LUYỆN THỊ THANH NGA NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÓA HỌC VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA LOÀI SƢA DALBERGIA TONKINENSIS PRAIN Ở MỘT SỐ TỈNH ĐÔNG BẮC VIỆT NAM... LUYỆN THỊ THANH NGA NGHIÊN CỨ
Trang 1LUYỆN THỊ THANH NGA
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÓA HỌC VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
CỦA LOÀI SƢA (DALBERGIA
TONKINENSIS PRAIN) Ở MỘT SỐ TỈNH ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Thực vật học
Hà Nội- 2012
Trang 2LUYỆN THỊ THANH NGA
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÓA HỌC VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
CỦA LOÀI SƢA (DALBERGIA
TONKINENSIS PRAIN) Ở MỘT SỐ TỈNH ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3đỡ của TS Trần Huy Thái và ThS Dương Thị Thanh Thảo Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới các thầy cô
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ phòng Tài nguyên thực vật – Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tìm hiểu & nghiên cứu tại viện
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban chủ nhiệm khoa Sinh - KTNN _ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2; đặc biệt là sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn bè trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội , ngày 10 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Luyện Thị Thanh Nga
Trang 4Để đảm bảo tính trung thực, khách quan của khóa luận, tôi xin cam đoan:
Khóa luận “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, hoá học và khả năng ứng dụng
của loài Sƣa (Dalbergia tonkinensis Prain) ở một số tỉnh Đông Bắc Việt
Nam” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự
hướng dẫn của TS Trần Huy Thái và ThS Dương Thị Thanh Thảo Các kết
quả trình bày trong khóa luận là trung thực, khách quan và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
Hà Nội , ngày 10 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Luyện Thị Thanh Nga
Trang 5Trang
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3
2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 5
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 Đối tượng nghiên cứu 6
2.2 Địa điểm nghiên cứu 6
2.3 Thời gian nghiên cứu 6
2.4 Phương pháp nghiên cứu 6
2.4.1 Nghiên cứu về sinh học 6
2.4.2 Nghiên cứu về hóa học 6
2.4.3 Phương pháp thử hoạt tính sinh học 8
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12
3.1 Một số thông tin về phân loại 12
3.1.1 Danh pháp và vị trí phân loại 12
3.1.2 Đặc điểm hình thái 12
3.1.3 Đặc điểm sinh học và sinh thái 15
3.1.4 Phân bố 16
3.1.5 Giá trị sử dụng 16
3.2 Khả năng nhân giống của loài Sưa 16
3.2.1 Khả năng nhân giống sinh dưỡng 16
3.2.2 Khả năng nhân giống bằng hạt 17
3.3 Khả năng sinh trưởng của loài Sưa mọc từ hạt 19
3.4 Thử hoạt tính sinh học của loài Sưa 22
3.4.1 Thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 22
Trang 63.5.1 Xây dựng quy trình phân lập các chất 23
3.5.2 Hằng số các vật lý và dữ kiện phổ của các chất 25
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 7Kết quả thí nghiệm đợt III
Khả năng sinh trưởng của loài Sưa khi mọc từ hạt
Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định từ cành và lá
Hoạt tính chống oxy hóa từ dịch chiết cành và lá
Hoạt tính kháng ung thư từ dịch chiết của cành và lá
Loài Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain)
Hình thái quả của loài Sưa Hình thái hạt loài Sưa Loài Sưa mới nảy mầm Loài Sưa gieo trên khay Loài Sưa gieo trên bầu đất Cây Sưa gieo trực tiếp trên đất vườn
Trang 8MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Sưa hay còn gọi là Sưa trắng, Trắc thối (Dalbergia tonkinensis Prain),
là cây gỗ trung bình, mọc rải rác trong rừng thường xanh nguyên sinh và thứ sinh Gỗ cứng, mịn, thơm, không mối mọt, được dùng trong xây dựng và làm hàng mỹ nghệ cao cấp Cây có thể trồng làm bóng mát và làm cảnh Cây phân
bố ở một số tỉnh của nước ta như Lạng Sơn, Bắc Ninh, Phú Thọ, Hà Tây, Hòa Bình, Ninh Bình, Nghệ An, Gia Lai, Kon Tum, Đồng Nai Hiện tại, cây đã bị săn lùng khai thác cạn kiệt, làm cho số lượng cây trong tự nhiên còn lại rất ít
