MỐI LIÊN QUAN GIỮA NẠO HÚT THAI VÀ NHAU TIỀN ĐẠO Bành Thanh Lan *, Nguyễn Duy Tài ** TÓM TẮT Chúng tôi nghiên cứu mối liên quan giữa tiền căn nạo hút thai và nhau tiền đạo được tiến hà
Trang 1MỐI LIÊN QUAN GIỮA NẠO HÚT THAI VÀ NHAU TIỀN ĐẠO
Bành Thanh Lan *, Nguyễn Duy Tài **
TÓM TẮT
Chúng tôi nghiên cứu mối liên quan giữa tiền căn nạo hút thai và nhau tiền đạo được tiến hành từ tháng
6 năm 2000 đến tháng 7 năm 2001 tại bệnh viện Hùng Vương Sau khi đã hiệu chỉnh yếu tố gây nhiễu, các sản phụ có tiền căn nạo hút thai thì nguy cơ bị nhau tiền đạo tăng gấp 2,5 đến 2,85 lần Ngoài ra còn một số yếu tố khác cũng thấy có liên quan với nhau tiền đạo như: tiền căn mổ lấy thai, số lần mang thai, số lần sanh, và đặt dụng cụ tử cung tránh thai
SUMMARY
THE RELATIONSHIP OF PLACENTA PREVIA WITH HISTOLORY OF ABORTION
Banh Thanh Lan, Nguyễn Duy Tai * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 7 * Supplement of No 1: 13 - 17
From June, 2000 to July, 2001, we had studied the relationship of previous abortion to placenta previa at Hung Vuong Hospital After adjustment for confounding factors, the odds ratio for placenta previa in association with a history of induced abortion were 2.5 to 2.87 times Besides, other factors also influenced
to placenta previa such as: prior cecarean deliveries, parity, gravidity, and previous intrauterine device application.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhau tiền đạo là một trong những nguyên nhân
chính gây xuất huyết âm đạo trong ba tháng cuối
của thai kỳ và nhau tiền đạo còn góp phần gia tăng
đáng kể bệnh suất cho mẹ và thai nhi Qua tổng kết
trong 22 năm tại bệnh viện Memorial (Hoa kỳ) cho
thấy: lượng máu mất trung bình trong mổ lấy thai
có kèm nhau tiền đạo khoảng 1.176 ml và cứ 4
trường hợp nhau tiền đạo có tiền căn mổ lấy thai thì
có một trường hợp phải cắt tử cung trong lần mổ
sanh này Theo y văn, nguyên nhân nhau tiền đạo
vẫn chưa rõ nhưng nhận thấy tỉ lệ nhau tiền đạo gia
tăng ở các sản phụ có tiển căn nạo hút thai hoặc mổ
lấy thai Ở nước ta, hiện nay tỉ lệ nạo hút thai đang
gia tăng nhằm giải quyết các thai kỳ ngoài ý muốn
Qua các tài liệu tham khảo được, mối liên quan giữa
tiền căn nạo hút thai với nhau tiền đạo chưa được
chứng minh rõ ràng trong điều kiện thực tế tại Việt
nam Nay chúng tôi tiến hành nghiên cứu xác định
mối liên quan này góp phần làm giảm nguy cơ thai
kỳ bị nhau tiền đạo, ngỏ hầu giảm tỉ lệ tử vong cho
mẹ và con
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ tháng 6 năm 2000 đến tháng
