1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía nam thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013

87 390 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 685,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó, đề xuất một số kiến nghị để đưa hoạt động chuyểndịch quyền sử dụng đất vào khuôn khổ của pháp luật, thống nhất cách giảiquyết chung của các loại vi phạm, góp phần nâng cao hiệu qu

Trang 1

VŨ VĂN LONG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI KHU VỰC

PHÍA NAM THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

VŨ VĂN LONG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI KHU VỰC

PHÍA NAM THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2013

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THẾ HUẤN

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõnguồn gốc./

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Vũ Văn Long

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bảnthân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ, động viên, chỉ bảo của các thầy cô, bạn

bè, đồng nghiệp và người thân

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn ThếHuấn giảng viên Khoa Nông học, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyênngười đã luôn theo sát, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trìnhthực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Sau đạihọc, khoa Tài Nguyên và Môi trường, Trường Đại Học Nông Lâm TháiNguyên đã luôn giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ Uỷ ban nhân dânphường Cam Giá; phường Hương Sơn; phường Trung Thành; Phòng Tàinguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phốThái Nguyên, cùng tất cả các bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, tạo mọiđiều kiện về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện đềtài này

Một lần nữa tôi xin chân trọng cảm ơn và cảm tạ !

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Vũ Văn Long

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Cơ sở pháp lý 3

1.1.2 Cơ sở lý luận 6

1.2 Tình hình quản lý đất đai trên Thế giới và Việt Nam 6

1.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên Thế giới 6

1.2.2 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam 10

1.3 Tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên thế giới, Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên 16

1.3.1 Tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên Thế giới 16

1.3.2 Tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở Việt Nam 17

1.3.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tỉnh Thái Nguyên 17

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Phạm vi nghiên cứu 20

Trang 6

2.3 Nội dung nghiên cứu 20

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu 20

2.3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai tại khu vực nghiên cứu 20

2.3.3 Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu 20

2.3.4 Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu qua số liệu điều tra tại cơ sở 21

2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển nhượng, tặng cho QSD đất tại khu vực nghiên cứu và đề xuất giải pháp cho việc thực hiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, cho công tác quản lý tốt hơn 21

2.4 Phương pháp nghiên cứu 21

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu 21

2.4.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu 22

2.4.3 Phương pháp phỏng vấn, điều tra nhanh 22

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý đất đai tại khu vực phía Nam thành phố Thái Nguyên 23

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

3.1.2 Điều kiện kinh tế - kiện xã hội 27

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu 40

3.3 Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu theo số liệu thứ cấp 44

3.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tặng cho quyền sử dụng đất 53

3.4.1 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về chuyển nhượng QSD đất tại khu vực nghiên cứu 53

Trang 7

3.4.2 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về tặng cho QSD đất tại

khu vực nghiên cứu 58

3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuyển nhượng; tặng cho QSD đất tại khu vực nghiên cứu và các đề xuất giải pháp cho việc thực hiện chuyển nhượng; tặng cho quyền sử dụng đất 62

3.5.1 Các yếu tố tác động bên ngoài 62

3.5.2 Đề xuất giải pháp 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1 Kết luận 68

2 Kiến nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 76

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CMĐ : Chuyển mục đíchĐVT : Đơn vị tính

ĐTH : Đô thị hóa

GCN : Giấy chứng nhậnHĐND : Hội đồng nhân dânQSDĐ : Quyền sử dụng đấtQLNN : Quản lý nhà nướcSDĐ : Sử dụng đất

UBND : Ủy ban nhân dânVPĐK : Văn phòng đăng ký

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 15Bảng 3.1: Tình hình dân số của khu vực phía Nam thành phố Thái Nguyên 32Bảng 3.2: Tình hình lao động của khu vực nghiên vực nghiên cứu 33Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất khu vực phía Nam thành phố Thái

Nguyên năm 2013 41Bảng 3.4: Tình hình thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại khu

vực nghiên cứu giai đoạn từ năm 2010 đến 31/12/2013 44Bảng 3.5: Tổng hợp diện tích chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại khu

vực nghiên cứu giai đoạn từ năm 2010 đến 31/12/2013 44Bảng 3.6: Tổng hợp những trường hợp không đủ điều kiện chuyển nhượng

quyền sử dụng đất khu vực phía Nam thành phố Thái Nguyên 48Bảng 3.7: Tình hình thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực

nghiêncứu giai đoạn từ năm 2010 đến 31/12/2013 49Bảng 3.8: Tổng hợp diện tích tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực

nghiên cứu giai đoạn từ năm 2010 đến 31/12/2013 49Bảng 3.9: Tổng hợp không đủ điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất tại khu

vực nghiên cứu giai đoạn từ năm 2010 - 2013 52Bảng 3.10: Kết quả đánh giá sự hiểu biết của người dân về chuyển nhượng

QSD đất tại khu vực nghiên cứu 54Bảng 3.11: Kết quả đánh giá sự hiểu biết về chuyển nhượng QSD đất tại

khu vực nghiên cứu theo 2 nhóm ngành 57Bảng 3.12: Kết quả đánh giá sự hiểu biết về tặng cho QSD đất tại khu vực

nghiên cứu 59Bảng 3.13: Kết quả đánh giá sự hiểu biết về tặng cho QSD đất tại khu vực

nghiên cứu theo 2 nhóm ngành 60Bảng 3.14: Mức tăng trưởng kinh tế qua các năm của khu vực nghiên cứu

giai đoạn 2011 - 2013 63Bảng 3.16: Ảnh hưởng của một số yếu tố đến công tác chuyển quyền sử

dụng đất tại khu vực nghiên cứu 66

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai ngày nay được xem là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là

tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, là thành phần quan trọngcủa môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở

hạ tầng, các trung tâm văn hóa, xã hội - an ninh quốc phòng

Các giao dịch dân sự về chuyển quyền sử dụng đất đã trở nên phổ biếntrong thực tế, tỷ lệ thuận với nhịp độ gia tăng dân số, sự phát triển của nềnkinh tế đất nước và quá trình đô thị hoá mạnh mẽ Trong đó, các quan hệchuyển dịch đất đai chiếm số lượng đáng kể và có vị trí rất quan trọng Nóxác lập quyền sử dụng đất cho người được Nhà nước giao đất để sử dụng,đồng thời góp phần điều phối lại diện tích đất giữa các công dân với nhau,đảm bảo cho những diện tích thừa được sử dụng một cách hợp lý

Khu vực phía Nam thành phố Thái Nguyên có vị trí thuận lợi cho việc pháttriển và giao lưu kinh tế - văn hoá - xã hội Đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, nhiều khu

đô thị được xây dựng đã thu hút rất nhiều dân cư về sinh sống, đất nông nghiệpthu hẹp, hạ tầng đô thị bước đầu được cải thiện Tuy nhiên, tốc độ đô thị hoánhanh chóng kéo theo rất nhiều điều bất cập trong quản lý hành chính, nhất làviệc thực hiện các quyền sử dụng đất Do nhu cầu về quyền sử dụng đất choyêu cầu phát triển kinh tế-xã hội nên các hoạt động thực hiện các quyền sửdụng đất có xu hướng ngày càng gia tăng Việc đăng ký tại các cơ quan nhànước theo quy định pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng đấtngày càng tăng, tuy nhiên vẫn có một số quyền chưa thực hiện theo quy địnhtrên địa bàn các phường nói trên

Nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn của điều kiện chuyểnquyền sử dụng đất nhằm góp phần khắc phục những diễn biến trong lĩnhvực này, tìm ra những nguyên nhân vi phạm điều kiện chuyển quyền vàtrên cơ sở những quy định của pháp luật giải quyết những vi phạm đó một

Trang 12

cách đúng đắn Từ đó, đề xuất một số kiến nghị để đưa hoạt động chuyểndịch quyền sử dụng đất vào khuôn khổ của pháp luật, thống nhất cách giảiquyết chung của các loại vi phạm, góp phần nâng cao hiệu quả thi hànhpháp luật nói chung và các quy định của pháp luật về “điều kiện chuyểnquyền sử dụng đất” nói riêng.

