1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của chế phẩm kích thích ra lá và đậu quả đến quang hợp và năng suất giống đậu cove CH 551

41 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 500,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin khẳng định kết quả nghiên cứu của đề tài “Ảnh hưởng của chế phẩm kích thích ra lá và đậu quả đến quang hợp và năng suất giống đậu cove CH 551” không có sự trùng lặp với kết quả

Trang 1

ĐẬU COVE CH 551

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh lý học thực vật

HÀ NỘI, 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Văn Đính

đã tận tình chỉ dẫn, chỉ bảo và động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu

để hoàn thành khóa luận của mình

Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn các thầy cô trong tổ Sinh lý thực vật cũng nhƣ trong khoa Sinh – KTNN, Trung tâm hỗ trợ Nghiên cứu khoa học, ban thƣ viện, các thầy cô phụ trách phòng thí nghiệm cùng các bạn sinh viên đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài

Trong quá trình thực hiện đề tài, em không trách khỏi nhƣng thiếu sót, rất mong đƣợc sự góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên để đề tài của em đƣợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Hoàng Thị Tƣợng

Trang 3

LỜI CAM KẾT

Khóa luận này là kết quả của bản thân em trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu Bên cạnh đó em được sự quan tâm của các thầy, cô giáo trong

khoa Sinh –KTNN, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo

TS Nguyễn Văn Đính

Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành khóa luận này em có tham khảo

một số tài liệu đã ghi trong phần tài liệu tham khảo

Em xin khẳng định kết quả nghiên cứu của đề tài “Ảnh hưởng của chế

phẩm kích thích ra lá và đậu quả đến quang hợp và năng suất giống đậu

cove CH 551” không có sự trùng lặp với kết quả của các đề tài khác

Sinh viên

Hoàng Thị Tượng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM KẾT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa của đề tài 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây đậu cove 4

1.2 Phân bón lá và các chế phẩm kích thích sinh trưởng 5

1.2.1 Phân bón lá 5

1.2.2 Các chế phẩm bón lá sử dụng trong nông nghiệp 7

1.3 Quang hợp và năng suất cây trồng 10

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Đối tượng nghiên cứu 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

2.2.1 Bố trí thí nghiệm 12

2.2.2 Phương pháp xác định chỉ tiêu quang hợp 13

2.2.2.1 Phương pháp xác định chỉ tiêu hàm lượng diệp lục 13

Trang 5

2.2.2.2 Phương pháp xác định huỳnh quang diệp lục 13

2.2.3 Phương pháp xác định chỉ tiêu năng suất 14

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 14

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16

3.1 Ảnh hưởng của phun chế phẩm kích thích ra lá Atonik 1.8DD và chế phẩm kích thích đậu quả 5-Nitroguaiacolate đến hàm lượng diệp lục của cây đậu cove CH 551 16

3.2 Ảnh hưởng của phun chế phẩm kích thích ra lá Atonik 1.8DD và chế phẩm kích thích đậu quả 5-Nitroguaiacolate đến huỳnh quang ổn định (Fo) của cây đậu cove CH 551 18

3.3 Ảnh hưởng của phun chế phẩm kích thích ra lá Atonik 1.8DD và chế phẩm kích thích đậu quả 5 - Nitroguaiacolate đến huỳnh quang cực đại (Fm) của cây đậu cove CH 551……… 20

3.4 Ảnh hưởng của phun chế phẩm kích thích ra lá Atonik 1.8DD và chế phẩm kích thích đậu quả 5-Nitroguaiacolate đến huỳnh quang biến đổi (Fvm) của cây đậu cove CH 551 22

3.5 Ảnh hưởng của phun chế phẩm kích thích ra lá Atonik 1.8DD và chế phẩm kích thích đậu quả 5-Nitroguaiacolate đến các chỉ tiêu năng suất của cây đậu cove CH 551 24

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 8

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Hình 3.1: % đối chứng về hàm lƣợng diệp lục của đậu cove CH 551 khi phun

chế phẩm Atonik 1.8 DD và 5-Nitroguaiacolate

Hình 3.2: % đối chứng về huỳnh quang ổn định (F0) cây đậu cove CH 551 khi

phun chế phẩm Atonik 1.8DD và 5-Nitroguaiacolate

Hình 3.3: % đối chứng về huỳnh quang cực đại (Fm) cây đậu cove CH 551 khi

phun chế phẩm Atonik 1.8DD và 5-Nitroguaiacolate

Hình 3.4: % đối chứng về huỳnh quang biến đổi (Fvm)cây đậu cove CH 551

khi phun chế phẩm Atonik 1.8 DD và 5-Nitroguaiacolate

Hình 3.5a: % đối chứng số quả trên cây của cây đậu cove CH 551 khi phun

chế phẩm Atonik 1.8 DD và 5-Nitroguaiacolate

Hình 3.5b: % đối chứng về số chiều dài quả của cây đậu cove CH 551 khi

phun chế phẩm Atonik 1.8 DD và 5-Nitroguaiacolate

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nước, nền nông nghiệp nông thôn

