Ngày nay các công nghệ trên động cơ gần như đã hoàn thiện do vậy người ta chú trọng vào việc cải thiện tiện nghi trên ô tô, một trong các xu hướng đó áp dụng trên hệ thống treo như sử dụ
Trang 1Lời N ói Đ ầu
Ô tô là phương tiện vận tải có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, vì có những ưu điểm vượt trội hơn hẳn các phương tiện vận tải khác: tính thông dụng, đơn giản, dễ sử dụng và có tính năng cơ động cao,…được áp dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực dân sự cũng như quốc phòng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, nền công nghiệp ô tô trên thế giới phát triển ngày càng cao, đã cho ra đời nhiều loại xe ô tô hiện đại phục vụ cho nhu cầu và mục đích sử dụng của con người Việc nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích cũng như đánh giá chất lượng làm việc của chúng ngày càng được quan tâm nhằm nâng cao chất lượng của
ô tô
Ngày nay các công nghệ trên động cơ gần như đã hoàn thiện do vậy người ta chú trọng vào việc cải thiện tiện nghi trên ô tô, một trong các xu hướng đó
áp dụng trên hệ thống treo như sử dụng balon khí,gảm chấn ống 2 lớp vỏ…
Nhiệm vụ thiết kế môn học bảo dưỡng kỹ thuật ô tô em được tìm hiểu về “
Hệ thống treo trước của xe Huyndai AEROTOWN” bên cạnh nhiệm vụ
“Tính toán bệ thử hệ thống treo theo dao động cưỡng bứcloại tang trống cho xe 60 chỗ ngồi ” Huyndai aerotwn là dòng xe chở khách được sử dụng
khá rộng rãi ở nước ta Cho nên việc phân tích, tìm hiểu, chẩn đoán, bảo dưỡng, hệ thống treo trước của xe sẽ đem lại rất nhiều kiến thức về chuyên ngành cho sinh viên
Trong quá trình hoàn thành bài thiết kế này làm bài em đã nhận được
sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Thành Công và sự góp ý của các bạn trong nhóm Tuy nhiên em vẫn không thể tránh được một số sai sót em mong đưựơc sự chỉ bảo của thầy
Em xin trân thành cảm ơn!
Trang 2
Dầm cầu Nhíp
Hệ thống treo phụ thuộc
Bánh xe Dầm cầu
+Giảm va đập sinh ra trong khi ô tô chuyển động, làm êm dịu khi đi qua các mặt đường gồ ghề không bằng phẳng
+Truyền lực và mô men giữa bánh xe và khung xe
Sự liên kết giữa bánh xe và khung xe cần thiết phải mềm, nhưng cũng phải
đủ khả năng để truyền lực
2, Phân loại.
Việc phân loại hệ thống treo dựa theo các căn cứ sau:
- theo bộ phận đàn hồi chia ra:
+ Loại bằng kim loại (nhíp lá ,lò xo,thanh xoắn )
+ Loại khí (loại bọc bằng cao su-sợi, màng,loại ống)
+ Loại thuỷ lực ( loại ống )
+ Loại cao su
-Theo bộ phận dẫn hướng chia ra:
+ Loại phụ thuộc với cầu liền (loại riêng, loại thăng bằng).+ Loại độc lập ( một đòn,hai đòn )
-
Theo phương pháp dập tắt dao động chia ra:
SVTH: Ngyễn Sỹ Ngời Lớp: Cơ Khí ÔTô B K47 2
Độc lập
Phụ thộc
Hình 1.1
Hình 1.1 Mô hình hệ thống treo
Trang 3+ Loại giảm chấn thuỷ lực ( tác dụng 1 chiều, 2 chiều).
