1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lý nguồn lực thông tin Khoa học công nghệ Tại Trung Tâm Thông tin Điện lực phục vụ sản xuất kinh doanh của ngành điện

101 202 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CSDL Cơ sở dữ liệu EVNEIC Trung tâm Thông tin Điện lực ĐHKHXH&NV Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn KH&CN Khoa học & Công nghệ NCKH Nghiên cứu khoa học KHKT

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Hà Nội, 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

MÃ SỐ: 60.34.04.12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Hà

Hà Nội, 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Khoa học Quản lý và các thầy cô phòng Sau đại học của Trường Đại học KHXH &NV, Đa ̣i học Quốc gia Hà Nội Nhờ sự chỉ bảo dạy dỗ tận tình của các thầy, cô trong suốt quá trình học tập, rèn luyện cho đến nay Quá trình học tập, rèn luyện đó giúp tôi nắm được những kiến thức cơ bản về chuyên ngành Đây là nền tảng cho tôi vận dụng để hoàn thiê ̣n luâ ̣n văn này , đồng thời giúp tôi những kiến thức vữ ng chắc cho công viê ̣c sau này

Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn là PGS TS Mai Hà, ngườ i đã cấp ý tưởng thực hiê ̣n đề tài , đã hướng dẫn tôi tận tình, luôn quan tâm, động viên tôi đưa ra cho tôi những ý kiến đóng góp xác đáng trong suốt quá trình làm luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn bà Đinh Thị Bảo Ngọc, Giám đốc Trung tâm

Thông tin Điện lực (EVNEIC) và cùng đồng nghiệp đang công tác tại EVNEIC

đã động viên, hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học và thực hiện luận văn

Sau cùng, tôi xin gử i lời cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn để bảo vê ̣ trước hô ̣i đồng khoa ho ̣c

Trong quá trình thực hiê ̣n luâ ̣n văn , chắc chắn sẽ còn những thiếu só t, rất mong nhâ ̣n được những ý kiến đóng góp của thầy, cô và các ba ̣n

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU………6

1 Lý do chọn đề tài………6

2 Lịch sử nghiên cứu……….7

3 Mục tiêu nghiên cứu……… 9

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………9

5 Vấn đề nghiên cứu……… 10

6 Giả thuyết nghiên cứu……….10

7 Phương pháp nghiên cứu.……… 10

8 Dự kiến luận cứ………10

9 Kết cấu luận văn……… 11

PHẦN NỘI DUNG……… 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÔNG TIN KH&CN……… 12

1.1 Khái quát về quản lý và thông tin KH&CN……… 12

1.1.1 Thông tin……….12

1.1.2 Thông tin và quản lý……… 15

1.1.3 Phân loại thông tin……….16

1.1.4 Đặc tính của thông tin………17

1.1.5 Thông tin KH&CN……….18

1.1.6 Quản lý nguồn lực thông tin KH&CN……… 22

1.2 Hiệu quả quản lý sản xuất và kinh doanh ngành điện , hiê ̣u quả quản lý nguồn thông tin KH&CN………23

1.3 Tác động của thông tin KH&CN đối với quản lý doanh nghiệp………26

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1……… 28

Trang 5

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN LỰC THÔNG TIN

KH&CN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC (EVNEIC)……… 29

2.1 Tổng quan về Trung tâm Thông tin Điện lực………29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển……… 29

2.1.2 Sản phẩm và dịch vụ……… 29

2.1.3 Kinh phí đầu tư cho hoạt động KH&CN……… 33

2.2 Cơ sở hạ tầng ……….35

2.3 Nguồn thông tin……… …….37

2.3.1 Nguồn thông tin nội sinh……… ………37

2.3.2 Nguồn thông tin ngoại sinh……… ………40

2.3.3 Nguồn thông tin trên giấy và thông tin điện tử……….40

2.4 Nhân lực thông tin………41

2.4.1 Cán bộ thông tin……….41

2.4.2 Đối tượng người dùng tin và nhu cầu tin trong hoạt động điện lực.… 41

2.4.3 Qui mô đào tạo và đội ngũ sử dụng thông tin KH&CN……… 45

2.5 Các loại hình thông tin.………47

2.5.1 Thông tin sở hữu công nghiệp……… 47

2.5.2 Thông tin nghiên cứu và triển khai……… 47

2.5.3 Thông tin tiêu chuẩn……… 47

2.5.4 Thông tin công nghệ và thiết bị……….47

2.6 Các quá trình cơ bản của hoạt động thông tin KH&CN……… 48

2.6.1 Thu thập thông tin……… 49

2.6.2 Xử lý thông tin………50

2.6.3 Lưu trữ và bảo quản thông tin……… 51

2.6.4 Tìm tin trên Web CSDL……… 52

2.6.5 Phục vụ thông tin……… ………… 53

Trang 6

2.7 Ứng dụng phần mềm ILib để quản lý nguồn lực thông tin KH&CN của

ngành Điện (Hệ thống CSDL hiện có)……… ………55

2.8 Đánh giá chung thực trạng quản lý nguồn lực thông tin KH&CN trong ngành Điện………64

2.9 Hiệu quả hoạt động thông tin điện lực……….67

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2……… 70

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGUỒN LỰC THÔNG TIN KH&CN PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÀNH ĐIỆN………71

3.1 Tổng quan về các giải pháp và lựa chọn giải pháp tối ưu……….71

3.2 Giải pháp xây dựng hệ thống quản lý nguồn thông tin KH&CN………74

3.2.1 Giải pháp tăng cươ ̀ng cơ sở hạ tầng CNTT……… … …….74

3.2.2 Giải pháp về tạo lập các nguồn thông tin……… 78

3.2.3 Giải pháp cho việc chia sẻ nguồn lực thông tin………80

3.2.4 Chính sách phát triển về nguồn nhân lực……….85

3.3 Giải pháp về quy trình xử lý thông tin của Web CSDL ngành điện……85

3.4 Nâng cao chất lượng hoạt động của HTTT điện lực……….88

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3……….94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……….95

DANH MỤC THAM KHẢO……… 97

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CSDL Cơ sở dữ liệu

EVNEIC Trung tâm Thông tin Điện lực ĐHKHXH&NV Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn KH&CN Khoa học & Công nghệ

NCKH Nghiên cứu khoa học

KHKT Khoa học kỹ thuật

CBTT Cán bộ thông tin

PTNNL Phát triển nguồn nhân lực

CQTT Cơ quan thông tin

NDT Người dùng tin

NCT Nhu cầu tin

CNTT Công nghệ thông tin

DVTT Dịch vụ thông tin

HTTT Hệ thống thông tin

HĐTTĐL Hoạt động thông tin điện lực

CQTT Cơ quan thông tin

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1: Thống kê đầu tư phát triển của EVN giai đoạn 1996-2010 (Bao gồm cả đầu tư cho KH&CN)………31

Bảng 2: Kinh phí đầu tư cho hoạt động của EVNEIC (trong đó có chi phi phí cho

hoạt động thông tin KH&CN)……….32

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những thập kỷ qua, cùng với những thành tựu phát triển kinh tế của đất nước, ngành điện đã mang lại cho nền kinh tế quốc dân một nguồn thu đáng kể Đảng và nhà nước ta xác định “Phát triển điện lực thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhằm góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” Để phát triển nhanh, bền vững và thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia, ngành điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có thông tin KH&CN Có thể thấy, thông tin KH&CN được tổ chức tốt là cơ sở để các nhà quản lý hoạch định chính sách phát triển điện lực, để cán bộ ngành điện nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn Thông tin KH&CN Điê ̣n lực góp phần nâng cao nhận thức của người dân địa phương về vai trò của điện lực Là một tập đoàn kinh tế lớn, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, mọi hoạt động của EVN đều được người dân quan tâm tìm hiểu và các phương tiện thông tin đại chúng luôn theo dõi sâu sát Bên cạnh những trang thông tin điện tử chính thống của ngành điện hiện nay là: http://www.evn.com.vn; http://tietkiemnangluong.vn; http://evn.com.vn/vanhoa/; http://www.cosodulieu.com.vn là những trang cung cấp thông tin về ngành điện một cách chính xác và đầy đủ nhất

Hiểu được tầm quan trọng của thông tin KH&CN, những năm qua, ngành điện đã đưa ra nhiều chính sách và dành nguồn kinh phí không nhỏ đầu tư cho

hoạt động thông tin Trung tâm Thông tin Điện lực (EVNEIC) là đơn vị được Tập

đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) giao nhiệm vụ, chức năng tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống nguồn thông tin KH&CN của ngành Điện…Cùng với việc quản

lý nguồn thông tin KH&CN, EVNEIC còn phát hành nhiều loại sản phẩm thông

tin như: Xuất bản Tạp chí Điện lực, chuyên đề thế giới điện, Bản tin Quản lý ngành Điện, Bản tin KHCN Điện, tờ rơi, băng video, đĩa CD-ROM, website của

