1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lịch Sử Hành Chính Nhà Nước Việt Nam

203 4,6K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAMCách thức tổ chức và vận hành của bộ máy cai trị nói chung... LỊCH SỬ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAMCách thức tổ chức và vận hành của bộ máy cai trị QLN

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

Môn học:

Lịch sử hành chính

Nhà nước Việt Nam

ThS Nguyễn Xuân Tiến

Tel: 0913 968 965

Email:xtiennapa@yahoo.com

Trang 2

Về chương trình học

• 60 tiết – 4 ĐVHT

• 2 lần kiểm tra điều kiện

• 2 buổi thảo luận

• 1 ngày khảo sát lịch sử hành chính

địa phương

• Thi hết môn: viết, 120 phút

Trang 3

Tài liệu tham khảo

1 Trần Quang Trân, Nghiên cứu về Việt Nam trước Công nguyên, NXB Thanh Niên, Hà Nội, 2001.

2 Trần Thái Bình, Tìm hiểu lịch sử Việt Nam, NXB Văn hoá thông tin, Hà Nội, 2001.

3 Phan Đăng Thanh – Trương Thị Hoà, Lịch

sử các định chế chính trị và pháp quyền

Việt Nam (tập 1), NXB Chính trị quốc gia,

Trang 4

Tài liệu tham khảo (2)

4 Đào Duy Anh, Đất nước Việt Nam qua các đời, NXB Thuận Hoá, Huế, 1994

5 Lê triều quan chế, NXB Văn hoá

thông tin, Hà Nội, 1997

6 Quỳnh Cư, Đỗ Đức Hùng, Các triều đại Việt Nam, NXB Thanh niên, Hà Nội, 2002

Trang 5

Tài liệu tham khảo (3)

7 Vũ Quốc Thông, Pháp chế sử Việt

Nam, Sài Gòn, 1973

8 Đỗ Văn Ninh, Từ điển chức quan Việt

Nam, NXB.Thanh Niên, Hà Nội, 2002

9 Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, Bộ

Giáo dục, 1971

Trang 6

Tài liệu tham khảo (5)

15 Nguyễn Danh Phiệt, Hồ Quý Ly, NXB

Văn hoá thông tin, Hà Nội, 1997.

16 Võ Xuân Đàn, Hồ Quý Ly, Nhà cải cách, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998.

17 Trương Thị Hoà, Thể chế chính trị, hành chính và pháp quyền trong cải cách Hồ

Quý Ly, NXB CTQG, Hà Nội, 1997.

Trang 7

Tài liệu tham khảo (6)

18 Dương Quảng Hàm, Việt Nam văn học

sử yếu, Bộ giáo dục, 1968.

19 Trần Thanh Tâm, Quan chức Nhà

Nguyễn, NXB Thuận Hoá, 2000.

Trang 9

HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THỜI KỲ XÂY

DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUỐC GIA

PHONG KIẾN

Phần thứ ba

HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỪ CÁCH

Trang 10

LỊCH SỬ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

LỊCH SỬ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

LỊCH SỬ VIỆT NAM

Trang 11

Khoa học lịch sử là gì?

• Nghiên cứu sự hình thành, vận hành và phát triển của xã hội loài người thời đã qua

• Sử là sách không những chỉ để ghi chép

những công việc đã qua mà thôi, nhưng lại

phải suy xét việc gốc ngọn, tìm tòi cái căn

nguyên những công việc của người ta đã

một nước, những trình độ tiến hoá của một dân tộc

Trang 12

• Sử học là một khoa học nhân văn,

không chỉ thuần ghi chép các dữ kiện

mà còn hy vọng giải thích các dữ kiện một cách khoa học Bởi thế, tại các

nước tân tiến, sử học đi xa dần khỏi

khuynh hướng biên niên và phê phán đúng, sai theo một cơ sở đạo đức hay học thuyết chính trị nào đó

Triết Lý Sử Học

Trang 13

Dân ta phải biết sử ta

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam

Hồ Chí Minh

Cây có gốc mới nẩy cành xanh ngọn

Nước có nguồn mới biển rộng sông sâu

Chúng ta nguồn gốc từ đâu

Có tổ tiên trước về sau có mình

Trang 14

Chỉ có tính chân thực và sự công bằng mới

tạo nên sự hấp dẫn của sử học.

