1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên

97 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hàng năm bình quân là 8,3% thì tiêu thụ năng lợng tăng bình quân lên tới13%.Sở dĩ mức tiêu thụ năng lợng tăng nhanh hơn vì ngoài nguyên nhân chính làtăng nhu cầu tiêu thụ năng lợng do tă

Trang 1

Lời nói đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay với sự phát triển của các ngành công nghiệp trong cả nớc,nhu cầu sử dụng điện năng đang tăng lên rất cao Hầu hết các nhà máy, cơ sởsản xuất công nghiệp, chi phí cho điện năng chiếm một tỷ trọng khá cao tronggiá thành sản phẩm Việc hạ giá thành sản phẩm là yếu tố sống còn cho mọidoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay Một trong những giải phápcủa việc hạ giá thành sản phẩm đó là giảm chi phí trong việc tiêu thụ điện Dovậy việc tìm các giải pháp để sử dụng năng lợng một cách tiết kiệm và hiệuquả là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý

Trớc hết chúng ta cần hiểu một cách thống nhất thế nào là sử dụng nănglợng một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả mà thờng gọi tắt là tiết kiệm nănglợng: đó là tìm mọi cách nhằm đảm bảo thoả mãn (không phải theo nghĩa cắtgiảm) các nhu cầu năng lợng theo yêu cầu của sản xuất, dịch vụ và sinh hoạtvới mức tiêu hao năng lợng thấp hơn nhờ áp dụng các biện pháp khai thác, chếbiến và sử dụng năng lợng với hiệu quả cao hơn Sở dĩ có thể thực hiện đợc

điều mong muốn trên là nhờ:

- Giảm tổn thất trong quá trình chuyển đổi năng lợng nh giảm tổn thấttrong truyền tải và phân phối điện, trong vận chuyển và đốt than, nhiên liệutrong các lò

- Giảm tiêu phí năng lợng ngoài mục đích sử dụng nh sử dụng đèn, quạt,

điều hoà không khí hoặc chạy máy khi không cần thiết

- Giảm tiêu thụ năng lợng nhờ sử dụng thiết bị, công nghệ có hiệu suất

sử dụng năng lợng cao nh: loại đèn, động cơ, lò hơi, máy biến áp có hiệu suấtnăng lợng cao

- Giảm tiêu thụ năng lợng nhờ hợp lý hoá quá trình sản xuất, do đó nângcao hiệu quả sử dụng năng lợng

- Thu hồi năng lợng thải ra môi trờng xung quanh để sử dụng lại, nh thuhồi nhiệt từ khói thải để sấy sản phẩm hoặc phát điện

- Thay thế nguồn năng lợng khác có hiệu suất sử dụng cao hơn

- Sử dụng hợp lý công suất của thiết bị đối với phụ tải yêu cầu nh không

để máy biến áp hay động cơ điện chạy non tải hay không tải

Chúng ta đều biết, sự tăng truởng kinh tế luôn gắn liền với tăng tiêu thụnăng lợng ở nớc ta, trong khoảng thời gian 1991-1996, khi tốc độ tăng GDP

1

Trang 2

hàng năm bình quân là 8,3% thì tiêu thụ năng lợng tăng bình quân lên tới13%.

Sở dĩ mức tiêu thụ năng lợng tăng nhanh hơn vì ngoài nguyên nhân chính làtăng nhu cầu tiêu thụ năng lợng do tăng trởng kinh tế, còn do quá trình sửdụng năng lợng không hợp lý và kém hiệu quả, (không quan tâm đến quản lý

sử dụng năng lợng, công nghệ cũ, thiết bị với hiệu suất năng lợng thấp) màphần lớn là mức tiêu thụ điện ở các nhà máy, xí nghiệp hay các siêu thị, kháchsạn có dịch vụ lớn

Theo các số liệu thống kê thì khoảng 70% điện năng sản xuất ra đợc sửdụng trong các xí nghiệp công nghiệp Vì vậy vấn đề cung cấp điện cho lĩnhvực nghiệp công nghiệp có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân Vềmặt sản xuất, ngành công nghiệp tiêu thụ điện năng nhiều nhất Vì vậy việccung cấp và sử dụng điện hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác dụng trực tiếp

đến việc khai thác khả năng của các nhà máy phát điện và sử dụng hiệu quả ợng điện sản xuất ra

Chúng ta thấy rõ ràng tiết kiệm năng lợng phải đợc xem là “quốc sách”

và trên thực tế chúng ta phải cố gắng tìm mọi biện pháp để đợc phơng án tối uviệc sử dụng năng lợng trong sinh hoạt, cũng nh trong mọi lĩnh vực sản xuấtkinh doanh Điều này không những có ý nghĩa trong chiến lợc phát triển đất n-

ớc mà còn có ý nghĩa trong việc cạnh tranh, giảm giá thành sản phẩm nhất làtrong việc chuẩn bị để có thể hội nhập đợc APTA vào các năm tới

Trong các dạng năng lợng, thì điện năng đợc sử dụng rộng rãi nhấttrong sản xuất và đời sống Việc sử dụng điện năng tiết kiệm và hiệu quả có ýnghĩa rất lớn đối với phát triển kinh tế, xã hội, nhất là ở các doanh nghiệp

Từ những suy nghĩ đó mà tôi lựa chọn đề tài luận văn cao học:

“Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả đối với các doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên.”

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

- Tìm hiểu về tình hình quản lý và sử dụng năng lợng trên cơ sở đánhgiá, tổng kết về hiệu quả sử dụng năng lợng;

- Tìm hiểu, lựa chọn các phơng pháp kiểm toán và sử dụng điện năngtiết kiệm trong các doanh nghiệp công nghiệp;

3 Đối tợng nghiên cứu

- Quá trình sử dụng điện và các giải pháp cơ bản tiết kiệm điện trongdoanh nghiệp công nghiệp

Trang 3

- Quá trình sử dụng điện và tiềm năng tiết kiệm điện ở Công ty cổ phầnmay Hng Yên.

- Các biện pháp tiết kiệm điện trong Công ty cổ phần may Hng Yên

4 Phạm vi nghiên cứu

- Tìm hiểu tổng quan về quản lý năng lợng của Việt Nam trong giai

đoạn hiện nay;

- Phơng pháp kiểm toán sơ bộ;

- Phơng pháp kiểm toán chi tiết;

- Các tiềm năng tiết kiệm năng lợng và các giải pháp thực hiện;

- áp dụng các phơng pháp kiểm toán vào để phân tích và đa ra các giảipháp sử dụng điện tiết kiệm cho một doanh nghiệp công nghiệp

Trang 4

1 tổng quan về việc quản lý và sử dụng điện tiết kiệm

trong doanh nghiệp công nghiệp(DNCN).

1.1 Tổng quan về việc quản lý năng lợng

1.1.1 Quản lý năng lợng ở Việt Nam

Tiết kiệm năng lợng nói chung và tiết kiệm điện nói riêng luôn là vấn

đề hàng đầu của tất cả các quốc gia và lại càng phải đợc coi trọng hơn đối vớinhững nớc nghèo Vấn đề sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lợng ngày càng

có ý nghĩa to lớn trong việc bảo tồn tài nguyên quốc gia, tiết kiệm tiền của củanhân dân và bảo vệ môi trờng

Tuy nhiên, theo tính toán của Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) thì ợng điện thiếu hụt năm 2007 khoảng 431 triệu kWh Trong trờng hợp tần suấtthuỷ điện nh năm 2006 thì lợng điện năng thiếu hụt khoảng 779 triệu kWh,trong đó tập trung chủ yếu vào các tháng mùa khô từ tháng 1 đến tháng 5 là

l-365 triệu kWh và tháng 12/2007 là 381 triệu kWh Phó Giám đốc Trung tâmKhí tợng thuỷ văn quốc gia cũng cho biết, Việt Nam đang tiếp tục phải đốimặt với những ảnh hởng của hiện tợng En Nino từ tháng 11/2006 đến hếttháng 2/2007 Điều đó càng khẳng định tiết kiệm điện đúng thời điểm mới làgiải pháp nhằm khắc phục thiếu điện

Theo Phó Giám đốc Trung tâm Khí tợng thuỷ văn quốc gia Nguyễn LanChâu, nhiệt độ trung bình năm 2006 cao hơn từ 2-3 độ C so với nhiệt độ trungbình nhiều năm Đặc biệt, nhiệt độ trung bình tháng 10 và 11 cao nhất trongvòng 80 năm qua, riêng Hà Nội cao hơn 2,8 độ C Bên cạnh đó, tổng lợng matrung bình cũng thấp hơn lợng ma trung bình nhiều năm Từ tháng 5 đến tháng

10 năm 2006, tổng lợng ma ở các vùng trên toàn quốc phổ biến hụt từ 30% so với trung bình nhiều năm (trừ Tây Nguyên vợt 10%-30% ) Vì vậy, l-ợng nớc về các hồ chứa thuỷ lợi trên toàn quốc hầu hết bị thiếu hụt ở khu vựcBắc Bộ, trong 20 ngày đầu tháng 11 năm 2006, mực nớc các sông tiếp tụcxuống thấp hơn trung bình nhiều năm từ 15%-70% (trừ sông Thao) Hiện nay,

Trang 5

15%-mực nớc trên sông Hồng tại Hà Nội đang dao động ở mức dới 2m, thấp hơntrung bình nhiều năm 1,65m và thấp hơn 0,45m so với cùng kỳ năm 2005.Khu vực Bắc Trung Bộ, Nam Bộ, dòng chảy trên các sông đang ở mức thấp.Theo dự báo của Trung tâm Khí tợng thuỷ văn quốc gia, đặc biệt từ tháng12/2006 đến tháng 5/2007, dòng chảy trên các sông ở khu vực này sẽ cònthiếu hụt so với trung bình nhiều năm từ 20%-40%.

