chương I và chương II
+ hương : DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
- Bài 16: giới thiệu về cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần (cận huyết)
- Bài 17: trình bày cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối và trạng thái cân bằng di truyền của quần thể (cân bằng Hacđi – Vanbec)
+ hương V: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
- Với các bài 18 – 20, chương này giới thiệu tóm tắt về các phương pháp tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, tạo nguồn đột biến nhờ công nghệ tế bào và công nghệ gen
+ hương V: DI TRUYỀN HỌ NGƯỜI
- Với bài 21 – 22, chương này giới thiệu về di truyền y học và vấn đề bảo vệ vốn gen của loài người Chương này không giới thiệu lại các phương pháp nghiên cứu di truyền người đã có trong chương trình Sinh học 9 mà giới thiệu một số bệnh di truyền ở người, nguyên nhân và cơ chế gây bệnh di truyền ở người Việc giới thiệu về tư vấn di truyền và vấn đề chuẩn đoán trước sinh cũng được đề cập như những biện pháp giảm bớt gánh nặng di truyền và bảo vệ vốn gen của loài người
- Bài 23 hướng dẫn ôn tập phần di truyền học thông qua việc tóm tắt lại các kiến thức cốt lõi của các chương và sau đó nêu các câu hỏi và bài tập
di truyền để học sinh ôn luyện
Trang 212.2.2 Kĩ năng phần V “Di truyền học”
- Kĩ năng thực hành: phát triển kĩ năng quan sát, thí nghiệm để tìm nguyên nhân của các hiện tượng, quy luật di truyền diễn ra trong cơ thể sống
- Kĩ năng tư duy: phát triển kĩ năng tư duy thực nghiệm quy nạp, tư duy
lí luận (phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, )
- Kĩ năng học tập: phát triển kĩ năng học tập đặc biệt là kĩ năng tự học Biết thu thập xử lí thông tin, lập bảng, biểu đồ, đồ thị, Làm việc cá nhân và theo nhóm Làm báo cáo nhỏ trình bày trước tổ và lớp
- Kĩ năng rèn luyện sức khỏe: biết vệ sinh cá nhân, bảo vệ cơ thể, phòng chống bệnh tật, thể dục thể thao, nhằm nâng cao năng suất học tập
và lao động Đồng thời biết vận dụng các kiến thức vào thực tế đời sống để giảm bớt gánh nặng di truyền và bảo vệ vốn gen của loài người
2.3 NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH BIÊN SOẠN
2.3.1 Nguyên tắc biên soạn
Qua quá trình nghiên cứu lí thuyết và thực tiễn, chúng tôi nhận thấy hiệu quả của việc sử dụng hình ảnh và bài tập trong dạy học của giáo viên hiện nay chưa cao, còn nhiều bất cập Để phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, khi sử dụng hình ảnh và bài tập cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Bám sát mục tiêu dạy học
- Đảm bảo phát huy tính tích cực của học sinh
- Đảm bảo tính chính xác của nội dung
- Đảm bảo tính thực tiễn
Trong các nguyên tắc đó, phải đặt lên hàng đầu nguyên tắc bám sát mục tiêu dạy học
2.3.2 Quy trình biên soạn
- Về hình ảnh: sau khi tìm hiểu kĩ nội dung của phần V: Di truyền học Sinh học 12, tiến hành lên mạng tìm các hình ảnh phù hợp nguyên tắc tương ứng với từng bài Sau đó, tổng hợp các hình ảnh sưu tầm được thành một
Trang 22video, trong video có phân chia các hình ảnh từng bài cụ thể, các hình ảnh có nội dung cụ thể ra sao