Vì vậy, việc thực hiện đề tài "Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2013" là cần thiết trong thời điểm hiện nay.

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng, yếu tố ảnh hưởng đến chuyển nhượng, tặng choquyền sử dụng đất tại phía Nam thành phố Thái Nguyên trên cơ sở đó đề xuấtgiải pháp cho việc thực hiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, chocông tác quản lý tốt hơn

2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài

- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lýđất đai tại khu vực phía Nam thành phố Thái Nguyên

- Đánh giá được tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đấttại khu vực phía Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2013

- Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển nhượng, tặng cho QSD đất tại khuvực phía Nam thành phố Thái Nguyên

- Đề xuất được giải pháp cho việc thực hiện chuyển nhượng, tặng choquyền sử dụng đất, cho công tác quản lý tốt hơn

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đánh giá được thực trạng công tác chuyển nhượng và tặng cho quyền

sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên nói chung và khu vực nghiêncứu nói riêng, từ đó đề xuất giải pháp để phát huy hiệu quả cũng như chocông tác quản lý thực hiện được tốt hơn

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cơ sở pháp lý

Để thực hiện tốt các QSDĐ, từ năm 1993 đến nay Nhà nước đã banhành các văn bản pháp quy liên quan như sau:

1.3.2.1 Luật

- Luật Đất đai năm 1993, có hiệu lực từ ngày 15/10/1993

- Luật Thuế chuyển QSDĐ 1994, có hiệu lực từ ngày 01/07/1994

- Bộ luật Dân sự năm1995

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1998, có hiệu lực

từ ngày 01/01/1999

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển QSDĐ 2000

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 2001, có hiệu lực

từ ngày 01/10/2001

- Luật Đất đai năm 2003, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004

- Bộ luật Dân sự năm 2005

- Luật đất đai sửa đổi năm 2009, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2009

1.3.2.2 Các văn bản dưới Luật

- Nghị định 60/CP ngày 5/7/1993 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà

và quyền sử dụng đất ở tại đô thị

- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đấtnông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đíchsản xuất nông nghiệp

- Nghị định số 90/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ ban hành quyđịnh về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mụcđích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Trang 14

- Nghị định số 114/CP ngày 05/09/1994 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật Thuế chuyển QSDĐ.

- Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai

- Thông tư số 278/TT-ĐC ngày 07/03/1997 của Tổng cục Địa chínhhướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai

- Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủtục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế QSDĐ và thếchấp, góp vốn bằng giá trị QSDĐ

- Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/08/1999 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của bản quy hoạch về việc giao đất nông nghiệp cho

hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nôngnghiệp và bổ nhiệm giao việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân

sử dụng ổn định lâu dài

- Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật thuế chuyển QSDĐ và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật thuế chuyển QSDĐ

- Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển QSDĐ và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật thuế chuyển QSDĐ

- Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999

về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế QSDĐ

và thế chấp, góp vốn bằng giá trị QSDĐ

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thihành Luật Đất đai

Trang 15

- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ vềbồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ vềthu tiền sử dụng đất

- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005của Bộ Tư phỏp và Bộ Tài nguyên và môi trường về việc hướng dẫn việcđăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006của Bộ Tư phỏp và Bộ Tài nguyên và môi trường sửa đổi bổ sung một số quyđịnh của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và môi trường về việc hướng dẫn việcđăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thànhcông ty cổ phần

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quyđịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ, thu hồi đất, thực hiệnQSDĐ, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tàinguyên và môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 16

1.1.2 Cơ sở lý luận

- Khái niệm chuyển nhượng QSDĐ: là hành vi chuyển QSDĐ, trongtrường hợp người sử dụng đất chuyển đi nơi khác, chuyển sang làm nghề khác,không có khả năng sử dụng hoặc để thực hiện quy hoạch sử đụng đất mà phápluật cho phép, Trong trường hợp này, người nhận đất phải trả cho ngườichuyển QSDĐ một khoản tiền tương ứng với mọi chi phí họ phải bỏ ra để cóđược quyền sử dụng đó và số đầu tư làm tăng giá trị đất đai Đặc thù của việcchuyển nhượng QSDĐ là ở chỗ: đất đai vẫn thuộc sở hữu toàn dân và việcchuyển quyền chỉ thực hiện trong giới hạn của thời gian giao đất; Nhà nước cóquyền điều tiết phần địa tô chênh lệch thông qua việc thu thuế chuyển QSDĐ,thuế sử dụng đất và tiền sử dụng đất; Nhà nước có thể quy định một số trườnghợp không được chuyển QSDĐ; mọi cuộc chuyển nhượng QSDĐ đều phảiđăng ký biến động về đất đai, nếu không, sẽ bị xem là hành vi phạm pháp

- Tặng cho QSDĐ là hành vi chuyển QSDĐ trong tình huống đặc biệt,người nhận QSDĐ không phải trả tiền nhưng có thể phải nộp thuế Do nhu cầucủa việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phân công lại lao động xã hội, việc chuyểnQSDĐ không chỉ dừng lại trong quan hệ dân sự mà có thể phát triển thành cácquan hệ thương mại, dịch vụ; giá trị chuyển nhượng QSDĐ chiếm một tỉ trọngrất có ý nghĩa trong các giao dịch trên thị trường bất động sản

1.2 Tình hình quản lý đất đai trên Thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên Thế giới

Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2 trong đó đạidương chiếm 361 triệu km2 (chiếm 71%), còn lại là diện tích lục địa chỉchiếm 149 triệu km2 (chiếm 29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều sovới Nam bán cầu Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thếgiới là 3.256 triệu ha (chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tíchđất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%,Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất

Trang 17

nông nghiệp trên thế giới là 12.000 m2 Đất trồng trọt toàn thế giới mới đạt1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai trong đó có 46% đất có khả năngsản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưađược khai thác Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổngdiện tích tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là: Đất có năng suấtcao: 14%; trung bình 28% và thấp: 28% Nguồn tài nguyên đất trên thế giớihàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mụcđích khác Mặt khác dân số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thếgiới tăng từ 80 - 85 triệu người Như vậy với mức tăng này mỗi người cần phải

có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm Đứng trướcnhững khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất cũng như tìnhhình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết [18]

Dân số ngày một tăng cùng với những phát hiện mới về thiên nhiên,con người đã nghĩ ra nhiều phương thức sản xuất mới, nhiều nghành nghềkhác nhau để kiếm sống Và quá trình CMĐ sử dụng đất nông nghiệp đều xảy

ra ở tất cả các nước trên thế giới Tuy nhiên có sự khác nhau về mức độ cũngnhư diện tích đất được chuyển mục đích hàng năm Quá trình CMĐ trên thếgiới diễn ra sớm hơn với tốc độ mạnh mẽ hơn ở Việt Nam Đặc biệt là ở một

số nước phát triển như: Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản vv…thì tốc độĐTH nhanh đã làm quá trình CMĐ sử dụng đất trong đó có đất nông nghiệpdiễn ra mạnh mẽ hơn Tuy nhiên, chính quá trình đô thị hóa, chuyển mục đích

sử dụng đất một cách hợp lí đã giúp nền kinh tế của các nước này phát triểnkhá nhanh trong những năm qua