Trang 10

ngành cũng đăng các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành điện Vốn tài liệu của ngành ngày càng nhiều và người dùng tin gặp rất nhiều khó khăn khi tìm tài liệu về chuyên ngành của mình Người dùng tin không thể biết hết được vốn tài liệu trong thư viện của ngành, thậm chí ngay trong lĩnh vực chuyên môn mà mình đang nghiên cứu; người dùng tin cũng không thể đủ khả năng theo dõi, nắm bắt được hoàn toàn những thông tin, tư liệu cũ, mới Chính vì vậy, việc tổ chức quản lý nguồn tài nguyên này là hết sức cần thiết, nó

đã mở ra một hướng mới đầy tiềm năng trong việc khai thác thông tin về ngành điện Một trong những thành quả của hoạt động thông tin khoa học trong các trung tâm thông tin là tạo lập các CSDL giữ vai trò quan trọng với ý nghĩa là khâu

mở đầu trong quá trình tin học hóa Sử dụng hiệu quả nguồn thông tin này sẽ tác động lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành điện Thông tin khoa học còn phản ánh tiềm lực khoa học cũng như góp phần khẳng định đẳng cấp, uy tín

của ngành điện Hiện nay, EVNEIC đang quản lý hệ thống thông tin KH&CN bao

gồm hệ thống các CSDL

Xuất phát từ thực tế và đề nâng cao hiệu quả hoạt động của HTTT điện lực nhằm đảm bảo sự thống nhất từ cấp Tập đoàn đến từng đơn vị, đảm bảo việc bổ sung, chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các đơn vị trong toàn ngành với mục tiêu cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời đến NDT ngành điện trở nên cần

thiết và cấp bách Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Giải pháp quản lý nguồn lực

thông tin KH&CN tại Trung tâm Thông tin Điện lực phục vụ sản xuất kinh doanh của ngành điện” để làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Lịch sử nghiên cứu

Trong thời gian qua, đã có rất nhiều đề tài, dự án nghiên cứu về hệ thống

thông tin như: Công trình “Nghiên cứu và khai thác mạng thông tin KH&CN tại

Trung tâm KH&CN quốc gia nhằm phục vụ doanh nghiệp nhỏ và vừa” do tác giả

Tạ Bá Hưng làm chủ nhiệm Đề tài phân tích hiện trạng hoạt động thông thông

Trang 11

tin, nhu cầu thông tin và phương thức cung cấp thông tin cho doanh nghiệp vừa

và nhỏ, từ đó đưa ra giải pháp triển khai mạng thông tin KH&CN phục vụ doanh

nghiệp vừa và nhỏ Công trình “Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng

cao hiệu quả phục vụ thông tin cho doanh nghiệp” do Hoàng Thị Kim Dung chủ

trì Với cách tiếp cận quản lý chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp, tác giả

đi sâu phân tích các vai trò của các thông tin công nghệ đối với việc thiết kế, lập

kế hoạch kinh doanh các sản phẩm cho doanh nghiệp và đề xuất các sản phẩm và

dịch vụ thông tin phục vụ doanh nghiệp Bài báo khoa học “Phát triển thông tin

KH&CN để trở thành nguồn lực” của Nguyễn Hữu Hùng Bài báo phân tích hiện

trạng quản lý nguồn lực thông tin KH&CN ở các thư viện và các cơ quan thông tin và đề xuất các giải pháp quản lý nguồn lực thông tin này Bên cạnh đó, còn có

các công trình nghiên cứu khác như: “Nghiên cứu xây dựng các hệ thống đảm

bảo thông tin khoa học cho nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ trong thời kỳ chuyển từ nền kinh tế chỉ huy tập trung sang kinh tế thị trường” (Tác giả:

Phạm Văn Vu), “Đổi mới quản lý và khai thác các nguồn thông tin cho phát triển phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ” (Tác giả: Hồ Thị Mỹ Duệ),

“Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng hệ thống đảm bảo thông tin KH&CN cho các cơ quan lãnh đạo của Đảng và Nhà nước” (Tác giả: Phùng Minh Lai), “Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ thông tin trong các cơ quan

thông tin bộ/ngành trong bối cảnh hội nhập”…

Về lý luận xây dựng HTTT quản lý tiêu biểu phải kể đến giáo trình “Các hệ

thống thông tin quản l‎ý” của PGS.TS Đoàn Phan Tân, xuất bản năm 2004 Sau

nhiều năm nghiên cứu, giảng dạy về lĩnh vực thông tin và tin học trong HĐTT - thư viện, tác giả đúc kết lại các kiến thức cơ bản về hệ thống, HTTT quản lý dựa trên máy tính, như HTTT xử lý tác nghiệp, HTTT hỗ trợ quyết định, hệ thông tin điều hành và hệ chuyên gia kiến thức về CNTT và truyền thông, cơ sở công nghệ của các HTTT hiện đại [60] như một gợi ý cho người đọc hiểu hơn các vấn

đề về HTTT

Trang 12

Sau này, các tài liệu viết về HTTT chủ yếu được biên soạn dưới dạng giáo trình gồm các kiến thức thức cơ bản về hệ thống, kiến thức về CNTT và truyền thông, một số phương pháp và kỹ` thuật điều tra dữ liệu thông tin cho HTTT quản

lý, một số mô hình khai thác và biến đổi dữ liệu thông tin; HTTT tích hợp và quản lý ứng dụng CNTT của tác giả Phạm Thị Thanh Hồng, Đỗ Hoàng Toàn…[36],[67]

Tuy nhiên chưa có đề tài nào đi sâu vào nghiên cứu phân tích hiện trạng và

đề xuất các giải pháp quản lý nguồn lực thông tin KH&CN về ngành điện lực như hiện nay

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiê ̣u quả quản lý nguồn lực thông tin

KH&CN tại EVNEIC.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Từ mục tiêu nghiên cứu, luận văn đề ra các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và các vấn đề liên quan đến việc khai thác, hiệu quả quản lý nguồn lực thông tin KH&CN phục vụ sản xuất kinh doanh của ngành điện

- Phân tích thực trạng quản lý nguồn lực thông tin KH&CN tại EVNEIC

đảm bảo sự thống nhất từ cấp Tập đoàn đến các đơn vị trong toàn ngành nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh của ngành điện (cụ thể là hệ thống thông tin KH&CN của ngành điện)

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lực thông tin

KH&CN tại EVNEIC nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh của ngành điện

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

thông tin nâng cao hiệu quả q uản lý nguồn lực thông tin KH&CN tại EVNEIC

phục vụ sản xuất kinh doanh của ngành điện

Trang 13

- Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống các CSDL tại EVNEIC

+ Phạm vi nội dung: Do đặc thù nguồn thông tin chuyên ngành về kỹ thuật

điện nói chung rất đa dạng và phức tạp, trong luận văn chỉ tập trung phân tích và đánh giá hoạt động quản lý nguồn thông tin KH&CN của ngành điện

+ Phạm vi không gian: Do vấn đề nghiên cứu liên quan đến nguồn thông tin vì

vậy đề tài chỉ đi sâu phân tích hệ thống các CSDL của ngành Điện do EVNEIC

quản lý

5 Vấn đề nghiên cứu

Giải pháp nào cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nguồn lực

thông tin KH&CN của EVNEIC để từ đó phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát

triển của ngành điện?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu việc quản lý nguồn lực thông tin KH&CN được tổ chức và vận hành theo

những yêu cầu: (i) Quản lý có hệ thống theo quy trình từ khâu thu thập đến khâu đưa vào khai thác phục vụ người dùng tin; (ii) Được sự trợ giúp của CNTT và truyền thông; (iii) phát triển trong sự tương tác hợp lý với các yếu tố môi trường có

liên quan đến hệ thống, thì hoạt động của hệ thống sẽ đạt hiệu quả cao, phục vụ tốt

hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành điện

7 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, số liệu: tìm hiểu, tiếp cận và kế

thừa các kiến thức mang tính lý luận, các công trình nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực thông tin, HTTT chủ trương đường lối của Đảng, của nhà nước, của ngành về HĐTT, hoạt động điện lực

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: phục vụ việc khảo sát, đánh giá thực

trạng quản lý nguồn lực thông tin KH&CN thông qua mẫu phiếu khảo sát HĐTT

8 Dự kiến luận cứ:

Luận cứ lý thuyết:

Cơ sở lý luận về khoa học quản lý, thông tin khoa học và công nghệ Cụ thể:

Trang 14

Các khái niệm và lý thuyết liên quan đến nguồn lực thông tin KH&CN

Luận cứ thực tế:

- Căn cứ vào thực tiễn tìm hiểu hầu hết các nguồn tài liệu chuyên ngành điện vẫn chưa được xử lý triệt để, nguồn tài liệu vẫn còn phân tán ở nhiều nơi và chưa được tổ chức quản lý khoa học và chưa có chính sách để khai thác hợp lý

- Khi muốn tiếp cận với nguồn thông tin KH&CN, người sử dụng không thể tiếp cận ở thư viện hay ở bất cứ phòng ban nào

