1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự phát triển kinh tế công nghiệp của tỉnh hưng yên thời ký từ 1997 đến 2010

83 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau Đại Hội toàn quốc lần thứ VI tháng 12 năm 1986 của Đảng, kinh tế công nghiệp ngày càng được tập trung đầu tư phát triển với sự hình thành các trung tâm công nghiệp của cả nước như: H

Trang 1

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu để hoàn thành khóa luận, em đã nhận được

sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy cô trong khoa Lịch sử - Trường ĐHSP Hà

Nội 2 Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của các Thầy cô, đặc biệt là Thầy giáo T.S Bùi Ngọc Thạch, đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận Em cũng

gửi lời cảm ơn tới các cán bộ thư viện Trường ĐHSP Hà Nội 2 cùng các cán

bộ thư viện tỉnh Hưng Yên, thư viện huyện Văn Giang đã cung cấp cho em nhiều tài liệu có giá trị để em hoàn thành công trình này

Là một sinh viên lần đầu tiên nghiên cứu khoa học nên khóa luận của

em không tránh những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp

ý kiến của các thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2012

Sinhviên

Nguyễn Thị Thảo

Trang 2

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài khóa luận này là do sự cố gắng nỗ lực tìm hiểu,

nghiên cứu của bản thân với sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy giáo T.S Bùi Ngọc Thạch

Công trình này không trùng lặp với các kết quả nghiên cứu của các tác giả khác

Hà Nội, tháng 05 năm 2012

Sinh viên

Nguyễn Thị Thảo

Trang 3

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN THỜI KỲ TỪ 1997 ĐẾN 2010 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, VĂN HÓA – XÃ HỘI TỈNH HƯNG YÊN TRƯỚC NĂM 1997 7

1.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân cư 7

1.1.2 Điều kiện kinh tế 14

1.1.3 Điều kiện văn hóa – xã hội 16

1.2 ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG 19

1.2.1 Thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước 19

1.2.2 Chính sách đối ngoại, mở của, hội nhập quốc tế 21

1.3 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN TRƯỚC NĂM 1997 22

1.3.1 Hoạt động đầu tư 22

1.3.2 Thành tựu và hạn chế của sản xuất công nghiệp 24

Chương 2: SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN THỜI KỲ TỪ 1997 ĐẾN 2010 2.1 CHỦ TRƯƠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN 27

2.1.1 Định hướng chiến lược 27

2.1.2 Chính sách phát triển công nghiệp 30

2.1.3 Quy hoạch các trung tâm công nghiệp 31

2.1.4 Chính sách thu hút vốn đầu tư 33

Trang 4

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

2.2 SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG

YÊN THỜI KỲ TỪ 1997 ĐẾN 2010 35

2.2.1 Cơ sở sản xuất công nghiệp tăng nhanh 36

2.2.2 Hình thành các khu công nghiệp tập trung 38

2.2.3 Giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng cao và ổn định 42

2.2.4 Công nghiệp Hưng Yên thu hút được nhiều vốn đầu tư 45

Chương 3: ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN THỜI KỲ TỪ 1997 ĐẾN 2010 3.1 ĐẶC ĐIỂM 49

3.1.1 Hưng Yên có tốc độ phát triển công nghiệp khá nhanh 49

3.1.2 Công nghiệp Hưng Yên tập trung nhiều lĩnh vực quan trọng 50

3.1.3 Công nghiệp Hưng Yên chưa có biện pháp hữu hiệu xử lý chất thải. 53

3.2 VAI TRÒ 57

3.2.1 Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa và đô thị hóa 57

3.2.2 Phát triển văn hóa – giáo dục – y tế 60

3.2.3 Ngành công nghiệp đã tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động 63

KẾT LUẬN 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 72

Trang 5

Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, nó tạo ra một khối lượng sản phẩm khổng lồ, không một ngành kinh tế nào là không sử dụng sản phẩm

từ công nghiệp Sau Đại Hội toàn quốc lần thứ VI tháng 12 năm 1986 của Đảng, kinh tế công nghiệp ngày càng được tập trung đầu tư phát triển với sự hình thành các trung tâm công nghiệp của cả nước như: Hà Nội, Hải Phòng,

Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh các trung tâm này phát triển và tỏa ra các hướng thúc đẩy sự phát triển công nghiệp của các tỉnh lân cận

Hưng Yên, một tỉnh có vị trí khá thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Đây là một trong bảy tỉnh thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía bắc

và tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Hưng Yên nằm ở cửa ngõ phía đông trong vùng ảnh hưởng của thủ đô Hà Nội với 3 tuyến vành đai

3, 4, 5 của Hà Nội chạy qua Với vị trí này, Hưng Yên có điều kiện tiếp thu khoa học kỹ thuật hiện đại từ các tỉnh thành lân cận góp phần đẩy mạnh sự phát triển kinh tế của Hưng Yên trong mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các thị trường liên tỉnh, liên khu vực, liên quốc gia và hội nhập kinh tế quốc tế Công nghiệp Hưng Yên phát triển nhanh, mạnh đặc biệt từ sau khi tách tỉnh

Trang 6

Xuất phát từ những ý nghĩa trên, cũng như yêu cầu thực tiễn phát triển đất nước, tôi thấy việc nghiên cứu vấn đề kinh tế công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên

là cần thiết Vì vậy, tôi quyết định lựa chọn vấn đề “Sự phát triển kinh tế công

nghiệp của tỉnh Hưng Yên thời kỳ từ 1997 đến 2010” làm đề tài khóa luận

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Vấn đề công nghiệp và sự phát triển công nghiệp ở Việt Nam là vấn đề mang tính thời sự cao, thu hút sự nghiên cứu từ các chuyên gia thuộc các lĩnh vực như địa lý học, kinh tế học, sử học… Tiêu biểu như:

Công trình của Viện chiến lược phát triển, Bộ kế hoạch và đầu tư

(2005) “Xây dựng các mô hình khu công nghiệp tập trung ở Việt Nam giai

đoạn 1994-2010” Đã đi vào nghiên cứu các mô hình khu công nghiệp tập

trung, thể hiện tính đúng đắn, phù hợp trong việc xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở Việt Nam Công trình đã mở ra một hướng phát triển mới cho nền công nghiệp Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Công trình của Bộ kế hoạch và đầu tư (xuất bản năm 2005) “Quy

hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010” Đã trình bày những hướng quy hoạch đất và dân cư, hoạt động

sản phát triển xã hội

Trang 7

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

GS TS Nguyễn Trí Dĩnh với tác phẩm “Giáo trình lịch sử kinh tế”

(Nxb Thống kê, 2006) Tác giả đã đi vào nghiên cứu tổng thể tất cả các nền kinh tế trên thế giới từ Tư bản chủ nghĩa đến Xã hội chủ nghĩa, từ nền kinh tế của các nước đang phát triển đến nền kinh tế của các nước phát triển Đặc biệt tác giả đi sâu vào nghiên cứu lịch sử kinh tế Việt Nam từ thời kỳ phong kiến đến thời kỳ hiện nay G.S nghiên cứu kỹ nền kinh tế Việt Nam sau đổi mới năm 1986: đổi mới cơ chế quản lý, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần…

Với vị trí thuận lợi, tỉnh Hưng Yên có nhiều điều kiện phát triển kinh

tế, đặc biệt là kinh tế công nghiệp Cùng với tình hình nghiên cứu công nghiệp của cả nước, công nghiệp Hưng Yên được coi là vấn đề thời sự thu hút nhiều quan tâm

Các bài báo nghiên cứu, phân tích về công nghiệp Hưng Yên như: “Giá

trị xuất khẩu Hưng Yên năm 2009”, “Đầu tư vào tỉnh Hưng Yên”, “Những thành tựu phát triển kinh tế-xã hội năm 2009” Đã nói lên sự phát triển của

công nghiệp Hưng Yên

Bộ Công Thương năm 2010 đã cho xuất bản công trình nghiên cứu

“Hưng Yên – phát huy vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc” Đã đi vào nghiên

cứu tổng thể quá trình chuyển trọng tâm kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp ở Hưng Yên, cũng như những hoạt động đầu tư vào Hưng Yên, sự phát triển các khu công nghiệp tại Hưng Yên…