Không có nó, những tri thức lịch sử sẽ trở

thành một thứ khổ sai trí nhớ.

Dương Trung Quốc

Sự hiểu biết và thông tuệ lịch sử giúp ích

mạnh mẽ cho hành động chính trị.

Francois Mitterrand Cựu Tổng thống Pháp

Trang 15

LỊCH SỬ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Cách thức tổ chức và vận hành của bộ máy cai trị

nói chung

Trang 16

LỊCH SỬ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Cách thức tổ chức

và vận hành của bộ máy cai trị (QLNN)

Trang 17

Tổ chức bộ máy hành

chính

Cách phân chia và sắp xếp các đơn vị hành chính ở Trung ương và

địa phương

Tổ chức bộ máy hành

chính

Cách phân chia và sắp xếp các đơn vị hành chính ở Trung ương và

địa phương

LỊCH SỬ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Trang 18

Sự phân vùng lãnh thổ, dân số học

(Cương vực,phân giới, địa giới hành

chính)

Sự phân vùng lãnh thổ , dân số học

(Cương vực,phân giới, địa giới hành

chính)

LỊCH SỬ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Trang 20

Các chính sách cai trị của Nhà nước qua từng thời kỳ lịch

sử, đặc biệt là các diễn biến

cải cách, thay đổi hành chính

trong từng thời đại.

LỊCH SỬ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Trang 21

Dấu hiệu đặc trưng của nhà nước

Thứ nhất: nhà nước phân chia dân cư theo

các đơn vị hành chính lãnh thổ.

Thứ hai: nhà nước thiết lập quyền lực công.

Thứ ba: nhà nước ban hành pháp luật và buộc

mọi thành viên trong xã hội phải thực hiện.

Thứ tư: nhà nước quy định mọi loại thuế và

tiến hành thu thuế.

Thứ năm: nhà nước có chủ quyền quốc gia.

Trang 22

Khó khăn khi nghiên cứu cổ sử

Việt Nam

• Thời sơ sử có vua Hùng dựng nước chưa

được bao lâu nước ta đã bị phong kiến

phương Bắc đô hộ tới một nghìn năm

• Chúng muốn ta quên đi dòng giống tổ tiên,

nhầm tưởng là con dân cùng gốc với chúng

để tránh tiếng xâm lăng, dễ bề cai trị và đồng hoá

• Do vậy nghiên cứu thời kỳ tiền sử của lịch

sử Việt Nam là rất khó.

Trang 23

Ba nguồn tài liệu chính cho nghiên

cứu sử học Việt Nam

• Chính sử của nước ta:Do sử quan hoặc Sử quán soạn ra:

– Việt sử lược, Khuyết Danh, được viết vào đời

Trang 24

Một số bộ sử cổ Việt Nam

Trang 37

Trần Trọng Kim

Trang 46

Phần thứ nhất

HÀNH CHÍNH VIỆT NAM TỪ THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC CỦA CÁC VUA HÙNG ĐẾN

THẾ KỶ THỨ X

Trang 47

Chương 1

Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc thành lập

và sự hình thành bộ máy cai trị thời đại Hùng Vương – An Dương Vương

Trang 48

I Thời đại Hùng Vương – An Dương Vương

II Cơ cấu tổ chức hành chính thời đại Hùng Vương – An Dương Vương

Trang 49

I Thời đại Hùng Vương – An

Dương Vương

1 Thời gian tồn tại

2 Cương vực và địa giới hành chính

Trang 50

Nước Văn Lang

• Hùng Vương đóng đô ở Phong Châu

• Trung tâm sinh tụ của tổ tiên chúng

ta ở thời Hùng vương là đất Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Sơn Tây ngày nay

[4,20]

Trang 51

Nước Văn Lang

• Thời gian tồn tại của các thời đại

Hùng Vương kéo dài 4 thế kỷ trong khoảng từ cuối thế kỷ VII tr.CN đến giữa thế kỷ thứ III tr.CN Chính xác

cụ thể hơn là từ khoảng 696 - 682

tr.CN đến 258 tr.CN [GT,7]

Trang 52

Thời đại Hùng Vương 2000 năm

hay 400 năm?

