1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Tổng công ty Sông Đà

90 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 803,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Tổng công ty Sông Đà 3.2.1 Xác định rõ vai trò của công tác thẩm định tài chính dự án trong thẩm định dự án đầu tư và

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN VÀ THẨM

ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư

1.1.1 Dự án đầu tư của doanh nghiệp

1.1.2 Thẩm định dự án đầu tư

1.2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm

1.2.2 Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án đầu tư của doanh nghiệp

1.2.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự

án đầu tư

1.3.1 Những nhân tố khách quan

1.3.2 Những nhân tố chủ quan

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI

CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ

2.1 Khái quát về Tổng công ty Sông Đà

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Sông Đà

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Tổng công ty Sông Đà

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây

của Tổng công ty Sông Đà

2.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Tổng công ty

Sông Đà

2.2.1 Khái quát công tác đầu tư tại Tổng công ty Sông Đà

2.2.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại TCT Sông Đà

2.2.3 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư Nhà máy thuỷ điện Sê

San 3A

2.3 Đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Tổng

35

5557788

181820

2323232630

33333742484850

Trang 2

công ty Sông Đà

2.3.1 Những kết quả đạt được

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ

3.1 Định hướng hoạt động của Tổng công ty Sông Đà và quan

điểm về hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu

tư tại Tổng công ty Sông Đà

3.2.1 Xác định rõ vai trò của công tác thẩm định tài chính dự án trong

thẩm định dự án đầu tư và trong công tác đầu tư

3.2.2 Đào tạo bồi dưỡng cán bộ thẩm định tài chính dự án

3.2.3 Hoàn thiện công tác thu thập và xử lý thông tin phục vụ công tác

thẩm định tài chính dự án đầu tư

3.2.4 Hoàn thiện công tác phân tích tài chính dự án

3.3 Một số kiến nghị:

3.3.1 Đối với Chính phủ

3.3.2 Đối với các Bộ, ban, ngành có liên quan

3.3.3 Đối với Tổng công ty điện lực Việt Nam

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

55555858

5961

6274757677788082

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦUI- SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong quá trình vận động và phát triển, mỗi một đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc bất kỳ lĩnh vực nào đều phải không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng và phát triển đó, đầu tư là giải pháp hữu hiệu được các nhà kinh doanh lựa chọn Tuy nhiên, trong hoạt động đầu tư, bên cạnh yếu tố lợi nhuận thường gắn liền với yếu tố rủi ro Trên thực tế, nhiều dự án sau khi triển khai đầu tư mang lại hiệu quả thực sự cho chủ đầu tư nhưng cũng có không ít các dự án có hiệu quả thấp thậm chí là thua lỗ, phá sản Vì vậy, trong môi trường đầu tư hiện nay, đầu tư dự

án mang lại hiệu quả, hạn chế được rủi ro, làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu đang là mong muốn thực sự của các nhà đầu tư

Quá trình đầu tư bắt đầu từ xác định cơ hội đầu tư, lập dự án, thẩm định dự

án, phê duyệt, triển khai thực hiện và cuối cùng là đưa dự án vào vận hành sản xuất kinh doanh Công tác thẩm định dự án đặc biệt là thẩm định tài chính dự án

có vai trò quan trọng giúp nhà đầu tư ra quyết định đầu tư đúng đắn Để đáp ứng nhu cầu tăng cường hoạt động đầu tư tại Tổng công ty Sông Đà, nhằm mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh, tăng sản lượng và hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh với các đơn vị trong nước và quốc tế, tiến tới mục tiêu trở thành tập đoàn kinh tế mạnh, thì việc hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án là một nhu cầu cấp thiết

Do đó, đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Tổng công ty Sông Đà” được chọn để nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề ra một số giải pháp đối với công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Tổng công

ty Sông Đà

II- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Luận giải những vấn đề cơ bản về công tác thẩm định tài chính dự án đầu

tư của doanh nghiệp

Trang 4

- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của Tổng công ty Sông Đà.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính

dự án đầu tư của Tổng công ty Sông Đà

III- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của Tổng công ty Sông Đà và chọn mẫu Dự án đầu tư Nhà máy thuỷ điện Sê San 3A

- Thời gian nghiên cứu từ năm 2000 đến 6 tháng đầu năm 2004

IV- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử

- Phương pháp diễn giải, thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh

- Lập các bảng biểu, đồ thị để chứng minh phân tích

V- ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

- Hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư

- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án của Tổng công ty Sông Đà

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án của Tổng công ty Sông Đà

VI- KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phần phụ lục, Luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về dự án và thẩm định tài chính dự án

đầu tư của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Tổng

công ty Sông Đà

Chương 3: Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Tổng

công ty Sông Đà

Trang 5

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN

VÀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGIỆP 1.1 Dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư:

1.1.1 Dự án đầu tư của doanh nghiệp:

Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực

đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Chính vì vậy, hoạt động đầu tư là điều kiện quyết định cho sự ra đời, tồn tại và tiếp tục phát triển của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về

số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định Nội dung của dự án thể hiện trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi hay báo cáo đầu tư, phản ánh các kết quả nghiên cứu thị trường, các đặc điểm kinh tế kỹ thuật, công nghệ, tài chính, môi trường pháp lý

- Vai trò của hoạt động đầu tư:

Đối với nền kinh tế nói chung, toàn bộ việc đầu tư được tiến hành ở một thời kỳ nhất định là nhân tố cơ bản duy trì và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, giải quyết công ăn việc làm, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế trong thời kỳ tiếp theo

Đối với một doanh nghiệp, hoạt động đầu tư là một công việc khởi đầu quan trọng nhất và cũng khó khăn nhất của quá trình sản xuất kinh doanh Những quyết định của ngày hôm nay về lĩnh vực, quy mô, hình thức, thời điểm đầu tư sẽ chi phối quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Do vậy, chất lượng của các quyết định đầu tư sẽ quyết định sự thịnh vượng hay xuống dốc của doanh nghiệp

1.1.2 Thẩm định dự án đầu tư:

1.1.2.1 Khái niệm:

Trang 6

Tất cả các dự án đầu tư đều có mục đích riêng và đều cần có một chi phí nhất định, mức chi phí này cũng khác nhau ở mỗi dự án Sự khác nhau này là do các điều kiện thực hiện đầu tư, và việc sắp xếp, lựa chọn các yếu tố cần thiết khác nhau để đạt được mục đích đầu tư Chính vì sự khác nhau đó mà cần có sự xem xét lại các nội dung trong dự án đầu tư để có quyết định đúng đắn trước khi

ra quyết định đầu tư Việc xem xét này được gọi là thẩm định dự án Thẩm định

dự án đầu tư là khâu cuối cùng của giai đoạn chuẩn bị đầu tư nhưng lại là khâu

có tính chất quyết định đến sự thành công hay thất bại cho hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

Sự tồn tại và hoạt động của dự án đầu tư không chỉ có ảnh hưởng đến chủ đầu tư, tổ chức cho vay vốn mà còn ảnh hưởng đến cả nền kinh tế Vì vậy, việc thẩm định dự án đầu tư là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng Các bên liên quan có mục đích khác nhau đối với việc thực hiện dự án đầu tư sẽ có cách tiếp cận khác nhau và kết quả thẩm định dự án sẽ có ý nghĩa khác nhau đối với mỗi bên

1.1.2.2 Nội dung của thẩm định dự án đầu tư:

Trước khi tiến hành thẩm định dự án, doanh nghiệp phải lập lên cho mình nội dung cần thẩm định Tuỳ theo quy mô dự án, hình thức và nguồn vốn đầu tư, nội dung thẩm định dự án sẽ khác nhau Hiện nay, theo quy định hiện hành của nhà nước về quản lý đầu tư, thẩm định dự án đầu tư về các nội dung cơ bản sau:

- Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư

- Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư (nếu có)

Trang 7

- Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ (bao gồm cả cây trồng, vật nuôi nếu có).

- Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường

- Nguồn vốn (hoặc loại nguồn vốn), khả năng tài chính, tổng mức đầu tư

và nhu cầu vốn theo tiến độ Phương án hoàn trả vốn đầu tư (đối với dự

án có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư)

- Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động

- Phân tích hiệu quả đầu tư

- Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư Dự án nhóm C phải lập ngay

kế hoạch đấu thầu Dự án nhóm A, B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết định đầu tư (tuỳ điều kiện cụ thể của dự án) Thời gian khởi công (chậm nhất), thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng (chậm nhất)

- Hình thức quản lý thực hiện dự án

- Thẩm định chủ đầu tư

Một dự án đầu tư sau khi được cơ quan chuyên ngành lập sẽ được chủ đầu tư

và các cấp cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định Khi thẩm định dự án đầu

tư, người thẩm định, tuỳ theo chức năng, chuyên môn, sẽ thẩm định các nội dung cơ bản trên trong dự án đầu tư Kết quả thẩm định dự án đầu tư là bản đánh giá tổng hợp tất cả các nội dung cơ bản trên trong dự án đầu tư Trong các nội dung trên, thẩm định tài chính có vai trò hết sức quan trọng và là một trong những căn cứ chủ yếu khẳng định dự án có khả thi hay không

1.2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm:

Thẩm định tài chính dự án được xem là một nội dung kinh tế quan trọng

Nó nhằm đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án và là cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội Vậy thẩm định tài chính dự án đầu tư là gì? Có thể định nghĩa một cách tổng quát như sau: “Thẩm định tài chính dự án của doanh nghiệp

là việc xem xét đánh giá các bảng dự trù tài chính, trên cơ sở đó xác định các

Trang 8

luồng lợi ích chi phí tài chính dự án, so sánh các luồng lợi ích tài chính này trên

cơ sở đảm bảo nguyên tắc giá trị thời gian của tiền với chi phí và vốn đầu tư ban đầu để đưa ra kết luận về hiệu quả và mức độ rủi ro của dự án để kịp thời khắc phục”

1.2.2 Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án đầu tư của doanh nghiệp:

Như vậy, thẩm định tài chính dự án là việc xem xét các chỉ tiêu của dự án

do chủ đầu tư đưa ra để từ đó kiểm tra các chỉ tiêu này thông qua các phương pháp nghiệp vụ thẩm định trên cơ sở đã tính đủ các yếu tố tài chính của dự án Thẩm định tài chính dự án đầu tư thực chất là tập hợp các hoạt động nhằm xác định luồng tiền của dự án như tổng mức đầu tư, nguồn tài trợ và tính toán, phân tích các chỉ tiêu trên cơ sở các luồng tiền nhằm đưa ra các đánh giá về hiệu quả tài chính của dự án đầu tư

Việc thẩm định tài chính dự án đầu tư để có được các kết quả phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, tài chính của dự án chính là một căn cứ trước hết để đưa ra một quyết định đầu tư

Thẩm định tài chính dự án là cần thiết, có tính quyết định trong việc trả lời

dự án có được chấp nhận để đầu tư hay không, nó là một bộ phận của công tác quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả

Công tác thẩm định tài chính dự án cũng giúp cho chủ đầu tư lường hết được những rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng tới quá trình triển khai thực hiện dự

án như yếu tố công nghệ, sự biến động của thị trường, thay đổi về công suất, thị hiếu khách hàng, chi phí sản xuất Từ đó chủ đầu tư có thể đưa ra các giải pháp hoặc kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả đầu

tư và giảm tối đa rủi ro có thể xảy ra

Với những vai trò quan trọng trên, khẳng định sự cần thiết của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư - một phần quan trọng trong thẩm định dự án đầu tư, đã và đang trở thành nội dung không thể thiếu trước khi ra quyết định đầu tư cho bất kỳ dự án nào

1.2.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư

Trang 9

1.2.3.1 Thẩm định Tổng mức đầu tư

a) Tổng mức đầu tư: là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng (kể cả vốn sản xuất ban đầu) và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư

Theo giai đoạn triển khai công tác đầu tư một dự án, tổng mức đầu tư bao gồm các thành phần chủ yếu sau:

* Vốn cho chuẩn bị đầu tư: bao gồm các khoản chi phí: điều tra, khảo sát, nghiên cứu phục vụ cho lập báo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi (kể cả tư vấn) hoặc báo cáo đầu tư; chi phí đo đạc, khảo sát đánh giá hiện trạng khi lập dự

án đầu tư cải tạo sửa chữa; phí và lệ phí thẩm định dự án;

* Vốn thực hiện đầu tư gồm:

- Chi phí thiết bị: bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công (nếu có), các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình (bao gồm thiết

bị lắp đặt và không cần lắp đặt); chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường;

- Chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị: chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công, điện nước, nhà xưởng v v ), nhà tạm tại hiện trường để

ở và thi công (nếu có); chi phí xây dựng các hạng mục công trình; chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt);

- Các chi phí khác: chi phí đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền

bù đất đai hoa màu, di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí phục vụ cho công tác tái định cư và phục hồi (đối với công trình xây dựng của dự án đầu tư có yêu cầu tái định cư và phục hồi); tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất; chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, chi phí mô hình thí nghiệm (nếu có), chi phí lập hồ sơ

Trang 10

mời thầu, chi phí cho việc phân tích, đánh giá kết quả đấu thầu xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị; chi phí giám sát thi công xây dựng và lắp đặt và các chi phí tư vấn khác

* Vốn đầu tư ở giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa dự án vào khai thác sử dụng: chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm (trừ đi giá trị thu hồi);

* Lãi vay, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất, dự phòng phí

b) Thẩm định tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư là một chỉ tiêu quan trọng đầu tiên cần được xem xét khi tiến hành thẩm định tài chính dự án Xác định được chính xác tổng mức đầu tư

có ý nghĩa quan trọng đối với tính khả thi của dự án Nếu vốn đầu tư quá thấp thì

dự án không thể thực hiện được nhưng ngược lại nếu vốn đầu tư quá lớn cũng dẫn đến kết quả tài chính của dự án không chính xác

Thẩm định tổng mức đầu tư là kiểm tra các hạng mục chi phí có đúng đắn, phù hợp theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định, thông lệ khác

1.2.3.2 Thẩm định nguồn tài trợ của dự án đầu tư

Trên cơ sở nhu cầu vốn đầu tư của dự án, chủ đầu tư xem xét các nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo cung cấp vốn về quy mô và thời gian (tiến độ giải ngân) Dự án có thể được tài trợ bởi nhiều nguồn vốn khác nhau như vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, vốn huy động từ các cổ đông, vốn vay của các tổ chức tài chính v.v Tuỳ theo khả năng tài chính của chủ đầu tư và tuỳ vào định hướng sử dụng vốn của mình mà chủ đầu tư có thể quyết định cơ cấu vốn cho dự

án Tuy nhiên, cơ cấu này cũng bị ảnh hưởng bởi các quy định của nhà nước Ví

dụ theo Quy chế cho vay của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định đối với các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam thì ngân hàng cho vay hoặc tổ chức đồng tài trợ không được cho vay vượt quá 85% tổng mức đầu

tư đối với một dự án Điều đó có nghĩa là chủ đầu tư phải có 15% vốn chủ sở hữu trong cơ cấu vốn đầu tư của dự án

Đối với từng loại nguồn vốn, cần xem xét ở các khía cạnh cơ bản sau:

Trang 11

- Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: phải tiến hành kiểm tra, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác định nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Thông thường đó là căn cứ vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong tối thiểu ba năm liên tiếp tính đến thời điểm lập dự án Các báo cáo tài chính này phải được tổ chức kiểm toán tài chính độc lập kiểm toán và xác nhận.