- Các báo cáo về hiện trạng nguồn lực thông tin, nhân lực, hiệu quả quản lý thông tin cho xây dựng hệ thống thông tin KH&CN của ngành điện;

- Giải pháp quản lý nguồn lực thông tin KH&CN tại EVNEIC

9 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, luận văn có các chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thông tin KH&CN

Chương 2: Hiện trạng quản lý nguồn lực thông tin KH&CN tại Trung tâm Thông tin Điện lực

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lực thông tin KH&CN phục vụ suất xuất kinh doanh của ngành điện

Kết luận và khuyến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÔNG TIN KH&CN

1.1 Khái quát về quản lý và thông tin KH&CN

1.1.1 Thông tin

Thuật ngữ thông tin (tiếng Anh – Information) có nguồn gốc từ thuật ngữ

Latinh “Informatio” có nghĩa là diễn giải, thông báo Theo nghĩa thông thường, thông tin được xem như một đối tượng có nội dung, một quá trình trao đổi giữa con người với môi trường để làm dễ dàng cho sự thích nghi của con người Ngày nay, có rất nhiều định nghĩa về thông tin, trong khu vực các hoạt động thực tiễn của xã hội, thông tin thoạt đầu được hiểu như một hệ thống kiến thức được mọi người tích lũy và trao đổi với nhau trong quá trình giao tiếp Mọi tri thức đều bắt nguồn bằng một thông tin về những điều đã diễn ra, về những cái người ta đã biết,

đã nói, đã làm và điều đó luôn xác định bản chất và chất lượng của những mối quan hệ của con người

Vậy thông tin là gì?

Thông tin là khái niệm cơ bản của khoa học cũng là khái niệm trung tâm của

xã hội trong thời đại của chúng ta

Theo định nghĩa thông thường: Thông tin là tất cả các sự việc, sự kiện, ý

tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người Thông tin hình thành trong quá trình giao tiếp: Một người có thể nhận thông tin trực tiếp từ người khác thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, từ các ngân hàng dữ liệu hoặc từ tất cả các hiện tượng quan sát được trong môi trường xung quanh

Theo quan điểm triết học: Thông tin là tất cả những gì được phản ánh trong

thế giới vật chất Thông tin là nội dung của sự phản ánh mà con người nhận thức được phụ thuộc vào đặc điểm và tính chất của đối tượng được phản ánh Như vậy mọi đối tượng đều có thể coi là những nguồn tin (vì nó có tính chất tự phản ánh-theo Lê Nin) Nhưng đó là thông tin ở dạng tiềm năng Để có được thông tin cần phải có đối tượng thu nhận thông tin Quá trình tác động qua lại giữa nguồn tin và đối tượng thu nhận tin gọi là quá trình thông tin [40.8]

Trang 16

Theo từ điển Oxford của Anh, thông tin là “điều mà người ta đánh giá hoặc

nói đến là tri thức, tin tức” Nhiều từ điển khác đồng nhất thông tin với kiến thức

“thông tin là điều mà người ta biết” hoặc “thông tin là sự chuyển giao tri thức làm tăng thêm hiểu biết của con người”…

- Theo từ điển tiếng Việt, thông tin là truyền tin cho nhau biết hay tin tức được

truyền đi cho biết, tin truyền đi [77:1526] Như vậy, thông tin được hiểu theo hai

nghĩa: thứ nhất, đó là nội dung thông tin; thứ hai, đó là phương tiện chuyển tải, thông báo, báo tin

- Theo C Shanon, thông tin là sự phản ánh tính trật tự, tính tổ chức của hệ

thống [40:338] Mối quan hệ này làm cho "cách tiếp cận thông tin" trở nên có tính phổ biến khi nghiên cứu và xử lý các vấn đề về tổ chức, quản lý trong các hệ thống xã hội

Căn cứ vào đặc điểm, nội dung của tin tức, có thể chia thông tin thành các loại thông tin kinh tế, thông tin quản lý, thông tin KH&CN Mỗi loại thông tin đều có đặc trưng riêng, song nhìn chung chúng đều đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển xã hội Trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5453-1991 nêu:

“Thông tin là nội dung con người gán cho dữ liệu với các qui ước (ký hiệu) đã biết, được sử dụng trong việc trình bày chúng”

Từ những ví dụ trên có thể thấy khái niệm thông tin và bản chất của nó cho đến nay vẫn còn là vấn đề phức tạp, gây nhiều tranh cãi trong khoa học Tuy nhiên, để có được sự nhìn nhận tương đối thống nhất, làm cơ sở cho các phần sau của luận văn, có thể xem xét phân tích một số khía cạnh sau đây liên quan đến thông tin

Thứ nhất, thông tin phải là các tin tức, dữ liệu phản ánh trạng thái tồn tại và

vận động của các hiện tượng, sự vật của thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy

Thứ hai, thông tin phải là các tin tức, dữ liệu có thể thu thập được, nhận thức

được, chế biến được và chuyển giao được

Trang 17

Thứ ba, thông tin phải là cái mà nhờ nó một yếu tố hay một hệ thống sẽ biến

đổi

Và như vậy thông tin được hiểu là các tin tức, dữ liệu phản ánh các hiện tượng, sự vật của thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy được xem xét trong quá trình tồn tại, vận động của chúng trong không gian và thời gian

Trong đời sống hàng ngày, thông tin có thể được hiểu là các số liệu hoặc kiến thức Song cũng có lúc người ta lại phân biệt thông tin với dữ liệu và dữ liệu với kiến thức: thông tin là dữ liệu đã được chế biến (xử lý) tới mức độ nào đó, còn kiến thức thì cao hơn thông tin trên thang mức độ chế biến Để làm rõ sự phân biệt này, Steven A.Rosell et al đã đưa ra các định nghĩa sau đây:

„…dữ liệu là quặng chưa tinh luyện, là những dữ kiện nào đó, nằm ngoài

ngữ cảnh;

…thông tin là quặng đã tinh luyện, là những dữ liệu đã được tổ chức, mà

chúng ta còn chưa đồng hóa;

…kiến thức là thông tin mà chúng ta đã đồng hóa, chúng ta đã liên kết vào

trong những cái khung bên trong của bản thân chúng ta…vì vậy có tính chất cá nhân và đa nguyên, thông tin có thể được giữ chung còn kiến thức thì không Tóm lại, khái niệm về thông tin là một khái niệm rộng, liên quan tới nhiều ngành và nhiều lĩnh vực khác nhau Nhưng có thể khẳng định chắc chắn rằng, trong lĩnh vực quản lý thì thông tin giữ vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu Thông tin là nguồn lực cơ bản của mọi sự phát triển như: Kinh tế, sản xuất, văn hóa, khoa học, giáo dục, quốc phòng…và đời sống

“Nguồn lực thông tin bao gồm: Các bộ sưu tập tài liệu, trong đó đáng chú ý nhất là các báo cáo khoa học, các bộ dữ liệu thư mục, CSDL về kết quả nghiên cứu của đề tài nghiên cứu-triển khai, các số liệu và tư liệu điều tra cơ bản, thông tin về patent, các CSDL chứa các thông tin dữ kiện về các phản ứng hóa học, tính chất lý-hóa của vật chất, các sự kiện và hiện tượng xã hội, các hệ thống đo

Trang 18

lường… Nói cách khác, đó là những thông tin được sản sinh ra từ kết quả của nghiên cứu khoa học và thiết kế, thử nghiệm, triển khai kỹ thuật-công nghệ trong tất cả các lĩnh vực [835:244]

Để quản trị tốt các nguồn lực thông tin người ta tiến hành trên quy mô quốc gia công tác kiểm soát thư mục và thực hiện việc đăng ký đối với từng loại hình nguồn lực thông tin

1.1.2 Thông tin và quản lý

Quản lý là khái niệm vô cùng rộng Nếu giới hạn trong phạm vi xã hội, quản

lý là việc điều hành mọi hoạt động nhằm đạt tới mục tiêu đã định sẵn Chất lượng quản lý trong các ngành kinh tế quốc dân ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình sản xuất nói chung Những năm gần đây, quản lý trở thành một trong những đề tài được thế giới bàn luận sôi nổi nhất Đặc điểm này có thể giải thích bằng hai nguyên nhân sau:

- Nền sản xuất hiện đại phát triển theo qui mô vô cùng rộng lớn Để sản xuất

ra một loạt sản phẩm đòi hỏi hàng trăm, hàng nghìn đơn vị tham gia Bản thân thành phần cơ cấu bên trong của từng đơn vị cũng rất phức tạp