- Về bài tập: theo các nguyên tắc sưu tầm, tiến hành tham khảo các tài liệu gồm sách, luận văn và tài liệu trên mạng về bài tập trắc nghiệm và tự luận Sau đó tiến hành kiểm định tính chính xác của các bài tập đã sưu tầm rồi lọc các bài tập quá khó đối với học sinh, giữ lại những bài tập phù hợp năng lực của đa số học sinh nhờ sự giúp đỡ của thầy cô giáo trường THPT Cuối cùng, tổng hợp các bài thành phụ lục câu hỏi và bài tập được phân chia rõ rang theo các bài để thuận tiện cho việc sử dụng
2.4 KẾT QUẢ BIÊN SOẠN
2.4.1 Về hình ảnh: một số hình ảnh sử dụng trong thiết kế giáo án (phụ lục
1), tư liệu hình ảnh đĩa CD tổng hợp hình ảnh (386 hình ảnh) đã sưu tầm được
Trang 232.4.2 Về lý thuyết: tư liệu lý thuyết (phụ lục câu hỏi và bài tập cho từng bài
dạy trong phần V “DI TRUYỀN HỌC” sinh học 12 – phụ lục 3) gồm có công thức sử dụng để giải bài tập và các bài tập tự luận và trắc nghiệm đã sưu tầm được, cụ thể:
+ Bài 1: cung cấp công thức giải bài tập, có 10 bài tập gồm 4 bài tự luận và 6 bài trắc nghiệm
+ Bài 2: cung cấp công thức giải bài tập, có 10 bài tập gồm 9 bài tự luận và 1 bài trắc nghiệm
+ Bài 3: có 10 bài tập gồm 1 bài tự luận và 9 bài trắc nghiệm
+ Bài 4: cung cấp công thức giải bài tập, có 11 bài tập gồm 6 bài tự luận và 5 bài trắc nghiệm
+ Bài 5: cung cấp công thức giải bài tập, có 10 bài tập gồm 7 bài tự luận và 3 bài trắc nghiệm
+ Bài 6: cung cấp công thức giải bài tập, có 7 bài tập gồm 4 bài tự luận
và 3 bài trắc nghiệm
+ Bài 8: cung cấp công thức giải bài tập, có 10 bài tập gồm 8 bài tự luận và 2 bài trắc nghiệm
+ Bài 9: có 10 bài tập gồm 5 bài tự luận và 5 bài trắc nghiệm
+ Bài 10: có 10 bài tập gồm 6 bài tự luận và 4 bài trắc nghiệm
+ Bài 11: có 7 bài tập trắc nghiệm
+ Bài 12: có 10 bài tập gồm 7 bài tự luận và 3 bài trắc nghiệm
+ Bài 13: có 10 bài tập trắc nghiệm
Trang 24+ Bài 16: cung cấp công thức giải bài tập, có 9 bài tập trắc nghiệm + Bài 17: cung cấp công thức giải bài tập, có 10 bài tập gồm 7 bài tự luận và 3 bài trắc nghiệm
+ Bài 18: có 10 bài tập trắc nghiệm
+ Bài 19: có 10 bài tập trắc nghiệm
+ Bài 20: có 12 bài tập trắc nghiệm
+ Bài 21: có 10 bài tập trắc nghiệm
+ Bài 22: có 10 bài tập trắc nghiệm
Trang 25CHƯƠNG III THAM VẤN CHUYÊN GIA
3.1 MỤC ĐÍCH THAM VẤN CHUYÊN GIA
Thăm dò, đánh giá chất lượng và phản hồi lại của học sinh và giáo viên về các bài tập và hình ảnh dạy học để chỉnh sửa, hoàn thiện và đưa vào sử dụng
3.2 NỘI DUNG THAM VẤN CHUYÊN GIA
Chất lượng các hình ảnh và bài tập đã xây dựng ở các tiêu chí:
Tính chính xác về nội dung
Tính mới mẻ, phong phú về hình ảnh
Sự hấp dẫn học sinh
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
3.3 PHƯƠNG PHÁP THAM VẤN CHUYÊN GIA
Thông qua phiếu nhận xét, đánh giá (phụ lục 2) các bài giảng đã xây dựng gửi tới GV để xin ý kiến đánh giá, nhận xét về tính ứng dụng các bài giảng
3.4 KẾT QUẢ THAM VẤN CHUYÊN GIA
Thông qua phiếu nhận xét, đánh giá và trao đổi trực tiếp với thầy cô chuyên môn ở trường THPT ban đầu cho thấy bài tập cũng như hình ảnh sưu tầm đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, có thể sử dụng làm tài liệu học tập của
HS, cũng như là tài liệu để GV sử dụng trong công tác giảng dạy Một số ý kiến góp ý nên chỉnh sửa hình ảnh sang tiếng Việt để dễ dàng sử dụng cho giảng dạy, bài tập đến phần nào đưa công thức phần đó, công thức trong bài tập là những công thức có thể sử dụng trong các bài tập của phần V “DTH” chương trình SH 12 chứ không nhất thiết của riêng bài nào, cần lựa chọn bài phù hợp cho mục đích giảng dạy (dạy bài mới hay củng cố kiến thức về nhà)
