1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá đặc điểm nông nghiệp sinh học và năng suất của một số giống ngô đường trồng vụ đông 2011 tại đồng xuân phúc yên vĩnh phúc

48 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây do đổi mới các chính sách của Đảng và nhà nước, đồng thời với sự nỗ lực nghiên cứu của các nhà khoa học công nghệ về giống và kĩ thuật nên cây ngô đã có những bước tiến

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bản khóa luận này tôi đã nhận được nhiều sự giúp

đỡ của các thầy cô

Đầu tiên, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới thây giáo TS Nguyễn Đình Thi và thầy giáo Th.S Dương Tiến Viện là những người thầy đã chỉ dẫn tận tình, tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban chủ nhiệm và các thầy cô giáo khoa Sinh - KTNN trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 những người đã giúp đỡ để tôi hoàn thành bản khóa luận này

Và nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và tập thể lớp k34D đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

Trong quá trình hoàn thành đề tài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bản khóa luận được đầy đủ hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Xuân Hoà, Ngày 5 tháng 5 năm 2012

SINH VIÊN

Nguyễn Thanh Lan

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong khóa luận là trung thực Những kết luận khoa học của khóa luận chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kì công trình nào

Sinh viên

Nguyễn Thanh Lan

Trang 3

MỤC LỤC

NỘI DUNG Trang DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 3

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam 4

1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô đường trên thế giới và ở Việt Nam 14

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG 18

PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 19

2.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu……….19

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Các giai đoạn sinh, phát triển của giống ngô đường lai 23

3.2 Một số đặc trưng về hình thái của các giống ngô đường lai 26

3.3 Mức độ sâu bệnh và khả năng chống đổ 29

3.4 Một số đặc trưng hình thái bắp, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống 31

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35

1 Kết luận 35

2 Đề nghị 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1.Dự báo nhu cầu ngô thế giới đến năm 2020 5Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của thế giới giai đoạn 1961-

2010 6Bảng 1.3 Sản xuất, thương mại, tiêu thụ và tồn kho ngô giai đoạn 2006- 2011 8Bảng 1.4 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2010 10Bảng 1.5 Năng suất ngô các vùng phía Bắc giai đoạn 2005-2010 11Bảng 3.1 Thời gian sinh trưởng của các giống ngô đường lai trồng vụ đông năm 2011 tại Đồng xuân, Phúc Yên, Vĩnh Phúc 24Bảng 3.2 Một số đặc trưng về hình thái của các giống ngô đường thí nghiệm 26Bảng 3.3 Mức độ sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các giống ngô lai 29Bảng 3.4 Một số đặc trưng hình thái bắp của các giống ngô đường lai 31Bảng 3.5 Một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống ngô

đường lai 33

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Ngô là cây lương thực quan trọng trên thế giới, ngô không chỉ cung cấp lương thực cho con người mà còn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và là nguyên liệu cho các ngành khác như y học, công nghiệp thực phẩm Ngoài

ra ngô còn là nguyên liệu cho nhà máy sản xuất rượu, cồn, tinh bột, bánh kẹo

Do dân số thế giới tăng nhanh, thêm vào đó là sự phát triển cao của nền chăn nuôi đại công nghiệp đòi hỏi một khối lượng lớn ngô trong thời gian tới Những năm gần đây ngô còn là cây thực phẩm có giá trị cao và là nguồn xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao Nếu so sánh với các cây lương thực có hạt khác thì ngô đứng thứ ba về diện tích, thứ hai về sản lượng và thứ nhất về năng suất

Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực có vị trí quan trọng được trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau Những năm gần đây do đổi mới các chính sách của Đảng và nhà nước, đồng thời với sự nỗ lực nghiên cứu của các nhà khoa học công nghệ về giống và kĩ thuật nên cây ngô đã có những bước tiến đáng kể trong tăng trưởng cả về diện tích, năng suất và sản lượng Trong thời gian qua, chương trình phát triển ngô lai ở Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng Năm 2008, diện tích trồng ngô cả nước là 1.125,9 nghìn ha, năng suất 40,2 tạ/ha và sản lượng là 4.531,2 nghìn ha Ở nước ta chủ yếu là trồng ngô lai nhưng năng suất thấp, khoảng 4 tấn/ha, gần bằng 40% so với Mỹ (10 tấn/ha) Trong khi đó nhu cầu về các giống ngô thực phẩm - ngô đường, ngô nếp tăng khá mạnh trong thời gian qua Mặt khác các nhà chọn tạo giống trong nước chỉ tập trung chọn tạo và đưa vào trồng sản xuất các giống ngô tẻ

Trang 6

vậy người sản xuất phải mua hạt giống ngô đường, ngô nếp từ các công ty liên doanh như CP - Group, công ty Nông Hữu với giá hạt cao

Sản lượng ngô trong nước vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu mà hàng năm chúng

ta còn phải nhập khẩu khá nhiều ngô hạt (trị giá trên 500 triệu USD) để sản xuất thức ăn Đất nước ta cho nhập nội và lai tạo nhiều giống ngô trong đó có ngô đường (ngô ngọt) Ngô ngọt là dạng biển đổi gen chứa nhiều đường và ít tinh bột, được dùng như một loại rau

