TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN --- VŨ THỊ HỒNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG DANH LỤC CÁC LOÀI THỰC VẬT THUỘC LỚP NGỌC LAN MAGNOLIOPSIDA CÓ TÁC DỤNG CHỮA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG Ở
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN -
VŨ THỊ HỒNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG DANH LỤC CÁC LOÀI THỰC VẬT THUỘC LỚP
NGỌC LAN (MAGNOLIOPSIDA) CÓ
TÁC DỤNG CHỮA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
Ở TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học
Người hướng dẫn khoa học:
TS Lê Đồng Tấn
TS Hà Minh Tâm
HÀ NỘI – 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc nhất đến TS Lê Đồng Tấn và TS Hà Minh Tâm là ngƣ i đ tr c tiếp
hƣ ng d n và tận t nh ch b o tôi trong suốt quá tr nh th c hiện đề tài và hoàn
ch nh khóa luận
Tôi xin chân thành c m ơn CN Tr nh Xu n Thành Tr m Đa d ng Sinh
h c M Linh và ban l nh đ o Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Trạm
Đa dạng sinh học Mê Linh đ t o điều kiện thuận l i cho tôi trong việc t m
tài liệu, nghi n c u và thu thập số liệu
Tôi xin c m ơn ban ch nhiệm khoa Sinh – KTNN, trƣ ng Đ i h c Sƣ
ph m Hà N i 2 đ gi p đ tôi rất nhiều trong quá tr nh làm khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin gửi l i c m ơn t i những ngƣ i thân và b n bè đ luôn ở
b n đ ng vi n, gi p đ và khích lệ tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà N i, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Vũ Th Hồng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Để đ m báo tính trung th c c a khóa luận, tôi xin cam đoan:
Khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu xây dựng danh lục các loài thực vật thuộc lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) có tác dụng chữa bệnh tiểu đường ở Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh” là công tr nh nghi n c u c a cá nhân tôi
th c hiện dƣ i s hƣ ng d n c a TS L Đ ng Tấn và TS Hà Minh Tâm, s
gi p đ c a CN Tr nh Xuân Thành Các kết qu nghi n c u trong khóa luận
là trung th c và các thông tin trích d n trong khóa luận này đều đƣ c ghi r ngu n gốc
Hà N i, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Vũ Th H ng
Trang 4MỤC LỤC
Trang LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1 1 Tr n thế gi i 3
1 2 Ở Việt Nam 4
1 3 Gi i thiệu về bệnh tiểu đư ng 7
1.3.1 Phân lo i bệnh tiểu đư ng 7
1.4 Những nghi n c u về th c vật chữa bệnh tiểu đư ng ở Tr m Đa d ng Sinh h c M Linh 8
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Đối tư ng nghi n c u 9
2.2 Ph m vi nghi n c u 9
2.2.1 Vị trí địa lí 9
2.2.2 Địa chất -thổ nhưỡng 9
2.2.3 Khí hậu - thuỷ văn 10
2.2.4 Tài nguyên động thực vật rừng 10
2.3 Th i gian nghi n c u 12
2.4 Phương pháp nghi n c u 12
2.4.1 Nghiên cứu tài liệu 12
2.4.2 Nghiên cứu thực địa 13
2.4.3 Xác định tên cây 15
2.4.4 Lập danh lục loài 15
2.4.5 Tổng hợp tài liệu và viết báo cáo 15
Trang 5CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
3.1 Danh mục các loài và b phận dùng 16
3.1.1 Danh lục các loài 16
3.1.2 M t số thông tin về phân lo i 19
3.2 M t số bài thuốc chữa bệnh tiểu đư ng 32
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 34
Kết luận 34
Đề ngh 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
PHỤ LỤC 1 38
PHỤ LỤC 2 39
Trang 6MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Bệnh đái tháo đư ng hay tiểu đư ng là m t trong những bệnh phổ biến thư ng gặp ở con ngư i Bệnh là m t trong những nguy n nhân chính c a nhiều bệnh hiểm nghèo, điển h nh là bệnh tim m ch vành, tai biến m ch máu