của nước ta đã có những bước phát triển nhanh, liên tục và khá toàn diện Đặc

biệt là sản xuất lương thực đã góp phần quan trọng vào ổn định đời sống

chính trị, tạo cơ sở thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Vụ Đông hiện nay, tùy theo mức độ thâm canh, tập quán canh tác, nhu cầu thực tiễn về sản xuất và đời sống mà mỗi địa phương có những cây trồng

khác nhau như: ngô, khoai lang, đậu đỗ, khoai tây… Để làm tăng sản lượng

lương thực, thực phẩm cho xã hội và tăng thu nhập kinh tế cho người sản xuất

nông nghiệp

Là một cây trồng quen thuộc, Đậu cove (Phaseolis vulgaris L) vừa là

cây lương thực, đồng thời là cây thực phẩm được trồng nhiều nơi trên thế giới

trong đó có Việt Nam Ở Châu Á nó là một trong những cây họ đậu mang lại

hiệu quả kinh tế cao cho một số nước Theo kết quả của viện nghiên cứu rau

quả trong trái non của đậu cove chứa khoảng 2,5% đạm, 2% chất béo, 7% chất

đường bột và nhiều Vitamin A,Vitamin C và chất khoáng, trái có thể dùng để

ăn tươi, đóng hộp và đông lạnh Ở các nước như Ấn Độ, Miến Điện, Nepal,

Sri-Lanka, Bang ladesh, hạt đậu cove được sử dụng trong các bữa ăn kiên [3],

[5], [11]

Các bộ phận của đậu cove (thân, lá) cũng có đủ thành phần các chất

dinh dưỡng và hàm lượng chúng khá cao dùng làm thức ăn cho gia súc bằng

cách phơi khô, ủ chua đều tốt [13], [11]

Trong nông nghiệp, cây đậu cove có vai trò tích cực trong việc cải tạo

đất Theo kết quả nghiên cứu của chuyên gia nước ngoài thì sau vụ trồng họ

đậu lấy hạt, đất được làm giàu thêm khoảng 100Kg N/ha Vai trò cải tạo đất

Trang 10

của cây họ đậu thực hiện được là nhờ một số loài vi khuẩn sống cộng sinh ở

bộ rễ [3]

Ở Việt Nam, đậu cove là loại rau chủ lực trên thị trường hiện nay Sức tiêu thụ mặt hàng này rất lớn và ngày càng tăng, những năm gần đây một số nơi trên thế giới như Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản là thị trường khác rộng lớn cho mặt hàng này [13], [15], [16]

Như vậy để đáp ứng việc sản xuất cây đậu cove phục vụ cho nhu cầu của người cũng như ngành chăn nuôi thì cần cải tiến kĩ thuật, chọn tạo giống mới… Ngoài ra có thể sử dụng các chế phẩm như phun một số loại thuốc kích thích nhằm đạt được năng suất cao nhất

Trên thị trường hiện nay có các chất kích thích sinh trưởng được bán bổ sung với các loại phân NPK và các loại vi lượng để tăng khả năng hấp phụ của cây qua lá hoặc qua rễ, lượng chất kích thích trong đó với nồng độ tối đa cho phép nếu vượt quá ngưỡng sẽ gây ra các tác dụng ngược lại cho cây dẫn đến làm đột biến hoặc giảm năng suất Với các chất kích thích được phép lưu hành trên thị trường chưa có công bố nào nói đến tác hại với sức khỏe của con người khi sử dụng đúng nồng độ khuyến cáo Chất kích thích sinh trưởng chia

ra làm các loại như: Auxin, Cytokinin, Gibeginin…Kích thích ra rễ (các loại Auxin: NAA, IBA, IAA), kích thích ra quả (GA3), quả chín (Ethylen), các chất kích thích sinh trưởng dinh dưỡng cho cây mau lớn (NAA)… [19]

Chính vì lý do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Ảnh hưởng của chế phẩm kích thích ra lá và đậu quả đến quang hợp và năng suất giống đậu cove