- Vòng đời của sản phẩm ngày càng bị rút ngắn lại, sản phẩm bị lỗi thời nhanh

Tư tưởng và mục đích của quản lý là giải quyết có hiệu quả các vấn đề phức tạp trên cơ sở các quyết định thích hợp Như vậy, thiếu quyết định sẽ không có quản lý Song quyết định chỉ tồn tại trong sự trao đổi thông tin liên tục giữa cơ quan quản lý và đối tượng quản lý Trong quá trình hoạt động, đối tượng quản lý sinh ra các dòng tin (dòng tin bên trong) Cùng với các dòng tin từ ngoài tác động tới, chúng tạo ra một môi trường thông tin Theo quan điểm thông tin, quyết định

là quá trình xử lý đầy đủ các thông tin từ đối tượng quản lý và môi trường ngoài, tới cơ quan quản lý Như vậy, quản lý, xét về thực chất, là thực hiện các quá trình thông tin Không có thông tin thì cũng không có quản lý

Trang 19

Quá trình quyết định bao gồm hai bước: Đánh giá đối tượng quản lý và tác động của môi trường xung quanh; xây dựng và lựa chọn phương án giải quyết Nhận được quyết định của cơ quan quản lý, đối tượng quản lý tiến hành tổ chức thực hiện Cơ quan quản lý kiểm tra, đôn đốc đối tượng quản lý thực hiện các quyết định của mình qua kênh liên hệ ngược Sơ đồ tổng quát quá trình quản lý trên như sau:

Hình 1: Sơ đồ thông tin của quá trình quản lý

Như vậy, chất lượng của quyết định quản lý phụ thuộc vào chất lượng của thông tin Để có quyết định tối ưu, thông tin phải đảm bảo 3 yêu cầu: Đầy đủ, chính xác và kịp thời [3, tr.16-18]

1.1.3 Phân loại thông tin

Thông tin rất phong phú và đa dạng, người ta có thể phân theo nhân loại thông tin theo nhiều tiêu chí khác nhau dựa trên nhu cầu, mục đích của việc nghiên cứu và sử dụng thông tin Khi nghiên cứu thông tin theo giá trị và qui mô

sử dụng, người ta phân loại thông tin thành các loại: thông tin chiến lược, thông tin tác nghiệp và thông tin thưởng thức Khi xem xét các nội dung của thông tin, người ta chia thông tin thành các loại: Thông tin khoa học và kỹ thuật, thông tin kinh tế, thông tin pháp luật, thông tin văn hóa và xã hội Theo mức độ xử lý nội dung, thông tin được chia thành các loại: Thông tin cấp 1, thông tin cấp 2, thông tin cấp 3

Thông tin

Trang 20

Dựa theo tính chất thông tin, thông tin được chia thành:

- Thông tin ở mức độ thư mục: là các thông tin về hình thức như thông tin về

tác giả, thông tin về xuất bản, tên sách, nơi lưu giữ, kí hiệu xếp giá,

- Thông tin ở mức độ toàn văn: là các thông tin được chứa trong một đơn vị

tài liệu cụ thể, có kết cấu tương đối hoàn chỉnh, trình bày về một vấn đề nào đó

- Thông tin thông báo: là các dạng thông tin về các hoạt động, sự có mặt của

các tư liệu, thông tin, phương thức sử dụng mới Các dạng thông tin này thường được công bố đại chúng có tác dụng mở rộng, khơi gợi các nhu cầu của người dùng tin đối với các nguồn tin trong thư viện

- Thông tin từ Internet: các thông tin được khai thác từ Internet da dạng và

có phạm vi phổ quát ở mức độ toàn cầu

Dựa theo hình thức thông tin, thông tin được chia thành:

- Thông tin ở dạng ấn phẩm truyền thống: thông tin được chứa trong các

dạng vật mang tin truyền thống như sách báo, tạp chí…

- Thông tin dạng số: các dạng thông tin đã được xử lý, biên tập, chuyển dạng

số hóa và có thể tham khảo, truy cập trên các máy tính

- Các dạng thông tin thông báo: bao gồm các dạng thông tin thông báo về

các kế hoạch, chương trình, quy ước, hướng dẫn… được thể hiện bằng nhiều cách khác nhau cung cấp thông tin cho đại đa số người dùng tin ở những khu vực công cộng

1.1 4 Đặc tính của thông tin

Tính chất vật lý: Nguồn lực thông tin được ghi lại, cố định trên một nền tảng

vật chất như: Giấy, đĩa, bằng từ

Tính cấu trúc: Nguồn lực thông tin phải có tính cấu trúc thể hiện ở chỗ các

thông tin phải được trình bày, diễn đạt (Nhận dạng về hình thức và nhận dạng về nội dung) theo các qui cách và tiêu chuẩn nhất định nhằm giúp con người có thể bảo quản an toàn và dễ dàng truy cập thông tin

Trang 21

Tính truy cập: Nguồn lực thông tin phải được tổ chức, kiểm soát sao cho

nhiều người dùng tin dễ dàng truy cập Có thể truy cập tại chỗ hay truy cập từ xa, muốn sử dụng và truy cập phải có các CSDL Nguồn lực thông tin không bị hạn chế về thời gian và không gian, cùng một thời điểm có thể nhiều người cùng truy cập sử dụng cùng một lúc dù ở bất kỳ nơi nào nếu đủ điều kiện truy cập mạng

Tính chia sẻ: Tính chia sẻ của nguồn lực thông tin thể hiện ở khả năng trao

đổi nhiều chiều giữa các hệ thống thông tin với nhau Việc cung cấp thông tin dữ liệu, tài liệu phải thông qua mạng internet

Tính giá trị: Giá trị của nguồn lực thông tin càng cao khi có nhiều người sử

dụng

1.1.5 Thông tin KH&CN

Trong phạm vi luận văn này, khái niệm thông tin KH&CN được hiểu theo định nghĩa tại Khoản 1, điều 3 Nghị định 11/2014/NĐ-CP ngày 18/2/2014 quy định về hoạt động thông tin KH&CN, theo đó: “Thông tin KH&CN” là dữ liệu,

dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra trong các hoạt động KH&CN, đổi mới sáng tạo

“Nguồn tin khoa học và công nghệ" là các thông tin khoa học và công nghệ được thể hiện dưới dạng sách, báo, tạp chí khoa học; kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học; thuyết minh nhiệm vụ, báo cáo kết quả thực hiện, ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tài liệu sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; catalô công nghiệp; luận án khoa học; tài liệu thiết kế, kỹ thuật; cơ sở dữ liệu; trang thông tin điện tử; tài liệu thống kê khoa học và công nghệ; tài liệu đa phương tiện và tài liệu trên các vật mang tin khác

Thông tin KH&CN phát triển trên cơ sở của sự phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học Đến lượt nó, thông tin KH&CN lại là một yếu tố tham gia không thể thiếu trong quá trình sản sinh ra các sản phẩm KH&CN mới ở trình độ cao hơn

Trang 22

Như vậy, thông tin KH&CN không chỉ bó hẹp trong phạm vi thông tin về khoa học tự nhiên, KH&CN mà còn bao gồm cả thông tin trong lĩnh vực khoa học

xã hội và nhân văn

Thông tin KH&CN thường được phân thành các nhóm thông tin cơ bản như sau:

* Thông tin nghiên cứu & triển khai:

Bao gồm thông tin về các công trình, đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước, thông tin chiến lược, tổng quan…phục vụ yêu cầu nghiên cứu, sản xuất và quản lý

- Thông tin các công trình, đề tài NC

- Thông tin tổng quan, tổng tuận

- Thông tin chiến lược

- Thông tin dự báo

- Thông tin quản lý nhà nước về hoạt động nghiên cứu triển khai…

Thông tin sở hữu công nghiệp

- Thông tin sáng chế, các giải pháp kỹ thuật

- Thông tin nhãn hiệu hàng hóa

- Thông tin quản lý nhà nước về hoạt động sở hữu công nghiệp

- Thông tin tiêu chuẩn cơ bản

- Thông tin tiêu chuẩn về sản phẩm hàng hóa

- Thông tin tiêu chuẩn về các quá trình, tiêu chuẩn dịch vụ

- Thông tin về công nghệ chào bán

- Thông tin về các sản phẩm, thiết bị chào bán

- Thông tin về các hãng sản xuất, các đại lý phân phối

Trang 23

- Thông tin về các công trình, đề tài nghiên cứu, là loại hình tài liệu vừa tổng

hợp số liệu, dữ liệu thông tin được nghiên cứu, vừa phân tích toàn diện các thành tựu thuộc các lĩnh vực, vừa nghiên cứu đề xuất các kiến nghị để phát triển và hoàn thiện đối tượng nghiên cứu Ngành điện hàng năm đều lựa chọn các vấn đề

ưu tiên, nổi cộm tổ chức nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn Thông tin về các công trình, đề tài nghiên cứu được thu thập, lưu trữ tại các cơ quan thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy, sản xuất kinh doanh…

- Thông tin chiến lược, là thông tin về chiến lược phát triển của một quốc

gia, một địa phương hay của một ngành Các thông tin này cần thiết cho việc hoạch định chính sách phát triển

- Tổng quan, tổng luận, là kết quả của quá trình phân tích, tổng hợp thông tin

từ nhiều nguồn tư liệu khác nhau về những vấn đề KH&CN, những vấn đề kinh

tế, xã hội… Tài liệu tổng quan cho phép người đọc nắm bắt được hiện trạng và xu hướng phát triển của một vấn đề hoặc một ngành nhất định

