1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh

142 396 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả kinh doanh dịch vụ viễn thông là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh phương tiện, thiết bịthông tin, lao động... Có quan n

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 7

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 11

1.1 Hiệu quả kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp 11

1.1.1 Khái niệm 11

1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh 12

1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ 16

1.2.1 Các chỉ tiêu định lượng 17

1.2.1.1 Công thức tổng quát 17

1.2.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu cụ thể 17

1.2.2 Chỉ tiêu định tính 21

1.3 Dịch vụ viễn thông và hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông 21

1.3.1 Đặc điểm dịch vụ viễn thông 21

1.3.1.1Doanh nghiệp viễn thông và các loại hình dịch vụ viễn thông 21

1.3.1.2 Đặc điểm dịch vụ viễn thông 23

1.3.2 Hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông 26

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh dịch vụ viễn thông 29

1.4.1 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp viễn thông 30

1.4.1.1 Nhân tố nguồn nhân lực 30

1.4.1.2 Nhân tố về vốn 31

1.4.1.3 Nhân tố về chất lượng dịch vụ viễn thông 31

1.4.1.4 Nhân tố về công nghệ - thiết bị mạng lưới 32

1.4.1.5 Nhân tố về trình độ quản trị của doanh nghiệp viễn thông 33

1.4.1.6 Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 34

Trang 2

1.4.2 Nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp viễn thông 36

1.4.2.1 Nhân tố thuộc về môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật của Nhà nước 36

1.4.2.2 Các nhân tố thuộc về văn hóa, xã hội 38

1.4.2.3 Nhân tố về kỹ thuật, công nghệ 39

1.4.2.4 Nhân tố về áp lực cạnh tranh: 39

1.5 Sự cần thiết và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ 42

1.5.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ viễn thông .42 1.5.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ 43

1.5.2.1 Nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ 43

1.5.2.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ 44

1.6 Các phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ 45

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH 48

2.1 Đặc điểm, tình hình chung của Công ty Viễn thông liên tỉnh 48

2.1.1 Giới thiệu vài nét về Công ty Viễn thông liên tỉnh 48

2.1.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh 49

2.1.1.2 Các giai đoạn phát triển của Công ty Viễn thông liên tỉnh 50

2.1.2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Viễn thông liên tỉnh 52

2.1.2.1 Đặc điểm về phạm vi hoạt động của Công ty VTN 52

2.1.2.2 Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ và tiêu thụ dịch vụ của Công ty 52

2.1.2.3 Đặc điểm về công nghệ của Công ty 55

2.1.2.4 Đặc điểm về khách hàng 56

2.1.2.5 Đặc điểm về tổ chức sản xuất 57

2.1.2.6 Đặc điểm kinh tế và kinh doanh 57

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Viễn thông liên tỉnh 58

2.3 Phân tích môi trường vĩ mô 64

2.3.1 Phân tích môi trường kinh tế: 64

Trang 3

2.3.1.1 Phân tích ảnh hưởng của tốc độ GDP 65

2.3.1.2 Phân tích ảnh hưởng của tỷ lệ lạm phát 65

2.3.1.3 Phân tích ảnh hưởng của đầu tư nước ngoài 67

2.3.2 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường chính trị 67

2.3.3 Phân tích sự ảnh hưởng của các điều kiện văn hóa xã hội 68

2.3.4 Phân tích sự ảnh hưởng của thay đổi công nghệ 70

2.3.5 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường pháp lý 70

2.4 Phân tích môi trường ngành 72

2.4.1 Các đối thủ cạnh tranh 72

2.4.1.1 Công ty điện tử Viễn thông quân đội Viettel: 73

2.4.1.2 Công ty thông tin viễn thông điện lực (EVN-Telecom): 74

2.4.1.3 Công ty cổ phần viễn thông Sài Gòn (SPT): 75

2.4.2 Phân tích các áp lực của khách hàng 78

2.4.3 Phân tích áp lực của sản phẩm mới thay thế 79

2.4.4 Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 80

2.5 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh 80

2.5.1 Phân tích các chỉ tiêu định lượng 80

2.5.1.1 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh dịch vụ viễn thông dưới góc độ Công ty Viễn thông liên tỉnh 80

2.5.1.2 Phân tích các chỉ tiêu dưới góc độ khách hàng 94

2.5.2 Phân tích các chỉ tiêu định tính 100

2.6 Nhận xét, đánh giá về hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty 102

2.6.1 Những kết quả đạt được 102

2.6.2 Những mặt còn hạn chế 103

2.6.3 Nguyên nhân và một số vấn đề đặt ra 106

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH 111

3.1 Mục tiêu, phương hướng và quan điểm phát triển kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh 111

Trang 4

3.1.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển kinh doanh của Công ty VTN .111 3.1.2 Quan điểm phát triển kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên

tỉnh 113

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh 114

3.2.1 Các giải pháp nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí 115

3.2.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông 118

3.2.3 Cải tiến chính sách, cơ chế đòn bẩy kích thích kinh doanh của Công ty Viễn thông liên tỉnh 120

3.2.4 Phát triển mạng lưới kinh doanh và đa dạng hoá dịch vụ 122

3.2.5 Nâng cao hiệu quả đầu tư và áp dụng công nghệ mới 126

3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động quản trị lao động 129

3.2.7 Tăng cường hoạt động quản trị chiến lược kinh doanh 131

3.3 Những điều kiện để thực hiện các giải pháp 133

3.3.1 Điều kiện đối với Công ty 133

3.3.2 Một số ý kiến và kiến nghị 134

3.3.2.1 Kiến nghị đối với nhà nước 134

3.3.2.2 Kiến nghị đối với tập đoàn 136

KẾT LUẬN 138

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 140

TÓM TẮT LUẬN VĂN 141

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TT Từ viết tắt Giải thích

1 BCVT Bưu chính Viễn thông

2 VTN Công ty Viễn thông liên tỉnh

3 VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

4 Viettel Tổng Công ty viễn thông quân đội

5 SPT Công ty Cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Sài Gòn

6 Vishipel Công ty Viễn thông hàng hải

7 EVN Công ty Viễn thông Điện lực

8 HTC Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội

9 SXKD Sản xuất kinh doanh

10 VoIP Thoại qua giao thức Internet (Voice over Internet Protocol)

11 IP Giao thức Internet (Internet Protocol)

12 PSTN Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng

(Public Switched Telephone Network)

13 NGN Mạng thế hệ sau (Next Generation Network)

14 VPN Dịch vụ mạng riêng ảo (Virtual Private Network)

15 MAN Mạng đô thị băng rộng (Metropolitan Area Network)

16 SDH Phân cấp mạng số đồng bộ (Synchronours Digital Hierarchy)

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Sản lượng các dịch vụ viễn thông truyền thống của Công ty VTN 58

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty Viễn thông liên tỉnh 61

Bảng 2.3: Doanh thu năm 2007, 2008 của Công ty Viễn thông liên tỉnh 61

Bảng 2.4: Kết quả SXKD năm 2007, 2008 của Công ty Viễn thông liên tỉnh 63

Bảng 2.5: Lưu lượng điện thoại của các doanh nghiệp năm 2008 76

Bảng 2.6: Đánh giá vị thế của đối thủ cạnh tranh 77

Bảng 2.7: Biến động doanh thu của Công ty Viễn thông liên tỉnh 81

Bảng 2.8: Phân tích các chỉ tiêu doanh thu của Công ty Viễn thông liên tỉnh 81

Bảng 2.9: Tỷ trọng doanh thu các loại hình dịch vụ của Công ty VTN 82

Bảng 2.10: Thị phần sản lượng một số dịch vụ viễn thông ở Việt Nam 84

Bảng 2.11: Biến động lợi nhuận của Công ty VTN năm 2007, 2008 85

Bảng 2.12: Lợi nhuận kinh doanh các dịch vụ viễn thông của Công ty VTN 86

Bảng 2.13: Tỷ trọng lợi nhuận các dịch vụ viễn thông của Công ty VTN 87

Bảng 2.14: Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty Viễn thông liên tỉnh 88

Bảng 2.15: Tỷ suất lợi nhuận các dịch vụ viễn thông của Công ty VTN 89

Bảng 2.16: Phân tích các chỉ tiêu chi phí kinh doanh của Công ty VTN 90

Bảng 2.17: Cơ cấu lao động của Công ty VTN năm 2008 92

ĐVT: Người 92

Bảng 2.18: Mức độ sử dụng các dịch vụ viễn thông tại Việt Nam 98

Bảng 2.19: Đánh giá về cước phí dịch vụ một số dịch vụ viễn thông 99

Bảng 3.1: Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Viễn thông liên tỉnh giai đoạn từ 2009 2012) 112

Trang

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Chu trình kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông 26

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Viễn thông liên tỉnh 49

Biểu đồ 2.1: Sản lượng PSTN, VoIP của Công ty năm 2007, 2008 59

Biểu đồ 2.2: Tổng doanh thu của Công ty năm 2007, 2008 62

Biểu đồ 2.3 : Đánh giá thời lượng kết nối một số dịch vụ viễn thông 94

Biểu đồ 2.4 : Đánh giá tốc độ truyền dẫn một số dịch vụ viễn thông 95

Biểu đồ 2.5 : Đánh giá mức độ trục trặc một số dịch vụ viễn thông 96

Biểu đồ 2.6 : Đánh giá công nghệ được sử dụng của một số dịch vụ viễn thông 96

Trang

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại

và phát triển trong cơ chế thị trường Thông qua việc tìm kiếm, lựa chọn các biệnpháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp càng có nhiều khả năng sửdụng tốt hơn các nguồn lực đầu vào có hạn như vốn, lao động, … nhằm tạo ra mộtkhối lượng đầu ra hợp lý để đạt được sự tăng trưởng theo mục tiêu Đây chính làđiều kiện quan trọng để doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa - một mụctiêu sống còn của doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh và phát triển