- Nguồn vốn vay: xem xét độ tin cậy về khả năng cho vay của các ngân hàng cam kết cho vay Về nguyên tắc, các ngân hàng cũng phải giải trình cho chủ đầu tư về tình hình khả năng tài chính của mình, về hoạt động kinh doanh của mình thông qua các báo cáo về kết quả kinh doanh của ngân hàng và chứng minh khả năng ngân hàng sẽ cung cấp đủ, kịp thời vốn cho dự án theo đúng cam kết với chủ đầu tư Đặc biệt đối với các dự

án có tổng mức đầu tư lớn, có nhu cầu vốn vay lớn thì việc xem xét khả năng cho vay của các ngân hàng hết sức quan trọng nó đảm bảo khả năng cung cấp vốn cho dự án không làm ảnh hưởng đến tiến độ từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án do có thể làm chậm tiến độ đưa dự án vào vận hành kinh doanh

Hiện nay, khi tiến hành công tác lập dự án cũng như xác định nguồn tài trợ cho dự án, do còn nặng về cơ chế “xin - cho” nên chủ yếu là các doanh nghiệp phụ thuộc vào các ngân hàng nên các chủ đầu tư phải giải trình với ngân hàng theo các yêu cầu của ngân hàng để có được khoản tài trợ cho dự án chứ ngân hàng không phải giải trình hay chứng minh năng lực với chủ đầu tư

Việc xác định nguồn tài trợ cho dự án cũng là xác định một cơ cấu vốn tối

ưu cho dự án nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho chủ đầu tư Do có sự ảnh hưởng của yếu tố đòn bẩy tài chính nên tuỳ theo tình hình tài chính của doanh nghiệp mà chủ đầu tư sẽ đưa ra một cơ cấu vốn tài trợ cho dự án phù hợp

1.2.3.3 Thẩm định dòng tiền của dự án đầu tư

Dòng tiền của một dự án đầu tư được hiểu là các khoản chi phí và thu nhập bằng tiền xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án Chênh lệch giữa toàn bộ thu nhập bằng tiền của dự án và toàn bộ chi phí bằng

Trang 12

tiền của dự án là dòng tiền ròng tại các mốc khác nhau của dự án Dòng tiền này chính là cơ sở để định giá doanh nghiệp, xác định giá của cổ phiếu hay trái phiếu hay giá trị hiện tại của dự án đầu tư.

Khi xem xét dòng tiền của dự án cần phân biệt hai góc độ tài chính và kế toán:

- Xét trên góc độ kế toán: chi phí của dự án sẽ bao gồm các khoản chi phí hợp lệ, bao gồm cả khấu hao Khi tính thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định đuợc tính vào chi phí Do đó, làm giảm thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước

- Trên góc độ tài chính: Khấu hao TSCĐ không phải là một khoản chi bằng tiền, khấu hao chỉ là một yếu tố của chi phí làm giảm thuế thu nhập của doanh nghiệp Do vậy, khấu hao là một nguồn thu của dự án

* Vấn đề quan trọng khi xác định dòng tiền đó là cơ cấu vốn tài trợ cho dự án

CF

2

k) (1 +

Trong đó:

NPV: giá trị hiện tại ròng

CF0, CF1 là chênh lệch dòng tiền tại các năm 0, 1

CF1, CFn = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ

CFo : vốn của chủ đầu tưRiêng năm cuối của dự án : CFn cộng thêm hai bộ phận:

+ Tiền ròng thu được từ thanh lý tài sản cố định+ Giá trị vốn lưu động ròng thu hồi được

- Trường hợp dự án được tài trợ 100% vốn vay

+ Thanh toán theo niên kim:

Dòng tiền của dự án được xác định bằng:

Trang 13

CF= Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ - Trả gốc

Và CFo = 0+ Thanh toán theo phương thức: Lãi trả hàng năm, gốc trả vào năm cuối

CF= Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ + Lãi vay

Và CFo = Tổng vốn vay

- Trường hợp, khi vốn đầu tư là hỗn hợp tức bao gồm cả chủ sở hữu và vốn vay

+ Thanh toán theo niên kim: mỗi năm trả nợ cả gốc và lãi

CF= Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ - Trả gốc

CFo: chỉ tính trên vốn chủ sở hữu+ Trường hợp lãi trả hàng năm, vốn trả vào cuối năm đời dự án

CF= Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ + Lãi vay

CFo: Tổng vốn đi vay + vốn chủ sở hữu

Vì vậy, khi thẩm định dòng tiền của dự án cần xem xét kỹ phương thức tài trợ cho dự án, phương thức trả nợ vốn vay để từ đó xác định dòng tiền phù hợp

Từ đó tránh được việc đưa ra được các kết quả dòng tiền quá cao hoặc thấp dẫn đến các kết luận thiếu chính xác

1.2.3.4 Thẩm định tỷ lệ chiết khấu

Tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất chiết khấu chính là tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhà đầu tư yêu cầu đối với một dự án đầu tư, là cơ sở để chiết khấu các dòng tiền trong việc xác định giá trị hiện tại ròng của dự án

Về bản chất, lãi suất chiết khấu của một dự án chính là chi phí cơ hội của

dự án đó Nếu thực hiện dự án, nhà đầu tư sẽ bỏ qua lợi tức kỳ vọng của các dự

án đầu tư khác hay các tài sản chính khác có cùng mức rủi ro

Có thể hiểu lãi suất chiết khấu của một dự án chính là lợi tức kỳ vọng của một tài sản tài chính có cùng mức độ rủi ro

Có thể xác định tỷ lệ chiết khấu theo phương thức tài trợ cho dự án như sau:

- Khi vốn đầu tư là nợ

Lãi suất chiết khấu chính là chi phí nợ sau thuế = (1-T)Kd

Trang 14

Trong đó: T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Kd là chi phí nợ trước thuế = Tỷ lệ sinh lời tới thời điểm đáo hạn

- Khi vốn đầu tư là vốn chủ sở hữu

Lãi suất chiết khấu chính là lợi tức kỳ vọng của vốn chủ sở hữu

- Khi vốn đầu tư gồm nợ và vốn chủ sở hữu

Trong trường hợp này, tỷ lệ chiết khấu chính là chi phí vốn bình quân

Chi phí vốn bình quân=(

B S

S

+ ) x rS + (

B S

S

+ ): tỷ trọng giá trị của vốn chủ sở hữu

(

B S

B

+ ): tỷ trọng giá trị của nợ

T: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.3.5 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư

Thẩm định các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu hiệu quả của dự án được thực hiện dựa trên việc thẩm định dòng tiền và tỷ lệ chiết khấu, thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả có chính xác và hợp lý hay không

a) Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV- Net Present Value)

Giá trị hiện tại ròng của dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền ròng kỳ vọng trong tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu tư

r: Tỷ suất chiết khấu

Co : Vốn đầu tư ban đầu

CFi: Dòng tiền ròng của dự án năm thứ i (dòng tiền sau thuế)

Trang 15

Điều kiện chấp thuận dự án khi sử dụng chỉ tiêu NPV để đánh giá:

- Chấp thuận dự án khi NPV> 0 và bác bỏ dự án khi NPV ≤ 0

 Ưu điểm của NPV

* Phản ánh được giá trị thời gian của tiền qua việc sử dụng chi phí cơ hội của vốn làm tỷ lệ chiết khấu

* NPV đo lường trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đóng góp vào tài sản của chủ sở hữu vì đây là dòng tiền sau thuế

* Quyết định chấp nhận, từ chối hay xếp hạng dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu

 Nhược điểm của chỉ tiêu NPV

* Chỉ tiêu này không áp dụng cho dự án có thời điểm khác nhau Do vậy, muốn so sánh được chúng ta phải điều chỉnh cho mỗi dự án lặp lại thời gian cho đến khi tuổi thọ dự án của chúng tương đương nhau

* NPV phụ thuộc vào cách chọn tỷ suất chiết khấu khác nhau

* NPV không phản ánh giá trị lợi ích thu được từ 1 đồng vốn đầu tư

* NPV là một giá trị tuyệt đối, nó không phản ánh khả năng sinh lời của dự

án trên một đơn vị vốn đầu tư Các dự án có chi phí đầu tư cao thường đem lại NPV lớn hơn các dự án có chi phí đầu tư thấp

b) Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR: Internal Rate of Return), còn được gọi là

tỷ suất thu lợi nội tại, tỷ suất nội hoàn hay suất thu hồi nội bộ.

Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu bằng tổng chi, hay nói cách khác là tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV= 0

Dự án có IRR cao hơn mức lãi suất giới hạn (lãi suất cho vay, tỷ suất chiết khấu hay tỷ suất lợi nhuận mong đợi) thì sẽ được lựa chọn Nếu là các dự án loại trừ nhau thì người ta sẽ chọn dự án căn cứ vào vốn đầu tư của dự án lớn hay nhỏ

và có thể kết hợp thêm chỉ tiêu NPV để lựa chọn

Để tính toán chỉ tiêu này, chúng ta có thể sử dụng rất nhiều các phần mềm

vi tính chẳng hạn như chương trình EXCEL thuộc phần mềm Microsoft Office

Trang 16

Các phần mền này đều tự động tính toán được chỉ tiêu này khi nhập dòng tiền của dự án vào.

c) Thời gian hoàn vốn (PP: Payback Period)

Thời gian thu hồi vốn là độ dài thời gian dự tính cần thiết để các luồng tiền ròng của dự án bù đắp được chi phí đầu tư ban đầu của dự án Các nhà ngân hàng và các doanh nghiệp sử dụng thời gian hoàn vốn để đánh giá dự án bằng cách thiết lập chỉ tiêu thời gian hoàn vốn cần thiết và thời gian hoàn vốn tối đa

có thể chấp nhận được của dự án Những dự án có thời gian hoàn vốn lớn hơn thời gian cho phép tối đa sẽ bị loại bỏ Khi chọn trong một số nhiều dự án loại trừ nhau thì chấp nhận dự án có PP nhỏ hơn thời gian quy định và PP nhỏ nhất.Thời gian hoàn vốn được xác định như sau:

- Thời gian hoàn vốn không chiết khấu:

PP= Tổng vốn đầu tư/(LN ròng + Khấu hao TSCĐ)

- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: t được xác định từ công thức:

- Cách xác định điểm hoà vốn:

Trang 17

- Doanh thu hoà vốn:

Trường hợp sản xuất một loại sản phẩm:

D= p*x = p* pf v=

p v

i i i

i

p x

p x p v f

*

*

* ) 1 (

Dưới dạng tổng quát: điểm hoà vốn của dự án phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản: Chi phí biến đổi và giá tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, việc xác định điểm hoà vốn trong năm hoạt động nào đó có thể không phản ánh đúng đặc tính của dự án

Do đó, để xác định điểm hoà vốn cần tính đến sự biến đổi các yếu tố có liên quan trong cả kỳ vận hành của dự án Trong trường hợp này, điểm hoà vốn cần xác định theo khả năng thu hồi toàn bộ vốn đầu tư và bù đắp các chi phí vận hành

Ưu điểm của chỉ tiêu điểm hoà vốn: Dễ xác định và độ tin cậy tương đối

cao do thời gian hoàn vốn là những năm đầu thực hiện dự án Chỉ tiêu này giúp cho doanh nghiệp xác định được với mức sản lượng bao nhiêu thì thu hồi được vốn đầu tư

Nhược điểm: Chỉ tiêu này không cho biết thu nhập cụ thể sau khi hoàn

vốn, đôi khi có dự án đầu tư có thời gian thu hồi vốn dài nhưng thu nhập

về sau lại cao hơn thì vẫn có thể là dự án tốt

Người ta có thể tính ba loại điểm hoà vốn sau:

Trang 18

- Điểm hoà vốn lý thuyết: được tính theo như công thức sản lượng hoà vốn nêu trên chỉ khác là tổng định phí chỉ được tính cho một năm của đời dự án.

- Điểm hoà vốn tiền tệ: là điểm mà tại đó, dự án bắt đầu có tiền để trả nợ vay (kể cả dùng nguồn vốn khấu hao) Cách tính giồng như tính điểm hoà vốn lý thuyết nhưng định phí không tính khấu hao

- Điểm hoà vốn trả nợ: là điểm mà tại đó, dự án có đủ tiền để trả nợ vốn vay, đóng thuế thu nhập Cách tính giống như điểm hoà vốn lý thuyết nhưng định phí tính thêm nợ gốc và thuế thu nhập phải trả trong năm

1.2.3.6 Thẩm định độ nhạy của dự án đầu tư:

Khi tiến hành thẩm định tài chính dự án đầu tư cán bộ thẩm định cần xem xét mức độ tin cậy của các thông tin về dự án như các dòng tiền dự tính, mức độ rủi ro tối đa có thể xảy ra

Việc thẩm định mức độ tin cậy của dự án giúp cho chủ đầu tư không bỏ lỡ

cơ hội đầu tư hay quyết định đầu tư sai, việc làm này giúp cho việc tính tỷ suất chiết khấu hợp lý của dự án Nếu việc dự tính các dòng tiền là không đáng tin cậy thì tất cả các việc tính toán sau đó đều không có ý nghĩa, dẫn đến các quyết định đầu tư sai lầm và ngược lại nếu việc dự tính là đáng tin cậy thì việc ra quyết định đầu tư sẽ phù hợp

Việc tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR thì phải căn cứ vào các dòng tiền dự tính và các giả định để tính toán được coi là tình huống cơ sở Việc tính toán độ nhạy của dự án được thực hiện bằng cách đưa ra các kịch bản: dự báo các rủi ro

có thể xảy ra trong khi thực hiện dự án, thay đổi một hoặc một số thông số đầu vào tăng hay giảm và tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của dự án Nếu hầu hết các tình huống đưa ra đều cho kết quả NPV > 0 thì có thể tiến hành thực hiện dự án Trường hợp NPV ≤ 0 thì tạm kết luận mức rủi ro dự tính cao và cần xem xét lại trước khi ra quyết định và do đó có thể điều chỉnh lại tỷ lệ chiết khấu của dự án cho phù hợp

Việc thẩm định mức độ tin cậy của dự án giúp cho chủ đầu tư có cái nhìn chính xác về dự án để từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư dự án

Trang 19

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án đầu

tư:

1.3.1 Những nhân tố khách quan:

1.3.1.1 Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước:

Đây là những nhân tố thuộc về môi trường kinh tế, pháp luật, xã hội, tự nhiên Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính

dự án và doanh nghiệp chỉ có thể khắc phục được một phần

Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước, nhân tố này đóng vai trò là khuôn khổ định hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế, trong

đó có các doanh nghiệp phục vụ mục tiêu chung của xã hội Những khuyết điểm trong tính hợp lý, tính đồng bộ hay tính tiêu cực của các văn bản pháp lý, chính sách quản lý của nhà nước đều có thể gây khó khăn, tăng rủi ro đối với kết quả hoạt động của dự án cũng như với hoạt động thẩm định của doanh nghiệp Một

số bất cập chính do hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý của Nhà nước thường gặp là:

Với các dự án đầu tư trong và ngoài nước liên quan đến nhiều chính sách

mà các chính sách này chưa được hoàn thiện đầy đủ, ổn định, thường thay đổi liên tục dẫn đến tâm lý không an tâm, tin tưởng của các nhà đầu tư

Hệ thống văn bản pháp luật chưa đầy đủ còn khá nhiều kẽ hở và bất cập làm phát sinh những rủi ro và hạn chế nguồn thông tin chính xác đến doanh nghiệp

1.3.1.2 Sự phát triển của nền kinh tế xã hội:

Mức độ và trạng thái phát triển của nền kinh tế xã hội quy định năng lực phổ biến của mỗi chủ thể trong nền kinh tế, quy định độ tin cậy của các thông tin vì vậy mà tác động đến công tác thẩm định tài chính dự án Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, mặc dù xây dựng một nền kinh tế hàng hoá hoạt động theo

cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã gặt hái được không ít những thành tựu Song, chúng ta còn đang trong tình trạng chậm phát triển so với các nước trên thế giới Cơ chế thị trường còn nhiều thiếu sót, các thị trường thiếu đồng bộ đã hạn chế cung cấp cho các cán bộ thẩm định những thông tin về

Trang 20

thống kê Các rủi ro, do vậy, đã ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự

án đầu tư

1.3.1.3 Tác động của lạm phát:

Lạm phát là yếu tố bất định có ảnh hưởng tới việc thẩm định tài chính dự

án Lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian Do vậy, nó làm biến đổi dòng tiền kỳ vọng và tỷ lệ chiết khấu khi đánh giá tài chính dự án đầu tư Mức lạm phát không thể dự đoán một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quy luật cung cầu, thu nhập và tâm lý người tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Các biến số tài chính trong dự án, các yếu tố đầu vào của các chỉ tiêu như NPV, IRR đều chịu tác động của lạm phát Do vậy, đánh giá tính hiệu quả của một dự án nào đó, cần phải xác định chính xác, hợp

lý giá cả của các yếu tố cấu thành chi phí hay doanh thu của dự án Việc tính đến yếu tố lạm phát sẽ làm cho quá trình thực hiện dự án được dễ dàng hơn, hiệu quả thẩm định dự án cao hơn Thật vậy, nếu dự án cần một khoản vốn vay để bổ sung vào nguồn vốn đầu tư trong tương lai thì lượng vốn ấy sẽ chịu tác động của giá cả xảy ra khi bắt đầu, từ lúc nhận vốn đến lúc hoàn trả vốn và lãi Nếu nó không được dự kiến trong giai đoạn thẩm định tài chính dự án thì dự án có thể sẽ gặp khó khăn về tính thanh khoản hay khả năng thanh toán nợ do thiếu nguồn tài trợ