• Thời đại Hùng Vương kéo dài hơn 2.000

là Hồng Bàng thị, từ Kinh Dương Vương

được phong năm Nhâm Tuất, cùng đời với

Đế Nghi, truyền đến cuối thời Hùng Vương, ngang với đời Noãn Vương nhà Chu năm

thứ 57 (258 trước Công nguyên) là năm Quý Mão thì hết, tất cả 2.622 năm (2.879-258

trước Công nguyên).

Trang 53

• Lịch sử Việt Nam được nhiều nhà sử

học ghi nhận là có bề dày khoảng 3000 đến 4000 năm hoặc nhiều hơn thế[1]

• Các nhà khảo cổ đã tìm thấy các di tích chứng minh loài người đã từng sống tại Việt Nam từ thời kỳ Đồ đá cũ Vào thời

kỳ Đồ đá mới, các nền văn hóa Hòa

Bình - Bắc Sơn tại vùng này đã phát

triển về chăn nuôi và nông nghiệp, đặc biệt là nghệ thuật trồng lúa nước

Trang 54

• Những người Việt tiền sử trên vùng

châu thổ sông Hồng-Văn minh sông

Hồng và sông Mã này đã khai hóa đất

Trang 58

Trống đồng của người Việt cổ thời

Hồng Bàng

Trang 62

Triệu Đà và Nam Việt

Trang 64

Nhà nước Văn Lang – thời gian tồn tại

Công nguyên

Trang 65

Nước Âu Lạc

• Nằm ở khoảng phía Bắc nước Văn

Lang của các vua Hùng thời bấy giờ

có bộ lạc Tây Âu dưới sự thủ lĩnh của

họ Thục có địa bàn nằm ở khoảng

phía Bắc Việt Nam cho đến vùng phía Nam Trung Quốc ngày nay

Trang 66

Nước Âu Lạc

• Cũng có quan điểm cho rằng bộ lạc Tây Âu của họ Thục là một thế lực trội vượt nhất, tiến bộ nhất của cộng đồng cư dân Việt.

• Cuộc đụng độ giữa Thục Phán với Hùng Vương là cuộc đụng độ nội bộ trong lòng dân Việt [GT,5]

Trang 67

• Chuyển kinh đô từ Phong Châu (Bạch Hạc - Việt Trì) về Kẻ Chủ Phong Khê (Cổ Loa - Hà Nội).

• Thục An Dương Vương trị vì Âu Lạc được năm mươi năm (Từ năm Giáp

thìn 257 tr.cn đến năm Quý tỵ 208

tr.cn) [GT,8]

Nước Âu Lạc -2

Trang 68

Âu Lạc = Tây Âu + Lạc Việt

• Theo Đào Duy Anh, Âu Lạc là sự hợp nhất của 2 thành phần:[4,29]

• Bộ lạc liên hiệp Lạc Việt, đứng đầu là Hùng Vương, địa bàn ở hạ lưu và

trung lưu sông Hồng, kéo dài đến Bắc đèo Ngang

Trang 69

Âu Lạc = Tây Âu + Lạc Việt

• Bộ lạc liên hiệp Tây Âu, đứng đầu là

tù trưởng tối cao Thục Phán, ở vùng thượng lưu sông Lô, sông Gầm, sông Cầu

• Người Tày là hậu duệ của người Tây Âu

• Người Mường là hậu duệ của người Lạc Việt [4,30]

Trang 71

An Dương Vương và nước Âu Lạc

là Vua, dưới Vua là các thủ lĩnh bộ

lạc (lạc tướng), dưới các thủ lĩnh bộ lạc là những người đứng đầu các

đơn vị hành chính cơ sở “Kẻ”, “làng Việt cổ” (Già Làng, Già Bản)

