Để mở rộng diện tích cây su hào và bón lượng phân đạm phù hợp tại thành phố Bắc Ninh, đề tài “Xác định giống và lượng đạm bón thích hợp cho sản xuất su hào tại Bắc Ninh” cần được thực h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
NGUYỄN CÔNG CƯỜNG
XÁC ĐỊNH GIỐNG VÀ LƯỢNG ĐẠM BÓN THÍCH HỢP
CHO SẢN XUẤT SU HÀO TẠI BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60 62 01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS VŨ THANH HẢI
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Công Cường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Thanh Hải đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn Rau, Hoa, Quả – Khoa Nông học – Học Viện Nông nghiệp Việt Nam đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Luận văn này hoàn thành còn có sự giúp đỡ của nhiều đồng nghiệp, bạn bè, cùng với sự động viên khuyến khích của gia đình trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Công Cường
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình ảnh viii
Danh mục viết tắt ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Giá trị - nguồn gốc và lịch sử phát triển của su hào 4
1.1.1 Giá trị dinh dưỡng và giá trị sử dụng 4
1.1.2 Giá trị kinh tế 5
1.2 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của su hào 6
1.3 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam 6
1.4 Tình hình sản xuất rau trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 9
1.5 Đạm trong cây và vai trò của đạm đối với đời sống cây trồng 11
1.5.1 Đạm trong cây 11
1.5.2 Vai trò của đạm đối với đời sống cây trồng 11
1.5.3 Một số chú ý khi sử dụng phân đạm 12
1.6 Tình hình nghiên cứu của một số nước trên thế giới 13
1.6.1 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của đạm tới cây rau trên thế giới 13
1.6.2 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng đạm ở Việt Nam 14
1.7 Nguồn gốc và lịch sử phát triển cây su hào 16
1.7.1 Nguồn gốc 16
1.7.2 Lịch sử phát triển 16
1.7.3 Nguồn gốc và sự phát triển su hào ở Việt Nam 17
1.7.4 Phân loại su hào và các quy định về su hào an toàn 17
Trang 61.8 Giới thiệu sơ lược các giống su hào đang trồng ở miền Bắc Việt Nam 18
1.8.1 Giống B42 của Hàn Quốc 18
1.8.2 Giống Winner của Nhật Bản 18
1.8.3 Giống B52 của Hàn Quốc 19
1.8.4 Giống UFO của Hàn Quốc 19
1.8.5 Giống Emerald của Pháp 19
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Vật liệu nghiên cứu 20
2.2 Thời gian địa điểm nghiên cứu và sơ đồ bố trí thí nghiệm 20
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 20
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 21
2.3 Nội dung nghiên cứu 21
2.3.1 Nội dung 1: Đánh giá sinh trưởng và năng suất của một số giống su hào trồng trong vụ thu đông 2014 và vụ đông 2014-2015 tại Bắc Ninh 21
2.3.2 Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng su hào trồng trong vụ thu đông 2014 và vụ đông 2014-2015 tại Bắc Ninh 21
2.4 Phương pháp nghiên cứu 21
2.4.1 Bố trí thí nghiệm: 21
2.5 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 23
2.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng 23
2.5.2 Tình hình sâu bệnh 24
2.5.3 Các yêu tố cấu thành năng suất và năng suất 24
2.5.4 Chỉ tiêu chất lượng su hào 24
2.5.5 Phương pháp xử lý số liệu 25
2.5.6 Quy trình kỹ thuật trồng su hào 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 So sánh sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống su hào 28
Trang 73.1.1 So sánh sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống su
hào vụ thu đông 2014 tại Bắc Ninh 28
3.1.2 So sánh sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống su hào vụ đông 2014 tại Bắc Ninh 38
3.2 Ảnh hưởng của các mức bón đạm đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng su hào vụ thu đông 2014 44
3.2.1 Ảnh hưởng của các mức bón đạm đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng su hào trồng vụ Thu đông 2014 44
3.2.2 Ảnh hưởng của giống và lượng đạm bón đối với sinh trưởng, năng suất và chất lượng su hào vụ đông năm 2014 51
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57
Kết luận 57
Đề nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 60
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 61
Trang 8DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
1.1: Thành phần dinh dưỡng của su hào 4
1.2: Hiệu quả kinh tế của su hào so với một số loại cây khác 5
1.3 : Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam 2008 – 2012 7
1.4 Sản xuất rau ở Việt Nam phân theo địa phương 8
1.5 Tình hình sản xuất rau trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 10
1.6 Tình hình sản xuất su hào trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 10
3.1 Thời gian qua các giai đoạn của các giống su hào vụ thu đông 2014 28
3.2: Động thái ra lá của các giống su hào vụ thu đông 2014 30
3.3: Động thái tăng đường kính thân (củ) của các giống su hào vụ thu đông 2014 31
3.4: Tình hình sâu hại và tỷ lệ nứt củ của các giống su hào vụ thu đông 2014 32
3.5: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của su hào vụ thu đông 2014 34
3.6: Một số chỉ tiêu chất lượng củ của các giống su hào nghiên cứu vụ thu đông 2014 35
3.7: Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến mức độ hóa xơ của củ su hào vụ thu đông 2014 36
3.8: Hiệu quả kinh tế của các giống su hào trong các công thức thí nghiệm vụ thu đông 2014 37
3.9 Một số chỉ tiêu sinh trưởng các giống su hào trong vụ đông 2014 38
3.10: Tình hình sâu hại và tỷ lệ nứt củ của các giống su hào vụ đông 2014 39
3.11: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của su hào vụ đông 2014 40
3.12: Một số chỉ tiêu chất lượng củ của các giống su hào vụ đông 2014 42
3.13: Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến mức độ xơ hóa củ su hào ở các giống vụ đông 2014 43
3.14: Hiệu quả kinh tế của các giống su hào trong các công thức thí nghiệm vụ đông 2014 44
3.15: Động thái ra lá của su hào 45
3.16: Động thái tăng trưởng đường kính thân (củ) của su hào 46
3.17: Ảnh hưởng của các mức bón đạm tới tỷ lệ sâu hại và tỷ lệ nứt củ 47
Trang 93.18: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của su hào 48 3.19: Ảnh hưởng của các mức bón đạm đến hàm lượng chất hoà tan (độ Brix)