Do ảnh hởng của hiện tợng En Nino, trong vụ Đông Xuân 2006-2007cũng sẽ xảy ra tình trạng thiếu nớc, khô hạn trên diện rộng và tình trạng xâmnhập mặn ở vùng cửa sông Mức độ ảnh hởng của En Nino 2006-2007 tuythấp hơn năm 1997-1998 nhng mạnh hơn năm 2005 Vì vậy, theo dự báo thì

vụ Đông Xuân năm 2007 sẽ cần nhiều nớc hơn

Mặc dù, hiện nay hồ thuỷ điện Tuyên Quang đang tích nớc ở mực nớcdâng 113m (tơng đơng 1,6 tỷ m3 nớc), nhng lợng nớc hữu ích chỉ có 700m3

Nh vậy, nếu lợng nớc xả từ hồ Hòa Bình theo yêu cầu nh vụ Đông Xuân 2006

là 1,2 tỷ m3, thì Hồ Tuyên Quang có thể "gánh" đợc một nửa Nhng thay vì đã

có "Tuyên Quang" thì lợng nớc từ các hồ thuỷ lợi, thuỷ điện đều thấp hơncùng kỳ năm ngoái, nên ngành Điện vẫn phải đối mặt với thiếu nớc

Năm 2006, điện thơng phẩm thực hiện khoảng 50,78 tỷ kWh, tăng13,28%, để bảo đảm cung cấp đủ điện cho phát triển kinh tế với tốc độ tăng tr-ởng GDP 7,5% - 8% Dự báo năm 2007 nhu cầu điện thơng phẩm tăng 15% sovới thực hiện năm 2006 và đạt khoảng 58,04 tỷ kWh, tơng ứng với điện sảnxuất và mua ngoài của EVN là 76,04 tỷ kWh Để bảo đảm cung cấp điện chomùa khô năm 2007, trong 2 tháng cuối năm 2006, EVN đã tập trung huy độngcao các nguồn nhiệt điện để bảo đảm kế hoạch giữ nớc các hồ thuỷ điện đếnmực nớc dâng bình thờng vào cuối tháng 12 năm 2006

Phó Giám đốc Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia Ngô Sơn Hảicho biết, do ảnh hởng của El Nino, nên tần suất nớc về tại các hồ thấp so vớinăm 2005, trong đó hồ Hòa Bình chỉ đạt 75% Trong khi đó, phụ tải tháng 11năm 2006 lại tăng 16,2% so với cùng kỳ Vì vậy, mặc dù EVN đã khai tháccao tất cả các nguồn nhiệt điện nh: Than, Tua bin khí, chạy dầu Nhng hiệnnay vẫn phải khai thác thuỷ điện ở mức cao hơn so với dự kiến mới đáp ứng đ-

ợc tốc độ tăng trởng phụ tải trong tháng cuối năm Trong thời điểm hiện nay,tiết kiệm điện đợc coi là nhóm giải pháp có nhiều tiềm năng và sớm có hiệu

5

Trang 6

quả nhất Và hơn bao giờ hết, việc tiết kiệm điện cần phải đợc triển khai tíchcực vào thời điểm tích nớc các hồ thuỷ điện.

Về phía ngành điện, EVN đã đề ra các kế hoạch cụ thể nh mức tiêu haonhiên liệu và tỷ lệ điện dùng cho sản xuất (còn gọi là điện tự dùng) luôn thấphơn chỉ tiêu kế hoạch Nhà nớc giao; tỷ lệ tổn thất điện năng trong truyền tải

và phân phối điện liên tục thực hiện thấp hơn chỉ tiêu Nhà nớc giao và đã cómức giảm đáng kể với tỷ lệ giảm tổn thất điện năng từ 0,2% - 0,3%/năm

Hiện nay, Việt Nam có tỷ lệ điện dùng cho ánh sáng sinh hoạt chiếm tỷ

lệ 45% Trong khi đó nhiều nớc tỷ lệ này chỉ chiếm từ 15% - 20% Đây là yếu

tố chính gây mất cân đối của hệ thống điện trong giờ cao điểm tối Điện sửdụng cho chiếu sáng chiếm tỷ trọng lớn và gia tăng do khả năng tiếp cận vớinguồn điện quốc gia ngày càng đợc mở rộng trong cả nớc, đặc biệt với việcthực hiện chủ trơng điện khí hóa nông thôn, đời sống dân c đợc nâng cao vàquá trình đô thị hóa ngày càng mạnh mẽ

Trong điều kiện hiện nay, Việt Nam đã gia nhập WTO, bảo đảm điệncho sản xuất - kinh doanh không những góp phần quan trọng để các doanhnghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, mà còn tạo điều kiện cầnthiết để cạnh tranh sản phẩm Vì vậy, trong Chỉ thị Tiết kiệm điện của Thủ t-ớng Chính phủ đã đặc biệt nhấn mạnh đến các yêu cầu, biện pháp tiết kiệm

điện trong chiếu sáng ở cơ quan công sở, chiếu sáng đô thị và chiếu sángtrong sinh hoạt Vấn đề đặt ra là cơ quan nào sẽ giám sát việc dùng điện lãngphí ở khu vực công cộng, trụ sở cơ quan, sử dụng tiền "chùa" trả tiền điện nh-

ng lại lãng phí, có nh vậy, tiết kiệm điện mới trở thành giải pháp hữu hiệu

1.1.2 Thực trạng về năng lợng và tiềm năng tiết kiệm năng lợng

Việt Nam có nguồn tài nguyên năng lợng khá phong phú, tuy nhiên vớitốc độ phát triển kèm theo nhu cầu năng lợng ngày một tăng cao thì nguồn tàinguyên này đang ngày một cạn kiệt Theo dự báo về nhu cầu sử dụng năng l-ợng thì đến năm 2010, Việt Nam sẽ cần khoảng 47,63 triệu TOE đến 2020 là83,99 triệu TOE Tốc độ tăng nhu cầu sử dụng năng lợng thơng mại giai đoạn2001-2005 nằm trong khoảng từ 8,6 đến 9,7%/năm Với tốc độ gia tăng mứckhai thác năng lợng nh hiện nay thì các nguồn năng lợng của Việt Nam sẽ trởnên khan hiếm, các mỏ dầu khí và khí đốt sẽ cạn kiệt trong vòng 40 - 60 nămtới Tình hình đó đòi hỏi chúng ta phải tăng cờng tìm kiếm, phát triển các

Trang 7

nguồn năng lợng, đồng thời phải đẩy mạnh việc thực hiện TKNL trong tất cảcác lĩnh vực kinh tế, xã hội.

Với việc sử dụng năng lợng ở nớc ta nh hiện nay, khả năng tiết kiệm làrất lớn Ước tính, hiệu suất sử dụng năng lợng trong các nhà máy điện đốtthan/dầu của nớc ta chỉ đạt 28 đến 32% (thấp hơn so với các nớc phát triểnkhoảng 10%); hiệu suất lò hơi công nghiệp chỉ đạt khoảng 60% (thấp hơnmức trung bình của thế giới khoảng 20%) Tiêu hao năng lợng cho một đơn vịsản phẩm trong các ngành công nghiệp chính của nớc ta cho gấp nhiều lần sovới các nớc phát triển Thiếu các biện pháp TKNL cùng với trình độ côngnghệ sản xuất lạc hậu là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng sử dụng nănglợng rất kém hiệu quả ở nớc ta

Cho đến nay, một số văn bản liên quan đến vấn đề TKNL đã đợc banhành và triển khai thực hiện nhằm thúc đẩy hoạt động sử dụng năng lợng tiếtkiệm và hiệu quả nh Nghị định 102/2003/NĐ-CP ngày 3/9/2003 về sử dụngnăng lợng tiết kiệm, hiệu quả trong sản xuất công nghiệp, trong các toà nhà

đối với các thiết bị, phơng tiện sử dụng năng lợng và trong sinh hoạt của nhândân; Quyết định sos 79/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006/QĐ-TTg ngày14/4/2006, phê duyệt Chơng trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lợngtiết kiệm và hiệu quả; Quyết định số 80/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006, phêduyệt chơng trình sử dụng tiết kiệm điện…NhNhng việc thực thi các chínhsách này mới chỉ ở giai đoạn đầu và còn vấp phải nhiều khó khăn trong quátrình thực hiện Chẳng hạn nh, Nghị định 102/2006-NĐ-CP khuyến khíchnhập khẩu, sản xuất các sản phẩm TKNL nhng chỉ dừng lại ở mức độ quy

định chung về nguyên tắc, cha có quy định cụ thể về u đãi thuế, u đãi tiền

sử dụng đất, tiền thuế đất đối với các dự án nhập khẩu, sản xuất các sản phẩmTKNL

Một số giải pháp

Với nỗ lực nhằm tìm kiếm những giải pháp để thực thi chính sáchTKNL đợc hiệu quả cao hơn, Bộ Công Thơng, Bộ Khoa học và Công nghệ,UNDP và quỹ môi trờng toàn cầu đã phối hợp tổ chức Hội thảo “ Luật pháp,chính sách và thể chế về tiết kiệm và hiệu quả năng lợng - Thực trạng và giảipháp” Tại hội thảo các chuyên gia và đại biểu đã trao đổi và làm sáng tỏ cácvấn đề liên quan đến nguyên nhân khiến sử dụng năng lợng cha hiệu quả Các

ý kiến chủ yếu tập trung vào các nguyên nhân nh: Phần lớn các doanh nghiệp

7

Trang 8

cha đợc cập nhật đẩy đủ thông tin về tiềm năng, chi phí, lợi ích của việcTKNL cũng nh các giải pháp nhằm TKNL Các ngành sản xuất khác nhau cònthiếu các thông tin cụ thể về định mức tiêu hao năng lợng của ngành mình.Bên cạnh đó, chi phí mua sắm các thiết bị có hiệu suất sử dụng năng lợng caocòn quá đắt (vì chủ yếu phải nhập khẩu), trong khi năng lực kinh tế của cácdoanh nghiệp phần lớn còn rất hạn chế; đội ngũ chuyên gia kỹ thuật, các nhàsản xuất, cung cấp sản phẩm , dịch vụ kỹ thuật, các đơn vị kiểm toán và thanhtoán và thanh tra về lĩnh vực này tại Việt nam còn thiếu.