n o, mù mắt, suy thận, liệt dương, ho i thư, Từ xa xưa, cha ông ta đ biết khai thác và sử dụng cây cỏ quanh m nh vào việc phòng chữa bệnh và nâng cao s c khỏe con ngư i Trong đó có nhiều loài th c vật đư c sử dụng để phòng và chữa bệnh tiểu đư ng rất có hiệu qu Tr m Đa d ng sinh h c M Linh có diện tích kho ng gần 200 ha v i hơn 1226 loài th c vật, trong đó nhiều loài đ và đang đư c sử dụng làm thuốc trong dân gian Để góp phần đánh giá toàn diện giá tr làm thuốc c a hệ th c vật nơi đây, tôi đ ch n đề
tài: Nghiên cứu xây dựng danh lục các loài thực vật thuộc lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) có tác dụng chữa bệnh tiểu đường ở Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh”
Mục đích nghiên cứu:
– Xây d ng danh lục các loài th c vật có tác dụng chữa bệnh tiểu
đư ng ở Tr m Đa d ng sinh h c M Linh và vùng phụ cận
– Đánh giá th c tr ng về giá tr dư c liệu và sử dụng các loài làm thuốc chữa bệnh tiểu đư ng
Trang 7Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung kiến th c về đa d ng ngu n tài
nguyên th c vật và góp phần cho việc đánh giá toàn diện về giá tr làm thuốc
c a hệ th c vật t i Tr m Đa d ng sinh h c M Linh
Ý nghĩa thực tiễn: Kết qu c a đề tài phục vụ cho việc khai thác và sử
dụng h p lí ngu n tài nguy n cây thuốc xung quanh khu v c con ngư i sinh sống, mang l i l i ích chung cho c ng đ ng
Điểm mới của đề tài
- Đây là công tr nh đầu ti n ở Việt Nam tiến hành nghi n c u xây d ng danh lục và th c tr ng sử c a các loài th c vật có tác dụng chữa bệnh tiểu
đư ng ở Tr m Đa d ng sinh h c M Linh
- Đ công bố bài báo t i H i ngh sinh vi n nghi n c u khoa h c các trư ng đ i h c sư ph m toàn quốc lần th IV
Bố cục của khóa luận: g m 37 trang, 19 h nh vẽ, 16 nh, 2 b ng đư c chia
thành các phần chính như sau: Mở đầu 2 trang , chương 1 Tổng quan tài liệu: 6 trang , chương 2 Đối tư ng, ph m vi, th i gian và phương pháp nghi n c u: 7 trang), chương 3 Kết qu nghi n c u: 18 trang , kết luận và kiến ngh : 1 trang , tài liệu tham kh o: 34 tài liệu, phụ lục
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Số loài sinh vật hiện có tr n trái đất kho ng 2,0- 4,5 triệu theo ư c tính c a Quỹ thi n nhi n tr n toàn thế gi i World Wide Fund - WWF , có kho ng 35.000- 70.000 loài th c vật trong số 250.000 loài cây đư c sử dụng vào mục đích chữa bệnh tr n toàn thế gi i [16] Ngu n tài nguy n cây thuốc vô cùng quý giá c a các dân t c, hiện đang đư c khai thác, sử dụng để chăm sóc s c khỏe, phát triển kinh tế, giữ g n b n sắc c a các nền văn hóa Theo báo cáo c a tổ ch c
Y tế Thế gi i World Health Organization - WHO), ngày nay có kho ng 80% dân số các nư c đang phát triển kho ng 3,5- 4,0 tỷ ngư i tr n thế gi i có nhu cầu chăm sóc s c khỏe ban đầu phụ thu c vào nền y h c cổ truyền
1 1 Trên thế giới
Những công tr nh mô t đầu ti n về th c vật xuất hiện ở Ai Cập 3000 năm trư c công nguy n và ở Trung Quốc 2200 năm trư c công nguy n Sau đó ở Hi L p cổ và La M cổ cũng xuất hiện hàng lo t các tác phẩm về
th c vật
L ch sử nền y h c Trung Quốc, n Đ đều ghi nhận về việc sử dụng các cây cỏ làm thuốc cách đây kho ng 3000- 5000 năm [15] Trung Quốc là m t trong những nư c phát hiện và sử dụng nhiều dư c th o s m nhất thế gi i Từ
th i Tam quốc 222-265 CN , danh y Hoa Đà đ sử dụng Đàn hương, Tử đinh hương để chế hương nang t i thơm , sử dụng tính phương hương hương thơm c a ch ng để chống l i bệnh lao phổi và lỵ [24]
Theo thống k c a UNESCO năm 1992 th ở các vùng nông thôn c a các
nư c đang phát triển, các s n phẩm làm lương th c- th c phẩm có ngu n gốc
th c vật chiếm tỷ lệ 90- 93%; các s n phẩm làm thuốc có tỷ lệ là 70- 80% Theo thống k c a tổ ch c Y tế thế gi i WHO th đến năm 1985 đ có gần 20.000 loài th c vật trong tổng số 250.000 loài đ biết đư c sử dụng làm
Trang 9thuốc hoặc cung cấp các ho t chất để chế biến thuốc [32 Trong đó ở n Đ
có kho ng 6.000 loài, Trung Quốc 5.000 loài, Vùng nhiệt đ i châu Mỹ hơn 1.900 loài Cũng theo tổ ch c Y tế thế gi i th m c đ sử dụng thuốc ngày càng cao Trung Quốc ti u thụ hằng năm kho ng 700.000 tấn dư c liệu trong tổng số kho ng 1.600.000 tấn tr n thế gi i [32]