CH 551”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phun kích ra lá Atonik 1.8DD và kích thích đậu quả 5-Nitroguaiacolate đến quang hợp và năng xuất đậu cove Trên cơ sở đó thấy được tác dụng của chế phẩm kích thích ra lá và chế phẩm kích thích đậu quả đang bán trên thị trường

Trang 11

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm kích thích ra lá Atonik 1.8DD

và chế phẩm kích thích đậu quả 5-Nitroguaiacolate đến quang hợp như:

+ Hàm lượng diệp lục

+ Huỳnh quang diệp lục

- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm kích thích ra lá Atonik 1.8DD

và chế phẩm kích thích đậu quả 5-Nitroguaiacolate đến năng suất đậu cove

+ Số quả trên cây

+ Chiều dài quả

4 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn

* Ý nghĩa lý luận

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung vào nguồn tài liệu nghiên cứu về quang hợp và năng suất của thực vật nói chung và Đậu cove nói riêng khi chịu ảnh hưởng của chế phẩm kích thích

* Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm kích thích lên một số loại đậu cove Trên cơ sở đó khẳng định giá trị của chế phẩm kích thích ra lá và chế phẩm kích thích đậu quả hiện đang bán trên thị trường

Trang 12

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây đậu cove

Đậu cove là cây một năm, thân thảo, rễ chính mọc sâu nên cây có khả năng chịu hạn tốt, rễ phụ có nhiều nốt sần chủ yếu tập trung ở độ sâu khoảng 20cm Bộ rễ có nhiều vi khuẩn cố định đạm để nuôi cây nên không cần bón nhiều phân đạm Cây đậu có thể trồng trên đất thiếu đạm, sau khi cây chết đạm do vi khuẩn có định đạm được hoàn trả lại cho đất [8], [11]

Lá kép có 3 lá phụ với cuống dài, mặt lá có ít lông tơ Chùm hoa mọc ở nách lá trung bình có 2-8 hoa Sau khi trồng 35 - 40 ngày đã có hoa nở, hoa lưỡng tính tự thụ phấn khoảng 95% nên việc để giống rất rễ dàng Hoa có 5 cánh rời, nhụy cái với vòi nhụy ngắn Chùm hoa xuất hiện khi cây có khoảng 4-8 đốt, ra hoa từng đợt [8]

Quả tươi thu hoạch từ 13-15 ngày sau khi nở Quả non có màu xanh khi chín có màu vàng nâu, có một tâm bì Quả khô không tự mở mà gẫy thành khúc, mỗi khúc chứa một hạt to, hình bầu dục, trọng lượng 1000 hạt từ

250 -450g [8]

Đậu cove là cây trồng chịu ấm nên canh tác được trong điều kiện ấm áp của vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, đậu không chịu được giá rét

Phân biệt theo dạng hình của cây có 2 loại: [13], [15], [16]

* Đậu cove lùn (sinh trưởng hữu hạn): Nhóm này không có giống địa phương, các giống nhập nội của Nhật và Đài Loan thích hợp trồng quanh năm ở vùng cao, giống chịu nóng trồng được vụ Đông Xuân ở vùng đồng bằng Giống đậu lùn rất thuận lợi cho việc canh tác ở vùng có gió mạnh, dễ trồng xen với hoa

Trang 13

màu khác để tăng thu hoạch trên diện tích hoặc trồng ở những nơi khó khăn

về cây làm giàn Các giống nhập nội của Nhật tỏ ra thích hợp nên được các công ty giống chọn lọc, nhân giống và phổ biến rộng rãi Đặc tính chung của các giống đậu cove lùn là thấp cây 50 - 60cm, cho thu hoạch sớm 40- 50 ngày sau khi rụng, thời gian thu hoạch 30 - 45 ngày, trái dài, thẳng, màu xanh trung bình đến xanh đậm Các giống trồng hiện nay ở vùng cao cho năng suất và phẩm chất không thua kém đậu leo, 18 - 22 tấn/ha

* Đậu cove leo (sinh trưởng vô hạn): thân dài 2,5 - 3 m, trong canh tác phải làm giàn Các giống hiện đang được ưa chuộng:

- Giống đậu cove Đài Loan hạt đen do công ty Giống cây Trồng Miền Nam chọn lọc và sản xuất Giống chịu nóng giỏi, kháng bệnh tốt, trồng được

ở đồng bằng cũng như vùng cao, bắt đầu cho thu hoạch trái 50 - 55 ngày sau khi trồng, thời gian dài, nhiều hoa, đậu trái tốt nên cho nhiều trái Trái thẳng, dài 16 - 17 cm, màu xanh nhạt, phẩm chất ngon, phù hợp với thị hiếu[13]