Ngô đường không chỉ là nguồn thực phẩm sạch, an toàn, giàu dinh dưỡng cho con người, còn là cây trồng mang lại lợi nhuận cao cho người sản xuất, thời gian thu hoạch bắp tươi ngắn xung quanh 70 ngày/vụ Nhờ vậy có thể chuyển đổi cơ cấu mùa vụ trên diện tích gieo trồng tới 4 vụ/năm Ngoài ra còn thu thêm 25 - 30 tấn thân lá xanh/ha phục vụ chăn nuôi Vì vậy nghiên cứu phát triển cây ngô đường không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất trên đơn

vị diên tích mà còn có thể kết hợp với công nghệ chế biến thức ăn gia súc Vĩnh Phúc là tỉnh có tiềm năng lớn về nông nghiệp, cũng là tỉnh đi đầu trong cả nước về sáng tạo và thực thi nhiều chính sách, đường lối phát triển nông nghiệp Những năm gần đây Vĩnh Phúc là đơn vị đứng ở tốp đầu về GDP trong cả nước bằng việc tăng tỉ trọng công nghiệp Nhận thức được vai trò quan trọng của kinh tế nông nghiệp vì phát triển bền vững - lãnh đạo tỉnh vẫn luôn chủ động và có những quyết sách đúng đắn liên quan đến tăng trưởng bền vững trong sản xuất nông nghiệp Trong những năm gần đây tốc

độ đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra quá nhanh, trong một thời gian không lâu diện tích đất trồng trọt của Vĩnh Phúc trong đó có diện tích đất trồng ngô

đã bị giảm đáng kể

Để có thể đưa ra giải pháp nâng cao cho hiệu quả kinh tế của cây ngô đường trồng vụ đông tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc Chúng tôi thực hiện nghiên

Trang 7

giống ngô đường trồng vụ đông 2011 tại phường Đồng Xuân - Phúc Yên - Vĩnh Phúc”

2 Mục đích, yêu cầu của đề tài

2.1 Mục đích

Xác định các đặc điểm nông sinh học; quá trình sinh trưởng, phát triển

và các yếu tố cấu thành năng suất của 3 giống ngô đường lai là đường lai 10 (ĐL10), đường lai 20 (ĐL20) và Sugar 75 (S75) được trồng ở Đồng Xuân – Phúc Yên – Vĩnh Phúc

và đưa ra hướng sử dụng giống đó

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Thông qua đánh giá một số đăc tính sinh trưởng, phát triển của một số giống ngô đường có thể xác định được giống có các đặc tính tốt, năng suất cao, vùng sinh thái thích hợp để cho khảo nghiệm và sản xuất thử

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô trên thế giới

Ngô là cây ngũ cốc lâu đời và phổ biến nhất trên thế giới, không cây nào có thể sánh kịp với cây ngô về tiềm năng năng suất hạt, về quy mô, hiệu quả ưu thế lai (Ngô Hữu Tình và cs, 1997) [9]

Ngô còn là cây điển hình được ứng dụng nhiều thành tựu khoa học về các lĩnh vực di truyền học, chọn giống, công nghệ sinh học, cơ giới hoá, điện khí hoá và tin học… vào công tác nghiên cứu và sản xuất (Ngô Hữu tình, 1997) [8] Do vậy diện tích, năng suất ngô liên tục tăng trong những năm gần đây

Trong những năm gần đây diện tích ngô trên toàn thế giới đã tăng lên gấp rưỡi, năng xuất tăng gấp 2,5 lần Diện tích ngô hàng năm khoảng 139 triệu ha, năng suất bình quân khoảng 3,8 triệu tấn/ha Tổng sản lượng ngô trên

525 triệu tấn/ha Ngô là loại cây có địa bàn phân bố vào loại rộng nhất thế giới, trải rộng hơn 90 vĩ tuyến Từ 40 N lên gần đến 55 B, từ độ cao 1 - 2 m đến 4000 m so với mực nước biển [6] Do đó, ngô được trồng ở hầu hết các nơi trên thế giới như Châu Mỹ, Châu Âu, Châu Úc, Châu Phi

Theo dự đoán của viện nghiên cứu chương trình Lương thực thế giới (IPRI, 2003) [11], vào năm 2020 tổng nhu cầu ngô thế giới là 852 triệu tấn, trông đó 15% dùng làm lương thực, 69% dùng làm thức ăn chăn nuôi, 16% dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp Ở các nước phát triển chỉ dùng 5% ngô làm lương thực nhưng ở các nước đang phát triển tỉ lệ này là 22% ngô làm lương thực (IPRI, 2003) [11] Đến năm 2020 nhu cầu ngô thế giới tăng 45% so với nhu cầu năm 1997, chủ yếu tăng cao ở các nước đang phát triển

Trang 9

dĩ nhu cầu ngô tăng mạnh là do dân số thế giới tăng, thu nhập bình quân đầu người tăng, nên nhu cầu thịt, cá, trứng, sữa tăng mạnh dẫn đến đòi hỏi lượng ngô dùng cho chăn nuôi tăng Nhưng thách thức lớn nhất là 80% nhu cầu ngô thế giới tăng (266 triệu tấn) lại tập trung ở các nước đang phát triển Nhưng chỉ khoảng 10% sản lượng ngô từ các nươc công nghiệp có thể xuất sang các nước đang phát triển Vì vậy các nước đang phát triển phải tự đáp ứng nhu cầu của mình (IPRI, 2003) [11]