và độ cứng của su hào 50 3.20: Hiệu quả kinh tế của su hào trong các công thức thí nghiệm 51 3.21: Ảnh hưởng của mức bón đạm đến số lá, đường kính củ và sâu bệnh hại
của cây su hào vụ đông xuân 2014 52 3.22: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của su hào 53 3.23: Ảnh hưởng của các mức bón đạm đến hàm lượng chất hòa tan (Độ Brix)
và độ cứng của su hào 55 3.24: Hiệu quả kinh tế của su hào trong các công thức thí nghiệm 56
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
STT Tên ảnh Trang
Ảnh 1: Công thức III, thí nghiệm phân bón 61
Ảnh 2: Công thức II, thí nghiệm phân bón 61
Ảnh 3: Thí nghiệm phân bón trong vụ đông 61
Ảnh 4: Cây giống trong thí nghiệm ở giai đoạn 15 ngày tuổi 62
Ảnh 5: Giống UFO được trồng trong vụ thu đông 62
Ảnh 6: Giống B52 được trồng vụ thu đông 62
Ảnh 7: Giống Emerald trồng trong vụ đông 63
Ảnh 8: Giống B42 trồng trong vụ đông 63
Ảnh 9: Giống su hào Winner được trồng trong vụ đông 63
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV : Bảo vệ thực vật
CT : Công thức
FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations
MARD : Ministry of Agriculture and Rural Development
UBND : Ủy ban nhân dân
UNEP : United Nations Environment Programme
WTO : World trade Organnization
Trang 12Su hào (Brassica oleracea var Gongylodes) là một trong nhiều loại rau được
trồng phổ biến ở Việt Nam Với giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao Giá trị dinh dưỡng trong 100g (3,5oz): 113kj(27kcal), cacbohdrat 6,2g, đường 2,6g, chất
xơ thực phẩm 3,6g, chất béo 0,1g, protein 1,7g, nước 91g, vitamin C 62mg (103%) ( http://vi.wikipedia.org/wiki/Su_h%C3%A0o)
Su hào được người sản xuất cũng như người tiêu dùng ưa chuộng Su hào yêu cầu thời tiết mát lạnh và ẩm (Tạ Thu Cúc ,2007) Su hào có thể chịu được rét và
ẩm tốt hơn các cây mùa lạnh khác Điều này khiến cho su hào sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao trong điều kiện miền bắc Việt Nam Tuy nhiên, sản lượng su hào chủ yếu tập trung vào vụ đông và vụ xuân Để có su hào cung cấp cho người tiêu dùng ở các vụ khác trong năm cần phải xác định được giống chịu nhiệt
Trang 13Từ năm 2008 đến nay, diện tích trồng cây rau của tỉnh Bắc Ninh có sự biến động, tăng giảm không đều giữa các năm Năm 2008, toàn tỉnh gieo trồng được 9.789 ha rau Năm 2010, năm 2011, diện tích trồng cây rau có xu hướng tăng: năm
2010 đạt 9.381,7 ha, tăng 300,7 ha; năm 2011 đạt 9.662,7 ha, tăng 281,7 ha Do ảnh hưởng điều kiện thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài đất trồng cây vụ đông nên diện tích rau năm 2012 giảm, còn 9.181 ha, giảm 481,1 ha so với năm năm 2011
( Nguồn: Báo cáo sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 2008- 2012)
Diện tích sản xuất rau theo hướng an toàn toàn tỉnh Bắc Ninh đã đạt 583,1
ha, chiếm 6,4% diện tích rau, tăng 319,7 ha so với năm 2010, năng suất đạt khoảng
200 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 11.660 tấn, chiếm 6,2% tổng sản lượng rau, tăng 6.523,7 tấn so với năm 2010
Để mở rộng diện tích cây su hào và bón lượng phân đạm phù hợp tại thành
phố Bắc Ninh, đề tài “Xác định giống và lượng đạm bón thích hợp cho sản xuất
su hào tại Bắc Ninh” cần được thực hiện
2 Mục đích và yêu cầu
2.1 Mục đích
- Xác định được giống su hào thích hợp trồng tại Bắc Ninh trong vụ thu đông
và vụ đông xuân
- Xác định mức bón đạm thích hợp cho su hào sinh trưởng, phát triển tốt, đạt
năng suất và hiệu quả kinh tế cao trồng tại tỉnh Bắc Ninh
2.2 Yêu cầu
- Đánh giá sinh trưởng, tình hình nhiễm sâu bệnh hại, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số giống su hào trồng trong vụ thu đông và vụ đông năm 2014
- Đánh giá sinh trưởng, tình hình nhiễm sâu bệnh hại, các yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng ở các mức bón đạm khác nhau trong vụ thu đông và vụ đông năm 2014
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Từ những kết quả đạt được của đề tài có thể nâng cao hiệu quả sản xuất của cây su hào, trong đó giải quyết được việc tăng vụ, giải vụ do các giống su hào nhập
Trang 14nội thường có tính thích ứng hẹp, chỉ phù hợp với những thời vụ nhất định, người nông dân thường khó xác định bộ giống tốt nhất cho từng thời vụ Bên cạnh đó đề tài cũng giải quyết được việc bón phân không cân đối làm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả kinh tế của cây su hào Qua đó có thể mở rộng được diện tích cây
su hào, đặc biệt là trong điều kiện trái vụ
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giá trị - nguồn gốc và lịch sử phát triển của su hào
1.1.1 Giá trị dinh dưỡng và giá trị sử dụng
Su hào chứa nhiều chất xơ tốt cho hệ tiêu hóa cũng như chứa các chất như đường, xenlulo, selen, axit folic, axit nicotic, vitamin C, kali, albumin, magie, calci, phốt pho, sắt và đồng
Thành phần dinh dưỡng trong 100g (đã nấu chín) thực phẩm ăn được thể hiện trong bảng 1.1
Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng của su hào
Trang 16Mùi vị và kết cấu của su hào tương tự như thân của su lơ xanh hay phần lõi của cải bắp (cả hai loại này là cùng loài với su hào, nhưng khác nhóm giống cây trồng), nhưng nhẹ hơn và ngọt hơn, với tỷ lệ phần cùi thịt/vỏ cao hơn
Su hào có tính mát, vị ngọt Thân củ làm rau, lá có thể làm thuốc với các tác dụng: hóa đờm, giải khát, thông bụng, giải độc, lợi thủy, tiêu viêm, lợi cho tiêu hóa
dạ dày Chủ yếu dùng lúc bị nước đái đục, đi ngoài ra máu, nhọt độc không rõ nguyên nhân, tì hư hỏa vượng, bụng lạnh nhiều đờm, trúng phong bất tỉnh
1.1.2 Giá trị kinh tế
So với cải bắp, su hào cho thu nhập và lãi suất thấp hơn Tuy nhiên, trồng su hào vẫn cho hiệu quả kinh tế cao hơn trồng cây lượng thực như: lúa, ngô và các loại rau ăn lá khác như cải các loại và rau muống
Bảng 1.2: Hiệu quả kinh tế của su hào so với một số loại cây khác
(triệu đ/ha)
Lãi (triệu đ/ha)
Tỷ lệ lãi/chi phí (%)
Nhiều giống su hào mới như su hào F1 Hàn Quốc, Nhật Bản cho hiệu quả kinh tế rất cao Vào thời điểm giáp vụ, với giá bán 1.500 - 2000 đồng/củ nặng 300 - 400g thì tính ra 1 sào bắc bộ trồng 2.500 cây, có thể thu về hơn 3 triệu đồng