Công ty Viễn thông liên tỉnh là một đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưuchính viễn thông Việt Nam Công ty chuyên sản xuất kinh doanh dịch vụ viễn thôngtrên toàn quốc, sản phẩm của Công ty là một trong những sản phẩm chính củangành viễn thông Trong giai đoạn hiện nay, Tập đoàn Bưu chính viễn thông ViệtNam nói chung và các đơn vị thành viên nói riêng trong đó có Công ty Viễn thôngliên tỉnh đang đứng trước những yêu cầu thách thức rất lớn Chính phủ đã cho phépnhiều doanh nghiệp khác tham gia kinh doanh trên thị trường dịch vụ bưu chínhviễn thông (Hanoitelecom, Vietel, SPT, ) tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệpnhững cơ hội thuận lợi trong kinh doanh, áp lực cạnh tranh diễn ra mạnh trongphạm vi ngành, khu vực Những điều kiện thuận lợi trước đây trở lên hiếm hoi hơn,nhu cầu về sản phẩm dịch vụ bưu chính, viễn thông ngày càng gia tăng và yêu cầucao hơn Cùng với xu thế hội nhập quốc tế và tiến trình tự do hóa thị trường viễnthông, các doanh nghiệp viễn thông sẽ có cơ hội học hỏi kinh nghiệm, hợp tác, traođổi công nghệ với các tập đoàn viễn thông lớn nhưng đây cũng là thách thức, khókhăn cho doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Gia tăng cạnh tranh buộc cácdoanh nghiệp phải đưa ra thị trường nhiều loại hình dịch vụ với nhiều tiện ích, chấtlượng dịch vụ ngày càng cao, giá cước hạ để thu hút được khách hàng

Trong giai đoạn tới, mục tiêu của Công ty Viễn thông liên tỉnh là phát triểnbền vững, tăng cường vị thế cạnh tranh trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc

tế Trước tình hình đó, nhiệm vụ đặt ra cho Công ty Viễn thông liên tỉnh là chú

Trang 9

trọng phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ có chất lượng và kinh doanh dịch vụ

có hiệu quả Công ty phải nỗ lực nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của mình,

sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố đầu vào nhằm đạt được sự tăng trưởng theomục tiêu của chiến lược kinh doanh là lợi nhuận và chất lượng dịch vụ viễn thôngcao

Vì lẽ đó, việc chọn đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh" để nghiên cứu có ý nghĩa lý luận và thực

tiễn

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn:

Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh dịch vụ,phân tích hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh để đưa ranhững giải pháp cơ bản, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụcủa Công ty viễn thông liên tỉnh

3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những cơ sở lý luận và thực tiễn vềhiệu quả kinh doanh dịch vụ viễn thông và các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạngviễn thông của Công ty Viễn thông liên tỉnh

4 Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn giới hạn việc nghiên cứu tại Công ty viễn thông liên tỉnh về hiệuquả kinh doanh dịch vụ viễn thông qua các năm 2007, 2008

5 Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng

Phương pháp khảo sát thực tế, thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp …

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh dịch vụ của doanhnghiệp viễn thông

- Phân tích, đánh giá và xác định hiệu quả kinh doanh của công ty Viễnthông liên tỉnh trong hai năm 2007, 2008

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ củaCông ty Viễn thông liên tỉnh trong thời gian tới

Trang 10

7 Kết cấu của Luận văn:

Ngoài phần mục lục, lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận về hiệu quả kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty

Viễn thông liên tỉnh.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công

ty Viễn thông liên tỉnh.

Trang 11

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA

DOANH NGHIỆP 1.1 Hiệu quả kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Hiệu quả là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp dùng để lựa chọn các phương ánhoặc các quyết định trong quá trình hoạt động thực tiễn của con người ở mọi lĩnhvực và mọi thời điểm Chỉ tiêu hiệu quả là tỷ lệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêucủa hoạt động đề ra so với chi phí đã bỏ vào để có kết quả về số lượng, chất lượng

và thời hạn

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn…) các yếu tố cầnthiết của doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh theo mục đích nhất định

Nếu biểu hiện theo mục đích cuối cùng thì "hiệu quả kinh doanh được đobằng hiệu số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó" Nếuxem xét kết quả kinh doanh trên góc độ này thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhấtvới phạm trù lợi nhuận do đó rất khó khăn trong công tác đánh giá và tổ chức quản

lý doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào trình độ tổchức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý trong doanh nghiệp Quan niệm nàyphản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh doanh Nó đã gắn được kếtquả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng cácchi phí

Hiệu quả không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn

là vấn đề sống còn của bất cứ một doanh nghiệp nào Tuy nhiên, từ những góc độnghiên cứu từ những lĩnh vực khác nhau, xuất hiện các khái niệm khác nhau về hiệuquả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh dịch vụ viễn thông là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh (phương tiện, thiết bịthông tin, lao động ) của doanh nghiệp viễn thông nhằm đảm bảo kết quả cao nhất(lợi nhuận, chất lượng thông tin… ) với chi phí thấp nhất

Trang 12

Có quan niệm cho rằng "hiệu quả kinh doanh dịch vụ viễn thông là mộtphạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển dịch vụ viễn thông theo chiềusâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đótrong quá trình tái sản xuất nhằm mục tiêu kinh doanh" Phát triển dịch vụ viễnthông theo chiều sâu là đẩy mạnh cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ vàosản xuất kinh doanh dịch vụ, nâng cao cường độ sử dụng các nguồn lực, chú trọngchất lượng sản phẩm và dịch vụ, phát triển dịch vụ viễn thông theo chiều sâu lànhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ viễn thông.

Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ viễn thông chính là việc thựchiện hàng loạt các biện pháp có hệ thống, có tổ chức, có tính đồng bộ, có tính liêntục tại doanh nghiệp viễn thông nhằm đạt mục tiêu cuối cùng đó là hiệu quả cao, cólợi nhuận và chất lượng dịch vụ cao Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh là phải sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt kết quả tối đa với chi phítối thiểu

Tóm lại, cần hiểu phạm trù hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện trên cảhai mặt định lượng giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếu xét về tổng lượng,người ta chỉ thu được hiệu quả kinh doanh khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chênhlệch này càng lớn hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại Về mặt định tính mức

độ hiệu quả kinh doanh thu được phản ánh sự cố gắng, nỗ lực của mỗi khâu, mỗicấp trong hệ thống doanh nghiệp, phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinhdoanh Hai mặt định tính và định lượng của phạm trù hiệu quả kinh doanh có quan

hệ chặt chẽ với nhau không thể tách rời Hiệu quả kinh doanh là khái niệm phức tạp

và khó đánh giá chính xác

1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Phân loại hiệu quả kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụngthiết thực trong công tác quản lý Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu và mức hiệuquả kinh doanh để từ đó đề ra những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp

* Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội.

Trang 13

Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ hoạt độngsản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Biểu hiện chung của hiệu quả kinhdoanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được.

Hiệu quả kinh tế xã hội mà ngành Bưu điện đem lại cho nền kinh tế quốc dân

là sự đóng góp của hoạt động sản xuất kinh doanh vào việc phát triển sản xuất,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăngthu cho ngân sách

Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội có mối quan hệnhân quả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạtđược trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp Tuy vậy, có thể cónhững doanh nghiệp không đảm bảo được hiệu quả (bị lỗ) nhưng nền kinh tế vẫnthu được hiệu quả Ví dụ như trong lĩnh vực Bưu chính, nhiều dịch vụ hiện naychưa mang lại lợi nhuận, nhưng nó thực hiện được nhiệm vụ chính trị của Đảng vàNhà nước giao cho Tuy nhiên, tình hình thua lỗ của doanh nghiệp nào đó chỉ có thểchấp nhận được trong những thời điểm nhất định do những nguyên nhân kháchquan mang lại Các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội vì

đó chính là tiền đề và điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả.Tuy nhiên, để đạt được điều đó, Nhà nước cần có chính sách đảm bảo kết hợp hàihòa lợi ích của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và cá nhân người lao động

* Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp

Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trường và thịtrường của nó Doanh nghiệp cần căn cứ vào thị trường để giải quyết những vấn đềthen chốt: sản xuất và kinh doanh cái gì, sản xuất và kinh doanh như thế nào, kinhdoanh cho ai và với chi phí bao nhiêu?

Mỗi nhà cung cấp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trongđiều kiện cụ thể về nguồn tài nguyên, trình độ trang bị kỹ thuật, trình độ tổ chức vàquản lý lao động, quản lý kinh doanh Họ đưa ra thị trường đối với sản phẩm dịch

vụ của mình với một chi phí cá biệt nhất định và doanh nghiệp nào cũng muốn tiêuthụ hàng hóa, dịch vụ của mình với giá cao nhất Tuy vậy, khi đưa hàng hóa dịch vụ

Trang 14

của mình ra bán trên thị trường, họ chỉ có thể bán theo mức giá của thị trường, nếusản phẩm của họ có mức giá tương đương.

Sở dĩ như vậy, là vì thị trường chỉ chấp nhận mức trung bình xã hội cần thiết

về hao phí để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa, dịch vụ Quy luật giá trị đã đặt tất cảcác doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên cùng một mặt bằng traođổi, thông qua một mức giá cả thị trường

Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội Nhưng tại mỗi doanhnghiệp mà chúng ta cần đánh giá hiệu quả, thì chi phí lao động xã hội đó thể hiệndưới các dạng chi phí cụ thể như giá thành và chi phí ngoài sản xuất

Bản thân mỗi loại chi phí trên lại có thể được phân chia chi tiết, tỷ mỷ hơn.Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì không thể không đánh giá hiệuquả tổng hợp của các loại chi phí trên nhưng cũng cần thiết phải đánh giá hiệu quảcủa từng loại chi phí, giúp cho doanh nghiệp tìm được hướng giảm chi phí cá biệtnhằm tăng hiệu quả kinh doanh

Như vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung được tạo thànhtrên cơ sở hiệu quả các loại chi phí cấu thành Các đơn vị sản xuất kinh doanh là nơitrực tiếp sử dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh và phải xác định các biệnpháp đồng bộ để thu được hiệu quả toàn diện trên các yếu tố của quá trình đó

* Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh.

Trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, việc xác định hiệuquả nhằm hai mục tiêu cơ bản:

Một là, để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí trong hoạtđộng kinh doanh

Hai là, phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việcthực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó, từ đó lựa chọn phương án có lợi nhất

Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụthể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra Chẳng hạntính toán mức lợi nhuận thu được từ một đồng chi phí sản xuất (giá thành), hoặc từmột đồng vốn bỏ ra

Trang 15

Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiện mộtnhiệm vụ sản xuất kinh doanh nào đó, để biết được những chi phí bỏ ra sẽ thu đượcnhững lợi ích cụ thể và mục tiêu cụ thể gì, từ đó đi đến quyết định có nên bỏ ra chiphí hay không Vì vậy, trong công tác quản lý kinh doanh, bất kỳ công việc gì đòihỏi phải bỏ ra chi phí dù với một lượng lớn hay nhỏ cũng đều phải tính toán hiệuquả tuyệt đối.

Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệtđối của các phương án với nhau Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính là mứcchênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án Mục đích chủ yếu của việc tínhtoán này là so sánh mức độ hiệu quả của các phương án, từ đó cho phép lựa chọnmột cách làm có hiệu quả cao nhất

Trên thực tế, để thực hiện một nhiệm vụ nào đó, người ta không chỉ tìm thấymột cách (một phương án, một giải pháp, một con đường) mà có thể đưa ra nhiềucách làm khác nhau Mỗi cách làm đó đòi hỏi lượng đầu tư vốn, lượng chi phí khácnhau, thời gian thực hiện và thời gian thu hồi vốn đầu tư cũng khác nhau Vì vậy,muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao, người làm công tác quản lý và kinh doanhkhông nên tự trói mình vào một cách làm mà phải vận dụng mọi sự hiểu biết để đưa

ra nhiều phương án khác nhau, rồi so sánh hiệu quả kinh tế của các phương án đónhằm chọn ra một phương án có lợi nhất

Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh trong ngành Bưu điện có mối quan hệchặt chẽ với nhau, song chúng lại có tính độc lập tương đối Trước hết, xác địnhhiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả so sánh Nghĩa là, trên cơ sở nhữngchỉ tiêu tuyệt đối của từng phương án, người ta so sánh mức hiệu quả ấy của cácphương án với nhau Mức chênh lệch chính là hiệu quả so sánh

Tuy nhiên, có những chỉ tiêu hiệu quả so sánh được xác định không phụthuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối, chẳng hạn việc so sánh giữa mức chi phícủa các phương án với nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp, thực chất chỉ là

sự so sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệuquả tuyệt đối của các phương án

Trang 16

1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ

Hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp viễn thông là rất phức tạp Dovậy, không thể sử dụng một chỉ tiêu để đánh giá, mà cần thiết phải đưa ra hệ thốngcác chỉ tiêu Hệ thống chỉ tiêu là một tập hợp các chỉ tiêu có quan hệ chặt chẽ vớinhau, bổ sung cho nhau Để đo lường và đánh giá chính xác, khoa học, hệ thống cácchỉ tiêu này phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

Thứ nhất, trong hệ thống các chỉ tiêu phải có các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp

phản ánh chung tình hình kinh doanh dịch vụ, các chỉ tiêu bộ phận phản ánh hiệuquả sản xuất kinh doanh dịch vụ từng mặt, từng khâu như lao động, vốn và chi phí Các chỉ tiêu bộ phận là cơ sở cho việc tìm ra mặt mạnh, mặt yếu trong quá trình sửdụng từng yếu tố trung gian vào quá trình kinh doanh

Thứ hai, trong hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phải đảm bảo tính hệ thống và

toàn diện Tức là các chỉ tiêu hiệu quả phải phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanhdịch vụ của toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông

Thứ ba, hệ thống các chỉ tiêu phải hình thành trên cơ sở những nguyên tắc

chung của hiệu quả, nghĩa là phải phản ánh được trình độ sử dụng lao động sống vàlao động vật hoá thông qua việc so sánh giữa kết quả và chi phí Trong đó các chỉtiêu kết quả và chi phí phải có khả năng đo lường được thì mới có thể so sánh tínhtoán được

Thứ tư, các chỉ tiêu hiệu quả phải có sự liên hệ so sánh với nhau, có phương

pháp tính toán cụ thể, thống nhất, các chỉ tiêu phải có phạm vi áp dụng nhất địnhphục vụ cho mục đích nhất định của công tác đánh giá

Thứ năm, hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo phản ánh được tính đặc thù của

doanh nghiệp viễn thông

Hiệu quả kinh doanh dịch vụ là một vấn đề rất phức tạp, có quan hệ đến toàn

bộ các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ (lao động, tư liệu lao động

và đối tượng lao động) Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi sử dụngcác yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ có hiệu quả

Trang 17

Cách tính này đơn giản, thuận lợi, nhưng không phản ánh hết chất lượng sảnxuất kinh doanh cũng như tiềm năng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tính theo dạng phân số:

Công thức trên phản ánh sức sinh lợi của các chỉ tiêu phản ánh chi phí đầuvào Cách tính này đã khắc phục những tồn tại khi tính theo dạng hiệu số Nó tạođiều kiện nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách toàn diện

1.2.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu cụ thể.

Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố tham gia vào quátrình kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp viễn thông gồm:

* Các chỉ tiêu dưới góc độ nhà cung cấp dịch vụ viễn thông:

- Các chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệpviễn thông: doanh thu và lợi nhuận kinh doanh dịch vụ viễn thông

Kết quả đầu ra

Hiệu quả kinh doanh = Chi phí đầu vào

Trang 18

Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông: là chỉ tiêu thể hiện kết quả kinh doanh viễn thông của doanh nghiệp, được xác định bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí của hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

+ Chỉ tiêu mức doanh thu trên tổng chi phí kinh doanh: Phản ánh mức doanh thu tạo ra được từ một đồng chi phí kinh doanh bỏ ra

+ Chỉ tiêu sức sinh lời của một đồng chi phí: phản ánh cứ một đồng chi phí kinh doanh bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

+ Chỉ tiêu mức doanh thu từ một đồng vốn kinh doanh bình quân: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh đã tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

+ Chỉ tiêu mức sinh lợi của một đồng vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này phản ánh

cứ một đồng vốn mà doanh nghiệp dùng vào kinh doanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần

+ Chỉ tiêu hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu: Phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần

Lợi nhuận thuần

Mức sinh lợi của một đồng vốn =

Tổng vốn kinh doanh bình quân

Lợi nhuận thuần

Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu bình quân

Lợi nhuận thuần

Sức sinh lời của một đồng chi phí =

Tổng chi phí kinh doanh

Doanh thu

= =

Tổng chi phí kinh doanh

Mức doanh thu trên tổng chi phí kinh doanh Doanh thu =

Vốn kinh doanh bình quân

Mức doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân

Trang 19

Ta cũng có thể tính các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu từ hoạt động kinhdoanh dịch vụ viễn thông tính riêng cho vốn cố định và vốn lưu động

- Chỉ tiêu tỷ trọng sản phẩm dịch vụ viễn thông:

- Chỉ tiêu lợi nhuận của từng dịch vụ:

Lợi nhuận của dịch vụ = doanh thu dịch vụ - giá thành dịch vụ Doanh thu dịch vụ = Giá cước x Sản lượng - Giảm giá, chiết khấu.Giá thành dịch vụ = Giá thành sản xuất của dịch vụ + chi phí bán hàng và chi

phí quản lý doanh nghiệp của dịch vụ

- Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồngdoanh thu doanh nghiệp có được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, thông thường

tỷ suất này càng cao càng tốt

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân: Chỉ tiêu này cho biếtbao nhiêu lợi nhuận thu được từ một đồng vốn kinh doanh bỏ ra Chỉ tiêu này cũngđược tính cho vốn lưu động bình quân và vốn cố định bình quân

Doanh thu của dịch vụ

Tỷ trọng doanh thu của dịch vụ = x 100% Tổng doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận

trên doanh thu

Lợi nhuận sau thuế

= x 100 % Vốn kinh doanh bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn

kinh doanh bình quân

Trang 20

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí kinh doanh: Chỉ tiêu này phản ánh, cứmột đồng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp chi ra thì thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế.

- Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân năm:

Năng suất lao động đặc trưng cho hiệu quả sử dụng lao động Nó phụ thuộcvào nhiều yếu tố như tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ của lao động, sử dụngquỹ thời gian, tình hình mạng lưới thông tin

* Các chỉ tiêu dưới góc độ người được cung cấp dịch vụ (khách hàng)

- Các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ:

Chất lượng dịch vụ là kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ hàilòng của người sử dụng đối với dịch vụ đó

Chất lượng dịch vụ được thể hiện qua các chỉ tiêu như ;

+ Thời lượng kết nối

+ Tốc độ truyền dẫn

+ Mức độ trục trặc của mạng lưới

+ Công nghệ sử dụng trên mạng lưới

+ Chất lượng phục vụ khách hàng: khiếu nại của khách hàng về chất lượngdịch vụ, thời gian tiếp nhận và trả lời khiếu nại khách hàng…

- Chỉ tiêu khả năng đáp ứng và phục vụ khách hàng

+ Mức độ sử dụng dịch vụ viễn thông

+ Tỷ lệ chiếm lĩnh khách hàng (%)

Khối lượng sản phẩm dịch vụ viễn

thông tính bằng hiện vật hoặc giá trị

Năng suất lao động =

Tổng số lao động

Lợi nhuận sau thuế

= x 100 %

Tổng chi phí kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trên

tổng chi phí kinh doanh

Trang 21

1.3 Dịch vụ viễn thông và hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông

1.3.1 Đặc điểm dịch vụ viễn thông

1.3.1.1Doanh nghiệp viễn thông và các loại hình dịch vụ viễn thông

Nhà nước xác định “Bưu chính Viễn thông là ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch

vụ quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân" và việc phát triểnbưu chính viễn thông nhằm ba mục tiêu: phát triển kinh tế xã hội, góp phần nângcao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng Ngành Bưuchính Viễn thông phát triển sẽ làm tăng vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế,tăng cường các mối quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa quốc tế Trong xu thế hộinhập, toàn cầu hóa vai trò của ngành Bưu chính, Viễn thông càng trở nên quantrọng hơn

Hiện nay có hai loại hình doanh nghiệp viễn thông ở Việt Nam:

Số khách hàng của doanh nghiệp

Tỷ lệ chiếm lĩnh khách hàng = x 100% Toàn bộ khách hàng

Trang 22

- Doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng (doanh nghiệp có mạng): là doanhnghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp mà vốn góp của Nhà nước chiếm cổ phần chiphối hoặc cổ phần đặc biệt, được thành lập theo quy định của pháp luật để thiết lập

hạ tầng mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông

- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (doanh nghiệp không có mạng): là doanhnghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định củapháp luật để cung cấp các dịch vụ viễn thông

Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âmthanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối của mạngviễn thông

Căn cứ vào xu hướng phát triển và với thông lệ quốc tế thì dịch vụ viễnthông được phân thành năm loại hình dịch vụ sau:

- Dịch vụ viễn thông cơ bản là dịch vụ truyền đưa tức thời thông tin củangười sử dụng dưới dạng ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnhthông qua mạng viễn thông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nộidung thông tin được gửi và nhận qua mạng

Dịch vụ cơ bản bao gồm: Dịch vụ viễn thông cố định (nội hạt, đường dàitrong nước, quốc tế): dịch vụ điện thoại, dịch vụ truyền số liệu, dịch vụ truyền dẫntín hiệu truyền hình, dịch vụ thuê kênh, dịch vụ telex, dịch vụ điện báo); Dịch vụviễn thông di động (nội vùng, toàn quốc); dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh; dịch

vụ viễn thông di động vệ tinh; dịch vụ vô tuyến điện hàng hải …

- Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin của người

sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấpkhả năng lưu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặcInternet;

Dịch vụ giá trị gia tăng bao gồm: dịch vụ thư điện tử, dịch vụ thư thoại, dịch

vụ truy cập dữ liệu và thông tin trên mạng, dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử, dịch vụchuyển đổi mã và giao thức…

Trang 23

- Dịch vụ kết nối Internet là dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức,doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau và với Internetquốc tế;

- Dịch vụ truy nhập Internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năngtruy nhập Internet;

- Dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông là dịch vụ sử dụngInternet để cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông cho người sử dụng Dịch vụ ứngdụng Internet trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác phải tuân theo các quy địnhpháp luật về bưu chính, viễn thông và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Bưu chính Viễn thông là ngành thuộc kết cấu hạ tầng, do vậy đòi hỏi đầu tưvới tốc độ nhanh đi trước một bước để tạo tiền đề cho các ngành kinh tế khác pháttriển Mạng viễn thông Việt Nam phát triển, được trang bị các thiết bị kỹ thuật vớicông nghệ hiện đại, đã bước đầu góp phần vào quá trình xây dựng và phát triển đấtnước trong sự nghiệp đổi mới hiện đại hóa - công nghiệp hóa đất nước

1.3.1.2 Đặc điểm dịch vụ viễn thông

Sản phẩm viễn thông không phải là sản phẩm vật chất chế tạo mới, khôngphải là hàng hóa cụ thể mà là hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức từngười gửi đến người nhận, sản phẩm viễn thông thể hiện dưới dạng dịch vụ

Để tạo ra sản phẩm dịch vụ viễn thông cần có sự tham gia của các yếu tố sảnxuất viễn thông: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động

Lao động viễn thông bao gồm: lao động công nghệ, lao động quản lý, laođộng phụ trợ

Tư liệu lao động viễn thông là những phương tiện, thiết bị thông tin dùng đểtruyền đưa tin tức như: tổng đài, thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn, nhà cửa,vật kiến trúc

Đối tượng lao động viễn thông là những tin tức như: bức fax, cuộc đàmthoại, bức điện báo … Các cơ sở viễn thông làm nhiệm vụ dịch chuyển các tin tứcnày từ vị trí người gửi đến vị trí người nhận Sự dịch chuyển tin tức này chính là kếtquả hoạt động của ngành viễn thông

Trang 24

Để tạo ra sản phẩm dịch vụ, trong quá trình truyền đưa tin tức viễn thông(đối tượng lao động viễn thông) không chịu sự thay đổi nào ngoài sự thay đổi về vịtrí không gian Bất kỳ sự thay đổi nào đều là vi phạm về chất lượng sản phẩm dịch

vụ Ví dụ như trong quá trình truyền đưa nội dung bức điện báo được biến đổi thànhcác tín hiệu điện, tức là được mã hóa để phù hợp với việc truyền đưa trên kênhthông tin, thì sau đó phải biến đổi ngược lại tức là khôi phục lại hình thức ban đầucủa tin tức (giải mã) Để việc truyền đưa tin tức đảm bảo chính xác, trung thực đòihỏi việc trang bị kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất trong viễn thông phải tuântheo những quy định nghiêm ngặt Để truyền đưa các dạng tin tức khác nhau, cầnphải sử dụng nhiều loại thiết bị thông tin khác nhau, nhiều công nghệ khác nhau vànhiều loại lao động có ngành nghề khác nhau

Sản phẩm dịch vụ viễn thông không phải là vật chất cụ thể, không tồn tạingoài quá trình sản xuất, nên không thể đưa vào kho, không thể thay thế được.Trong sản xuất các dịch vụ viễn thông không có nguy cơ "thừa ế", sản phẩm sảnxuất đến đâu, tiêu thụ đến đấy Song sự "ế thừa" đó nằm ở chính trong sự dự trữmạng lưới viễn thông, ở sự khai thác giữa năng lực mạng lưới và tải trọng trênmạng Do vậy, có những yêu cầu rất cao đối với chất lượng sản phẩm viễn thông

Để tạo ra sản phẩm, các doanh nghiệp viễn thông không cần đến những nguyên vậtliệu chính phải bỏ tiền ra mua như các ngành khác mà chỉ cần sử dụng các vật liệuphụ như: hộp chống sét, tủ hộp cáp… Điều này ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinhdoanh dịch vụ viễn thông: chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng nhỏ, chi phí laođộng sống (tiền lương) chiếm tỷ trọng lớn… trong tổng chi phí sản xuất kinh doanhdịch vụ viễn thông

Chất lượng dịch vụ viễn thông dao động trong một khoảng rất rộng, tùythuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ (như người cung cấp dịch vụ, thời gian, địa điểmcung ứng) Ví dụ, chất lượng dịch vụ viễn thông phụ thuộc rất lớn vào thiết bịtruyền dẫn và các nhân viên trực trên mạng lưới Sự không ổn định chất lượng nàygiải thích vì sao người mua dịch vụ thường hỏi ý kiến những người mua trước,trong khi lựa chọn người cung cấp dịch vụ Người được phục vụ chỉ có thể đánh giácác sản phẩm dịch vụ bằng cảm giác hoặc quan niệm là tốt hay xấu trên cơ sở cảm

Trang 25

nhận của họ thông qua thực tế được phục vụ Khách hàng buộc phải tin vào nhàcung cấp dịch vụ viễn thông, người mua buộc phải tin vào người bán Để giảm bớt

sự không chắc chắn khi sử dụng dịch vụ viễn thông, khách hàng phải tìm kiếm cácdấu hiệu chứng tỏ chất lượng dịch vụ viễn thông như: thương hiệu, điểm cung cấpdịch vụ, nhà cung cấp, trang thiết bị, biểu tượng, giá cả Về phía nhà cung cấp dịch

vụ viễn thông, để củng cố niềm tin cho khách hàng đối với mình, có thể thi hànhmột loạt các biện pháp cụ thể như tăng tính hữu hình của dịch vụ, có thể không chỉ

mô tả dịch vụ của mình mà còn làm khách hàng chú ý đến lợi ích có liên quan đếndịch vụ đó, có thể nghĩ ra tên gọi cho các dịch vụ của mình một cách cuốn hút, cácchiêu quảng cáo nhằm tăng độ tin tưởng cho người tiêu dùng

Nhu cầu truyền đưa thông tin của xã hội rất đa dạng và phong phú, ngànhviễn thông không thể thỏa mãn triệt để mọi nhu cầu cụ thể của từng người sử dụng,

mà hướng tới việc thỏa mãn những nhu cầu hợp lý của bộ phận đông đảo kháchhàng Các dịch vụ viễn thông là loại sản phẩm thiết yếu của đời sống xã hội và cókhả năng thay thế trong một giới hạn nhất định Mức độ thỏa mãn nhu cầu của xãhội phụ thuộc vào trình độ phát triển khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực truyền đưathông tin, phụ thuộc vào tiềm năng vật tư thiết bị, tiền vốn, trình độ lao động có thểđầu tư vào lĩnh vực viễn thông Tùy thuộc vào năng lực của mình, một mặt đáp ứngcác nhu cầu của đông đảo khách hàng, mặt khác các doanh nghiệp viễn thông cần tổchức đáp ứng nhu cầu cao của một bộ phận nhỏ người sử dụng bằng cách mở ra cácdịch vụ mới, chất lượng cao Việc đa dạng hóa các dịch vụ viễn thông sẽ tận dụngđược năng lực mạng lưới và tăng doanh thu cho các doanh nghiệp viễn thông

Các dịch vụ viễn thông có thể thay thế cho một số dạng giao tiếp khác vàthường có hiệu quả hơn trong việc sử dụng thời gian, năng lượng, vật liệu và dovậy, có ảnh hưởng tốt đến môi trường như: cung cấp thông tin cho người bán và chongười mua, phát triển đào tạo từ xa, phát triển các vùng kinh tế mới Phát triển cácphương tiện thông tin viễn thông là yếu tố tiết kiệm thực tế lao động, vật tư, tiềnvốn cho tất cả các ngành kinh tế sử dụng các phương tiện thông tin trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của mình Sự phát triển các dịch vụ viễn thông phụ

Trang 26

thuộc rất nhiều vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, sự phát triển của cácngành kinh tế quốc dân, vào mức sống của người dân…

1.3.2 Hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông

Kinh doanh viễn thông là các hoạt động thực hiện một hoặc một số côngđoạn truyền đưa thông tin nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh(doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông) trên thị trường

Kinh doanh viễn thông phải do một chủ thể thực hiện được gọi là chủ thểkinh doanh Chủ thể kinh doanh viễn thông có thể là doanh nghiệp Nhà nước (Tậpđoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, Tổng Công ty Viễn thông quân đội… );doanh nghiệp cổ phần (Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn…)

và các loại hình doanh nghiệp khác

Kinh doanh viễn thông phải gắn với thị trường Thị trường kinh doanh viễnthông được hiểu theo nghĩa rộng là một hệ thống bao gồm các khách hàng sử dụng,các nhà cung cấp, mối quan hệ cung cầu giữa họ tác động qua lại để xác định giá cả,

số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ viễn thông

Các doanh nghiệp viễn thông dùng vốn của mình dưới hình thức tiền tệ mua

tư liệu sản xuất để sản xuất kinh doanh (truyền đưa thông tin) theo yêu cầu củakhách hàng nhằm thu được số tiền tệ lớn hơn Mục đích chủ yếu của kinh doanhviễn thông là sinh lời (lợi nhuận) Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp viễn thông còn phải hướng tới những mục tiêu xã hội nhất định như: đảmbảo và tạo công ăn việc làm cho người lao động, đảm bảo phục vụ các chính sáchchủ trương phát triển kinh tế của Nhà nước