- Giống cove Thái (Chiatai) cho trái màu xanh trung bình, dài 14 - 16

cm, chất lượng trái ngon ngọt, có thể trồng quanh năm [13]

- Giống cove Nhật (Takii): hạt nâu vàng, hoa trắng, trái dài, màu xanh nhạt, phẩm chất ngon, rất được ưa chuộng, thích hợp vụ Đông-Xuân [13]

1.2 Phân bón lá và các chế phẩm kích thích sinh trưởng

1.2.1 Phân bón lá

Bón phân qua lá là biện pháp phun một hay nhiều chất dinh dưỡng cho cây trồng lên các phần ở phía trên mặt đất của cây (lá, cuống, hoa, trái) Do được lá cây hấp thu nhanh nên phân bón lá đáp ứng nhanh và kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây, giúp cây chóng hồi phục khi bị sâu bệnh, bão lụt hoặc đất thiếu dinh dưỡng [1], [12], [18]

Phân bón lá gồm nhiều loại, bổ sung tất cả các chất dinh dưỡng cho cây, gồm các chất đa lượng (N, P, K), các chất trung lượng (Ca, Mg, S, Si) và các chất vi lượng (Cu, Zn, Mn, B, Fe, Mo) [18]

Trang 14

Phân bón lá đa lượng Gồm các chất thực vật cần một lượng lớn để phát triển, nhóm này có 3 nguyên tố: Đạm (N), Lân (P) và Kali (K) Phân đạm (N): Phân đạm giúp cây sinh trưởng, phát triển, đâm chồi

Nếu thiếu phân đạm, cây sẽ chậm đâm chồi, còi cọc, làm giảm năng suất đáng

kể, nhưng bón thừa phân đạm, sẽ làm cho cây có nhiều cành lá sum suê, dễ bị sâu bệnh tấn công làm giảm chất lượng, tăng tỷ lệ hao hụt, thất thoát [2]

Phân lân (P): Lân cần thiết trong việc giúp cây đâm rễ, đâm chồi, phân

hoá mầm hoa Nếu thiếu lân, cây sẽ còi cọc, ít đâm đọt, khó ra hoa, đậu trái

Phân kali (K): Tăng cường vận chuyển dinh dưỡng, tăng tính chống

chịu của cây đối với điều kiện bất lợi, giúp chồi mau thuần thục, dễ ra hoa, kali giúp tăng phẩm chất trái cây [2]

tố vi lượng tham gia vào quá trình oxi hóa - khử, quang hợp trao đổi nitơ và cacbonhydrat của thực vật, tham gia vào các trung tâm hoạt tính của enzim và vitamin, tăng tính chống chịu của cơ thể thực vật đối với các điều kiện bất lợi của môi trường Thiếu hụt nguyên tố vi lượng có thể gây nhiều bệnh tật và không hiếm trường hợp cây bị chết ở tuổi cây non Nguyên tố vi lượng gồm: Sắt (Fe), Đồng (Cu), măng gan (Mn), Bor (b), Molyden (Mo)…

Chất khích thích sinh trưởng [7], [20]

Chất kích thích sinh trưởng là những chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của cây.Tức là những chất đó trong quá trình sinh trưởng tùy giai đoạn: sinh trưởng sinh dưỡng ra hoa, đậu trái Cây cũng tự tổng hợp trong

Trang 15

thân với nồng độ thích hợp Trong thực tế người ta chiết suất hoặc tổng hợp ra những chất tương tự như vậy để bổ sung thêm cho cây bằng các cách phun xịt hoặc tưới làm tăng khả năng và điều khiển cho cây phát triển về dinh dưỡng (tức là lớn nhanh hơn), ra hoa trái vụ, tăng khả năng đậu trái, tăng khả năng ra rễ trên thị trường hiện nay các chất kích thích sinh trưởng được bán thường

bổ sung với các loại phân NPK và các loại vi lượng để tăng khả năng hấp phụ của cây qua lá hoặc qua rễ, lượng chất kích thích trong đó với nông độ tối đa cho phép nếu vượt quá ngưỡng sẽ gây ra các tác dung ngược lại cho cây (làm đột biến hoặc giảm năng suất) Chất kích thích sinh trưởng chia ra làm các loại như: Auxin, Cytokinin, Gibeginin kích thích ra rễ (các loại auxin: NAA, IBA, IAA), kích thích đậu trái (GA3), chín trái (Ethylen), chất kích thích sinh trưởng sinh dưỡng cho cây mau lớn (NAA)…