Theo ông Huỳnh Kim Tớc, Giám đốc Trung tâm TKNL Thành phố HồChí Minh, để giải quyết tổng thể các vấn đề phát sinh trong quá trình thực thi,cần xây dựng chiến lợc quốc gia về khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên NLsơ cấp Bên cạnh đó, Nhà nớc cần xây dựng các cơ chế hoạt động cho thị trờngnăng lợng và TKNL trong sản xuất Hoạt động TKNL cần đợc thực hiện từkhâu thăm dò, khảo sát, quy hoạch thiết kế, khai thác, chế biến cho đến vậnchuyển và sử dụng vì lãng phí, tổn thất về năng lợng ở nớc ta hiện đang xảy ratất cả các khâu này Để việc thực hiện TKNL thực sự có hiệu quả thì khôngchỉ cần ban hành, sửa đổi văn bản quy phạm phát luật mà còn phải có sự phốihợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý Nhà nớc và các đơn vị thực hiện Đồngthời, cần khuyến khích doanh nghiệp đầu t thay thế các thiết bị tiêu tốn nhiềunăng lợng, áp dụng công nghệ mới; thực hiện miễn thuế thu nhập doanhnghiệp cho các khoản thu từ các hoạt động TKNL, miễn giảm thuế nhập khẩuhàng hoá và thiết bị TKNL, trợ giá cho đầu t các dây chuyền sản xuất sảnphẩm TKNL và các dự án TKNL…Nh

Hiện nay, Bộ khoa học công nghệ đang thực hiện dự án “Nâng cao hiệuquả sử dụng năng lợng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ” giai đoạn 2006-

2010 bao gồm nhiều hoạt động, nhằm xoá bỏ các công nghệ và quản lý sửdụng năng lợng hiệu quả cho các doanh nghiệp Các doanh nghiệp tham gia

dự án đợc hỗ trợ kinh phí thực hiện kiếm toán năng lợng và chuyển giao côngnghệ từ 10 đến 30 triệu đồng/dự án, đợc bảo lãnh tối đa 75% vốn vay đầu tcho các giải pháp TKNL ( Mức bảo lãnh từ 80 triệu đến 2 tỷ đồng ) Ngoài ra,doanh nghiệp còn đợc đào tạo miễn phí về kinh nghiệm quản lý hiệu quả nănglợng, kiến thức ứng dụng các công nghệ TKNL Kiến thức xây dựng các dự án

đầu t vay vốn ngân hàng để thực hiện TKNL…Nh Với sự hỗ trợ của dự án, nhiềudoanh nghiệp đã áp dụng các giải pháp TKNL đem lại hiệu quả thiết thực chobản thân doanh nghiệp và toàn xã hội

Trang 9

Chúng ta tin tởng rằng, khi Luật sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệuquả đợc ban hành cùng với các chính sách, các dự án về TKNL đang và sẽ đợctriển khai mạnh mẽ và hiệu quả hơn, góp phần tích cực thực hiện mục tiêuphát triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nớc ta trong giai đoạn tới.

1.2 Hiệu quả của việc sử dụng điện tiết kiệm trong các doanh nghiệp công nghiệp

1.2.1 Tiết kiệm điện giúp tăng năng suất

Với hiện trạng sử dụng NL nói chung và điện năng tại các doanh nghiệpViệt Nam nói riêng, việc TKĐ sẽ giúp các doanh nghiệp giảm chi phí sảnxuất Hơn thế nữa, việc TKĐ còn giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động

Lấy ví dụ của Công ty Giấy Xuân Đức: trớc năm 2000, các máy xeogiấy của công ty sử dụng hệ thống truyền động bằng một động cơ chính Cáclô sấy muốn quay liên tục cần phải có cơ cấu truyền động để tạo sự làm việc

đồng bộ giữa các lô, nhà thiết kế dựa trên tính toán cơ khí động học phân bố

số vòng quay trên từng trục lô, sau đó dùng cơ cấu truyền động đai xích đểdẫn động chúng

Vào năm 2000, Công ty đã nghiên cứu ứng dụng hệ thống truyền động

đơn lẻ và biến tần cho từng động cơ Trong một hệ thống máy xeo bao gồmcác chi tiết quay cần có động cơ truyền động: nh lô sấy, lô ép lới, lô cuộn đầu.Mỗi lô làm việc sẽ đợc truyền động bằng một động cơ

Mỗi động cơ truyền động có công suất bé hơn động cơ truyền độngchính ở trên; Mỗi động cơ điều chỉnh bằng một bàn phím nhấn chọn số vòngquay, sau đó đợc đa về một bộ điều chỉnh cho cả hệ thống; Số vòng quay làmviệc có khoảng điều chỉnh rộng và rất cơ động

1.2.2 Tiết kiệm điện nhằm cải thiện chất lợng sản phẩm

Một lợi ích nữa trong công tác TKĐ mang lại cho các doanh nghiệp làviệc tăng chất lợng sản phẩm Ví dụ nh Nhà máy Đay Indira Gandhi đã đạt đ-

ợc vào tháng 6 năm 2002, Nhà máy đã thực hiện biện pháp lắp biến tần chomáy kéo sợi 16 E nhằm TKNL

Việc lắp biến tần cho các máy kéo sợi đem lại hiệu quả về năng lợng rấtcao, suất tiêu hao năng lợng giảm so với các máy không lắp biến tần là 22%.Mặt khác sự phản hồi các công nhân thì hầu hết các công nhân trong xởng rấtthích đợc sử dụng biến tần vì nh vậy có thể giúp họ tăng năng suất dẫn tới tăngthu nhập, giảm đợc việc đút sợi dẫn đến tăng chất lợng sản phẩm

9

Trang 10

1.2.3 Tiết kiệm điện nhằm cải thiện môi trờng và điều kiện lao động

Ngoài việc tăng năng suất và chất lợng sản phẩm nh đã đề cập ở trên, việc TKĐ còn giúp các doanh nghiệp cải thiện đợc môi trờng làm việc của ng-

ời công nhân, dẫn đến năng suất lao động cũng tăng lên Ta xem trờng hợpcủa Công ty cổ phần may thêu giày dép WEC Sài Gòn: dựa trên kết quả kiểmtoán và các kiến nghị do nhóm kiểm toán đa ra, Xí nghiệp đã chủ động cải tạo

hệ thống chiếu sáng của phân xởng Cụ thể, Xí nghiệp đã:

- Hạ độ cao của máng đèn từ 2,2m trớc đây xuống còn 1,8m

- Bố trí bóng đèn vuông góc với bàn máy của ngời công nhân thay vì bốtrí song song nh trớc đây Với cách bố trí này, ánh sáng đợc tập trung ngay tại

vị trí chân vịt của máy may, tránh không bị khuất bóng nh cách bố trí cũ

- Lắp chụp đèn phản quang cho tất cả các bóng điều này giúp ánh sáng

đợc tập trung xuống vị trí làm việc, không bị phân tán nh trớc đây

- Lắp mỗi bóng đèn một công tắc Điều này giúp ngời công nhân trớckhi ra khỏi máy may có thể tắt đèn ngay khi không cần dùng, giúp tiết kiệmhơn nữa điện năng tiêu tốn cho chiếu sáng

- Các hình thức dới đây cho thấy cách bố trí hệ thống chiếu sáng trớc

và sau khi thực hiện biện pháp TKĐ Với biện pháp này, xí nghiệp đã giảm

đ-ợc 1/3 số bóng đèn dùng cho phân xởng may, từ 307 bóng xuống còn 198bóng Vì vậy, điện năng tiêu thụ dùng cho chiếu sáng phân xởng cũng giảm đ-

ợc 33%

Một hiệu quả khác của việc giảm số bóng đèn của phân xởng nói trên làviệc giảm nhiệt độ của môi trờng làm việc Chúng ta biết cứ mỗi bóng đènhuỳnh quang 32 khi làm việc sẽ thải ra một nhiệt lợng là 30 W, cộng vớinhiệt lợng 10W do chấn lu thải ra Vì vậy việc tiết giảm 100 bóng đèn tại phânxởng may đã giúp giảm 1 nhiệt lợng khoảng 4kW, vì vậy nhiệt độ trong khônggian phân xởng đã giảm từ 1 - 1,50C Điều này có ý nghĩa rất lớn cho côngnhân may, giúp họ giảm bớt mệt mỏi và tăng năng suất lao động

Một lợi ích khác của việc TKĐ là cải thiện điều kiện làm việc cho ngờicông nhân Tại rất nhiều doanh nghiệp, các bề mặt nóng của thiết bị không đ-

ợc bảo ôn Điều này không những dẫn tới lãng phí năng lợng mà còn dễ gâytai nạn lao động làm họ bị bỏng do tiếp xúc các bề mặt này Hãy xem ví dụsau tại Công ty nhựa Chí Thanh: trớc đây phần đầu lò các máy ép phun củacông ty hoàn toàn không bọc bảo ôn, nhiệt độ bề mặt đo đợc là 2000C Sau khi

Trang 11

tiến hành TKNL, nhóm kiểm toán đã tiến hành bọc bảo ôn cho đầu lò của mộtmáy ép nhựa Sau khi lắp bảo ôn thì suất tiêu hao năng lợng giảm đi 8,4%.

Ngoài việc đợc chi phí năng lợng, việc bọc bảo ôn cho đầu lò còn tránhcho công nhân bị bỏng do chạm phải, giảm đợc tai nạn lao động Công nhânlàm việc trên máy cảm thấy thoải mái hơn do nhiệt độ xung quanh giảm và antâm hơn do không sợ bị bỏng, kết quả là năng suất lao động tăng lên

1.2.4 Tiết kiệm điện giúp giảm chi phí sản xuất

Các chi phí trong quá trình sản xuất bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí năng lợng

- Chi phí khấu hao nhà xởng, thiết bị máy móc

- Chi phí quản lý

- Chi phí quảng cáo

- Chi phí vận chuyển, bao bì

Trong các chi phí trên, chỉ có chi phí năng lợng là có thể giảm và giảm

đáng kể đối với doanh nghiệp Việt Nam

1.3 Những rào cản và biện pháp vợt qua rào cản trong việc sử dụng điện tiết kiệm

1.3.1 Những rào cản của việc sử dụng điện tiết kiệm

Do nhận thức cha đầy đủ về lợi ích của việc sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả.

Mặc dù nhiều DN đã thấy rõ lợi ích thiết thực từ việc đầu t cho áp dụngcác giải pháp tiết kiệm năng lợng (với thời gian hoàn vốn chỉ là 2-3 năm) và

đã đợc hỗ trợ tới 30% tổng giá trị đầu t (đối với các DN) có mức tiêu thụ điệntrên 3 triệu kWh/năm) nhng trên thực tế u tiên số 1 hiện nay của DN vẫn là tậptrung vốn để mở rộng sản xuất Thêm nữa, các DN có công nghệ sản xuất lạchậu gây ô nhiễm môi trờng thờng không đồng ý thực hiện KTNL Theo Chánh Văn phòng Chơng trình mục tiêu quốc gia về sử dụng nănglợng hiệu quả và tiết kiệm - Nguyễn Đình Hiệp, "rào cản" cơ bản khiến các

DN cha "mặn mà" với việc KTNL chính là nhận thức của DN về hiệu quảcông tác và về đầu t cải tạo công nghệ để giảm định mức tiêu hao năng lợngtrong sản xuất Đại diện Sở Công nghiệp Hà Nội cũng cho biết: Do nhận thức

về TKNL cha thực sự đầy đủ nên nhiều DN còn coi mục đích của KTNL nh

11

Trang 12

kiểm toán tài chính là phức tạp và mất nhiều thời gian; do đó không hợp táckhi đợc yêu cầu kiểm toán Thậm chí, tại TP HCM, sau khi các chuyên viêncủa Trung tâm TKNL mất rất nhiều thời gian, công sức giải thích lợi ích củaTKNL nhng vẫn có những DN cho rằng không nhất thiết phải TKNL để giảmchi phí.