7 năm 2001 tại bệnh viện Hùng Vương, chúng tôi dã thực hiện một nghiên cứu bệnh chứng bắt cặp theo tuổi trên 122 trường hợp nhau tiền đạo (được chẩn đoán dựa theo kết quả siêu âm) và 244 trường hợp không nhau tiền đạo Các trường hợp chưa mang thai lần nào, tuổi thai dưới 28 tuần hoặc trọng lượng con nhỏ hơn 1000 gam, bệnh nội khoa nặng hoặc bệnh tâm thần sẽ loại trừ khỏi mẫu nghiên cứu Các số liệu được thu thập bằng bảng câu hỏi, xử lý bằng phần mềm Epi-info và phần mềm Stata Các đặt điểm nghiên cứu được phân tích bằng các test thống kê thích hợp, giá trị P<0,05 được đánh giá là có ý nghĩa thống kê Các mối liên quan được xem xét bằng hệ số chênh (OR: Odds ratio) và độ tin cậy 95% (95% Confidence Interval)
* Bác sĩ nội trú Bộ môn Phụ Sản Trường Đại Học Y Dược TP HCM
** Phó Giáo Sư, Giảng viên chính Bộ môn Phụ Sản Trường Đại Học Y Dược TPHCM
Trang 2KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm của sản phụ:
Bảng 1: Phân bố lứa tuổi vợ:
Số trường hợp (%) Lứa tuổi
Nhóm nhau bình thường
Nhóm nhau tiền đạo
Tuổi trung bình của sản phụ là 33; tuổi nhỏ
nhất là 21 (có1 trường hợp) và tuổi lớn nhất là 44
(có 2 trường hợp)
Bảng 2: Đặc điểm tiền căn sản phụ khoa:
Đặc
NTĐ/NBT-M
NTĐ/NBT-AĐ
Tuổi lập gia đình Trung
bình
SD 4,30 4,24 4,32
Tuổi có thai lần đầu Trung
bình
SD 4,62 4,28 4,48
Số lần mang thai
1 lần 42 (34,4) 48 (39,3) 52 (42,6) 0,23 0,42 **
2 lần 40 (32,8) 45 (36,9) 38 (31,1)
3 lần 25 (20,5) 14 (11,5) 19 (15,6)
≥ 4 lần 15 (12,3) 15 (12,3) 13 (10,7)
Số lần sanh
1 lần 74 (69,8) 75 (72,8) 73 (65,8) 0,25 0,53 **
2 lần 23 (21,7) 21 (20,4) 27 (24,3)
3 lần 5 (4,7) 4 (3,9) 8 (7,2)
≥ 4 lần 4 (3,8) 3 (2,9) 3 (2,7)
Nạo hút thai Không 65 (53,3) 74 (60,7) 83 (68,0) 0,25 0,02 **
Có 57 (46,7) 48 (39,3) 39 (32,0)
Sẩy thai tự nhiên Không 96 (78,7) 97 (79,5) 103 (84,4) 0,88 0,25 **
Có 26 (21,3) 25 (20,5) 19 (15,6)
Tiền căn mổ lấy thai Không 74 (60,7) 82 (67,2) 112 (91,8) 0,002 0,11 **
Có 48 (39,3) 40 (32,8) 10 (8,2)
Đặt dụng cụ tử cung Không 77 (63,1) 68 (55,7) 64 (52,5) 0,3 0,09 **
Có 45 (36,9) 54 (44,3) 58 (47,5)
* Phép kiểm ttest
** Phép kiểm Person chi2
Có 2 trường hợp mang thai 8 lần (chiếm tỉ lệ 1,6%) và có 1 trường hợp mang thai đến 14 lần thuộc nhóm sanh mổ (chiếm 0,8%) (PARA 10 0 4 10) Đa số các sản phụ đã sanh một lần chiếm 60% trường hợp; chỉ có một trường hợp sanh 11 lần thuộc nhóm nhau tiền đạo
Đặc điểm thai kỳ
Bảng 3: Đặc điểm thai kỳ
Đặc điểm
Tuổi thai (tuần)
< 31 2 (1,6) 0 (0) 1 (0,8) 0,004 0,011**
31 – 36 15 (12,3) 3 (2,5) 3 (2,5)
> 36 105
(86,1)
119 (97,5)
118 (96,7)
Ngôi thai
Chỏm 94 (77,0) 107
(87,7)
118 (96,7)
0,03 0,00** Mông 20 (16,4) 13 (10,7) 4 (3,3)
Ngang 8 (6,6) 1 (0,8) 0 (0) Trán 0 (0) 1 (0,8) 0 (0)
Nằm viện trước sanh (ngày)
Trung bình
SD 9,6 1,9 1,0
* Phép kiểm ttest
** Phép kiểm Person chi 2
Kết quả thai kỳ
Bảng 4: Kết quả thai kỳ
Số trường hợp (%) Giá trị P Đặc điểm
Cân nặng con (gam) Trung bình 2753 3171 3076 0,00 0,00*
Apgar 1 phút
≤ 3 điểm 1 (0,8) 1 (0,8) 0 (0) 0,015 0,00**
4 – 6 điểm 27 (22,1) 9 (7,4) 3 (2,5)
≥ 7 điểm 94 (77,1) 112