Để đạt được những thành tựu đó thì công tác quản lí đất đai ở các quốcgia này được thực hiện khá tốt Một trong những nước điển hình về công tácquản lí Nhà nước về đất đai đó là nước Pháp Pháp là quốc gia phát triểnthuộc hệ thống quốc gia TBCN, tuy thể chế chính trị khác nhau, nhưng nước

ta chịu ảnh hưởng của phương pháp tổ chức QLNN trong lĩnh vực đất đai khá

Trang 18

rõ của Cộng hòa Pháp Vấn đề này dễ lí giải vì Nhà nước Việt Nam hiện đangkhai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lí đất đai do chế độ thực dân để lại,đồng thời ảnh hưởng của hệ thống quản lí đất đai thực dân còn khá rõ néttrong ý thức một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay Quản lí đất đai củaNước Cộng hòa Pháp có một số đặc điểm đặc trưng sau:

Về chế độ hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai cóquyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Ở Pháp hiệnnay tồn tại hai hình thức sở hữu cơ bản: SHTN về đất đai và SHNN (đối vớiđất đai và công trình xây dựng công cộng) Tài sản công cộng (bao gồm cảđất đai công cộng) có đặc điểm là không được mua và bán Trong trường hợpcần SDĐ cho các mục đích công cộng, Nhà nước có quyền yêu cầu sở hữu đấtđai tư nhân nhường quyền sở hữu thông qua chính sách bồi thường thiệt hạimột cách công bằng

Về công tác quy hoạch đô thị: Do đa số đất đai thuộc SHTN, vì vậy đểphát triển đô thị, ở Pháp công tác quy hoạch đô thị được quan tâm chú ý từ rấtsớm và thực hiện rất nghiêm ngặt

Về công tác quản lí Nhà nước đối với đất đai: Mặc dù là quốc gia duytrì chế độ SHTN về đất đai, nhưng công tác QLNN về đất đai của Pháp đượcthực hiện rất chặt chẽ Điều đó được thể hiện qua việc xây dựng hệ thống hồ

sơ địa chính Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, rất qui củ và khoa học,mang tính thời sự để quản lí tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ, trong đóthông tin về từng thửa đất được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa lí, thôngtin về tài nguyên và lợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp lí của thửađất Hệ thống này cung cấp đầy đủ thông tin về hiện trạng, phục vụ nhiệm vụquy hoạch, quản lí và SDĐ có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, đảmbảo cung cấp thông tin cho hoạt động của ngân hàng và tạo cơ sở xây dựng hệthống thuế đất và BĐS công bằng

Trang 19

Ngoài Pháp thì Mỹ cũng là một trong các quốc gia có hệ thống phápluật về đất đai rất phát triển có khả năng điều chỉnh được các quan hệ xã hội

đa dạng và phức tạp nhất luật đất đai của Mỹ qui định công nhận và khuyếnkhích quyền SHTN về đất đai; các quyền này được pháp luật bảo hộ rất chặtchẽ như là một quyền cơ bản của công dân Cho đến nay có thể thấy các quyđịnh này đang phát huy rất có hiệu quả trong việc phát triển kinh tế đất nước,

vì nó phát huy được hiệu quả đầu tư để nâng cao giá trị của đất đai và làmtăng đáng kể hiệu quả SDĐ trong phạm vi toàn xã hội

Tuy công nhận quyền SHTN, nhưng luật đất đai của Mỹ vẫn khẳngđịnh vai trò ngày càng lớn và có vị trí quyết định của Nhà nước trong quản líđất đai Các quyền định đoạt của Nhà nước ba gồm: Quyền quyết định về quyhoạch và kế hoạch SDĐ, quyền quy định về quy hoạch kiến trúc đô thị vàcông trình xây dựng; quyền qui định về mục đích SDĐ; quyền sử lí các tranhchấp về QSDĐ và quyền ban hành các quy định về tài chính đất (thu thuếkinh doanh BĐS; quy định mức giá thuê đất hoặc thuê BĐS…) Quyền thuhồi đất thuộc SHTN để phục vụ các lợi ích công cộng trên cơ sở đền bù côngbằng cho người bị thu hồi… bản chất quyền SHTN về đất đai ở Mỹ tươngđương với QSDĐ ở Việt Nam

Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc qia trên thế giới (dù quy định chế

độ sở hữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu hướng ngày càng tăng cườngvai trò quản lí của Nhà nước đối với đất đai Xu thế này phù hượp với sự pháttriển ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu hướng toàncầu hóa hiện nay Mục tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lí chặt chẽ, hiệuquả tài nguyên trong nước, tăng cường khả năng cạnh tranh, để phục vụ caonhất cho quyền lợi của quốc gia, đồng thời có những quy định phù hợp với xuthế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện để phát triển hợp tác đầu tư giữa cácquốc gia thông qua các chế định pháp luật thông thường, cởi mở nhưng vẫngiữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh quốc gia

Trang 20

1.2.2 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam

1.2.2.1 Quá trình hình thành, phát triển quyền sử dụng đất ở Việt Nam

Pháp luật quy định về đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoàViệt Nam được đánh dấu bằng Luật cải cách ruộng đất năm 1953 Ngày29/12/1987 Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai đầu tiên nhằm điều chỉnh cácquan hệ về quản lý, sử dụng đất Luật Đất đai đã thể chế hoá đường lối, chínhsách của Đại hội lần thứ VI của Đảng và Hiến pháp 1980 (Điều 19 và 20) khẳngđịnh đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý Luật Đấtđai được ban hành đúng vào thời kỳ đất nước ta bước đầu bước vào giai đoạn đổimới về kinh tế, đặc biệt thời kỳ này có nhiều chính sách mở cửa [18]

Nội dung về QSDĐ của Luật Đất đai 1987 là: Nhà nước giao đất khôngthu tiền sử dụng đất đối với mọi loại đất, người được giao đất chỉ được hưởngnhững kết quả đầu tư trên đất Họ không có quyền chuyển QSDĐ đai dướimọi hình thức khác nhau Điều 5 của Luật đất đai 1987 quy định: “Nghiêmcấm mua, bán, lấn chiếm đất đai, phát canh thu tô dưới mọi hình thức, nhậnđất được giao mà không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, tự tiện sửdụng đất nông nghiệp, đất có rừng vào mục đích khác, làm huỷ hoại đất đai”

Sau 4 năm thi hành Luật Đất đai năm 1987 cho thấy, thực tế đã nảysinh những bất cập, đó là người sử dụng đất thực sự không có quyền đốivới mảnh đất mình được giao, kể cả quyền thừa kế, chuyển nhượng, họchỉ được chuyển QSDĐ trong các trường hợp: khi hộ nông dân vào hoặc

ra hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; khi hợp tác xã,tập đoàn sản xuất nông nghiệp và cá thể thoả thuận đổi đất cho nhau để tổchức lại sản xuất; khi người được giao đất chuyển đi nơi khác hoặc đãchết mà thành viên trong hộ của người đó vẫn tiếp tục sử dụng đất đó.Luật chỉ cho phép được thừa kế nhà ở hoặc mua nhà ở đồng thời được

Trang 21

QSDĐ ở có ngôi nhà đó, sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyềncông nhận quyền sở hữu đối với nhà ở.