Dựa trên những nghiên cứu về kinh tế công nghiệp cả nước nói chung

và nền công nghiệp tỉnh Hưng Yên nói riêng của các tác giả ở những khía cạnh khác nhau, tôi đã đi vào nghiên cứu sự phát triển kinh tế công nghiệp tỉnh Hưng Yên từ khi tái lập tỉnh năm 1997 đên năm 2010 để có một cái nhìn khái quát, thấy được tổng thể bước phát triển của công nghiệp Hưng Yên

Trang 8

Rút ra những đặc điểm và vai trò về sự phát triển công nghiệp của tỉnh Hưng yên thời kỳ từ 1997-2010

+ Về không gian: Toàn bộ địa phận tỉnh Hưng Yên

4 Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu

4.1 Nguồn tư liệu

Để thực hiện khóa luận này, tôi sử dụng chủ yếu là nguồn tư liệu địa phương của tỉnh Hưng Yên:

+ Cục thống kê tỉnh Hưng Yên: các sách Niên giám thống kê của tỉnh Hưng Yên các thời kỳ chủ yếu từ năm 1997 đến năm 2010; sách về thành tựu phát triển kinh tế và xã hội sau 14 năm tái lập tỉnh

Trang 9

sự phát triển kinh tế, giá trị xuất nhập khẩu trong tỉnh

4.2 Phương pháp nghiên cứu

+ Sử dụng phương pháp luận sử học Macxit và Tư tưởng Hồ Chí Minh

để nghiên cứu đề tài

+ Sử dụng phương pháp lịch sử kết hợp phương pháp lôgic, trong đó chủ yếu là phương pháp lịch sử

Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp thống kê, đối chiếu, so sánh xác minh sự kiện, hiện tượng lịch sử

5 Đóng góp của khóa luận

+ Dựng lại bức tranh lịch sử về sự phát triển kinh tế công nghiệp của tỉnh Hưng Yên thời kỳ từ 1997 đến 2010 một cách đầy đủ, có hệ thống, khách quan

+ Rút ra những đặc điểm, vai trò của sự phát triển kinh tế công nghiệp của Hưng Yên trong thời kỳ từ 1997 đến 2010

+ Khóa luận đã khai thác, xây dựng được một hệ thống tư liệu có giá trị góp phần nghiên cứu lịch sử địa phương

6 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần Mở Đầu, Kết Luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Nội Dung của khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở phát triển kinh tế công nghiệp của tỉnh Hưng Yên thời

kỳ từ 1997 đến 2010

Trang 10

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

Chương 2: Sự phát triển kinh tế công nghiệp của tỉnh Hưng Yên thời kỳ

từ 1997 đến 2010

Chương 3: Đặc điểm và vai trò của sự phát triển kinh tế công nghiệp

của tỉnh Hưng Yên thời kỳ từ 1997 đến 2010

Trang 11

1.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân cư

1.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Đến thời Nguyễn, dưới thời vua Minh Mạng năm 1831 đã thi hành cải cách hành chính bỏ các trấn lập ra các tỉnh, tách năm huyện Đông Yên, Kim Động, Thiên Thi, Phù Cừ, Tiên Lữ thuộc phủ Khoái Châu của Trấn Sơn Nam Thượng và ba huyện Thần Khê, Duyên Hà, Hưng Nhân thuộc phủ Tiên Hưng của Trấn Nam Định, trấn Sơn Nam Hạ đặt làm tỉnh Hưng Yên

Tỉnh lị lúc đầu đóng ở hai xã An Vũ và Lương Điền sau chuyển về bãi Nhị Tân xã Xích Đằng (thị xã Hưng Yên ngày nay) Nơi đây giao thông thủy

bộ thuận tiện, thôn làng bến chợ tiếp nhau,việc mua bán ngày thêm phồn thịnh: “ Quang cảnh phố phường đông vui, xe thuyền tấp nập, cái dáng dấp của Phố Hiến đất Sơn Nam xưa, nay lại được thấy ở nơi đất này” [21, tr.12]

Trang 12

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

Địa danh Hưng Yên từ 1831 chính thức có tên trong danh bạ đất nước Như vậy, trước khi Pháp xâm lược Việt Nam, Hưng Yên là một tỉnh nằm ở cả hai phía sông Luộc Sau tái lập tỉnh, địa giới tỉnh cũng nhiều lần thay đổi

Ngày 27-3-1883 Quân Pháp do Trung tá hải quân Hăng- ri-Rivie chỉ huy từ Hà Nội theo sông Hồng hạ thành Nam Định rồi cho viên Thiếu úy thủy quân Đờ Trăng-ti-ni-an đưa một toán quân tới đánh thành Hưng Yên Chiếm được thành, một mặt chung ra sức củng cố chính quyền tay sai, đặt nhiều đồn binh, một mặt xúc tiến việc đo đạc lập địa đồ để nắm sâu vào các làng xóm nhưng gặp khó khăn vì vấp phải sự chống trả của nghĩa quân Bãi Sậy Năm

1890 , Pháp thành lập đạo Bãi Sậy gồm bốn huyện: “ Yên Mỹ, Mỹ Hào, Văn Lâm và Cẩm Lương để tiện đánh dẹp Sau khởi nghĩa Bãi Sậy tan rã, chúng nhập các huyện Văn lâm, Mỹ hào, Yên Mỹ vào tỉnh hưng yên” [1, tr 10] còn huyện Cẩm Lương trả về tỉnh Hải Dương

Cũng trong năm 1890, Pháp cắt huyện Thần Khê thuộc tỉnh Tiên Hưng của Hưng Yên cùng phủ Thái Bình và phủ Kiến Xương của Nam Định lập ra tỉnh mới là tỉnh Thái Bình Sau đó lại cắt hai huyện Hưng Nhân, Duyên Hà và chuyển huyện Tiên Lữ thuộc phủ Tiên Hưng nay về phủ Khoái Châu Kể từ đây sông Luộc trở thành ranh giới tự nhiên giữa Hưng Yên và Thái Bình Giai đoạn này kéo dài suốt thời kì thống trị của thực dân Pháp cho đến cách mạng Tháng Tám năm 1945

Khi thực dân Pháp trở lại xâm lược đồng bằng Bắc Bộ Để tiện cho việc chỉ đạo kháng chiến, tháng 10 năm 1947 Trung ương đã giao huyện Văn Lâm

về với tỉnh Bắc Ninh, đồng thời cũng chuyển huyện Văn Giang của tỉnh Bắc Ninh về Hưng Yên Thời gian sau, việc chỉ đạo đánh phá vùng xe lửa có khó khăn nên huyện Văn Lâm lại được trao trả lại Hưng Yên

Kháng chiến chống Pháp thắng lợi, hòa bình được lập lại trên miền Bắc, các đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh được giữ nguyên chỉ thay đổi địa danh hành chính một số phường, xã

Trang 13

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

“Ngày 26/01/1968, Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết số 504 –

NQ – TVQH phê chuẩn việc hợp nhất hai tỉnh Hưng Yên và Hải Dương thành một tỉnh lấy tên là Hải Hưng, đặt tỉnh lị tại thị xã Hải Dương” [1, tr.30] Sau

đó lần lượt hợp nhất các huyện Văn Giang với Yên Mỹ thành huyện Văn Yên, huyện Tiên Lữ với Phù Cừ thành huyện Phù Tiên, huyện Văn Lâm với Mỹ Hòa thành Mỹ Văn, huyện Khoái Châu với một phần của huyện Văn Giang thành Châu Giang

Trải qua bao nhiêu năm hợp tỉnh, đến ngày 06-11-1996 Quốc hội phê chuẩn việc tách tỉnh Hải Hưng thành hai tỉnh Hải Dương và Hưng Yên Tiếp

đó, các huyện hợp nhất trước kia được tách ra theo địa giới hành chính cũ

Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Vị trí của Hưng Yên là: “Đông giáp Hải Dương, Nam giáp Thái Bình, Tây giáp Hà Nam, Tây Bắc và Bắc liền kề thủ đô Hà Nội và Bắc Ninh” [1, tr 9]