Bảng 1.1.Dự báo nhu cầu ngô thế giới đến năm 2020

Năm Vùng

Năm 1977 (triệu tấn)

Năm 2020 (triệu tấn)

Trang 10

lượng ngô, lúa mì, lúa nước của thế giới giai đoạn 1961- 2010 có sự thay đổi tương đối lớn, thể hiện qua bảng 1.2

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của thế giới giai đoạn 1961-2010

Chỉ tiêu

Năm

Diện tích (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu ha)

(Nguồn : FAOSTAT, 2010; USDA, 2011) [16], [19]

Qua bảng 1.2 ta thấy từ năm 2004 đến năm 2010 diện tích trồng ngô tăng không đáng kể, nhưng nếu so sánh từ năm 1961 đến năm 2010 thì diện tích trồng ngô tăng tương đối cao Năng suất và sản lượng ngô tăng khá cao

từ năm 2004 những năm gần đây

Như vậy, trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2007 diện tích trông ngô trên thế giới tăng không đáng kể, nhưng do áp dụng các thành tựu Khoa học kỹ thuật tiên tiến đặc biệt là việc mở rộng diện tích trồng ngô lai nên thế giới có sự nhảy vọt về năng suất và sản lượng ngô, nhất là các nước có nền kinh tế phát triển có điều kiện thâm canh cao và sử dụng 100% giống ngô lai trong sản xuất

Theo FAO, năm 1995, sản lượng ngô thế giới là 517 triệu tấn, năm

1998 là 615 triệu tấn, năm 2000 do khí hậu khó khăn giảm xuống còn 593

Trang 11

giới năm 2020 chỉ lên đến 852 triệu tấn Năm 2007, diện tích ngô vượt qua lúa nước để chiếm vị trí thứ hai sau lúa mì, nhưng từ năm 1997, sản lượng ngô đã chiếm vị trí số 1 trong 3 cây lương thực quan trọng nhất của loài người Năm 2008 ngô thế giới đạt kỷ lục cả 3 chỉ tiêu: diện tích 161,0 triệu

ha, năng suất 51,1 tạ/ha, sản lượng 822,7 triệu tấn Trong gần 50 năm qua, ngô là cây trồng có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 3 cây lương thực chủ yếu (FAOSTAT, 2009) [20]

Năm 2009, Trung Quốc đã cấp giấy an toàn sinh học cho giống ngô Phytase được phát triển trong nước Ngô Phytase giúp cho lợn hấp thu được nhiều photpho hơn, giúp chúng lớn nhanh đồng thời giảm lượng photpho còn tồn tại trong chất thải của động vật Ngô phytase có tiềm năng đem lại lợi ích trực tiếp cho 100 triệu hộ nông dân Trung Quốc

Với 92,8% diện tích trồng các giống được tạo ra bằng công nghệ sinh học, năng suất ngô nước Mỹ năm 2009 đạt hơn 10,34 tấn/ha trên diện tích 32,31 triệu ha (USDA, 2009) [17]

Và hiện nay, giá ngô trung bình trên thị trường thế giới trong nửa đầu năm 2010 không có sự thay đổi đáng kể nhờ đồng đô la Mỹ lấy lại “sức mạnh” của mình và giá dầu thế giới ổn định Tuy nhiên, từ tháng 8 năm 2010, việc đồng đô la Mỹ suy yếu và nhu cầu tiêu thụ dầu thô tại các nền kinh tế mới nổi Châu Á tăng mạnh đã làm đảo ngược tình hình giá ngô trong nửa cuối của năm Ngoài ra, các phản ứng dây chuyền bắt nguồn từ việc nhu cầu lúa mì tăng, số liệu mới về nguồn dự trữ ngô giảm khiến cho các thương nhân bắt đầu tăng giá bán ngô Chính vì thế, giá ngô trung bình hàng tháng đã tăng 43% trong giai đoạn từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2010

Theo ước tính mới nhất của Ủy ban Ngũ cốc Quốc tế (IGC), sản lượng ngô thế giới niên vụ 2010/11 sẽ không thay đổi do sản lượng tại Argentina và

Trang 12

của Brazil tăng hơn so với dự kiến sẽ phần nào bù đắp lượng thiếu hụt, từ đó cân bằng sản lượng ngô toàn thế giới

Cũng theo dự báo của tổ chức IGC, tiêu thụ ngô niên vụ 2010/11 sẽ tăng 4% so với niên vụ trước Sự gia tăng này một phần xuất phát từ nhu cầu tăng của các nhà sản xuất ethanol và si-rô ngô có hàm lượng fructose cao (HFCS) Đây là một loại chất làm ngọt có chứa hàm lượng calorie cao, được

Trang 13

Một yếu tố nữa tác động tới tiêu thụ ngô là do nhu cầu về thức ăn chăn nuôi tại các nền kinh tế mới nổi tăng mạnh Theo một nghiên cứu của Euromonitor, tổng doanh số mặt hàng thịt tươi sống tại Trung Quốc riêng năm 2011 dự kiến tăng đến 3,5 triệu tấn