Theo quy định trên cho thấy, Luật còn gò bó, chưa đáp ứng được nhucầu sử dụng đất của các chủ sử dụng đất Cho nên thực tế vẫn xảy ra hiệntượng mua bán đất đai trá hình theo cách xây dựng một túp lều trên đất đểbán, nhưng thực chất là bán đất Luật điều chỉnh các quan hệ đất đai ở trạngthái tĩnh Nhà nước chỉ quản lý về mặt pháp luật hành chính đơn thuần, chưathể hiện đầy đủ quản lý Nhà nước về mặt kinh tế đối với đất đai

Ngoài những lý do bất cập về mặt pháp luật nêu trên, trong thời giannày Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách mở cửa nhằm thu hút vốn đầu tưkhông chỉ đối với đầu tư trong nước mà cả đối với nước ngoài Đặc biệt,Quốc hội thông qua Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Nghị quyết số 05-NQ/HNTW ngày 10/06/1993 của Ban chấp hành Trung ương khoá VII: “Tiếptục đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn” đã khẳng định cho người

sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,thừa kế, thế chấp QSDĐ theo những điều kiện cụ thể do pháp luật quy định

Hiến pháp 1992 còn quy định: “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụngđất có quyền chuyển QSDĐ theo quy định của pháp luật”[4] Do đó, Quốc hội

đã đưa việc sửa đổi Luật Đất đai vào chương trình xây dựng pháp luật năm

1993 Luật Đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua ngày 14/07/1993 và

có hiệu lực ngày 15/10/1993 về cơ bản kế thừa Luật Đất đai 1987 và bổ sungmột số nội dung mới như một số quyền của người sử dụng đất Cụ thể Luậtcho phép người sử dụng đất được thực hiện 5 quyền: chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp QSDĐ Như vậy, Luật đưa ra những quyđịnh theo xu hướng ngày càng mở rộng quyền của người sử dụng, cho họ định

Trang 22

đoạt hạn chế QSDĐ của mình Nghĩa là chuyển QSDĐ phải tuân theo điềukiện, nội dung, hình thức do Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai quy định.

Tuy nhiên, do sự phát triển nhanh chóng của tình hình kinh tế, xã hội,qua thực tế cuộc sống với tác động của cơ chế kinh tế thị trường làm cho quan

hệ đất đai càng trở nên phức tạp, nhiều vấn đề lịch sử còn chưa được xử lý thìcác vấn đề mới lại nảy sinh mà Luật Đất đai 1993 chưa có quy định Vì vậy,năm 1998 Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung Luật bổ sung thêm một sốquyền của người sử dụng đất như quyền góp vốn bằng giá trị QSDĐ, quyềncho thuê lại QSDĐ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuêđất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê cũng được thực hiện cácQSDĐ như chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê lại QSDĐ Riêng tổchức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà trả tiền thuê đấthàng năm thì chỉ được chuyển nhượng, thế chấp tài sản thuộc sở hữu củamình gắn liền với QSDĐ

Để triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về cải cách hànhchính và để đồng bộ với một số Luật mà Quốc hội mới thông qua trong thờigian qua như Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoàitại Việt Nam, thì Luật Đất đai cũng cần được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.Trong chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, uỷ ban thường vụQuốc hội năm 2000 Luật Đất đai lại được đưa vào chương trình sửa đổi, bổsung Ngày 29/06/2001 Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 9 đã thông qua Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai

Luật lần này đã sửa đổi, bổ sung một số vấn đề về QSDĐ như sau:

- Việc quyết định cho người đang sử dụng đất chuyển mục đích sửdụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất ở, đất chuyên dùngsang mục đích khác; người đang sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa nước

Trang 23

chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây lâu năm hoặc người đang sử dụngđất nông nghiệp trồng cây lâu năm chuyển sang trồng cây hàng năm phải căn

cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xét duyệt

- Cho phép tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền thế chấp giá trịQSDĐ theo quy định của pháp luật cũng được bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ,tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó tại các tổ chức tín dụngđược phép hoạt động tại Việt Nam Nghĩa là người sử dụng đất cũng được thếchấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ tại các tổ chức tín dụng có vốn đầu tư nướcngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, tổ chức tíndụng 100% vốn nước ngoài

Tuy nhiên, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tìnhhình quản lý và sử dụng đất sau 3 năm thực hiện Luật Đất đai sửa đổi 2001 đãcho thấy còn bộc lộ những thiếu sót, yếu kém Vì vậy, việc tiếp tục sửa đổiLuật Đất đai 1993 (Luật sửa đổi bổ sung 1998, 2001) là cần thiết và tất yếunhằm mục đích tháo gỡ những vướng mắc trong công tác quản lý, sử dụng đất,bảo đảm tính ổn định của pháp luật, đồng thời, thế chế hóa kịp thời đường lối,chủ trương, chính sách của Đảng về đất đai trong thời kỳ mới Luật Đất đainăm 2003 đã được Quốc hội thông nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namkhóa XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành từngày 01/07/2004

Về QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân: Luật Đất đai năm 2003 đã kế thừaquy định của Luật Đất đai năm 1993 đồng thời bổ sung quyền tặng, cho QSDĐcủa hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê; không quy địnhcác điều kiện hạn chế khi thực hiện quyền chuyển nhượng và bổ sung quyền

Trang 24

thừa kế QSDĐ đất nông nghiệp trồng cây hàng năm nhằm tạo điều kiện thuậnlợi trong thực hiện các quyền của người sử dụng đất, thúc đẩy thị trường bấtđộng sản phát triển và tích tụ đất đai theo định hướng của Nhà nước Cụ thể nộidung của QSDĐ như sau: “Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, chothuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp, bảo lãnh, gópvốn bằng quyền sử dụng đất ; quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồiđất” (Điều 106) [5].

Qua các quy định của Luật Đất đai qua từng thời kỳ cho thấy, Luậtđang dần dần đưa ra những quy định phù hợp với cuộc sống hơn và chấp nhậnnhững thực tế của cuộc sống đòi hỏi; mở rộng dần quyền của người sử dụngđất nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân

1.2.2.2 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam

Căn cứ Quyết định số 1467/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường V/v Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tíchđất đai năm 2013 Tổng diện tích các loại đất của cả nước là 33.096.791 habao gồm:

Nhóm đất nông nghiệp là 26.822.953 ha; Nhóm đất phi nông nghiệp là3.796.871 ha; Nhóm đất chưa sử dụng là 2.476.908 ha Diện tích

Cơ cấu sử dụng các nhóm đất chính được thể hiện bảng số liệu sau:

Trang 25

Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013

Số

Năm 2013 Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Tổng diện tích các loại đất 33.096.731 100,00

1 Đất sản xuất nông nghiệp 10.231.717 30,91

IV Đất có mặt nước ven biển (quan sát) 55.324 0,17

1 Đất có mặt nước ven biển nuôi trồng

3 Đất mặt nước ven biển có mục đích

Nguồn: Kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2013 của Bộ TN&MT

Trang 26

1.3 Tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên thế giới, Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên

1.3.1 Tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên Thế giới

*Trung Quốc

Theo Điều 10 Hiến pháp 1982 của Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, đấtđai ở Trung Quốc thuộc sở hữu Nhà nước (đối với đất đô thị) hoặc sở hữu tậpthể (đối với đất thuộc khu vực nông thôn) Vì đất đai ở nông thôn cũng là đốitượng quản lý của chính quyền địa phương và Trung ương, nên quyền sở hữuđối với toàn bộ đất đai ở Trung Quốc đều “dưới sự làm chủ” của Nhà nướcTrung Quốc Mặc dù không thừa nhận tư hữu đất đai nhưng theo Điều 2 củaHiến pháp được sửa đổi năm 1988, QSDĐ được phép chuyển nhượng tại TrungQuốc Trong điều kiện này, QSDĐ đã được tách rời khỏi quyền sở hữu đất đai