+ Loại ma sát cơ ( trong bộ phận đàn hồi, dẫn hướng )
- Theo phương pháp điều khiển chia ra:
+ Hệ thống treo bị động (không được điều khiển )
+ Hệ thống treo chủ động ( có điều khiển )
a, Bộ phận dẫn hướng:
Bộ phận dẫn hướng xác định động học chuyển động của bánh xe và truyền các lực kéo ,lực phanh,lực bên và các mô men phản lực lên khung hoặc vỏ xe
Ví dụ như: nhíp ,thanh ổn định, càng chữ A…
b, Bộ phận đàn hồi:
Bộ phận đàn hồi là bộ phận
nối mềm giữa bánh xe và thùng xe,
nhằm đảm bảo giữ “êm” dịu cho
thùng xe khi xe đi trên các loại địa
hình có mấp mô Bộ phận đàn hồi
có thể bố trí khác nhau trên xe,
nhưng nó cho phép bánh xe có thể dịch Hình 1.3 Một số bộ phận đàn hồi bằng kim loại
Hình 1.2 Các dạng thanh ổn định
Trang 4TKMH:BD,CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: K.S Nguyễn Thành Công
Ngày nay người ta dùng các bộ phận đàn hồi được làm mềm hơn, có khả năng thay đổi độ cứng trong giới hạn rộng khi xe chạy ít tải, độ cứng cần thiết có giá trị nhỏ, khi tăng tải trọng , độ cứng cần lớn Do vậy có thể có thêm các bộ phận đàn hồi phụ như: nhíp phụ, vấu tỳ bằng cao su biến dạng Đặc biệt các bộ phận đàn hồi có khả năng thay đổi tự động độ cứng theo tải trọng kết hợp với các bộ phận thay đổi chiều cao trọng tâm xe
SVTH: Ngyễn Sỹ Ngời Lớp: Cơ Khí ÔTô B K47 4
Hình 1.4 Cấu tao của nhíp lá
Hình 1.5 Các dạng lò xo xoắn ốc thông dụng
Trang 5Để tránh hiện tượng giao động cộng hưởng của lò xo người ta chế tạo lò xo
co các bước khác nhau
Ưu điểm: Tính êm dịu cao, khoảng cách giới hạn giao động lớn hơn nhíp,
khả năng hấp thụ giao động tốt, gọn nhe, khối nhỏ, không phải chăm sóc, lắp đặt đơn giản, không bị hư hỏng do ma sát
Nhược điểm: chỉ dùng được trên những xe có tải trọng vừa và nhỏ, ít có khả
năng dập tắt dao động, không có khả năng dẫn hướng
+ Loại Thanh xoắn
Ưu điểm: chiếm ít không gian, ít phải chăm sóc, có thể bố trí để điều chỉnh
chiều cao thân xe
Nhược điểm: chỉ dùng với tải trọng nhẹ.
+ Loại cao su.
Hình 1.6 Các loại thanh xoắn
a, Loại đơn
b, Loại ghép
c, loại lá
Trang 6TKMH:BD,CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: K.S Nguyễn Thành Công
Trên xe các gối đỡ cao su được sử dụng như bộ phận đàn hồi
phụ.Chúng vừa đảm nhận chức năng tăng độ cứng vừa làm nhiệm vụ hạn chế hành trình Các bộ phận có thể lắp với thân xe vị trí thích hợp hoặc sử dụng lồng vào trục giảm chấn khả năng biến dạng có thể bằng (50-80)% chiều dài ban đầu
+ Loại khí nén.