Nghiên cứu

thị trường Chọn sản phẩm

dịch vụ

Thiết kế sản phẩm dịch vụ

Chuẩn bị các yếu tố sản xuất

Tổ chức kinh doanh dịch vụ

Tổ chức sản xuất kinh doanh

Sản xuất, thử nghiệm dịch vụ

Cung cấp dịch vụ ra thị trường

Điều tra sau cung cấp dịch vụ

Trang 27

* Quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ viễn thông mang tính dây truyền.Quá trình truyền đưa tin tức là quá trình diễn ra từ hai phía (người gửi tin vàngười nhận tin) Điểm đầu và điểm cuối của một quá trình truyền đưa tin tức có thể

ở các xã khác nhau, các huyện khác nhau, các tỉnh khác nhau hoặc các quốc giakhác nhau

Thông thường để thực hiện một đơn vị sản phẩm viễn thông cần có nhiềungười, nhiều nhóm người, nhiều đơn vị sản xuất cùng tham gia, và trong quá trình

đó, người ta sử dụng nhiều loại phương tiện thiết bị thông tin khác nhau Như vậy,

để truyền đưa một tin tức hoàn chỉnh từ người gửi đến người nhận, quá trình truyềnđưa đó trải dài trên một không gian rộng lớn Có khi mỗi đơn vị viễn thông chỉ thamgia vào một giai đoạn nhất định của quá trình truyền đưa tin tức Đây là đặc điểmquan trọng chi phối đến công tác tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh viễn thông

Nó đòi hỏi sự phải có quy định thống nhất về thủ tục quy trình khai thác; sự phốihợp chặt chẽ về kỹ thuật, nghiệp vụ, lao động giữa các đơn vị viễn thông

Mặc dù có nhiều đơn vị viễn thông tham gia vào quá trình truyền đưa tin tứchoàn chỉnh, nhưng việc thanh toán cước chỉ diễn ra ở một nơi thường là nơi chấpnhận tin tức đi Vấn đề quan trọng là phải phân chia doanh thu cước như thế nào đểđảm bảo phản ánh chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sởviễn thông nhằm khuyến khích các cơ sở làm ăn có hiệu quả và động viên các cơ sởyếu kém khắc phục khó khăn

* Quá trình sản xuất kinh doanh gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm.Trong ngành viễn thông, do đặc tính hoạt động sản xuất và tiêu dùng thì quátrình tiêu thụ trùng với quá trình sản xuất kinh doanh, như trong đàm thoại viễnthông, bắt đầu đăng ký đàm thoại là bắt đầu quá trình sản xuất, sau khi đàm thoạixong tức là sau khi tiêu dùng hiệu quả có ích của của quá trình sản xuất thì quá trìnhsản xuất cũng kết thúc Do quá trình tiêu thụ sản phẩm không tách rời quá trình sảnxuất nên yêu cầu đối với chất lượng viễn thông phải thật cao, nếu không, ảnh hưởngtrực tiếp ngay đến người tiêu dùng Các sản phẩm viễn thông không đảm bảo chấtlượng không thể thay thế bằng sản phẩm có chất lượng tốt hơn, trong nhiều trường

Trang 28

hợp sản phẩm viễn thông kém chất lượng có thể gây ra những hậu quả không thể bùđắp được cả về vật chất và tinh thần.

Do đặc điểm quá trình tiêu thụ sản phẩm viễn thông không tách rời quá trìnhsản xuất kinh doanh nên để sử dụng các dịch vụ viễn thông, khách hàng sử dụngphải có mặt ở những vị trí, địa điểm của ngành viễn thông, hoặc có thiết bị (nhưmáy thuê bao) Để thu hút nhu cầu, gợi mở nhu cầu, thỏa mãn ngày càng đầy đủ nhucầu ngày càng cao của khách hàng về truyền đưa tin tức, các doanh nghiệp viễnthông cần phải phát triển mạng lưới rộng khắp đưa mạng lưới thông tin viễn thôngđến gần mọi đối tượng sử dụng

Cũng do quá trình tiêu dùng không tách rời quá trình sản xuất nên ngànhviễn thông thường thu cước phí trước khi phục vụ khách hàng sử dụng Đối với các

cơ quan xí nghiệp, cá nhân có ký hợp đồng viễn thông, có thể sử dụng dịch vụ viễnthông trước và thanh toán sau một thời điểm quy định trong tháng

* Nhu cầu dịch vụ viễn thông không đồng đều theo thời gian và không gian.Nhu cầu thông tin của khách hàng quyết định sự tồn tại và phát triển củangành viễn thông Ngành viễn thông có nhiệm vụ thỏa mãn tốt nhất mọi nhu cầu vềtruyền đưa thông tin, thu hút và mở rộng các nhu cầu này

Nhu cầu về truyền đưa thông tin rất đa dạng, nó xuất hiện không đồng đều vềkhông gian và thời gian Nhu cầu về truyền đưa thông tin có thể xuất hiện ở bất kỳnơi nào, ở đâu có nhu cầu thì ở đó có nhu cầu về thông tin Nhu cầu về thông tinxuất hiện không đồng đều vào bất kỳ lúc nào theo các giờ trong ngày, theo các ngàytrong tuần, theo các tháng trong năm Thường nhu cầu về truyền đưa thông tin phụthuộc vào nhịp độ sinh hoạt của xã hội, vào những giờ ban ngày, giờ làm việc củacác cơ quan, doanh nghiệp, vào các kỳ báo cáo, các ngày Lễ, Tết thì lượng nhucầu lớn Sự dao động không đồng đều của lượng thông tin trao đổi cộng với nhữngquy định về tiêu chuẩn chất lượng đã được đặt ra khiến các cơ sở viễn thông khôngthể “tích lũy” thông tin được mà phải tiến hành truyền đưa thông tin đảm bảo thờigian truyền đưa thực tế nhỏ hơn hoặc bằng thời hạn kiểm tra

Nhu cầu trao đổi thông tin không ổn định, luôn dao động khiến cho cácdoanh nghiệp viễn thông gặp trở ngại về mức độ sử dụng nhân lực và cơ sở vật chất

Trang 29

kỹ thuật Do đặc điểm này, các công ty viễn thông thường áp dụng một số chiếnlược điều hòa tốt nhất về cung và cầu dịch vụ viễn thông theo thời gian Để đảm bảolưu thoát hết mọi nhu cầu về truyền đưa thông tin cần phải có một lượng dự trữđáng kể các phương tiện, thiết bị thông tin, lao động Để thỏa mãn mọi nhu cầucủa khách hàng, ngành viễn thông phải hoạt động 24/24 giờ trong ngày, sẽ tồn tạinhững khoảng thời gian mà phương tiện thông tin và lao động được bố trí chỉ đểthường trực

Viễn thông là ngành vừa phục vụ vừa kinh doanh, thực hiện hạch toán kinhdoanh, cho nên phải tính đến hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các yếu tố sản xuất(phương tiện, thiết bị thông tin, lao động ) để đảm bảo chất lượng thông tin caonhất với chi phí sản xuất thấp nhất

Doanh nghiệp viễn thông cần lựa chọn và xây dựng hợp lý mô hình 5P baogồm: Product, Price, Place, Promotion, People (sản phẩm, giá cả, địa điểm, xúc tiến,con người) vào hoạt động kinh doanh của mình và phải chú trọng nâng cao công tácchăm sóc khách hàng trước, trong và sau khi cung cấp dịch vụ viễn thông

Cũng giống như các ngành dịch vụ khác, các doanh nghiệp viễn thông phảiđịnh hướng khách hàng đối với mọi hoạt động kinh doanh, đặt khách hàng vào vị trítrung tâm trong mọi hoạt động của mình; không ngừng nâng cao trình độ thỏa mãnnhu cầu ngày càng cao của khách hàng bằng chất lượng dịch vụ viễn thông, phươngthức và thái độ phục vụ, bằng giá cả hợp lý và bằng các hoạt động dịch vụ phục vụkhách hàng

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh dịch vụ viễn thông

Trong quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, việc nghiên cứu vàđánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh dịch vụ của mỗi doanhnghiệp là rất cần thiết Sự hiểu biết các nhân tố này sẽ giúp họ có kinh nghiệm đưa

ra các biện pháp phòng ngừa những nhân tố gây ảnh hưởng tiêu cực, kích thíchnhững nhân tố có tác động tích cực để nhằm mục đích đẩy mạng hiệu quả kinhdoanh, tạo tiền đề cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp

Trang 30

Trong các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ viễn thông, các đạilượng kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) đều chịu ảnh hưởng tổnghợp của nhiều yếu tố khác nhau Có thể phân chia các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp viễn thông thành các nhóm sau:

1.4.1 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp viễn thông

Thể hiện cơ cấu tổ chức doanh nghiệp và phương thức quản lý doanh nghiệp,đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới việc ra các quyết định quản lý, do vậy quyếtđịnh khả năng thành công hay thất bại của doanh nghiệp viễn thông

1.4.1.1 Nhân tố nguồn nhân lực.

Nhân tố con người là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Cơ cấu lao động, bố trí lao động hợp lý, tận dụnghết khả năng và trình độ của người lao động là yếu tố rất quan trọng để tăng khảnăng đáp ứng nhu cầu dịch vụ trên thị trường, giảm chi phí nhân công và quan trọng

là tăng doanh thu, lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh doanh dịch vụ

Cán bộ quản lý của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đa số lànhững người đã được đào tạo qua các trường lớp chuyên ngành, có trình độ chuyênmôn cao, có kinh nghiệm lâu năm trong ngành viễn thông, đã có nhiều đóng gópcho sự nghiệp phát triển của ngành Bên cạnh đó, Tập đoàn cũng có một đội ngũcán bộ kỹ thuật trẻ, năng động, có kiến thức và trình độ, ham học hỏi sẵn sàngnghiên cứu, tiếp cận công nghệ hiện đại và ứng dụng vào quá trình sản xuất kinhdoanh Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và người lao động luôn đượcTập đoàn quan tâm và chú trọng Các hình thức đào tạo trong và ngoài nước đểnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đã tạo điều kiện cho người lao động tiếpthu kinh nghiệm, và tiếp cận với công nghệ tiên tiến, hiện đại của các tập đoàn viễnthông trên thế giới nhằm xây dựng và phát triển mạng lưới viễn thông Việt Nam