Theo dự báo của IGC, sản lượng ngô tồn kho niên vụ 2010/2011 giảm 22% so với cùng kỳ niên vụ trước do nhu cầu tiêu thụ tăng, đặc biệt là tại các nền kinh tế mới nổi ở châu Á Thái Bình Dương [18]

1.1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô ở Việt Nam

Ở Việt Nam cây ngô đã được trồng cách đây khoảng 300 năm và được trồng trên những điều kiện sinh thái khác nhau của cả nước Là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa, là cây trồng chính để phát triển ngành chăn nuôi Năng suất ngô ở nước ta trước đây rất thấp so với năng suất ngô thế giới, do sử dụng giống ngô địa phương và áp dụng và áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất còn hạn chế Phải đến năm 1991 cây ngô lai mới bắt đầu được đưa vào sản xuất ở nước ta, tỷ lệ trồng giống lai từ 0,1% năm 1990, năm

2006 đã tăng lên 80% và đưa Việt Nam trở thành nước sử dụng giống lai nhiều và có năng suất cao của khu vực Đông Nam Á

Trang 14

Bảng 1.4 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2010

(1000 ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

đó khu vực miền núi phía Bắc trồng chủ yếu là các giống ngô địa phương Năng suất của các giống ngô thường thấp, tuy nhiên các giống ngô địa phương vẫn tiếp tục được quan tâm nghiên cứu vì các ưu điểm như khả năng chịu hạn, kháng sâu bệnh tốt và có thể gieo trồng trên nhiều loại đất khác nhau Đặc biệt, những năm gần đây do kĩ thuật canh tác, do môi trường, do sự xuất hiện các giống ngô lai và nhiều nguyên nhân khác dẫn đến sự cạn kiệt về

Trang 15

nguồn gen giống ngô địa phương Vì vậy việc sưu tập, nghiên cứu và đánh giá nguồn gen các giống ngô địa phương là hết sức cần thiết

Bảng 1.5 Năng suất ngô các vùng phía Bắc giai đoạn 2005-2010

Năm Năng suất ngô giai đoạn 2005-2010 (tạ/ha) Toàn miền

1980 vẫn chỉ đạt khoảng 1tấn/ha

Công tác nghiên cứu về ngô của nước ta chậm hơn nhiều nước trên thế giới vài thập kỷ Giai đoạn 1955 – 1970 các nhà khoa học cũng đã bước đầu điều tra về thành phần loài và giống địa phương Trên cơ sở đánh giá các giống địa phương, đã chọn ra những giống tốt và tiến hành chọn lọc phục vụ cho sản xuất [4]

Từ giữa những năm 1980 thông qua sự hợp tác với Trung tâm cải tạo ngô và lúa mỳ Quốc tế (CIMMYT) nhiều giống ngô cải tiến đã được trồng ở

Trang 16

nước ta như VM1, HSB1, TH2A… đã đưa năng suất trung bình của nước ta lên 1,5 tạ/ha vào đầu những năm 1990

Ngành sản xuất ngô nước ta thực sự có những bước đột phá khi chương trình phát triển giống lai thành công Sau những thành công trong việc chọn tạo các giống lai không quy ước như LS - 3, LS - 5, LS - 6, LS -7… các giống này có năng suất 3 - 7 tấn/ha đã được mở rộng nhanh chóng trong phạm vi toàn quốc

Tiếp đến là những thành công trong công tác nghiên cứu giống lai quy ước, trong một thời gian ngắn các nhà nghiên cứu ngô Việt Nam đã tạo ra hàng loạt các giống tốt cho năng suất cao từ 7 - 10 tấn/ha như: LVN - 10, LVN - 4, LVN - 17, LVN - 25, LVN - 99, LVN - 145, LVN - 61,…các giống này không thua kém các giống ngô của các công ty nước ngoài về cả năng suất và chất lượng

Tuy nhiên, từ năm 1980 đến nay, năng suất ngô nước ta tăng nhanh liên tục với tốc độ cao hơn trung bình thế giới Năm 1980 bằng 34% so với trung bình thế giới (11/32 tạ/ha); năm 1990 bằng 42% (15,5/37 tạ/ha); năm 2000 bằng 60% (25/42 tạ/ha); năm 2005 bằng 73% (36/49 tạ/ha) và năm 2007 đã đạt 81,0% (39,6/49 tạ/ha)

Hiện nay thị trường giống ngô lai của Việt Nam chiếm khoảng 60%, chủ yếu là giống ngô lai đơn, áp dụng vào sản xuất ở tất cả các vùng sinh thái trong cả nước Các giống dài ngày như: LVN - 10, HQ - 2000, LVN - 98,… Các giống trung ngày: LVN - 9, LVN - 20, LVN - 24, LVN - 25, LVN - 99, LVN - 885, LVN – 23, [7]

Năm 1961, năng suất ngô nước ta bằng 60% trung bình thế giới (11,2/19,4 tạ/ha), đứng thứ 67 trên 147 nước trồng ngô Suốt gần 20 năm sau

đó, trong khi năng suất ngô thế giới tăng liên tăng liên tục thì năng suất ngô

Trang 17

giới (9,9/33,9 tạ/ha), xuống vị trí 110/148 nước trồng ngô, do giống cũ và canh tác lạc hậu