Kiểu khí nén được sử dụng nhiều trên xe khách, xe con hạng sang
Ưu điểm:
- Có khả năng tự thay đổi độ cứng của hệ thống treo
- Không có ma sát g ữa các phần tử đàn hồi, tr ọng lượng của phần tử đàn hồi nhỏ
Trang 7Bộ phận đàn hồi dùng kết hợp chức năng gữa bộ phận đàn hồi, bộ phận giảm chần tạo điều kiện đẻ điều chỉnh độ cao và trọng tâm xe tự động
Hình 1.11 Cấu tạo giảm chấn ống
Trang 8TKMH:BD,CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: K.S Nguyễn Thành Công
Đặc trưng kết cấu của hệ thống treo phụ thuộc là dầm cầu cứng liên kết giữa hai bánh xe Khi ôtô chuyển động toàn bộ cụm truyền lực cầu ôtô đặt trong dầm cầu Trên ôtô các cầu bị động thường dầm cầu được chế tạo bằng thép định hình dùng để liên kết dịch chuyển của hai bánh xe Trong hệ thống treo phụ thuộc các bánh xe trái và phải nối với nhau bằng một dầm cầu cứng nên khi dịch chuyển bánh xe này trong mặt phẳng ngang thì bánh
xe còn lại cũng dịch chuyển theo
- ưu điểm:
+ Viết bánh xe cố định: giảm độ mòn ngang của lốp
+ Khả năng chụi lực bên tốt do hai bánh xe được liên kiết với nhau.+ Công nghệ chế tạo đơn gản,dễ tháo lắp ,sửa chữa thay thế
+ Nối cứng bánh xe dễ gây nên mhững chuyển vị phụ
SVTH: Ngyễn Sỹ Ngời Lớp: Cơ Khí ÔTô B K47 8
Hình 1.12 Trạng thái điển hình của hệ thống treo phụ thuộc
Trang 9* Hệ thống treo phụ thuộc loại nhíp:
Hệ thống treo phụ thuộc loại nhíp lá sử dụng quang treo nhíp thường xãy ra hiện tượng tự xoay cầu của ôtô Hiện tượng này nếu xãy ra đối với cầu dẫn hướng thì không có lợi, còn đối với cầu sau hiện tượng này thường dẫn đến dịch chuyển tâm quay vòng theo hướng thu nhỏ bán kính quay vòng
+ H ệ thống treo phụ thuộc loại lò xo:
Loại này chủ yếu sử dụng ở cầu sau chủ động của ô tô con
So với hệ thống treo loại nhíp thì hệ thống này có trọng lượng nhỏ hơn,tuổi thọ cao do có thể sử dụng lò xo có độ cứng nhỏ hơn nhíp nên tính êm dụi
Hình 1.13 Hệ thống treo phụ thuộc loại nhíp
Hình 1.14 Hệ thống treo phụ thộc loại lò xo
Trang 10TKMH:BD,CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: K.S Nguyễn Thành Công
* Hệ thống treo độc lập.
Trên hệ thống treo độc lập, dầm cầu được chế tạo rời,giữa chúng liên
hệ với nhau bằng các khớp nối, bộ phận đàn hồi là lò xo trụ, bộ giảm chấn là giảm chấn ống
Trong hệ thống treo độc lập hai bánh xe trái và phải không có quan hệ trực tiếp với nhau Vì vậy khi chúng ta dịch chuyển bánh xe này trong mặt phẳng ngang, bánh xe còn lại vẫn giữ nguyên Do đó, động học của bánh xe dẫn hướng sẽ giữ đúng hơn, nhưng không phải tất cả các hệ thống treo độc lập đều có động học của các bánh xe dẫn hướng là đúng
- ưu điểm:
+ Đảm bảo động học được đúng và chính xác hơn
+ Có không gian bố trí các bộ phận khác : hạ thấp trọng tâm thân xe, tăng độ ổn định chuyển động
+ Khối lượng phần không treo nhỏ: giảm sự va đập và phát sinh tải trọng động
Trang 11H ệ treo hai đòn dọc đ ược bố trí ở cầu không dẫn hướng trên xe con hai bánh xe dịch chuyển độc lập với nhau Đòn chụi toàn bộ lực dọc ,lực nganh và mô men phanh nên có độ bền không lớn.
Hình 1.16 Hệ treo đòn dọc
Trang 12TKMH:BD,CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: K.S Nguyễn Thành Công
- Do không có sự nối cứng giữa các bánh xe phía trái và phía phải nên có thể
hạ thấp sàn ôtô và vị trí lắp động cơ, do đó có thể hạ thấp được trọng tâm của ô tô
+ H ệ th ống treo Mc.Pherson.