1 2 Ở Việt Nam
Việc nghi n c u cây có ích đ đư c quan tâm từ xa xưa nhưng ch yếu
ch tập trung vào các cây dùng làm thuốc Sử dụng dư c liệu ở Việt Nam ban đầu ch yếu d a tr n kinh nghiệm truyền thống tr i qua hàng ngh n năm l ch
sử kết h p v i s truyền bá c a dư c h c Trung Quốc vào nư c ta trong suốt gần m t ngh n năm xâm chiếm Sau đó m t số thầy thuốc không muốn phụ thu c nhiều vào dư c h c Trung Quốc n n đ có những nghi n c u, c i biến
để sử dụng ngu n thuốc nư c nhà Thuốc nam Tài liệu s m nhất về cây thuốc Việt Nam là Nam Dư c Thần Hiệu” và H ng nghĩa giác tư y thư”
c a Tuệ Tĩnh [3 Trong tài liệu này, Tuệ Tĩnh đ mô t hơn 630 v thuốc, 13 đơn thuốc chữa t p bệnh và 37 đơn thuốc chữa bệnh thương hàn Sau tác phẩm này, ph i m i t i thế kỷ 18 H i Thư ng L n Ông L Hữu Trác m i xuất
b n b sách l n th hai Y tông Tâm lĩnh” cho nư c ta B sách g m 28 tập
66 quyển đ mô t khá chi tiết về đặc điểm th c vật và các đặc tính chữa bệnh
c a ch ng [3]
T i th i kỳ Pháp thu c 1884- 1945 là giai đo n có s tác đ ng m nh
mẽ c a dư c h c phương Tây Ngư i phương Tây không ch mang đến các phương th c chữa bệnh m i mà qua quá tr nh khai thác thu c đ a, h đ gián tiếp th c đẩy quá tr nh nghi n c u th c vật c a Việt Nam nói chung và c a cây thuốc nói ri ng M t số tài liệu về th c vật và dư c liệu đ đư c xuất b n, đặc biệt trong đó là b Th c vật chí đ i cương Đông Dương” c a Lecomte xuất b n từ cuối thế kỷ 18 t i đầu thế kỷ 19 đ thống k đư c hơn 7000 loài
Trang 10th c vật, b sách Danh mục các s n phẩm ở Đông Dương” Catalogue des Produits de Indochine- Plantes Medicinales c a Ch Crévost và A Pételot xuất b n năm 1935 đ thống k kho ng 1340 v thuốc có ngu n gốc th o m c dùng trong y h c ở ba nư c Đông Dương [3]
Năm 1952, A Pételot tái b n có bổ sung và đặt t n m i là Những cây thuốc c a Campuchia, Lào và Việt Nam” Les Plantes Medicinales du Cambodge, du Laos et du Vietnam g m 4 tập, 1050 trang Đây là m t b sách đ s về dư c liệu vào th i kỳ đó, liệt k 1480 loài th c vật Tuy nhiên
về mô t , phân bố, thành phần hoá h c và đặc tính dư c lý th chưa đư c hoàn thiện đầy đ [3]
Năm 1960, Ph m Hoàng H và Nguyễn Văn Dương cho xuất b n b Cây cỏ Việt Nam”, trong đó có n u công dụng làm thuốc c a nhiều loài th c vật Năm 1965, Đỗ Tất L i cho xuất b n b sách Những cây thuốc và v thuốc Việt Nam” B sách này ngày càng đư c hoàn thiện và thể hiện đư c giá tr c a nó Đến nay đ tái b n có bổ sung t i lần th 9 năm 2000 v i kho ng 800 cây và v thuốc [3], [18]
Tác gi V Văn Chi 1999 xuất b n b Từ điển cây thuốc Việt Nam”,
b sách gi i thiệu kho ng 3.200 cây thuốc và m t số bài thuốc Cũng trong năm 1999, các tác gi V Văn Chi, Trần H p bắt đầu cho ra mắt b sách Cây cỏ có ích ở Việt Nam”, đây là b sách chuy n kh o l n g m 4 tập, gi i thiệu kho ng 6000 loài th c vật bậc cao có m ch v i các đặc điểm về h nh thái, phân bố sinh thái và công dụng [14], [27]
M t số tác gi nư c ngoài cùng v i các nhà nghi n c u trong nư c cũng công bố m t số sách chuy n kh o như: Sun Jin Koo, Yong Woong Kwon, Dương Văn Chín, Hoàng Anh Cung v i ấn phẩm Cỏ d i phổ biến t i Việt Nam” Tài liệu gi i thiệu 201 loài g m c nh màu cỏ d i thư ng gặp ở Việt Nam Trong số đó có nhiều cây có tác dụng làm thuốc, làm rau ăn [20] Trần
Trang 11Công Khánh, 1984 cũng đ gi i thiệu gần 100 cây có chất đ c ở Việt Nam, đến năm 2004 cho tái b n có bổ sung tài liệu này và đƣa ra gi i thiệu 97 cây
đ c nguy hiểm, 10 lo i nấm đ c dễ ăn ph i và 11 cây gi i đ c dễ t m, dễ sử dụng [21]
Qua nhiều năm nghi n c u trong lĩnh v c tài nguy n th c vật, các nhà khoa h c thu c Viện Sinh thái và Tài nguy n sinh vật gần đây đ xuất b n
