1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THUYẾT TRÌNH DOANH NGHIỆP là gì các LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

7 403 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 53,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các loại hình doanh nghiệp Khái niệm : doanh nghiệp có nhiều khái niệm theo góc độ và lĩnh vực khác nhau=> khái niệm đơn giản, dễ hiểu Theo định nghĩa của luật doanh nghiệp [1] , ban h

Trang 1

Bài thuyết trình

I doanh nghiệp là gì

II các loại hình doanh nghiệp

Khái niệm :

doanh nghiệp có nhiều khái niệm theo góc độ và lĩnh vực khác nhau=> khái niệm đơn giản, dễ hiểu

Theo định nghĩa của luật doanh nghiệp [1] , ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 của

Việt Nam : doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh  

Các mục tiêu của doanh nghiệp :

Mục tiêu lợi nhuận

Mục tiêu cung ứng

Mục tiêu phát triển

Trách nhiệm với xã hội

Chu kì sống của 1 doanh nghiệp được khởi nghiệp như thế

nào :

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi => do đó, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực

tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận

Các loại hình doanh nghiệp

Làm doanh nghiệp là một quá trình giải quyết vấn đề liên tục, đòi hỏi doanh nhân – nhà quản lý doanh nghiệp phải có những phương pháp nhất định Nhìn chung, các doanh nghiệp đều phải trải qua chu kỳ sống gồm bảy giai đoạn được nêu ra dưới đây

1 Nhận diện cơ hội kinh doanh

Đây là thời kỳ thai nghén của một doanh nghiệp Trong giai đoạn này, doanh nhân phải làm một số phân tích “tiền khởi nghiệp“ mà thời gian có thể là một tháng nhưng cũng có thể là mười năm Công việc quan trọng nhất trong giai đoạn tiền khởi nghiệp là nghiên cứu và tìm hiểu các mặt, các góc độ khác nhau của một cơ hội và xác định xem cơ hội

đó có hấp dẫn hay không

2 Làm rõ cơ hội

Trang 2

Đến đây, doanh nhân cần phải sáng suốt để xác định có nên dấn thân vào một cơ hội hay không.  Những ý tưởng chưa chín chắn, còn nhiều lỗ hổng sẽ được thể hiện ra trong giai đoạn này Thực tế cho thấy, cùng một cơ hội kinh doanh nhưng các doanh nhân khác nhau có thể nhìn nhận một cách khác nhau và phát triển cơ hội đó theo những hướng khác nhau

3 Huy động các nguồn lực

Giai đoạn này thường được bắt đầu bằng việc xây dựng một kế hoạch kinh doanh Có một khoảng cách rất lớn với việc xác định một cơ hội và việc nghiên cứu lại cơ hội đó

để phát triển một kế hoạch kinh doanh Hãy huy động hết các nguồn lực khác, xây dựng một tổ chức để bắt đầu công việc kinh doanh, sau đó theo dõi và xác định xem cần phải tập trung vào những điều gì

4 Thâm nhập thị trường

Khi đã xây dựng được một mô hình doanh nghiệp đơn giản, huy động hết các nguồn lực cần thiết theo kế hoạch kinh doanh đã đề ra và đã bán được những lô hàng đầu tiên trên con đường khởi nghiệp

5 Tăng trưởng

Tới lúc này, doanh nhân cần phải xem xét các hướng phát triển khác nhau: tăng trưởng nhanh hay duy trì quy mô nhỏ trên cơ sở vốn tự có Đôi khi, doanh nhân có thể quyết định vẫn duy trì mô hình kinh doanh nhỏ và không bước qua được giai đoạn tăng trưởng mạnh

6 Mở rộng

Khi doanh nghiệp đã trở thành đối thủ mạnh trên thương trường, việc mở rộng quy mô của doanh nghiệp bằng các phương pháp quản lý chuyên nghiệp là một xu hướng tất yếu Đội ngũ các nhà quản lý chuyên nghiệp thông qua việc mở rộng hoạt động ra toàn cầu,mua bán hay sáp nhập công ty