- Thông tin về các nguồn lực phát triển về tài nguyên, môi trường, nguồn lực

* Thông tin sở hữu công nghiệp:

Bao gồm thông tin về sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa

- Thông tin sáng chế, là thông tin về các giải pháp kỹ thuật mới đối với thế

giới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội

Trang 24

- Thông tin giải pháp hữu ích, là thông tin về các giải pháp kỹ thuật có tính

mới đối với thế giới và có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội

- Thông tin kiểu dáng công nghiệp, là thông tin về các hình dáng bên ngoài

của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công

- Thông tin nhãn hiệu hàng hóa, là thông tin về các dấu hiệu dùng để phân

biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc

Thông tin sở hữu công nghiệp là thông tin do cơ quan sở hữu công nghiệp quốc gia hoặc tổ chức sở hữu công nghiệp quốc tế công bố, trong đó chứa đựng những thông tin liên quan đến việc bảo hộ quyền sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa Thông tin sở hữu công nghiệp có thể tìm từ các công báo hoặc các CSDL do các cơ quan sở hữu công nghiệp phát hành

* Thông tin tiêu chuẩn:

Tiêu chuẩn được hiểu là những qui định thống nhất và hợp lý được thể hiện dưới dạng văn bản, trình bày theo một thể thức nhất định do một cơ quan có thẩm quyền ban hành để bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng ở những nơi có liên quan

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đưa ra định nghĩa được nhiều quốc gia, tổ chức công nhận như sau: “Tiêu chuẩn là tài liệu được thiết lập bằng cách thỏa thuận và do một cơ quan được thừa nhận phê duyệt nhằm cung cấp những quy tắc, hướng dẫn hoặc đặc tính cho các hoạt động hoặc kết quả hoạt động để sử dụng chung và lặp đi lặp lại nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định”

Trong Pháp lệnh chất lượng hàng hóa Việt Nam (ban hành năm 1999), tiêu chuẩn được định nghĩa “Tiêu chuẩn chất lượng bao gồm các quy định về chỉ tiêu,

Trang 25

yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản hàng hóa; về hệ thống quản lý chất lượng và các vấn đề khác liên quan đến chất lượng hàng hóa”

Thông tin tiêu chuẩn được phân loại theo đối tượng như sau:

- Thông tin tiêu chuẩn cơ bản

- Thông tin tiêu chuẩn về sản phẩm hàng hóa

- Thông tin tiêu chuẩn về các quá trình, tiêu chuẩn dịch vụ

Tiêu chuẩn được ban hành bởi các tổ chức quốc tế và quốc gia, như Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO – International Standards Orgazization Tổ chức Tiêu chuẩn châu Âu (EN- European Standards Organization), Viện nghiên cứu tiêu chuẩn Anh (BSI – British Standards Institute)

Ở Việt Nam, Tổng Cục Tiêu chuẩn-Đo lường - Chất lượng biên soạn và phát hành tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), ngoài ra có các tiêu chuẩn ngành do cơ quan tiêu chuẩn hóa ngành trực thuộc bộ biên soạn và bộ trưởng các bộ ban hành

* Thông tin về sản phẩm, thiết bị và công nghệ (Catalo công nghiệp):

Bao gồm các thông tin về sản phẩm, tính năng kỹ thuật, công nghệ, địa chỉ của nơi sản xuất, các đại lý phân phối nhằm phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, thương mại

Loại thông tin này thường được xuất bản dưới dạng giới thiệu các sản phẩm của một đơn vị nào đó, trong đó thường công bố các đặc tính các sản phẩm khác nhau Cũng có những thông tin chứa nhiều sản phẩm của nhiều đơn vị hay một loại sản phẩm của nhiều hãng, có những thông tin chuyên dùng cho quảng cáo

1.1.6 Quản lý nguồn lực thông tin KH&CN

Quản lý nguồn lực thông tin KH&CN bao gồm việc xây dựng, xử lý, lưu trữ nguồn thông tin KH&CN đồng thời tổ chức các sản phẩm thông tin KH&CN một các khoa học

Khai thác nguồn thông tin KH&CN là việc sử dụng nguồn lực thông tin – thư viện để thỏa mãn nhu cầu người dùng tin

Trang 26

Nguồn lực thông tin KH&CN nếu được tổ chức, xây dựng một cách toàn diện và nhanh chóng, kịp thời và tổ chức khai thác tốt, sẽ đáp ứng kịp thời, đầy đủ

và chính xác những thông tin cần thiết cho đối tượng người dùng tin khác nhau trong xã hội góp phần thúc đẩy kinh tế, văn hóa, khoa học phát triển

Nguồn lực thông tin KH&CN nếu được tổ chức và khai thác tốt sẽ góp phần không nhỏ trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nói chung và của ngành Điện nói riêng

1.2 Hiệu quả qua ̉ n lý sản xuất và kinh doanh ngành điê ̣n , hiê ̣u quả quản lý nguồn thông tin KH&CN

Hiệu quả: Theo đại từ điển tiếng Việt, thuật ngữ hiệu quả được định nghĩa

như sau: “Hiệu quả là kết quả đích thực” của một hoạt động, công việc nào đó

[77:702] Nói đến hiệu quả là nói đến mục tiêu đặt ra được hoàn thành tốt xấu ở

mức độ nào, nói một cách khác hiệu quả là phép so sánh để chỉ mối quan hệ giữa

kết quả đạt được với mục tiêu đề ra

Hiệu quả hoạt động: Khái niệm hiệu quả hoạt động khi xem xét phải được

gắn với bối cảnh thực và con người thực Những nhà kinh tế cho rằng hiệu quả gắn liền với việc mang lại lợi nhuận hoặc tỷ lệ thu hồi vốn cao đầu tư cao Đối với nhà lãnh đạo quản lý sản xuất trực tiếp, hiệu quả hoạt động được đo bằng tổng số

và chất lượng của sản phẩm làm ra [45:28] Còn đối với nhà khoa học về HTTT

Lancaster trong tác phẩm “Information retrieval system: charactericting testing

and evaluation” Ông cho rằng hiệu quả hoạt động của HTTT là mức độ đạt được

các mục tiêu đã đặt ra Mục tiêu hoạt động của HTTT là đáp ứng được NCT của

NDT Từ quan điểm này có thể nói HTTT điện lực thực sự mang lại hiệu quả là

khi hệ thống cung cấp được thông tin có giá trị đáp ứng NCT của NDT trong toàn ngành, muốn vậy thông tin do hệ thống cung cấp phải đáp ứng được 3 yếu tố:

- Về nội dung thông tin, đảm bảo các yêu cầu:

Thông tin chính xác, không sai lệch với thực tế, phản ánh đúng thực trạng của ngành điện, các lĩnh vực điện lực và các lĩnh vực liên quan đến hoạt động điện lực

Trang 27

Sự chính xác của thông tin là cơ sở để xây dựng chiến lược, ra quyết định, kế hoạch đúng đắn trong hoạt động điện lực, nâng cao hình ảnh và vị thế của ngành điện, xây dựng được lòng tin của khách hàng đối với ngành điện

Thông tin ngắn gọn, ngôn ngữ xúc tích, dễ hiểu đặc biệt tránh từ địa phương làm cho người sử dụng hiểu sai thông tin Mọi thông tin, được xử lý kiểm tra, loại bỏ sai sót không đáng có trước khi đưa đến NDT

- Về hình thức: Thông tin do hệ thống cung cấp phải đảm bảo sự tiện lợi, lôi cuốn, hấp dẫn, tạo được ấn tượng phù hợp với từng đối tượng NDT

- Về thời gian: Thông tin phải kịp thời và mang tính thời sự, thông tin được đưa đến NDT đúng lúc họ cần, thông tin điện lực phải được cập nhật thường xuyên hàng ngày, hàng tháng, giúp cho NDT điều chỉnh kế hoạch đúng với tình hình thực

tế hoặc điều chỉnh kịp thời các quyết định của bản thân Thông tin KH&CN cần được cung cấp kịp thời cho việc xây dựng các dự án; các đề tài NCKH trong ngành điện nói chung và trong EVN nói riêng,…

Như vậy, cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động của HTTT điện lực chính là mức

độ đáp ứng NCT của NDT ngành điện Mức độ này, được đánh giá thông qua ‎ý kiến phản hồi của NDT về những thông tin mà họ nhận được từ HTTT điện lực, nếu thông tin họ nhận được ở mức đầy đủ và tương đối đầy đủ đạt ngưỡng từ 65% trở lên so với NCT của họ, thì HTTT điện lực được đánh giá hoạt động có hiệu quả, và ngược lại

Ta có thể sử dụng công thức tính hiệu quả hoạt động của HTTT điện lực như sau:

Trang 28

n: Tổng số NDT đánh giá thông tin du lịch do hệ thống cung cấp đáp ứng được NCT

Với công thức trên, khi tỉ số % của “E càng cao”, cũng đồng nghĩa với việc

HTTT điện lực hoạt động có hiệu quả, đạt mục tiêu đặt ra là đáp ứng được NCT của NDT