m t số tài liệu chuy n kh o về các nhóm cây nhƣ: Nhóm cây có tinh dầu, nhóm cây có ho t tính sinh h c [6], [26]
Việc phân nhóm các cây có ích ở Việt Nam cũng có nhiều quan điểm khác nhau, hầu hết là tiếp thu các hệ thống c a Li n Xô cũ nhƣ hệ thống Tasken, 1935 hệ thống đƣ c đề xuất t i h i ngh tài nguy n th c vật ở Tasken năm 1935 , hệ thống c a Pavlopski năm 1942 hay hệ thống c a M M Ilin năm 1948… Các hệ thống này đều d a vào mục đích sử dụng chính nhƣ dùng trong công nghiệp, nông nghiệp, sử dụng t nhi n… nhƣng giữa các hệ thống không có s đ ng nhất Năm 1969, Phan Kế L c đ đƣa ra hai sơ đ phân lo i cây tài nguy n ở miền Bắc Việt Nam M t sơ đ tác gi d a vào chất có ích, b phận trong cơ thể th c vật đƣ c sử dụng làm căn c , sơ đ còn
l i tác gi l i căn c vào mục đích sử dụng để phân chia [30]
Gần đây, các nhà th c vật trong quá tr nh bi n so n b Tài nguy n th c vật Đông Nam Á” đ đi t i thống nhất phân chia các loài cây có ích theo giá
tr sử dụng và các s n phẩm mà th c vật cung cấp Đây là cách phân chia thể hiện đƣ c tính khách quan, tính th c tiễn và tránh đƣ c nhiều nhƣ c điểm mà các tác gi trƣ c mắc ph i [23]
1.3 Giới thiệu về bệnh tiểu đường
1.3.1 Ph n loại bệnh tiểu đường
Bệnh đái tháo đƣ ng hay còn g i là bệnh tiểu đƣ ng, là m t bệnh do rối
lo n chuyển hóa cacbohidrat khi hoocmon insulin c a tụy b thiếu hay gi m
Trang 12tác đ ng trong cơ thể, biểu hiện bằng m c đư ng trong máu luôn cao Bệnh tiểu đư ng có 2 thể bệnh chính: bệnh tiểu đư ng lo i 1 do tụy t ng không tiết insulin, và lo i 2 do tiết gi m insulin và đề kháng insulin
1.3.1.1 Loại 1
Kho ng 5-10% tổng số bệnh nhân bệnh tiểu đư ng thu c lo i 1, phần
l n x y ra ở trẻ em và ngư i trẻ tuổi <30 tuổi Các triệu ch ng thư ng khởi phát đ t ng t và tiến triển nhanh nếu không điều tr Giai đo n toàn phát có
t nh tr ng thiếu insulin tuyệt đối gây tăng đư ng huyết và nhiễm Ceton Những triệu ch ng điển h nh c a bệnh tiểu đư ng lo i 1 là tiểu nhiều, uống nhiều, đôi khi ăn nhiều, m mắt, d c m và sụt cân, trẻ em chậm phát triển và
dễ b nhiễm trùng Tiểu dầm ban đ m do đa niệu có thể là dấu hiệu khởi phát
c a đái tháo đư ng ở trẻ nhỏ
1.3.1.2 Loại 2
Bệnh tiểu đư ng lo i 2 chiếm kho ng 90-95 % trong tổng số bệnh nhân bệnh tiểu đư ng, thư ng gặp ở l a tuổi tr n 40, nhưng gần đây xuất hiện ngày càng nhiều ở l a tuổi 30, thậm chí c l a tuổi thanh thiếu ni n Bệnh nhân thư ng có ít triệu ch ng và thư ng ch đư c phát hiện bởi các triệu ch ng c a biến ch ng, hoặc ch đư c phát hiện t nh c khi đi xét nghiệm máu trư c khi
mổ hoặc có biến ch ng như nh i máu cơ tim, tai biến m ch máu n o; khi b nhiễm trùng da kéo dài; bệnh nhân nữ hay b ng a vùng kín do b nhiễm nấm
âm h ; bệnh nhân nam b liệt dương
Ở c hai lo i lư ng nư c tiểu thư ng từ 3-4 lít hoặc hơn trong 24h, nư c trong, khi khô thư ng để l i vết bẩn hoặc màng trắng
Trang 131.4 Nh ng nghiên cứu về thực vật ch a bệnh tiểu đường ở Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh
Tr m Đa d ng sinh h c Mê Linh có diện tích gần 200 ha thu c x Ng c Thanh, th x Ph c Y n, t nh Vĩnh Ph c là khu v c nằm b n c nh VQG Tam
Đ o và là khu v c đầu ngu n c a con suối Đ i L i Do đó th m th c vật ở đây hết s c phong ph Theo Vũ Xuân Phương và c ng s 2001 hệ th c vật
t i đây có 171 h th c vật v i 669 chi và 1226 loài, trong đó có rất nhiều th c vật có tác dụng chữa bệnh tiểu đư ng cũng như tác dụng chữa bệnh cho con
ngư i Khóa luận tốt nghiệp Nghiên cứu xây dựng danh lục các loài thực vật thuộc lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) có tác dụng chữa bệnh tiểu đường
ở Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh ” là công tr nh duy nhất nghi n c u xây
d ng danh lục và th c tr ng sử dụng các loài th c vật có tác dụng chữa bệnh tiểu đư ng ở Tr m Đa d ng sinh h c M Linh