Lạm phát còn ảnh hưởng đến lãi suất danh nghĩa Các bên tài trợ cho dự án

sẽ phải tăng lãi suất danh nghĩa đối với các khoản vốn họ cho vay để bù đắp mất mát do lạm phát gây nên Lạm phát làm giảm giá trị tương lai của các khoản tiền vay và các khoản thanh toán lãi suất cố định, nó sẽ ảnh hưởng đến chi phí xuất quỹ trong những năm đầu của dự án làm nó tăng cao lên, đặt ra vấn đề khả năng đối với chủ đầu tư

Bên cạnh những biến động về tình hình kinh tế, chính trị của các nước trong khu vực và trên thế giới và các thay đổi của điều kiện tự nhiên như lũ lụt, động đất, hạn hán cũng làm ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án Khi các nước trong khu vực và trên thế giới có biến động về kinh tế chính trị thì

ít hay nhiều điều đó cũng ảnh hưởng đến tình hình kinh tế trong nước, dẫn đến

Trang 21

các thông tin và những dự đoán liên quan đến dự án sẽ không chính xác và điều này làm ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư và dẫn đến các quyết định sai lầm cho chủ đầu tư Ngoài ra, những thay đổi bất ngờ của điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng xấu tới các kế hoạch, dự đoán về tiến độ thực hiện dự án, sản lượng tiêu thụ sản phẩm Điều này dẫn đến kết quả thẩm định tài chính dự

án không được chính xác

1.3.2 Những nhân tố chủ quan:

- Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về công tác thẩm định tài chính dự án: điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng Vì nếu lãnh đạo doanh nghiệp cho rằng công tác thẩm định tài chính dự án là không cần thiết đối với doanh nghiệp thì sẽ không có việc thẩm định tài chính dự án trước khi ra quyết định đầu tư Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư chỉ thực sự được quan tâm và nâng cao khi các nhà lãnh đạo doanh nghiệp nhận thức được ý nghĩa của công tác này đối với hoạt động đầu tư

Lãnh đạo doanh nghiệp là người ra quyết định cuối cùng trong việc đồng

ý hay không đồng ý thực hiện dự án đầu tư Vì vậy, năng lực chuyên môn

và khả năng tổ chức của lãnh đạo doanh nghiệp có ảnh hưởng tất cả các khâu trong quá trình nghiên cứu dự án trong đó có công tác thẩm định dự

án đầu tư Nếu lãnh đạo doanh nghiệp có năng lực tổ chức và chuyên môn tốt thì việc nghiên cứu dự án và thẩm định tài chính dự án sẽ có nhiều thuận lợi trong quá trình thực hiện và ngược lại

- Trình độ cán bộ thẩm định dự án: năng lực của người tham gia thẩm định

dự án có vai trò rất quan trọng vì kết quả thẩm định tài chính được dựa trên các kết quả nghiên cứu, phân tích về kỹ thuật, thị trường, tổ chức sản xuất, Năng lực của cán bộ thẩm định dự án ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả mà họ đảm trách Do vây, trong mọi trường hợp, muốn hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án thì trước hết bản thân chất lượng của cán bộ thẩm định phải không ngừng được nâng cao Họ phải đáp ứng được những đòi hỏi về chuyên môn nghiệp vụ, nắm vững các văn bản

Trang 22

pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước Ngoài ra, tư cách phẩm chất đạo đức của cán bộ thẩm định cũng là điều kiện không thể thiếu.

- Quy trình nội dung và phương pháp thẩm định tài chính dự án có ảnh hưởng rất lớn tới công tác thẩm định tài chính dự án Một quy trình, nội dung và phương pháp phù hợp, khách quan khoa học và đầy đủ là cơ sở đảm bảo thực hiện tốt công tác thẩm định tài chính dự án Ngược lại, một quy trình, nội dung và phương pháp thẩm định bất hợp lý, sơ sài chắc chắn sẽ dẫn tới kết quả thẩm định tài chính dự án không cao và doanh nghiệp khó có thể dựa vào đó để ra quyết định đầu tư chính xác

Phương pháp thẩm định khoa học, hiện đại, hợp lý sẽ giúp cán bộ thẩm định tài chính dự án phân tích dự án, tính toán hiệu quả tài chính dự án một cách nhanh chóng, chính xác, tin cậy trong việc ra quyết định đầu tư.Trong thực tế, các doanh nghiệp Việt Nam đã chuyển từ phương pháp thẩm định cũ sang phương pháp thẩm định hiện đại vốn đã được thực hiện

ở các nước có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên, phương pháp tốt nhất là phương pháp phù hợp nhất chứ chưa chắc là phương pháp hiện đại nhất Phương pháp đó còn tuỳ thuộc vào trình độ phát triển về kinh tế xã hội, đặc thù của từng dự án, và trình độ của cán bộ thẩm định

- Thông tin là cơ sở cho những phân tích, đánh giá, là “nguyên liệu” cho quá trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định Nguồn thông tin quan trọng nhất trước hết là từ hồ sơ dự án Nếu thông tin trong hồ sơ dự án thiếu hoặc không rõ ràng, cán bộ thẩm định có quyền yêu cầu những người lập

dự án cung cấp thêm hoặc giải trình những thông tin đó Bên cạnh các thông tin về dự án, để việc thẩm định được tiến hành một cách chủ động,

có những đánh giá khách quan, chính xác hơn thì khả năng tiếp cận, thu thập các nguồn thông tin khác và khả năng xử lý thông tin của cán bộ thẩm định đóng vai trò quyết định

Những thông tin mà doanh nghiệp cần phải thu thập một cách chính xác như nhu cầu thị trường, thông tin về thị trường đầu vào các yếu tố sản xuất, thông tin về chính sách kinh tế của Nhà nước Việc thu thập sai

Trang 23

thông tin này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc phân tích, tính toán của dự

án và có thể dẫn đến quyết định sai khi lựa chọn phương án đầu tư

- Tổ chức điều hành: Thẩm định tài chính dự án đầu tư là tập hợp nhiều hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau và với các hoạt động khác Kết quả thẩm định sẽ phụ thuộc nhiều vào công tác tổ chức quản lý điều hành,

sự phối hợp nhịp nhàng của các cán bộ trong quá trình thẩm định Khác với các nhân tố khác, việc tổ chức điều hành tác động một cách gián tiếp tới công tác thẩm định Công tác tổ chức điều hành được thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học và sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực phục vụ hoạt động thẩm định dự án

- Trang thiết bị công nghệ: Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, các doanh nghiệp cũng tự trang bị cho mình hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tin nhằm giúp doanh nghiệp trong việc sắp xếp, tính toán dữ liệu cần thiết và hạn chế tối đa các sai sót có thể xảy ra đồng thời tiết kiệm thời gian và giảm nguồn nhân lực Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải cân nhắc và lựa chọn sử dụng công nghệ nào cho phù hợp với quy mô và đặc điểm dự án Để việc sử dụng công nghệ có hiệu quả và giúp ích được cho việc thẩm định dự án thì cán bộ thẩm định phải là người có khả năng sử dụng thành thạo hệ thống thiết bị công nghệ