1.2.2 Các chế phẩm bón lá sử dụng trong nông nghiệp

*Khái quát: Trên thị trường nước ta hiện có hàng trăm loại phân bón lá

của các nhà sản xuất thuộc đủ các thành phần kinh tế Người nông dân và các nhà trồng trọt nay có điều kiện để lựa chọn những mẫu mã phù hợp với từng loại cây trồng, từng giai đoạn sinh trưởng trên từng loại đất và theo khả năng đầu tư kinh tế của mình Hiện nay các chế phẩm phân bón lá rất phong phú và

đa dạng, phân sản xuất trong nước như: Super Humate Sen Vàng (Humate

Sen Vàng), Super Humate Sen Vàng (Humate Sen Vàng), Bio-Humate Super Sen Vàng (Full-Humate Super Sen Vàng), Protifert Copper, Naturcal, Phân bón lá Fainal K, Phân bón lá (hoặc tưới gốc) Ruter AA, Trimix-DT, Pisomix-Y15, Pisomix-Y95, Atonik 1.8 DD…[14]

Trang 16

Hợp chất thơm: 1.8g/l Sodium - S - Nitrogualacolate 0.03 % Sodium - O - Nitrophenolate 0.06 % Sodium - P - Nitrophenolate 0.09 %

Công dụng:

Atonik rất an toàn đối với cây trồng cũng như con người và động vật

Atonik có thể phối hợp với các loại nông dược khác Trong trường hợp phun lên lá, hiệu lực của Atonik sẽ được tăng thêm khi hòa thêm các chất có khả năng bám dính

Atonik là thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng thế hệ mới Cũng như

các loại vitamin Atonik làm tăng khả năng sinh trưởng đồng thời giúp cây trồng tránh khỏi những ảnh hưởng xấu do những điều kiện sinh trưởng không thuận lợi gây ra

Atonik có tác dụng làm tăng khả năng ra rễ, nẩy mầm, tăng khả năng ra

chồi mới sau khi thu hoạch Ngoài ra Atonik cũng làm tăng khả năng sinh trưởng, ra hoa đậu quả của các loại cây trồng Đặc biệt là làm tăng năng suất

và chất lượng nông sản

Atonik có hiệu lực đối với hầu hết cá c loại cây trồng và rất dễ dàng áp

dụng vào tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây trồng kể từ giai đoạn nẩy mầm cho đến giai đoạn thu hoạch

Đặc biệt trên lúa Atonik giúp gia tăng số chồi, kích thích trổ bông đồng

loạt, làm cho lúa sáng, mẩy, bán được giá

Hướng dẫn sử dụng:

Lượng dùng 150-200ml/ha (trong khoảng 500-1000 lít nước)

Trang 17

- Trổ hoàn toàn

Thuốc Kích thích ra hoa: 5-Nitroguaiacolate [17]

Khái quát về 5-Nitroguaiacolate:

Tên gọi hóa học: 5-Nitroguaiacolate

Tính chất hóa lý của sản phẩm: tinh thể dạng mảnh màu táo đỏ, nóng chảy ở nhiệt độ 105-1060

(axit tự do), dễ tan trong nước, không dễ tan trong các dung môi như Ethyl alcohol, Methyl alcohol, Acetone,….Bảo quản ở nhiệt độ ổn định

Phương pháp kiểm tra đo lường: phương pháp quang phổ trong chất lỏng màu mang hiểu quả cao chính là: sự tương tác giữa hỗn hợp C18, Methyl alcohol nước

Độ tinh chất của sản phẩm: 98%

Loại chất: dạng bột nguyên chất

Quy cách đóng gói: 1kg/túi x 25kg/thùng

Công dụng

Công dụng của 5-nitroguaiacolate trong bảo vệ thực vật

5-nitroguaiacolate là chất tăng hiệu quả sống cho tế bào cây cối, có thể dùng để điều tiết sinh trưởng của thực vật, có tác dụng thẩm thấu tương đối mạnh, nó có thể nhanh chóng dẫn vào bên trong thân thực vật, thúc đẩy tính lưu động chất nguyên sinh của thực vật, tăng nhanh độ nảy mầm, ra rễ của

Trang 18

thực vật, thúc đẩy sự sinh trưởng, trợ giúp việc thụ phấn hiệu quả Có thể

dùng để ngâm hạt giống, tưới gốc, rắc lên nụ hoa, phun lên mặt lá nhằm:

Nâng cao tốc độ quang hợp của mặt lá, thúc đẩy hình thành các vật chất khô,

nhanh chóng đưa các chất quang hợp vào trong quả cây, kích thích sự sinh

trưởng của hệ rễ, đồng thời tăng khả năng hấp thụ và dẫn các nguyên tố vô cơ

chính như đạm, lân, kali và các nguyên vi lượng như: kẽm, đồng, sắt,….hoặc

các thành phần dinh dưỡng một cách rõ rệt, tăng tỷ lệ phấn hoa, nảy mầm của

cây nông nghiệp và tăng tốc độ kéo dài ống phấn hoa, đồng thời nâng cao tỷ

lệ kết quả đậu quả của cây trồng

Kết luận về sản phẩm: 5-Nitroguaiacolate - Chất điều tiết sinh trưởng

thực vật, là loại hoạt tính tăng tỷ lệ sống của tế bào, có thể dùng để điều tiết

sự sinh trưởng của thực vật, có tác dụng thẩm thấu cực mạnh, nó có thể dẫn

truyền vào thân thực vật với tốc độ nhanh, kích thích tính lưu động chất

nguyên sinh của tế bào, tăng nhanh tốc độ nảy mầm sinh rễ của thực vật, kích

thích sự trưởng, sinh sản và kết quả, trợ giúp thụ phấn hiệu quả 5-Nitroguaiacolate có giá trị rất cao, hiệu quả cực mạnh và khả năng điều tiết

cực tốt đối với cây trồng

1.3 Quang hợp và năng suất

1.3.1 Quang hợp

Quang hợp là quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành

năng lượng hóa học dưới dạng các chất vô cơ đơn giản thành các chất hợp

chất hữu cơ phức tạp có hoạt tính cao trong cơ thể thực vật dưới tác dụng của

ánh sáng mặt trời và sự tham gia của hệ sắc tố [9]

Ở thực vật, quá trình quang hợp chủ yếu được thực hiện nhờ diệp lục

(chlorophyll nghĩa là màu xanh lục) Sắc tố này thường chứa trong các bào

quan gọi là lục lạp Mặc dù, hầu hết các phần của nhiều loài thực vật đều có

màu xanh, năng lượng của quá trình quang hợp chủ yếu được thu nhận từ lá

Trang 19

Một số loài vi khuẩn quang dưỡng không sử dụng chlorophyll của thực vật (tảo và cyanobacteria) mà dùng một sắc tố tương tự gọi là

bacteriochlorophylls và quá trình quang hợp của các vi khuẩn không sản sinh

ôxy

Quá trình quang hợp là quá trình sinh lý cơ bản của thực vật, quá trình này liên quan đến nhiều yếu tố của môi trường Ngược lại quang hợp cũng có vai trò làm thay đổi các yếu tố môi trường do hoạt động của nó Các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến quang hợp nhiều mặt Trước hết các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ máy quang hợp như bộ lá, lục lạp, số lượng sắc tố Các nhân tố sinh thái ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quang hợp trên cơ sở đó ảnh hưởng đến sản phẩm tạo ra của quang hợp - năng suất thô của cây Để đánh giá được hoạt động của bộ máy quang hợp đã có nhiều công trình nghiên cứu về quang hợp như: Nguyễn Văn Đính (2004),

“Nghiên cứu khả năng quang hợp và năng suất một số giống khoai tây trồng trên nền đất Mê Linh – Vĩnh Phúc”, Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP Hà Nội,

4, tr 96-99, Đinh Thị Vĩnh Hà, Nguyễn Văn Mã (2009) “Khả năng quang hợp của cây đậu tương trong điều kiện thiếu nước” Tạp trí khoa học công nghệ, (số 6) Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2, trang 101-110, Điêu Thị Mai Hoa, Nguyễn Văn Mã: “Ảnh hưởng của phân vi lượng tới khả năng chịu hạn và hoạt động quang hợp ở các thời kì sinh trưởng và phát triển khác nhau của đậu xanh” Tạp trí sinh học số 3 (1995), tr.28-30

1.3.2 Năng suất

Hiện nay, các nhà khoa học đã xác định là năng suất hạt trên một đơn

vị diện tích phụ thuộc vào số quả, số hạt trên quả, kích thước hạt [5]

Giữa năng suất và số tia quả có mối tương quan thuận, có tương quan thuận chặt chẽ giữa số quả chắc với năng suất quả Số quả chắc và tổng chiều dài cành tác động đến trọng lượng quả, còn năng suất quả bị giảm ảnh hưởng bởi số quả chắc và trọng lượng hạt Trọng lượng hạt, tỷ lệ hạt, năng suất quả