Trang 14CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loài th c vật có tác dụng chữa bệnh tiểu đƣ ng thu c l p Ng c lan
(Magnoliopsida) có ở Tr m Đa d ng sinh h c M Linh và khu v c xung quanh
x Ng c Thanh d a tr n cơ sở m u vật và tài liệu
2.2 Phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Vị trí địa lí [11]
Tr m Đa d ng sinh h c M Linh nằm trong đ a phận c a x Ng c Thanh, th x Ph c Y n, t nh Vĩnh Ph c trƣ c thu c huyện M Linh, t nh Vĩnh Ph c Tr m Đa d ng sinh h c cách trung tâm th x Ph c Y n kho ng 35km về phía Bắc
V i diện tích tr n 170,3ha trong đó chiều dài kho ng 3.000m, chiều r ng trung b nh kho ng 550m chỗ r ng nhất kho ng 800m, chỗ hẹp nhất kho ng 300m)
Khu v c Tr m có to đ :
21o23’57’’ - 21o23’35’’ vĩ đ Bắc
105o42’40’’ - 105o42’40’’ kinh đ Đông Phía Bắc giáp huyện Phổ Y n, t nh Thái Nguy n
Phía Đông và phía Nam giáp h p tác x Đ ng Trầm, x Ng c Thanh, th
xã Phúc Yên
Phía Tây giáp vùng ngo i vi Vƣ n Quốc gia Tam Đ o, huyện Tam Đ o,
t nh Vĩnh Ph c
2.2.2 Địa chất -thổ nhưỡng [11]
Theo ngu n gốc phát sinh trong vùng có hai lo i đất chính sau:
- Đất Feralit mùn đỏ vàng ở đ cao tr n 300m Đất có màu vàng ƣu thế
do đ ẩm cao, hàm lƣ ng sắt di đ ng và nhôm tích luỹ cao Do đất phát triển
Trang 15tr n đá Mácma axit kết tinh chua n n tầng đất mỏng, thành phần cơ gi i nhẹ, tầng mùn mỏng, không có tầng th m mục, đá l đầu nhiều tr n 75%
- Đất Feralit vàng đỏ ở đ cao dư i 300 m phát triển tr n nhiều lo i đá khác nhau, đất có kh năng hấp phụ không cao do có nhiều khoáng sét phổ biến là Kaolinit
Ngoài ra còn có đất dốc tụ phù sa ven suối ở đ cao dư i 100m Thành phần cơ gi i c a lo i đất này là trung b nh, tầng đất dày, đ ẩm cao, màu m ,
đ đư c khai phá để tr ng l a và hoa màu
Đất thu c lo i chua v i đ pH 3,5-5,5 đ dày tầng đất trung b nh 30- 40cm
2.2.3 Khí hậu - thuỷ văn [11]
Đây là vùng nhiệt đ i gió mùa, nằm trong vùng khí hậu chung c a đ ng bằng Bắc B , nhiệt đ trung b nh hàng năm là 22-23oC, tập trung không đều, tháng có nhiệt đ cao là tháng 6, tháng 7 và tháng 8, còn mùa l nh vào các tháng 12, tháng 1 và tháng 2 Nhiệt đ cao điểm trong các tháng nóng n c l n đến 40oC, nhiệt đ l nh nhất t i 4oC Nh n chung nhiệt đ trung b nh vào mùa
hè từ 27-29o
C, trung b nh vào mùa đông là 16-17oC
Lư ng mưa từ 1.100-1.600 mm/năm, phân bố không đều, tập trung vào mùa hè từ tháng 6-8 hàng năm, ở đây có 2 mùa gió thổi r rệt là gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 đến 3 năm sau và gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9 Đ ẩm trung b nh là 80% Là khu v c đầu ngu n c a nhiều suối nhỏ
đổ vào h Đ i L i
2.2.4 Tài nguyên động thực vật rừng [11]
- Khu hệ đ ng vật: Theo kết qu điều tra năm 2003 c a phòng đ ng vật
có xương sống – Viện sinh thái và tài nguy n sinh vật, đ xác đ nh thành phần phân lo i c a 5 l p th , chim, bò sát, ếch nhái, côn trùng thu c 25 b , 99 h ,
461 loài
Trang 16- Khu hệ th c vật: Theo Vũ Xuân Phương & CS 2001 hệ th c vật đư c
tr nh bày dư i b ng 2.1 trong Tr m Đa d ng sinh h c c a hệ th c vật t i
Trang 172.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 3/2012- 05/2013
2.4 Phư ng ph p nghiên cứu
Để nghi n c u “Nghiên cứu xây dựng danh lục các loài thực vật thuộc lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) có tác dụng chữa bệnh tiểu đường ở Trạm
Đa dạng sinh học Mê Linh” tôi sử dụng phương pháp nghi n c u th c vật
h c dân t c h c phối h p các phương pháp nghi n c u về đa d ng và tài nguy n th c vật phổ biến hiện nay theo Nguyễn Nghĩa Th n, 2007
Các bư c tiến hành cụ thể g m:
2.4.1 Nghiên cứu tài liệu
Nghi n c u tài liệu về th c vật tr n thế gi i và Việt Nam nhất là các tài liệu về cây thuốc Việt Nam
Tr n cơ sở các tài liệu về giá tr sử dụng c a th c vật từ đó:
Nắm vững b n chất taxon cần nghi n c u như:
+ H nh thái để có thể nhận biết ngoài th c đ a th c tế việc nhận biết ngoài t nhi n là rất khó nhất là đối v i ngư i m i nghi n c u, cho n n ph i
d a vào các chuy n gia
+ Phân bố đ a diểm, đ cao để biết đư cv trí các loài đang nghi n c u + Sinh h c thông tin về th i gian ra hoa, qu , kh năng tái sinh
+ Sinh thái nơi sống, kh năng thích ng, lo i h nh sinh thái thích h p
Tr n những cơ sở tr n để xác đ nh điểm và tuyến nghi n c u phù h p
v i hư ng nghi n c u
Kế thừa có ch n l c kết qu nghi n c u c a các tác gi nghi n c u trư c
đó nhằm hiểu r khu v c nghi n c u, thành phần và tính chất hệ th c vật nơi nghi n c u, nhất là các taxon nghi n c u Đây có thể coi là cơ sở dữ liệu rất quan tr ng
Trang 182.4.2 Nghiên cứu thực địa
- Phương pháp điều tra c ng đ ng
Trong quá tr nh nghi n c u c ng đ ng, tôi sử dụng hai phương pháp nghi n c u là RRA và PRA [13], [14]
m u đư c thu thập ph i có tỷ lệ tương đối phù h p v i kích thư c chuẩn c a
m u ti u b n: 41 x 29 cm
Tuy nhi n trong điều tra th c vật dân t c h c, các m u ti u b n thu đư c thư ng không đầy đ các ti u chuẩn tr n Trong các trư ng h p này, ch ng tôi tiến hành thu thập các m u vật có thể cành, lá, hoa, qu , h t, rễ… các
m u này không đ cơ sở để xác đ nh chính xác t n khoa h c nhưng có thể
đ nh hư ng cho quá tr nh thu thập thông tin kèm theo và thu m u ti u b n bổ sung sau này Phổ biến hơn c là tôi làm m u ti u b n nhỏ
M u ti u b n nhỏ: là m u ti u b n th c vật không đ ti u chuẩn phân
lo i v i kích thư c nhỏ, thuận tiện cho việc mang theo để so sánh, đối chiếu trong các đ t điều tra, kích thư c kho ng 20 x 30 cm, nhưng có những đặc điểm dễ nhận
Trang 19Ghi chép thông tin: Các thông tin li n quan đến mỗi m u vật ph i đư c
ghi chép ngay t i hiện trư ng Các thông tin về th c vật cần có như: D ng sống, đặc điểm thân, cành, lá, hoa, qu trong đó đặc biệt lưu ý đến các thông tin không thể hiện đư c tr n m u ti u b n khô như màu sắc hoa, qu khi chín, màu c a nh a, d ch, m , mùi, v c a hoa qu nếu có thể biết đư c… B n c nh
đó, các thông tin về th i gian, đ a điểm thu m u, điều kiện t nhi n, sinh thái nơi sống, mật đ , ngư i thu m u… cũng n n đư c ghi cùng [12]
Các thông tin về th c vật dân t c h c đư c ghi chép thông qua tri th c
c a ngư i cung cấp thông tin Có thể phỏng vấn tr c tiếp hay quan sát cách
th c th c hiện các tri th c đó để thu nhận thông tin Các thông tin cần ghi là:
t n dân t c c a cây, ý nghĩa c a t n, mục đích sử dụng, b phận dùng, cách khai thác, b o qu n và sử dụng, ngu n gốc thông tin… Ngoài ra, do m u th c vật dân t c thư ng không có đầy đ các b phận để quan sát tr c tiếp n n cán
b điều tra đề ngh ngư i cung cấp tin mô t các b phận còn thiếu tuy nhi n những mô t này ch để tham kh o và đ nh hư ng tiếp theo ch không đư c coi là các mô t th c vật v cách nh n nhận, mô t c a ngư i dân không hoàn toàn trùng khít v i cách mô t th c vật c a ngư i nghi n c u Các thông tin
có thể đư c vào phiếu điều tra ngay t i hiện trư ng hoặc ghi vào sổ tay sau đó đến cuối ngày ph i vào phiếu
Xử lý m u: Trong khi th c đ a, các m u đư c cắt t a cho phù h p sau đó
kẹp vào giữa hai t báo kích thư c 45 x 30 cm và đư c ngâm trong dung
d ch c n 40o
- 45o để mang về Khi về, m u đư c lấy ra khỏi c n và đư c đặt giữa hai t báo khô, c như vậy thành từng tập, kẹp bằng kẹp mắt cáo để mang đi phơi hoặc sấy khô M u có thể đư c xử lý đ c và khâu hay không là tùy vào y u cầu cụ thể [14]
Trang 202.4.3 Xác định tên cây
Việc đ nh t n đư c sử dụng theo phương pháp h nh thái so sánh Cơ sở
để xác đ nh là d a vào các đặc điểm phân tích đư c từ m u vật, các thông tin ghi chép ngoài th c đ a, từ đó so sánh v i các khoá phân lo i đ có hay v i các b n mô t , h nh vẽ Các tài liệu thư ng xuy n đư c dùng là: Cẩm nang tra
c u và nhận biết các h th c vật h t kín ở Việt Nam [17], Cây cỏ Việt Nam [18], [8], [9 …