Trang 171.2 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của su hào
Cây su hào là cây ưa khí hậu mát lạnh, có thể chịu được rét, nhưng không chịu được nhiệt độ cao Nhiệt độ cao, cùng với nhiệt độ khô hạn làm cho cây còi cọc, củ nhỏ, nhiều xơ, chất lượng giảm, năng suất thấp Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của su hào là 15-20ºC Khi gặp điều kiện nhiệt độ 16-18ºC thân củ sẽ lớn nhanh
Su hào là cây dài ngày, yêu cầu thời gian chiếu sáng dài, cường độ ánh sáng trung bình Ánh sáng đầy đủ chẳng những thúc đẩy thân lá sinh trường tốt, thân củ lớn nhanh mà còn làm tăng hàm lượng dinh dưỡng đặc biệt là Vitamin C
Su hào là cây ưa ẩm không chịu được khô hạn, cũng không chịu được ngập úng Độ ẩm thích hợp cho su hào phát triển là từ 70-80% Nước thừa và thiếu đều không tốt Thưa nước, thân lá non mềm, khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận và sâu bệnh không tốt, chất lượng và độ giòn đều giảm Thiếu nước cây sinh trưởng còi cọc, thân củ nhỏ, nhiều xơ, năng suất và chất lượng giảm Đặc biệt ở điều kiện độ ẩm bất thường sẽ làm cho giống su hào có vỏ mỏng bị nứt
Su hào có thể trồng được trên nhiều loại đất khác nhau Tuy vậy loại đất nhẹ, tơi xốp, giàu dinh dưỡng, độ pH vừa phải ( trung tính), tưới tiêu thuận lợi phù hợp với cây
su hào hơn cả Đất trồng su hào phải xa khu hầm mỏ, công nghiệp, nghĩa địa
Đạm là nguyên tố quan trọng giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt đồng thời
là nguyên tố quyết định tới năng suất củ Vì vậy su hào được cung cấp đầy đủ sẽ cho năng suất cao Thừa hoặc thiếu đạm đều không tốt cho su hào Nếu thừa đạm cây sẽ sinh trưởng quá mạnh, thân lá non mềm, sâu bệnh hại sẽ phát triển mạnh Nếu thiếu đạm cây sẽ sinh trưởng kém, năng suất chất lượng giảm
Kali là nguyên tố cần thiết sau đạm Kali làm tăng khả năng chống chịu của
su hào với điều kiện bất thuận và sâu hại Khi cây su hào được cung cấp đầy đủ kali, chất lượng củ sẽ tăng lên, thịt củ sẽ chắc và giòn hơn
Lân là nguyên tố cho hệ rễ phát triển đồng thời góp phần cải thiện củ và hạt
(Tạ Thu Cúc, 2007)
1.3 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam
Việt Nam có vị trí địa lý trải dài qua nhiều vĩ độ, khí hậu nhiệt đới gió mùa
và có một số vùng tiểu khí hậu đặc biệt như Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt…, có điều
Trang 18kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sản xuất rau Việt Nam có thể trồng được trên 120 loại rau có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và cùng với các tiến bộ KHCN các loại rau trái vụ được sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phục vụ chế biến xuất khẩu Sản xuất rau có xu hướng ngày càng mở rộng về diện tích và sản lượng tăng đồng thuận
Diễn biến về diện tích, năng suất và sản lượng rau ở Việt Nam được thể hiện trong bảng 1.3
Bảng 1.3 : Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam 2008 – 2012
Năm 2008 thì diện tích trồng rau của Việt Nam đạt 690.620 ha, năng suất
chung đạt 111 tạ/ha với sản lượng đạt 7.724.502 tấn Năm 2009 diện tích trồng rau tăng lên đáng kể cả nước trồng được 787.890 ha, năng suất cũng tăng đạt 115 tạ/ha cho sản lượng 9.064.085 tấn rau Đến năm 2010 diện tích trồng rau tiếp tục được
mở rộng với 818.088 ha, năng suất lại giảm xuống còn 109 tạ/ha cho sản lượng 8.975.534 tấn Năm 2011 diện tích trồng rau tăng nhẹ lên 835.918 ha, năng suất giảm xuống chỉ đạt 107 tạ/ha cho sản lượng 9.014.988 tấn Sang năm 2012 diện tích trồng rau tiếp tục tăng với diện tích 848.200 ha, năng suất tăng so với năm 2011 và đạt 111tạ/ha cho sản lượng 9.439.000 tấn
Diễn biến về diện tích và sản lượng rau ở các vùng của Việt Nam được thể
hiện trong bảng 1.4
Trang 19Bảng 1.4 Sản xuất rau ở Việt Nam phân theo địa phương
2008 giảm còn 156.144 ha, năm 2009 diện tích trồng rau tiếp tục giảm chỉ còn 142.505 ha do vùng này chịu tác động của công nghiệp hóa, đô thị hóa
Theo Trần Khắc Thi và cộng sự (2008) Sản xuất rau ở Việt Nam được tập
trung ở 2 vùng chính:
- Vùng rau tập trung, chuyên canh ven thành phố, thị xã và khu công nghiệp chiếm 46% diện tích và 45% sản lượng rau cả nước Sản xuất rau ở vùng này chủ yếu cung cấp cho thị trường nội địa Chủng loại rau vùng này rất phong phú bao gồm 60-80 loại rau trong vụ
đông xuân, 20-30 loại rau trong vụ hè thu
- Vùng rau sản xuất theo hướng hàng hoá, luân canh với cây lương thực tại các vùng đồng bằng lớn, chiếm 54% về diện tích và 55% về sản lượng rau cả nước Rau ở vùng này tập trung cho chế biến, xuất khẩu và điều hoà , lưu thông rau trong nước Những năm gần đây đã hình thành được một số vùng trồng rau tập trung:
Trang 20- Vùng trồng cải bắp, su hào: Lâm Đồng, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh
- Vùng trồng cà chua: Lâm Đồng, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên
- Vùng trồng ớt: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang
- Vùng trồng dưa chuột: Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Bắc Giang
Theo số liệu Tổng cục Thống kê bình quân sản lượng rau trên đầu người thu ở đất nông nghiệp ở Việt Nam khá cao so với các nước trong khu vực, năm 2009 đạt 141,49 kg/người/năm Tuy nhiên, phân bố không đều có những tỉnh như Lâm Đồng bình quân sản lượng rau trên đầu người đạt từ 800-1.100 kg/người trên năm Đây
là vùng sản xuất rau hàng hoá lớn nhất cả nước cung cấp rau cho cả nội tiêu và xuất khẩu Hưng Yên là tỉnh có bình quân cao hơn bình quân cả nước có khả năng cung cấp rau tiêu dùng nội địa và 1 phần cung cấp rau cho chế biến xuất khẩu
Sơn La bình quân rau trên đầu người thấp chỉ khoảng 40-55 kg/người/năm đáp ứng nhu cầu nội tỉnh và 1 phần cung cấp rau trái vụ cho thị trường Hà Nội
1.4 Tình hình sản xuất rau trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là tỉnh nằm trong vùng châu thổ Sông Hồng, thuộc khu vực đồng bằng Bắc Bộ Với vị trí nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ nên địa hình của tỉnh Bắc Ninh khá bằng phẳng Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là 82,272 km2; Diện tích lớn nhất là đất nông nghiệp chiếm 65,85%, trong đó đất Lâm nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ chỉ với 0,81% Nhiều năm qua nhằm khuyến khích người dân mở rộng diện tích trồng rau, hoa hàng hóa, những năm qua UBND tỉnh có chính sách