Hiện nay QSDĐ ở Trung Quốc có thể chia làm hai loại: QSDĐ được

“cấp” và QSDĐ được “giao” QSDĐ được "cấp" là loại QSDĐ truyềnthống được áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước Nhà nước cấp đất chocác doanh nghiệp nhà nước không thu tiền hoặc thu rất ít và có thể thu hồibất cứ lúc nào Đối với trường hợp này, QSDĐ không thể chuyển nhượng,cho thuê hay thế chấp

Khi đã có được QSDĐ người sử dụng đất có thể thực hiện giao dịchđất đai qua các hình thức sau:

- Chuyển nhượng QSDĐ

Về điều kiện: Về mặt lý thuyết, chuyển nhượng QSDĐ là hoạt độngdân sự, cho nên chính quyền chỉ đóng vai trò giám sát mà không can thiệpbằng biện pháp hành chính, trừ những trường hợp thực sự cần thiết Nhìnchung, có ba điều kiện cơ bản để được chuyển nhượng, đó là: đã hoàn thànhnghĩa vụ tài chính để có QSDĐ; có giấy chứng nhận QSDĐ và đã bỏ vốn thực

Trang 27

hiện hoạt động đầu tư ở một mức độ nhất định, thông thường là ít nhất 25%tổng số vốn đầu tư cho việc sử dụng theo dự án.

Như vậy, các điều kiện chuyển nhượng QSDĐ nêu trên có điểm giốngvới điều kiện chuyển nhượng QSDĐ theo pháp luật Việt Nam ở hai điều kiệnđầu Về điều kiện thứ ba, quy định của pháp luật Trung Quốc rõ ràng và cụthể hơn quy định của pháp luật Việt Nam Điều này tạo điều kiện thuận lợicho việc thực hiện quyền của người sử dụng đất và việc quản lý nhà nước vềđất đai

Về thủ tục: Theo pháp luật Trung Quốc, giấy tờ về chuyển nhượngQSDĐ không nhất thiết phải qua công chứng nhà nước Thông thường trong

15 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, người nhận chuyển nhượng QSDĐ phảiđăng ký QSDĐ tại Phòng quản lý Nhà nước về đất đai, kèm với việc nộp phíchuyển nhượng tương ứng

Về giá cả: Thông thường, Nhà nước không can thiệp vào giá cả chuyểnnhượng Không có quy định nào của pháp luật nhằm xác định giá chuyểnnhượng này, mà nó do bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thoảthuận Tuy nhiên, trong trường hợp giá cả chuyển nhượng “thấp một cáchđáng nghi ngờ”, chính quyền địa phương có thể có quyền ưu tiên mua QSDĐtrong trường hợp này Quy định này nhằm tránh những tiêu cực, gian dốitrong chuyển nhượng QSDĐ

1.3.2 Tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở Việt Nam

Chuyển nhượng QSDĐ đã thực sự đáp ứng được nhu cầu của đại đa sốngười dân khi có nhu cầu về đất nông nghiệp, đất ở và đất sản xuất kinhdoanh Người sử dụng đất chủ động đầu tư, năng động hơn trong sử dụng đấtđồng thời cũng tăng được nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Chỉ tính riêngđối với đất ở tại nông thôn, mỗi năm có khoảng 200.000 đến 300.000 hộ gia

Trang 28

định nông thôn dọn đến nơi ở mới, chủ yếu thông qua con đường chuyểnnhượng QSDĐ Trong quá trình tổ chức thực hiện, còn một số tồn tại nhưchuyển nhượng QSDĐ nông nghiệp chỉ được thực hiện có điều kiện đã không

hỗ trợ cho quá trình chuyển đổi cơ cấu lao động tại nông thôn, có đến trên50% số vụ chuyển nhượng QSDĐ không đăng ký với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền, thủ tục chuyển nhượng còn quá phức tạp.[1]

Những tồn tại của việc thực hiện các QSDĐ ở Việt Nam: Việc thực

hiện các QSDĐ tuy đã được pháp luật quy định song những quy định cònchặt, chưa mở hoặc các văn bản pháp luật quy định và hướng dẫn thực hiệnchưa đồng bộ, trong đó có thủ tục kê khai đăng ký, cơ quan chuyên môn và cơquan dịch vụ chưa có kế hoạch và còn yếu kém về năng lực, đồng thời về giáđất tuy đã có nhiều văn bản quy định nhưng vẫn còn bất cập hạn chế cho việcxác định giá trị đất đai để chuyển nhượng; chuyển đổi; cho thuê; cho thuê lạihay góp vốn bằng QSDĐ Do những tồn tại nêu trên, các hoạt động chuyểnQSDĐ phi chính quy vẫn diễn ra ở nhiều nơi tác động xấu đến thị trường bấtđộng sản mới hoạt động, ảnh hưởng xấu đến việc quản lý, sử dụng đất đai,gây lãng phí cho Nhà nước và nhân dân

1.3.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tỉnh Thái Nguyên

Thực hiện Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg, ngày 09/02/2004 của Thủ tướngchính phủ về triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003, trong đó có nội dungtrọng tâm là đẩy mạnh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,UBND tỉnh Thái Nguyên đã thành lập Ban chỉ đạo và Tổ chuyên viên giúpviệc Ban chỉ đạo thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sở Tàinguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xãSông Công đã triển khai nhiều đợt kê khai cấp GCN cho các tổ chức; hộ giađình, cá nhân; phối hợp với các ngành có liên quan ban hành nhiều văn bảnchỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác cấp GCN và các vấn

đề có liên quan; thiết lập đường dây "nóng" để giải quyết những khó khăn,vướng mắc trong công tác cấp GCN của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

Trang 29

Trong giai đoạn này công tác cấp Giấy chứng nhận đã được đẩy mạnh,khối lượng cấp giấy tăng lên đáng kể Trình tự cấp giấy được rút gọn cả vềthủ tục hành chính và thời gian giải quyết hồ sơ Qua đó đã cấp giấy được62.829 GCN với diện tích 9.491,78 ha cho hộ gia đình, cá nhân Kết quả cấpGCN một số loại đất chính như sau:

- Cấp GCN cho các tổ chức: Diện tích đã cấp GCN cho các tổ chức là9.099,81 ha, với 2.824 GCN, trong đó: Đất ở: 98,9%; đất sản xuất kinhdoanh: 98,9%; đất quốc phòng: 86%; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp:67,8%; đất tôn giáo, tín ngưỡng: 72,2%; đất nông nghiệp khác: 82,2%;

- Cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân: Diện tích đã cấp GCN là148.486,04 ha, trong đó: Đất ở đô thị: 84,7%; đất ở nông thôn: 70,4%; đấtsản xuất nông nghiệp: 71,8%; đất nuôi trồng thủy sản: 65,5%; đất lâmnghiệp: 53,4%;

- Theo Quyết định số 1597/2007/QĐ-UBND, ngày 10/8/2007 về việcban hành quy định về điều chỉnh cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất

có vườn, ao đã cấp vượt hạn mức đất ở theo quy định do không tách diện tíchđất ở và đất vườn, ao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Sở Tài nguyên và Môitrường đã tập trung đôn đốc UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiệncông tác này, đến nay cơ bản thực hiện xong công tác cấp đổi Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đạt tỷ lệ 96,42% (29.320/30.408 trường hợp); cáctrường hợp còn tồn đọng (1.088 trường hợp) do nhiều nguyên nhân khác nhauchưa giải quyết được, Sở Tài nguyên và Môi trường đã có văn bản đề nghịcác địa phương tiếp tục giải quyết đối với các trường hợp vắng mặt tại địaphương hoặc mất GCN, các trường hợp còn lại khi thực hiện cấp lại phải theoquy định hiện hành Kết quả trên được HĐND và UBND tỉnh đánh giá cao,góp phần giải quyết phần lớn vướng mắc về công tác thu hồi đất, bồi thườnggiải phóng mặt bằng khi thực hiện dự án