Ngành sản xuất ngô nước ta thật sự có bước tiến nhảy vọt từ đầu những năm 1990 đến nay Năm 1991, diện tích trồng giống lai chưa đến 1% trên hơn

400 nghìn ha trồng ngô Năm 1994, sản lượng ngô Việt Nam vượt ngưỡng 1 triệu tấn, năm 2000 vượt ngưỡng 2 triệu tấn và năm 2008 có diện tích và sản lượng cao nhất từ trước đến nay: 1.140,2 nghìn ha, năng suất 40,1 tạ/ha, sản lượng 4,573 triệu tấn; xếp thứ 60 về năng suất, 25 về diện tích và 21 về sản lượng trong tổng số 167 nước

Năm 2009, mặc dầu năng suất đạt cao nhất từ trước đến nay 40,8 tạ/ha nhưng sản lượng ngô nước ta lại giảm do giảm diện tích so với năm 2008 (từ 98,4 nghìn ha năm 2008 còn 72,2 nghìn ha năm 2009

Năm 2010, Việt Nam đã chính thức cho phép công ty TNHH Syngenta Việt Nam và công ty Monsanto Thái Lan được khảo nghiệm hạn chế, đánh giá rủi ro đối với đa dạng sinh sinh và môi trường của cây ngô chuyển gen (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2010) [2]

Những năm qua nhà nước cũng đã hết sức quan tâm đầu tư cho việc nghiên cứu phát triển cây ngô: 2 dự án phát triển giống ngô lai đã được đầu tư: Dự án phát triển giống ngô lai giai đoạn 2006 - 2010 (đã kết thúc) và dự

án phát triển sản xuất giống ngô lai giai đoạn 2011- 2015 (đang triển khai)

Nhà nước có nhiều cơ chế chính sách hỗ trợ giống đã khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước sản xuất, cung cấp giống, giới thiệu các giống mới có năng suất, chất lượng tốt vào sản xuất, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật về sản xuất ngô đã được chuyển giao đến người nông dân Tuy nhiên việc

áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế, với địa hình phức tạp, trên 70% diện tích ngô được trồng trên đất có độ cao, phụ thuộc vào

Trang 18

của giống Năm 2010, năng suất trung bình cả nước đạt 40,9 tạ/ha, sản lượng trên 4,6 triệu tấn so với năng suất ngô có thâm canh là 70 - 80 tạ/ha Bên cạnh

đó các giống ngô có khả năng thích nghi tốt với điều kiện thời tiết bất thuận như hạn hán và mưa lũ vẫn còn thiếu

Để cây ngô Việt Nam phát triển một cách bền vững, đáp ứng trên 80% nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất, việc đánh giá đúng thực trạng sản xuất ngô, đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm mở rộng diện tích trồng ngô là điều hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay

1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô đường trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô đường trên thế giới

Ngô đường (zea mays L subspsaccharata Sturt.) được xếp vào loại ngô

thực phẩm cho con người Diện tích ngô đường trên thế giới tăng nhanh do nhu cầu tiêu thụ ngày càng cao, từ 690 nghìn ha (năm 1980) lên 930 nghìn ha (1990), tới 1000 ha (năm 2000) đến năm 2003 tổng diện tích ngô đường trên toàn thế giới đạt khoảng 1 triệu ha Mỹ là nước đứng đầu trong số nước sản xuất ngô đường vào năm 2006, diện tích 26,250 ha, sản lượng đạt hơn 4 triệu tấn, năng suất bình quân 15,2 tấn bắp tươi/ha (2006) và cho thu nhập trên 600 triệu đô la Mỹ

Trong thời gian gần đây, tốc độ phát triển rất nhanh: Theo thống kê của FAO, tổng sản lượng ngô đường đóng hộp đông lạnh trên toàn thế giới vào năm 1992 đạt khoảng 7 triệu tấn, đến năm 2010 tăng lên 9 triệu tấn (FAO, 2010) [14]

Trang 19

1.2.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô đường ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, ở Việt Nam trồng ngô thực phẩm nói chung

và ngô đường nói riêng bước đầu đã phát triển và đem lai hiệu quả kinh tế cho nông dân Ở Việt Nam, cây ngô từ lâu đã trở thành cây lương thực quan trọng, nhưng chỉ sau những năm 2000 mới phát triển ngô đường Hiện nay, nhiều giống ngô đưòng nhập nội: Sugar 75, Hoa Trân, Arizona, Golden 93 v.v… đang phổ biến trong sản xuất và được bán trên thị trường với giá rất cao từ

350 - 750 ngàn đ/kg hạt giống Việt Nam chưa có giống ngô đường lai đưa vào sản xuất Điều đó đã làm hạn chế đến sản xuất và hiệu quả trồng ngô đường ở nước ta đôi khi gây khó khăn cho sản xuất (Lê Quý Kha, 2006) [5]

do giống nhập không kịp thời

Hiệu quả cao của việc trồng ngô đường (thu nhập 90 triệu đồng/ vụ/ha- Báo điện tử Thanh Hoá) đã thúc đẩy nhu cầu sản xuất trong nước tăng nhanh Ngoài lượng bắp tươi để phục vụ tiêu dùng trong nước hàng ngày, sau 5 năm nhập ngoại, nước ta đã xuất khẩu hàng triệu USD ngô đường đóng hộp (năm

