1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng Luật Nghĩa Vụ – TS. Ngô Huy Cương

302 2,9K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 302
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I: Khái quát về nghĩa vụ • Nghĩa vụ là một chế định trung tâm của luật dân sự • Vật quyền được luật dân sự điều chỉnh ở trạng thái tĩnh thuộc phạm vi của luật tài sản • Khi tài sản

Trang 1

Luật

nghĩa vụ

Người soạn thảo: TS Ngô Huy Cương

Khoa Luật- Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 2

Phần I:

Khái quát về nghĩa vụ

• Nghĩa vụ là một chế định trung tâm của luật dân sự

• Vật quyền được luật dân sự điều chỉnh ở trạng thái tĩnh thuộc phạm vi của luật tài sản

• Khi tài sản được lưu thông, thì được xác định ở

trạng thái động Đó là nội dung của trái quyền hay nghĩa vụ thuộc phạm vi của luật nghĩa vụ

Trang 3

Néi dung d©n luËt

X¸c lËp

quyÒn lîi

Thùc hiÖn quyÒn lîi

QuyÒn vÒ nh©n c¸ch

Tù do d©n sù

An toµn th©n thÓ

An toµn tinh thÇn

Tù do th©n thÓ

Tù do tinh thÇn

Tù do nghÒ nghiÖp

B¶n tÝnh

Ph©n lo¹i

Trang 4

X¸c lËp quyÒn lîi

C¸c quyÒn lîi

chñ quan

C¨n cø ph¸t sinh quyÒn lîi

Trang 5

Căn cứ phát sinh

quyền lợi Truyền thống Hiện đại

Hợp đồng Gần như

hợp đồng Vi phạm

Nghĩa vụ pháp định

Gần như

vi phạm

Hành vi pháp lý

Sự kiện pháp lý

Trang 6

Các quyền lợi về vật

Vật quyền phụ thuộc

Vật quyền chính yếu

Do luật

định

Do bản chất

Trang 7

Khái niệm nghĩa vụ

Nghĩa vụ là một quan hệ pháp lý, theo đó trái chủ có quyền yêu cầu người thụ trái phải thi hành một đối tượng có thể trị giá bằng

tiền

Trang 8

Đối tượng của nghĩa vụ bao gồm:

1 Chuyển giao tài sản

2 Làm một việc (hành động)

3 Không làm một việc (không hành động)

Trang 9

§Æc ®iÓm cña nghÜa vô

Trang 10

Là một quan hệ pháp lý bởi:

1 Được pháp luật công nhận

2 Có giá trị cưỡng bức

Trang 11

Lµ mét quyÒn s¶n nghiÖp bëi nghÜa vô cã thÓ trÞ gi¸ b»ng tiÒn

Trang 12

Là một quyền đối nhân bởi:

1 Chỉ được thi hành đối với người thụ trái

2 Không được thi hành trên bất kỳ một tài sản

cụ thể nào

Trang 13

Khác với quyền đối vật, quyền đối nhân có ba yếu tố:

1 Trái chủ (loại chủ thể tích cực, có quyền đòi hỏi thi hành nghĩa vụ) Do đó, nghĩa vụ có thể là phần làm tăng tài sản của họ

2 Người thụ trái (loại chủ thể tiêu cực, phải

thi hành nghĩa vụ vì quyền lợi của người

khác) Do đó, nghĩa vụ làm giảm tài sản của họ

Trang 14

Quyền đối vật là một quyền được thiết lập trên vật và là một yếu tố làm tăng tài sản

Trang 15

Quyền đối vật có hai yếu tố:

1 Chủ thể của quyền lợi, có nghĩa là người có quyền

2 Vật làm đối tượng của quyền lợi đó

Trang 16

Các hệ quả của quyền đối nhân

1 Việc chuyển giao nghĩa vụ không được tự do như chuyển giao quyền đối vật

2 Nghĩa vụ không có hiệu lực với người thứ ba Vì vậy quyền đối nhân được xem là thứ quyền tương

đối

3 Quyền đối nhân có thể do ý chí của các đương sự tạo lập nên hoặc do ngoài ý chí của đương sự Do vậy quyền đối nhân có tính cách vô hạn định, khác với quyền đối vật có tính cách hạn định.