Trang 26PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- Qua nhận xét, đánh giá của một số GV Sinh học THPT đã bước đầu khẳng định chất lượng của chuyên đề đảm bảo
2 KIẾN NGHỊ
- Cần tiếp tục thăm dò chất lượng, chỉnh sửa, hoàn thiện nội dung các
tư liệu đã biên soạn để đưa vào sử dụng
- Tiếp tục nghiên cứa xây dựng thêm các tư liệu phần V “Di truyền học” sinh học 12 nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn sinh học trong trường THPT
Trang 27TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ
GD&ĐT về hư ng d n th c hiện i u chỉnh nội dung d y h c môn Sinh
h c, c p THPT
2 Kiều Vũ Mạnh, Xây ng à ng âu h i, ài tậ trong d y h c ph n
i truy n h ánh giá ịnh t nh năng c c a h c sinh chuyên Sinh, luận văn Thạc sĩ
3 Kỷ yếu hội thảo khoa học, lần thứ III môn Sinh học, hội các trường THPT chuyên khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc Bộ năm 2010 tỉnh Hà Nam
4 Nguyễn Thành Đạt – Phạm Văn Lập – Đặng Hữu Lanh – Mai Sỹ Tuấn
(2010), Sách giáo viên l p 12, NXB Giáo dục Việt Nam
5 Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2003), uận y h Sinh h , NXB Giáo dục Hà Nội
6 Nguyễn Thành Đạt – Nguyễn Văn Đính – Hoàng Thị Kim Huyền- Đinh
Thị Kim Nhung – Nguyễn Xuân Thành – Nguyễn Đình Tuấn, Thi t ài giảng inh h 12
7 Nguyễn Thành Trung, Xây ng à ng âu h i, ài tậ hương
h n i truy n h nh m t h h a ho t ộng a h inh 12, luận văn thạc sĩ
8 Exipov B.P ( 1977), Những ơ ở lí luận d y h c, tập 1-NXB Giáo dục Hà
Nội
9 Th.S Phạm Đình Văn, Bài giảng phương pháp dạy học Sinh học, http://kinhhoa.violet.vn
10 Nguyễn Thế Hưng, Lê thị Minh, Xây ng à ng âu h i, ài tậ
nh m hát huy t nh t h trong ho t ộng nhận th a người h trong y h Sinh h t ào Sinh h 10 , luận ăn th ĩ
Trang 2811 12.96133.html.
http://kenhsinhvien.net/forum/trac-nghiem-quy-luat-phan-ly-mendel-sinh-12
http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/trac-nghiem-sinh-hoc-bai-16-22.1339457.html.
Trang 29PHỤ LỤC 1
Trang 30Phần V: Di truyền học
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị
BÀI 5 NHIỄM SẮC THỂ
VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức
- Mô tả được hình thái, cấu trúc siêu hiển vi của NST
- Trình bày được khái niệm ĐB cấu trúc NST
- Liệt kê và phát biểu được các dạng ĐB NST và hậu quả của nó
2 Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích và tổng hợp hình vẽ
- Rèn luyện thao tác tư duy so sánh (giữa các dạng ĐB)
II Công cụ, phương tiện
- Công cụ: máy chiếu (nam châm)
- Phương tiện: tranh 5.1, 5.2, một số tranh sưu tầm 1, 2, 3, 4,5
Trang 312 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày khái niệm ĐBG và liệt kê các dạng ĐBG
3 Giảng bài mới
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức
lớp 9 và cho biết NST là gì? Có
những dạng nào?
HS: Tái hiện lại kiến thức cũ, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Chiếu hình 1, khái quát lại
vi quang học
- Hình thái: que, móc, chấm,
vê
Trang 32GV: Bổ sung, hoàn thiện kiến thức
GV: Yêu cầu HS quan sát 5.1 và
- Mỗi NST có 3 bộ phận chủ yếu: Tâm động (trình tự nuclêôtit đặc biệt), đầu mút (trình tự nuclêôtit ở 2 đầu c ng của NST), trình tự khởi đầu nhân đôi ADN Tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào
Trang 33cho biết, trong tế bào sinh dưỡng
NST tồn tại như thế nào? Ở các
giao tử NST tồn tại như thế nào?