và chủ yếu là cây nhỏ Theo thông tin thị trường, gỗ lõi của loài Sưa có giá trị rất cao, được bán theo kilogam Sưa là loài gỗ quý hiếm đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam (1996) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 thuộc nhóm IA - thực vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại
Cho đến nay, chưa có bất kỳ tài liệu nào ở trong và ngoài nước, ghi nhận về tác dụng làm thuốc cũng như xác định các hợp chất hoá học có hoạt tính sinh học của loài Sưa
Xuất phát từ những cơ sở khoa học và thực tiễn trên, tôi đề xuất đề tài
“Nghiên cứu đặc điểm sinh học, hoá học và khả năng ứng dụng của loài
Sƣa (Dalbergia tonkinensis Prain) ở một số tỉnh Đông Bắc Việt Nam”
nhằm nghiên cứu một cách đầy đủ hơn về thành phần hoá học, hoạt tính sinh học và khả năng gây trồng, bảo tồn phát triển loài Sưa
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các đặc điểm sinh học, sinh thái, khả năng nhân giống và
thành phần hóa học của Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain) cho việc bảo tồn
và phát triển loài Sưa ở Việt Nam
Trang 9Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số đặc điểm về phân loại: danh pháp, đặc điểm hình
thái, sinh học và sinh thái, phân bố, giá trị sử dụng
- Nghiên cứu khả năng nhân giống, sinh trưởng và phát triển của loài Sưa
- Phân tích thành phần hóa học và thử nghiệm hoạt tính sinh học của loài
Sưa
Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung dẫn liệu (sinh thái, nhân giống và
hóa học) về loài Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain) ở Việt Nam
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài bước đầu đưa ra được
một số kết quả về khả năng nhân giống, gây trồng và phát triển loài Sưa
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Chi Trắc (Dalbergia L f.) thuộc họ Đậu (Fabaceae Lindl.) trên thế giới
có 100 loài, phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới; gồm phần lớn là cây gỗ trung bình, dây leo gỗ, cây bụi trườn và ít loài là cây gỗ lớn Đa phần
các loài trong chi Trắc (Dalbergia L f.) cho gỗ tốt, rất có giá trị về kinh tế
thường dùng làm đỗ mỹ nghệ cao cấp[1,4]
Theo một số tài liệu thì một số bộ phận của một số loài trong chi
Dalbergia được sử dụng làm thuốc như loài D ansamica và loài D hancei ở
Trung Quốc, rễ cây được dùng làm thuốc để chữa phong thấp; loài D hancei
ở Trung Quốc, nhựa cây chữa đau bụng đầy hơi; D foliacea ở Lào, người ta dùng vỏ cây đem giã đắp các vết thương nhiễm trùng còn loài D
candentansiis ở An Giang, cây được làm thuốc trị ung nhọt, chữa đau đầu, thổ
huyết, u nhọt [3,4]
Một vài tài liệu đã có về một số loài có họ hàng gần gũi với loài Sưa và
Trắc nói riêng cũng như chi Trắc (Dalbergia L f.) nói chung cho biết: Loài Trắc nam bộ (Dalbergia cochinchinensis Pierre) có chứa 10 hợp chất
phenolic Các hợp chất nhóm phenolic từ loài Trắc nam bộ có hoạt tính ức chế đối với 5α–dihydrotestosterone, một trong những hợp chất có thể là nguyên nhân gây ra bệnh đồng tính[9.10] Các chất chalcone butein (2’, 3’, 4’, 4’-
tetrahydroxy chalcone) tách chiết từ gỗ của loài Trắc tàu (Dalbergia odorifera
T Chen) có hoạt tính kháng oxy hoá Tại Trung Quốc, lõi gỗ của loài này đã được dùng làm thuốc chữa trị một số loại bệnh như: hỗn loạn về máu, cầm máu, các tổn thương, sưng tấy, ung nhọt, khái huyết, băng huyết, đau bụng và
an thần Một số hợp chất flavonoid tách chiết từ gỗ ở loài này có hoạt tính
Trang 11kháng viêm, chống dị ứng Một số hợp chất khác lại có tác dụng ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin, chống lại quá trình tụ tập tiểu cầu, diệt ký sinh trùng sốt rét và một số cầu trùng[7,11] Bốn hợp chất flavonoid mới cùng
với 13 hợp chất đã biết, được tách chiết từ lõi gỗ của loài Dalbergia louvelii
có khả năng ức chế sự phát triển của Plasmodium falciparum (Naima
Beldjoudi et al., 2003) Rất nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học cao như dalbergion, dalbergichinol, các reoflavanoid, triterpenoid glycosid đã được tách chiết từ các loài thuộc chi Trắc Hiện nay trên thế giới có khá nhiều các công trình nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các