Theo Hưng Yên 170 năm chỉ rõ: Phía Bắc giáp tỉnh Hà Bắc, địa phận huyện Thuận Thành, địa giới dài 16km Tây bắc giáp Hà Nội, địa giới dài 20Km Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Hải Dương, chiều dài 93km Tây giáp Hà Nội, Hà Tây, Hà Nam, chiều dài 67km, có sông Hồng làm giới hạn Nam giáp tỉnh Thái Bình, dài 26 km, có sông Luộc làm giới hạn

Là cửa ngõ phía đông của Hà Nội, Hưng Yên có 23km quốc lộ 5A và trên 20km tuyến đường sắt Hà Nôi – Hải Phòng chạy qua Ngoài ra, Hưng Yên còn có quốc lộ 39A, 38 nối từ quốc lộ 5 qua thị xã đến quốc lộ 1A qua cầu Yên Lệnh và quốc lộ 10 qua cầu Chiều Dương, là trục giao thông quan trọng nối các tỉnh Tây – Nam Bắc Bộ với Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh Hưng Yên còn gần cảng biển Hải Phòng, Cái Lân và sân bay quốc tế Nội Bài

Trang 14

cơ sở vật chất, đã tích lũy được những bài học kinh nghiệm quý báu để vững vàng bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

 Diện tích

Hưng Yên có diện tích tự nhiên là 923,1 km2 [8], chiếm 6,02% diện tích đồng bằng Bắc Bộ Với diện tích như vậy thì Hưng Yên là một tỉnh nhỏ nằm giữa đồng bằng sông Hồng, đứng thứ 58 so với cả nước Với diện tích như trên, Hưng Yên có điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội

Hưng Yên nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, là vùng động lực phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa của cả nước, có vị trí thuận lợi và có các tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua như quốc lộ 5A, 39A, đó là

cơ hội tận dụng và đón nhận sự phát triển chung của cả vùng trước hết là khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến, vốn đầu tư, tiêu thụ sản phẩm … Đây là điều kiện tốt để kinh tế Hưng Yên phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Như vậy, có thể thấy vị trí địa lí của tỉnh Hưng Yên khá thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa, phát triển du lịch Với vị trí này được coi là một trong những nguồn lực quan trọng để phát triển công nghiệp tỉnh

 Địa hình

Địa hình: Nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, địa hình Hưng Yên tương đối bằng phẳng, không có đồi núi

Trang 15

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

Hướng dốc của địa hình là từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ dốc 14cm/km Độ cao đất đai không đồng đều và hình thành trên các dải, các khu, vùng cao thấp xen kẽ nhau như làn sóng Hưng Yên có độ dốc trung bình so với mực nước biển là +4m Nơi cao như Thiện Phiến thuộc Tiên Lữ +8m, Tống Trân thuộc Phù Cừ +6m30, Trưng Trắc thuộc Yên Mỹ +5m10 Nơi thấp như Hạ Lễ thuộc Ân Thi +2m40 Toàn Thắng thuộc Kim Động +2m60

Địa hình cao chủ yếu ở phía Tây bắc tỉnh, gồm các huyện Văn Giang, Khoái Châu, Văn Lâm; địa hình thấp tập trung ở các huyện Phù Cừ, Tiên Lữ,

Ân Thi

Với địa hình tương đối bằng phẳng, Hưng Yên thuận lợi cho việc xây dựng các khu công nghiệp, giải phóng mặt bằng để xây dựng các xí nghiệp, nhà máy …

Khí hậu: Hưng Yên nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa nên khí hậu của tỉnh có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông Nhiệt độ trung bình năm là 23 độ C Tổng nhiệt độ trung bình năm là 8500 – 8600 độC Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500 – 1600mm Mùa mưa từ tháng 5 – tháng 10 chiếm 80 – 85% lượng mưa cả năm Hưng Yên quanh năm có mặt trời, thời gian chiếu sáng dài Hàng năm có trung bình có 1650 giờ nắng

Đất đai: Đất đai trong tỉnh được hình thành do phù xa sông Hồng bồi đắp Thành phần cơ giới của đất, từ đất thịt nhẹ đến đất thịt pha nhiễm chua được chia làm ba loại: Đất phù sa sông Hồng được bồi; loại đất phù sa không được bồi lắng; loại đất phù sa sông Hồng có tầng loang lổ không được bồi lắng

Hưng Yên có diện tích đất tự nhiên là 923,1km2, trong đó chủ yếu là đất nông nghiệp Năm 1998, diện tích đất nông nghiệp là 60592,5 ha [7], chiếm 68% diện tích đất tự nhiên của tỉnh Diện tích đất phi nông nghiệp còn chiếm diện tích thấp

Trang 16

Các sông có đoạn chảy theo chiều ngang có đoạn chảy xuôi dòng, có đoạn chảy ngược dòng nhưng cuối cùng đều chảy vào dòng chính theo hướng Tây Bắc – Đông Nam

Với hệ thống sông ngòi dày đặc của tỉnh là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất kinh tế và sinh hoạt…

Hệ thống đường giao thông: Hưng Yên thuộc khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc, gần các sân bay Nội Bài, Cát Bi, gần cảng biển Hải Phòng, Cái Lân, có tuyến đường quan trọng 5A chạy qua, và sắp tới sẽ mở tuyến đường cao tốc 5B (Hà Nội – Hải Phòng) đi qua địa phận của tỉnh, cầu Thanh Trì, Yên Lệnh, Triều Dương được xây dựng tạo lên giao thông của tỉnh đi các tỉnh khác và quốc tế rất thuận tiện Bên cạnh đó là hệ thống giao thông nội tỉnh cũng tương đối hoàn chỉnh, phục vụ tốt nhu cầu giao thông của người dân

và nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn

Tài nguyên thiên nhiên: Hưng Yên có nguồn nước ngọt dồi dào, được bao bọc bởi sông Hồng và sông Luộc Nguồn nước ngầm cũng rất phong phú với trữ lượng lớn

Hưng Yên có nguồn than nâu rất lớn chưa được khai thác Đây là một tiềm năng lớn để phát triển công nghiệp khai mỏ, đáp ứng nhu cầu năng lượng của thị trường năng lượng trong nước và xuất khẩu

Trang 17

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

Như vậy, mỗi một điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đều có những ảnh hưởng nhất định, được coi là những nội lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế công nghiệp của tỉnh

1.1.1.2 Dân cư

Hưng Yên là vùng đất có con người cư trú từ rất sớm Các di tích mộ quách khai quật được tại Nội Mạc (An Viên – Tiên Lữ) Mộ thuyền tại Đống Lượng (Kim Động) cùng các huyền tích – huyền sử về Chử Đồng Tử - Tiên Dung trải khắp vùng Khoái Châu (Chử Xá, Đa Hòa, Đông Cảo…) đã chứng minh điều này Nhân dân Hưng Yên cần cù lao động, ngoài trồng trọt, đánh bắt thủy sản còn xuất hiện nghề trồng dâu nuôi tằm Tế Giang (Văn Giang) và nhiều ngành nghề thủ công

Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên chiếm đa số là người kinh, người dân tộc thiểu số chiếm một tỷ lệ rất ít Thành phần dân cư chủ yếu người dân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, còn lại là làm công nhân trong các nhà máy

xí nghiệp, bộ phận tri thức học sinh sinh viên viên chức cũng chiếm tỷ lệ cao…

Cũng như các tỉnh khác thuộc đồng bằng sông Hồng, Hưng Yên là một tỉnh đất chật, người đông, tốc độ tăng trưởng dân số cao Mật độ dân số của tỉnh năm 1996 là 1210 người trên km2 Tuổi lao động chiếm khoảng 1/2 tổng

số dân của tỉnh Dân số trẻ nên nguồn lao động của tỉnh khá dồi dào Tuy nhiên, ở Hưng Yên tỉ lệ lao động có trình độ khoa học kĩ thuật đã qua đào tạo tương đối thấp so với mức trung bình của cả nước và của đồng bằng Sông Hồng (16% số lao động làm việc 1995)

Với điều kiện dân cư thuận lợi đó là tỉnh có dân số trẻ nên sẽ cung cấp một lực lượng lao động dồi dào làm việc trong các khu công nghiệp khi được quy hoạch xây dựng và mở rộng Tuy nhiên, lao động kĩ thuật của tỉnh còn hạn chế cũng gây khó khăn cho việc tiếp nhận khoa học kĩ thuật hiện đại trong quá trình công nghiệp hóa