Trang 30

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sửdụng đất

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Khu vực phía Nam thành phố Thái Nguyên gồm có 07 phường xã đó làPhường Tân Lập, Tích Lương, Cam Giá, Hương Sơn, Trung Thành, TânThành, Lương Sơn Trong đó có 03 phường trung tâm đó là Phường TrungThành, Phường Hương Sơn và Phường Cam Giá

Địa điểm nghiên cứu đề tài là: 03 phường trung tâm phía Nam thànhphố Thái Nguyên đó là phường Cam Giá; phường Trung Thành và phườngHương Sơn

Giai đoạn: Từ năm 2010 đến 2013

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

2.3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai tại khu vực nghiên cứu

Trang 31

2.3.4 Đánh giá tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu qua số liệu điều tra tại cơ sở

- Đánh giá qua sự hiểu biết của người dân

+ Đánh giá qua sự hiểu biết của người dân theo địa bàn cư trú

+ Đánh giá qua sự hiểu biết của người dân theo nhóm nghề nghiệp

- Đánh giá của cán bộ địa chính

2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển nhượng, tặng cho QSD đất tại khu vực nghiên cứu và đề xuất giải pháp cho việc thực hiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, cho công tác quản lý tốt hơn

* Các yếu tố tác động bên ngoài:

* Các yếu tố tác động bên trong

* Đề xuất giải pháp

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu

- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình thực hiện cácquyền sử dụng đất; tình hình quản lý đất đai và công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất

- Số liệu về tình hình quản lý đất đai và công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất tổng hợp trên cơ sở số liệu báo cáo các năm của Phòng Tàinguyên và Môi trường

- Tổng hợp các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội theo báo cáocủa UBND phường Cam Giá; phường Trung Thành và phường Hương Sơn

- Thu thập số liệu tặng cho, chuyển nhượng tại địa phương

- Tiến hành điều tra theo các nhóm đối tượng thuộc nghề nghiệp và địabàn cư trú khác nhau như sau:

Theo nghề nghiệp có 2 nhóm đối tượng:

Trang 32

+ Người dân phi nông nghiệp

+ Người làm nông nghiệp

Trình độ của người dân làm các nghề nghiệp khác nhau, ở các địa bàn

cư trú khác nhau cũng có sự chênh lệch dẫn đến hiểu biết về chuyển nhượngquyền sử dụng đất cũng khác nhau Tổng số phiếu điều tra người dân là 144phiếu Phân loại phiếu điều tra theo 2 nhóm ngành nghề:

+ Phi nông nghiệp: 72 phiếu;

+ Nông nghiệp: 72 phiếu

Phân loại đánh giá theo 3 địa bàn cư trú:

+ Phường Cam Giá: 48 phiếu;

+ Phường Hương Sơn: 48 phiếu;

+ Phường Trung Thành: 48 phiếu

2.4.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu

- Tổng hợp tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đấttheo số liệu đã đăng ký làm thủ tục của Phòng Tài nguyên và Môi trườngthành phố Thái Nguyên, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phốThái Nguyên

- Trên cơ sở điều tra thực tế, số liệu được tổng hợp theo từng đối tượngđịa bàn phường, từng nội dung chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất

và từng năm để lập thành bảng

- Sử dụng phần mềm máy tính Excel để tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu

2.4.3 Phương pháp phỏng vấn, điều tra nhanh

- Thu thập số liệu sơ cấp, điều tra nhanh những người chuyển nhượng,tặng cho quyền sử dụng đất và những người nhận chuyển nhượng, tặng choquyền sử dụng đất

- Thu thập số liệu sơ cấp, điều tra nhanh cùng tham gia cán bộ địachính, cán bộ tư pháp, và lãnh đạo quản lý

Trang 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý đất đai tại khu vực phía Nam thành phố Thái Nguyên

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Khu vực phía Nam của thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thànhphố khoảng 12km Theo số liệu thống kê đất đai năm 2012, diện tích tự nhiêncủa khu vực là 1614,11ha, gồm có 3 đơn vị phường Cam Giá, Hương Sơn,Trung Thành Khu vực có vị trí như sau:

- Phía Đông giáp với huyện Phú Bình

- Phía Tây giáp với phường Tích Lương, phường Phú Xá

- Phía Nam giáp phường Tân Thành

- Phía Bắc giáp với phường Gia Sàng

Hình 3.1: Sơ đồ hành chính thành phố Thái Nguyên[16]

Hương Sơn

Trang 34

Nằm trên địa bàn có sông Cầu, đường sắt cùng với nhiều tuyến đườngtrục chính khác như: Đường Cách Mạng Tháng 8, đường Quốc lộ 3 và nhiềutuyến đường trục chính khác Đây là lợi thế của khu vực trong việc tiếp thucác thành tựu khoa học kỹ thuật, giao lưu văn hóa - chính trị và phát triểncông nghiệp, thương mại - dịch vụ.

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Ba phường phía Nam thành phố Thái Nguyên có địa hình tương đồngvới đặc điểm địa hình trung du miền núi, do cùng trong khu vực và nằm liền

kề nhau Địa hình ở đây chủ yếu là đồng ruộng, địa hình dạng đồi bát úp, xen

kẽ là ruộng thấp trũng dễ ngập úng khi có lượng mưa lớn Cao độ nền tựnhiên trung bình từ 20 - 25m , cao độ cao nhất từ 50 - 60m Hướng dốc từ Bắcxuống Nam, từ Đông Bắc xuống Tây Nam Nhìn chung địa hình của khu vựcthuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị

3.1.1.3 Khí hậu

Khu vực phía Nam thành phố Thái Nguyên nên có điều kiện tự nhiêntương đồng với điều kiện tự nhiên của thành phố Thái Nguyên Nằm trongvùng khí hậu, thời tiết ít chịu ảnh hưởng của gió, bão

Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mang đặc trưng củakhí hậu miền Bắc nước ta Trong một năm có bốn mùa rõ rệt: xuân - hạ -thu - đông

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trong năm đạt 22 - 230C Có sự chênhlệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 50C Nhiệt độ trung bình tháng caonhất 27,70C và nhiệt độ trung bình thấp nhất 160C [20],[21],[22]

- Nắng: Số giờ nắng trong năm đạt 1.600 - 1.700 giờ Tháng 5; 6; 7; 8

có số giờ nắng cao nhất (đạt 170 - 200 giờ) và tháng 2; 3 có số giờ nắng thấpnhất (đạt 40 - 50 giờ) [20],[21],[22]

Trang 35

- Mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.764 mm, tập trung chủ yếu vàomùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7; 8

có số ngày mưa nhiều nhất

- Độ ẩm: Trung bình đạt khoảng 82%, nhìn chung không ổn định và có

sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7; 8 lên đến 86 - 87%, thấp nhấtvào tháng 3 là 70%

- Gió: Hướng gió thịnh hành chủ yếu là gió mùa Đông Nam (từ tháng 4đến tháng 10) và gió mùa Đông Bắc (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau)

- Bão: Do nằm xa biển nên phường ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão.Tóm lại: Với những phân tích như trên cho thấy khu vực nói riêng vàthành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng bất lợi của điều kiện thờitiết, khí hậu