Cha tin vào các khái niệm hiện có.

Tuy nhiên, trên thực tế, việc nhiều DN cha quan tâm đúng mức tớiKTNL còn là do nhiều giải pháp do các đơn vị kiểm toán đa ra cha thực sựphù hợp với đặc thù sản xuất và hoàn cảnh cụ thể của DN Các dây chuyền sảnxuất trong báo cáo KTNL lại không mang lại lợi ích TKNL Đồng quan điểmnày, Phó tổng Công ty dệt may Thành Công (TP HCM), ông Nguyễn QuốcKhánh cũng cho biết: Công ty đã bắt đầu kiểm toán năng lợng từ năm 2006.Tuy nhiên, chỉ một số giải pháp do Trung tâm TKNL TP HCM đa ra là có thể

áp dụng đợc ngay; còn lại một số giải pháp đề nghị nhng không áp dụng đợc

do hiệu quả đầu t mang lại không nhiều

Một đại diện Sở Công nghiệp Hà Nội cũng thừa nhận: Lĩnh vực TKNL

là một lĩnh vực mới; công tác KTNL chi tiết còn nhiều mới mẻ, cha đợc triểnkhai nhiều và không có một quy trình chuẩn để tiến hành Hơn nữa, các đơn vịKTNL còn ít kinh nghiệm, nhiều trờng hợp cha đủ năng lực

Trong khi xu hớng tiêu dùng năng lợng trong các ngành công nghiệpvẫn tiếp tục tăng cao với mức 50% vào năm 2015 và 60% vào năm 2025, đểtiềm năng TKNL trở thành hiện thực, các chuyên gia năng lợng khẳng định:Giải pháp tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của DN trong sử dụng nănglợng tiết kiệm và hiệu quả là giải pháp rất quan trọng Đặc biệt, cùng vớinhững cơ chế chính sách hỗ trợ hơn nữa cho các DN tiến hành KTNL và thựchiện các giải pháp TKNL, Nhà nớc cần có những chế tài mạnh để thực hiệnbắt buộc KTNL định kỳ tại các DN

Thiếu vốn cho đầu t ban đầu.

Thiếu những nhà cung cấp dịch vụ năng lợng, cung cấp giải pháp chìa khoá trao tay có kỹ năng.

1.3.2 Các biện pháp để vợt qua rào cản

- Xây dựng năng lực tại chỗ để thiết kế, triển khai và giám sát các dự ánTKNL

- Sử dụng dịch vụ của các nhà cung cấp thiết bị ngay sau khi hoàn thành

Trang 13

thiết kế ban đầu.

- Mời nhà cung cấp dịch vụ năng lợng dạng“chìa khoá trao tay” để triểnkhai các biện pháp TKNL và đảm bảo lợng tiết kiệm

13

Trang 14

- Giảm đợc chi phí sản xuất

- Tăng năng suất lao động

- Cải thiện chất lợng sản phẩm

- Cải thiện môi trờng và điều kiện lao động

Việt Nam có nguồn tài nguyên năng lợng khá phong phú, song với việc

sử dụng nh hiện nay thì khả năng tiết kiệm là rất lớn Tuy nhiên để thực hiện

đợc việc TKĐ thì còn không ít các rào cản, do vậy cần đa ra các giải pháp để khắc phục.

Trang 15

2 Kiểm toán năng lợng và phân tích sử dụng điện tiết

kiệm trong Doanh Nghiệp Công Nghiệp

Kiểm toán năng lợng là hoạt động nhằm đánh giá thực trạng hoạt độngcủa hệ thống năng lợng của doanh nghiệp, từ đó xác định những lĩnh vực sửdụng năng lợng lãng phí, các cơ hội tiết kiệm năng lợng và giải pháp tiết kiệm

Kiểm toán năng lợng giúp chúng ta xác định đợc khuynh hớng tiêu thụ

và tiềm năng tiết kiệm năng lợng của các loại thiết bị khác nhau nh: Động cơ,máy bơm, hệ thống chiếu sáng, thông gió, điều hòa

Sử dụng các công nghệ thiết kế kém hiệu quả, điều khiển không phùhợp, hành vi sử dụng không hiệu quả là những nguyên nhân làm thất thoátnăng lợng Kết quả của những kiểm toán năng lợng cho thấy tiềm năng ápdụng các giải pháp đối với doanh nghiệp thờng mang lại hiệu quả tiết kiệm từ

Trang 16

Hình 2.1 Sơ đồ các bớc kiểm toán sơ bộ

2.1.1.1 Thu thập thông tin sơ bộ về nhà máy

- Các sản phẩm chính của nhà máy, sản lợng , năng suất thiết kế

- Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm của XN Sơ đồmặt bằng nhà máy

- Chi phí năng lợng của nhà máy: điện, dầu, nớc…Nh

- Xác định các thiết bị tiêu thụ năng lợng chính trong XN

2.1.1.2 Đánh giá sơ bộ tình trạng sử dụng NL

Phân loại các thiết bị sử dụng năng lợng theo mức độ tiêu thụ (nếu có sốliệu theo dõi từng thiết bị thì lấy, nếu không căn cứ vào công suất thiết kế vàthời gian hoạt động của thiết bị, hoặc các đồng hồ đo hiện có)

Tìm hiểu qua cán bộ trực tiếp vận hành các nhóm thiết bị tiêu thụ nănglợng chủ yếu để xác định các bất hợp lý về năng lợng, thờng đợc tiến hànhthông qua phiếu điều tra.(phụ lục 1,2,3,4)

Chi phí sản xuất

và năng l ợng

Thu thập thông tin sơ bộ về nhà máy

Phân loại các nhóm thiết bị

Các vấn

đề về NL của nhà máy

Đánh giá tình trạng

NL nhà máy

Xác định

suất tiêu

hao NL

Xác định các cụm Th.bị có khả

năng tổn thất NL

Đề xuất ph.ánKT

NL chi tiết

Lập kế hoạch kiểm toán

Đánh giá

và những

để xuất sơ bộ

Trang 17

Xây dựng biểu đồ chi phí năng lợng theo nhóm thiết bị.

Xác định những nhóm tiêu thụ năng lợng chính, lấy làm mục tiêu chokiểm toán chi tiết

Đa ra các nhận xét sơ bộ về tình trạng sử dụng năng lợng qua so sánhSuất tiêu hao điện, dầu, nớc với định mức (hoặc một số nhà máy điểnhình đã áp dụng biện pháp TKNL)

Đa ra một vài biện pháp đơn giản chủ yếu mang tính quản lý nh, cầnphải có cán bộ chuyên trách theo dõi tiêu thụ NL của XN Nên lắp các đồng

hồ đo điện cho các thiết bị có công suất lớn Không nên vận hành các thiết bịmột cách tuỳ tiện ở giờ cao điểm

Sau khi đã kiểm toán sơ bộ lập kế hoạch thời gian biểu kiểm toán chi tiết

2.1.2 Kiểm toán chi tiết

Kiểm toán năng lợng chi tiết không chỉ cung cấp những tính toán chínhxác về năng lợng tiết kiệm mà còn đánh giá cụ thể đợc những lợi ích và chiphí của từng giải pháp, cụ thể nh sau:

- Xác định thời gian, những nhóm thiết bị nào cần kiểm toán chi tiết

- Xác định các thông số nào cần đo, phơng pháp đo, thiết bị đo đạc cần thiết

- Xác định nhân công, phân chia nhiệm vụ theo các nhóm

- Gồm các đo đạc thử nghiệm và đánh giá cụ thể các khâu tiêu thụnhiều năng lợng đã xác định trong kiểm toán sơ bộ tính toán, đa ra nhận xét

Đề xuất các phơng án chi tiết, từ cấp độ thấp tới cao tính toán hiệu quả kinh tế

kỹ thuật, lựa chọn phơng án thực hiện

Phụ thuộc vào mức độ phức tạp của nhà máy mà quá trình có thể kéodài vài tuần tới vài tháng Và có thể chia ra làm một vài nhóm kiểm toán contheo các cụm thiết bị

Lu ý phải đo đầy đủ các thông số ở các dải công suất và điều kiện làmviệc khác nhau Công suất điện tiêu thụ ứng với các phụ tải khác nhau củathiết bị

Các bớc kiểm toán chi tiết

17

1 Tìm hiểu chi tiết các thông tin liên quan

2 Đo đạc, theo dõi các quá trình vận hành thiết bị

3.Phân tích, đánh giá số liệu thu đ ợc

4 So sánh với thông số thiết kế hay định mức ngành

6 Xác định tính khả thi của giải pháp TKNL bằng phân tích kinh

tế

7 Đ a ra báo cáo cuối cùng

5 Đ a ra các giải pháp TKNL

Trang 18

Hình 2.2 Sơ đồ các bớc kiểm toán chi tiết

2.1.2.1 Tìm hiểu thông tin chi tiết thiết bị

Tìm hiểu các thông tin chi tiết về cụm thiết bị cần kiểm toán chi tiết: sơ

đồ thiết bị, các thông số thiết kế, các đồng hồ theo dõi gồm những gì tìnhtrạng hoạt động, có thể có ngay đợc những thông số gì

Xác định những thiết bị đo, điểm đo dùng để xác định các thông số cầnthiết còn lại

2.2.2 Đo đạc các số liệu

Đo các số liệu cần thiết, với tần suất tuỳ thuộc vào các thiết bị

Xác định các chế độ chạy thử nghiệm cần thiết để có thể đánh giá đợc

đầy đủ mức độ tiêu thụ năng lợng của thiết bị (chú ý thử nghiệm phải bao quát

đợc toàn dải công suất TB thì kết quả mới tin cậy)

Trang 19

thờng mắc cho một cụm thiết bị, không phân tiêu thụ điện theo 3 giờ khác nhau, phải dùng thiết bị đo ngoài, đo nhiều lần lấy trung bình);

- Kỹ năng quan sát nhận xét: quan sát kỹ càng, không bỏ sót một khâunào, ghi chép cẩn thận đa ra nhận xét (luôn đặt ra câu hỏi tại sao, hợp lý cha);

- Kết hợp với t vấn của các chuyên gia công nghệ ;

- Phát huy tính sáng tạo của toàn nhóm đặc biệt các kiến thức thực tếcủa các cán bộ kỹ thuật , quản lý tham gia vận hành trực tiếp thiết bị;

- Đa ra các giải pháp từ đơn giản tới phức tạp

Các biện pháp TKĐ gồm:

 Quản lý nội vi tốt hơn (kiểm soát chế độ vận hành tốt hơn)

 Thay đổi nguyên liệu đầu vào

 Bảo dỡng tu sửa thiết bị

 Cải tiến quy trình sản xuất

 Cải tiến các thiết bị

2.1.2.6 Xác định tính khả thi của giải pháp TKĐ bằng phân tích kinh tế

Mục đích xác định các phơng án tối u về kỹ thuật và khả thi về kinh tế.Biện pháp:

- Xác định tổng chi phí cần đầu t, lập ngân sách, dự kiến nguồn vốn;

- Xác định tổng lợi ích thu về (lợi ích về tài chính, môi trờng, ảnh hởngxã hội );

- Xác định thời gian hoàn vốn, phần này thờng tiến hành cùng với cácchuyên gia về tài chính của nhà máy (có thể có t vấn tài chính bên ngoài)

2.1.2.7 Đa ra báo cáo cuối cùng

Mục đích:

19

Trang 20

- Báo cáo chi tiết về tiêu thụ năng lợng của nhà máy và các phơng ánTKNL và hiệu quả của nó theo trình tự các phơng án khả thi ngay, các phơng

án cần nghiên cứu kỹ thêm về mặt kinh tế - kỹ thuật hay môi trờng - xã hội;

- Xác định các rào cản có thể có, khả năng tháo gỡ ;

- Lập dự án xem xét đầu t

- Phân tích kinh tế kỹ thuật các phơng án tiết kiệm năng lợng:

+ Phân tích kinh tế - kỹ thuật chính là sự chọn lựa phơng án khả thi vềmặt kỹ thuật đồng thời tối u về mặt tài chính;

+ Phân tích tính khả thi về mặt kỹ thuật;

+ Phân tích tính khả thi về mặt kinh tế ;

+ Phân tích hiệu quả về kinh tế xã hội (nếu cần)

2.2 Các tiềm năng tiết kiệm điện và giải pháp thực hiện

Các khu vực sử dụng điện cần xem xét:

2.2.1.1 Giải pháp nâng cao hệ số công suất cos

Hệ số công suất cos càng lớn thì càng có lợi cho việc cung cấp điệnlẫn khách hàng tiêu thụ điện

cos = Q P =

UI

P

3

Phần lớn các thiết bị dùng điện đều tiêu thụ công suất tác dụng P vàcông suất phản kháng Q, mà những thiết bị tiêu thụ nhiều công suất phảnkháng nhất là động cơ không đồng bộ, chúng tiêu thụ khoảng 60 - 65% tổngcông suất khản kháng Vì vậy việc làm giảm công suất phản kháng là giảipháp cần phải đợc quan tâm Có rất nhiều giải pháp làm giảm công suất phảnkháng, song chúng ta phải biết lựa chọn cho thích hợp Sau đây tôi đa ra một

số giải pháp:

a.Nâng cao hệ số cos tự nhiên

Đó là tìm ra các phơng pháp để động cơ giảm bớt đợc lợng công suấtphản kháng tiêu thụ nên ta có thể áp dụng các công nghệ tiên tiến, sử dụng

Trang 21

các thiết bị một cách hợp lý vv Biện pháp này đem lại hiệu quả kinh tế mà

không phải đặt thêm thiết bị bù Do đó ngời ta thờng nâng cao cos tự nhiêntrớc khi dùng biện pháp bù

Nếu động cơ nào không cần điều chỉnh tốc độ thì ta nên dùng động cơkhông đồng bộ vì:

+ Động cơ không đồng bộ có hệ số công suất cos cao, có thể làmviệc ở chế độ quá kích từ để trở thành một máy bù cung cấp thêm công suấtphản kháng cho mạng

+ Mô men quay tỉ lệ bậc nhất với điện áp của mạng nên ít phụ thuộcvào phụ tải do đó năng xuất làm việc của máy cao

- Thay thế những động cơ làm việc non tải bằng những động cơ có dunglợng công suất nhỏ hơn

Đối với các nhà máy, xí nghiệp lâu năm thờng động cơ đã cũ rích, tiêu thụnhiều điện, gây hao tổn công suất lớn, làm việc bị non tải… ảnh hởng đến chất l-ợng sản phẩm và nền kinh tế của doanh nghiệp Khi động cơ làm việc non tải đợcthay bằng động cơ có công suất nhỏ hơn ta sẽ tăng đợc hệ số phụ tải kpt dẫn đến

cos tăng Nhng việc thay thế phải:

* Giảm đợc tổn thất công suát tác dụng trong mạng và động cơ, vì có

nh vậy thì việc thay thế mới có lợi Qua kinh nghiệm cho thấy:

+ Nếu kpt < 0,45 thì việc thay thế bao giờ cũng có lợi

+ Nếu 0,45 < kpt < 0,78 thì phải so sánh kinh tế kỹ thuật mới xác định

đợc việc thay thế có lợi hay không

* Điều kiện kỹ thuật: Việc thay thế động cơ phải đảm bảo nhiệt độ của

động cơ nhỏ hơn nhiệt độ cho phép (tđc < tcp ), đảm bảo điều kiện mở máy làmviệc ổn định của động cơ

b Dùng phơng pháp bù để nâng cao hệ số công suất cos

Bù công suất phản kháng sẽ nâng cao đợc hệ số công suất cos vàgiảm tổn thất P để tiết kiệm điện và quan trọng hơn là điều chỉnh và ổn định

Trang 22

Thời gian (h)

= 0,9 - 1 - hệ số xét tới khả năng nâng cao cos

- Chọn loại thiết bị bù

Thiết bị bù đợc lựa chọn dựa trên cơ sở tính toán các so sánh về kinh tế

và kỹ thuật Bảng sau đây trình bày các loại thiết bị bù thờng dùng và suất tổnthất của chúng

Bảng 2.1 Suất tổn thất công suất tác dụng của các thiết bị bù

Loại thiết bị bù Suất tổn thất công suất

2.2.1.2 Dựa vào đồ thị phụ tải ngày để giảm bớt nhu cầu điện ở giờ cao điểm cho sản xuất.

a Điều chỉnh đồ thị phụ tải hàng ngày

Giả sử một doanh nghiệp sản xuất làm việc với phụ tải:

Nhu cầu cực tiểu mới

Nhu cầu cực đại mớiPhụ tải tiêu thụ hằng ngàyPhu tải ( MW )

Trang 23

Hình 2.3: Đồ thị phụ tải ngày dặc trng

Giờ cao điểm từ 18 giờ đến 22 giờ tối, giờ thấp điểm từ 22 giờ đến 4 giờsáng ngày hôm sau, còn lại giờ trung bình thờng là từ 4 giờ sáng đến 18 giờ tối

Từ đồ thị này ta nhận thấy: ở giờ cao điểm (từ 18 đến 22 giờ) phụ tảiyêu cầu lại cực đại, đạt giá trị đỉnh 2,85 MW Do đó để tránh phụ tải cực đạigiờ cao điểm, chúng ta hãy chọn phơng thức vận hành các thiết bị sao cho: cácthiết bị nào có thể vận hành đợc vào các giờ khác mà không ảnh hởng nhiều

đến sản xuất thì hãy vận hành chúng vào các giờ khác để tránh vận hành vàogiờ cao điểm Mục đích cuối cùng là để cho phụ tải ở giờ cao điểm của nhàmáy sẽ đợc san bằng tạo nên đồ thị đợc bằng phẳng hơn Nếu đợc tốt nhất hãytạo phụ tải của nhà máy ở giờ thấp điểm đợc cao hơn phụ tải ở giờ cao điểmnhằm tiết kiệm đợc tiền điện phải trả giá cao do việc sử dụng điện ở giờ cao

điểm

Trên đồ thị phụ tải hình 2.3 Đờng nét đứt biểu diễn đồ thị phụ tải ở giờcao điểm đã đợc san bằng một ít vào giờ thấp điểm, giờ trung bình đợc sanbằng vào giờ thấp điểm Do đó, tránh đợc việc phải trả tiền điện với giá biểucao

b Bố trí sản xuất một cách đều đặn hàng ngày, hàng tuần.

Chúng ta nên cố gắng sắp xếp cho đồ thị phụ tải hàng ngày gần nh bằngphẳng và nếu có thể đợc, các hộ tiêu thụ công suất lớn nên cho vận hành vàoban đêm, vào giờ thấp điểm thì hiệu quả kinh tế sẽ rất cao; mặt khác cũng cần

lu ý nên bố trí sản xuất ba ca, tránh dồn vào ngày nghỉ thứ bảy hay chủ nhật

Nh vậy về phơng diện sử dụng công suất của thiết bị sẽ rất tốt và tránh đợccăng thẳng về thiếu thiết bị hay thiếu công suất nguồn; đồng thời nh vậy sẽ đa

đến thời gian khấu hao thiết bị nhanh, nhanh thay đổi đợc công nghệ sản xuấtmới, phù hợp với sự phát triển đổi mới công nghệ đang diễn ra với tốc độnhanh nh hiện nay Có đợc nh vậy mới làm năng suất cao, giá thành rẻ và đápứng đợc sự tiến bộ kỹ thuật, cạnh tranh đợc trong thị trờng sản xuất hàng hóa

2.2.1.3 Sử dụng một số thiết bị tiết kiệm điện

a Bộ điều khiển tốc độ động cơ bằng linh kiện điện tử VSD Speed-Drive)

(Variable-Khi sử dụng bộ biến tốc với linh kiện điện tử VSD trong đại đa số cáctrờng hợp sẽ làm phù hợp giữa công suất điện cung cấp vào động cơ với yêucầu của phụ tải biến đổi, đặc biệt là đối với thiết bị tiêu thụ điện nh quạt, bơm

23

Trang 24

- Tăng đợc tính linh hoạt và quy mô sản xuất.

- Tăng đợc tính an toàn và độ tin cậy cao

- Giá thành sản phẩm rẻ hơn do tiết kiệm đợc chi phí tiền điện

Ngoài ra khi sử dụng VSD có thể đa đến các kết quả sau:

- Đối với động cơ cũ, sau khi tính toán áp dụng VSD vào thì sẽ khôngcần thay động cơ mới khi phụ tải tăng lên

- Không cần tháo rỡ bộ VSD khi tháo rỡ động cơ, bởi lúc tính toán VSD

đã phù hợp

- Nhiều động cơ có thể đấu vào một bộ VSD

- Dùng VSD có thể vận hành động cơ với tốc độ từ vài % đến vài trăm%

so với tốc độ ghi trên nhãn động cơ

- Giảm tiếng ồn, tăng tuổi thọ cho động cơ

Tuy nhiên nó có nhợc điểm là: ở tốc độ cực thấp thì trục động cơ có thểkhông quay tròn đều

b Động cơ hiệu quả hay động cơ hiệu suất năng lợng cao (High Efficiency Motor- HEMs).