(91,8)
119 (97,5) Apgar 5 phút
≤ 3 điểm 1 (0,8) 1 (0,8) 0 (0) 0,03 0,02**
4 – 6 điểm 7 (5,7) 0 (0) 0 (0)
≥ 7 điểm 114
(93,5)
121 (99,2)
122 (100) Máu mất (ml)
Trang 3Số trường hợp (%) Giá trị P Đặc điểm
Truyền máu
(96,7)
121 (99,2)
0,00 0,00**
Có 24 (19,7) 4 (3,3) 1 (0,8)
Thời gian nằm viện (ngày)
* Phép kiểm ttest
** Phép kiểm Person chi2
Xác định các yếu tố liên quan đến
nhau tiền đạo sau khi đã hiệu chỉnh
các yếu tố gây nhiễu:
Bảng 5: Các yếu tố liên quan đến nhau tiền đạo
Đặc điểm
Nạo hút thai 2,48
(0,97-6,32)
2,87 (1,01-8,17)
0,05 0,04 + 1 lần 1,18
(0,89-1,55)
1,38 (0,77-2,48)
0,24 0,28 + >1 lần 1,3
(0,74-2,30)
1,73 (0,61-4,92)
0,3 0,42 Vết mổ cũ 1,81
(0,11-3,37)
2,96 (1,14-7,72)
0,04 0,03 Số lần mang
thai
1,84
(1,1-3,07)
1,71 (1,04-208)
0,02 0,03 Số lần sanh 1,67
(1,01-2,75)
1,9 (0,96-3,76)
0,04 0,06 Dụng cụ tử
cung
1,7 (0,78-3,7) 2,25
(1,03-4,90)
0,18 0,04
BÀN LUẬN
Chúng tôi tiến hành chọn nhóm bệnh và nhóm
chứng cùng nhóm tuổi (bắt cặp theo nhóm tuổi) để
loại bỏ yếu tố gây nhiễu nầy vì tuổi là yếu tố liên
quan rất mạnh trong nhau tiền đạo nên tuổi là yếu
tố gây nhiễu quan trọng Và dùng phương trình hồi
qui đa biến để đánh giá các mối liên quan Theo kết
quả nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận một số yếu tố
liên quan có ý nghĩa thống kê (P<0,05) với độ tin
cậy 95% (95% CI), được kiểm chứng bằng các test
thống kê và so sánh với các kết quả nghiên cứu của
y văn thế giới Ngoài ra chúng tôi cũng ghi nhận
được một số mối liên quan mới mà chưa được đề
cập đến trong y văn Trong phần bàn luận này,
chúng tôi chỉ tập trung làm nổi bật các mối liên
quan trong mục tiêu nghiên cứu Các nội dung bao gồm:
Các đặc điểm và kết quả thai kỳ của mẫu nghiên cứu
Theo kết quả ở bảng 4, chúng tôi cũng ghi nhận được tình trạng mất máu trong nhau tiền đạo nhiều hơn so với nhóm nhau bình thường tương tự như trong y văn Theo Crane và cộng sự, trong 8 năm (từ
1988 – 1995) ở Canada, 308 trường hợp nhau tiền đạo có tỉ lệ mất máu trước sanh gấp 9,8 lần so với nhóm nhau bình thường; tỉ lệ mất máu trong lúc sanh gấp 2,5 lần và mất máu sau sanh gấp 1,8 lần Thời gian nằm viện trước sanh trung bình ở nhóm nhau tiền đạo kéo dài hơn hai nhóm nhau bình thường (5 ngày so với 1 ngày) Có thể do nhau tiền đạo thường gây xuất huyết trước sanh nên sản phụ thường nhập viện sớm Đây là điều khác biệt trong nghiên cứu của chúng tôi so với y văn Theo Drost và Keil (1994), tỉ lệ bệnh lý mẹ và con trong trường hợp nhau tiền đạo được chăm sóc trước sanh tại bệnh viện hay ngoại viện đều tương đương nhau Và chăm sóc ngoại viện giảm được 50% số ngày nằm viện nên cũng giảm được 50% viện phí Đồng thời,