Trang 72

• Vẫn theo hình mẩu của thời kỳ Văn

Lang của các Vua Hùng, vẫn duy trì chế

độ Lạc hầu, Lạc tướng cai quản các bộ lạc và các Bồ chính, cai quản các vùng của bộ lạc theo truyền thống cha truyền con nối Các đơn vị hành chính cơ sở là các “Kẻ”- Làng Việt cổ vẫn do các “Già

Cách thức tổ chức

và vận hành của bộ

máy cai trị nói

chung

Trang 73

Địa bàn sinh sống của các bộ tộc Lạc Việt và Âu Việt [3,19]

Trang 75

Triệu Đà và Nam Việt

Trang 76

Lạc Việt

• Bách Việt: Sử Trung quốc xưa gọi

chung những nhóm người Việt ở rải

rác trên khắp miền Hoa Nam, phía Tây gồm cả đất Vân Nam, phía Nam gồm

cả đất miền Bắc Việt Nam, gồm cả

Nam Việt, Tây Âu và Lạc Việt

Trang 77

Lạc Việt

• Lạc Việt là nhóm Việt tộc ở miền Bắc Việt Nam (quận Giao Chỉ, Cửu Chân

trong Hậu Hán Thư, Mã Viện truyện,

Nhâm Diên truyện)

• Nhân dân nước Văn Lang xưa chính là người Lạc Việt [4,21]

Trang 78

ĐỌC THÊM BÀI BÁO

• Thiền sư Lê Mạnh Thát viết về sự tồn tại của nước Âu Lạc – An Dương

Vương

Trang 79

ĐỌC THÊM BÀI

• Thời điểm lập quốc Việt Nam

Trang 80

• Văn hóa Phùng Nguyên, văn hóa

Đồng Đậu, văn hóa Gò Mun đến văn hóa Đông Sơn Những nỗ lực đó cho phép phác thảo bước đầu diện mạo của thời đại khởi nguồn của dân tộc,

đủ để bác bỏ những mưu đồ phủ

nhận hoặc hạ thấp công lao dựng

nước của tổ tiên

Trang 81

• Ghi nhớ lời dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh "Các vua Hùng có công dựng nước ", Nhà nước ta đã chính thức quyết định lấy ngày Giỗ tổ Hùng

Vương làm Quốc Giỗ

Trang 82

Bản đồ Lĩnh Nam (Thế kỷ 1 Tây Lịch)

Trang 95

Thế nào là xã hội loài người

• Những người cùng sống chung trên một lãnh thổ

• Có chung ngôn ngữ

• Có một nền văn hoá chung

Trang 96

Con người và xã hội loài người

• Con người đã có từ hàng triệu năm

• Xã hội loài người: vài vạn năm

• Quốc gia là một phạm trù lịch sử

Trang 97

Lễ cắm mốc quốc giới trên biên giới dất liền Việt Nam - Trung Quốc tại

cửa khẩu Lào Cai

• Ngày 13/7/2002

• Tuong tự nhu mốc quốc giới cắm tại

cửa khẩu Móng Cái, các cửa khẩu quốc

tế và cửa khẩu quốc gia khác trên tuyến biên giới Việt - Trung, mốc số 102 duợc

m, chân mốc rộng 0,9 m và thân mốc

rộng 0,5 m Hai mặt mốc quay về phía Việt Nam và Trung Quốc cĩ gắn Quốc

Trang 99

Ðuờng biên giới trên dất liền giữa Việt

Nam và Trung Quốc

• Dài khoảng 1.350 km, được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài

Trang 100

Ðuờng biên giới trên dất liền giữa Việt

Nam và Trung Quốc

• Từ cuối thế kỷ XIX duờng biên giới lịch sử

Pháp - Thanh nam 1887, 1895 và trên thực dịa duợc hai bên phân giới và cắm hon 300 mốc giới

Thanh chỉ cắm hon 300 mốc giới )