hỗ trợ với dự án trồng rau an toàn, hoa có quy mô từ 0,5ha trở lên được hỗ trợ 50% xây dựng đường giao thông nội đồng, nhà lưới, hệ thống tưới tiêu, đường điện, đầu
tư 100% giá giống rau trong 2 năm đầu và 50% cho 3 năm tiếp theo… Đến nay toàn tỉnh có gần 10.000 ha trồng rau màu, trong đó có 300 ha rau sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP và 36 vùng sản xuất rau tập trung Nhiều vùng chuyên canh rau cho giá trị kinh tế cao như: vùng chuyên rau ở Hòa Đình, Võ Cường, (thành phố Bắc Ninh) cho thu nhập từ 160 - 170 triệu đồng/ha/năm, vùng sản xuất cà chua tại Thụy Hòa, Tam Giang (Yên Phong) cho thu nhập gần 90 triệu đồng/ha/năm
Diễn biến về diện tích, năng suất và sản lượng rau ở Bắc Ninh được thể hiện trong bảng 1.5
Trang 21Bảng 1.5 Tình hình sản xuất rau trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
(Nguồn: Báo cáo sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 2008-2012)
Năm 2018 diện tích trồng rau ở Bắc Ninh là 9789 ha, năng suất đạt 181 tạ/ha cho sản lượng 177169,6 tấn Sang năm 2009 thì diện tích trồng rau trên địa bàn tỉnh giảm xuống còn 9081 ha, năng suất tăng lên 195 tạ/ha Đến năm 2010 diện tích trồng rau được mở rộng 9381 ha, năng suất tiếp tục tăng lên 187 tạ/ha và cho sản lượng 194961,4 tấn Năm 2011 diện tích trồng rau tăng với quy mô 9662,7 ha, năng suất ổn định 187,8 tạ/ha, sản lượng đạt 200812 tấn Năm 2012 diện tích trồng rau trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giảm xuống còn 9181,6 ha, năng suất tăng nhẹ 190,2 tạ/ha, sản lượng đạt 189344 tấn
Su hào cùng với cải bắp, cà chua, cà rốt là một trong những cây chủ lực của ngành sản xuất rau ở Bắc Ninh Diện tích, năng suất, sản lượng trồng su hào trên địa bàn tỉnh tăng lên đáng kể
Diễn biến về diện tích, năng suất và sản lượng su hào ở Bắc Ninh được thể
hiện trong bảng 1.6
Bảng 1.6 Tình hình sản xuất su hào trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Trang 22Diện tích trồng su hào trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tăng lên qua từng năm Nhờ
áp dụng tốt các biện pháp kỹ thuật trong thâm canh cây su hào mà năng suất cùng tăng đáng kể Sản lượng tăng dần từ năm 2008-2012 từ 4656,7 tấn lên 10540,5 tấn
1.5 Đạm trong cây và vai trò của đạm đối với đời sống cây trồng
1.5.1 Đạm trong cây
Tỷ lệ đạm trong cây biên động từ 1 - 6% trọng lượng chất khô Tỷ lệ đạm ở
bộ phận non cao hơn ở bộ phận già Trong thời kỳ hình thành quả đạm tập trung vào
cơ quan sinh sản
Trong cây đạm nằm chủ yếu trong các protein Trong thành phần protein đạm chiếm 15 - 17%, trong điều kiện bình thường qua tỷ lệ N tổng số người ta có thể suy ra đạm thô trong cây
Đạm trong cây tồn tại dưới dạng hợp chất hữu cơ hòa tan (các amin và amit) Một lượng rất nhỏ đạm và trong điều kiện dinh dưỡng đạm không bình thường, tồn tại trong cây dưới dạng NH4+ và NO3-
Tỷ lệ giữa đạm hữu cơ và đạm vô cơ thể hiện tình trạng tổng hợp hữu cơ trong cây Thường thì thiếu gluxit và thiếu các điều kiện cho việc khử đạm nitrat, cho quá trình amin hóa thì tỷ lệ trên giảm xuống
Đạm vô cơ trong cây chủ yếu tồn tại dưới dạng NO3-, nếu NH4+ nhiều cây sẽ bị ngộ độc Tỷ lệ nitrat trong thức ăn cao (lớn hơn 0,4% trọng lượng chất khô) độc cho gia súc Cơ quan y tế thế giới đã đưa ra ngưỡng gây hại để làm chỉ tiêu kiểm tra chất lượng rau tiêu thụ trên thị trường (Nguyễn Văn Hiền và Cs, 2006)
1.5.2 Vai trò của đạm đối với đời sống cây trồng
Nitơ nằm trong nhiều hợp chất cơ bản cần thiết cho sự phát triển của cây như diệp lục và các chất men Các bazơ nitơ là thành phần cơ bản của axit nucleic, trong các ADN và ARN của nhân tế bào, nơi cư trú các thông tin di truyền đóng vai trò
quan trọng trong việc tổng hợp prôtêin
Do vậy N là yếu tố cơ bản trong việc đồng hoá C, kích thích sự phát triển của
bộ rễ và hút các yếu tố dinh dưỡng khác
Cây trồng được bón đủ đạm lá có màu xanh lá cây thẫm, sinh trưởng khỏe
mạnh, chồi búp phát triển nhanh, năng suất cao
Trang 23Theo Trần Vũ Hải (1998) : Đối với rau, đạm là yếu tố tác động rất lớn đến sinh trưởng phát triển như chiều cao cây, diện tích lá Với cải bẹ xanh khi sử dụng lượng đạm từ 120N - 180 N/ha thì chiều cao cây, chỉ số diện tích lá tăng dần Theo Bùi Quang Xuân và cs (1996) : với cải bắp liều lượng đạm có quan hệ chặt với năng suất ở mức 200 kg N/ha, năng suất cải bắp đạt cao nhất 430 tạ/ha, ở
mức dưới 200 kg N/ha thì năng suất đạt thấp 320 tạ/ha
Bón thừa đạm lá cây có màu xanh tối, thân lá mềm, tỷ lệ nước cao, dễ mắc sâu bệnh, dễ lốp đổ và thời gian sinh trưởng kéo dài Bón nhiều đạm và không cân đối thì dẫn đến sự tích luỹ nitrat trong cây và làm ô nhiễm nitrat trong nước ngầm 2H+ + 2e = H2O
NO3- + 2e + 2H+ = NO2- + NAD+ + H2O
Trong dạ dày con người, do tác dụng của hệ vi sinh vật, các loại enzym và
do các quá trình hoá sinh mà NO2- dễ dàng
1.5.3 Một số chú ý khi sử dụng phân đạm
Ở nước ta có 3 loại phân đạm được sử dụng phổ biến nhất đó là: phân urê, phân amôn sunphat và phân amôn phốt phát Khi được sử dụng hợp lý, 1kg N nguyên chất có thể thu được 10 - 22 kg thóc hoặc 25 - 35 kg ngô
Để đảm bảo hiệu quả sự dụng các loại phân hóa học cần chú ý đến những điểm sau đây:
- Phân cần được bảo quản trong túi nilon Chỗ để phân cần thoáng mát, khô ráo, mái kho không bị dột Không để chung phân đạm với các loại phân khác
- Cần bón đúng đặc tính và nhu cầu của cây trồng Cây có những đặc tính rất khác nhau nên nhu cầu của cây đối với N cũng rất khác nhau Có cây yêu cầu nhiều
N, có cây yêu cầu ít Đối với cây bón N vượt quá nhu cầu sẽ gây ra những tác hại đáng kể Bón đúng yêu cầu của cây, N phát huy tác dụng rất tốt
- Cần bón đúng dạng phân theo đặc điểm của cây và của đất đai Các loại cây trồng cạn như: ngô, mía, bông… bón đạm nitrat là thích hợp, nhưng đối với lúa nước thì nên bón đạm clorua hoặc là đạm SA Đối với các cây họ đậu nên bón đạm sớm, trước khi nốt sần được hình thành trên rễ cây Khi trên rễ đã có nốt sần không nên bón đạm, vì đạm ngăn trở hoạt động cố định đạm từ không khí của các loài vi