Trang 18

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

Tóm lại, Hưng Yên là một tỉnh có những điều kiện về vị trí địa lí tự nhiên, dân cư khá thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội, Hưng Yên là một tỉnh đồng bằng không có núi nên đó là địa bàn rất lớn để xây dựng các khu công nghiệp Đặc biệt, tỉnh gần các trung tâm công nghiệp là các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh tạo điều kiện cho Hưng Yên thu hút đầu tư của các tỉnh lân cận và nước ngoài để phát triển ngành công nghiệp toàn diện Với những lợi thế của tỉnh là cơ sở quản lý cho tỉnh phát triển ngành công nghiệp trong giai đoạn phát triển hiện nay

1.1.2 Điều kiện kinh tế

Trước năm 1997, Hưng Yên nằm trong tỉnh Hải Hưng theo nghị quyết

số 504-NQ-TVQH của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 26-1 -1968 phê chuẩn việc hợp nhất hai tỉnh Hưng Yên và Hải Hương thành một tỉnh lấy tên là Hải Hưng

Cùng với cả nước, Tỉnh Hải Hưng nói chung, nhân dân Hưng Yên bước vào công cuộc đổi mới mười năm bắt đầu từ Đại hội Đảng VI (12/ 1986) Đây

là thời kì chuyển tiếp có tính chất bước ngoặt, thay đổi cách suy nghĩ, đổi mới

tư duy, sáng tạo ra cách thức phát triển của tỉnh trong những điều kiện mới của đất nước

Hải Hưng từng bước xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hình thành cơ chế thị trường năng động, thông thoáng, giải phóng lực lượng xã hội Mười năm đổi mới, Hải Hưng đã thoát ra khỏi suy thoái phát triển vói tốc độ nhanh, tạo ra tiền đề quan trọng cho sự phát triển kinh tế, xã hội của Hải Hưng cũng như của Hưng Yên Từ sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong mười năm đổi mới đã tạo lực cho Hưng Yên đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa kể từ khi tái lập tỉnh năm 1997

Trang 19

Cây ăn quả, cây xuất khẩu có xu thế mở rộng Các hộ trồng hoa ở Mễ

sở, Phụng Công (Châu Giang cũ), Như Quỳnh (Mỹ Văn cũ), thị xã Hải Dương từ 1,5 đến 2 triệu/sào (1995), trồng cây cảnh thu từ 5 đến 7 triệu/ sào

Chăn nuôi có bước phát triển toàn diện Chủ yếu là chăn nuôi trâu, bò, lợn và gia cầm… Đàn trâu từ chỗ sa sút được khôi phục và phát triển để duy trì sức kéo phục vụ sản xuất nông nghiệp

Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp có sự tăng trưởng cao, từ 2.345,4 tỷ đồng năm 1991 lên 3.464,6 tỷ đồng năm 1995 Riêng địa bàn tỉnh Hưng Yên giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 1.007 tỷ đồng năm 1991 lên 1.482,3 tỷ đồng năm 1995 [23]

Cơ cấu nông nghiệp của tỉnh chuyển dịch theo hướng tích cực Năm

1990, tỷ trọng các ngành sản xuất: Lương thực – rau quả, cây công nghiệp và chăn nuôi là 55% - 17% và 28%, đến năm 1995 tỷ trọng giữa các ngành đó là: 48% - 24% và 28%

Với sự chuyển dịch trong cơ cấu nông nghiệp đã làm cho kinh tế Hải Hưng tăng trưởng nhanh chóng và bình quân tăng 7,435 một năm trong thời

kì 1991 – 1995

 Công nghiệp và thủ công nghiệp

Trong năm năm 1986 -1990, nhịp độ phát triển công nghiệp và thủ công nghiệp tăng 4,4%năm [3, tr 171]

Trang 20

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

Đến những năm 1994 – 1995, tốc độ tăng trưởng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hàng năm đạt 15% Với tốc độ tăng trưởng khá nhanh của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được thể hiện rõ bằng việc:

Trên địa bàn toàn tỉnh Hưng Yên có hình thành một số khu công nghiệp, các cơ sở công nghiệp Đến năm 1995, toàn tỉnh đã có 32,739 cơ sở công nghiệp, riêng địa bàn tỉnh Hưng Yên là 11.337 cơ sở [23] Tổng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 2.508,5 tỷ đồng

Trong đó giá trị sản xuất công nghiệp địa phương năm 1995 đạt 1.904,5

tỷ đồng, thị xã Hưng Yên và các huyện Mỹ Văn, Kim Thi, phù Tiên, Châu Giang đạt 302,7 tỷ đồng

Nhằm nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, nhiều xí nghiệp, cơ

sở công nghiệp bước đầu đổi mới trang thiết bị công nghệ và dây truyền sản xuất Các xí nghiệp Trung ương trên địa bàn tỉnh hoạt động có hiệu quả và góp phần quan trọng xây dựng ngành công nghiệp tỉnh

Công nghiệp của tỉnh bắt đầu chuyển đổi về ngành nghề và hình thức

sở hữu: Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm từ 15,8% năm 1985 tăng lên 20,2% năm 1990; công nghiệp dệt, da, may mặc từ 17,5% tăng lên 21,6%; công nghiệp quốc doanh từ 27,1% xuống 18,85; công nghiệp ngoài quốc doanh từ 725 lên 81,2%; tiểu thủ công nghiệp cá thể từ 16,2% lên 47,4% [3]

Với sự phát triển nền tảng của kinh tế Hải Hưng nói chung sẽ là cơ sở quan trọng cho Hưng Yên phát triển sau ngày tái lập tỉnh

1.1.3 Điều kiện văn hóa – xã hội

 Truyền thống văn hóa – văn hiến

Hưng Yên là tỉnh có bề dày lịch sử văn hiến, một trong những chiếc nôi của người Việt cổ Phố Hiến - Thương cảng nổi tiếng của “xứ Đàng Ngoài” là nơi hội tụ, giao lưu kinh tế, buôn bán rất nhiều nước trên thế giới từ thế kỉ 16-

17 như: Nhật Bản,Trung Quốc, Hà Lan, Đức, Pháp, Bồ Đào Nha… Chính vì

Trang 21

Bề dày văn hóa, văn hiến của Hưng Yên còn được thể hiện qua 1210 di tích lịch sử trong đó có 157 di tích được xếp hạng quốc gia Văn Miếu Xích Đằng Hưng Yên là một trong năm văn miếu của cả nước, là nơi phụng thờ các bậc tiên hiền và vinh danh những người của tỉnh đỗ đạt cao trong các khoa thi của triều đình, thể hiện tinh thần hiếu học và lời dạy của các bậc tiến nhân:

“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”

Nhiều lễ hội truyền thống phản ánh đậm nét văn hóa, phong tục của nền văn minh sông Hồng, rất độc đáo và quí giá trong kho tàng văn hóa dân tộc Đây cũng là động lực lớn để tỉnh vững bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Các cấp ủy Đảng, chính quyền luôn quan tâm chăm sóc gia đình thương binh, gia đình liệt sĩ và người có công với cách mạng Đến hết năm

1995 toàn tỉnh đã trao tặng 1000 ngôi nhà tình nghĩa , trên 10000 sổ tiết kiệm cho đối tượng chính sách [3, tr 269]

Trang 22

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

Công tác y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình có sự chuyển biến đáng kể Mạng lưới y tế từ trung ương đến cơ sở được củng cố một bước Bệnh viện đa khoa tỉnh được đầu tư trang thiết bị khám chữa bệnh hiện đại và tăng cường y, bác sĩ có trình độ chuyên môn cao Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ y, bác sĩ được coi trọng bằng nhiều hình thức như: đào tạo chuyên sâu, đào tạo sau đại học và nâng cao trình độ cho các y tế xá