Các m u vật ph c t p, không có nhiều đặc điểm nhận d ng sẽ đư c chuyển cho các chuy n gia phân lo i để giám đ nh
và sử dụng, b phận dùng
2.4.5 Tổng hợp tài liệu và viết báo cáo
Đư c tiến hành tr n cơ sở tổng h p kết qu nghi n c u, từ đó lập danh sách các loài, cung cấp m t số thông tin về phân lo i, về phân bố, về công dụng chữa bệnh c a th c vật đang nghi n c u tùy mục đích nghi n c u và cuối cùng hoàn ch nh các n i dung khoa h c khác theo quy đ nh
Trang 21
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Danh mục c c loài và bộ phận dùng
3.1.1 Danh lục c c loài
Lập b ng danh lục các loài th c vật thu c l p Ng c lan (Magnoliopsida)
có tác dụng chữa bệnh tiểu đƣ ng ở Tr m Các h đƣ c sắp xếp theo Brummitt R.K (1992) [30], các loài trong h đƣ c xếp theo th t a,b,c… Qua nghi n c u tài liệu, kh o sát th c tế và phân tích m u vật t i phòng Tiêu b n th c vật thu c viện Sinh thái và Tài nguy n sinh vật, tôi đ xác đ nh
đƣ c 10 loài hoang dã thu c 8 h có tác dụng chữa tiểu đƣ ng B ng 1
B n c nh các cây hoang d i n u tr n, còn có 9 loài, thu c 7 h đƣ c
tr ng hoặc bán hoang d i cũng có tác dụng hỗ tr điều tr bệnh tiểu đƣ ng
B ng 2
Trang 22ảng 1 Danh lục các loài cây hoang d i có tác dụng chữa bệnh tiểu đường ở Tr m Đa d ng sinh học Mê Linh
PHẬN DÙNG
2
Lauraceae Long não Litsea glutinosa (Lour.) C B Robins
3 Myrtaceae Sim Eucalyptus globulus Labill 1799 B ch đàn xanh Tươi hoặc khô – sắc thuốc Lá
4 Myrtaceae Sim Syzygium cuminii (L.) Skells, 1912 Vối rừng Nghiền b t – ngâm rư u H t, lá
5 Oxalidaceae Chua me đất Biophytum sensitivum (L.) DC 1824 Chua me lá me Tươi – nấu uống Toàn cây
6 Rubiaceae Cà phê Gardenia augusta (L.) Merr 1935 Dành dành Tươi hoặc khô – sắc thuốc Rễ, qu
7 Rubiaceae Cà phê Gardenia stenophylla Merr 1922 Dành dành lá hẹp Tươi hoặc khô – sắc thuốc Rễ, qu
8 Sapindaceae B hòn Cardiospermum halicacabum L 1753 Tầm phong Tươi – nấu uống Toàn cây
9 Scrophulariaceae Mõm chó Scoparia dulcis L.1753 Cam th o đất Tươi hoặc khô – sắc thuốc Toàn cây
Trang 23ảng 2 Danh lục các loài cây trồng hoặc bán hoang d i có tác dụng chữa bệnh tiểu đường
ở Tr m đa d ng sinh học Mê Linh
STT
CÁCH DÙNG
BỘ PHẬN DÙNG
2 Brassicaceae C i Rorippa nasturtium (L.) Hayck, 1905 C i xoong Tươi – ép lấy nư c Toàn cây
3 Convolvulaceae Khoai lang Ipomoea aquatica Forsk 1775 Rau muống Nấu ăn hằng ngày Thân, lá
4
Convolvulaceae Khoai lang Ipomoea batatas (L.) Poir in Lamk 1791 Khoai lang Nấu ăn hằng ngày
Thân, lá
5 Cucurbitaceae Bầu bí Momordica charantia L 1753 Mư p đắng Tươi – ép lấy nư c, nấu canh Qu
6 Cucurbitaceae Bầu bí Benincasa hispida Cogn in DC 1881 Bí đao Nấu canh Qu
7
8 Nyctaginaceae Hoa giấy Mirabilis jalapa L 1753 Hoa phấn Tươi hoặc khô – sắc thuốc Rễ
9
Rosaceae Hoa h ng Prunus persica (L.) Batsch, 1801 Đào Sắc thuốc Đào nhân, nh a đào
Trang 243.1.2 Một số th ng tin về ph n loại
1 Hạ kh thảo (Prunella vulgaris L 1753) - H B c hà (Lamiaceae)
Đặc điểm phân lo i: cây th o, cao
20-40cm, thân vuông, màu tím đỏ, có
lông Lá m c đối h nh tr ng, gốc
thuôn, đầu nh n hoặc hơi tù, có ít lông,
mép nguy n hoặc hơi có răng cƣa
Cụm hoa hình xim co; lá bắc có màu
Phân bố ở các vùng ôn đ i châu Á, châu Âu, châu Mỹ Ở nƣ c ta, cây
m c ở các t nh Lào Cai, Hà Giang, Vĩnh Ph c, Hà N i
Công dụng: chữa bệnh lao h ch, vi m h ng, thông tiểu tiện, tr vi m gan, đái đƣ ng, vi m tử cung, sƣng v , bƣ u cổ [3 , [22 , [23 , [25], [12]
2 Bời lời nhớt (Litsea glutinosa (Lour.)
C B Robins 1911) - H Long n o
(Lauraceae)
Đặc điểm phân lo i: cây nh thƣ ng
xanh hay cây gỗ cao 3-15m; cành non có
góc, có lông; cành già h nh trụ nhẵn Lá
m c so le, hơi dai, màu lục s m, mặt dƣ i
có lông; khi vò có mùi hơi tanh Cụm hoa
mang hoa đơn tính cùng gốc; lá bắc có
Hình 1 Prunella vulgaris L.1753,
Ph m Hoàng H , 1999
Hình 2 Litsea glutinosa (Lour.)