Trang 17

Các điều kiện xác lập nghĩa vụ

1 Hợp pháp

2 Có thể thực hiện được

3 Có thể xác định được

Trang 18

Khái niệm nghĩa vụ theo BLDS 2005

của Việt Nam

Nghĩa vụ dân sự là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc khác hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền) (Điều 280)

Trang 19

Quan niệm về đối tượng của nghĩa vụ

theo BLDS 2005 của Việt Nam

1- Đối tượng của nghĩa vụ dân sự có thể là tài sản,

công việc phải thực hiện hoặc không được thực

luật không cấm, không trái đạo đức xã hội mới là

đối tượng của nghĩa vụ dân sự (Điều 282)

Trang 20

Sù ph¸t triÓn cña luËt nghÜa vô

Trang 21

Sự phát triển của luật nghĩa vụ được

xét trên hai phương diện

1 Phương diện kỹ thuật pháp lý

2 Phương diện tinh thần

Trang 22

Về phương diện kỹ thuật pháp lý có

bốn tiến bộ lớn

1 Xây dựng một lý thuyêt chung về nghĩa vụ không

kể nghĩa vụ từ nguồn gốc nào.

2 Thay đổi quan niệm nghĩa vụ là một quyền đối với bản thân người thụ trái sang quan niệm nghĩa vụ là một quyền đối với sản nghiệp của người thụ trái.

3 Thừa nhận tự do ý chí, tự do khế ước, nhưng ngày nay có sự hạn chế tự do ý chí, tự do khế ước.

4 Thừa nhận sự chuyển giao vật quyền gắn với hợp

đồng.

Trang 23

Về phương diện tinh thần

Tôn trọng quyền tự do cá nhân

Trang 24

Phân loại

nghĩa vụ

Dù là một quyền vô hạn định do được tạo nên bởi ý chí của đương sự và những trường hợp trong cuộc sống, nghĩa vụ vẫn cần phân loại và vẫn có thể

phân loại

Trang 25

Các căn cứ phân loại nghĩa vụ

1 Theo nguồn gốc (cách thức tạo lập nên

nghĩa vụ hoặc căn cứ phát sinh ra nghĩa vụ)

2 Theo đối tượng hay mục đích của nghĩa vụ

Trang 26

Ph©n lo¹i theo

nguån gèc

Lµ c¸ch thøc ph©n lo¹i c¬

b¶n

Trang 27

Theo nguồn gốc, có hai loại nghĩa vụ

1 Nghĩa vụ hợp đồng (được tạo nên bởi ý chí chung của các đương sự)

2 Nghĩa vụ ngoài hợp đồng (phát sinh ngoài ý chí của các đương sự)

Trang 28

2 Nghĩa vụ phát sinh

ra bởi sự kiện của

người thụ trái

Trang 29

Nghĩa vụ phát sinh bởi sự kiện của

người thụ trái gồm

1 Vi phạm (cố ý gây thiệt hại cho người

Trang 30

2 Nhược điểm về việc dẫn chứng các nghĩa vụ

có mục đích khác nhau trong trường hợp

nghĩa vụ không được người thụ trái thi hành

Trang 31

Phân loại nghĩa vụ theo mục

đích có bốn cách

Trang 32

• Nghĩa vụ hành

động

• Nghĩa vụ không hành

động

Trang 33

C¸ch thø hai

• NghÜa vô tÝch cùc

• NghÜa vô tiªu cùc

Trang 34

C¸ch thø ba

• NghÜa vô mÉn c¸n vµ trung thùc

• NghÜa vô thµnh qu¶

Trang 35

C¸ch

thø

• NghÜa vô tµi s¶n

• NghÜa vô phi tµi s¶n

Trang 36

Phân loại nghĩa vụ

Nghĩa vụ riêng rẽ

Nghĩa vụ liên đới

Nghĩa vụ hoàn lại

Nghĩa vụ bổ sung

Nghĩa vụ phân chia

được theo phần

Trang 37

Nghĩa vụ riêng rẽ

Nhiều người

có quyền, nhiều người có nghĩa vụ

Trang 38

Khái niệm nghĩa vụ riêng rẽ theo

BLDS 2005 của Việt Nam

Trang 39

Bản chất và đặc điểm của

nghĩa vụ riêng rẽ

• Bản chất: Không có mối liên hệ giữa các người thụ trái hay giữa các trái chủ trong việc thực hiện

nghĩa vụ

• Đặc điểm:

+ Nghĩa vụ nhiều người

+ Mỗi người chỉ phải thực hiện hay yêu cầu thực

hiện phần của mình

+ Ai thực hiện xong hay yêu cầu thực hiện được thỏa mãn thì quan hệ nghĩa vụ chấm dứt với người đó

Trang 40

Ng ươ ̀ i thu ̣ tra i 2 ́

Trang 41

Khái niệm nghĩa vụ liên đới theo

BLDS 2005 của Việt Nam

1.Nghĩa vụ dân sự liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số

những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

2.Trong trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình.