Sự nghiệp giáo dục của tỉnh có bước phát triển vượt bậc Đến năm

1994 – 1995 “ toàn tỉnh có 273 trường mẫu giáo với 2091 lớp học, 2888 giáo viên, 544 trường phổ thông, 11416 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 361966 học sinh” [13] Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao Số học sinh giỏi đoạt giải trong các cuộc thi quốc gia tăng từ 23 giải (1992) lên 65 giải (1995) Tỉnh trú trọng hình thành hệ thống trường chuyên, lớp chọn, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập được đầu tư [3] Công tác giáo dục đào tạo hướng đến mục tiêu nâng cao dân trí đào tạo nhân tài

Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động cũng được tỉnh quan tâm trú trọng bằng nhiều hình thức khác nhau Trong giai đoạn 1991 – 1995, các trung tâm lao động và xúc tiến việc làm của nhà nước và tư nhân đào tạo

20000 lao động; việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, mở rộng ngành nghề và phát triển công nghiệp đã thu hút 80000 lao động Ngoài ra tỉnh đưa 300 người đi xuất khẩu lao động, 7115 hộ với 33320 nhân khẩu đi xây dựng vùng kinh tế mới [3]

Sau 10 năm cùng cả nước tiến hành sự nghiệp đổi mới toàn diện, Đảng

bộ và nhân dân trong tỉnh đã nỗ lực phấn đấu từng bước vượt qua khó khăn, thử thách để giành những thành tựu dáng kể trên tất cả các lĩnh vực Đời sống nhân dân được cải thiện, bình quân lương thực đầu người đạt 256 USD (1991

- 1995), số hộ giàu tăng và hộ nghèo giảm Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được nâng lên

Trang 23

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

Với sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên cùng với những thành tựu mà nhân dân trong tỉnh Hải Hưng nói chung và nhân dân Hưng Yên nói riêng đạt được trên tất cả các lĩnh vực chính là tiền đề, cơ sở, động lực cho Hưng Yên thực hiện công nghiệp hóa, trở thành tỉnh công nghiệp phát triển, đặc biệt là sau khi tái lập tỉnh năm 1997

1.2 ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG

1.2.1 Thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Đại hội Đảng VI tháng 12 năm 1986 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng của đất nước, đất nước thực hiện đường lối của Đảng, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng bước vào giai đoạn phát triển toàn diện

Đường lối này được đề ra chính thức trong đại hội toàn quốc lần thứ VI tháng 12 năm 1986 của Đảng

Theo quan niệm của Đảng ta: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch

vụ và quản lí kinh tế - xã hội, tái sử dụng sức lao động thủ công là chính sang

sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao

Quan niệm trên cho thấy, đây là một quá trình kết hợp chặt chẽ hai nội dung: Công nghiệp hóa và hiện đại hóa trong quá trình phát triển

Nó không chỉ đơn thuần là phát triển công nghiệp mà còn phải thực hiện chuyển dịch cơ cấu trong từng nghành, lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế quốc dân theo hướng kĩ thuật và công nghệ hiện đại

Là một quá trình không chỉ tuần tự từ cơ giới hóa sang tự động hóa, tin học hóa mà còn kết hợp giữa thủ công truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu có thể và mang tính quyết định

Trang 24

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức Công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong bối cảnh toàn cầu kinh tế, Việt Nam phải tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

Việt Nam đang trong thời kì quá độ đi lên Xã hội chủ nghĩa phải xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho Chủ nghĩa xã hội Cơ sở vật chất – kĩ thuật của Chủ nghĩa xã hội đó là nền đại công nghiệp hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, có trình độ xã hội hóa cao dựa trên trình độ khoa học – công nghệ hiện đại được hình thành một cách có kế hoạch và thống trị trong toàn bộ nền kinh

tế quốc dân

Đối với một nước có nền kinh tế kém phát triển quá độ lên Chủ nghĩa

xã hội như nước ta thì việc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho Chủ nghĩa

xã hội phải thực hiện từ đầu, từ không đến có, từ gốc đến ngọn thông qua công nghiệp hóa – hiện đại hóa Cho nên công nghiệp hóa – hiện đại hóa là tất yếu khách quan, là một việc làm đương nhiên đối với nước ta

Thực hiện đúng đắn quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa sẽ có tác dụng to lớn về nhiều mặt trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Tạo điều kiện thay đổi về chất nền sản xuất xã hội, tăng năng xuất lao động, ổn định nền kinh tế, chính trị, xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần quyết định sự thắng lợi của Chủ nghĩa xã hội

Tạo điều kiện vật chất cho việc củng cố, tăng cường vai trò kinh tế của nhà nước, nâng cao năng lực quản lí, khả năng tích lũy và phát triển sản xuất

Trang 25

Như vậy, công nghiệp hóa – hiện đại hóa có mối quan hệ gắn bó trực tiếp với lực lượng sản xuất Công nghiệp hóa – hiện đại hóa để thực hiện xã hội hóa sản xuất về mặt kinh tế - kĩ thuật theo định hướng Xã hội chủ nghĩa

Nó có tác dụng, ý nghĩa quan trọng và toàn diện Đảng ta đã xác định: “Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đát nước theo hướng hiện đại … là nhiệm vụ trung tâm” trong suốt thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

Từ đường lối chung của cả nước, tỉnh Hải Hưng nói chung đã thực hiện theo đường lối này, đặc biệt khi Hưng Yên tái lập tỉnh năm 1997

1.2.2 Chính sách đối ngoại, mở của, hội nhập quốc tế

Đêm trước đổi mới (Đại hội Đảng VI tháng 12 năm 1986), đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng kéo dài Chúng ta thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng” không giao lưu với bên ngoài, có chăng là sự giao lưu quan hệ với các nước trong hệ thống Xã hội chủ nghĩa Với chính sách đóng của này nó có tác dụng đưa đất nước tập trung sản xuất, tránh được những cuộc khủng hoảng trên thế giới nhưng nó lại đưa đất nước ta vào vòng lạc hậu, trì trệ trước sự phát triển như vũ bão của thế giới

Nhận thấy được điều này, đại hội Đảng VI tháng 12 năm 1986 đã thực hiện một chính sách quan trọng Đó là chính sách đối ngoại mở cửa, hội nhập nền kinh tế quốc tế Giờ đây đất nước ta đã mở toang cánh cửa với thế giới, Việt Nam không chỉ giao lưu quan hệ với các nước khác trong hệ thống Xã

Trang 26

Hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới sẽ tạo điều kiện cho Việt Nam tiếp cận với những phát minh khoa học tiên tiến trên thế giới từ

đó nhập khẩu các thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Đồng thời mở rộng nền kinh tế sẽ thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động hợp tác

về đầu tư cho phép tranh thủ vốn và công nghệ của nước ngoài để khai thác những loại tài nguyên mà chúng ta chưa tự khai thác được Cho phép thực hiện chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Như vậy, với việc thực hiện chính sách đối ngoại mở cửa, hội nhập quốc tế đã đưa đất nước phát triển hòa nhập vào nền kinh tế thế giới

Trong bối cảnh chung của đất nước tiến hành đổi mới và định hướng nền kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Đây chính là

cơ sở quan trọng hàng đầu, là cơ sở dẫn đường thúc đẩy nền kinh tế tỉnh phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa

1.3 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN TRƯỚC NĂM 1997

1.3.1 Hoạt động đầu tư

Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần VI tháng 12 năm 1986 đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước Đại hội nhấn mạnh phải đổi mới tư duy trước hết là tư duy kinh tế Cùng với tình hình chung của cả nước, tỉnh ủy đã

Trang 27

Nghị quyết ngày 11/06/1987, Tỉnh ủy tiếp tục ra nghị quyết số NQ/TU về: “Chương trình sản xuất hàng tiêu dùng những năm 1987 – 1990” nhằm đẩy mạnh nhịp độ sản xuất những mặt hàng có thế mạnh, tạo điều kiện xuất khẩu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân Nhất là, khai thác hết tiềm năng lao động, nguyên liệu và cơ sở vật chất – kĩ thuật của địa phương

11-để tạo ra một số mặt hàng mũi nhọn có chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu

Thực hiện chủ trương của tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, địa phương, doanh nghiệp sắp xếp lại sản xuất giảm biên chế gián tiếp, cân đối vật tư, gắn sản xuất với vùng nguyên liệu Nhờ vậy, sản xuất công nghiệp có những chuyển biến nhất định Đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư

Những năm 1991 – 1993, hoạt động kinh tế đối ngoại được triển khai một số dự án hợp tác đầu tư với nước ngoài ở quy mô nhỏ và chuẩn bị một số

dự án khả thi ở quy mô vừa và lớn Đến những năm 1994 – 1995, kinh tế đối ngoại ngày càng được mở rộng với 14 dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép, đưa tổng số vốn đăng kí đạt 153tr USD [3, tr 263] Tỉnh còn chuẩn bị

Trang 28

Đến năm 1995, tổng vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đạt 450 tỉ đồng, vượt chỉ tiêu đại hội 100 tỉ đồng Cũng đến năm 1995, toàn Tỉnh có 127Km đường do tỉnh quản lí được dải nhựa, cải tạo và nâng cấp 72 km đường huyện quản lí, trên 4000km đường nông thôn được lát gạch, dải đá, nhựa và bê tông hóa…

Nhằm đảm bảo cung cấp điện phục vụ sản xuất, Tỉnh đã đầu tư cải tạo các trạm biến áp 110KV và 35KV …

Chính những điều này thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất công nghiệp

1.3.2 Thành tựu và hạn chế của sản xuất công nghiệp

 Về thành tựu

Với đường lối đổi mới của Đảng năm 1986 cũng như những chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh đã làm cho công nghiệp tỉnh đạt được những thành tựu nhất định

Trong vòng 5 năm (1986 - 1990) nhịp độ phát triển công nghiệp và thủ công nghiệp tăng 4,4%/năm [ 3, tr 171]

Công nghiệp bước đầu chuyển đổi về ngành nghề và hình thức sở hữu: Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm từ 15,8% năm 1985 lên 20,2% năm 1990, công nghiệp dệt, da, may mặc từ 17,5% tăng lên 21,6%; công nghiệp quốc doanh từ 27,1% giảm xuống 18,8%; công nghiệp ngoài quốc

Trang 29

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

doanh 72% tăng lên 81,2% [3] Công nghiệp nhóm B tăng nhanh hơn nhóm A

và từ 55,1% lên 62,1%

Một số khu công nghiệp ven quốc lộ 5A đang từng bước hình thành,

là cơ sở kêu gọi nguồn đầu tư trong và ngoài nước Chất lượng và hiệu quả của một số sản phẩm truyền thống như sứ, đay, long nhãn, thủ công mỹ nghệ… nâng lên Một số sản phẩm mới như điện, xi măng, giày da, may mặc phát triển

Đến những năm 1994 – 1995, tốc độ tăng trưởng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hàng năm đạt trên 15% đến năm 1995 toàn tỉnh có 32739 cơ sở công nghiệp, riêng địa bàn Hưng Yên có 11337 cơ sở [25] Tổng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 2508,2 tỉ đồng

Các cơ sở công nghiệp đã bước đầu đổi mới trang thiết bị công nghệ và các dây truyền sản xuất nhằm nâng cao năng xuất, hạ giá thành sản phẩm…

để đáp ứng tốt nhu cầu của người dân

Xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu 5 năm 1986 – 1990 tăng 2,2 lần so với 5 năm 1981 – 1985 Xuất khẩu tăng tạo điều kiện tăng nhập khẩu, góp phần cân đối cung – cầu Đến năm 1994 – 1995, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 94,78 triệu USD [3]

Với sự phát triển của sản xuất công nghiệp đã góp phần quan trọng vào việc giải quyết vấn đề việc làm cho người dân

Những thành tựu đạt được trong sản xuất công nghiệp của Hưng Yên trước 1997 đã xây dựng được những cơ sở công nghiệp nhất định, những thành tựu này sẽ là vốn ban đầu cho công nghiệp Hưng Yên tiếp tục đi lên phát triển sau ngày tái lập tỉnh

 Về hạn chế

Bên cạnh những thành tựu đạt được của tỉnh Hưng Yên trong sản xuất công nghiệp trước năm tái lập tỉnh 1997 còn bộc lộ nhiều yếu kém, hạn chế nhất định

Trang 30

bộ tỉnh lần V đề ra

Tuy vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định nhưng công nghiệp thực

sự đã có bước phát triển lớn, là bước đà quan trọng cho những giai đoạn sau

Lợi thế của Hưng Yên là giáp thủ đô Hà Nội, có quốc lộ 5A chạy qua,

do vậy thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài và các tỉnh ngoài đầu tư sản xuất công nghiệp dọc hai bên quốc lộ 5A từ phố Nối đến Như Quỳnh

Hơn nữa, sau 10 năm thực hiện công cuộc đổi mới cùng với cả nước, Hưng yên đã đạt được những thành tựu đáng kể trong các lĩnh vực đặc biệt là kinh tế Đây chính là động lực để tỉnh Hưng Yên tiến thêm những bước dài kể

từ sau tách tỉnh, tiếp tục quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Trang 31

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

Chương 2

SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN

THỜI KỲ TỪ 1997 ĐẾN 2010

2.1 CHỦ TRƯƠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN

Ngành công nghiệp Hưng Yên ra đời ngày 1/07/1959 bằng Nghị Quyết

số 24QD/HC của Ủy ban hành chính tỉnh Hưng Yên với tên gọi ban đầu là Ty Công nghiệp - Thủ công nghiệp Ngày 1/1/1997 Sở Công nghiệp Hưng Yên được tái lập cùng với sự tái lập tỉnh

2.1.1 Định hướng chiến lược

Sau hơn 10 năm thực hiện đường lối đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa quan trọng Những nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kì quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời kì mới đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Để đáp ứng tình hình và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới, ngày 06/11/1996, Quốc hội khóa IX kì họp thứ 10 ra Nghị quyết về việc chia tỉnh Hải Hưng thành hai tỉnh Hưng yên và Hải Dương Bắt đầu từ ngày 01/01/1997 tỉnh Hưng Yên chính thức được tái lập sau 29 năm hợp nhất với tỉnh Hải Dương Diện tích tự nhiên là 894,79 km2, dân số là 1.075.517 người với 6 đơn vị hành chính cấp huyện gồm Mỹ Văn, Châu Giang, Phù Cừ, Kim Động, Ân Thi Tỉnh lị đặt tại thị xã Hưng Yên

Đây là một quyết định hợp lòng dân của cả hai tỉnh chia để phát triển Việc tái lập tỉnh có ý nghĩa vô cùng quan trọng, tạo không khí hồ hởi, phấn khởi, là động lực phát triển giúp Đảng bộ và chính quyền tỉnh Hưng Yên có

sự chỉ đạo sao sát hơn với thực tế địa phương, khai thác triệt để thế mạnh và tiềm năng của tỉnh, bắt kịp với tình hình mới và cơ chế mới, từ đó nhanh

Trang 32

Tập trung được mọi lực lượng, tranh thủ thời cơ vượt qua thử thách, đua công cuộc đổi mới phát triển một cách toàn diện và đồng bộ, tăng trưởng kinh tế nhanh và có hiệu quả đi đôi với giải quyết vấn đề bức xúc về xã hội, tăng cường an ninh quốc phòng, cải thiện một bước mức sống nhân dân, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, nâng cao tích lũy nội bộ, tạo tiền đề vững chắc cho bước phát triển cao sau năm 2000 [3]

Đại hội xác định những mục tiêu cụ thể: Tiếp tục triển khai 8 chương trình kinh tế - xã hội, phấn đấu đạt các mục tiêu:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trên 14%/năm (nông nghiệp tăng

6 %, công nghiệp tăng trên 20%, dịch vụ tăng trên 16%)

Thu nhập bình quân đầu người trên 350 USD

Tổng kim ngạch xuất khẩu bình quân trên 25 triệu USD/ năm

Tỷ lệ phát triển dân số 1,2 %

Tỷ lệ hộ nghèo dưới 5%

30% làng được công nhận làng văn hóa

Trên 70% xã phổ cập Trung học cơ sở

Trang 33

Năm là chăm lo lĩnh vực văn hóa – xã hội

Sáu là giữ vững ổn định chính trị

Bảy là phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, xây dựng cơ chế cụ thể

để thực hiện phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” Xuất phát từ quan điểm lấy dân làm gốc