Khi HTTT điện lực đáp ứng được NCT của NDT trong toàn ngành, cũng có nghĩa hệ thống (thông tin) trở thành công cụ hỗ trợ trực tiếp NDT giải quyết công việc, giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động điện lực, góp phần nâng cao

doanh thu và lợi nhuận từ các hoạt động điện lực và đây cũng chính là chỉ tiêu

trực tiếp đánh giá hiệu quả hoạt động của HTTT điện lực

Cùng với tiêu chí đánh giá đáp ứng NCT của NDT ngành điện, một tiêu chí nữa không kém phần quan trọng mà các nhà quản lý rất quan tâm đó là bài toán

kinh tế nói một cách khác đó chính là vấn đề chi phí để thực hiện mục tiêu Các

nhà quản lý hệ thống phải tính toán sao cho khi một đầu vào được xác định lại thu hồi được đầu ra tối đa, hoặc thu được một đầu ra xác định với một đầu vào tối thiểu mà đầu ra của HTTT chính là SP&DVTT (cách tính chi phí này được gọi

là hiệu suất) Vì vậy để đánh giá hiệu quả hoạt động của HTTT điện lực, ta cũng phải căn cứ các khoản chi phí trong việc tạo lập các SP&DVTT

Như vậy, để đánh giá hiệu quả hoạt động của HTTT điện lực ta có thể dựa

trên tiêu chí: mức độ đáp ứng NCT của NDT ngành điện và chi phí tạo lập các

SP&DVTT của hệ thống Điều này, cùng đồng nghĩa với việc thông tin phải

được xử lý, chọn lọc theo yêu cầu đặc thù của từng nhóm NDT, các SP&DVTT

phải thường xuyên được đổi mới để chiếm được lòng tin của NDT Tuy nhiên,

để làm được điều này, HTTT điện lực phải tuân theo quy luật phát triển của hệ thống nói chung, và HTTT điện lực nói riêng để hệ thống hoạt động có hiệu quả, các thành phần của hệ thống phải đảm bảo 7 yêu cầu sau:

(1) Cấu trúc hệ thống: các CQTT ngành điện phải được sắp xếp theo một trật

tự nhất định phù hợp với cơ cấu tổ chức của ngành điện

Trang 29

(2) Đội ngũ CBTT phải đảm bảo trình độ chuyên môn, trình độ tin học và các kĩ năng cần thiết cho việc xử lý thông tin

(3) Phương tiện kĩ thuật phải đảm bảo, việc lựa chọn và sử dụng nghiệp vụ thông tin, các phần mềm trong hệ thống phải thống nhất trong toàn ngành (4) Có cơ chế, chính sách HĐTT dành riêng cho ngành điện

(5) SP&DVTT thường xuyên được cải tiến đổi mới phù hợp với sự phát triển của khoa học và CNTT

(6) Không ngừng cập nhật thành tựu, ứng dụng khoa học, CNTT và viễn thông (7) HTTT ngành điện phải có sự tương tác với các yếu tố môi trường, với HTTT của các bộ, ngành có liên quan

1 3 Tác động của thông tin KH&CN đối với doanh nghiệp

Thông tin KH&CN có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, đó là cung cấp các thông tin để lựa chọn công nghệ thích hợp, cải tiến mẫu mã, bao bì, nghiên cứu chế thử sản phẩm Trên thế giới các công ty lớn đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của thông tin KH&CN, đã tổ chức hoạt động thông tin KH&CN như là một trong những hoạt động quan trọng của công ty, mang tính chiến lược trong sản xuất kinh doanh và cạnh tranh trên thương trường Ví dụ như hãng Siemens của Cộng hòa liên bang Đức đã thuê trên 500 người chỉ để thu thập, theo dõi thông tin về các sáng chế của các công ty nước ngoài liên quan đến các sản phẩm mà Hãng quan tâm Các doanh nghiệp lớn ngày càng đầu tư nhiều vào khâu thu thập, xử lý thông tin KH&CN để nắm bắt những tiến bộ kỹ thuật công nghệ trong và ngoài nước, để có cơ sở hoạch định chiến lược nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh tại đơn

vị mình Do vậy thông tin KH&CN đã trở thành một trong những yếu tố quan trọng, một bộ phận hữu cơ không thể thiếu được trong quá trình đổi mới của các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp duy trì khả năng cạnh tranh cũng như có thể đón đầu các xu hướng phát triển để tránh bị tụt hậu

Trang 30

Đối với các nước đang phát triển, do khả năng tài chính còn eo hẹp không có khả năng chi phí nhiều cho những hoạt động nghiên cứu triển khai, cũng như trình

độ kỹ thuật, công nghệ ở những nước này còn thấp, các công nghệ tiên tiến được

sử dụng đều phải nhập từ nước ngoài, nên thông tin KH&CN hỗ trợ việc lựa chọn những công nghệ, thiết bị phù hợp với những điều kiện có thể chấp nhận được là

vô cùng quan trọng

Thông tin KH&CN hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu & triển khai, cho việc

áp dụng các thành tựu KH&CN mới vào sản xuất tại các doanh nghiệp Thông tin KH&CN còn giúp cho việc hoạch định, xây dựng chiến lược phát triển công nghệ, xác định được các hướng ưu tiên cho sự phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp nước ta thiếu thông tin về công nghệ, thông tin

về thị trường, về giá cả cũng như những thông tin khác liên quan đến tổ chức quản lý chất lượng, đến việc cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất, lưu thông phân phối

Đối với các doanh nghiệp ở nước ta, trừ một số ít công ty có đầu tư đổi mới, còn lại đa số có trình độ kỹ thuật và công nghệ thấp và lạc hậu Chính từ công nghệ cũ, lạc hậu nên các sản phẩm sản xuất ra có chất lượng không cao, mẫu mã đơn điệu Việc cải tiến chất lượng, thay đổi mẫu mã tại các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn vì nhiều lý do: thiếu thông tin, thiếu vốn, trình độ tiếp thị kém, trình độ công nghệ thấp, làm ăn theo thói quen, tập tục cũ.v.v Để nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình để tiến tới hội nhập với khu vực và thế giới, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước và khách hàng nước ngoài, các doanh nghiệp cần phải đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới quản

lý, phải nắm bắt được thông tin một cách chính xác và kịp thời

Thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng đủ sức duy trì và phát triển công tác thông tin KH&CN ngang tầm với yêu cầu phát triển ngay tại đơn vị Ngoài tính chất phức tạp mang tính đặc thù của hoạt động thông tin KH&CN trong các khâu thu thập, xử lý, lưu trữ, cập nhật thông tin, các doanh nghiệp Việt Nam chưa

Trang 31

quen và đa số chưa quan tâm hoặc quan tâm chưa đúng mức đến những tác động tích cực của thông tin KH&CN trong quá trình sản xuất, kinh doanh Vì vậy, việc thu thập, sử dụng thông tin KH&CN một cách hệ thống trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp còn hạn chế

Chính vì vậy, các doanh nghiêp nếu biết cách tìm và khai thác thông tin KH&CN, hoặc đến với các cơ quan thông tin thường xuyên, hoặc có những hợp đồng đề nghị được cung cấp thông tin KH&CN theo những mục đích yêu cầu riêng của doanh nghiệp, thì việc tiếp cận những tiến bộ kỹ thuật, công nghệ để phát triển sẽ thuận lợi hơn

sự nghiệp phát triển của ngành điện

Trong chương 1 còn đưa ra, 7 yêu cầu đối với HTTT, các tiêu chí đánh giá đảm bảo cho HTTT điện lực hoạt động có hiệu quả Tiếp theo đề tài dùng phương pháp toán học đưa ra công thức tính hiệu quả hoạt động của HTTT điện lực Với công thức này, HTTT điện lực hoạt động có hiệu quả là khi hệ thống cung cấp được thông tin có giá trị đáp ứng được NCT của NDT điện lực

Có thể nói nội dung chương 1 là những phần cốt lõi về cơ sở lý luận phục vụ

cho đề tài “Giải pháp quản lý nguồn lực thông tin KH&CN tại EVNEIC phục vụ

sản xuất kinh doanh của ngành điện” Đây là cơ sở để đánh giá, nhận dạng thực

trạng HTTT điện lực, và đưa ra các giải pháp quản lý HTTT điện lực trong giai đoạn hiện nay

Trang 32

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ LỰC THÔNG TIN KH&CN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC

2.1 Tổng quan về Trung tâm Thông tin Điện lực

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trung tâm Thông tin Điện lực là cơ quan ngôn luận của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, tiền thân của Trung tâm Thông tin Điện lực là Trung tâm Thông tin và Dịch vụ KHKT thuộc Bộ Năng lượng