3.Trong trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số

những người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó lại miễn cho người đó thì những người còn lại

cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ.

4.Trong trường hợp bên có quyền chỉ miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho một trong số những người có nghĩa vụ liên đới không phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình thì những người còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ (Điều 298)

Trang 42

2.Bên có nghĩa vụ có thể thực hiện nghĩa vụ của mình đối với bất cứ ai trong số những người có quyền liên đới.

3.Trong trường hợp một trong số những người có quyền liên đới miễn cho bên có nghĩa vụ không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình thì bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại đối với những người có quyền liên đới khác (Điều 299)

Trang 43

Bản chất và đặc điểm của

nghĩa vụ liên đới

• Bản chất: Có sự liên quan đến nhau giữa các người thụ

trái hay giữa các trái chủ trong việc thực hiện nghĩa vụ

• Đặc điểm:

+ Nghĩa vụ nhiều người

+ Bất kể người thụ trái nào cũng phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hoặc một trong số các trái chủ đều có thể yêu cầu bất kỳ người thụ trái nào phải thực hiện toàn bộ

nghĩa vụ

+ Bảo đảm quyền lợi cho trái chủ

+ Nghĩa vụ liên đới có thể theo thoả thuận hay luật định

Trang 45

Nghĩa vụ hoàn lại

• Phát sinh từ một nghĩa vụ khác

• Bao giờ cũng có một người liên quan đến cả hai nghĩa vụ

• Nếu nghĩa vụ hoàn lại là nghĩa vụ nhiều ngư

ời, thì nghĩa vụ đó là nghĩa vụ riêng rẽ

• Một người yêu cầu thay cho nhiều người, thì phải hoàn lại cho mỗi người phần của họ

Trang 46

NghÜa vô bæ sung

NghÜa vô thay

thÕ cho nghÜa vô

Trang 47

Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự theo BLDSVN 2005 của Việt Nam

Nghĩa vụ dân sự phát sinh từ các căn cứ sau

đây:

1- Hợp đồng dân sự;

2- Hành vi pháp lý đơn phương;

3- Thực hiện công việc không có uỷ quyền;

4- Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;

5- Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;

6- Những căn cứ khác do pháp luật qui định (Điều

Trang 48

Căn cứ chấm dứt

nghĩa vụ Nghĩa vụ được

Thời hiệu khởi kiện

đã hết

Một bên trong quan hệ nghĩa vụ chết

Đối tượng là vật đặc định không còn

Bị phá sản

Trang 49

Thực hiện nghĩa vụ

• Biến các mục đích

của nghĩa vụ thành

hiện thực

• Cách thức thực hiện

nghĩa vụ phụ thuộc

vào nội dung và tính

chất của từng loại

nghĩa vụ

Trang 50

B¶n chÊt cña thùc hiÖn nghÜa vô

Lµm tho¶ m·n yªu cÇu

cña tr¸i chñ

Trang 51

Nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ dân

sự theo BLDS 2005 của Việt Nam

nghĩa vụ của mình một cách trung thực,

theo tinh thần hợp tác, đúng cam kết, không trái pháp luật, đạo đức xã hội (Điều 283)

Trang 52

C¸c nguyªn t¾c thùc hiÖn nghÜa vô d©n sù

Trang 53

Câu hỏi đặt ra đối với các

nguyên tắc trên

1 Nguyên tắc không trái với trật tự công cộng

có trùng với nguyên tắc không trái với pháp luật không?