Hệ thống treo độc lập kiểu Mac – Pherson được sử dụng rộng rãi nhất
ở hệ thống treo phía trước của các ôtô du lịch nhỏ và trung bình
Đặc điểm:
- Có kết cấu tương đối đơn giản
- Do ít chi tiết nên nhẹ vì vậy có thể giảm khối lượng phần không được treo
- Do hệ thống treo chiếm ít không gian nên có thể tăng không gian sử dụng của khoang động cơ
-Do khoảng cách giữa các điểm đỡ hệ thống treo là lớn nên có thể thay đổi nhỏ của góc đặt bánh trước do lỗi lắp đặt hay do lỗi chế tạo chi tiết Vì vậy, bình thường không cần thiết điều chỉnh các góc đặt bánh xe, trừ độ chụm
SVTH: Ngyễn Sỹ Ngời Lớp: Cơ Khí ÔTô B K47 12
Hình 1.17 Hệ thống treo đòn ngang
Trang 13+ Hệ thống treo đòn chéo.
Là dạng kết cấu trung gian gũa hệ treo
đòn ngang và đòn dọc
Đặc điểm:
- Đòn đỡ bánh xe quay trên đường trục
chéo lệch với phương ngang và phương
dọc tạo nên đòn chéo treo bánh xe
- Có sự thay đổi vết bánh xe,góc nghiêng
ngang bánh xe
+ Hệ treo thăng bằng.
Trên các ô tô 3 cầu ,hai cầu sau thường
đặt gần nhau Hệ treo của 2 cầu sau sử dụng loại
thăng bằng với đòn thăng bằng đặt gữa 2 cầu sau
nên đảm bảo tải trọng thẳng đứg bằng nhau ở các
bánh xe trên mỗi cầu
- Thường sử dụng phần tử đàn hồi là khí nén hoặ nhíp lá
Trang 14TKMH:BD,CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: K.S Nguyễn Thành Công
CHUƠNG II: BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG
TREO TRÊN XE HUYNDAI AEROTOWN
I, Phân Tích Kết Cấu Và Nguyên Lý Làm Việc Của Hệ Thống Treo.
* Hệ thống treo được chia ra ba bộ phận chính: bộ phận hướng, bộ phận đàn hồi, bộ phận giảm chấn Ngoài ra còn có thêm một số bộ phận như: Thanh ổn định, các gối đỡ cao su, các cơ cấu điều chỉnh hoặc xác định góc
bố trí bánh xe, vấu cao su
-Thanh ổn định: khi xe chuyển động trên nền đường không bằng phẳng hoặc khi xe quay vòng sẽ sinh ra các lực có khuynh hướng tạo thành momen làm nghiêng thùng xe gây lật xe Bộ phận đàn hồi bị biến dạng sẽ sinh ra momen chống lật Thanh ổn định có chức năng tăng momen chống lật và san đều tải trọng thẳng đứng ở bánh xe
+ Khi xe quay vòng nó nghiêng ra ngoài do lực ly tâm.Thanh ổn định điều khiển việc này bằng lực xoắn của lò xo, và giữ cho lốp bám xuống mặt đường Nó cũng hoạt động nếu các lốp xe ở một bên chạy qua những bề
SVTH: Ngyễn Sỹ Ngời Lớp: Cơ Khí ÔTô B K47 14
Hình 2.1 Mô hình hệ thống treo
Trang 15mặt có độ cao khác nhau.
+ Khi xe bị nghiêng và lốp xe bị chìm xuống một phía, thanh ổn định bị xoắn lại và có tác dụng như một lò xo, nó nâng lốp xe (thân xe) ở phía bị chìm lên phía trên.Trong trường hợp các lốp xe bị chìm cả hai bên bằng nhau, thì thanh ổn định không hoạt động như chức năng của lò xo vì nó không bị xoắn
-Gối đỡ cao su: Các gối đỡ có chức năng liên kết mềm, nó còn chống rung, giảm ồn
-Vấu cao su: tăng cứng và hạn chế hành trình Tránh va đập mạnh khi để cho
độ nghiêng của xe ở trong một giới hạn nhất định nhằm tránh lật xe
1, Bộ phận dẫn hướng.