Trang 24khuẩn nốt sần
- Cần bón đạm đúng với đặc điểm của đất Phân có tính kiềm nên bón cho đất chua, phân chua sinh lý nên bón cho đất kiềm Đất lầy thụt, nhiều bùn không cần bón nhiều đạm
- Cần bón đúng lúc Tốt nhất là bón vào thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất của cây
- Cần bón đạm đúng liều lượng và cân đối với lân và kali
- Bón phân đạm cần lưu ý đến diễn biến của thời tiết Không bón lúc mưa to, lúc ruộng vườn đầy nước
- Không bón đạm tập trung vào một lúc, một chỗ mà cần chia thành nhiều lần
và bón vãi đều trên mặt đất ở những nơi cần bón Không bón đạm quá nhiều, vì khi thừa đạm, cây phát triển mạnh, dễ đổ ngã, ra hoa chậm, ít hạt, hạt lép nhiều, quả dễ rụng, nhiều sâu bệnh, phẩm chất giảm Đồng thời gây tốn kém và lãng phí
- Bón phân đạm cần kết hợp với làm cỏ, xới xáo, xới đất, sục bùn (đối với lúa
nước) (Bùi Quang Xuân và cs, 1996)
1.6 Tình hình nghiên cứu của một số nước trên thế giới
1.6.1 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của đạm tới cây rau trên thế giới
Theo các nhà khoa học thì có đến 20 yếu tố gây tồn dư nitrat trong nông sản như: nhiệt độ, ánh sáng, đất đai, nước tưới, biện pháp canh tác… nhưng nguyên nhân chủ yếu được các nhà nông học khẳng định đó là phân bón đặc biệt là phân đạm, do sử dụng không đúng: bón với liều lượng quá cao, bón sát thời kỳ thu hoạch, bón không cân đối với lân, kali và vi lượng
Trong các loại phân bón dùng cho cây trồng thì phân đạm được sử dụng
nhiều nhất và cũng là yếu tố then chốt quyết định năng suất cây trồng
Thực tế cây trồng được cung cấp đủ đạm sẽ phát triển mạnh, tổng hợp được nhiều chất tạo nên sinh khối và tăng sản phẩm Nhưng bón nhiều đạm trong điều kiện quang hợp, hô hấp kém, không đủ xetoaxid để chuyển hóa N-NO3- thành N-
NH4+ rồi thành axitamin, N sẽ tích luỹ trong cây ở dạng Nitrat hoặc Cyanogen
Hàm lượng NO3- tồn dư trong rau đã được rất nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu
Trang 25Theo các kết quả nghiên cứu đã cho thấy các loại giống cây trồng khác nhau thì hàm lượng NO3- trong cây cũng khác nhau Trong khi, các loại như lúa mì, đậu tương, lúa gạo, ngô có hàm lượng NO3- thấp thì các loại rau lại được coi là tích lũy
NO3- cao cần được chú ý (Trịnh Thị Hoài, 2009) Nhiều tác giả cho rằng hàm
lượng NO3- trong rau ăn lá cao hơn các loại rau ăn quả và ăn củ Các loại rau có hàm lượng NO3- cao phải kể đến: cải bắp, xà lách, cần tây
Các nghiên cứu còn cho thấy cùng một loại rau nhưng các nhóm khác nhau
có hàm lượng NO3- tồn dư khác nhau Kết luận này được rút ra từ các kết quả nghiên cứu các nhóm cùng loài spinash, spinash nhóm lá xoăn có hàm lượng NO3-
cao gấp 2 lần so với spinash lá mềm (Bùi Quang Xuân, 1997)
Hàm lượng NO3- còn phụ thuộc vào vị trí lấy mẫu trên cây NO3- tích lũy trong cây rau theo thứ tự sau: thân > rễ > lá > hoa Lá rau bánh tẻ, lá ngoài thường
có hàm lượng NO3- lớn hơn lá non, lá trong
Theo E.A.Soboleva (Trịnh Thị Hoài 2009) nếu tăng lượng đạm bón từ 30 -
180kgN/ha làm tăng tương ứng hàm lượng NO3- trong cà rốt từ 21,7 - 40,6mg/kg và cải củ từ 236mg/kg lên đến 473mg/kg
Theo UNEP , 1982 nghiên cứu ảnh hưởng của phân đạm đến hàm lượng
NO-3- trong một số loại rau đã nhận xét: bón NH4NO3 với liều lượng 60kgN/ha đã làm tăng hàm lượng NO3- trong củ khoai tây 4 lần so với không bón Nếu bón với liều lượng lớn từ 600 - 1150kg NH4NO3/ha dẫn đến hàm lượng NO3- trong rau tăng quá cao so với không bón trong xà lách lên 3547mg/kg ~152mg/kg (không bón 318mg/kg), cải củ 2160~129mg/kg (so với 960mg/kg không bón), dưa chuột
527~39mg/kg (không bón là 153mg/kg)
1.6.2 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng đạm ở Việt Nam
Ở Việt Nam do chạy theo năng suất và lợi nhuận, người sản xuất đã lạm dụng phân đạm Trong khi sử dụng phân đạm theo chiều hướng gia tăng thì việc sử dụng phân lân và phân ka ly rất ít, phối hợp theo tỷ lệ không hợp lý điều đó đã làm cho hàm lượng nitrat trong thương phẩm rất cao
Đặng Thu Hoà (2002) [6] khi khảo sát tình hình sử dụng phân bón cho rau ở
một số vùng chuyên canh rau của Hà nội cũng cho kết quả tương tự, lượng phân
Trang 26đạm nông dân sử dụng thường gấp từ 2-3 lần so với qui trình sản xuất rau an toàn, trong khi đó phân lân và kali sử dụng rất ít thậm chí không sử dụng
Theo phân tích của Viện rau quả trong những năm gần đây ở một số vùng sản xuất rau chuyên canh ven thành phố và ven khu công nghiệp một số loại rau có hàm lượng NO3- tồn dư cao, một số vượt quá ngưỡng cho phép Theo Vũ Thị Đào (1999) , khi tìm hiểu tồn dư NO3- trong rau ở vùng trọng điểm của huyện Gia Lâm,
Từ Liêm, Thanh Trì cho thấy: tồn dư NO3- trong rau thương phẩm ở cả 4 nhóm rau
ăn lá, ăn quả, ăn thân, ăn củ và rau gia vị đều rất cao, vượt ngưỡng cho phép nhiều lần (từ 1,5 - 9) điển hình là các mẫu rau nghiên cứu tại Gia Lâm và Từ Liêm tưới bằng nước sông Hồng và sông Nhuệ có chất lượng rau tương đối đảm bảo, còn khu Thịnh Liệt, Thanh Liệt, Hoàng Liệt tưới bằng nước thải sông Tô Lịch là nguồn nước thải của thành phố đã bị ô nhiễm đều vượt xa ngưỡng cho phép của tiêu chuẩn quy định rất nhiều lần (từ 1 - 8 lần)
Kết quả phân tích các mẫu rau thu thập từ các vùng sản xuất khác nhau trong
3 năm (2000 - 2003) cho thấy rằng hàm lượng NO3- trong su hào, bắp cải trung bình
từ 645,11-1080,81 mg/kg (lượng cho phép là 500mg/kg), hành tây có hàm lượng
NO3- trung bình 180 - 210mg/kg (lượng cho phép là 80 mg/kg) các loại rau khác có
biểu hiện tương tự (Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng, 2006 ) Khi phân tích hàm
lượng NO3- trong rau xanh được sản xuất tự do tại Nam Hồng - Đông Anh và một
số điểm khác (Nguyễn Văn Hiền và cs) cho thấy: Mẫu cải xanh tại Nam Hồng có
hàm lượng NO3- vượt ngưỡng 4,4 lần, cải ngọt vượt ngưỡng 6,2 lần Dưa chuột là mẫu có chứa hàm lượng NO3- thấp nhất 62-82mg/kg
Theo thống kê của Sở Khoa học - Công nghệ Hà Nội vào các năm 2003,
2004 tại nhiều chợ nội thành Hà Nội và một số cơ sở sản xuất cho thấy tồn dư NO3 - trong bắp cải, su hào, hành tây, súp lơ, cải củ, đậu ăn quả, ớt ngọt, cà chua, xà lách,
dưa chuột đều vượt mức cho phép