2005 giá trị xuất khẩu đạt 1.083,93 nghìn USD, tăng gấp 4 lần so với năm 2000- FAOSTAT, 11/07) Kết quả điều tra tại Công ty xuất nhập khẩu Đồng Giao tháng 6, năm 2008 cho thấy hàng năm công ty đã sử dụng 2.500- 2.800

kg hạt giống để sản xuất phục vụ đóng hộp xuất khẩu 4.000 tấn bắp tươi/năm Ngoài ra tại khu vực miền Bắc còn có nhiều nhà máy chế biến ngô đường ở Hải Dương, Nam Định, Hưng Yên với nhu cầu ngô đường để xuất khẩu hàng chục nghìn tấn/năm Điều đó chứng tỏ thị trường sản xuất, chế biến, tiêu thụ ngô đường rất rộng mở

Sự trùng hợp giữa nhu cầu ngày càng tăng cùng với hiệu cao quả do sản xuất ngô đường, những năm gần đây có chiều hướng phát triển rất nhanh Đến nay, ước tính mỗi năm lượng giống ngô đường nhập nội khoảng 30-40

Trang 20

công ty nước ngoài đã ảnh hưởng bất lợi đến sản xuất như cung ứng không kịp thời hoặc gặp phải tình trạng tỷ lệ nảy mầm thấp (hạt giống ngô đường mất sức mảy mần ở điều kiện tự nhiên sau 2 tháng)

Phát triển cây ngô đường trong nước như thế nào, câu hỏi đặt ra Nhưng trong thời kỳ dài trước đây, nước ta chưa có công trình nghiên cứu chọn tạo giống ngô đường nào cụ thể Mặt khác, do tính chất đặc thù, để thành công trong chọn tạo cần phải có phương pháp nghiên cứu chọn tạo khác biệt, ví dụ như phương pháp tạo nguồn vật liệu, hoặc xây dựng quy trình sấy chế biến cho loại ngô mà hạt không có tinh bột sẽ như thế nào? Tuy nhiên, để chọn tạo thành công giống ngô lai cần phải có nguồn vật liệu tốt Yêu cầu đặc biệt quan trọng là chọn tạo dòng bố mẹ thuần chủng có khả năng kết hợp cao

Vì vậy nhiệm vụ của việc tạo lập, phát triển và duy trì các dòng ngô đường là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay ở nước ta

Từ năm 2006 đến nay, bắt đầu với tập đoàn hơn 30 dòng ngô đường được tạo từ các nguồn và tổ hợp lai nhập từ Thái Lan, Trung Quốc Qua công tác tạo vật liệu mới, đến nay Viện nghiên cứu Ngô đã chọn được hơn 30 dòng ngô đường có khả năng sử dụng, thích ứng với điều kiện sinh thái vùng nhiệt đới [14]

Việt Nam bắt đầu xuất khẩu ngô đường từ năm 2000, giá trị tăng từ 270.400 đô la (2000) lên 1.083.930 đô la (2005), tăng gâp 4 lần (FAOSTAT 2008) [21], chứng tỏ nhu cầu sản suất đang có chiều hướng tăng nhanh Đến nay giống ngô Đường lai 10 mới công nhận tạm thời năm 2010 Trong khi các giống ngô đường đang được gieo trồng nhập nội như: Sugar 75 (Syngenta); Seminis (Thái Lan), Hoa Trân (Đài Loan) được bán trên thị trường với giá rất cao, gây khó khăn cho sản xuất, thì giá thành ước tính của đường lai 10 chỉ bằng 60 - 70% các giống nhập ngoại

Trang 21

Trong tổng số nhu cầu hạt giống ngô đường lai nhập ngoại ở Việt Nam hiện nay khoảng 40 tấn thì Sugar 75 của công ty Syngenta (Mỹ) chiếm ưu thế Nhưng sugar 75 vẫn có tới 10 - 35% số cây vô hiệu (không bắp) nêú gieo trồng trong điều kiện thời tiết khí hậu khó khăn (nguồn: Công ty CP Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm Hải Dương, 2009) Mặt khác ngô hạt giống ngô đường thuộc loại khá đặc biệt, thành phần hạt giống chỉ có vỏ, đường tinh chất và phôi Trong thời gian nhập khẩu hạt giống rất dễ mất sức nẩy mầm ngay sau 2 tháng.Hậu quả vừa bị động nguồn cung cấp, vừa mất sức nảy mầm Nếu chọn tạo thành công giống đường lai trong nước thì công tác sản xuất hạt giống lai sẽ khắc phục được khó khăn hiện nay

Kế thừa những kết quả nghiên cứu của đề tài ngô thực phẩm giai đoạn

2006 - 2010, đến nay viện nghiên cứu ngô đã có tập đoàn nguyên liệu đủ lớn

để có thể tiến hành nghiên cứu chọn tạo các giống ngô đường lai Hiện nay Việt Nam đã chọn tạo được giống đường lai 10 có năng xuất, chất lượng tương đương giống Sugar 75 (syngenta), được sản xuất chấp nhận (Nguyễn Văn Thu, Lê Qúy Kha, 2010) Một số giống và tổ hợp ngô đường có triển vọng như Siêu ngọt, Đường lai 18, Đường lai 28, THL 35/HD4, THL 42/HD4, HL 65/188,THL53/106, THL41, TKL128 [14]