HS: Quan sát hình và trả lời câu
hỏi
GV: Bổ sung, chỉnh sửa câu trả lời
GV: chiếu hình 3 “bản đồ gen
người” quan sát và cho biết có mấy
loại NST? Và số lượng từng loại
trong tế bào dinh dưỡng?
HS: Quan sát hình và suy nghĩ, trả
lời câu hỏi
GV: Bổ sung, hoàn thiện câu trả
lời
giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình giảm phân T y vị trí của tâm động mà hình thái NST có thể khác nhau
- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tạo thành bộ NST lưỡng bội 2n; ở giao tử NST tồn tại thành từng chiếc tạo NST đơn bội n
Trang 34GV: Cho số lượng bộ NST của một
số loài sau: người 2n = 46
GV: Hoàn thiện câu trả lời
GV: Chiếu hình 4 “cấu tạo
nuclêôxôm” yêu cầu học sinh mô
tả cấu tạo nuclêôxôm
- Trong tế bào sinh dưỡng thì có một cặp NST giới tính, còn là NST thường; ở giao tử có thể có một NST giới tính hoặc không có
Trang 35HS: Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi
GV: bổ sung, hoàn thiện câu trả
lời
GV: Treo hình 5.2 hướng dẫn HS
quan sát, chỉ rõ đoạn nào là AND,
nuclêôxôm, đâu là sợi cơ bản, sợi
nhiễm sắc, đâu là crômatit
Yêu cầu HS mô tả các cấu trúc
xoắn
- Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng cũng như kích thước
2 Cấu trúc siêu hiển vi
Trang 36HS: Quan sát tranh và mô tả cấu
trúc xoắn
GV: Bổ sung, chỉnh sửa và hòan
thiện
GV: Theo em NST ở sinh vật nhân
chuẩn và sinh vật nhân sơ có gì
khác nhau?
- Đơn vị cấu tạo nên NST là các nuclêôxôm Một nuclêôxôm được cấu tạo bằng 8 phân tử protein histon tạo khối cầu nằm
ở giữa quấn quanh là một sợi AND gồm 146 cặp
Trang 37HS: Tái hiện kiến thức cũ về gen
và suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV: bổ sung, chỉnh sửa và hoàn
thiện câu trả lời
GV: Nghiên cứu SGK và cho biết
* Mức xoắn 1: Sợi cơ bản có đường kính 11nm
* Mức xoắn 2: Sợi chất nhiễm sắc có đường kính 30nm
* Mức xoắn 3: siêu xoắn có
Trang 38HS: Quan sát và trả lời câu hỏi
GV: Nghiên cứu SGK và cho biết
đặc điểm và hậu quả của mất đoạn
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu
hỏi
GV: Hoàn thiện câu trả lời
GV: Dạng ĐB cấu trúc sẽ gây ung
thư máu ở người là:
- Ở sinh vật có nhân chính thức, mỗi NST có 1 sợi AND Còn ở sinh vật nhân sơ thì mỗi NST có 1 sợi AND kép dạng vòng
II ĐB cấu trúc NST
1 Khái niệm
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST Thực chất là sự sắp xếp lại những khối gen trên và
Trang 39GV: Đưa ra đáp án đúng
GV: Nghiên cứu SGK và cho biết
đặc điểm và hậu quả của lặp đoạn
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu
hỏi
GV: Hoàn thiện câu trả lời
GV: Ở ruồi giấm đột biến (M:
mất đoạn; L: lặp đoạn; Đ: đảo
đoạn) trên NST (X;Y) làm
2 Các dạng ĐB và hậu quả
a) Mất đoạn
Trang 40GV: Nghiên cứu SGK và cho biết
đặc điểm và hậu quả của đảo đoạn
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu
hỏi
GV: Hoàn thiện câu trả lời
GV: Chiếu hình 6, kết hợp hình 5
và 6 cho biết có mấy loại chuyển
đoạn? Đặc điểm và hậu quả của lặp
đoạn
HS: Quan sát tranh kết hợp SGK,
suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Mất 1 đoạn nào đó không chứa tâm động, bị đứt ra và tan biến vào môi trường nội bào
- Hậu quả: thường gây chết
ở người
VD: Ở người cặp NST 21 mất đoạn gây ung thư máu