Động cơ hiệu quả cao hay để cho dễ hiểu hơn ta có thể gọi là động cơ

có hiệu suất năng lợng cao (Energy Efficiency motor EEMs) Đó là các độngcơ có các chỉ tiêu sau đây:

- Tổn thất trên điện trở (P = I 2 R) giảm,do vì:

+ Vật liệu dẫn chất lợng cao.

+ Dây dẫn Stato và thanh dãn rô to với tiết diện cắt lớn Nên đa đến kếtquả là:

Hệ số công suất cao và để tăng tính năng mở máy tốt hơn nên ở rãnh rôto

Trang 25

kích thớc phía trên bé lại, phía dới phình to ra (Hình 2.4) có dạng cổ lọ vàhình thang, khi mở máy do hiệu ứng mặt ngoài nên dòng điện rô to hầu nh tậptrung trên mặt thanh dẫn do vậy điện trở rô to tăng lên rõ rệt dẫn đến kết quảlàm cho tính năng mở máy tốt hơn hẳn so với các loại rãnh thông thờng.

Hình 2.4: Rôto rãnh sâu dạng cổ lọ và hình thang

Thông thờng ngời ta sử dụng thêm thiết bị điều khiển tốc độ hỗ trợ đểphát huy kết quả

- Giảm đợc tổn thất lõi thép một cách tối đa

- Giảm tổn thất tản mạng

Khoảng không gian giữa rô to và stato tạo nên luồng khí thông mát tối

-u, dẫn đến giảm tổn thất do vì giảm đợc yêu cầu làm mát độngcơ và kích thớccủa quạt làm mát cũng đợc giảm xuống

Từ các phân tích trên, chúng ta đã nhận thấy kết quả u việt của động cơhiệu quả cao (HEM) Sau đây, để làm rõ hơn ta hãy nêu vài số liệu về giá trịkinh tế và kỹ thuật của nó:

Số liệu lấy từ t liệu của Canada nh sau:

Cỡ công suất động cơ Hiệu suất

* Loại HEM có hiệu suất nh sau:

- Gần 6-8% cao hơn so với loại động cơ thông thờng (đối với kích cỡ

25

Trang 26

bé, đến 15 kW).

- Gần 2-4% cao hơn loại động cơ thông thờng (đối với kích cỡ lớn vàtrên 20 kW)

* Loại HEM có giá trị đầu t ban đầu:

- Gần 15 – 25% cao hơn đối với loại kích cỡ bé

- Hơi cao hơn đôi chút đối với loại kích cỡ lớn

* Loại HEM có độ tin cậy bằng và cao hơn loại động cơ tiêu chuẩn vàtiêu tốn bảo trì tơng tự nh loại động cơ tiêu chuẩn

Chúng ta có thể sử dụng đồ thị để thể hiện các số liệu quan trọng ( Hình 2.5)

ở đồ thị: - Cột tung bên trái biểu thị hiệu suất %

- Cột tung bên phải biểu thị gía trị đầu t ban đầu đối với độngcơ (tính triệu đồng Việt nam đối với đơn vị công suất kW)

- Cột hoành độ là kích cỡ động cơ

Đờng biểu diễn 1 - Hiệu suất động cơ HEM

Đờng biểu diễn 2 - Hiệu suất động cơ tiêu chuẩn (thông thờng)

Đờng biểu diễn 3 - Giá trị đầu t đối với động cơ HEM

Đờng biểu diễn 4 - Giá trị đầu t ban đầu đối với động cơ tiêu chuẩn (thông ờng)

Trang 27

Hiệu suất động cơ HEM

Hiệu suất động cơ tiêu chuẩn

Giá đầu t với động cơ HEM

Giá đầu t với động cơ tiêu chuẩn

75

27

Trang 28

Bố trí số lợng đèn hợp lý theo từng khu vực sản xuất và theo từng côngtắc chung sao cho chỉ bật sáng đèn ở những khu vực sản xuất

- Nâng cao hệ số công suất cho các loại đèn huỳnh quang bằng cách sửdụng tụ bù hoặc sử dụng chấn lu điện tử

Tụ điện vừa có chức năng bù hệ số công suất vừa lọc đợc nhiễu sóng hàitần số cao làm giảm công suất tiêu thụ của đèn Theo kết quả thí nghiệm tạicác nhà máy khi kiểm toán thì khi nối tụ 4mF vào 2 cực của bóng đèn huỳnhquang 40W thì công suất đèn giảm từ 5 – 8W

Các bộ đèn đã đợc lắp tụ luôn có công suất tiêu thụ gần đúng định mức

Các bộ đèn huỳnh quang thông thờng công suất tiêu thụ cao hơn nhiều

so với định mức (Thờng từ 48 – 65W)

Dùng chấn lu sắt từ hiệu năng cao có thể giảm công suất tiêu thụ của đèn

Các chấn lu thông thờng thờng tiêu thụ công suất rất lớn (14 - 20W) do

đó hạn chế độ sáng đèn và tiêu tốn năng lợng Chấn lu hiệu năng cao có côngsuất tiêu thụ thấp (8 - 10W) sẽ làm tăng hiệu qủa sử dụng đèn

- Sử dụng chấn lu điện tử cũng mang lại hiệu quả cao về mặt năng lợng

Trang 29

Bảng 2.2 Kết quả đo đèn thờng và đèn hiệu năng cao tại C ông ty

- Điện áp có ảnh hởng rất lớn đến công suất tiêu thụ của bộ đèn

Vào ban đêm, giờ thấp điểm điện áp thờng cao Tổn hao trong chấn lutăng lên rõ rệt Kết quả khảo sát cho thấy với 1 đèn thông thờng ở điện áp220V tiêu thụ công suất 56W thì khi điện áp tăng lên 224V công suất tiêu thụcủa bộ đèn là 62W Để tránh hiện tợng trên, cần ổn áp điện áp chiếu sáng

29

Trang 30

Hình 2.6 Thông số một số loại đèn hùynh quang

Thiết lập việc kiểm tra đối với áp suất ngng tụ thấp nhất đạt đợc và thay

đổi đợc xác lập trong khoảng mùa hè và mùa đông Nếu cần thiết, sử dụngbơm lỏng cao áp để tái tuần hoàn môi chất làm lạnh lỏng thay vì phải nhờ vào

áp suất ngng tụ cao hơn

Khâu vận hành và bảo trì:

Vận hành lợng quạt và bơm nhiều nhất có thể nhằm hạ nhiệt độ ngng

tụ Trong hệ thống có nhiều máy nén và bình ngng, cần theo dõi năng lợngtiêu thụ của bình ngng và máy nén để xác định điểm tối u Thông thờng, nănglợng tiêu tốn cho bình ngng thấp hơn 15% so với máy nén

Đảm bảo nhiệt độ nớc giải nhiệt ở mức thấp nhất có thể

Sử dụng hữu ích điều kiện môi trờng với trờng hợp có lợi nhất, tức làthiết bị ngng tụ làm việc có hiệu suất cao hơn vào ban đêm

Đảm bảo vòi phun của thiết bị ngng tụ không bị khoá và các lá cửachớp của tháp làm mát không bị gãy vỡ

Tránh hay giảm tối thiểu không khí quẩn trong các dàn ngng và tháp

Trang 31

giải nhiệt.

Thờng xuyên làm sạch các bề mặt trao đổi nhiệt của thiết bị ngng tụ Giữ bề mặt tổ ong của tháp giải nhiệt sạch và kiểm tra quá trình xử lýnớc thờng xuyên

Tách lọc không khí và các chất khí không ngng tụ từ bộ ngng và kiểmtra thờng xuyên

Bảo vệ dàn ngng tránh khỏi mặt trời chiếu trực tiếp và các vị trí cónhiệt độ cao

2 Tăng nhiệt độ bay hơi cho hệ thống lạnh

Nhiệt độ bay hơi nên giữ ở mức cao nhất có thể để giảm tiêu thụ năng ợng Điều này có thể đạt đợc bằng cách:

l-Khâu thiết kế:

Sử dụng hệ thống tái tuần hoàn bất cứ khi nào có thể

Diện tích bề mặt bốc hơi đảm bảo đủ lớn Bề mặt trao đổi nhiệt lớn chophép nhiệt độ bay hơi cao Điều đó cũng giảm độ tách nớc từ các sản phẩm

Sử dụng các động cơ và quạt có hiệu suất cao trong phòng lạnh và máy lạnh

Đảm bảo môi chất làm lạnh và dầu thích hợp

Khâu vận hành và bảo trì:

Giữ nhiệt độ bay hơi càng cao càng tốt

Tránh để dầu bôi trơn bị đa nhiều vào và tích lại trong bộ bay hơi

Xả đá các dàn lạnh khi cần thiết

Dừng ngay quá trình xả đá khi lợng đá đã đợc xả hết

Tránh nhiệt độ thừa xâm nhập vào không gian cần làm lạnh và tránh tổnthất lạnh ra môi trờng xung quanh

Bảo ôn tốt các đờng ống dẫn lu chất lạnh và không gian cần làm lạnhnhằm tránh thẩm thấu nhiệt từ bên ngoài

3 Sử dụng bộ biến tần trong các hệ thống làm lạnh

Các động cơ điện đợc sử dụng rộng rãi đối với các bơm, quạt, máy néntrong các hệ thống lạnh Đa số các động cơ này là loại tiêu chuẩn 3pha, kiểucảm ứng AC vận hành ở một tốc độ

Bộ biến tần có giá thành giảm đáng kể trong những năm gần đây Việc

sử dụng biến tần là phơng thức hiệu quả năng lợng nhất cho đầu vào điềukhiển bơm, quạt và máy nén

Trong các hệ thống lạnh, chúng đợc xem xét sử dụng cho các trờng hợp

31

Trang 32

Các bơm, quạt hoặc máy nén hiện đang đợc điều khiển bằng chuyểnmạch hoặc tiết lu

Điều khiển lu lợng qua bộ trao đổi nhiệt

Điều khiển các quạt của thiết bị ngng tụ

Nơi mà động cơ nhiều tốc độ đang đợc sử dụng

Các u điểm đem lại từ việc lắp biến tần:

Giúp quá trình khởi động mềm hơn, tiêu thụ ít điện năng hơn và tuổithọ máy do đó cũng tăng lên

Có thể thay đổi vận tốc vòng vô cấp mà mômen xoắn trên trục động cơkhông thay đổi

Luôn cung cấp vừa đủ điện năng phù hợp với phụ tải thực của động cơtại từng thời điểm Điều này giúp động cơ tiêu thụ điện một cách hợp lý hơn ởchế độ non tải ( ở chế độ non tải hiệu suất của động cơ rất thấp)

Nh vậy đối với các động cơ cần thay đổi tốc độ và thờng xuyên vậnhành ở chế độ non tải thì lắp biến tần là giải pháp tốt nhất