Tám là, tiếp tục cải cách hành chính, xây dựng chính quyền các cấp Hoàn thiện thể chế và qui định để quản lí xã hội theo pháp luật, tránh nhiều cửa với những thủ tục phiền hà cho dân và cho đối tác đầu tư [3, tr.307]

Xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh, Đại hội nêu rõ: “Trong ba năm tới, nhiệm vụ quan trọng và cấp bách, có ý nghĩa quyết định là xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, có kiến thức

và năng lực, có uy tín cao đủ sức lãnh đạo nhân dân Hưng Yên vượt qua khó khăn thử thách, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng tỉnh giàu mạnh, xã hội công bằng văn minh” [3]

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XIV là Đại hội Đảng

bộ đầu tiên sau khi tái lập tỉnh có ý nghĩa hết sức quan trọng, đã kiện toàn bộ máy tổ chức Đảng đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh Đại hội đã đề ra đường lối phát triển toàn diện, lãnh đạo toàn tỉnh phát triển trong giai đoạn đầu tái lập tỉnh cũng như sự phát triển trong giai đoạn sau, từng bước đạt được những thành tựu đáng kể trong công cuộc xây dựng kinh tế - xã hội trong thời kì đổi mới

Trang 34

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

2.1.2 Chính sách phát triển công nghiệp

Quán triệt Nghị quyết Đại hôi Đảng toàn quốc lần thứ VIII và các nghị quyết của Trung ương, nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XIV (1997), tỉnh ủy Hưng Yên đã chủ động, kịp thời ban hành nghị quyết số

04 A – NQ/TU về phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; Nghị quyết

số 03 – NQ/TU ngày 20 – 06 – 1998 về đẩy mạnh hợp tác đầu tư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Đây là những quyết định hợp lòng dân, kịp thời phát huy nội lực, thu hút ngoại lực để phát triển kinh tế địa phương

Ngày 27 – 8-1998, Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh ra Nghị quyết quan trọng về phát triển công nghiệp, Nghị quyết về đẩy mạnh phát triển công nghiệp Hội nghị đánh giá tình hình phát triển công nghiệp, trung tâm công nghiệp, đồng thời nêu bật mục tiêu phát triển công nghiệp, trung tâm công nghiệp

Tăng tích lũy, tranh thủ mọi nguồn vốn đầu tư để phát triển công nghiệp Công nghiệp tập trung hướng vào đầu tư mở rộng và khai thác những

xí nghiệp công nghiệp hiện có, xây dựng thêm một số xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, giấy, may xuất khẩu… tranh thủ hợp tác đầu tư, hình thành nhanh ở khu công nghiệp Như Quỳnh, Phố Nối, Thị xã Hưng Yên [3]

Khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống, phát triển các ngành nghề mới, đặc biệt quan tâm phát triển hàng thủ công mỹ nghệ Trên cơ

sở đó đảm bảo tốc độ tăng trưởng công nghiệp ổn định ở mức khoảng 20%/ năm, hình thành cơ cấu kinh tế: nông nghiệp- công nghiệp, xây dựng- dịch vụ

là 40%- 28%- 32%, làm cho công nghiệp góp phần quan trọng vào việc đạt các mục tiêu kinh tế- xã hội năm 2000, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Hội nghị cũng chỉ rõ những nhiệm vụ chủ yếu: phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

Trang 35

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dụng, công nghiệp cơ khí chế tạo sửa chữa, công nghiệp nông thôn, đẩy nhanh quá trình hình thành các khu công nghiệp tập trung

Trong giai đoạn sau ngày tái lập tỉnh, công nghiệp rất được chú trọng với việc thực hiện chính sách phát triển công nghiệp Tiếp theo, trong giai đoạn sau Đại hôi lần XV của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên được tổ chức ngày 02 -01-2001 Tiếp tục đề ra phương hướng chiến lược, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy công nghiệp ngày càng phát triển

Những chính sách của Đảng bộ tỉnh nói riêng và của đất nước nói chung đã thúc đẩy công nghiệp Hưng Yên phát triển đạt được nhiều thành tựu quan trọng góp phần rất lớn trong việc thay đổi bộ mặt tỉnh

2.1.3 Quy hoạch các trung tâm công nghiệp

Trong quá trình nghiên cứu tình hình thực tế của tỉnh Hưng Yên về việc quy hoạch các trung tâm công nghiệp thì thấy rằng: Căn cứ vào đặc thù kinh

tế - xã hội ở Hưng Yên rất phù hợp với hình thức khu công nghiêp

Về mặt địa lý tự nhiên thì Hưng Yên là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng do vậy có địa hình bằng phẳng, có nhiều khu đất trống trước đây dùng cho sản xuất nông nghiệp Điều này tạo điều kiện thuận lợi đối với việc san lấp, di dời, giải phóng mặt bằng rất dễ dàng, thuận lợi chi phí thấp

Khu công nghiệp cho phép khắc phục những yếu kém về kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh Do Hưng Yên từ trước tới nay chỉ là một tỉnh nông nghiệp đơn thuần do vậy cơ sở hạ tầng để phục vụ cho sản xuất công nghiệp hầu như không có và để xây dựng hoàn thiện hệ thống này một cách rông khắp trên toàn tỉnh là không khả thi Chính vì vậy, sự xuất hiện hình thức khu công nghiệp là một cứu cánh đối với sự phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên

Trang 36

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

Do những đặc tính ưu việt của khu công nghiệp, nó rất phù hợp với điều kiện của Hưng Yên, nó sẽ thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Với những lí do trên, rõ ràng là sự thiết kế và xây dựng khu công nghiệp ở Hưng Yên là một đòi hỏi khách quan, là một bước đi cần thiết

Hưng Yên có đủ điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển khu công nghiệp:

Về điều kiện tự nhiên: Hưng Yên nằm ở vị trí địa lí thuận lợi trong khu vực đồng bằng sông Hồng có đường quốc lộ 5 đi qua nối liền giữa thủ đô Hà Nội và thành phố cảng Hải Phòng rất thuận lợi cho việc hoạt động thương mại trong nước và cho xuất khẩu ra nước ngoài

Môi trường đầu tư ở Hưng Yên đã đạt được sự ổn định cao trong một thời gian dài với sự thống nhất cao về tư tưởng và chính sách, đồng thời với chính sách này đang được điều chỉnh sao cho ngày càng cởi mở và nhất quán

Điều kiện kinh tế - xã hội tỏ ra có sức hấp dẫn cao dối với các nhà đầu

tư nước ngoài vì đây là một thị trường khá lớn Đặc biệt, Hưng Yên còn nằm trong khu tam giác kinh tế là: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh với một mật

độ dân cư khá đông, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm lớn cũng là một đặc điểm thuận lợi

Cùng với kinh tế Việt Nam, kinh tế Hưng Yên đã vượt qua giai đoạn khó khăn nhất đang đi vào ổn định và có khả năng tăng trưởng mạnh

Lợi thế so sánh của Hưng Yên và khả năng khai thác chúng khi thành lập các khu công nghiệp

Lợi thế về nguồn nhân công dồi dào, trình độ nhận thức của con người tương đối cao có khả năng tiếp thu nhanh chóng khoa học và công nghệ mới, giá nhân công lại rẻ hơn so với các địa phương khác trong cả nước và trên thế giới

Trang 37

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

Lợi thế về mặt địa lí tự nhiên: Nằm trong khu tam giác kinh tế: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, đây là ba thành phố có nền kinh tế phát triển nhất khu vực miền Bắc Đường quốc lộ 5A nối liền ba thành phố trên lại cắt ngang qua Hưng Yên tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giao thương giữa các khu vực trong tỉnh và ngoai tỉnh với một chi phí vận chuyển thấp, nhanh chóng, thuận lợi

Bên cạnh những lợi thế về mặt khách quan kể trên Hưng Yên còn có một lợi thế chủ quan to lớn khác đó là một đội ngũ lãnh đạo đoàn kết, giàu năng lực và đầy tâm huyết trong việc phát triển kinh tế của tỉnh mà trong đó

đã xác định phát triển các khu công nghiệp tập trung là một yêu cầu cấp thiết hàng đầu