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ

ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ

2.1 Khái quát về Tổng công ty Sông Đà

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Sông Đà

Tổng công ty Sông Đà là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Xây dựng được thành lập từ năm 1960, tên giao dịch quốc tế là Song Da Corporation Hoạt động kinh doanh chính của Tổng công ty thuộc các lĩnh vực xây lắp như xây dựng công trình thuỷ điện, cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông, xây dựng công nghiệp, dân dụng, đường dây và trạm ; đầu tư kinh doanh các dự án sản xuất công nghiệp như: điện, thép, xi măng, sản phẩm may xuất khẩu và vật liệu xây dựng khác; đầu tư kinh doanh các khu công nghiệp, đô thị, hạ tầng và hoạt động tư vấn xây dựng, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, công nghệ xây dựng; xuất khẩu lao động; liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài phù hợp với luật pháp và chính sách của Nhà nước.Tổng công ty Sông Đà là đơn vị duy nhất ở Việt Nam có lực lượng thiết bị thi công chuyên ngành thuỷ điện tiên tiến và hiện đại Tổng công ty Sông Đà đã tham gia xây dựng hầu hết các công trình thủy điện lớn của đất nước, đó là nhà máy thủy điện Thác Bà - 108MW, thủy điện Hòa Bình - 1.920MW, thủy điện Trị An - 400MW, thủy điện Vĩnh Sơn - 66MW, thủy điện Yaly - 720MW, thủy điện Sông Hinh - 66MW Các công trình này đã cung cấp 70% sản lượng điện của toàn quốc, góp phần đáng kể vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Tổng công ty được Nhà nước giao làm tổng thầu EPC thực hiện dự án đầu

tư Nhà máy thủy điện Sê San 3-273MW, Nhà máy thủy điện Tuyên 342MW theo phương thức hợp đồng chìa khóa trao tay và làm chủ đầu tư nhiều công trình thủy điện vừa và nhỏ như: Nhà máy BOT thủy điện Cần Đơn, Nhà máy thủy điện Ryninh 2, Nà Lơi, Sê San 3A, Nậm Mu theo phương thức BO Tổng công ty đã xây dựng nhiều công trình đường dây và trạm biến áp cao thế như Đường dây 220kV Phả Lại - Bắc Giang, 500kV Bắc - Nam, 500kV Phú

Trang 25

Quang-Lâm - Pleiku, Trạm biến áp 500kV Hòa Bình - Pleiku, Trạm biến áp 220kV Việt Trì, Tràng Bạch, Bắc Giang, Sóc Sơn và nhiều công trình hạ thế phục vụ phát triển dân sinh khác.

Bên cạnh đó, Tổng công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng lớn thuộc lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng và cải tạo các đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10, Đường Hồ Chí Minh đặc biệt là xây dựng Hầm đường bộ qua đèo Hải Vân theo công nghệ đào hầm mới của Áo (NATM), các công trình công nghiệp yêu cầu kỹ thuật cao như: Nhà máy giấy Bãi Bằng, Dệt Minh Sơn, nhà máy xi măng Bút Sơn, Nghi Sơn, Hoàng Mai và các công trình xây dựng lớn như khách sạn Thủ Đô, Tòa nhà Khách sạn Mặt trời Sông Hồng, Ngân hàng Công thương Việt Nam, Trung tâm Bưu chính Viễn thông Tổng công ty là Chủ đầu tư các Nhà máy xi măng Hòa Bình, Nhà máy xi măng Sông

Đà - Yaly, Nhà máy xi măng Hạ Long, Nhà máy thép Việt - Ý, Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì, Khu công nghiệp Phố Nối A, cùng nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp khác

Trong quá trình trên 40 năm phát triển và trưởng thành, Tổng công ty Sông

Đà đã tích luỹ được rất nhiều kinh nghiệm trong quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh các công trình trọng điểm lớn của đất nước Hiện nay,Tổng công ty

có 67 đơn vị thành viên bao gồm các công ty 100% vốn nhà nước, các công ty TNHH một thành viên, các công ty cổ phần , với một đội ngũ hơn 30.000 cán

bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề (trong đó có hơn 6.000 cán bộ kỹ thuật, quản lý có trình độ Đại học và trên Đại học), có lực lượng xe máy thiết bị thi công hiện đại với giá trị trên 500 triệu USD Các công trình của Tổng công ty thi công luôn luôn đảm bảo chất lượng và nhiều công trình được cấp giấy chứng nhận đạt chất lượng cao Giá trị sản xuất kinh doanh hàng năm đạt hơn 3.000 tỷ đồng, nộp Ngân sách hàng năm 200 tỷ đồng, lợi nhuận bình quân đạt 150 tỷ đồng Năm 2003 tổng giá trị sản xuất kinh doanh đạt 4.300 tỷ đồng, dự kiến kế hoạch năm 2004 là 5.400 tỷ đồng Đạt được thành quả đó là nhờ có đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng uỷ, Hội đồng quản trị Tổng công ty, với phương châm tích cực, chủ động, sáng tạo trong mọi công việc, phát huy cao độ mọi nội

Trang 26

lực và tiềm năng sẵn có đã đề ra được kế hoạch định hướng chiến lược sát thực, trên cơ sở đó chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện đúng mục tiêu đề ra Tổng công ty Sông Đà đã cùng với các doanh nghiệp Nhà nước khẳng định được vai trò then chốt trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Với những thành tích đã đạt được, Tổng công ty Sông Đà đã được nhận nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của ngành Xây dựng Mười một cán

bộ, công nhân của Tổng công ty đã được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động

Ngày nay, với uy tín, chất lượng xây dựng công trình cũng như việc quản lý chỉ đạo điều hành, Tổng công ty đã được Thủ tướng Chính phủ giao làm tổng thầu xây lắp công trình thuỷ điện Sơn La Đây là công trình thuỷ điện lớn nhất Đông Nam Á với tổng số vốn đầu tư 36.933 tỷ đồng

Với đặc thù ngành nghề của một Tổng công ty thực hiện thi công những công trình thuỷ điện lớn nhất của cả nước, Tổng công ty Sông Đà đã hoàn thành tốt những nhiệm vụ chính trị - kinh tế - xã hội quan trọng Để làm thuỷ điện, phải huy động lực lượng lao động lớn trong đó một phần là nhân công địa phương tại mỗi công trình Thời gian thi công kéo dài trong nhiều năm tại vùng sâu, vùng xa nên vấn đề ổn định cuộc sống cho người lao động được Tổng công

ty quan tâm, chú trọng Tuy nhiên khi mỗi công trình lớn được hoàn thành lại đặt ra những bài toán nan giải trong việc giải quyết công ăn việc làm mới và những vấn đề xã hội cho CBCNV Vào những năm cuối của thập kỷ 90, trước khi được nhận nhiều dự án với những tiềm năng việc làm dồi dào kéo dài trong hàng chục năm như hiện nay, Tổng công ty đã trải qua thử thách “hậu Hoà Bình” và sự đe doạ của “hậu Yaly” Những khó khăn chính của thời điểm đó là khi lực lượng lao động lớn dư thừa, chưa thích nghi với đa dạng hoá ngành nghề nên năng lực đấu thầu chưa cao trong các dự án dân dụng và công nghiệp ngoài chuyên ngành Với những nỗ lực của toàn thể CBCNVC, Tổng công ty đã vượt qua những khó khăn trên và vươn tới tầm cao mới như hôm nay

Trang 27

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 khoá IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước, nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp, đồng thời tăng cường tính chủ động, sáng tạo,

tự chịu trách nhiệm trong SXKD Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ VIII của

Tổng công ty Sông Đà khẳng định “Tổ chức sắp xếp lại Tổng công ty và các

doanh nghiệp thành viên theo hướng đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo của Tổng công ty; Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn

vị thành viên về kết quả sản xuất kinh doanh trước Tổng công ty và pháp luật;

ổn định, phát triển, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh, xây dựng Tổng công ty thành tập đoàn kinh tế” Nghị quyết nêu rõ

định hướng và mục tiêu phát triển Tổng công ty trong giai đoạn 10 năm lần thứ nhất (2001-2010) là: Xây dựng và phát triển Tổng công ty thành tập đoàn kinh

tế mạnh đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm trên cơ sở duy trì và phát triển ngành nghề xây dựng truyền thống để đảm bảo Tổng công ty Sông Đà

là một nhà thầu mạnh có khả năng làm tổng thầu các công trình lớn ở trong nước

và quốc tế Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, với dự

án thuỷ điện Sơn La đang được bắt đầu triển khai, dự án được coi là công trình xương sống đảm bảo thực hiện kế hoạch phát triển trên, đảm bảo công ăn việc làm cho số lượng lớn cán bộ công nhân viên của Tổng công ty trong giai đoạn chuyển đổi then chốt