Trang 20

bị giảm ở mật độ cây cao Như vậy giống có năng suất cao phải có số quả trên cây nhiều, trọng lượng 100 hạt cao Năng suất cây trồng còn là kết quả cuối cùng của tổng hợp nhiều yếu tố, trong đó quang hợp là yếu tố quyết định đến năng suất trên 95% [5], [19] Các loại hợp chất hữu cơ được tạo ra có mặt trong sản phẩm thu hoạch có nguồn gốc trực tiếp hoặc gián tiếp từ quang hợp

Do vậy để tăng năng suất, trước hết cần tác động thích hợp đến quang hợp, để

cho quang hợp hoạt động hiệu quả thì năng suất được tăng cao

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài này chúng tôi đã sử dụng giống đậu cove lùn CH 551 do viện di

truyền nông nghiệp Việt Nam cung cấp Chúng tôi lựa chọn các hạt có độ lớn đồng đều, loại bỏ hạt nhỏ, xấu, để tiến hành thí nghiệm

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Địa điểm – Thời gian thí nhiệm:

- Thí nghiệm được tiến hành trong vụ đông 2011 trên diện tích 280 m2tại khu ruộng Mã Hội, phường Xuân Hòa thị Xã Phúc Yên, thuộc tỉnh Vĩnh Phúc

- Thời gian thí nghiệm: Từ ngày 18/12/2010 đến ngày 20/04/2012

Bố trí thí nghiệm: Cách bố trí thí nghiệm đảm bảo nguyên tắc ngẫu

nhiên, hệ thống bố trí thí nghiệm ngoài đồng ruộng, chế độ chăm sóc đảm bảo

sự đồng đều giữa các công thức Các công tức thí nghiệm là:

Ngày đăng: 30/11/2015, 06:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Tạ Thu Cúc (2000). Giáo trình trồng rau, Nxb ĐH và THCN, Hà Nội, trang 145-166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trồng rau
Tác giả: Tạ Thu Cúc
Nhà XB: Nxb ĐH và THCN
Năm: 2000
4. Đinh Thị Vĩnh Hà, Nguyễn Văn Mã (2009). “Khả năng quang hợp của cây đậu tương trong điều kiện thiếu nước”. Tạp trí khoa học công nghệ, (số 6) Đại Học Sƣ Phạm Hà Nội 2, trang 101-110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng quang hợp của cây đậu tương trong điều kiện thiếu nước
Tác giả: Đinh Thị Vĩnh Hà, Nguyễn Văn Mã
Năm: 2009
6. Điêu Thị Mai Hoa, Nguyễn Văn Mã: “Ảnh hưởng của phân vi lượng tới khả năng chịu hạn và hoạt động quang hợp ở các thời kì sinh trưởng và phát triển khác nhau của đậu xanh”. Tạp trí sinh học số 3 (1995), tr.28-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của phân vi lượng tới khả năng chịu hạn và hoạt động quang hợp ở các thời kì sinh trưởng và phát triển khác nhau của đậu xanh
Tác giả: Điêu Thị Mai Hoa, Nguyễn Văn Mã: “Ảnh hưởng của phân vi lượng tới khả năng chịu hạn và hoạt động quang hợp ở các thời kì sinh trưởng và phát triển khác nhau của đậu xanh”. Tạp trí sinh học số 3
Năm: 1995
10. Hà Thị Thành, Nguyễn Duy Minh, Hoàng Hà, Thái Duy Linh (1989). “Bước đầu ảnh hưởng của các nguyên tố vi lượng Cu, Mo đến năng suất đậu tương”. Tạp trí sinh học tập 2 (số 2), tr.45 - 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu ảnh hưởng của các nguyên tố vi lượng Cu, Mo đến năng suất đậu tương
Tác giả: Hà Thị Thành, Nguyễn Duy Minh, Hoàng Hà, Thái Duy Linh
Năm: 1989
16. Kỹ thuật trồng đậu cove http://nongthonmoihatinh.vn/vi/news/Nha-nong-can-biet/Trong-dau- Cove-trong-vu-Dong-va-vu-Xuan-461/ Link
17. Phân bón lá 5-Nitroguaiacolate http://www.kichthichsinhtruong.com/5_nitroguaiacolate_kich_thich_dau_qua_nay_mam_ra_re_tang_kha_nang_hap_thu_phan_bon_778.aspx 18. Bón phân qua lá : http://www.humixvn.com/fetilizer/?id=403 Link
19. Quang hợp và năng suât cây trồng : http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/quan-he-quang-hop-voi-nang suat Link
20. Thuốc kích thích sinh trưởng http://agriviet.com/home/threads/814-thuoc-kich-thich-sinh-truong#ixzz2V6E2uz2L Link
1. Phạm văn Biên, Bùi Cách Tuyến, Nguyễn Mạnh Chinh, (2005). Cẩm nang thuốc Bảo vệ thực vật Khác
3. Nguyễn Danh Đông (1988). Trồng đậu đen, đậu xanh, Nxb Nông nghiệp Khác
5. Vũ Công Hậu, Ngô Thế Dân, Trần Thị Dung (1995). Cây lạc (Đậu phộng), Nxb Nông nghiệp TP HCM Khác
7. Nguyễn Nhƣ Khanh, Nguyễn Văn Đính (2011). Các chất điều hòa sinh trưởng ở thực vật, Nxb Giáo dục Việt Nam Khác
8. Trần Văn Lài (1993). Kỹ thuật gieo trồng lạc, đậu vừng, Nxb Nông nghiệp Khác
11. Nguyễn Văn Thiều (2002). Kỹ thuật trồng và chế biến sản phẩm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.Tài liệu từ mạng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: % đối chứng về hàm lƣợng diệp lục của đậu cove CH 551 khi - Ảnh hưởng của chế phẩm kích thích ra lá và đậu quả đến quang hợp và năng suất giống đậu cove CH 551
Hình 3.1 % đối chứng về hàm lƣợng diệp lục của đậu cove CH 551 khi (Trang 25)
Hình 3.2: % đối chứng về huỳnh quang ổn định (F 0 ) cây đậu cove CH 551 - Ảnh hưởng của chế phẩm kích thích ra lá và đậu quả đến quang hợp và năng suất giống đậu cove CH 551
Hình 3.2 % đối chứng về huỳnh quang ổn định (F 0 ) cây đậu cove CH 551 (Trang 27)
Hình 3.3: % đối chứng về huỳnh quang cực đại (F m ) cây đậu cove CH 551 - Ảnh hưởng của chế phẩm kích thích ra lá và đậu quả đến quang hợp và năng suất giống đậu cove CH 551
Hình 3.3 % đối chứng về huỳnh quang cực đại (F m ) cây đậu cove CH 551 (Trang 29)
Bảng 3.4: Kết quả phun chế phẩm đến F vm  ở cây đậu cove CH 551 - Ảnh hưởng của chế phẩm kích thích ra lá và đậu quả đến quang hợp và năng suất giống đậu cove CH 551
Bảng 3.4 Kết quả phun chế phẩm đến F vm ở cây đậu cove CH 551 (Trang 30)
Hình 3.4: % đối chứng về  huúnh quang biến đổi (F vm )cây đậu cove CH - Ảnh hưởng của chế phẩm kích thích ra lá và đậu quả đến quang hợp và năng suất giống đậu cove CH 551
Hình 3.4 % đối chứng về huúnh quang biến đổi (F vm )cây đậu cove CH (Trang 31)
Bảng 3.5a. Ảnh hưởng của phun chế phẩm kích thích ra lá Atonik 1.8DD - Ảnh hưởng của chế phẩm kích thích ra lá và đậu quả đến quang hợp và năng suất giống đậu cove CH 551
Bảng 3.5a. Ảnh hưởng của phun chế phẩm kích thích ra lá Atonik 1.8DD (Trang 33)
Hình  3.5a:  %  đối  chứng  số  quả  trên  cây  của  cây  đậu  cove  CH  551  khi       phun chế phẩm Atonik 1.8 DD và 5-Nitroguaiacolate - Ảnh hưởng của chế phẩm kích thích ra lá và đậu quả đến quang hợp và năng suất giống đậu cove CH 551
nh 3.5a: % đối chứng số quả trên cây của cây đậu cove CH 551 khi phun chế phẩm Atonik 1.8 DD và 5-Nitroguaiacolate (Trang 34)
Hình 3.5b:% đối chứng về số chiều dài quả của cây đậu cove CH 551 khi - Ảnh hưởng của chế phẩm kích thích ra lá và đậu quả đến quang hợp và năng suất giống đậu cove CH 551
Hình 3.5b % đối chứng về số chiều dài quả của cây đậu cove CH 551 khi (Trang 35)
Bảng 3.5b:  Ảnh hưởng của phun chế phẩm kích thích ra lá Atonik 1.8DD - Ảnh hưởng của chế phẩm kích thích ra lá và đậu quả đến quang hợp và năng suất giống đậu cove CH 551
Bảng 3.5b Ảnh hưởng của phun chế phẩm kích thích ra lá Atonik 1.8DD (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w