2 Thực hiện đúng cam kết là thế nào?

Trang 54

vụ về thời gian

Thực hiện nghĩa

vụ về thời gian

Thực hiện

đúng

đối tượng

Thực hiện

đúng

đối tượng

Thực hiện

đúng phương thức

Thực hiện

đúng phương thức

Trang 55

Thay đổi chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ

Thay đổi chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ

Chuyển giao quyền yêu cầu

Chuyển giao

quyền yêu cầu

Chuyển giao nghĩa vụ

Chuyển giao nghĩa vụ

Trang 56

Bảo đảm Thực hiện

nghĩa vụ

Trang 57

Giới thiệu

• Là một chế định quan trọng của dân luật

• Liên quan tới cả luật tài sản và luật nghĩa vụ

• Là một trong những phần khó nhất

• Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế

Trang 58

Sự cần thiết của các biện pháp bảo đảm

• Pháp luật có chức năng bảo đảm cho các

dự định hoặc kế hoặch trở thành hiện

thực, nên việc thực hiện nghĩa vụ của ngư

ời thụ trái hay sự thoả mãn quyền lợi của trái chủ có ý nghĩa quan trọng

• Việc thực hiện nghĩa vụ phụ thuộc vào hành vi của người thụ trái, nên cần có

biện pháp thúc buộc sự thi hành, nếu họ không tự nguyện

Trang 59

Cơ chế bảo đảm quyền lợi của

trái chủ

• Các tố quyền: Đối vật; đối nhân

• Các chế tài: Bồi thường thiệt hại; chấp hành hiện thực hợp đồng

• Các biện pháp bảo đảm: Đối vật; đối nhân

• Các quyền ưu tiên: Do tính chất đặc biệt của trái quyền của một chủ nợ nào đó, nên được quyền ưu tiên lấy nợ trên các chủ nợ khác,

kể cả các chủ nợ có bảo đảm đối vật

Trang 60

• Tất cả tài sản con nợ đang có hoặc sẽ có trong tư

ơng lai đều là tài sản bảo đảm cho chủ nợ

• Những tài sản này bảo đảm chung cho tất cả các chủ nợ

• Tài sản này có thể bị chuyển nhượng hoặc tẩu tán hoặc trả cho nhiều chủ nợ

• Do đó các chủ nợ có thể đòi hỏi các biện pháp bảo

đảm đặc biệt

Nguyên tắc bảo đảm cho khoản nợ

Trang 61

• Bảo đảm đối nhân: Một người khác nhận

bảo lãnh cho con nợ và cam kết trả nợ thay cho con nợ khi con nợ không trả được nợ

Trang 62

người thụ trái trao cho

trái chủ một quyền lợi

bảo đảm đối với động

sản hoặc bất động sản

Trang 63

Bản chất của giao dịch có bảo đảm

cho phép chủ nợ sử dụng tài sản như vật

thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của con

nợ hoặc là phương tiện để có được việc thực hiện nghĩa vụ của con nợ

Trang 64

Sử dụng giao dịch có bảo đảm

• Thường sử dụng trong giao dịch mà doanh nghiệp hay người tiêu dùng vay tiền để mua sắm

• Những tín dụng có bảo đảm này cho phép doanh nghiệp hay người tiêu dùng mua sắm tài sản lớn trong khi vẫn bảo đảm cho người bán hay người cho vay được chi trả toàn bọ hay một phần khi cần thiết từ tài sản bảo đảm

• Có thể mang tài sản ra để bảo đảm cho các khoản tín dụng trong tương lai

Trang 65

Khái niệm cầm cố hay pledge

• Là dạng cổ nhất và thông thường nhất của giao dịch có bảo

đảm, bao gồm: Bailment, pawn hoặc deposit động sản cho chủ nợ nhằm bảo đảm cho khoản nợ hoặc cam kết

• Con nợ trao cho chủ nợ quyền chiếm hữu thực tế hay vật lý

động sản của con nợ

• Các động sản này được gọi là collateral, bao gồm động sản vô hình, hữu hình

• Vấn đề này cũng được các luật gia Hoa Kỳ cho rằng có vấn

đề đối với dạng cầm cố này vì vấn đề chuyển giao quyền chiếm hữu tài sản từ con nợ, và vì vấn đề không đạt được mục đích của giao dịch tín dụng nhằm giúp cho con nợ thủ

đắc và sử dụng tài sản

Trang 66

Quyền lợi bảo đảm

• Bởi những hạn chế trên, nên luật Hoa Kỳ cho phép nhiều giao dịch không phải chuyển giao quyền

Trang 67

• Các tài khoản có thể được chấp nhận

• Hầu hết động sản hoặc bất động sản do dụng đích khác

• Động sản sẽ được thủ đắc trong tương lai

Lưu ý: Loại trừ những tài sản như: Bất động sản, mortgage,

bảo hiểm, tài khoản đặt cọc, đặc quyền của người cho thuê

đất (Landlord’s liens), hay đặc quyền của người cung cấp hay của người xây dựng trên đất (Mechanic’s liens), và các