Tuy nhiên, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chưa thực sự chútrọng tới việc đào tạo và nâng cao trình độ chuyên sâu của cán bộ quản lý kinh

Trang 31

doanh Do vậy, đã hạn chế phần nào hiệu quả kinh doanh các dịch vụ viễn thôngcủa Tập đoàn, đặc biệt là các hoạt động như Marketing, phát triển thương hiệu còn yếu Trên thực tế, tác phong làm việc, thái độ phục vụ kinh doanh của một số

bộ phận chưa chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm chưa cao, ý thức cạnh tranhkém đã ảnh hưởng không tốt đến hình ảnh của Tập đoàn trên thị trường

1.4.1.2 Nhân tố về vốn.

Hiện nay, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam đang có ưu thế về vốn

so với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông Việt Nam khác Vốn sảnxuất kinh doanh của Tập đoàn là rất lớn, khả năng huy động vốn cao từ nhiều nguồnkhác nhau: nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, vốn tự bổ sung, vốn vay ngân hàng,vốn huy động của cán bộ công nhân viên, của dân (hình thức tiết kiệm Bưu điện,

…), vốn vay của nước ngoài (nguồn viện trợ phát triển chính thức ODA, đầu tư trựctiếp FDI, hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC…) Vốn tự bổ sung của Tập đoànchiếm bình quân 28% trong tổng vốn và tăng bình quân 22% qua các năm, đây lànguồn vốn quan trọng để đầu tư và đổi mới thiết bị mạng lưới bưu chính viễn thông

Trong những năm qua, mục tiêu chủ yếu của Tập đoàn là xây dựng mạngviễn thông hiện đại, dung lượng lớn, tốc độ cao ngang tầm với các nước trong khuvực Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã đầu tư khoảng 95% toàn bộ vốnkinh doanh của mình để phát triển lĩnh vực viễn thông, vì đây là ngành quan trọng,đem lại nguồn thu lớn, trang thiết bị luôn thay đổi, giá cao và thường phải mua từnước ngoài Đây là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp viễn thông thuộc Tậpđoàn mở rộng mạng lưới, đổi mới công nghệ để thu hút và đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng

Tuy nhiên, trong tương lai, khi các tập đoàn viễn thông lớn khác đầu tư vàoViệt Nam trong lĩnh vực viễn thông thì Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

có thể sẽ không duy trì được thế mạnh này

1.4.1.3 Nhân tố về chất lượng dịch vụ viễn thông

Chất lượng dịch vụ viễn thông có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với người

sử dụng dịch vụ và sự phát triển của doanh nghiệp viễn thông Đây là nhân tố có vai

Trang 32

trò quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp viễn thông Viễn thông là một ngành thuộc kết cấu hạ tầng, do vậy, hoạtđộng của ngành viễn thông ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất xã hội Trongmạng viễn thông, ba đặc trưng cơ bản nhất là lưu lượng (traffic), dung lượng(capicity) và chất lượng mạng (performance) Trong thực tế, lưu lượng phát sinhtrên mạng là một đại lượng ngẫu nhiên, trong khi dung lượng mạng là một đạilượng hữu hạn và chất lượng mạng thì phụ thuộc vào lưu lượng, dung lượng, và cácquá trình điều khiển kết nối trên mạng Các tin tức phục vụ cho hoạt động quản lý,sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt … được truyền đi càng nhanh, càng chính xác, độhoạt động tin cậy của các thiết bị và của mạng lưới càng cao thì hiệu quả sản xuất

xã hội, điều hành, quản lý, kinh doanh… điều kiện sống của con người ngày càngđược nâng cao Trong ngành viễn thông, chất lượng dịch vụ viễn thông bao gồmchất lượng sản phẩm viễn thông và chất lượng phục vụ

Trong điều kiện cạnh tranh, chất lượng trở thành tiền đề cho hiệu quả hoạtđộng và phát triển của các doanh nghiệp viễn thông, đảm bảo lợi nhuận và khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Do vậy, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp viễn thông đều nhằm nâng cao chất lượng các dịch vụ truyền thống và cungcấp các dịch vụ mới chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của xã hội

Chất lượng dịch vụ viễn thông được thể hiện qua các chỉ tiêu như: tốc độtruyền đưa tin tức, tỷ lệ các cuộc gọi thành công, độ chính xác trung thực của việctruyền đưa và khôi phục thông tin, độ hoạt động ổn định của các phương tiện thôngtin… Chất lượng phục vụ trong viễn thông thể hiện mức độ đáp ứng nhu cầu củakhách hàng về các dịch vụ viễn thông, thái độ phục vụ của nhân viên … Chất lượngviễn thông cao, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, làm khách hàng hài lòng sẽtạo được niềm tin, lôi kéo khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông, và quan trọng là

sẽ làm tăng lợi nhuận và tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1.4 Nhân tố về công nghệ - thiết bị mạng lưới.

Công nghệ và thiết bị mạng lưới là nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đếnchất lượng, đến khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ viễn thông của các doanhnghiệp Quá trình kinh doanh dịch vụ của các doanh nghiệp viễn thông luôn gắn

Trang 33

liền với sự phát triển của công nghệ, của thiết bị trên mạng lưới Công nghệ và thiết

bị là cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành viễn thông, phản ánh năng lực sản xuất kinhdoanh hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp Mức độhoạt động của doanh nghiệp viễn thông bị tác động mạnh mẽ bởi tính hiện đại, khảnăng vận hành của máy móc thiết bị, tính đồng bộ, cơ cấu thiết bị theo dung lượng,tình hình bảo dưỡng, công suất của máy móc, thiết bị và công nghệ trên mạng lướiviễn thông

Nâng cao năng lực mạng lưới thông qua việc áp dụng công nghệ mới, tiến bộkhoa học kỹ thuật để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp và đa dạng hóa các loạihình dịch vụ cung cấp, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng mọi nơi, mọi lúc, mọichi phí Với mạng lưới viễn thông có dung lượng lớn, tốc độ cao, cấu hình hiện đạiđồng bộ từ thông tin vệ tinh, truyền dẫn cáp quang, vi ba số SDH, các hệ thống tổngđài kỹ thuật số hiện đại, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đang đáp ứngnhiều dịch vụ viễn thông hiện đại, tiện dụng, đa dạng với chất lượng cao cho toàn

xã hội Mạng viễn thông đường trục quốc gia do công ty Viễn thông liên tỉnh đảmnhận đã có những bước phát triển quan trọng mang tính cách mạng Hiện nay, mạnglưới đã được số hóa và vươn tới 63 tỉnh, thành phố với những tuyến cáp quang hiệnđại SDH, DWDM dung lượng lớn tốc độ cao, mạng số liên kết đa dịch vụ ISDN,cho đến những hệ thống chuyển mạch của mạng viễn thông thế hệ mới NGN Sựphát triển không ngừng của mạng lưới với công nghệ hiện đại đã tạo ra các dịch vụthông tin thuận tiện với chất lượng cao Từ thư tín, điện thoại thông thường đến cácdịch vụ di động, điện thoại giá rẻ VoIP, điện thoại Internet, dịch vụ thoại trả trước

1719, MegaVNN, dịch vụ mạng riêng ảo diện rộng

Cải tiến và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, nâng cấptrang thiết bị máy móc, đổi mới công nghệ phù hợp, sử dụng triệt để về thời gian vàcông suất dung lượng máy móc thiết bị viễn thông là một trong những biện phápnhằm tiết kiệm chi phí và nâng cao năng lực phục vụ của mạng lưới viễn thông

1.4.1.5 Nhân tố về trình độ quản trị của doanh nghiệp viễn thông.

Đây là nhân tố rất quan trọng Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xácđịnh cho doanh nghiệp một hướng đi đúng, một chiến lược hoạt động để phát triển

Trang 34

doanh nghiệp Quá trình quản trị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp viễn thônggồm các khâu cơ bản như: định hướng chiến lược cơ bản phát triển doanh nghiệp,chiến lược kinh doanh, xây dựng kế hoạch phương án kinh doanh, tổ chức thực hiệncác hoạt động kinh doanh, đánh giá kiểm tra và điều chỉnh các hoạt động kinhdoanh Nếu thực hiện tốt các khâu cơ bản của quá trình này sẽ tạo điều kiện làmtăng sản lượng, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ, giảm chiphí quản lý, chiếm được lợi thế trong cạnh tranh, tăng thị phần, ngăn ngừa thất bạitrong kinh doanh và quan trọng là tăng lợi nhuận

Những nhân tố thuộc về quản trị hoạt động kinh doanh bao gồm cụ thể là:chính sách sản phẩm phù hợp với thị trường về số lượng, chủng loại, chất lượng vàgiá cả, chính sách Marketing, kinh nghiệm và bí quyết cạnh tranh… Những nhân tốnày ảnh hưởng tới quá trình đưa sản phẩm, dịch vụ ra thị trường tiêu thụ, do vậy, sựthay đổi của nhân tố này sẽ kéo theo sự thay đổi về chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinhdoanh như doanh thu bán hàng, chi phí kinh doanh, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu loạihình dịch vụ, dịch vụ phụ thêm…

1.4.1.6 Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Công ty viễn thông liên tỉnh là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Được Tập đoàn giao quyền quản lý vốn vàtài sản tương ứng với nhiệm vụ kinh doanh và phục vụ của Công ty Chịu tráchnhiệm về việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh và phục vụ để góp phần bảo toàn vàphát triển tổng số vốn do Tập đoàn quản lý; có quyền tự chủ kinh doanh theo phâncấp của Tập đoàn, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Tập đoàn

Do đặc điểm của ngành viễn thông là các đơn vị hạch toán phụ thuộc thamgia vào quá trình truyền đưa một thông tin hoàn chỉnh (khi có nhu cầu của kháchhàng), trong khi việc thanh toán cước thường chỉ diễn ra ở một nơi thường là nơichấp nhận tin tức đi Như việc các Viễn thông tỉnh, thành phố đi thu cước viễnthông tại chính các bưu cục hoặc tại nhà thuê bao chủ gọi trên địa bàn tỉnh, thànhphố đó Toàn bộ doanh thu được tập trung tại Tập đoàn và được phân chia lại chocác đơn vị theo sự đóng góp thông qua các quy định về phân chia cước kết nối và

Trang 35

doanh thu Với các dịch vụ viễn thông liên tỉnh, điện báo liên tỉnh, telex liên tỉnh,Công ty không trực tiếp kinh doanh và phục vụ khách hàng mà thông qua các Bưucục, các đại lý… sau một kỳ kinh doanh, Công ty sẽ nhận phần doanh thu phân chiacủa mình theo cước kết nối.