- Ngày 04/03/1995, Trung tâm Thông tin và Dịch vụ KHKT ngành Điện được thành lập theo Quyết định số 126/NL/TCCB-LĐ của Bộ Năng lượng, là đơn

vị trực thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam

- Từ ngày 22/6/2006, Thủ tướng Chính phủ đa ban hành Quyết định số 148/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam Trung tâm Thông tin và Dịch vụ KHKT ngành Điện đổi tên thành Trung tâm

Thông tin Điện lực và trực thuộc Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Chức năng, nhiệm vụ:

- Tổ chức, biên tập, xuất bản, phát hành các ấn phẩm báo chí, sách chuyên ngành Điện lực Là người đại diện cơ quan ngôn luận của ngành Điện trên diễn đàn thông tin, báo chí

- Tổ chức, thu thập, bổ sung, cập nhật thường xuyên, có chọn lọc tài liệu về KH&CN, đáp ứng yêu cầu phục vụ thông tin toàn ngành

- Xây dựng cơ sở dữ liệu, dữ kiện, đảm bảo duy trì và phát triển thông tin trong ngành

- Thực hiện các dịch vụ: Xuất bản (tạp chí và các loại sách), in ấn, thiết kế, quảng cáo, báo chí, truyền thông, tư vấn PR, phim, ảnh, tổ chức sự kiện; cung cấp các cơ sở dữ liệu chuyên ngành Điện; thông tin khoa học – công nghệ,…

2.1.2 Sản phẩm và dịch vụ

Trang 33

* Các sản phẩm

- Tạp chí Điện lực: chuyên đề quản lý và hội nhập, chuyên đề Thế giới điện; Trang web http://www.evn.com.vn; tietkiemnangluong.com; cosodulieu.evn.com.vn; chuyên mục văn hóa evn

- Ấn phẩm Thông tin KHCN Điện

- Ấn phẩm Thông tin Quản lý ngành Điện

- Các ấn phẩm không định kỳ: Cẩm nang Tiết kiệm điện; Cẩm nang Người phát ngôn EVN; Kỷ yếu 55 năm Điện lực Việt Nam đi lên cùng đất nước; Kỷ yếu KHCN ngành Điện và nhiều ấn phẩm khác

- Các sản phẩm khác: Poster, tờ rơi Tiết kiệm điện; các clip phóng sự hình, tiểu phẩm; Đĩa DVD tường thuật trực tiếp các sự kiện

- Các bộ cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành Điện: CSDL Ảnh ngành Điện; CSDL Tạp chí; CSDL Dự án điện; CSDL sách ngành Điện, CSDL đề tài NCKH; CSDL Điểm báo; CSDL Video…

- Các dịch vụ khác theo quy chế hoạt động của Trung tâm: Đào tạo, tổ chức

sự kiện…

* Bên cạnh những nhiệm vụ truyền thông do Tập đoàn giao phó, EVNEIC

còn thực hiện các dịch vụ khác cho các đơn vị trong và ngoài ngành Điện, bao gồm:

- Tư vấn xây dựng các chiến dịch truyền thông (xây dựng, phát triển thương hiệu, truyền thông theo từng vấn đề hoặc lĩnh vực chuyên biệt; xây dựng chiến lược truyền thông đơn vị; xây dựng hình ảnh đơn vị)

- Thực hiện các hoạt động quan hệ công chúng, tổ chức sự kiện, thực hiện các chiến dịch và chương trình truyền thông

- Tổ chức các khóa đào tạo báo chí, truyền thông

- Tư vấn PR nội bộ; phối hợp thực hiện các ấn phẩm nội bộ, website…

- Biên soạn, tổ chức thực hiện, thiết kế, in ấn các loại: Sách, cẩm nang, video clip, catalô, báo cáo thường niên, kẹp file, tờ rơi, poster, bản tin, lịch…

Trang 34

Ngoài các ấn phẩm định kỳ, EVNEIC còn triển khai xây dựng nội dung, xuất

bản các ấn phẩm không định kỳ khác như:

Sách Kỷ yếu “Điện lực Việt Nam – Đi lên cùng đất nước”

Sách “Điện lực Việt Nam làm theo lời Bác”

Sách “Cẩm nang Tiết kiệm điện”;

Sách “Thủy điện Sơn La – kỳ tích 1000 ngày đêm”

Sách “Thủy điện Sơn La trọn vẹn niềm tin”

Sách "KH&CN Điện lực - Nền tảng cho sự phát triển bền vững"

Sách “Cẩm nang Người phát ngôn EVN”

và nhiều ấn phẩm khác…

Thực hiện thiết kế, in ấn, phát hành các tờ rơi, poster tuyên truyền tiết kiệm điện,…

* Các dịch vụ:

- Cho mượn tài liệu;

- Tra cứu hồi cố (RETRO): tìm tin hồi cố theo các yêu cầu nhất thời và đơn

lẻ (trong chế độ xử lý theo lô và liên lạc qua bưu điện, điện thoại và viễn thông);

- Phân phối thông tin có chọn lọc (SDI): Dịch vụ thông tin có chọn lọc được thực hiện “chủ động” theo các yêu cầu tin ổn định của người dùng tin Chu kỳ phân phối thông tin này được ấn định thường là theo hàng tuần hoặc 2 tuần/tháng

- Tìm tin theo chế độ trực tuyến (ON-LINE): tìm tin theo chế độ trực tuyến được thực hiện ở trong các CSDL hồi cố hoặc hiện tại thông qua các trạm đầu cuối đặt tại chỗ và/hoặc từ xa các CSDL gốc Tìm tin trực tuyến được tiến hành trên các cơ sở thực thi việc điều chỉnh liên tục các yêu cầu của người sử dụng nhờ các thiết bị tin học và mạng viễn thông;

- Bao gói thông tin định hướng theo một yêu cầu tin hoặc một nhóm các yêu cầu trên cơ sở xử lý đối với một hoặc một số các CSDL gốc

Trang 35

Trong các dịch vụ SDI, RETRO và ON-LINE người dùng tin có thể nhận được sự trả lời theo các yêu cầu:

- Thư mục (tên tài liệu, tác giả, nhà xuất bản );

- Chủ đề (từ khoá, từ chuẩn, chỉ số đề mục, chỉ số phân loại );

- Dữ kiện (thông số, đặc tính, tính chất, quan hệ );

- Hỗ hợp: Phối hợp của các yêu cầu trên

Các SP&DVTT trên đây được triển khai trong EVNEIC ở các quy mô và

mức độ rất khác nhau Việc xác định chính xác chỉ tiêu định hướng về các dịch vụ này rất khó khăn Ở đây chỉ có thể dựa trên những số liệu thống kê đơn lẻ phản ánh các khía cạnh riêng về nội dung, quy mô và mức độ

EVNEIC là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, do phương thức

tổ chức hoạt động khép kín nguồn thông tin KH&CN nội sinh chỉ phục vụ một số đối tượng nhất định đồng thời phương thức tổ chức thông tin và dịch vụ này chưa được quan tâm và tổ chức khoa học Vì vậy, không thể khai thác rộng rãi chung nguồn thông tin KH&CN này

Trang 36

2.1.3 Kinh phí đầu tư cho hoạt động KH&CN của EVN

Bảng 1: Thống kê đầu tư phát triển của EVN giai đoạn 1996-2010 (Bao gồm cả đầu tư cho KH&CN)

Năm

Công suất thiết

kế của EVN (MW)

Sản lượng điện sản xuất EVN (triệu kWh)

(KH&CN)

Nguồn điện

Lưới điện

Thiết bị KH&CN

(Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển KH&CN của EVN – Tài liệu báo cáo đoàn công tác của Ban Tuyên giáo

Trung ương và Bộ KH&CN ngày 4/5/2012)

Trang 37

Bảng 2: Kinh phí đầu tư cho hoạt động của EVNEIC (trong đó có chi phi phí

cho hoạt động thông tin KH&CN)

2011 14.987.133.302 1.569.569.467 16.556.702.769

2012 17.671.206.551 2.209.305.830 20.080.512.381

2013 21.838.380.000 3.028.240.000 24.866.620.000

Nguồn: Báo cáo tổng kết hằng năm 2011-2013

- Năm 2011, EVNEIC chi cho hoạt động thông tin KH&CN khoảng 1,5 tỉ

chiếm 9,5% tổng chi phí của Trung tâm Thông tin Điện lực

- Năm 2012, EVNEIC chi cho hoạt động thông tin KH&CN khoảng 2,2 tỉ

chiếm 11% tổng chi phí của Trung tâm Thông tin Điện lực

- Năm 2013, EVNEIC chi cho hoạt động thông tin KH&CN khoảng 3 tỉ

chiếm 13% tổng chi phí của Trung tâm Thông tin Điện lực

Chi phí cho hoạt động KH&CN năm 2012 so với năm 2011 tăng 639.736.363 đồng, năm 2013 so với 2012 tăng 818.934.170 đồng Như vậy là trong năm 2012-2013 chi cho hoạt động KH&CN tăng so với 2011