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiến hành thí nghiệm trên các giống ngô đường lai Đường lai 10 (ĐL10) và đường lai 20 (ĐL20) do viện nghiên cứu ngô trung ương cung cấp Trong đó giống ngô dùng làm đối chứng là Sugar 75 (S75)

* Đặc điểm nông sinh học của giống ngô Sugar 75

- Nguồn gốc:

Ngô đường sugar 75 là giống lai F1 được nhập khẩu có xuất sứ từ Mỹ

do công ty Sygenta sản xuất được công ty Bình Minh trồng khảo nghiệm năm

1999 và phát triển thị trường phía Bắc cho tới nay

Giống thích hợp nhiệt độ 30-3 C Trồng nhiều ở các tỉnh phía Bắc và các tỉnh đồng bằng Nam Bộ

- Đặc điểm:

Bắp trụ thon dài, hạt có màu vàng nhạt, trọng lượng 300-500 gr/bắp Bắp có kích thước 22- 25cm/bắp Thời gian sinh trưởng 45-50 ngày sau trồng Cây sinh trưởng mạnh, sản phẩm thường thu khi bắp còn non để ăn luộc hoặc chế biến các món xào, nấu súp, đóng hộp Rất hiệu quả kinh tế, chống chịu sâu bệnh tốt

- Thời vụ:

Miền Bắc gieo vụ sớm trung tuần tháng 7, vụ chính tháng 8-10, vụ muộn tháng 11-12 Miền nam trồng quanh năm Tránh thời gian ngô trổ cờ, phun râu khi nhiệt độ cao (trên 37 C) Trồng vào mùa mưa nên chọn chân đất cao dễ thoát nước

- Thu hoạch:

Trang 23

Khác với các giống ngô thông thường, thời gian thu hoạch của ngô đường rất ngắn, chỉ 2 - 3 ngày Khi nhìn các hạt ngô căng đều, có màu vàng cam, râu hơi chớm héo thì thu hoạch Nếu trồng để chế biến thì việc thu hoạch

do cơ sở chế biến xác định

- Nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, bị rệp cờ từ nhẹ đến trung bình, chống đổ khá Năng suất bắp thu ăn tươi vụ xuân đạt 97,67 tạ/ha Vụ đông 120, 69 tạ/ha [13], [15]

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Chúng tôi bắt đầu nghiên cứu vụ đông từ ngày 30/9/2011 - 6/1/2012

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu tại địa điểm phường Đồng Xuân - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

2.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô là 14m2 (5m×2,8m) gồm 4 hàng dài 5m, hàng cách hàng 60cm, cây cách cây 25cm, mật độ khoảng 57.000 cây/ha

2.3.2 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng và chỉ tiêu theo dõi

Các biện pháp kỹ thuật thực hiện theo quy trình hiện hành và các công thức thí nghiệm được theo dõi 30 cây (theo dõi 10 cây/ hàng ngô thí nghiệm), những chỉ tiêu nông sinh học được tiến hành theo quy phạm khảo nghiệm giống ngô (Tiêu chuẩn ngành 10TCN 341 : 2006) [1]

2.3.3 Đất làm thí nghiệm, thời vụ và kỹ thuật chăm sóc

- Làm đất thí nghiệm: Chúng tôi chọn đất thí nghiệm là đất có thành phần cơ giới nhẹ Đất hai vụ lúa và chủ động tưới tiêu

- Thời vụ: Thí nghiệm được tiến hành vào vụ đông năm 2011 Thời

Trang 24

- Kỹ thuật chăm sóc: Vun xới, làm cỏ, tỉa dặm kết hợp với bón phân Giữ độ ẩm trung bình khoảng 80% Khi bón phân căn cứ vào thời gian, đất đai, giống để cung cấp liều lượng hợp lí cho cây sinh trưởng và phát triển

Số lượng phân bón cho 1 ha là: 10 tấn phân hữu cơ + 140 kg N + 60 kg

P2O5 + 90 kg K2O chia làm 3 đợt

+ Đợt 1: Phân hữu cơ và phân lân + ¼ lượng đạm

+ Đợt 2: Bón thúc lần 1 khi ngô 3-5 lá: ¼ lượng dạm + ½ lượng kali

+ Đợt 3: Bón thúc lần 2 khi ngô 7-9 lá: ½ lượng đạm + ½ lượng kali

Khi ngô 3-5 lá: Tiến hành xới, vun đất quanh gốc kết hợp với một lần bón thúc

Khi ngô từ 7-9 lá: Tiến hành xới đất, làm cỏ và vun gốc kết hợp bón thúc lần 2 Đảm bảo đủ nước cho ngô và giữ cho đất có độ ẩm từ 75%- 85% (độ ẩm tối đa đồng ruộng) đặc biệt vào các thời kì khi ngô 6-7 lá Khi ngô xoáy nõn (trước khi trổ cờ từ 10-12 ngày) Kết thúc thụ phấn đến chín sữa (sau khi ngô trỗ cờ từ 10-15 ngày) Thời kì này nên phòng trừ sâu bệnh theo hướng dẫn của ngành bảo vệ thực vật