Kết quả kiểm tra thực hiện các quy định về quản lý và chứng nhận rau an
toàn tại Hà Nội của Cục bảo vệ thực vật trong tháng 10/2007 cho thấy rau cải xanh
và cải ngọt là hai loại rau có dư lượng nitrat vượt mức khá cao: rau cải xanh
Trang 27559,59mg/kg, rau cải ngọt 655,92mg/kg (dư lượng nitrat cho phép là dưới 500mg/kg)
* Hàm lượng đạm với năng suất và sự tích lũy NO 3
trong rau
Theo Tạ Thu Cúc (1996) khi bón phân đạm vào đã làm tăng tồn dư NO3- trong cà chua tăng từ 370 mgNO3-/kg lên 485 mgNO3-/kg và 72,8 mgNO3-/kg lên 87,4 mgNO3-/kg ở hành tây
Kết quả nghiên cứu của Đặng Thu Hoà (2002) trên đất phù sa Sông Hồng cũng cho kết quả tương tự, tăng lượng đạm bón làm tăng sự tích luỹ nitrat trong rau, với rau muống tăng mức đạm bón từ 120 kg N/ha lên 180 kg N/ha thì hàm lượng
NO3- trong rau tăng lên thêm 250 mg/kg rau
Trịnh Thị Hoài (2008) khi nghiên cứu về mức đạm bón trên cây đậu đũa tại Thái Nguyên cho thấy: Với mức bón đạm 100kgN/ha thì đậu đũa sinh trưởng, phát triển mạnh và cho năng suất cao (30,95 tấn/ha) Mức bón đạm từ 0 - 100kgN/ha có chỉ số NO3- dưới ngưỡng cho phép (131 - 143,02mg/kg), Khi bón 120kgN/ha, hàm lượng NO3- (201,5 mg/kg) vượt quá ngưỡng cho phép (150mg/kg)
Kết quả nghiên cứu trong thí nghiệm chậu vại trên nền đất phù sa Sông Hồng tại Hà Nội, Đặng Thu Hoà (2002) cho biết: Đối với rau muống ở mức bón 120 - 210
kg N/ha thì hàm lượng nitrat trong rau muống đạt cao nhất trong khoảng 7 - 10 ngày sau bón thúc đạm lần cuối giảm dần ở những ngày tiếp theo, với xà lách và dưa chuột hàm lượng nitrat đạt cao nhất ở ngày thứ 3 - 5
1.7 Nguồn gốc và lịch sử phát triển cây su hào
1.7.1 Nguồn gốc
Theo ghi chép của (Trần Khắc Thi và cs, 2008), Nguồn gốc của su hào vẫn chưa được xác định rõ Tuy nhiên, cây su hào được biết đến từ thế kỷ I sau Công Nguyên Trước kia, su hào được trồng phổ biến ở vùng Trung và Nam Âu, Châu Phi, nay được trồng phổ biến ở Trung Quốc và Việt Nam
1.7.2 Lịch sử phát triển
Su hào là một giống cây trồng thân thấp và mập của cải bắp dại, được chọn lựa
vì thân mập, có dạng hình cầu, chứa nhiều nước Su hào được tạo ra từ quá trình chọn lọc nhân tạo để lấy phần tăng trưởng của mô phân sinh ở thân, mà trong đời thường được gọi là củ Nguồn gốc tự nhiên của nó là cải bắp dại Chưa có tài liệu
Trang 28chính xác nói về nguồn gốc của su hào Tuy nhiên, một vị vua Pháp là Charlemagne
đã mô tả cây su hào trong lãnh địa của mình năm 800 sau Công Nguyên Sau đó, su hào lại được mô tả vào năm 1554 do nhà thực vật học người Âu phát hiện Đến cuối thế kỷ 16, su hào được trồng phổ biến ở các nước Đức, Anh, Ý, Tây Ban Nha, địa Trung hải Ấn Độ năm 1600 và Mỹ năm 1806 (Trần Khắc Thi và cs, 2008) Mặc
dù su hào không phải là cây trồng chính, nhưng có rất nhiều người sử dụng chúng như một loại rau Nó có mùi vị tương tự cải củ nhưng dịu và ngọt hơn
1.7.3 Nguồn gốc và sự phát triển su hào ở Việt Nam
Đến nay, su hào được nhập vào Việt Nam từ đâu thì cũng chưa có tài liệu nào ghi rõ Quá trình sinh trưởng và phát triển của su hào yêu cầu nhiệt độ thấp, đặc biệt
ở thời kỳ phân hóa hoa Đặc điểm này làm cho su hào không ra hoa và kết hạt tại vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Ở Việt Nam một số vùng núi cao có mùa đông lạnh kéo dài (Hà Giang, Sapa, Cao Bằng ) su hào có thể ra hoa kết hạt và sản xuất hạt giống Tuy nhiên, để sản xuất rau thương phẩm, su hào có thể cho năng suất cao ở vùng đồng bằng khu vực á nhiệt đới, trên nhiều loại đất khác nhau từ đất nhẹ đến đất nặng trung bình và độ pH trong khoảng 6,0 đến 7,5
1.7.4 Phân loại su hào và các quy định về su hào an toàn
1.7.4.1 Phân loại
Su hào được xếp theo phân loại thực vật như sau:
- Giới (regnum): Plantae
- Ngành (divisio): Magnoniophita
- Lớp (class): Magnoliopsida
- Bộ (ordo): Brassicales
- Họ (familia): Brassicaceae
- Chi (genus): Brassica
- Loài (species): B.oleracea
- Nhóm (group): Gongylodes
Su hào (Brassica oleracea nhóm Gongylodes) n = 9 Là cây 2 năm, được phân
làm 2 nhóm:
- Nhóm 1: nhóm châu Á subsp Asiatica Lizg
Lá có màu xanh xám, có lớp sáp nhẹ trên lá, lá to hoặc trung bình, thân màu xanh tròn, oval, hoặc hình trứng ngược, có lỗ phía trên
Trang 29- Nhóm 2: Nhóm Tây Âu đầu tiên xuất hiện các dạng khác nhau ở Tây Âu, các giống hiện nay xuất hiện ở Tây Âu, châu Á và châu Mỹ, có các giống cực sớm cho đến chín muộn Lá có màu xanh sáng với lớp sáp mỏng trên bề mặt, bản lá to hoặc rất nhỏ, phẳng hoặc gồ ghề, cuống lá từ mảnh đến rất dày Thân có màu xanh nhạt hoặc tím sáng, tím đậm Củ có hình tròn phẳng, tròn, oval và hình trứng ngược
Có một vài thứ khác phổ biến, bao gồm White Vienna (Viên trắng), Purple Vienna (Viên tía), Grand Duke (đại công tước), Gigante (Superschmeltz - khổng lồ), Purple Danube (Danub tía), và white Danube (Danub trắng) Màu của giống vỏ tía chỉ là ở bề mặt, phần ăn được có màu vàng nhạt
Su hào là một trong những loại rau được trồng và tiêu thụ nhiều ở nước ta Lượng tiêu thụ su hào bình quân là 4kg/người/năm (MaRD - IFRI, 2001) so với bình quân tiêu thụ chung là 57kg/người/năm
1.7.4.2 Các quy định về su hào an toàn
Tiêu chuẩn rau an toàn cho su hào được FAO/WTO quy định như sau (FAO/WTO, Codex Alimentarius năm 1993), không vượt quá:
- Nitrat (mg/kg rau tươi): 500
- Kim loại nặng (mg/kg rau tươi): Asen (As): 0,2; chì (Pb): 0,5 - 1; Cadimi (Cd): 0,02; Thủy ngân (Hg): 0,05; Alflatoxin: 0,005; Patulin: 0,05; Đồng (Cu): 5; Kẽm (Zn): 10; Bo (Bo): 1,8; Thiếc (Sn): 200; Titan (ti): 0,3
- Vi sinh vật gây bệnh: Salmonella: 0; E coli: 102 tế bào/g
- Thuốc bảo vệ thực vật: Mức dư lượng tối đa cho phép MRL tùy thuộc vào từng loại hoạt chất Thường dao động từ 0,1 - 2mg/kg
1.8 Giới thiệu sơ lược các giống su hào đang trồng ở miền Bắc Việt Nam
1.8.1 Giống B42 của Hàn Quốc
- Đặc tính giống: Giống su hào B42 có xuất xứ từ Hàn Quốc, có khả năng chịu nhiệt tốt, đặc tính sinh trưởng tốt Củ to trung bình từ 350- 500gr, tròn dẹt, màu xanh trắng, mỏng vỏ, thịt mềm ăn giòn ngọt, không xơ Cho năng suất cao
1.8.2 Giống Winner của Nhật Bản
- Đặc tính giống: Giống su hào Winner có xuất xứ từ Nhật Bản Giống có đặc tính sinh trưởng tốt trong điều kiện nhiệt độ từ 16-26ºC Cây dáng thẳng đứng,