Bộ phận dẫn hướng làm chức năng cho phép các bánh xe dịch chuyển thẳng đứng, ở mỗi vị trí của nó so với khung vỏ, bánh xe phải đảm nhận chức năng truyền lực đầy đủ gồm lực dọc,lực ngang cũng như momen phản lực và momen phanh Mỗi hệ treo có bộ phận dẫn hướng có cấu tạo khác nhau Ở hệ thống treo phụ thuộc loại nhíp thì nhíp vừa làm bộ phận dẫn hướng vừa làm bộ phận đàn hồi, khi các bánh xe dẫn hướng được nối với nhau bởi dầm cầu liền thì không thể đảm bảo đúng động học của các bánh
xe Ở hệ thống treo độc lập thì bộ phận dẫn hướng được làm riêng rẽ
2, Bộ phận đàn hồi
Bộ phận đàn hồi là bộ phận nối mềm giữa bánh xe và thùng xe, nhằm
đảm bảo giữ “êm” dịu cho thùng xe khi xe đi trên các loại địa hình có mấp
mô
+ Balon khí Được sử dụng ở các loại ôtô có trọng lượng được treo thay đổi
lớn như ở ôtô tải, ôtô khách, đoàn xe
Nhưng nhược điểm lớn nhất của hệ thống treo khí nén là kích thước khá lớn
và nhiều bộ phận phức tạp
Trang 16TKMH: BD,CĐ Kỹ Thuật Ơ Tơ GVHD: K.S Nguyễn Thành Cơng
*Nguyên lý hoạt động: Cảm biến chiều cao duy trì khoảng cách chuẩn giữa
mặt đường và sàn xe Nếu chiều cao xe quá cao, van điều khiển cho túi khí
mở van xả để hạ thấp xe Nếu chiều cao xe thấp hơn qui định, van sẽ điều
khiển cho máy nén hoạt động
-Sơ đồ trên của hệ thống treo cĩ phần tử đàn hồi loại bình chứa Trong bình
chứa 1 khơng khí hay khí ga chịu nén dưới áp suất 0,5 ÷ 0,8 MN/m2 Khi
bình chứa 1 co lại thể tích bên trong của bình giảm, áp suất khơng khí và độ
cứng hệ thống treo tăng Khi chỉ cĩ 1 bình chứa hệ thống treo rất cứng Cĩ
bình chứa phụ 2 khi bình chứa 1 co lại áp suất khơng khí sẽ tăng từ từ và do
đĩ hệ thống treo sẽ mềm hơn
Ở đây cần 3 là bộ điều chỉnh độ cao của thùng xe ; vì khi cần 3 thay đổi
khoảng cách giữa thùng và bánh xe thì: hoặc là đưa khí ép từ bình chứa 4
vào buồng 1 và bình chứa phụ 2, hoặc là đẩy một phần khí nén ra khỏi một 1
và 2 Để bộ điều chỉnh khơng làm việc khi ơtơ cịn đang dao động bộ giảm
tốc quán tính sẽ giữ và chỉ cho bộ điều chỉnh làm việc sau khi khoảng cách
SVTH: Nguyễn Sỹ Ngời Lớp: Cơ Khí ƠTơ B K47 16
G bx
G
3 4
Vào không khí Từ máy nén
80 100 120 140
f=12,0cm
10,1cm
f=10,5cm
3 8,3cm
Trang 17giữa vỏ xe và lốp xe đã thay đổi được vài giây, hiện tượng dao động đã bớt hẳn, như vậy là chỉ cho thay đổi ứng với tải trọng tĩnh
Nhíp là một dầm ghép gồm các lá thép mỏng có độ đàn hồi cao, các lá thép có kích thước nhỏ dần từ lá lớn nhất gọi là lá nhíp chính hay gọi là lá nhíp gốc, hai đầøu của lá nhíp chính được uốn thành hai tai dùng để nối với khung xe, giữa bộ nhíp có lỗ dùng để bắt bu lông siết các lá nhíp lại với nhau, có quang nhíp để giữ các lá nhíp không bị sô lệch về hai bên, các lá nhíp có thể dịch chuyển tương đối với nhau theo dọc nhíp, do đó khi nhíp biến dạng sẽ sinh ra sự ma sát sẽ làm giảm dao động khi ôtô chuyển động