C B Robins 1911 Ph m Hoàng H ,1999
Trang 25lông; hoa màu vàng nh t Qu m ng, h nh cầu, màu đen Toàn cây có chất nhầy
Sinh h c, sinh thái: ra hoa tháng 5-7, có qu tháng 12- tháng 1 năm sau Cây ƣa sáng l c nhỏ ch u bóng
Phân bố: Lào Cai, Sơn La, L ng Sơn, Bắc Giang, Vĩnh Ph c, Hà N i,
H i Phòng Còn có ở n Đ , Trung Quốc
Công dụng: Rễ dùng tr : a ch y, đái tháo đƣ ng Vỏ và lá dùng để chữa
đinh nh t, vi m v , sƣng v , sƣng bắp chuối [16], [17], [25]
3 Bạch đàn anh (Eucalyptus globulus Labill 1799) - H Sim Myrtaceae
Đặc điểm phân lo i: cây gỗ nh ; vỏ mềm, bong thành m ng, trừ phần sát gốc không bong Lá non m c đối,
không có cuống, h nh giáo, nh n đầu
Hoa m c đơn đ c ở nách lá, cuống rất
Công dụng: gỗ tốt màu xám, c ng, dùng để xây d ng hay làm trụ mỏ Lá
và tinh dầu đƣ c sử dụng nhiều làm thuốc: tr bệnh đƣ ng hô hấp, vi m phế
qu n cấp và m n tính, c m c m, ho, lao phổi, hen suyễn, đái tháo đƣ ng, thấp
kh p, đau dây thần kinh, đau nửa đầu, suy nhƣ c [3 , [9 , [17 , [22 , [24]
Hình 3 Eucalyptus globulus
Labill 1799, Ph m Hoàng H ,
1999
Trang 26Công dụng: gỗ dùng trong xây d ng , đóng đ D ch qu dùng chế giấm
ăn dễ ti u hóa, l i tiểu D ch cây tr a ch y cho trẻ em H t nghiền thành b t
uống tr bệnh đái tháo đƣ ng Lá nấu nƣ c uống l i ti u hóa [2], [16], [11]
5 Chua me lá me (Biophytum
sensitivum (L.) DC 1824) - H chua
me đất (Oxalidaceae)
Đặc điểm phân lo i: cây th o nhỏ,
cao chừng 20cm Thân m nh, có lông
r i rác, không phân nhánh Lá kép lông
chim chẵn, mỗi lá kép có 10-14 đôi lá
chét không cuống, các lá chét khi ch m
vào có thể cụp l i Hoa màu vàng ở
Hình 4 Syzygium cuminii (L.)
Skells 1912, Ph m Hoàng
H , 2000
Trang 27ng n thân, có cuống m nh Qu nang, nhẵn, ch a nhiều h t nhỏ, h nh cầu, màu nâu
Sinh h c, sinh thái: mùa ra hoa qu tháng 5-10 M c r i rác tr n các bãi hoang
Phân bố: m c r i rác tr n các b i hoang Vùng phân bố ở toàn Việt Nam Còn có ở n Đ , Malaixia
Công dụng: thanh nhiệt, l i tiểu, ti u vi m, cầm máu, h sốt, vi m ru t
ti u ch y, đái ra máu Nhân dân Philippin dùng để chữa đái tháo đƣ ng v trong cây ch a m t chất giống insulin [2 , [16], [17], [18], [22], [24]
6 Dành dành (Gardenia augusta (L.) Merr 1935) - H Cà ph (Rubiaceae)
Đặc điểm phân lo i: cây nh cao t i 2m, phân cành nhiều Lá m c đối hay m c vòng 3 cái m t, hình thuôn trái
xoan, nhẵn bóng Hoa m c đơn đ c, màu
trắng, rất thơm; cuống có sáu c nh hình
nhƣ cánh Qu thuôn bầu dục, mang đài
t n t i ở đ nh; th t qu màu vàng da cam
H t dẹt
Sinh h c, sinh thái: ra hoa tháng
5-7, có qu vào tháng 8-10 Cây m c hoang
Hình 6 Gardenia augusta
(L.) Merr 1935, Ph m Hoàng
H , 2001
Trang 287 Dành dành l hẹp (Gardenia stenophylla Merr 1922) - H cà ph
(Rubiaceae)
Đặc điểm phân lo i: cây nhỏ cao
t i 3m, có lông ngắn Lá có phiến thon
hẹp, nh n 2 đầu, gân b n 12-13 đôi; lá
kèm nhỏ Hoa l n màu trắng, ở ng n;
cánh hoa bầu dục,.Qu màu vàng sau
ng sang màu h ng vàng
Sinh h c, sinh thái: m c r i rác
ở trong rừng có đ cao kho ng 800m
Ra hoa vào tháng 5-6
Phân bố ở Vĩnh Ph c, Hà N i
Còn có ở Trung Quốc H i Nam
Công dụng: làm c nh Qu có n c màu vàng cam, dùng nh m th c ăn, chữa vi m gan, vàng da vi m kết m c, loét miệng, đau răng, ch y máu cam, đái ra máu Rễ dùng chữa sốt, l , có tác dụng l i tiểu, chữa bệnh ngoài da, đau mắt, đái tháo đƣ ng, thấp kh p, đau dầu [2], [13], [27]
8 Tầm phong , Tam phỏng, Chùm phong Cardiospermum halicacabum L
1753) - H b hòn Sapindaceae)
Đặc điểm phân lo i: cây th o
sống hàng năm, leo 2-3m Thân và