2.3.4 Phương pháp thu thập số liệu

Để thu thập các số liệu liên quan đến các đặc điểm nông sinh học và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô đường lai chúng tôi đã tiến hành quan sát, đo đạc trực tiếp trên các ruộng Số liệu được ghi lại trực tiếp trên sổ theo dõi hàng ngày trên ruộng thí nghiệm, 1tuần theo dõi 1 lần

2.3.5 Các chỉ tiêu theo dõi [1]

- Thời gian nảy mầm (ngày): Tính từ ngày gieo hạt hoặc ngâm ủ cho đến khi có trên 50% mầm nhô khỏi mặt đất

- Thời gian trổ cờ (ngày): Tính từ ngày gieo hạt hoặc ngâm ủ cho đến khi có trên 50% số cây trong ô trổ cờ

Ngày đăng: 30/11/2015, 06:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trương Văn Đích ( 2005), Kỹ thuật trồng giống ngô năng suất cao, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng giống ngô năng suất cao
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
4. Cao Đắc Điểm (1988), Cây ngô. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ngô
Tác giả: Cao Đắc Điểm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1988
6. Nguyễn Đức Lương, Dương Văn Sơn, Lương Văn Hinh (2002), Giáo trình cây lương thực,dành cho cao học, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lương thực
Tác giả: Nguyễn Đức Lương, Dương Văn Sơn, Lương Văn Hinh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
8. Ngô Hữu Tình (1997), Cây ngô, Giáo trình cao học nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ngô
Tác giả: Ngô Hữu Tình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
9. Ngô Hữu Tình, Trần Hồng Uy, Bùi Mạnh Cường, Lê Quý Kha, Nguyễn Thế Hùng, Cây ngô- nguồn gốc đa dạng di truyền và quá trình phát triển, Nxb Nông nghiệp 1997, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ngô- nguồn gốc đa dạng di truyền và quá trình phát triển
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp 1997
16. USDA (2011), [online], available URL: http: //www.fat.usda.gov/psdonline Sách, tạp chí
Tiêu đề: USDA (2011)," [online], available URL
Tác giả: USDA
Năm: 2011
17. USDA (2009), [online], available URL: http: //www.fat.usda.gov/psdonline Sách, tạp chí
Tiêu đề: USDA (2009)," [online], available URL
Tác giả: USDA
Năm: 2009
19. FAOSTAT (2010), FAOSTAS Databases, [online], available URL: http: //www.fat.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: FAOSTAT (2010)," FAOSTAS Databases, [online], available URL
Tác giả: FAOSTAT
Năm: 2010
20. FAOSTAT (2009), FAOSTAS Databases, [online], available URL: http: //www.fat.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: FAOSTAS Databases, [online], available URL
Tác giả: FAOSTAT
Năm: 2009
21. FAOSTAT (2008), FAOSTAS Databases, [online], available URL: http: //www.fat.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: FAOSTAT (2008)," FAOSTAS Databases, [online], available URL
Tác giả: FAOSTAT
Năm: 2008
1. Bộ NN và PTNN (2006), Giống ngô - Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng, 10TCN 341:2006 Khác
2. Bộ Nông nghiệp và PTNN (2010), Quyết định số 773 và 774 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNN, ngày 27/3/2010, Hà Nội Khác
5. Lê Quý Kha (2006). Chương trình chọn tạo giống ngô đường quốc gia giai đoạn 2006 - 2008 Khác
10. Tổng cục thống kê (2011), Niên giám thống kê 2010, Nxb thống kê, Hà Nội Khác
11. Viện nghiên cứu chương trình lương thực thế giới (IPRI, 2003) Khác
12. Viện nghiên cứu ngô (2008), Kỹ thuật thâm canh ngô năng suất cao và kỹ thuật sản xuất hạt giống ngô lai cho hiệu quả kinh tế cao Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lƣợng ngô của thế giới giai đoạn 1961-2010 - Đánh giá đặc điểm nông nghiệp sinh học và năng suất của một số giống ngô đường trồng vụ đông 2011 tại đồng xuân   phúc yên   vĩnh phúc
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lƣợng ngô của thế giới giai đoạn 1961-2010 (Trang 10)
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2010 - Đánh giá đặc điểm nông nghiệp sinh học và năng suất của một số giống ngô đường trồng vụ đông 2011 tại đồng xuân   phúc yên   vĩnh phúc
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2010 (Trang 14)
Bảng 3.3. Mức độ sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các giống ngô lai. - Đánh giá đặc điểm nông nghiệp sinh học và năng suất của một số giống ngô đường trồng vụ đông 2011 tại đồng xuân   phúc yên   vĩnh phúc
Bảng 3.3. Mức độ sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các giống ngô lai (Trang 33)
Hình dạng  hạt - Đánh giá đặc điểm nông nghiệp sinh học và năng suất của một số giống ngô đường trồng vụ đông 2011 tại đồng xuân   phúc yên   vĩnh phúc
Hình d ạng hạt (Trang 35)
Hình ảnh ngô đường thí nghiệm. - Đánh giá đặc điểm nông nghiệp sinh học và năng suất của một số giống ngô đường trồng vụ đông 2011 tại đồng xuân   phúc yên   vĩnh phúc
nh ảnh ngô đường thí nghiệm (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w