3.1.1.4 Thuỷ văn

Hiện nay chưa có tài liệu khảo sát tổng thể địa chất công trình cho khuvực, tuy nhiên qua các báo cáo địa chất của một số công trình đã xây dựngcho thấy nền địa chất trên địa bàn khu vực khá ổn định, thuận lợi cho pháttriển cơ sở hạ tầng và xây dựng nhà cao tầng Tuy nhiên, ở khu vực ven sôngCầu khi xây dựng cần có sự khảo sát kỹ, đề phòng nguồn nước ngầm mạchnông ảnh hưởng đến chất lượng móng công trình

- Phường Cam Giá có hệ thống thủy văn chịu ảnh hưởng của sông Cầu(chiều dài chảy trên địa bàn khoảng 6,39km), suối Cốc (chiều dài 4,50 km),suối Dầu (chiều dài 5,20 km) và suối Loàng (chiều dài 2,2km) Chế độ dòngchảy của sông, suối phụ thuộc theo mùa và chế độ mưa Nhìn chung hệ thốngthủy văn thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng

và sinh hoạt của nhân dân

- Hệ thống thủy văn của phường Trung Thành có suối Phú Xá và suối

Vó Ngựa Các suối có độ rộng khoảng từ 4 - 6m, chế độ dòng chảy của cácsuối phụ thuộc theo mùa và chế độ mưa Nhìn chung hệ thống thủy văn của

Trang 36

phường Trung Thành ít có điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp và sinhhoạt của nhân dân.

- Phường Hương Sơn có suối Vó Ngựa, chảy cắt ngang từ Tây sangĐông ra sông Cầu nằm giáp phía Đông, lòng suối hẹp và dốc, là tuyến thoátnước quan trọng của khu vực Các con suối này tuy mùa kiệt trữ lượng nước

có giảm nhưng vẫn đảm bảo nhu cầu tưới hiện tại cho bà con

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên đất

Trên địa bàn khu vực chủ yếu là đất phù sa, được bồi đắp bởi sông Cầu.Loại đất này có thành phần cơ giới trung bình, đất ít chua, hàm lượng dinhdưỡng khá, thích hợp cho phát triển nhiều loại cây trồng đặc biệt là cây trồngngắn ngày như: lúa, ngô, đậu đỗ và các loại hoa màu

b) Tài nguyên nước

+ Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn được cung cấp bởisông Cầu , suối Cốc, suối Dầu, suối Loàng, suối Vó Ngựa và nước mưa tựnhiên (lượng mưa hàng năm khoảng 1.700 - 1.800mm) Nguồn nước mặt chịuảnh hưởng theo mùa, lượng nước dồi dào vào các tháng 6, 7, 8 hàng năm Tuynhiên, ngoài sông Cầu còn lại nước tại các suối hiện nay đang ô nhiễm nặng

do nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp (đặc biệt là khu gang thépThái Nguyên)

+ Nguồn nước ngầm: Trên địa bàn chưa có khảo sát, nghiên cứu đây đủ

về trữ lượng và chất lượng nước ngầm, tuy nhiên qua đánh giá sơ bộ của các

hộ gia đình hiện đang khai thác sử dụng thông qua hình thức giếng khơi chothấy mực nước ngầm có ở độ sâu 4 - 5m, còn ở các khu vực đồi từ 23 - 25m.Tuy nhiên nguồn nước ngầm dọc suối Loàng, sối Dầu, suối Cốc, suối VóNgựa có chất lượng kém, không đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt

Trang 37

c) Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê năm 2013, tổng dện tích đất lâm nghiệp của khuvực là 91,05 ha(toàn bộ là rừng sản xuất) Trong đó diện tích đất lâm nghiệpcủa phường Cam Giá là 81,78ha, phường Hương Sơn là 4,77 ha và phườngTrung Thành là 4,5 ha Có thể thấy diện tích rừng của phường Cam Giá nhiềunhất trong 3 phường và ít nhất là phường Trung Thành chỉ có 4,5 ha Chấtlượng rừng chủ yếu là rừng trung bình với các loại cây trồng chính như: bạchđàn, keo, phi lao Trong những năm tới dự báo đất rừng sẽ giảm đi một diệntích khá lớn cho phát triển kinh tế và xây dựng công trình

d) Tài nguyên nhân văn

Kế thừa và phát huy truyền thống của cha ông xưa, Đảng bộ và nhândân phường Cam Giá, Hương Sơn, Trung Thành đang ra sức phấn đấu vươnlên tầm cao mới, khai thác những tiềm năng và thế mạnh của phường thựchiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh

3.1.2 Điều kiện kinh tế - kiện xã hội

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

-Về cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua, Đảng bộ đã triển khai thực hiện các giải pháptrên các lĩnh vực nông nghiêp, công nghiệp, dịch vụ và thương mại Duy trìvai trò các hoạt động dịc vụ, kết hợp phát huy tính tự chủ của hộ gia đìnhtrong trồng trọt và chăn nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tích cực tiếp tiếpthu những giống lúa lai và lúa có chất lượng cao

Cơ cấu kinh tế của khu vực phía Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn

2011 - 2013 đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng dần tỷ trọng cácnghành công nghiệp, dịch vụ, thương mại, giảm tỷ trọng các ngành nông, lâm,ngư nghiệp Hoạt động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch

vụ thay thế nông nghiệp Điều này cho thấy khu vực đã từng bước đi vào khaithác lợi thế của địa phương

Trang 38

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trong những năm gần đây nhờ có đường lối đổi mới có chủ trươngchính sách của Đảng và Nhà nước, sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, chínhquyền địa phương, nền kinh tế của phường đạt mức tăng trưởng ổn định, anninh, chính trị, trật tự an toàn được giữ vững, đời sống vật chất tinh thần củanhân dân ngày càng được nâng cao

Thực trạng phát triển kinh tế của khu vực trong những năm qua cónhững bước đột phá, tổng giá trị sản phẩm toàn phường và tốc độ tăng trưởngkinh tế hàng năm liên tục tăng, đặc biệt là ngành công nghiệp tiểu thủ côngnghiệp và thương mại dịch vụ tăng rất nhanh, tạo công ăn việc làm và tăngthu nhập cho người dân

Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng khinh tế của 3 phường khu vực phíaNam thành phố Thái Nguyên khá đồng đều Cơ cấu các ngành kinh tế có sựchuyển dịch theo xu hướng chung, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - dịch vụ,giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp

3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a) Khu vực kinh tế nông nghiệp

Được sự hỗ trợ giúp đỡ của các ngành, các cấp cùng với sự nỗ lực vượtkhó khăn của nhân dân, sản xuất nông nghiệp khu vực phía Nam đã có sựchuyển biến tích cực Những ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật luôn đượcchọn lọc và đưa vào sản xuất với sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi.Từng bước chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, đầu tư sản xuất gắn với chếbiến sản phẩm Quan tâm phát triển một số loại cây trồng, vật nuôi phù hợpvới điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng của phường nhằm đa dạng hóa sản phẩmnông nghiệp