Khi làm việc, mặt trên của lá nhíp sẽ chịu kéo, còn mặt dưới chịu nén Do tính chất của kim loại chịu kéo kém cho nên người thiết kế nhíp thường làm mặt cắt của nhíp có tiết diện như hình vẽ để nâng cao đường trung hòa nhằm
Hình 2.3 Cấu tạo của nhíp tăng cứng
Trang 185 4 2 3
7 8 6
TKMH: BD,CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: K.S Nguyễn Thành Công
với nhau phải dùng mơ phấn chì để bôi hoặc qua các lần bảo dưỡng phải
dùng dầu đặc để bôi trơn cho nhíp
Ưu,nhược điểm: Nhíp có độ cứng tốt, chắc chắn và rẻ tiền, chế tạo và sửa
chữa nhíp cũng đơn giản.Tuy nhiên trọng lượng lớn, thời gian phục vu
ngắn, đường đặc tuyến của nhíp là đường thẳng do vậy người ta kết hợp với
balon khí tạo nên bộ phận đàn hồi kết hợp trên xe HUYNDAI
II, III: Van trả mạnh và van trả nhẹ
+ Nguyên lý làm việc:
- Hành trình nén : Khi bánh xe đến gần khung xe cần piston mang theo van
dịch chuyển xuống phía dưới đi sâu vào long xi lanh , thể tích khoang B
giảm, dầu bị nén với áp suất tăng đẩy van II mở cho phép dầu thong khoang
từ khoang B sang khoang A Do thể tích cần piston choán một thể tich chất
lỏng nhất định nên một lượng thể tích tương đương sẽ được chuyển vào
SVTH: Nguyễn Sỹ Ngời Lớp: Cơ Khí ÔTô B K47 18
Trang 19buồng bù C thông qua van IV Lực cản giảm chấn sinh ra khi dòng chất
lỏng tiết lưu qua các van
- Hành trình trả: Ngược lại ở hành trình nén, khi bánh xe xa khung xe cần piston mang theo van chuyển động lên trên đi ra khỏi xy lanh, thể tích
khoang
A giảm, áp suất tăng ép dầu thông qua van I chảy sang khoang B Đồng thời
do cần piston dịch chuyển ra khỏi xy lanh nên một phần thể tích thiếu hụt sẽ được bù lại nhờ thể tích dầu từ buồng bù C chảy vào khoang B thông qua
van III Sức cản sinh ra do dòng chất lỏng tiết lưu qua van s ẽ đẩy xy lanh giảm chấn đi lên đồng thời qua đó trả thân xe lai vị trí ban đầu
+ Công dụng :
- Dập tắt dao động phát sinh trong quá trình xe chạy từ mặt đường lên khung
xe trong các địa hình khác nhau một cách nhanh chong
- Đảm bảo dao động của phần không treo nhỏ nhất, sự tiếp súc của bánh xe trên mặt đường, nâng cao khả năng bám đường và an toàn trong chuyển
đàn hồi Do làm việc trong
một thời gian dài
Lốp bị mài vào thân xe nên chóng mòn Nếu chạy
ẩu nhíp có thể gẫy dẫn tới
cầu xe bị lệch
Bị gẫy hoặc hỏng Do xe quá tải khi
đi vào đường xấu
Thùng xe nghiêng, xe chạy không an toàn Có thể làm gãy các lá nhíp
Bảng 2.1
Trang 20TKMH: BD,CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: K.S Nguyễn Thành Công