2.2.3.2 Hệ thống thông gió

- Điều chỉnh lu lợng của quạt

+ Điều chỉnh bằng van đặt ở ống hút (có thể đặt ở ống đẩy)

Khi đóng mở van sẽ thay đổi điểm làm việc của quạt và làm cho lu lợng

và cột áp thay đổi

+ Điều chỉnh bằng thay đổi tốc độ quay (kinh tế nhất)

Cần có động cơ thay đổi đợc tốc độ

+ Điều chỉnh cánh hớng dòng (thờng đặt ở cửa hút)

Phơng pháp này cũng kinh tế và thờng đợc áp dụng

Đờng đặc tính Q H thay đổi độ dốc khi số vòng quay không đổi

+ Điều chỉnh bằng cánh của guồng động (chỉ cho quạt hớng trục)

Cần phải chế tạo sao cho có thể điều chỉnh đợc

- Điều chỉnh quạt bằng van đặt ở cửa hút hoặc đẩy

+ Đơn giản

+ Tiện lợi

+ Đợc ứng dụng nhiều

- Điều chỉnh quạt bằng thay đổi tốc độ quay

Là biện pháp kinh tế nhất

Trang 33

Truyền động phải thay đổi đợc tốc độ

- Điều chỉnh quạt bằng điều chỉnh cánh hớng dòng

+ Khi chế tạo, cánh hớng dòng phải có khả năng xoay đợc

+ Hay đợc áp dụng trong công nghiệp

- Điều chỉnh quạt bằng điều chỉnh cánh guồng động hay thay đổi đặc tính quạt

+ Cánh guồng động phải điều chỉnh đợc

+ áp dụng cho quạt hớng trục

- Một số lu ý trong hệ thống thông gió

+ Thiết kế không hợp lý

+ Công suất quạt sử dụng lớn quá mức cần thiết

+ Bụi bẩn làm ảnh hởng đến trở lực đờng ống giảm hiệu suất quạt

2.2.4 Hệ thống cung cấp điện

2.2.4.1 Trạm biến áp và đờng dây hạ thế

- Chọn dung lợng máy biến áp hợp lý sẽ tiết kiệm năng lợng

Máy biến áp có 2 loại tổn hao chính là: Tổn hao không tải (còn gọi làtổn hao sắt) và tổn hao ngắn mạch (tổn hao đồng)

Sp = p0 + pnMáy đạt hiệu suất cực đại khi tổn hao không đổi bằng tổn hao biến đổihay tổn hao sắt bằng tổn hao đồng

max khi p0 = pnGiải pháp:

Chọn máy biến áp thích hợp với từng nhóm công suất phụ tải để đạthiệu suất cao

- Phân phối tải phù hợp giữa các máy biến áp

Một số nhà máy sử dụng nhiều máy biến áp hoạt động phân phối chocác hệ thống phụ tải độc lập nên có thể có những máy chạy không tải hoặcquá non tải trong khi máy khác lại vận hành tới hạn hoặc thậm chí quá tải

Giải pháp

Ghép phụ tải tại những máy quá non tải hoặc ít vận hành sang máykhác còn thừa dung lợng;

Tháo bỏ những máy không cần thiết ra khỏi lới điện;

Cho các MBA làm việc song song nếu đủ điều kiện

- Điều chỉnh điện áp ra của máy biến áp phù hợp với tình trạng làm

33

Trang 34

việc của phụ tải

Tổn hao sắt trong các thiết bị điện tỷ lệ với bình phơng của điện áp

pFe = p1/50 B2 (f/50)b

E = 4,44.f W.B TpFe: tổn hao sắt, B - mật độ từ cảm trong lõi thép

f - tần số

W - số vòng dây

T - tiết diện lõi thép

b - hệ số phụ thuộc tính năng của thép

E - sức điện động hay điện áp đặt vào thiết bị

Nếu các động cơ làm việc non tải, nên điều chỉnh điện áp xuống thấp đểnâng cao hệ số cos

Giải pháp: Giảm điện áp hợp lý sẽ giảm tổn hao sắt trong các thiết bị điện

+ Muốn điểu chỉnh điện áp phải liên hệ với điện lực cơ sở

+ Máy biến áp thờng có 5 cấp điều chỉnh là:

 Đặt tụ bù ở phụ tải phía hạ áp:

- Giảm đợc sự chuyển tải công suất phản kháng trên đờng dây;

- Giảm tổn thất điện năng trong máy biến áp và đờng dây;

- Không tận dụng đợc hết dung lợng bù khi một hoặc một nhóm phụ tảingừng làm việc

 Đặt tụ bù phía cao áp:

+ Tận dụng đợc tối đa công suất thiết bị bù;

+ Phải trang bị một số thiết bị nh máy cắt, buồng chứa tụ, điện trởphóng điện giá thành sẽ cao;

Trang 35

+ Không giảm đợc tổn thất đờng dây phía hạ thế;

+ Phơng pháp này áp dụng cho cả mạch điện 1 pha và 3 pha;

+ Lọc đợc một phần sóng hài, nâng cao hiệu suất thiết bị điện

- Một số lỗi trong việc bù cos tại các cơ sở

 Thiết bị bù đặt xa phụ tải cần bù

Thông thờng thiết bị bù thờng đặt tại trạm biến áp mà máy biến áp đặtkhá xa phụ tải dẫn đến hiệu quả bù thấp và không giảm đợc tổn thất trên đờngdây dài từ trạm biến áp tới phụ tải

Do đặt ngoài trời nên các thiết bị điều khiển rất mau h hỏng nên hiệuquả bù không cao

Giải pháp: Nên đặt tụ bù về gần phụ tải hơn

 Các bộ tụ bù thờng lắp đặt tụ nền

Tụ này luôn thờng trực ngay cả khi không có phụ tải hoạt động Nó làmtăng điện áp đầu máy biến áp và làm già hoá tụ rất nhanh Các tụ này sẽ tiêuthụ công suất lớn gây lãng phí điện năng

Giải pháp :

- Không lắp tụ nền, tất cả tụ bù đều đợc điều khiển qua thiết bị giámsát cos của tải

- Cần có biện pháp giám sát tiêu thụ điện của hệ thống tụ bù

Có thể đặt công tơ theo dõi tiêu thụ điện hoặc thờng kiểm tra sự phátnhiệt của tụ

- Khi phát hiện tụ tiêu thụ điện lớn nên cắt bỏ và thay thế ngay tụ mới.Các tụ đã bị già hóa sẽ tiêu thụ công suất ngày càng tăng, vì vậy phảiloại bỏ kịp thời

- Điện áp tụ chọn thấp so với mức tăng áp của trạm làm giảm tuổi thọ của tụ điện do điện áp quá cao

Tụ bù hạ thế thờng có cấp điện áp 400V và 415V Nếu chọn loại tụ

có cấp điện áp 400V sẽ rất nhanh bị già hóa và tiêu thụ năng lợng

Giải pháp:

- Nên chọn tụ có cấp điện áp cao (415V) thay vì lắp các tụ có điện áp 400V

- Cha tính toán đến việc bù trực tiếp cho các phụ tải lớn nhất là các

động cơ không đồng bộ kéo máy nén nên không bù đợc trong quá trình động cơ khởi động

Giải pháp: Cân nhắc, tính toán đến việc bù trực tiếp cho từng phụ tải lớn

35

Trang 36

Giải pháp này phải xem xét trên quy mô tổng thể của hệ thống cấp điệntrong xí nghiệp

- Cha xem xét đến việc bù cho tải khi máy phát làm việc

Hầu hết các Công ty đều mắc phải hiện tợng này Khi chạy máy phát

mà tải không đợc bù sẽ làm cho máy phát phát tăng công suất và tiêu thụnhiều nhiên liệu hơn

- Không có thiết bị chống sốc và lọc nhiễu do tụ điện sinh ra

Các tụ điện khi hoạt động phóng nạp thờng gây ra các xung nhiễu tần

số cao làm tăng tổn hao trong các thiết bị điện Khi đóng tụ vào lới thờng códòng quá độ lớn gây nguy hiểm cho tụ và các thiết bị đóng cắt Vì vậy mà trớc

tụ phải có cuộn kháng tuyến tính để hạn chế nhiễu tần số và dòng điện khikhởi động

Giải pháp:

Nối tiếp cuộn kháng tuyến tính với tụ điện

Cuộn kháng tuyến tính có chức năng lọc sóng hài bậc cao và chống sốccho tụ khi đóng cắt

2.3 Các phơng pháp đo lờng, đánh giá đợc sử dụng trong kiểm toán năng lợng và quản lý năng lợng

2.3.1 Đo điện áp

2.3.1.1 Dụng cụ đo

Dụng cụ đo điện áp là Volmeter hay Vôn kế

2.3.1.2 Phơng pháp đo

a Đo điện áp một chiều

Sơ đồ đo đợc trình bày trên Hình 2.7 Voltmeter đợc mắc song song với

điện áp cần đo Với điện áp thấp, có thể dùng Voltmeter đo trực tiếp còn khi

điện áp cao, buộc phải sử dụng cách đo gián tiếp bằng cách mắc thêm điện

trở phụ vào mạch đo nối tiếp với Voltmeter Với cách đo gián tiếp, điện ápthực cần đo phải quy đổi theo điện trở của Volmeter và điện trở phụ mắc vàomạch đo

Trang 37

Hình 2.7 Sơ đồ đo điện áp một chiều

a) Đo trực tiếp b) Đo gián tiếp

b Đo điện áp xoay chiều

Sơ đồ đo đợc trình bày trên Hình 2.8 Voltmeter đợc mắc song song với

điện áp cần đo Với điện áp thấp, có thể dùng Voltmeter đo trực tiếp (a) còn khi điện áp cao, phải sử dụng cách đo gián tiếp (b) bằng cách đo điện áp thấp

qua cuộn thứ cấp của máy biến điện áp (Máy biến áp đo lờng) Thông thờng

điện áp chuẩn trên cuộn thứ cấp của máy biến điện áp là 100V Khi đo phảitính quy đổi bằng cách nhân với hệ số biến áp Đối với các loại đồng hồ đogắn trực tiếp trên các tủ điện hoặc panel, ngời ta đã chia độ theo tỷ số biến áp

và ghi trực tiếp trên đồng hồ Ví dụ trên đồng hồ ghi thang đo 35kV song thực

MBA Đo l ường

Hình 2.8 Sơ đồ đo điện áp xoay chiều

a) Đo trực tiếp b) Đo gián tiếp

2.4.2 Đo dòng điện

2.3.2.1 Dụng cụ đo

Dụng cụ đo dòng điện là Ammeter hay Ampe kế

2.3.2.2 Phơng pháp đo

37

Trang 38

a .Đo dòng điện một chiều

+ Đo trực tiếp: Ammeter được nối nối tiếp với phụ tải cú dũng điệncần đo tương tự như đo dũng điện xoay chiều Thụng thường người tathường đo trực tiếp khi dũng điện < 10A Một số đồng hồ được thiết kế đodũng điện lớn hơn song thực chất đó được tổ hợp biến dũng nhỏ và đồng hồ