loài thuộc chi Dalbergia Đã có tới gần 300 hợp chất đã được phân lập và xác định cấu trúc từ chi này Thành phần hóa học chủ yếu của chi Dalbergia là
các hợp chất phenol, flanonoit, flavan, arylbenzofuran…Dưới đây là một số kết quả nghiên cứu tiêu biểu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc chi này
Năm 1997, 25 hợp chất phenol và flavonoit được phân lập và xác định
cấu trúc từ lõi gỗ loài Dalbergia odorifera Trong đó hai hợp chất
4-methoxydlbergione và cearoin thể hiện hoạt tính kháng viêm và chống dị ứng mạnh[7]
Đến năm 2006, bốn hợp chất phenol là 2'-O-methyl-isoliquiritigenin ,
odoriflavene, 5'-methoxy-vestitol và formononetin, tiếp tục được phân lập từ
loài D odorifera Các hợp chất này đều thể hiện hoạt tính chống oxi hóa
mạnh Ngoài ra, chúng còn ức chế sự giảm glutathione ở thủy tinh thể chuột khi kích thích bằng tia UV, hoạt tính này tương đương với -tocopherol[10]
Các nghiên cứu về loài D cochinchinensis cũng thu được một số kết
quả rất đáng quan tâm Năm 1997, bốn hợp chất mới là
9-hydroxy-6,7-dimethoxydalbergiquinol, 6-hydroxy-2,7-dimethoxy-neoflavene,
6,4'-dihydroxy-7-methoxyflavan và 2,2'-5-trihydroxy-4-methoxybenzophenone,
Trang 12được phân lập từ thân loài này Năm 2003, năm hợp chất isoflavonoit được
phân lập và xác định cấu trúc từ loài D oliveri, trong đó có 2 chất mới là
olibergin A và B
Chỉ có một số nghiên cứu về sinh học, sinh thái của cây Sưa ở Trung Quốc, còn những nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học của loài Sưa trên thế giới hầu như chưa được đề cập đến
1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Cho đến nay, chưa có bất kỳ tài liệu nào ở nước ta ghi nhận về tác dụng làm thuốc của loài Sưa, cũng như các hợp chất hoá học có hoạt tính sinh học
của loài này
Trang 13CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Loài Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain) thuộc chi Trắc (Dalbergia L f.)
của Họ Đậu (Fabaceae Lindl)
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại các địa điểm: Một số tỉnh phía Bắc,Tuyên Quang (Na Hang), Thái Nguyên (Đồng Hỷ), Hà Giang (Bắc Mê, Vị Xuyên, Quảng Bạ), Quảng Ninh (Vân Đồn, Minh Châu, Quan Lạng) Nghệ An (Nghĩa Đàn)… trại Cổ Nhuế
2.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 12/ 2010-3/2012
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Nghiên cứu về sinh học
- Điều tra khảo sát sự phân bố, một số đặc điểm sinh học sinh thái của
loài Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain) theo tuyến, thu mẫu tiêu bản, mẫu
phân tích hoá và thử hoạt tính sinh học
- Nghiên cứu khả năng nhân giống và khả năng sinh trưởng của loài Sưa theo các phương pháp nghiên cứu thông dụng về nông lâm học
- Điều tra thu thập tri thức bản địa trong nhân dân theo thep phương pháp PRA về việc khai thác và sử dụng loài Sưa tại một số nơi trong khu vực nghiên cứu
2.4.2 Nghiên cứu về hóa học
Phương pháp phân lập các hợp chất
Trang 141 Sắc ký lớp mỏng (TLC)
Sắc ký lớp mỏng được thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn DC-Alufolien
60 F254 (Merck 1,05715), RP18 F254s (Merck) Phát hiện chất bằng đèn tử ngoại
ở hai bước sóng 254 nm và 368 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H2SO410% được phun đều lên bản mỏng, sấy khô rồi hơ nóng từ từ đến khi hiện màu
2 Sắc ký lớp mỏng điều chế
Sắc ký lớp mỏng điều chế thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn Silica gel 60G
F254 (Merck, ký hiệu 105875), phát hiện vệt chất bằng đèn tử ngoại hai bước sóng
254 nm và 368 nm, hoặc cắt rìa bản mỏng để phun thuốc thử là dung dịch H2SO4
10%, hơ nóng để phát hiện vệt chất, ghép lại bản mỏng như cũ để xác định vùng chất, sau đó cạo lớp Silica gel có chất, giải hấp phụ bằng dung môi thích hợp
3 Sắc ký cột (CC)
Sắc ký cột được tiến hành với chất hấp phụ là Silica gel pha thường và pha đảo Silica gel pha thường có cỡ hạt là 0,040-0,063 mm (240-430 mesh) Silica gel pha đảo ODS hoặc YMC (30-50 m, FuJisilisa Chemical Ltd.)
Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các hợp chất
1 Điểm nóng chảy (Mp)
Điểm nóng chảy được đo trên máy Kofler micro-hotstage của Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên
2 Phổ khối lượng (ESI-MS)
Phổ khối lượng phun mù điện tử (Electron Spray Ionization mass spectra) được đo trên máy AGILENT 1200 LC-MSD Trap của Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)
Trang 15Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): 1
H-NMR (500 MHz) và 13C-NMR (125 MHz) được đo trên máy Bruker AM500 FT-NMR Spectrometer, Viện Hóa học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
2.4.3 Phương pháp thử hoạt tính sinh học
Thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
Các chủng vi sinh vật kiểm định bao gồm:
- Vi khuẩn Gr (-): Escherichia coli (ATCC 25922), Pseudomonas
aeruginosa (ATCC 25923)
- Vi khuẩn Gr (+): Bacillus subtillis (ATCC 27212), Staphylococcus
aureus
- Nấm sợi: Aspergillus niger, Fusarium oxysporum
- Nấm men: Candida albicans, Saccharomyces cerevisiae
Kháng sinh kiểm định
- Ampicilin đối với vi khuẩn Gr(+)
- Tetracylin đối với vi khuẩn Gr(-)
- Nystatin đối với nấm sợi và nấm men
- Cách pha kháng sinh: Kháng sinh pha trong dung môi DMSO100% với nồng độ: Ampixilin: 50mM; Tetracylin: 10mM; Nystatin: 0.04mM
Môi trường nuôi cấy vi sinh vật:
- Môi trường duy trì và bảo tồn giống: Saboraud Dextrose Broth (SDB) cho nấm men và nấm mốc Vi khuẩn trong môi trường Trypcase Soya Broth (TSB)
- Môi trường thí nghiệm: Eugon broth cho vi khuẩn, Myco phil cho nấm
Phương pháp tiến hành và đọc kết quả
- Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định để đánh giá hoạt tính kháng sinh của các mẫu chiết được tiến hành trên các phiến vi lượng 96 giếng (96-well microtiter plate) theo phương pháp hiện đại của Vander Bergher và Vlietlinck
Trang 16(1991) hiện đang được áp dụng tại trường Đại học Dược, Đại học Tổng hợp Illinois, Chicago, Mỹ
Thử hoạt tính gây độc tế bào (Cytotoxic activity assay)
Nguyên liệu
- Dòng tế bào: Dòng KB (Human epidemoid carcinoma - ung thư biểu mô) từ phòng thí nghiệm Bioassay trường Đại học Dược Illinois- USA
Dòng Fl (Fibril sarcoma of Uteus - Ung thư màng tử cung)
Dòng RD (Rhabdosarcoma-Ung thư màng tim) từ Viện VSDT Trung ương
- Môi trường nuôi cấy tế bào: DMEM (Dulbecco’s Modified Eagle
Medium) hoặc MEME (Minimum Essential Medium with Eagle’s salt) Có bổ sung L-glutamine, Sodium piruvat, NaHCO3, PSF (Penixillin-Streptomycin sulfate-Fungizone); NAA (Non-Essential Amino Acids); 10% BCS (Bovine Calf Serum)
- Tripsin-EDTA 0,05%; DMSO (Dimethyl Sulfoside); TCA(Trichloro Acetic Acid); Tris Base; PBS (Phosphate Buffered Saline); SRB (Sulfo Rhodamine B); Acid Acetic