Như vậy, ở Hưng Yên qui hoạch các trung tâm công nghiệp được xác định là sự hình thành các khu công nghiệp tập trung Sự phát triển khu công nghiệp tập trung sẽ kéo theo sự phát triển các ngành khác trong lĩnh vực công nghiệp, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên

2.1.4 Chính sách thu hút vốn đầu tư

Vấn đề nguồn vốn đầu tư quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế, các lĩnh vực, nó đặc biệt quan trọng với kinh tế công nghiệp Bởi việc phát triển kinh tế công nghiệp mang tính chiều sâu rất cao, trong việc xây dựng kết cấu

hạ tầng, nhà máy, khu công nghiệp, đường giao thông…, cần một nguồn vốn rất lớn trong khi quay vòng vốn lại chậm Xuất phát từ tầm quan trọng như vậy, chính sách của nhà nước ta nói chung và của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên nói riêng đã thi hành chính sách nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào tỉnh trong việc phát triển công nghiệp tỉnh

Trước đây Hưng Yên là một tỉnh thuần túy về nông nghiệp, cuộc sống chủ yếu dựa vào cây lúa Ngược lại thì trong lĩnh vực công nghiệp (đặc biệt là công nghiệp nặng) lại xuất hiện muộn hơn so với các tỉnh khác trong cả nước

Trang 38

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

Với mong muốn thu hút đầu tư nước ngoài nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tỉnh nhà, Hưng Yên đã có những chính sách, sự ưu tiên đối với sự phát triển của ngành công nghiệp và các khu công nghiệp tập trung bên cạnh đó những lĩnh vực thủ công thuộc về ngành công nghiệp (làng đúc đồ nhôm…) được

mở rộng trong các cụm công nghiệp Từ đó tạo điều kiện cho sự phát triển cân đối, lớn mạnh và tiến tới đạt mục tiêu chung của Tỉnh là đến năm 2010, Hưng Yên trở thành một tỉnh khá trong cả nước, tạo cơ sở để tạo thành một Tỉnh công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại trước năm 2020

Cụ thể chính sách nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư vào Hưng Yên thì ngành kế hoạch đầu tư Hưng Yên được giao nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên lập kế hoạch thu hút đầu tư Theo đó, một số chính sách khuyến khích đầu tư được ban hành, tập trung ở một số nhóm bao gồm:

Thứ nhất, là công tác bồi thường, góp phần giải phóng mặt bằng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên đã chỉ đạo cho các huyện thị có dự án đầu tư trực tiếp đứng ra bồi thường và hỗ trợ giải phóng mặt bằng Sau đó bàn giao đất sạch cho nhà đầu tư

Thứ hai, là chính sách đất đai được tỉnh thực hiện bình đẳng đối với các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước, giá thuê đất được áp dụng chung và ổn định, với thời hạn thuê đất tối đa lên đến 50 năm

Thứ ba, là chính sách về thuế, được áp dụng trong trường hợp nhà đầu

tư đảm bảo một trong các điều kiện như đầu tư trong danh mục khuyến khích đầu tư thì được hưởng thuế ưu đãi Bên cạnh đó, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để doanh nghiệp có thể nhận được hỗ trợ về vốn tín dụng, hỗ trợ lãi suất theo các quy định hiện hành Các dịch vụ hạ tầng như thông tin liên lạc, bưu chính, ngân hàng, hải quan, điện nước… được đảm bảo cung cấp tới tận chân hàng rào dự án Cùng với đó là cơ chế làm việc “một đầu mối” do sở kế hoạch

và đầu tư làm đầu mối duy nhất tiếp nhận và hướng dẫn nhà đầu tư làm mọi thủ tục cần thiết để dự án sớm được vận hành

Trang 39

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

Do hạ tầng kỹ thuật thuận lợi nên trong những năm gần đây, tỉnh Hưng Yên đã trở thành điểm đến của nhiều nhà đầu tư Theo số liệu thống kê đến thời điểm 31 – 12 – 2009, tổng dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh là 782 dự án bao gồm: 608 dự án có vốn đầu tư trong nước, 174 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đầu tư đăng kí là 39.935 nghìn tỷ đồng và 1,24 tỷ USD Hiện có 450 dự án đầu tư đã đi vào hoạt động, tạo việc làm thường xuyên cho7,5 vạn lao động địa phương [4, tr 18]

Tóm lại sau khi tái lập tỉnh (1997) Tỉnh ủy Hưng Yên đã tập trung xây dựng những chính sách nhằm phát triển công nghiệp Chính những điều này

đã làm cho công nghiệp tỉnh Hưng Yên đạt được rất nhiều thành tựu

2.2 SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN THỜI KỲ TỪ 1997 ĐẾN 2010

Thực hiện đường lối công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đặc biệt

là coi trọng phát triển sản xuất công nghiệp, ưu tiên thu hút mọi nguồn lực kinh tế Trong những năm qua sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên được củng cố, đầu tư tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật nâng cao năng lực sản xuất, thúc đẩy nhiều thành phần kinh tế phát triển nhất là kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, ưu tiên phát triển những ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống giải quyết việc làm cho người lao động Với những biện pháp tích cực, sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã có bước phát triển vượt bậc Trong thời kỳ 1997 – 2010 sự phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên được thể hiện ở sự tăng lên về số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp, hình thành các khu công nghiệp tập trung, giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng cao và ổn định và thu hút được nhiều vốn đầu tư

Trang 40

Nguyễn Thị Thảo K34 B CN Lịch Sử

2.2.1 Cơ sở sản xuất công nghiệp tăng nhanh

Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp tăng nhanh với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, nhất là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Năm

1997 có 13.758 cơ sở, năm 2001 có 15.177 cơ sở, năm 2006 có 17.820 cơ sở, đến năm 2010 có khoảng 18.851 cơ sở bình quân giai đoạn (1997 – 2010) tang 2,71% /năm tương đương tăng 570 cơ sở/ năm trong đó: giai đoạn (1997 – 2000) tăng 2,18%/năm, giai đoạn (2001 – 2006) tăng 3,32%/ năm, giai đoạn (2006 – 2010) tăng 2,53%/ năm

Bảng 2.1: Số cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo loại hình kinh tế giai đoạn 1997 – 2010

Năm Tổng số Nhà nước Ngoài nhà

nước

Đầu tư nước ngoài

Đối với khu vực kinh tế ngoài nhà nước: chủ yếu là phát triển theo yêu cầu của cơ chế thị trường, do vậy thành phần kinh tế này tăng một cách đáng

Ngày đăng: 29/11/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Số  cơ  sở  sản  xuất  công  nghiệp  phân  theo  loại  hình  kinh  tế  giai đoạn 1997 – 2010 - Sự phát triển kinh tế công nghiệp của tỉnh hưng yên thời ký từ 1997 đến 2010
ng 2.1: Số cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo loại hình kinh tế giai đoạn 1997 – 2010 (Trang 40)
Bảng 2.2a. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp theo giá thực tế. - Sự phát triển kinh tế công nghiệp của tỉnh hưng yên thời ký từ 1997 đến 2010
Bảng 2.2a. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp theo giá thực tế (Trang 46)
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế giai đoạn 1997 – 2010. - Sự phát triển kinh tế công nghiệp của tỉnh hưng yên thời ký từ 1997 đến 2010
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế giai đoạn 1997 – 2010 (Trang 62)
Bảng 3.2. Số cơ sở y tế. - Sự phát triển kinh tế công nghiệp của tỉnh hưng yên thời ký từ 1997 đến 2010
Bảng 3.2. Số cơ sở y tế (Trang 65)
Bảng 3.3. Lao động tham gia sản xuất công nghiệp giai đoạn 1997 – 2010. - Sự phát triển kinh tế công nghiệp của tỉnh hưng yên thời ký từ 1997 đến 2010
Bảng 3.3. Lao động tham gia sản xuất công nghiệp giai đoạn 1997 – 2010 (Trang 68)
Bảng 3.4.a. Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế. - Sự phát triển kinh tế công nghiệp của tỉnh hưng yên thời ký từ 1997 đến 2010
Bảng 3.4.a. Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế (Trang 69)
Bảng 3.4.b.  Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế - Sự phát triển kinh tế công nghiệp của tỉnh hưng yên thời ký từ 1997 đến 2010
Bảng 3.4.b. Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w