7 Rút khỏi thị trường

Ở đây không có nghĩa là doanh nghiệp  bị phá sản nên phải giải thể mà được hiểu là doanh nhân muốn thu về những thành quả đã đạt được qua các giai đoạn hình thành và phát triển và muốn rút khỏi thị trường (đã đạt được thành công như mong muốn) Doanh nhân có thể làm điều này bằng cách bán cổ phiếu của công ty cho công chúng hay cho một công ty lớn hơn

Các loại hình Doanh nghiệp

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp rất quan trọng đối với sự thành lập và hoạt động của các doanh nghiệp sau này Nhằm giúp các bạn phân biệt được các loại hình doanh nghiệp và giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng quát về các loại hình doanh nghiệp

Trang 3

đưa ra các quyết định lựa chọn loại hình phù hợp với quy mô năng lực của chính nhà

đầu tư, nhóm mình xin trình bày sự khác nhau về các loại hình doanh nghiệp phổ biến

hiện nay

Sự khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp: cơ cấu tổ chức,

trách nghiệm , tính chất

Loại

hình

doanh

nghiệp

Cơ cấu tổ

 Doanh

Nghiệp Tư

Nhân

một cá nhân làm chủ Chủ doanh nghiệp chịu

trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

 không được phát hành chứng khoán nào

 Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

 có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh

 không có quyền pháp nhân  Công ty

TNHH một

thành viên

một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu 

chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ

và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

 có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 không được quyền phát hành cổ phần

 Không được giảm vốn điều lệ

  có thể thuê, mướn giám đốc/ tổng giám đốc (Người đại diện theo pháp luật)

 Công ty cổ

phần Vốn điều lệ được chia

thành nhiều phần bằng nhau gọi là

cổ phần; Cổ đông có thể

là tổ chức,

cá nhân; số

; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi

số vốn đã góp

 có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

 có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Trang 4

lượng cổ đông tối thiểu là ba

và không hạn chế số lượng tối đa

vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền

tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, 

 Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty được quy định tại Điều lệ công ty

.Công ty

TNHH hai

thành viên

trở lên

Loại hình doanh nghiệp có 2 Thành viên trở lên và có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;

oại hình doanh nghiệp có 2 Thành viên trở lên và có thể là

tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;

-   Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần;

-   Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

-   Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

-   Được quyền chuyển nhượng phần vốn góp, thay đổi thành viên góp vốn;

 Tuy nhiên, loại hình công ty cổ phần lại là loại công ty được nhiều người lựa

chọn hơn cả bởi những quy định linh hoạt của pháp luật đối với loại hình doanh nghiệp

này trong quá trình hoạt động Việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông được thực

hiện một các tự do sau khi công ty được thành lập 3 năm và công ty có thể phát hành

chứng khoán để thu hút vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh Đó là những ưu điểm chỉ

có loại hình công ty cổ phần có trong các loại hình doanh nghiệp theo Luật doanh

nghiệp 2005

Căn cứ vào những phân tích ở trên, các bạn có thể lựa chọn một loại hình doanh nghiệp

phù hợp để bắt đầu con đường khởi nghiệp

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

   Cách đơn giản nhất để khởi đầu một doanh nghiệp là tự khai báo bạn là người chủ

công ty TNHH MTV Với tư cách này, một cá nhân sẽ tiến hành kinh doanh khi chọn

bất kỳ mọi ngành nghề cho thực thể doanh nghiệp Chủ sở hữu hoàn toàn chịu trách

nhiệm về tất cả các giao dịch kinh doanh trên số vốn góp

Những thuận lợi của công ty TNHH MTV

Trang 5

   Chủ công ty TNHH MTV có quyền và trách nhiệm kiểm soát toàn bộ đối với doanh nghiệp Anh ta có quyền đối với tất cả lợi nhuận và chịu trách nhiệm các khoản lỗ Trong giai đoạn thành lập, thường có những ưu đãi về thuế tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp Ít có chi phí hoặc chi tiết hành chính trong hình thức công ty TNHH MTV Cũng không có những tranh cãi với những thanh viên hùn vốn về những vấn đề, giúp đẩy nhanh quá trình ra quyết định