- Các typ dùng 1 lần: Bình nuôi cấy tế bào, phiến vi lượng 96 giếng,
pipet pasteur, các đầu tip cho micropipet…
- Chất chuẩn chứng dương tính: Dùng chất chuẩn có khả năng diệt tế
bào: Elipticine hoặc Colchicine pha trong DMSO với nồng độ 0.01mM
- Tủ ấm CO2, tủ lạnh sâu- 840C, tủ lạnh thường, máy li tâm, máy đọc Elisa; Box Laminar PII, bình ni tơ lỏng, cân phân tích, máy đo pH, buồng đếm tế bào, kính hiển vi soi ngược
Phương pháp tiến hành
Trang 17- Theo phương pháp của Likhiwitayawuid và cộng sự hiện đang được áp dụng tại viện nghiên cứu ung thư Quốc gia của Mỹ (NCI) và trường đại học Dược, đại học Tổng hợp Illinois, Chicago, Mỹ
Tính kết quả
- Giá trị CS: Là khả năng sống sót của tế bào ở nồng độ nào đó của chất thử tính theo % so với đối chứng Dựa trên kết quả đo được của chúng OD (ngày 0), DMSO 10% và so sánh với giá trị OD khi trộn mẫu để tìm giá trị CS(%) theo công thức:
(xi - x)2
= n – 1
- Các mẫu có biểu hiện hoạt tính (CS < 50%) sẽ được chọn ra để thử nghiệm tiếp để tìm giá trị IC50.
- Giá trị IC50: Dùng giá trị CS của 10 thang nồng độ, dựa vào chương
trình Table curve theo thang giá trị logarit của đường cong phát triển tế bào và
nồng độ chất thử để tính giá trị IC50
Giá trị IC50 ≤ 4àg/ ml đối với chất sạch là có hoạt tính
Công thức: 1/y=a+blnX, Trong đó Y: Nồng độ chất thử ; X: Giá trị CS (%)
Trang 18 Thử hoạt tính chống ôxy hoá
- Phương pháp tiến hành là phương pháp thử nghiệm DPPH thông qua phản ứng bao vây gốc tự do (DPPH) (Antioxidant activity assay- DPPH free radical scavenging)
Phương pháp tiến hành
- Phương pháp sàng lọc sơ bộ khả năng bẫy gốc tự do trên phiến 96
giếng
Thử nghiệm chống ôxy hoá dựa trên nguyên lý: DPPH có khả năng tạo
ra các gốc tự do bền trong dung dịch EtOH bão hoà Khi cho các chất thử nghiệm vào hỗn hợp này, nếu chất có khả năng làm trung hoà hoặc bao vây các gốc tự do sẽ làm giảm cường độ hấp phụ ánh sáng của các gốc tự do DPPH Hoạt tính chống ôxy hoá được đánh giá thông qua giá trị hấp phụ ánh sáng của dịch thí nghiệm so với đối chứng khi đọc trên máy Elisa ở bước sóng 515nm
Tính kết quả
- Tính giá trị % hoạt động SC% (Scavenging capacity)
Giá trị trung bình của SC% Được đưa vào chương trình xử lý số liệu Excell Window tìm ra % trung bình ± độ lệch tiêu chuẩn của phép thử được lặp lại 3 lần theo công thức
Trang 19Giá trị hoạt động SC% >50% mẫu được coi là có biểu hiện hoạt tính sẽ được chọn ra để tìm giá trị IC50
- Tìm giá trị ức chế IC 50
Pha mẫu theo 5 thang nồng độ, giá trị IC50 được đưa vào chương trình Table
Curve, thông qua nồng độ chất thử và % hoạt động của chất thử tính ra nồng
độ của chất thử nghiệm mà ở đó 50% các gốc tự do được tạo bởi DPPH được trung hoà bởi chất thử theo công thức
1/y=a+blnX
Trong đó Y: Nồng độ chất thử X: Giá trị SC (%)