23%

32%

2012 2013

Nhìn chung, thì kinh phí phân bổ cho hoạt động KH&CN của EVNEIC có

tăng từng năm Tuy nhiên, nếu chia tỉ lệ kinh phí hoạt động thông tin KH&CN cho tổng các chi phí của từng năm thì chi phí dành cho hoạt động thông tin KH&CN tăng nhưng tỉ lệ tăng ít

Biều đồ chi phí hoạt động thông tin KH&CN năm 2011-2013

Trang 38

Mục tiêu phát triển KH&CN của EVNEIC đến năm 2020: Tăng cường và

phát triển hạ tầng cơ sở thông tin KH&CN của ngành (hiện đại hóa hệ thống), xây dựng được một hệ thống thông tin KH&CN đạt chuẩn có khả năng hội nhập, chủ động và hiệu quả với các hệ thống thông tin KH&CN của cả nước Đáp ứng một cách hiệu quả các nhu cầu thông tin của bạn đọc trong và ngoài ngành điện Một số nội dung tăng cường hoạt động thông tin KH&CN trong thời gian tới: Kiện toàn hệ thống thông tin KH&CN ngành điện; phát triển ngân hàng dữ liệu; hình thành, phát triển và liên kết mạng trong hệ thống; đẩy mạnh thông tin công nghệ phục vụ doanh nghiệp, tăng cường tuyên truyền, phổ biến tri thức KH&CN phục vụ CBCNV trong toàn ngành; mở rộng hoạt động thông tin KH&CN ở các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; chú trọng công tác cảnh báo công nghệ, phát triển và quản lý tốt mạng lưới thu thập, xử lý thông tin về KH&CN nước ngoài; đẩy mạnh các dịch vụ thông tin KH&CN

2.2 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

Cơ sở hạ tầng mạng CNTT là hệ thống bao gồm các thành phần: hệ thống mạng, cơ sở dữ liệu, đơn vị chuyên trách, phương tiện và công cụ phục vụ Trung tâm đã trang bị máy vi tính cho gần 100% cho cán bộ, công chức hoạt động nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý, lưu trữ thông tin; trung tâm có 6 máy chủ, máy chuyên dụng thiết kế công nghệ cao, thuê bao server và đường truyền riêng cùng hệ thống mạng LAN, WAN đảm bảo việc trao đổi, lưu trữ và cung cấp thông tin không bị tắc nghẽn Đặc biệt, để phù hợp với xu thế công nghệ hiện đại, năm 2013-2014, Trung tâm được đầu tư kinh phí nâng cấp hạ tầng CNTT, nâng cấp và thay đổi các giao diện của các website của EVN: http://www.evn.com.vn; tietkiemnangluong.vn; http://www.cosodulieu.com.vn Công nghệ truyền thông đa phương tiện cho phép hỗ trợ hiển thị hình ảnh, video, hỗ trợ hiển thị website trên các phương tiện cầm tay, hỗ trợ chia sẻ thông tin qua mạng xã hội qua đó làm giàu thêm nội dung thông tin và nâng cao hiệu quả tuyên truyền quảng bá hình ảnh

về ngành điện lực Việt Nam

Trang 39

Mô hình tổng quan hoạt động của toàn bộ hệ thống được mô tả bằng sơ đồ

Quản lý CSDL sách, báo, tạp chí

Quản lý CSDL Multimedia

firewall

WEB tra cứu CSDL ngành Điện

firewall Trình duyệt web

Trình duyệt web

Phần mềm quản lý CSDL ngành Điện

Mô hình tổng quan hệ thống phần mềm quản lý CSDL ngành điện

Trên mô hình tổng quan hệ thống phần mềm quản lý CSDL ngành điện, hệ thống được xây dựng như sau:

- Phần mềm quản lý CSDL ngành điện được cài đặt trên các máy trạm tại Trung tâm Thông tin Điện lực, kết nối trong mạng WAN của Tập đoàn

- Trang web tra cứu CSDL ngành điện cài đặt trong môi trường internet kết nối với Web Service (không kết nối trực tiếp với cơ sở dữ liệu) trong mạng WAN

và Web service kết nối trực tiếp với máy chủ cơ sở dữ liệu

- Web Service và máy chủ cơ sở dữ liệu nằm trong mạng WAN

- Toàn bộ hệ thống phần mềm quản lý CSDL ngành điện được được phân hoạch thành các thành phần theo sơ đồ kiến trúc như sau:

Tầng nghiệp vụ

Tầng truy xuất

Thư viện ObjectInfo, và các thư viện khác

Máy chủ CSDL Máy chủ Web Service

Kiến trúc hệ thống được phân thành:

Trang 40

- Phần mềm Client: giao tiếp với trang Web và dữ liệu thông qua WebService

- Trang Web: giữ nguyên kiến trúc hiện có của hệ thống Tương lai có thể

có giao tiếp với dịch vụ web nếu cần thiết

- Dịch vụ web: cung cấp online các thông tin ứng dụng khác Tuân thủ kiến

trúc 3 lớp truyền thống

Hạn chế: Việc đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT chỉ mang tính chất cục bộ cho

một cơ quan cụ thể; chưa có tầm nhìn chiến lược về cơ sở hạ tầng CNTT cho toàn ngành Nguyên nhân chủ yếu là do nhân sự chuyên trách về CNTT chưa xác định được tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng CNTT, đầu tư chưa đồng bộ về thiết bị máy móc Hiện tại, vẫn chưa trang bị máy chủ bukup hệ thống nên nguy cơ về an toàn dữ diệu chưa được đảm bảo

2.3 Nguồn thông tin

Nguồn tin - nguyên liệu cơ bản của hoạt động thông tin, đã được chú trọng lựa chọn, thu thập và bổ sung một cách chủ động Bên cạnh việc duy trì bổ sung các dạng tài liệu truyền thống, như sách, báo và tạp chí, các đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án, hội thảo, hội nghị đã có sự quan tâm đúng mức tới các dạng nguồn tin quan trọng khác như tài liệu patent, tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế và của các khối kinh tế, các quốc gia - bạn hàng tiềm năng, đặc biệt là các loại nguồn tin công nghệ quan trọng như catalo công nghiệp, tư liệu về các công

ty, các hãng và các sản phẩm, công nghệ của chúng Các CSDL dưới dạng ROM của nước ngoài đã và đang được quan tâm bổ sung và làm giàu nguồn tin của đất nước Thông tin KH&CN cũng như các thông tin khác được thu thập từ 2 nguồn gồm: nguồn tin KH&CN nội sinh và nguồn tin KH&CN được nhập từ nước ngoài (dưới các hình thức khác nhau)

CD-2.3.1 Nguồn thông tin KH&CN nội sinh

Trong một đất nước, nguồn tin nội sinh được sản sinh dựa trên sức lực trí tuệ

và vật chất của một quốc gia Cơ quan thông tin KH&CN thuộc sở hữu Nhà nước

Ngày đăng: 29/11/2015, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thống kê đầu tư phát triển của EVN giai đoạn 1996-2010 (Bao gồm cả đầu tư cho KH&CN) - Giải pháp quản lý nguồn lực thông tin Khoa học  công nghệ Tại Trung Tâm Thông tin Điện lực phục vụ sản xuất kinh doanh của ngành điện
Bảng 1 Thống kê đầu tư phát triển của EVN giai đoạn 1996-2010 (Bao gồm cả đầu tư cho KH&CN) (Trang 36)
Bảng 2: Kinh phí đầu tư cho hoạt động của EVNEIC (trong đó có chi phi phí - Giải pháp quản lý nguồn lực thông tin Khoa học  công nghệ Tại Trung Tâm Thông tin Điện lực phục vụ sản xuất kinh doanh của ngành điện
Bảng 2 Kinh phí đầu tư cho hoạt động của EVNEIC (trong đó có chi phi phí (Trang 37)
Sơ đồ biểu diễn thành phần và NCT của NDT - Giải pháp quản lý nguồn lực thông tin Khoa học  công nghệ Tại Trung Tâm Thông tin Điện lực phục vụ sản xuất kinh doanh của ngành điện
Sơ đồ bi ểu diễn thành phần và NCT của NDT (Trang 46)
Hình thức lưu trư  Số biểu ghi - Giải pháp quản lý nguồn lực thông tin Khoa học  công nghệ Tại Trung Tâm Thông tin Điện lực phục vụ sản xuất kinh doanh của ngành điện
Hình th ức lưu trư Số biểu ghi (Trang 50)
Hình thức lưu trư  Số biểu ghi - Giải pháp quản lý nguồn lực thông tin Khoa học  công nghệ Tại Trung Tâm Thông tin Điện lực phục vụ sản xuất kinh doanh của ngành điện
Hình th ức lưu trư Số biểu ghi (Trang 51)
Sơ đồ các bước trong quy trình đưa CSDL lên trang Web - Giải pháp quản lý nguồn lực thông tin Khoa học  công nghệ Tại Trung Tâm Thông tin Điện lực phục vụ sản xuất kinh doanh của ngành điện
Sơ đồ c ác bước trong quy trình đưa CSDL lên trang Web (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w