Trang 30sinh trưởng trung bình, vỏ củ màu xanh bóng, lá màu xanh đậm Chất lượng củ ngon, nhanh bị xơ khi để quá ngày
1.8.3 Giống B52 của Hàn Quốc
- Đặc tính giống: Giống su hào B52 ( hay còn gọi là Worldcol) có xuất xứ từ Hàn Quốc do công ty Joeun Seed lai tạo Giống có đặc điểm sinh trưởng trung bình, chịu rét cực tốt Cây sinh trưởng khỏe và đồng đều, cho thu hoạch đồng loạt, củ có màu xanh bóng Chất lượng củ ngon, ngọt, ít xơ Cho năng suất cao
1.8.4 Giống UFO của Hàn Quốc
- Đặc tính giống: Su hào UFO F1 là giống su hào cao cấp, chịu nhiệt, có xuất
xứ từ Mỹ Cây sinh trưởng rất khỏe, siêu kháng bệnh Củ hình tròn dẹt, vỏ xanh nhạt, đồ đồng đều cao, thu hoạch đồng loạt Ăn rất ngon, ít xơ và có thể để lâu trên đồng ruộng
- Thời vụ trồng: có thể trồng Vụ sớm- vụ chính- vụ muộn
1.8.5 Giống Emerald của Pháp
- Đặc tính giống: giống su hào Emerald là giống chịu nhiệt có xuất xứ từ Pháp Giống sinh trưởng khỏe, thích ứng rộng với các điều kiện thời tiết, thu hoạch sớm Cuống lá vừa phải, phiến lá to có màu xanh đẹp, cây cho dạng củ tròn vuông, vỏ mỏng,
vỏ có màu xanh sáng và trẻ lâu Củ chắc, không bị xơ, xốp, phẩm chất ăn ngon, ngọt
Độ đồng đều củ cao, năng suất rất cao và ổn định, khả năng kháng bệnh khỏe
Trang 31CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
- Giống su hào tham gia thí nghiệm:
Nguồn gốc: Công ty TNHH một thành viên phân đạm và hóa chất Hà Bắc
Chỉ tiêu chất lượng: - Hàm lượng Nitơ ≥ 46%
Nguồn gốc: Công ty Supephotphat và hóa chất Lâm Thao
Chỉ tiêu chất lượng: - Hàm lượng P2O5 15 - 16,5%
- Lưu huỳnh 11 - 12%
- Canxi 22 - 23%
- Giống được trồng ở thí nghiệm 2 là giống su hào B42
2.2 Thời gian địa điểm nghiên cứu và sơ đồ bố trí thí nghiệm
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Trang 32- Thí nghiệm 2: Từ tháng 11/2014 đến tháng 1/2014
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm được bố trí tại huyện Tiên Du- tỉnh Bắc Ninh
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nội dung 1: Đánh giá sinh trưởng và năng suất của một số giống su hào trồng
trong vụ thu đông 2014 và vụ đông 2014-2015 tại Bắc Ninh
2.3.2 Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến sinh trưởng,
năng suất và chất lượng su hào trồng trong vụ thu đông 2014 và vụ đông 2014-2015
tại Bắc Ninh
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Bố trí thí nghiệm:
2.4.1.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá sinh trưởng và năng suất của một số giống su hào
trong vụ thu đông 2014 tại Bắc Ninh
- Công thức thí nghiệm
Công thức 1: giống su hào Winner (đối chứng )
Công thức 2: giống su hào B42
Công thức 3: giống su hào Emerald
Công thức 4: giống su hào B52
Công thức 5: giống su hào UFO
- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 5 công thức, 3 lần nhắc lại (15 ô thí nghiệm)
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm 6,0 m2 (1m x 6m)
Các giống được trồng trên nền và chăm sóc như nhau
Trang 33- Sơ đồ thí nghiệm 1
2.4.1.2 Thí nghiệm 2: Đánh giá sinh trưởng và năng suất của một số giống su hào
trong vụ đông 2014 tại Bắc Ninh
Thí nghiệm này được bố trí nhắc lại thí nghiệm 1 trong vụ đông xuân 2014
2.4.1.3 Thí nghiệm 3: Đánh giá sinh trưởng, tình hình nhiễm sâu bệnh hại, các yếu
tố cấu thành năng suất, chất lượng ở các mức bón đạm khác nhau trong vụ thu đông năm 2014 tại Bắc Ninh
Nền: Phân chuồng hoai mục 20 tấn + P2O5 75kg + K2O 70kg
- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 5 công thức, 3 lần nhắc lại (15 ô thí nghiệm)
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm 6,0 m2 (1m x 6m)
Trang 34- Sơ đồ thí nghiệm 2
2.4.1.2 Thí nghiệm 4: Đánh giá sinh trưởng, tình hình nhiễm sâu bệnh hại, các yếu
tố cấu thành năng suất, chất lượng ở các mức bón đạm khác nhau trong vụ đông năm 2014 tại Bắc Ninh
Thí nghiệm này được bố trị nhắc lại thí nghiệm 3 trong vụ đông xuân 2014
2.5 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
2.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng
Đo 5 cây/3 lần nhắc lại/công thức (15 cây/công thức), đo 7 ngày/lần
Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng:
- Thời gian từ gieo – mọc
Trang 352.5.2 Tình hình sâu bệnh
* Phương pháp điều tra sâu hại: Sâu hại được theo dõi thường xuyên, thấy xuất hiện loài sâu hại nào thì điều tra, theo dõi về loài đó Sử dụng ngưỡng gây hại kinh tế để có các biện pháp xử lý
Áp dụng phương pháp 5 điểm trên đường chéo góc, mỗi điểm một cây, quan sát toàn bộ cây Điều tra theo giai đoạn (khi thấy xuất hiện sâu điều tra 7 ngày/lần,
và điều tra 5 cây/1 lần nhắc lại/công thức)
- Chỉ tiêu đánh giá:
Mật độ (con/cây) = Tổng số sâu theo dõi (con)
Tổng số cây theo dõi (cây)
Theo dõi 1 số sâu bệnh chính nhứ sâu tơ ( Plutella xylosella linnaeus), sâu xanh bướm trắng…( Pieris rapae Linnaaeus)
* Tỷ lệ nứt củ:
Tỷ nứt củ (%) = Số củ bị nứt (củ)
Tổng số cây theo dõi (củ)
2.5.3 Các yêu tố cấu thành năng suất và năng suất
- Khối lượng trung bình/củ (g)
Cân khối lượng củ của 5 cây/1 lần nhắc lại/công thức
Khối lượng củ (g) = Tổng khối lượng củ mẫu (g)
Tổng số cây đem cân (cây)
- Năng suất lý thuyết (NSLT):
NSLT (tấn/ha) = Khối lượng trung bình/củ x Mật độ cây/ha
- Năng suất thực thu (NSTT):
Cân toàn bộ khối lượng củ trên/ô sau đó quy ra cho diện tích 1ha
- Năng suất thương phẩm: NSTP= Năng suất thực thu (ha)x tỷ lệ củ nứt
2.5.4 Chỉ tiêu chất lượng su hào
- Hàm lượng chất hòa tan (°Brix): đo bằng khúc xạ kế cầm tay
- Độ cứng củ su hào (Kg/cm2): gọt bỏ lớp vỏ, đo bằng dụng cụ đo cứng củ Đo 3 củ/ lần nhắc lại, mỗi củ đo 3 lần
- Đánh giá cảm quan:
Trang 36+ Màu sắc thịt củ bên ngoài, giữa củ, màu sắc vỏ củ
- Mức độ hóa xơ củ su hào: 3 ngày đánh giá 1 lần 5 củ đánh giá mức độ hóa xơ (già), đánh giá tối thiểu 3 lần, bắt đầu từ khi củ đẫy, màu xanh hoặc xanh trắng, đường kính củ ≥10cm ở 3 mức khi cắt đôi củ: không hóa xơ, hóa xơ ít (đường kính phần xơ là ≤5cm), hóa xơ nhiều (đường kính phần xơ là >5cm)
- Dư lượng nitrate (NO3-) (mg/kg phần ăn được)
Sơ bộ hạch toán kinh tế
Hiệu quả kinh tế = tổng thu - tổng chi
- Tổng thu = Năng suất thương phẩm x giá su hào (tính theo giá thị trường tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh đầu tháng 11/2014 và đầu tháng 1/2015)