Trang 101

Nước Văn Lang – Cương vực và địa giới

hành chính

Nước của các vị Hùng Vương, con cháu của Lạc Long Quân và Âu Cơ

Trang 102

Nước Văn Lang – Cương vực và địa giới

hành chính

• Cương vực: [GT,10]

– Về phía Bắc, vượt quá đường biên giới Việt - Trung hiện tại, bao gồm cả một

phần phía nam của các tỉnh Vân Nam,

Quảng Đông, Quảng Tây của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa hiện nay

Trang 103

Nước Văn Lang – Cương vực và địa giới

hành chính

–Về phía Tây cơ bản không vượt sang phía Tây của dãy Trường Sơn

–Về phía Nam có thể vượt quá Đèo

Ngang vào đến cực Nam Trung Bộ

Trang 104

Bản đồ Lĩnh Nam (Thế kỷ 1 Tây Lịch)

Trang 106

II Cơ cấu tổ chức hành chính thời đại Hùng Vương – An Dương Vương

1 Bối cảnh về đời sống kinh tế và xã

hội

2 Tổ chức hành chính thời đại Hùng

Vương – An Dương Vương

Trang 107

• Tầng lớp thống trị gồm có : đứng đầu

là Vua, dưới Vua là các thủ lĩnh bộ lạc (lạc tướng), dưới các thủ lĩnh bộ lạc là những người đứng đầu các đơn vị

hành chính cơ sở “Kẻ”, “làng Việt cổ” (Già Làng, Già Bản)

Cách thức tổ chức

và vận hành của bộ

máy cai trị

Trang 108

• Tầng lớp thống trị là tầng lớp nắm trong tay nhiều tài sản vật chất,

nhiều quyền năng để thống trị xã hội.

Trang 109

• Nghề thủ công: làm gốm, làm đồ

trang sức, dệt vải

Trang 110

Sự phân vùng lãnh thổ, dân

số học

– Diên cách về địa lý (phân

giới, địa giới hành chính

Trang 111

Nhà nước Văn Lang - Vua

• Vua: Hùng Vương: là người đứng đầu

cả nước, như một thủ lĩnh tối cao của liên minh các bộ lạc (15 bộ), chia thành

15 đơn vị hành chính, không phải như

vị Vua thực sự của nền quân chủ

chuyên chế

Trang 112

Nhà nước Văn Lang - Vua

Trang 114

Chế độ quan chức

- Chế độ công vụ, công chức

Trang 115

Lạc hầu, Lạc tướng

• Lạc hầu: Tướng Văn: thay mặt vua để

giải quyết các công việc trong nước

• Vua và Lạc hầu đóng tại Phong Châu

• Lạc tướng : Tướng võ: đứng đầu một bộ lạc nhỏ, cai quản một địa phương, có vị trí thấp hơn Lạc hầu

Trang 116

Lạc hầu, Lạc tướng

• Vua, Lạc hầu, Lạc tướng đều theo chế

Phụ đạo)

• Con trai của Vua gọi là Quan Lang, con gái gọi là Mỵ Nương, các quan nhỏ gọi

là Bồ chính

Trang 117

Bồ chính

• Bồ chính là quan coi việc, chuyên về một việc như thu lúa, trông coi lao

dịch

• Có ý kiến xem Bồ chính như người

đứng đầu “chính quyền cơ sở” là một công xã nông thôn trực thuộc Bộ, gọi

là kẻ, chạ, chiềng

Trang 118

Bồ chính

–Bồ chính: từ Hán, phiên âm từ Việt

cổ, nghĩa là “già làng”

–Công xã nông thôn được tự trị

–Quan hệ giữa già làng với dân cư: theo kiểu gia trưởng, quan hệ huyết thống, quan hệ xóm làng, láng

giềng

Trang 119

Cách phân chia và sắp xếp các đơn vị hành chính ở

Trung ương và địa

phương.