các ren bị trờn,
hỏng, gãy
đúng kỹ thuật, quai nhíp bị hỏng chiều dọc
Chốt và bạc nhíp bị
mòn
Khi xe chạy các chốt nhíp bị bẩn nhiều gây mòn nhanh
Sinh ra tiếng kêu
Gây tăc ngẽn lưu lượng khí qua van gảm làm cho ting năng đàn hồi bị hạn chế
kiết bị lỏng
Do xe dùng trong thời gian dài
Gây ra tiếng gõ khi xe vận
có tiếng gõHết dầu hoặc chảy
dầu ở giảm chấn Phớt chắn dầu bị
Ảnh hưởng tơí tính năng bám của hệ thống treo
Hậu quả của các hư hỏng này cũng tương tự như bộ phận đàn hồi,nhưng xảy ra khi xe bị nghiêng hay xe SVTH: Nguyễn Sỹ Ngời Lớp: Cơ Khí ÔTô B K47 20
Trang 21không đúng kỹ thuật
chạy trên đường có dạng
“sóng ghềnh”, thân xe kém ổn định khi chạy, thùng xe bị lắc nhiều trên đường xấu, mất an toàn khi vào cua
Làm giảm khả năng làm việc của hệ thống treo, Đôi khi gây ra tiếng kêu khi xe chạy
Qua đây ta thấy công tác bảo dưỡng hệ thống treo là hết sức cần thiết để đảm các tính năng hoạt động của ô tô do vậy cần lựa chọn loai hình bảo dưỡng thích hợp
1, Lựa chọn loại hình bảo dưỡng.
+ Căn cứ vào chất lượng chế tạo , điều kiện khai thác,trình độ lái xe người
ta phân ra các hình thức bảo dưỡng sau:
- Bảo dưỡng hàng ngày
- Bảo dưỡng định kỳ
* Từ các loại hình bảo dưỡng trên đây ta chọn hình thức bảo dưỡng là: Bảo dưỡng theo định kỳ,bao gồm các nội dung của bảo dưỡng cấp1 và cấp 2
+ Bảo dưỡng cấp 1
Trang 22TKMH: BD,CĐ Kỹ Thuật Ô Tô GVHD: K.S Nguyễn Thành Công
- Kiểm tra độ siết chặt của các bulông liên kiết
- Kiểm tra độ kín của giảm chấn
- Kiểm tra độ rò rỉ của dầu thuỷ lực và khí nén
- Kiểm tra, xiết chặt bulông chữ U của nhíp tăng cứng
- Cho xe chạy thử để tiến hành kiểm tra tiếng kêu
+ Bảo dưỡng cấp 2 (được tiến hành sau bảo dưỡng cấp 1là 5.000 Km).
Nội dung công việc bảo dưỡng cấp 2 bao gồm công việc của bảo dưỡng cấp
1 và thêm các nội dung sau:
- Tháo và thay mới lá nhíp
- Tháo và thay mới thanh ổn định,các ụ cao su, điệm giảm chấn
- Xả hết dầu thuỷ lực cũ và thay dầu mới
- Kiểm balon khí: ống dẫn khí, van khí,
- Kiểm tra ống giảm chấn và sự nhịp nhàng trong quá trình nến trả của hệ thống treo
- Tổng kiểm tra
2, Lựa chọn chu kỳ,định ngạch bảo dưỡng.
+ Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật là quãng đường xe chạy hoặc thời gian khai
thác gũa các lần bảo dưỡng kỹ thuật trong cùng cấp tuỳ theo định ngạch nào tới trước
+ Đối với những ô tô có hướng dẫn khai thác sử dụng thì chu kỳ bảo dưỡng định kỳ tính theo quy định của nhà chế tạo
+ Với một số ô tô hoạt động trong điều kiện đặc biệt thì chu kỳ bảo dưỡng hoạt động được tính theo hệ số
+ Ở đây ta chọn chu kỳ định ngạch bảo dưỡng kỹ thuật như sau:
SVTH: Nguyễn Sỹ Ngời Lớp: Cơ Khí ÔTô B K47 22
Bảng 2.2