đo chung một vỏ

+ Đo gián tiếp : Với dòng điện lớn ( >5A) người ta thường đo gián tiếpthông qua một điện trở mắc song song thờng gọi l shunt Shunt thà shunt Shunt th ường đượcchế tạo sao cho khi có dòng điện định mức đi qua điện trở n y thì à shunt Shunt th điện áp rơitrên đó l 60 hà shunt Shunt th ặc 75mV Đồng hồ Ammeter lúc n y à shunt Shunt th đóng vai trò như một

đông hồ mV v đo điện áp rơi trên điện trở shunt đó.à shunt Shunt th

Hình 2.9 Sơ đồ đo dòng điện một chiều

a) Đo trực tiếp b) Đo giỏn tiếp

b Đo dũng điện xoay chiều

+ Đo trực tiếp : Tơng tự nh dòng điện một chiều, với dòng điện < 5Angời ta thờng đo trực tiếp Một số trờng hợp ngoại lệ có thể đo dòng trực tiếpcao hơn song cũng là cách đo gián tiếp mà thiết bị biến đổi và đồng hồ đợcgắn chung một vỏ Với cách đo này, đồng hồ đo cũng đợc mắc nối tiếp vớimạch điện cần đo dòng điện

+ Đo gián tiếp : Để đo dòng điện lớn, ngời ta mắc đồng hồ đo (thờngchuẩn 5A) vào mạch nhị thứ của máy biến dòng điện Máy này sẽ biến đổidòng điện cần đo xuống giá trị  5A để đồng hồ hiển thị Dòng điện thực tếcần đo sẽ đợc tính bằng tích của dòng điện đo đợc và tỷ số biến dòng Ký hiệu

Trang 39

của biến dòng đợc biểu thị nh hình 2.10 Biến dòng thờng đợc ký hiệu bằngchữ TI, BI hoặc CT (current transform).

Hình 2.10 Sơ đồ đo dòng điện xoay chiều

a) Đo trực tiếp b) Đo gián tiếp

Trong Kiểm toán năng lợng, khi không cần tới độ chính xác quá cao nhtrong thí nghiệm, ngời ta có thể sử dụng loại đồng hồ đo dòng điện gián tiếpkiểu kìm thờng gọi là: ”Ampe kìm” Thực tế kìm chính là mạch từ của mộtmáy biến dòng mà cuộn dây sơ cấp chính là đờng dây dẫn dòng điện cần đocòn mạch nhị thứ đợc quấn với các số vòng dây khác nhau theo nhiều tỷ sốbiến đổi Giá trị dòng đo đợc đọc trực tiếp trên thang chia độ của đồng hồ Đểthuận tiện cho việc sử dụng, ngoài chức năng chính là đo dòng điện, trên đồng

hồ này còn thiết kế cả thang đo điện áp và điện trở

2.3.3 Đo công suất

Đối với mạch điện một chiều, công suất đợc tính bằng tích của trị số dòng điện và điện áp Vì vậy ngời ta không chế tạo dụng cụ đo công suất củamạch điện một chiều

Với mạch điện xoay chiều, công suất đợc phân ra làm 3 loại :

+ Công suất tác dụng tính theo công thức sau: P = UIcos

+ Công suất phản kháng tính theo công thức : Q = UIsin

+ Công suất biểu kiến hay công suất toàn phần : S = UI = P2 Q2

Trong đó  là góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện và phụ thuộcvào tính chất của tải

2.3.3 Đo công suất

Để đo công suất, ngời ta chủ yếu đo công suất tác dụng bằng dụng cụ

đo gọi là Wattmeter Công suất phản kháng cũng đợc đo bằng dụng cụ đoriêng tuy nhiên không phổ biến, còn công suất biểu kiến hoàn toàn có thể tính

39

Trang 40

đợc thông qua trị số của điện áp và dòng điện.

Về cấu tạo, Wattmeter gồm có 2 cuộn dây là cuộn dòng và cuộn áp Cuộndòng điện khi đo thờng mắc nối tiếp với mạch điện hoặc mắc trong mạch nhị thứcủa máy biến dòng điện, còn cuộn điện áp đợc mắc song song với nguồn cungcấp hoặc mắc gián tiếp trên mạch nhị thứ của máy biến áp đo lờng BU

2.3.3.2 Phơng pháp đo

a Đo trực tiếp

Thông thờng , dòng điện tối đa mà wattmeter chịu đợc là 5A và điện áp

là 600V

Giá trị đo đợc tính toán thông qua thang điện áp và dòng điện rồi chia

đều cho số vạch chia trên toàn bộ thang đo của dụng cụ đo

Đối với Wattmeter chỉ thị số thì số liệu đo có thể đọc trực tiếp trên mànhình hiển thị

b Đo giỏn tiếp

Phần lớn trong mạch điện thờng đo gián tiếp Có thể chỉ đo gián tiếpdòng điện hoặc điện áp hoặc cả dòng và áp Giá trị đo đợc tính nh ở mạch đotrực tiếp và nhân với hệ số biến đổi dòng điện và điện áp (nếu có)

2.3.3.3 Đo công suất mạch 3 pha

Trên đây đã trình bày phơng pháp đo công suất tác dụng sử dụngWattmeter trong mạch điện xoay chiều 1 pha Trong công nghiệp, điện 3pha đợc sử dụng phổ biến Các thiết bị sử dụng điện 3 pha cũng chiếm tỷ lệrất cao, do đó việc đo công suất mạch 3 pha trong quá trình KTNL là vấn

đề cần thiết

Thực chất của mạch 3 pha là 3 mạch 1 pha ghép lại, do đó ta cũng có thể

đo công suất từng pha theo các phơng pháp đã nêu ở trên và cộng số học vớinhau ta cũng có thể có đợc kết quả Trờng hợp mạch 3 pha là đối xứng thì chỉcần đo công suất 1 pha rồi nhân kết quả với 3 là đợc Tuy nhiên, trong thực tế

do tính đa dạng của phụ tải nên việc đối xứng hoàn toàn trong lới điện 3 pha làrất khó khăn Ngời ta cũng đa ra 2 phơng pháp sau đây để đo công suất mạch

3 pha

a Phơng pháp 3 Wattmeter: Phơng pháp này thờng chỉ áp dụng cho

mạch điện 3 pha có dây trung tính Thực chất là phơng pháp đo công suất từngpha rồi cộng kết quả lại Phơng pháp này dễ thực hiện song tốn dụng cụ đo

Ngày đăng: 30/11/2015, 00:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Phú, Nguyễn Thế Bảo – Bảo toàn năng lợng sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả - NXB khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo toàn năng lợng sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
2. Nguyễn Xuân Phú – Sử dụng hợp lý tiết kiệm và hiệu quả điện năng trong sản xuất &amp; sinh hoạt – NXB khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hợp lý tiết kiệm và hiệu quả điện năng trong sản xuất & sinh hoạt
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
3. Nguyễn Xuân Phú, Nguyễn Công Hiền, Nguyễn Bội Khuê – Cung cấpđiện – NXB khoa học và kỹ thuật, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cung cấp"điện
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
4. Bộ công nghiệp – Chơng trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng l- ợng tiết kiệm và hiệu quả - http:/www.eec.moi.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chơng trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng l-ợng tiết kiệm và hiệu quả
5. Các tài liệu của trung tâm tiết kiệm năng lợng Thành phố Hồ Chí Minh.( Thu thËp tõ http:/ecc-hcm.gov.vn) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ các bớc kiểm toán sơ bộ - Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên
Hình 2.1. Sơ đồ các bớc kiểm toán sơ bộ (Trang 16)
Bảng 2.1.  Suất tổn thất công suất tác dụng của các thiết bị bù - Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên
Bảng 2.1. Suất tổn thất công suất tác dụng của các thiết bị bù (Trang 22)
Hình 2.4:   Rôto rãnh sâu dạng cổ lọ và hình thang - Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên
Hình 2.4 Rôto rãnh sâu dạng cổ lọ và hình thang (Trang 25)
Hình 2.5: Kích cỡ động cơ - Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên
Hình 2.5 Kích cỡ động cơ (Trang 27)
Bảng 2.2. Kết quả đo đèn thờng và đèn hiệu năng cao tại Công ty - Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên
Bảng 2.2. Kết quả đo đèn thờng và đèn hiệu năng cao tại Công ty (Trang 29)
Hình 2.6. Thông số một số loại đèn hùynh quang - Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên
Hình 2.6. Thông số một số loại đèn hùynh quang (Trang 30)
Hình 2.7. Sơ đồ đo điện áp một chiều - Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên
Hình 2.7. Sơ đồ đo điện áp một chiều (Trang 37)
Hình 2.8. Sơ đồ đo điện áp xoay chiều - Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên
Hình 2.8. Sơ đồ đo điện áp xoay chiều (Trang 37)
Hình 2.11.  Sơ đồ đo công suất bằng 3 Wattmeter - Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên
Hình 2.11. Sơ đồ đo công suất bằng 3 Wattmeter (Trang 41)
Hình 2.12.  Sơ đồ đo công suất bằng 2 Wattmeter - Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên
Hình 2.12. Sơ đồ đo công suất bằng 2 Wattmeter (Trang 41)
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn lợng điện năng tiêu thụ trên đơn vị sản l- - Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn lợng điện năng tiêu thụ trên đơn vị sản l- (Trang 47)
Bảng 3.2. Phân bố tiêu thụ điện trong xí nghiệp Khu vực tiêu thụ điện - Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên
Bảng 3.2. Phân bố tiêu thụ điện trong xí nghiệp Khu vực tiêu thụ điện (Trang 48)
Hình 3.5: Sơ đồ một sợi cung cấp cho toàn xí nghiệp - Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên
Hình 3.5 Sơ đồ một sợi cung cấp cho toàn xí nghiệp (Trang 51)
Đồ thị phụ tải ngày điển hình đối với trạm biến áp 320 kVA (Bảng 3.4, - Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên
th ị phụ tải ngày điển hình đối với trạm biến áp 320 kVA (Bảng 3.4, (Trang 52)
Hình 3.6. Đồ thị phụ tải ngày đêm trạm biến áp 630 kVA - Giải pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu doanh nghiệp công nghiệp, áp dụng cho Công ty cổ phần may Hng Yên
Hình 3.6. Đồ thị phụ tải ngày đêm trạm biến áp 630 kVA (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w