Trang 68

• Chủ nợ trao một giá trị cho con nợ

• Con nợ có các quyền đối với tài sản bảo

đảm

• Lưu ý: Khi chủ nợ chiếm hữu thực tế tài sản

thì không cần thoả thuận bằng văn bản

Trang 69

Cầm cố theo nguyên lý của

Civil Law

• Đối tượng là động sản

• Đặc điểm: chủ nợ chiếm hữu thực tế hoặc

được giao cho người thứ ba chiếm hữu

• Người thứ ba có thể đem tài sản của mình bảo đảm cho con nợ

• Thời hạn cầm cố theo thoả thuận hoặc theo pháp luật

Trang 70

Nghĩa vụ của chủ nợ

• Không được sử dụng và hưởng lợi từ tài sản, trừ khi có thoả thuận

• Phải coi sóc tài sản và chịu trách nhiệm về mất mát hoặc hư hỏng

• Phải trả lại tài sản khi khoản nợ đã hoàn tất

• Chủ nợ không đương nhiên trở thành chủ sở hữu khi con nợ không trả được nợ đã đến

hạn

Trang 71

QuyÒn vµ nghÜa vô cña con nî

• Ph¶i båi hoµn cho

Trang 72

Nguyên tắc không phân chia

tài sản cầm cố

• Tài sản cầm cố không thể phân chia dù khoản nợ

có thể được phân chia giữa các người thừa kế của chủ nợ hay con nợ

• Thừa kế của con nợ dù đã trả nợ phần của mình cũng không có quyền đòi kỷ phần trong tài sản cầm cố cho đến khi trả đủ nợ

• Người thừa kế của chủ nợ dù đã được trả kỷ phần cũng không có quyền trao tài sản cầm cố cho con

nợ mà làm ảnh hưởng tới người khác cho đến khi

được trả đủ nợ

Trang 73

Cầm cố bất động sản

• Chủ nợ chiếm hữu thực tế hay chiếm hữu tượng trưng

• Phải được đăng ký để chống lại người thứ ba

• Lợi thu được việc hưởng dụng theo thoả thuận có thể

được coi là tiền lãi hay trừ vào tiền gốc hay tiền lời

• Được quyền ưu tiên lấy nợ trong trường hợp tài sản bị

Trang 74

Các nguyên tắc chung của bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

• Tài sản của con nợ, không kể hiện có hoặc sẽ có trong tư

ơng lai, không kể động sản hay bất động sản, đều bảo

đảm cho thực hiện nghĩa vụ và là tài sản bảo đảm chung cho các chủ nợ, trừ những tài sản được miễn trừ từ việc bắt giữ và di sản dùng để thờ cúng theo qui định của

pháp luật

• Chủ nợ và con nợ có thể thoả thuận thiết lập việc bảo

đảm trên tài sản được chỉ định

• Chủ nợ có thể yêu cầu bắt giữ tài sản để bán

• Chủ nợ cùng hàng được chia theo tỷ lệ với trái quyền của

họ, trừ khi có chủ nợ được ưu tiên

Trang 77

Thế chấp là một quyền phụ thuộc

• Thế chấp bảo đảm cho nghĩa vụ nên sự tồn tại của nó phụ thuộc vào nghĩa vụ chính

• Thế chấp bị chấm dứt trong các trường hợp sau:

- Khước từ của chủ nợ

- Nghĩa vụ chính bị tiêu vong

- Các thủ tục thanh lý khác (VD toà án quyết định xoá bỏ thế chấp lập ra lừa dối trong thời kỳ

chuẩn bị phá sản)

Ngày đăng: 30/11/2015, 05:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức của sự đề nghị giao kết - Bài Giảng Luật Nghĩa Vụ – TS. Ngô Huy Cương
Hình th ức của sự đề nghị giao kết (Trang 121)
Hình thức hợp đồng - Bài Giảng Luật Nghĩa Vụ – TS. Ngô Huy Cương
Hình th ức hợp đồng (Trang 240)
Hình thức hợp đồng chuyển nhượng  quyền sử dụng đất theo LĐĐ 2003 - Bài Giảng Luật Nghĩa Vụ – TS. Ngô Huy Cương
Hình th ức hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo LĐĐ 2003 (Trang 245)
Hình thức hợp đồng - Bài Giảng Luật Nghĩa Vụ – TS. Ngô Huy Cương
Hình th ức hợp đồng (Trang 248)
Hình thức hợp đồng thế chấp - Bài Giảng Luật Nghĩa Vụ – TS. Ngô Huy Cương
Hình th ức hợp đồng thế chấp (Trang 251)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w