- Tổng chi = Công lao động + giống + dinh dưỡng + thuốc BVTV
2.5.5 Phương pháp xử lý số liệu
2.5.5.1 Phương pháp lấy mẫu rau thương phẩm, phân tích hàm lượng các chất
Lấy mẫu theo đường chéo, thái nhỏ đều các phần Mẫu được phân tích trong vòng 12h sau lấy mẫu
Chọn chân đất cao, dễ thoát nước, đất được luân canh với các cây khác họ,
có độ pH từ 5,5 - 6,5 Đất trồng phải đảm bảo tưới tiêu chủ động
Cày bừa kỹ, đập đất nhỏ, lên luống cao 0,3m, mặt luống rộng 1m
2.5.6.2 Thời vụ trồng
Trồng vụ thu đông vào đầu tháng 8
Trồng vụ đông vào đầu tháng 11
2.5.6.3 Mật độ khoảng cách và kỹ thuật trồng
Kỹ thuật trồng: chọn những cây có đủ tiêu chuẩn Cây sinh trưởng khỏe, sạch sâu bệnh
Trang 37Dùng dầm hoặc cuốc bổ hốc, bón lót rồi đặt cây vào theo thế tự nhiên của cây Trên một luống trồng 3 hàng, sắp xếp theo kiểu nanh sấu Khi trồng nếu thấy rễ cái của cây giống dài có thể cắt bớt để trồng cho mau ra rễ mới
Khoảng cách trồng: 30 x 35cm (70.000 cây/ha)
2.5.6.4 Phân bón
Phân chuồng hoai mục 20 tấn + 70kg đạm+ Super Lân 75kg + kali 70kg
- Bón lót: Bón toàn bộ phân hữu cơ và lân, 30% kali và 15% đạm Bón theo hốc
Trước thu hoạch 15 - 20 ngày ngừng bón phân đạm
Có thể dùng phân bón lá phun đều cho cây vào 3 đợt nằm trong khoảng giữa thời gian bón phân trên
2.5.6.5 Tưới nước, chăm sóc
Không dùng nước bẩn, ao tù, nước thải Cây su hào có bộ rễ ăn nông nên rất cần nước, vì vậy sau khi trồng cần tưới đủ ẩm mỗi ngày một lần, khi cây hồi xanh 2 -3 ngày tưới một lần Có thể tưới tràn vào rãnh cho cây, khi cây đủ ẩm phải tháo hết nước ngày Nên kết hợp tưới nước với các lần bón phân vô cơ Cần xới xáo, vun gốc được 2 - 3 lần Thường xuyên nhặt sạch cỏ dại, loại bỏ lá vàng, lá sâu bệnh
Trang 38Từ 15 - 20 ngày sau trồng, nếu có sâu tơ tuổi 1- 2, cần phun 1 - 2 lần thuốc
BT Nếu sâu bệnh phát triển thành dịch, có thể dùng các loại thuốc hóa học cho phép để phòng trừ và sử dụng theo đúng chỉ dẫn của nhãn thuốc Phun kỹ ướt đều 2 mặt lá Thời gian cách ly thuốc trước thu hoạch 10 - 15 ngày
* Ngưỡng gây hại kinh tế của sâu hại trên cây su hào
+ Thời kỳ cây con (từ lúc trồng đến khoảng 20 ngày sau trồng): 0,5 - 1 con/cây (sâu nhỏ tuổi 1 - 2)
+ Thời kỳ cây lớn (sau trồng 20 - 50 ngày sau trồng): 2 - 10 con/cây (sâu nhỏ tuổi 1 -2)
+ Thời kỳ trưởng thành (sau trồng 50 ngày): > 10 con/cây (sâu nhỏ tuổi 1 - 2)
2.5.6.7 Thu hoạch và bảo quản
Căn cứ vào thời gian sinh trưởng của từng giống, từng thời vụ Theo dõi sinh trưởng lá non, sự hình thành của củ để định thời gian thu hoạch Khi thấy mắt củ đã bằng, lá non ngừng sinh trưởng thì thu củ Củ khi thu hoạch không có xơ, không bị sâu bệnh, da phẳng, không dập, không nứt, mặt củ có nhiều phấn thường là củ non Khi nhổ chỉ cần nắm phần lá trên, tỉa bỏ lá già, chỉ để lại 2 - 3 lá Cầm nhẹ nhàng,
su hào mất phấn sẽ giảm giá trị hàng hóa
Su hào bảo quản trong thời gian ngắn, nơi mát mẻ
Trang 39CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 So sánh sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống su hào
3.1.1 So sánh sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống su hào vụ thu đông 2014 tại Bắc Ninh
Cây su hào là cây ưa khí hậu mát lạnh, có thể chịu được rét, nhưng không chịu được nhiệt độ cao Nhiệt độ cao, cùng với nhiệt độ khô hạn làm cho cây còi cọc, củ nhỏ, nhiều xơ, chất lượng giảm, năng suất thấp Su hào là cây ưa ẩm không chịu được khô hạn, cũng không chịu được ngập úng (Tạ Thu Cúc, 2007) Su hào trồng vụ sớm ở Bắc Ninh thường gặp nhiệt độ cao và mưa lớn làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và năng suất, chất lượng sau này của cây Vì vậy cần phải lựa chọn giống su hào thích hợp và công thức bón phân hợp lý cho năng suất và chất lượng tốt nhất phù hợp với điều kiện của vụ sớm
3.1.1.1 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống su hào vụ thu đông 2014
Bảng 3.1 Thời gian qua các giai đoạn của các giống su hào vụ thu đông 2014
Từ nảy mầm - ra
lá thật (ngày)
Từ ra lá thật - trồng (ngày)
Từ trồng - hình thành củ (ngày)
Trồng- Thu hoạch củ (ngày)
Trang 40pháp kỹ thuật tác động hợp lý nhằm thu lợi nhuận cao, cũng như bố trí phù hợp với thời vụ và cơ cấu luân canh cây trồng cho từng mùa vụ ở mỗi địa phương
Qua bảng số liệu 3.1 ta thấy:
- Tỷ lệ nảy mầm của các giống có sự khác nhau trong đó giống được trồng ở công thức 2 và công thức 5 có tỷ lệ này mầm cao nhất (75%), giống được trồng ở CT3 có tỷ lệ nảy mầm thấp nhất (65%)
- Thời gian từ khi bắt đầu ra lá thật đến khi cây có thể trồng của các giống được trồng ở các công thức là tương đương nhau 10-11 ngày
- Thời gian trồng đến khi thu hoạch của các giống được trồng ở các công thức có sự khác nhau Các giống được trồng ở các công thức đều có thời gian từ khi thu hoạch đến trồng ngắn hơn so với giống đối chứng Các giống được trồng ở các CT3, CT4, CT5 có thời gian từ khi trồng đến thu hoạch tương đương nhau từ 47-48 ngày Giống được trồng ở công thức 2 có thời gian từ khi trồng đến thu hoạch dài hơn là 57 ngày
Giống được trồng ở công thức 1 là giống dài ngày hơn các giống tham gia thí nghiệm vì vậy cần lưu ý để phải bố trí thời vụ thích hợp
3.1.1.2 Động thái ra lá của các giống su hào
Bộ lá có vai trò quan trọng trong việc duy trì các hoạt động sống của cây cũng như việc tạo ra năng suất cho cây trồng Số lá ít sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng quang hợp của cây, củ nhỏ, năng suất và phẩm chất thấp Lá còn có vai trò hạn chế được sương muối cũng như ánh nắng mặt trời từ đó hạn chế hiện tượng củ nứt Nhưng nếu số lá quá nhiều, rậm rạp sẽ che khuất lẫn nhau dẫn đến làm giảm hiệu suất quang hợp của quần thể đồng thời là điều kiện cho sâu bệnh phát sinh và gây hại nặng
Số lá trên cây phản ánh đặc tính di truyền của giống, đồng thời quá trình hình thành lá còn chịu ảnh hưởng lớn của các điều kiện khác như: nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, dinh dưỡng, biện pháp canh tác, sâu bệnh hại…
Kết quả về động thái ra lá của các giống su hào được trồng ở các công thức
thu được trong quá trình quan sát và theo dõi được phản ánh qua bảng 3.2