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng lên qua từng năm đến năm

2013 giá trị sản xuất toàn ngành của phường Cam Giá đạt khoảng 10 tỷ tăng 2

tỷ so với năm 2005

Trang 39

- Trồng trọt: trong những năm gần đây mặc dù thời tiết có sự biếnđổi thất thường xong được tăng cường đầu tư vật chất phục vụ sản xuất dovậy hàng năm vẫn đảm bảo 100% diện tích đất trồng lúa, màu đưa vào sửdụng Theo số liệu thống kê của phường Cam Giá, tổng diện tích gieo trồngcây hàng năm giữ ổn định 374 ha trong đó diện tích lúa khoảng 277 ha cònlại là ngô và các loại cây màu khác Đến năm 2013 năng suất lúa đạt50,80 tạ/ha; cây ngô đạt 39,4 tạ/ha và các loại cây màu khác 15,5 tạ/ha.Tổng sản lượng lương thực của phường đạt 1.790 tấn tăng 344,50 tấn sovới năm 2005 Giá trị canh tác đạt 25 triệu/ha Ngoài cây hàng năm, diệntích cây lâu năm, nhiều loại cây màu khác cũng phát triển khá mạnh, nhiều

hộ đã mạnh dạn phá bỏ vườn tạp chuyển hướng trồng các loại cây có giá trị

cao như: hoa đào (có khoảng hơn 10 nghìn gốc đào), cây cảnh, vườn cây ăn

quả; trồng cỏ chăn nuôi

Đối với phường Trung Thành thì có thể thấy do ảnh hưởng của quátrình đô thị hóa, các cơ sở hạ tầng phục vụ cho nông nghiệp không được đầu

tư chú trọng diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp diện tích gieotrồng năm 2007 là 131ha, năng xuất lúa bình quân đạt 42 tạ/ha sản lượng đạt550,2 tấn Hiện tại trên địa bàn phường nhiều khu vực đang dần chuyển dịch

cơ cấu cây trồng sang trồng rau xanh và trồng các loại cây hoa cảnh, vườn cây

ăn quả kết hợp với nhà ở

Trong những năm vừa qua phường Hương Sơn cũng có sự quan tâm sátsao tới tình hình sản xuất của người dân trên địa bàn phường Chỉ đạo việcxây dựng và mở rộng các mô hình vườn ruộng, vườn trại, vùng sản xuất cógiá trị thu nhập cao Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân chuyển dịch

cơ cấu cây trồng, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa các giống câytrồng có giá trị hàng hoá, năng xuất cao vào sản xuất Thường xuyên lãnhđạo, chỉ đạo HTX nông nghiệp trong việc chủ động xây dựng kế hoạch sảnxuất và đảm bảo các chuyên khâu phục vụ sản xuất nông nghiệp đảm bảođúng thời vụ, đạt năng xuất, công tác khuyến nông được triển khai tích cực.Công tác phòng chống lụt bão úng được quan tâm, chỉ đạo thường xuyên, đảm

Trang 40

bảo hệ thống mương máng tưới tiêu phục vụ sản xuất Cây lương thực trên địabàn phường chủ yếu là lúa.

- Chăn nuôi: Phát triển mô hình chăn nuôi có hiệu quả như nuôi heo,

bò, gà theo hướng công nghiệp Trên địa bàn khu vực hiện nay, tổng đàn trâu,

bò có 4050 con, đàn lợn có 10700 con, đàn gia cầm có khoảng 32200 con.Trong đó, phường Cam Giá đàn trâu, bò có 850 con, đàn lợn có 4000 con, đàngia cầm có khoảng 20.000 con, công tác thú y được quan tâm, thường xuyên

tổ chức tiêm phòng, phổ biến phòng bệnh giúp cho nhân dân chủ động phòngbệnh phát triển chăn nuôi

Phường Hương Sơn , đàn trâu tính đến năm 2013 là 860 con, đàn bò là

1360 con, đàn lợn là 3500 con, và gia cầm là 6200 con Trong những năm tớiphường sẽ phát triển mạnh số lượng đàn lợn và gia cầm Là ngành mang lạinguồn thu nhập thêm cho nhân dân, các mô hình chăn nuôi thường theo kiểu môhình trang trại chăn nuôi tập chung và một số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ Thườngxuyên tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện các biện pháp phòng chốngdịch bênh Chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi sang sản xuất hàng hoá

Có thể thấy rằng, phường Trung Thành cũng có sự quan tâm thích đángtới ngành chăn nuôi, thường xuyên tổ chức tiêm phòng, phổ biến giúp nhândân phòng bệnh để phát tiển chăn nuôi Tuy nhiên trong vài năm gần đây doảnh hưởng của dịch cúm gia cầm (H5N1), dịch lở mồm long móng cùng vớihướng phát triển đô thị đã ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển của ngành

- Thủy sản: Trong thời gian gần đây ngoài việc cải tạo ao, hồ nhỏ trongkhu dân cư kết hợp với chăn nuôi, nhiều hộ gia đình chuyển khu vực đất trũngtrồng lúa năng suất thấp sang mô hình nuôi trồng thủy sản phát triển theohướng công nghiệp, bán công nghiệp, bước đầu đã đem lại hiệu quả kinh tếthiết thực

- Lâm nghiệp: Bằng các nguồn vốn Nhà nước đầu tư và huy động trongnhân dân, khu vực đã cơ bản trồng hết diện tích rừng khai thác Hiện nay, trên

Ngày đăng: 29/11/2015, 15:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ hành chính thành phố Thái Nguyên[16] - Đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía nam thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Hình 3.1 Sơ đồ hành chính thành phố Thái Nguyên[16] (Trang 33)
Bảng 3.1: Tình hình dân số của khu vực phía Nam - Đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía nam thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 3.1 Tình hình dân số của khu vực phía Nam (Trang 42)
Bảng 3.2: Tình hình lao động của khu vực nghiên vực nghiên cứu - Đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía nam thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 3.2 Tình hình lao động của khu vực nghiên vực nghiên cứu (Trang 43)
Hình 3.2: Biểu đồ tình hình lao động 3 phường khu vực phía Nam - Đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía nam thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Hình 3.2 Biểu đồ tình hình lao động 3 phường khu vực phía Nam (Trang 44)
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất khu vực phía Nam - Đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía nam thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất khu vực phía Nam (Trang 51)
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu các loại đất trên địa bàn khu vực phía Nam - Đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía nam thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Hình 3.3 Biểu đồ cơ cấu các loại đất trên địa bàn khu vực phía Nam (Trang 52)
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện tình hình chuyển nhượng QSD đất tại khu vực - Đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía nam thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện tình hình chuyển nhượng QSD đất tại khu vực (Trang 56)
Bảng 3.6: Tổng hợp những trường hợp không đủ điều kiện chuyển nhượng - Đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía nam thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 3.6 Tổng hợp những trường hợp không đủ điều kiện chuyển nhượng (Trang 58)
Bảng 3.7: Tình hình thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực - Đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía nam thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 3.7 Tình hình thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực (Trang 59)
Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện tình hình tặng cho QSD đất - Đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía nam thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện tình hình tặng cho QSD đất (Trang 61)
Bảng 3.9: Tổng hợp không đủ điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất - Đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía nam thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 3.9 Tổng hợp không đủ điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất (Trang 62)
Bảng 3.10: Kết quả đánh giá sự hiểu biết của người dân về chuyển - Đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía nam thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá sự hiểu biết của người dân về chuyển (Trang 64)
Bảng 3.12: Kết quả đánh giá sự hiểu biết về tặng cho QSD đất - Đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía nam thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá sự hiểu biết về tặng cho QSD đất (Trang 69)
Bảng 3.13: Kết quả đánh giá sự hiểu biết về tặng cho QSD đất - Đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía nam thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 3.13 Kết quả đánh giá sự hiểu biết về tặng cho QSD đất (Trang 70)
Bảng 3.14: Mức tăng trưởng kinh tế qua các năm của khu vực nghiên cứu giai đoạn 2011 - 2013 - Đánh giá tình hình chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất tại khu vực phía nam thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 3.14 Mức tăng trưởng kinh tế qua các năm của khu vực nghiên cứu giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w