do phải chấm dứt thai kỳ sớm và mẹ bị mất máu nhiều ở nhóm sản phụ bị nhau tiền đạo nên con thường non tháng và có apgar sau sanh không tốt so với nhóm nhau bình thường Trọng lượng con trung bình trong nhóm nhau tiền đạo nhẹ cân hơn hai nhóm nhau bình thường Theo Takayama cũng ghi nhận rằng, tuổi thai trung bình ở nhóm nhau tiền đạo (35,3 tuần) ngắn hơn so với nhóm chứng (36,9 tuần)
Mối liên quan giữa nạo hút thai với nhau tiền đạo
Kết quả nghiên cứu cho thấy nạo hút thai có liên quan mạnh với nhau tiền đạo, nguy cơ tăng gấp 2,5 lần so với nhóm nhau bình thường sanh mổ và gấp 2,87 lần so với nhóm nhau bình thường sanh ngã âm đạo (P<0,05) Và một số tác giả khác cũng ghi nhận về mối liên quan này, càng nạo hút thai nhiều lần thì nguy cơ nhau tiền đạo càng tăng
Trang 4Bảng 7: So sánh nạo hút thai với nguy cơ nhau
tiền đạo giữa các tác giả
Tác giả Bệnh chứng bắt cặp
Phân tích đa biến
2,5 và 3 <0,05
Các yếu tố khác liên quan đến nhau
tiền đạo
Theo kết quả nghiên cứu ở bảng 5, chúng tôi
ghi nhận sản phụ có tiền căn mổ lấy thai thì nguy
cơ bị nhau tiền đạo cao hơn so với sản phụ không có
tiền căn mổ lấy thai (tăng gấp 1,81 và 2,96 lần) Kết
quả giống nhau ở cả hai nhóm chứng, điều này là
điểm mạnh trong nghiên cứu của chúng tôi và kết
quả tương tự trong y văn
Nếu số lần có thai tăng thì nguy cơ nhau tiền
đạo cũng tăng Tương tự, nếu số lần sanh tăng thì
nguy cơ bị nhau tiền đạo cũng tăng Theo Junzhang,
nguy cơ nhau tiền đạo cũng tăng theo số lần sanh,
nếu sanh một lần thì nguy cơ nhau tiền đạo tăng lên
1,7 lần; nếu sanh bốn lần thì nguy cơ nhau tiền đạo
tăng lên 4,2 lần
Đối với đặt dụng cụ tử cung, ghi nhận kết quả ở
hai nhóm chứng có sự khác nhau Đối với nhóm
nhau bình thường sanh mổ thì nếu có đặt dụng cụ
tử cung nguy cơ nhau tiền đạo tăng 1,7 lần và nếu
sanh ngã âm đạo thì nguy cơ nhau tiền đạo tăng gấp
3 lần Nhưng sự khác biệt giữa hai nhóm không
giống nhau nên thật sự yếu tố đặt dụng cụ tử cung
có làm tăng nguy cơ nhau tiền đạo hay không thì
cần phải tiến hành nghiên cứu thêm Vấn đề này
chúng tôi chưa ghi nhận được ở các tác giả khác.Đây
là điểm mới trong nghiên cứu của chúng tôi
KẾT LUẬN
Nhau tiền đạo là một vấn đề rất quan trọng
trong sản khoa, thai kỳ với nhau tiền đạo làm tăng
nguy cơ tử vong cho cả mẹ và con Vì vậy để làm
giảm tỉ lệ thai kỳ bị nhau tiền đạo, việc chẩn đoán
đúng và xử trí kịp thời là thật cần thiết Phát hiện
các yếu tố liên quan với nhau tiền đạo hy vọng sẽ
góp phần làm giảm nguy cơ này đặc biệt là nạo hút
thai Tuy còn nhiều vấn đề cần phải nghiên cứu làm sáng tỏ thêm về các yếu tố liên quan đến nguy cơ nhau tiền đạo, nhưng kết quả nghiên cứu của chúng tôi góp phần đưa ra được một số yếu tố liên quan (như tiền căn nạo hút thai, tiền căn mổ lấy thai, số lần mang thai, số lần sanh, và đặt dụng cụ tử cung) với nhau tiền đạo và là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về nhau tiền đạo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ môn Phụ Sản Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí
Minh: Nhau tiền đạo Sản phụ khoa tập I, xuất bản
1996, trang 405 – 412
2 Bộ môn Phụ Sản Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí
Minh : Phá thai kế hoạch Sản phụ khoa tập II, xuất
bản 1996, trang 1261 – 1266
3 Tạ Thị Thanh Thủy Ectopic pregnancy and prior induced abortion Master of science thesis in
epidemiology 1996
4 Trung tâm BVBMTE và KHHGĐ Báo cáo công tác BVSK BMTE và KHHGĐ TPHCM (1993 – 1998),
Thành phố Hồ Chí Minh Trang 3
5 Uûy ban quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình
Quyền sinh sản và sức khỏe sinh sản: báo cáo tóm tắc
1997 Trung tâm thông tin và tư liệu Ủy ban dân số và kế hoạch hóa gia đình Trang 3
thai Nội san phụ sản Việt Nam, bộ số 1 tháng 5/2000
trang 2-4
7 Brar HS, Platt DL, Devore GR Fetal umbilical velocimetry for the surveillance of pregnancies complicated by placenta previa J Reprod Med 1988 ;
33:741-745
8 Cande V, Ananth PhD., Smulian MD The association
of placenta previa with history of ceasarean delivery and abortion: a metaanalysis Am j obstet gynecol
1997;177: 1071 -8
9 Cunningham, Macdonald, Norman F Obstetrical hemorrhage Williams Obstetric 1997, 775-760
10 Handler AS, Mason ED, Roseberg DL The relationship between exposure during pregnancy to cigarette smoking and cocaine use and placenta previa Am J
Obstet Gynecol 1994; 170:884-9
499-510
12 Hendricks MS, Chow Yh, Bhagarath B Previous cesarean section and abortion as risk factors for developing placenta previa J Obstet Gynecol Res 1999;
25(2):137-42
13 Jun Zhang MB, David A, Savit Z Maternal age and placenta previa: a population - pased, case - control study Am J Obstet Gynecol 1993; 168:641-5
14 Kaunitz AM, Hughes JM, Grimes DA Causes of maternal mortality in the United States Obstet
Gynecol 1985; 65: 605 – 607
15 Marilynn C, Raymond, Catherine S Placenta previa: A
22 - Year Analysis Am J Obstet Gynecol 1999;
180:1432-7
Trang 516 Newton Er, Barss V, Cetrulo CL The epidemiology and
clinical history of asymptomatic mid trimester placenta
previa Am J Obstet Gynecol 1984; 143-8
19 Santos R, Jimenez J, Duenhoelter J Unpublished observations, 1978
20 Taylor VM, Kramer MD, Vaughan TL Placenta previa
in prior cesarean delivery: how strong is the association? Obstet Gynecol 1994; 84:55-7
17 Nagaya K., Fetters M.d., Ishikawa M Causes of
maternal mortality in Japan JAMA 2000; 283:2661
21 Taylor VM, Kramer MD, Vaughan TL Placenta previa
in relation to induced and spontaneous abortion : a population based study Obstet Gynecol 1993;82: 88 –
91
18 Rochat RW, Koonin LM, Atrash HK Maternal
mortality in the United States: Report from the
Maternal mortality Collaborative Obstet Gynecol 1988;
72: 91 – 94