Những bất lợi của công ty TNHH MTV

   Chỉ có một mình có nghĩa là phải hoạt động bằng kinh nghiệm và tiền túi của một cá nhân Doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào hiểu biết và kinh nghiệm của một người, thay vì nhiều người, trong việc ra quyết định Tiền đề khởi đầu doanh nghiệp cũng chỉ xuất phát

từ một nguồn Tài sản thế chấp để vay tiền sẽ phụ thuộc vào tài sản của cá nhân đã góp vốn Vì doanh nghiệp phụ thuộc vào nỗ lực và tài sản của một người nên nó sẽ ngừng hoạt động khi người đó chết hoặc mất khả năng

   Việc bản thân người chủ sơ hữu duy nhất phải chịu trách nhiệm về bất kỳ giao dịch kinh doanh bất lợi nào là điều quan tâm lớn Trong trường hợp doanh nghiệp thất bại hoặc bị thưa kiện thì cá nhân đó phải chịu rủi ro lớn

 Công ty hợp doanh nói chung được thành lập khi hai hay nhiều cá nhân tập hợp lại để

tiến hành kinh doanh và chia sẻ trách nhiệm, rủi ro, lãi và lỗ phát sinh theo tỷ lệ

Những thuận lợi của công ty hợp doanh

Hai hay nhiều bộ óc thì tốt hơn một, hai hay nhiều bảng  tổng kết tài chính cá nhân thì mạnh hơn một Các công ty hợp doanh được thành lập để thêm vào năng lực kỹ thuật và

là một cách để huy động tiền Họ cũng có thể bảo vệ doanh nghiệp khỏi bị giải thể trong trường hợp một nhà doanh nghiệp mất khả năng hoạt động hoặc chết Lợi tức hoặc lỗ từ công ty hợp doanh được xử lý nhằm mục đích thuế tương tự như công ty TNHH MTV,

do đó có thể có một số ưu đãi thuế trong những năm đầu thành lập

Những bất lợi của công ty hợp doanh

    Các công ty hợp doanh phải trải rộng quyền kiểm soát có thể tạo ra những khó khăn

Có thể có những bất đồng nghiêm trọng đe dọa sự tồn tại của doanh nghiệp Thường các công ty hợp doanh được thành lập từ tình bạn sẽ phá hủy tình bạn cũng như doanh

Trang 6

nghiệp Nhà doanh nghiệp phải xem xét nghiêm túc trước khi thu nhận một thành viên hợp doanh vì quyền kiểm soát thường là một  nguồn thỏa mãn rất quan trọng đối với nhà doanh nghiệp

   Các thành viên hợp doanh chung chịu trách nhiệm tất cả các giao dịch của doanh nghiệp và chịu rủi ro doanh nghiệp vô hạn như những người chủ trong trường hợp doanh nghiệp thất bại hay các phán quyết pháp lý bất lợi

Các thành viên hùn vốn giới hạn

   Một thành viên hùn vốn vốn chung có thể chọn lựa việc thu nhận một thanh viên hùn vốn giới hạn Thành viên hùn vốn giới hạn chỉ đơn thuần là một nhà đầu tư vào công ty hợp doanh Do đó, anh ta không có tiếng nói về quản trị doanh nghiệp và không phải chịu trách nhiệm ngoài số tiền đã đầu tư và công ty hợp doanh Một thành viên hùn vốn giới hạn không thể bị truy tố một cách cá nhân vì những hoạt động của công ty hợp doanh mà chỉ có những thành viên hùn vốn chung mới bị Thu nhận thành viên hùn vốn giới là một phương pháp huy động vốn mà không từ bỏ quyền kiểm soát

   Chỉ có hai lý do để xem xét sự hùn vốn là huy động vốn hoặc bổ sung kỹ năng chuyên môn mà nhà doanh nghiệp không có Không nên thành lập công ty hơp doanh để chỉ đơn giản là chia sẻ trách nhiệm hoặc thêm  một đồng nghiệp

Công Ty Cổ Phần

    Bằng cách cổ phần hóa doanh nghiệp của bạn, bạn sẽ tạo ra một thực thể riêng biệt với bản thân mình Thực thể bạn tạo ra sẽ có tất cả các chức danh thương mại như bạn Tuy nhiên, bạn trở thành một nhân viên và một cổ đông, có thể ký hợp đồng Thực thể này chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của nó