-Tổ chức bộ máy hành chính

Trang 120

Tổ chức hành chính thời Hùng Vương -

An Dương Vương

Vua Lạc hầu – Lạc tướng

Trang 121

• Cấp hành chính cơ sở thời kỳ các Vua Hùng là các làng Việt cổ gọi là “Kẻ”,

đứng đầu là “Già Làng”, “Già Bản” có

quyền cai quản như nằm trong hệ thống quan viên từ triều đình xuống cơ sở

Phải tuân thủ sự điều hành cống nộp

cho cấp trên như Bồ chính, Lạc hầu,

Lạc tướng, nhà Vua

Trang 122

• Mặt khác lại thực hiện cai quản địa hạt của mình theo kiểu gia trưởng Đây cũng là mầm mống tạo ra thiết chế “lệ làng” trong xã hội về sau.

Trang 123

Tổ chức lực lượng quân đội

• Chưa có cơ quan chuyên trách quân

đội ở trung ương, địa phương

• Nhà Vua, Lạc hầu, Lạc tướng, già làng, già bản trực tiếp thống lĩnh lực lượng

quân sự

Trang 124

Tổ chức lực lượng quân đội

• Quân thường trực ít

• Vũ khí đa dạng, nhiều nhất là mũi tên đồng Trống đồng cũng phục vụ chiến tranh

Trang 125

Văn hoá đồ đồng Lạc Việt

• Thời kỳ toàn thịnh: khoảng thế kỷ III

và IV trước Công nguyên

• Điểm cực Bắc: Xã Đào Thịnh, cách thị trấn Yên Bái 20 km

• Điểm cực Nam: sông Giang – Quảng Bình

• Tương đương với khu vực của nước

Trang 126

Ghi chú

• Văn hoá Gò Mun

• Văn hoá Đồng Đậu

• Văn hoá Đông Sơn

• Cương vực

• Biên giới

• Địa giới hành chính

Trang 127

Bốn nền văn hoá khảo cổ học phát

triển kế tiếp nhau

• Phùng Nguyên: Sơ kỳ thời đại đồng thau, nủa đầu thiên niên kỷ thứ 2 tr.CN

• Đồng Đậu: Trung kỳ thời đại đồng thau, nủa sau thiên niên kỷ thứ 2 tr.CN

• Gò Mun: Hậu kỳ thời đại đồng thau, cuối thiên niên kỷ thứ 2 tr.CN đến đầu thiên

niên kỷ thứ nhất TCN

• Đông Sơn: Đầu thiên niên kỷ thứ 1 tr.CN

Trang 128

BÀI ĐỌC THÊM

• Ðồng Ðậu – khu di tích

khảo cổ học lớn nhất Việt Nam

Trang 129

Chính sách kinh tế và đối ngoại

• Với một cơ cấu tổ chức hành chính từ trung ương đứng đầu là Vua, cho đến Lạc hầu, Lạc tướng, Bồ chính và các

“Già làng”, “Già bản” việc quy định về chính sách kinh tế đã được xác lập để tạo nên “công quỷ” cho Quốc gia và

phục vụ cho nhà Vua

Trang 130

• Ruộng đất là tư liệu sản xuất chính

được các “kẻ” vây thành địa bàn

quần tụ khai khẩn với hình thức các gia đình tiểu nông theo chế độ gia

trưởng, có tập thể tập hợp thành làng theo dòng họ

• Các gia đình tiểu nông bắt đầu xác

lập chế độ tư hữu đất đai ở các mức

độ khác nhau

Trang 131

Chính sách đối ngoại

• Với sự phát triển kinh tế-xã hội khá

cao, nghề luyện kim, làm đồ trang

sức, làm gốm và dệt vải đã phát triển đến đỉnh cao Do đó sự giao lưu kinh

tế với các nước trong khu vực đã là

vấn đề thường xuyên Một mặt chính sách đối ngoại làm thỏa mãn nhu cầu phát triển nhưng cũng là một yêu cầu tất yếu của việc hòa hiếu để giữ yên

bờ cõi, chống lại các cuộc tranh chấp,

Ngày đăng: 30/11/2015, 05:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w