Hàng năm, Tập đoàn giao các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh choCông ty gồm các chỉ tiêu về doanh thu thuần (doanh thu thuần viễn thông và thunhập hoạt động khác), doanh thu riêng (doanh thu đơn vị được hưởng, chi phí kinhdoanh viễn thông), lợi nhuận, doanh thu phân chia viễn thông, các chỉ tiêu về sảnlượng, lưu lượng, dịch vụ viễn thông Trên cơ sở đó, Công ty xây dựng các chỉ tiêu

kế hoạch kinh doanh hàng năm cho mình và đề ra các phương án sản xuất kinhdoanh để hoàn thành kế hoạch được giao

Đối với doanh thu, căn cứ vào tổng sản lượng hay tổng thời gian tính ra phútthực hiện dịch vụ viễn thông, đồng thời căn cứ vào đơn giá sản phẩm do Tập đoànxác định cho Công ty để tính ra doanh thu cho Công ty Tuy nhiên để thực hiệnnhiệm vụ chung trong hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông, Tập đoàn có khốngchế doanh thu của Công ty Viễn thông liên tỉnh, bằng cách giao sản lượng kế hoạchhàng năm cho Công ty nếu thừa hoặc thiếu thì có những chính sách riêng để điềuchỉnh doanh thu đó

Đối với các khoản chi phí, tất cả các khoản chi phí này được tập hợp lại vàtổng hợp nộp cho Tập đoàn, nếu trong kỳ chi phí lớn hơn doanh thu thì Công ty sẽđược Tập đoàn cấp bù, còn nếu chi phí nhỏ hơn doanh thu thì Công ty nộp phầnchênh lệch lên Tập đoàn (doanh thu kế hoạch được giao, chi phí kế hoạch đượcgiao) Đây là đặc điểm đặc thù đối với những đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộccủa Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Vì vậy, khi tính lợi nhuận củaCông ty Viễn thông liên tỉnh thì lợi nhuận chỉ có ý nghĩa trong hạch toán nội bộ củaCông ty và để khuyến khích hoạt động của Công ty cũng như để thực hiện nghĩa vụđối với Nhà nước

Bên cạnh đó, Công ty phải tuân thủ nghiêm túc các chính sách, quy định vềgiá cước do Tập đoàn và Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý và ban hành Công

ty không thể vận dụng giá cước linh hoạt như các Công ty viễn thông mới vì phải

Trang 36

tạo điều kiện cho sự phát triển của các doanh nghiệp viễn thông mới trên thị trườngviễn thông

Công ty Viễn thông liên tỉnh phải phụ thuộc Tập đoàn về nhiều mặt như:chịu sự phân cấp về tài chính, về đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, chính sáchphát triển, giá thành sản phẩm dịch vụ, tiền lương, tiền thưởng… Chính vì vậy yếu

tố năng động, chủ động trong kinh doanh, khả năng tự chịu trách nhiệm về cácquyết định trong kinh doanh của Công ty chưa cao

Hoạt động kinh doanh của Công ty chỉ mới thực sự được quan tâm và đầu tưtrong mấy năm trở lại đây, do vậy, hiệu quả kinh doanh dịch vụ của công ty chưacao, chưa tận dụng được hết năng lực, khả năng hiện có Trong thời gian tới, Công

ty cần chú trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của mình thì mới có thể đảmbảo cho sự tồn tại và phát triển của Công ty, mới duy trì được thị phần và kháchhàng của mình

1.4.2 Nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp viễn thông

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông không chỉ chịu tác độngcủa các nhân tố bên trong doanh nghiệp mà còn chịu tác động lớn từ các yếu tốthuộc về môi trường bên ngoài Các nhân tố này tạo ra cả cơ hội lẫn nguy cơ đối vớimỗi doanh nghiệp viễn thông, nó gắn bó chặt chẽ với môi trường nội bộ tạo nên môitrường kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh tồn tại một cáchkhách quan, gây ra những khó khăn cũng như tạo ra những điều kiện thuận lợi tácđộng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2.1 Nhân tố thuộc về môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật của Nhà nước

a) Phân tích môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế có vai trò đặc biệt quan trọng, nó ảnh hưởng rất lớn đếnhọat động kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy các doanh nghiệp cần có nhữngkiến thức nhất định về kinh tế Việc phân tích môi trường kinh tế không những xemxét các yếu tố ảnh hưởng đến họat động kinh doanh của doanh nghiệp hiện tại màcòm cảc các yếu tố có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp trongtương lai Các yếu tố kinh tế chủ yếu tác động đến doanh nghiệp bao gồm: Tốc độ

Trang 37

tăng trưởng kinh tế, các chính sách kinh tế vĩ mô, chu kỳ kinh doanh, tỷ lệ lạm phát,thất nghiệp, tỷ giá hối đoái, hệ thống tài chính, lãi suất thị trường, chính sách thuếquan, cán cân thanh toán,…

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, đặc biệt chúng ta đều đãbiết Việt Nam đã gia nhập AFTA và là thành viên của tổ chức thương mại thế giới(WTO), rõ ràng đây là yếu tố mở ra rất nhiều cơ hội cho doanh nghiệp nhưng nócũng sẽ đem đến không ít các thách thức mà buộc các doanh nghiệp phải tìm ra giảipháp để xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng cho doanh nghiệp trong tươnglai

b) Phân tích sự ảnh hưởng của luật pháp chính sách:

Các yếu tố thuộc về chính trị và luật pháp có tác động với mức độ ngày cànglớn đến họat động của các doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào họat độngkinh doanh cũng phải tuân theo các qui định của Chính phủ, nó bao gồm các yếu tố:

Hệ thống pháp luật, hệ thống các công cụ, chính sách và qui định của Nhà nước cóliên quan đến những họat động kinh doanh như:

+ Các qui định về giao dịch: Hợp đồng, luật bảo vệ nhãn hiệu thương mạinhư mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm, các qui định của Nhà nước có liên quan đếnnhững họat động kinh doanh như:

+ Các chính sách như: Chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sáchxuất nhập khẩu, chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, chính sách bảo hộsản xuất trong nước, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài,…

+ Môi trường pháp luật chung: Luật môi trường, luật doanh nghiệp, luật giá

cả, luật lao động…

c) Phân tích sự ảnh hưởng của các sự kiện chính trị:

Môi trường chính trị có vai trò quan trọng trong kinh doanh Tính ổn định vềchính trị trong một quốc gia sẽ là một nhân tố thuận lợi cho doanh nghiệp trong cáchọat động sản xuất kinh doanh Người ta có thể dự báo nhu cầu , khả năng thực hiệncác phương án trong tương lai tương đối chính xác

Sự ổn định về kinh tế chính trị thể hiện ở chỗ: Thể chế chính trị, sự nhất quántrong chủ trương, đường lối, chính sách cơ bản của Nhà nước Sự ổn định hay

Trang 38

không ổn định về chính trị, sự thay đổi pháp luật và chính sách quản lý vĩ mô có thể

là cơ hội nhưng cũng là mối đe dọa với doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải phântích một cách tỉ mỉ các yếu tố chính trị, luật pháp, ở đây các doanh nghiệp không chỉthuần túy tuân thủ những qui định đó mà còn phải làm sao để có thể tự mình gâyảnh hưởng đối với các qui định theo chiều hướng tích cực

1.4.2.2 Các nhân tố thuộc về văn hóa, xã hội

Xã hội cung cấp những nguồn lực mà doanh nghiệp viễn thông cần, tiêu thụnhững sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra Các giá trị chung của xã hội,tập tục truyền thống, lối sống của doanh nghiệp, cơ cấu dân số, thu nhập của dân cư,thói quan tiêu dùng… đều có tác động nhiều mặt đến tổ chức hoạt động kinh doanhdịch vụ viễn thông của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.Dân số nước ta hiện nay là hơn 90 triệu dân, đây là điều kiện thuận lợi để các nhàcung cấp dịch vụ viễn thông khai thác

Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, đời sống của người dân ngày mộtnâng cao, trình độ dân trí và nhu cầu thông tin liên lạc cũng ngày một tăng đã tạo ra

sự đa dạng và phong phú các loại hình dịch vụ viễn thông có chất lượng cao và giáthành hạ Tỷ lệ hộ gia đình có thu nhập trung bình và khá tăng lên đáng kể, ngoàinhững nhu cầu thiết yếu để đảm bảo cuộc sống hàng ngày, thì những nhu cầu nhưvui chơi giải trí, các dịch vụ thông tin đa dạng … cũng tăng lên

Thị hiếu tiêu dùng của người dân cũng có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu sửdụng dịch vụ viễn thông Đa số người dân vẫn có thói quen tiêu dùng các sản phẩm,dịch vụ truyền thống, không thích thay đổi khi chưa thực sự biết rõ về sản phẩmcạnh tranh trong khi sản phẩm dịch vụ mà họ đang sử dụng đã tạo được niềm tinnhất định, điều đó thể hiện cả trong lĩnh vực viễn thông Đây là cơ hội thuận lợi choTập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam phát triển sản phẩm và chiếm lĩnh thịtrường, mở rộng thị phần trong những năm qua Tuy nhiên, hiện nay, các doanhnghiệp viễn thông mới đã đưa ra nhiều loại hình dịch vụ viễn thông mới với chấtlượng cao, đa dạng và giá thành rẻ hơn, thói quen tiêu dùng của người dân cũng đã

có sự thay đổi, Tập đoàn cũng phải lường trước được điều này và có giải pháp điềuchỉnh, khắc phục

Trang 39

1.4.2.3 Nhân tố về kỹ thuật, công nghệ.

Một trong những yếu tố rất quan trọng, mang tính chất quyết định đối vớikhả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đó chính là yếu tốcông nghệ Đây là yếu tố có sự phát triển rất nhanh, nó tác động đến hầu hết cácngành kinh tế quốc dân, tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi nhưng đồng thời cũng tạo ranhiều thách thức đe dọa đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp phải khám phá và ứng dụng những công nghệ phù hợp để tạo ra lợithế cạnh tranh cho mình trên thương trường Cũng như mọi sản phẩm khác, côngnghệ cũng có chu kỳ sống của nó, bởi vậy khi áp dụng một công nghệ mới cácdoanh nghiệp phải chú trọng đến việc phân tích, dự báo khả năng biến động củacông nghệ này dọc theo đường cong công nghệ, giới hạn tiềm năng của công nghệ