Những thuận lợi của công ty cổ phần

    Vì công ty cổ phần là một thực thể riêng biệt, (những) người chủ hoặc cổ đông không chịu trách nhiệm cá nhân cho các quyết định và hoạt động của công ty Họ được gán các trách nhiệm hữu hạn Nếu công ty cổ phần thất bại hoặc phải chịu bất kỳ phán quyết pháp lý nào từ một vụ  kiện thì công  ty chứ không phải những người chủ sẽ chịu trách nhiệm Người chủ chỉ có thể bị mất các quyền lợi tài chính và đầu tư của mình trong

Trang 7

doanh nghiệp nhưng không mất tài sản cá nhân Đây là lý dó quan trọng nhất để quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp – bảo vệ tài sản cá nhân của người chủ khỏi các phán quyết pháp lý đối với doanh nghiệp Nó đóng vai trò một hình thức bảo hiểm Nó không hoàn hảo 100% vì người  chủ có thể bị phát hiện đã bất cẩn về mặt cá nhân trong khi tiến hành các giao kinh doanh và có thể bị nêu tên trong một vụ kiện Nó cũng không bảo đảm tránh các yêu cầu về thuế của lợi tức

Những bất lợi của công ty cổ phần

    Thành lập công ty cổ phần thì tốn kém và đòi hỏi nhiều công việc giấy tờ hơn Một doanh nghiệp nhỏ có số lượng nhà đầu tư giới hạn và một kế hoạch đầu tư đơn giản có thể tự mình đăng ký Chi phí thực tế của việc đăng ký thành lập của một doanh nghiệp trên dưới 2 triệu và không phải là một thủ tục khó khăn Những nhóm nhà đầu tư lớn với một kế hoạch đầu tư phức tạp hơn có thể sử dụng một luật sư để đăng ký thành lập với chi phí thường cao hơn

   Về thủ tục hành chính khi phát sinh nghiệp vụ thì loại hình này thường phải đi đúng quy trình và các thủ tục kèm theo, thường mất nhiều thời gian hơn

KẾT LUẬN:

Chúng ta không nên tự trói mình trong loại hình doanh nghiệp, mà hãy tự nhìn nhận mình cần những gì và loại hình đó có đáp ứng điều đó hay không.

Luật pháp Việt Nam còn nhiều lỏng lẻo và nhiêu khê trong các thủ tục Vì thế hãy chọn cho mình loại hình dễ dàng và đơn giản nhất.

DOANH NGHIỆP TÀI CHÍNH VÀ PHI TÀI CHÍNH

Doanh nghiệp tài chính: Công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên, 2 thành viên, liên doanh

Doanh nghiệp phi tài chính: các tổ chức chính phủ, xã hội, tổ chức từ thiện

Khái niệm DNTC và DNPTC là do Ngân hàng đưa ra nhằm để so sánh cũng như kiểm soát mức độ rủi ro khi đầu tư Theo thống kê của NH thì các khoản cho vay, đầu tư dành cho

DNPTC là ít rủi ro hơn so với DNTC. 

Cùng là công ty phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra thị trường nhưng mức độ rủi ro khi biến động

do suy thoái của DNPTC là 15%(trong khi đối với DNTC là 34%) Quả thực là rất khó để giải thích với bạn tiêu chí nào là DNTC hay tiêu chí nào được coi là DNPTC Nhưng có thể nói thế này cho TH công ty của bạn: Công ty của bạn là DN 100% vốn nước ngoài mà hiện nay ở VN luật DN chưa cấp phép kinh doanh tài chính(phát hành cổ phiếu, trái phiếu, kinh doanh mua bán nợ, quản lý tài sản ) nên không thể xếp vào DN hoạt động trong lĩnh vực tài chính được DNTC có thể liệt kê ra: Ngân hàng, Chứng khoán, Bảo hiểm

DNPTC: đương nhiên là số còn lại(theo thống kê của VN con số tương đối vào khoảng 6000 DN)

Ngày đăng: 29/11/2015, 14:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w