đó và thời điểm “nhảy” từ đường cong công nghệ này sang đường cong công nghệkhác hiện đại hơn

Như vậy, yếu tố công nghệ có thể tác động tới doanh nghiệp theo 3 hướng:

- Sự xuất hiện của các sản phẩm mới, sản phẩm cải tiến dẫn đến không tiêuthụ được sản phẩm cũ

- Xuất hiện nhiều công nghệ mới, công nghệ hiện đại

- Xuất hiện các loại vật liệu mới, vật liệu thay thế, nó có thể làm đảo lộn cơhội kinh doanh của một số ngành, song cũng có thể tạo điều kiện cho sự phát triểncủa một số ngành khác

1.4.2.4 Nhân tố về áp lực cạnh tranh:

Sự cạnh tranh trong ngành là yếu tố quan trọng vừa tạo ra cơ hội, vừa tạo ramối đe dọa cho các công ty Nếu sự cạnh tranh này là yếu, các công ty có cơ hội đểnâng giá nhằm thu lợi nhuận cao hơn và ngược lại, nếu sự cạnh tranh là gay gắt sẽdẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt về giá và chất lượng có nguy cơ làm giảm lợinhuận của các công ty Sự cạnh tranh các công ty trong ngành thường chịu sự tácđộng tổng hợp của 3 yếu tố: Cơ cấu ngành, mức độ cầu và những cản trở ra khỏingành

- Cơ cấu ngành cạnh tranh: Đó là sự phân bố về số lượng và quy mô của cáccông ty trong ngành, có thể phân biệt hai loại cơ cấu chính

Trang 40

+ Thứ nhất: Ngành phân tán bao gồm số lượng lớn các công ty có quy môvừa và nhỏ, không có công ty nào có vai trò chi phối toàn ngành.

+ Thứ hai: Ngành hợp nhất bao gồm một số lượng ít các công ty có qui môlớn hoặc trường hợp đặc biệt chỉ có một công ty độc quyền

- Mức độ yêu cầu: Tình trạng về cầu trong ngành cũng là một yếu tố tác độngmạnh đến sư cạnh tranh Tăng nhu cầu tạo ra cơ hội cho việc mở rộng sản xuất, làmdịu bớt sự cạnh tranh Cầu tăng lên khi thị trường có thêm người tiêu dùng mới hoặctăng sức mua của người tiêu dùng hiện tại khi đó các công ty có thể tăng doanh thu

mà không còn ảnh hưởng đến thị trường của công ty khác Như vậy việc tăng cầuđưa đến cơ hội mở rộng họat động cho các công ty Ngược lại, cầu giảm khi cóngười tiêu dùng rời bỏ thị trường của ngành, hoặc sức người mua của những ngườimua hiện tại giảm Khi sự cạnh tranh giữa các công ty trở nên mạnh mẽ hơn, mộtcông ty có thể đạt đến sự tăng trưởng bằng cách lấy đi thị phần của những công tykhác Sự biến động của mức cầu phụ thuộc nhiều vào sự phát triển của ngành

- Những trở ngại ra khỏi ngành: Những trở ngại ra khỏi ngành đe dọa khi cầuđang có xu hướng giảm Nếu như những trở ngại này rất khó vượt qua thì các công

ty có thể bị buộc chặt vào nhau mặc dù họat động kinh doanh không có hứa hẹn gìtốt đẹp cả và nó sẽ làm cho sự cạnh tranh trở nên gay gắt Các trở ngại ra khỏingành thường là:

+ Thứ nhất: Các máy móc thiết bị khó có thể sử dụng vào ngành khác, dovậy công ty không thể bán được, nếu công ty muốn ra khỏi ngành buộc phải bỏ đitoàn bộ những sản phẩm này

+ Thứ hai: Những chi phí cố định rất lớn khi ra khỏi ngành, như trả lươngcho công nhân khi chưa hết hợp đồng

+ Thứ ba: Đó là sự gắn bó về tình cảm đối với ngành như những công tythuộc gia đình, dòng họ

Hàng hóa thay thế:

Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các công ty trong những ngành khácnhưng thỏa mãn những nhu cầu của người tiêu dùng giống như các công ty trongngành Những công ty này thường cạnh tranh gián tiếp với nhau Trong những thời

Ngày đăng: 30/11/2015, 00:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Báo cáo “Quy họach phát triển Bưu chính, Viễn thông của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đến 2010”, 9/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy họach phát triển Bưu chính, Viễn thông của Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam đến 2010
4. ThS. Hà Văn Hội (2004), Quản trị doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trong nền kinh tế thị trường, Nhà xuất bản Bưu điện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trong nềnkinh tế thị trường
Tác giả: ThS. Hà Văn Hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Bưu điện
Năm: 2004
7. GS.PTS. Bùi Xuân Phong (1999), Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp Bưu chính Viễn thông, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinhdoanh doanh nghiệp Bưu chính Viễn thông
Tác giả: GS.PTS. Bùi Xuân Phong
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 1999
8. GS.TS Bùi Xuân Phong (2003), Quản trị kinh doanh Bưu chính Viễn thông, Nhà xuất bản Bưu điện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh Bưu chính Viễn thông
Tác giả: GS.TS Bùi Xuân Phong
Nhà XB: Nhà xuất bản Bưu điện
Năm: 2003
12. Công ty Viễn thông liên tỉnh (2005), Viễn thông liên tỉnh Việt Nam - Những chặng đường lịch sử 1945-2005, Nhà xuất bản Bưu điện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viễn thông liên tỉnh Việt Nam - Nhữngchặng đường lịch sử 1945-2005
Tác giả: Công ty Viễn thông liên tỉnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Bưu điện
Năm: 2005
1. Báo cáo tổng kết công tác Tập đoàn Bưu chính-Viễn thông Việt Nam các năm 2005,2006, 2007, 2008 Khác
2. Báo cáo tổng kết công tác Công ty Viễn thông Liên tỉnh các năm 2005, 2006, 2007, 2008 Khác
5. TS. Phan Thị Ngọc Thuận – Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hóa nội bộ doanh nghiệp – NXB Khoa học và Kỹ thuật năm 2003 Khác
6. TS. Nguyễn Đại Thắng, TS Nguyễn Văn Thanh, TS Nguyễn Duy Bột- Kinh tế học vi mô- NXB thống kê Khác
9. Quy hoạch phát triển viễn thông và Internet Việt Nam đến 2015 của Bộ thông tin và truyền thông, 2007 Khác
11. Tạp chí Bưu chính Viễn thông, Báo Bưu chính Viễn thông, Báo bưu điện Việt Nam Khác
13. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Chiến lược phát triển Bưu chính - Viễn thông đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:   Chu trình kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh
Sơ đồ 1.1 Chu trình kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông (Trang 25)
Sơ đồ 2.1:  Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Viễn thông liên tỉnh - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Viễn thông liên tỉnh (Trang 48)
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty  Viễn thông liên tỉnh - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty Viễn thông liên tỉnh (Trang 60)
Bảng 2.3: Doanh thu năm 2007, 2008 của Công ty Viễn thông liên tỉnh - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh
Bảng 2.3 Doanh thu năm 2007, 2008 của Công ty Viễn thông liên tỉnh (Trang 61)
Bảng 2.4: Kết quả SXKD năm 2007, 2008 của Công ty Viễn thông liên tỉnh                                                                                       - Đơn vị tính: đồng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh
Bảng 2.4 Kết quả SXKD năm 2007, 2008 của Công ty Viễn thông liên tỉnh - Đơn vị tính: đồng (Trang 62)
Bảng 2.5 Tóm tắt tình hình lưu lượng điện thoại (IDD+VoIP) của các đối thủ cạnh tranh trong năm 2008 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh
Bảng 2.5 Tóm tắt tình hình lưu lượng điện thoại (IDD+VoIP) của các đối thủ cạnh tranh trong năm 2008 (Trang 75)
Bảng 2.6: Đánh giá vị thế của đối thủ cạnh tranh - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh
Bảng 2.6 Đánh giá vị thế của đối thủ cạnh tranh (Trang 76)
Bảng 2.7: Biến động doanh thu của Công ty  Viễn thông liên tỉnh                                                                                    - Đơn vị tính: triệu đồng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh
Bảng 2.7 Biến động doanh thu của Công ty Viễn thông liên tỉnh - Đơn vị tính: triệu đồng (Trang 80)
Bảng 2.8: Phân tích các chỉ tiêu doanh thu của Công ty Viễn thông liên tỉnh - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh
Bảng 2.8 Phân tích các chỉ tiêu doanh thu của Công ty Viễn thông liên tỉnh (Trang 80)
Bảng 2.9:  Tỷ trọng doanh thu các loại hình dịch vụ của Công ty  VTN                                                                                Đơn vị tính: Triệu đồng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh
Bảng 2.9 Tỷ trọng doanh thu các loại hình dịch vụ của Công ty VTN Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 81)
Bảng 2.10: Thị phần sản lượng một số dịch vụ viễn thông ở  Việt Nam                                                                                      Đơn vị tính: (%) - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh
Bảng 2.10 Thị phần sản lượng một số dịch vụ viễn thông ở Việt Nam Đơn vị tính: (%) (Trang 83)
Bảng 2.12: Lợi nhuận kinh doanh các dịch vụ viễn thông của Công ty VTN                                                                                Đơn vị tính: Triệu đồng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh
Bảng 2.12 Lợi nhuận kinh doanh các dịch vụ viễn thông của Công ty VTN Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 85)
Bảng 2.13: Tỷ trọng lợi nhuận các dịch vụ viễn thông của Công ty  VTN                                                                                Đơn vị tính: Triệu đồng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh
Bảng 2.13 Tỷ trọng lợi nhuận các dịch vụ viễn thông của Công ty VTN Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 86)
Bảng 2.14: Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty Viễn thông liên tỉnh - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh
Bảng 2.14 Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty Viễn thông liên tỉnh (Trang 87)
Bảng 2.15: Tỷ suất lợi nhuận các dịch vụ viễn thông của Công ty VTN - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh
Bảng 2.15 Tỷ suất lợi nhuận các dịch vụ viễn thông của Công ty VTN (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w