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động hiện nay của Tổng công ty Sông Đà

a) Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Sông Đà bao gồm: Hội đồng quản trị - Tổng giám đốc Tổng công ty - Các phòng ban chức năng và các đơn vị thành viên trực thuộc:

Hội đồng quản trị, thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công

ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ của Nhà nước giao và yêu cầu của thị trường Hội đồng quản trị Tổng công ty có quyền nhận vốn (kể cả nợ), đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước

Trang 28

giao cho Tổng công ty; xem xét phê duyệt các vấn đề quan trọng do Tổng giám đốc đề nghị theo quy định của Điều lệ, kiểm tra giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng và trước pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng công ty Tổng giám đốc là người điều hành cao nhất trong Tổng công ty

Các phòng ban chức năng Tổng công ty có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý và điều hành công việc

Tổng công ty có 67 đơn vị thành viên (trong đó có 21 Công ty Cổ phần) là những doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc và những đơn vị sự nghiệp Các đơn vị thành viên Tổng công ty có con dấu, được mở tài khoản tại ngân hàng phù hợp với phương thức hạch toán của mình, có Điều lệ tổ chức và hoạt động riêng Các Điều lệ và quy chế này đều do Hội đồng quản trị phê chuẩn phù hợp với pháp luật và Điều lệ của Tổng công ty Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng công ty theo luật doanh nghiệp Nhà nước và Điều lệ của Tổng công ty

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Sông Đà

TỔNG GIÁM ĐỐC

CÁC VP ĐẠI DIỆN (M.Trung, M.Nam, tại các công trường trọng điểm)

CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG TỔNG CÔNG TY

CÁC XÍ NGHIỆP, NHÀ

Trang 29

b) Hoạt động hiện nay của Tổng công ty

* Xây dựng thuỷ điện là một lĩnh vực hoạt động chuyên ngành của Tổng công

ty Sông Đà Tổng công ty đã xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện lớn của đất nước như: Thuỷ điện Hoà Bình, Yaly

* Xây dựng hầm và các công trình ngầm là một trong nhiều lĩnh vực hoạt

động thế mạnh của Tổng công ty Sông Đà Tổng công ty luôn không ngừng đầu

tư đổi mới thiết bị thi công hầm, ứng dụng các công nghệ thi công mới của các nước tiến tiến

* Xây lắp đường dây và trạm biến áp là một trong những lĩnh vực hoạt động

chính của Tổng công ty Sông Đà Tổng công ty có khả năng về nhân lực, thiết bị thi công xây lắp các công trình thủy điện như: trạm biến áp, đường dây cao thế

và hạ thế, cải tạo lưới điện, hệ thống điện công nghiệp và dân dụng

* Xây dựng công nghiệp: Với hơn 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây

dựng công nghiệp, Tổng công ty Sông Đà đã xây dựng nhiều nhà máy, công trình công nghiệp quan trọng góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

* Xây dựng dân dụng là lĩnh vực mà Tổng công ty Sông Đà đã có nhiều năm

kinh nghiệm xây dựng, lắp đặt thiết bị, trang trí nội thất tại các công trình với quy mô lớn như trụ sở làm việc, tòa nhà cao tầng, khách sạn theo tiêu chuẩn quốc tế Các công trình dân dụng do Tổng công ty xây dựng đều đạt được chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật cao

* Xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình giao thông: Xây dựng mới, cải

tạo và nâng cấp đường bộ là lĩnh vực hoạt động mạnh của Tổng công ty Sông

Đà Lực lượng xây dựng đường của Tổng công ty không ngừng lớn mạnh, đã phối hợp thi công nhiều loại đường với tiêu chuẩn kỹ thuật cao

Trang 30

* Sản xuất công nghiệp: Tổng công ty Sông Đà luôn chú trọng đầu tư phát

triển lĩnh vực sản xuất công nghiệp Các sản phẩm chính của Tổng công ty là: thép, xi măng, cát, đá xây dựng, bê tông thương phẩm, gia công cơ khí và hàng may mặc xuất khẩu Hiện nay, các nhà máy công nghiệp đang hoạt động hiệu quả, đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh của Tổng công ty và cung cấp mạnh sản phẩm ra thị trường bên ngoài

* Lĩnh vực đầu tư: Từ khi thành lập Tổng công ty Sông Đà đã chú trọng tích

lũy nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư và quản lý dự án Ngày nay, Tổng công ty đang đầu tư xây dựng và làm Chủ đầu tư các dự án lớn như nhà máy thuỷ điện Sê San 3A, thuỷ điện Cần Đơn, Nhà máy Xi măng Hạ Long, Nhà máy thép Việt - Ý, Khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì

* Tư vấn xây dựng: lĩnh vực hoạt động tư vấn, khảo sát và thiết kế của công ty

bao gồm các công trình thủy điện vừa và nhỏ, công trình công nghiệp, công trình dân dụng, khảo sát thiết kế các khu công nghiệp, khu chế xuất, tư vấn lập dự án, BCNCKT các dự án, tư vấn đấu thầu công trình Ngoài ra, Tổng công ty còn liên doanh với các doanh nghiệp nước ngoài thành lập các công ty chuyên về tư vấn đầu tư như Công ty tư vấn Sông Đà - Ukrin, Công ty tư vấn Sông Đà - SMC

* Xuất nhập khẩu: Tổng công ty Sông Đà trực tiếp tham gia hoạt động xuất

nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của Tổng công ty và cung cấp cho thị trường bên ngoài như các sản phẩm như máy móc, thiết bị xây dựng hiện đại, vật liệu xây dựng, xuất khẩu lao động

* Vận tải: Tổng công ty Sông Đà có lực lượng vận tải mạnh, đủ khả năng vận

chuyển mọi loại hàng hóa, bao gồm cả hàng siêu trường, siêu trọng bằng đường

bộ hay đường thủy Hiện nay, Tổng công ty có lực lượng vận chuyển với tải trọng 5.000 tấn phương tiện vận tải đường thủy và 1.500 tấn phương tiện vận chuyển, bốc dỡ đường bộ

* Cơ khí, chế tạo và lắp máy: Tổng công ty đã trực tiếp gia công, lắp đặt hàng

trăm tấn thiết bị cơ khí, chế tạo các chi tiết phụ tùng thay thế của các loại máy xây dựng, gia công chế tạo các loại chi tiết cơ khí phi tiêu chuẩn phục vụ công tác lắp đặt thiết bị tại các công trình

Trang 31

* Nghiên cứu, đào tạo: Công tác đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật không

ngừng được đầu tư, nâng cao về chất lượng, nội dung đào tạo Tổng công ty Sông Đà liên tục tổ chức các khóa đào tạo do các chuyên gia nước ngoài trực tiếp truyền đạt cho các kỹ sư Sông Đà Bên cạnh đó, Tổng công ty luôn khuyến khích động viên và đầu tư cho công tác sáng tạo, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới trong sản xuất

* Chăm sóc sức khoẻ và đời sống: Bên cạnh việc thực hiện tốt nhiệm vụ sản

xuất kinh doanh, Tổng công ty Sông Đà luôn quan tâm đúng mức tới công tác chăm sóc sức khoẻ và đời sống của CBCNV, tham gia tích cực vào các hoạt động phúc lợi xã hội Với chủ trương đó Tổng công ty đã đầu tư xây dựng bệnh viện Sông Đà, Yaly, và Trung tâm điều dưỡng Sông Đà - Ba Vì

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây của

Tổng công ty Sông Đà

Có thể nói trong những năm vừa qua, Tổng công ty Sông Đà đã có những bước phát triển vượt bậc, hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ kế hoạch đặt ra trong từng năm Các công trình giao thầu đã được gấp rút triển khai thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng Các cơ sở sản xuất công nghiệp của Tổng công ty đảm bảo công suất, chất lượng sản phẩm được nâng cao, đang dần khẳng định được thương hiệu sản phẩm và chiếm lĩnh thị trường Năng lực thi công, năng lực tư vấn ngày càng được tăng cường Tổng công ty đã vinh dự được Nhà nước tặng thưởng danh hiệu “Đơn vị anh hùng thời kỳ đổi mới” Có được kết quả đáng tự hào đó là nhờ sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các bộ phận tham mưu cho lãnh đạo Tổng công ty với phương châm “Đoàn kết thực sự, đổi mới triệt để, chủ động sáng tạo, bám sát đường lối, bám việc đến cùng, dám chịu trách nhiệm, quyết định kịp thời” nhằm mục tiêu “Năng suất cao hơn, chất lượng cao hơn, hiệu quả cao hơn, thu nhập cao hơn” Các kết quả cụ thể như sau:

- Tất cả các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đều có mức tăng trưởng cao qua các năm Cụ thể: giá trị sản xuất kinh doanh năm 2003 đạt 4.300 tỷ đồng tăng 143% so với năm 2002, tăng 203% so với năm 2001, tăng 295% so với năm

Trang 32

2000; doanh thu năm 2003 đạt 4.027 tỷ đồng tăng 159% so với năm 2002, tăng 216% so với năm 2001 và tăng 247% so với năm 2000 Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của Tổng công ty Sông Đà đạt ở mức cao, 6 tháng đầu năm

2004 là 106 tỷ, năm 2003 là 141,5 tỷ, năm 2002 là 85 tỷ, năm 2001 là 40 tỷ, năm 2000 là 19,7 tỷ

- Hoàn thành các mục tiêu tiến độ các công trình trọng điểm của Nhà nước cũng như các công trình đầu tư của Tổng công ty như Nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang, Sê San 3, Sê San 3A, Plêikrông, hầm đường bộ qua đèo Ngang, hầm Hải Vân, đường Hồ Chí Minh,

- Các cơ sở sản xuất công nghiệp mới đã đi vào sản xuất ổn định, đảm bảo chất lượng và phát huy hiệu quả vốn đầu tư như NM điện Ry Ninh 2, Nà Lơi, Cần Đơn, NM thép Việt - Ý Giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng cao, 6 tháng đầu năm 2004 đạt 763 tỷ đồng bằng 196% so với cùng kỳ năm 2003, năm 2003

là 993,7 tỷ, năm 2002 là 287 tỷ đồng, còn năm 2001 là 1.019 tỷ đồng

- Đầu tư đồng bộ được lực lượng xe máy, thiết bị đảm bảo yêu cầu thi công xây lắp năm 2004 và các năm tiếp theo

- Chất lượng công tác tư vấn đã được tăng cường: cơ bản đã hoàn thành nhiệm

vụ tư vấn xây dựng cho các dự án đầu tư của Tổng công ty và các công trình Tổng công ty làm tổng thầu từ công tác khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế, giám sát và lập hồ sơ mời thầu

- Công tác sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp ở Tổng công ty thực hiên được kế hoạch đề ra: sắp xếp, định biên và bổ sung chức năng nhiệm vụ cho các phòng ban Tổng công ty phù hợp với tình hình mới; hoàn chỉnh phương

án cơ cấu và sắp xếp lại các đơn vị yếu kém, làm ăn thua lỗ; bộ máy các Ban điều hành, Ban quản lý đã được sắp xếp ổn định và cơ bản đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh; tiến hành cổ phần hoá được 15 đơn vị, hoàn thành chương trình quản lý chất lượng theo ISO 9001-2000 ở Tổng công ty và một

số đơn vị thành viên

- Đảm bảo việc làm cho 26.415 người với thu nhập bình quân 1,61 triệu đồng/ tháng

Trang 33

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh Năm

Nội dung

Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003

Nguồn: Tồng công ty Sông Đà (Báo cáo thực hiện kế hoạch tài chính năm

- Giá trị KD vật tư, vận tải

Riêng kim ngạch xuất khẩu

2.1151.01921518132463562122.300

3.0001.51728747,6195626,376,32517.489

4.3002.145993,776,3347,6232,5157,3347,613,8

2.8811.410763511681011132757,869

2 Lao động, tiền lương

20996

231.398

26,361.540

26,411,618

5 Lợi nhuận sau thuế 109 đ 19,7 40 46,5 86,5 106,7

6 Đầu tư phát triển 109 đ 320 845 1.471 1.790 612

7 Các chỉ tiêu khối lượng

Trang 34

126,553115,58,9622

157,9619,516102.268

170729,320,62694,73.494

94,32347,923563,21.212Nguồn: Tổng công ty Sông Đà (Báo cáo tổng kết các năm 2000, 2001,

2002, 2003 và 6 tháng đầu năm 2004)

2.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Tổng công ty Sông

Đà.

2.2.1 Khái quát về các dự án đầu tư tại Tổng công ty Sông Đà.

Trong Đại hội Đảng bộ Tổng công ty nhiệm kỳ VIII, các cấp lãnh đạo Tổng công ty đã nhận thức: “Nguồn gốc xuất xứ của Tổng công ty Sông Đà là một đơn vị quốc doanh, chuyên được phân công làm bên B xây lắp các công trình thuỷ điện và công nghiệp của Nhà nước trong 40 năm qua Trước đây, các đơn vị kinh tế của Nhà nước đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Làm gì cũng được, miễn là được đóng góp sức mình vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Ngày nay, về lý thuyết thì vẫn như vậy, nhưng quy luật thị trường và tính cạnh tranh quyết liệt của nó đã tạo ra sự phân cực ngày càng khó san bằng Nếu

cứ tiếp tục chỉ làm thuê xây lắp, kể cả các công trình được Nhà nước giao thầu, thì xong mỗi công trình lại phải đối mặt với nạn thất nghiệp, máy móc cũ nát, tài sản cứ cụt dần Tổng công ty chẳng có gì để bán ra thị trường ngoài sức lao động của chính mình Đem sức lao động giản đơn vào cạnh tranh theo cơ chế thị trường thì chỉ có thể bán rẻ, không bù đắp nổi các chi phí, càng không có lợi nhuận để nâng cao trình độ công nghệ Một vòng luẩn quẩn theo vòng xoáy tắt dần Do vậy, một mặt vẫn phải tiếp tục làm thầu xây lắp để duy trì việc làm cho

số đông công nhân, cán bộ, song phải giảm dần các hợp đồng thua lỗ, bảo toàn lực lượng để tự xây dựng các công trình do Tổng công ty đầu tư” Chính vì vậy, cùng với xu thế phát triển chung của cả nước, Tổng công ty đã mạnh dạn chuyển đổi ngành nghề và tiến hành đầu tư nhiều dự án Công tác đầu tư của Tổng công

Trang 35

ty rất khởi sắc, sôi động và đã đạt được rất nhiều kết quả rất đáng khích lệ Giá trị đầu tư tăng mạnh qua từng năm và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong giá trị sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Sông Đà: năm 2001 giá trị đầu tư đạt 840

tỷ chiếm tỷ trọng 39,7% tổng giá trị sản xuất kinh doanh; năm 2002 giá trị đầu

tư đạt 1.471 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 49,1% tổng giá trị sản xuất kinh doanh; năm

2003 giá trị đầu tư đạt 1.788,8 tỷ chiếm tỷ trọng 41,6% tổng giá trị sản xuất; 6 tháng đầu năm 2004 giá trị đầu tư dự kiến thực hiện được 890 tỷ đạt 31,2% so với kế hoạch cả năm

Biểu đồ 3.1: Tăng trưởng đầu tư của Tổng công ty Sông Đà

từ năm 2000- năm 2003

Nguồn: Tổng công ty Sông Đà (Báo cáo tổng kết các năm 2000 - 2003)

Các dự án do Tổng công ty Sông Đà làm chủ đầu tư trải rộng trên rất nhiều địa phương trên cả nước như: Hà Nội, Hà Tây, Sơn La, Lai Châu, Quảng Nam, Gia Lai, Bình Phước và không chỉ đầu tư vào các ngành nghề truyền thống của Tổng công ty như xây dựng thuỷ điện mà còn mở rộng sang các ngành nghề khác như sản xuất công nghiệp: sắt, thép, xi măng, may mặc, hạ tầng, khu đô thị, khu công nghiệp, khách sạn

Trang 36

76 MW, thuỷ điện Nà Lơi công suất 9,6 MW, thuỷ điện Nậm Mu công suất 12 MW.

Tổng công ty cũng đã tiến hành khởi công và triển khai xây dựng các dự án thuỷ điện Sê San 3A công suất 108 MW, thuỷ điện Thác Trắng công suất 6 MW Iagrai 3 công suất 7,2 MW và trong thời gian tới sẽ khởi công dự án thuỷ điện Bình Điền công suất 48 MW, thuỷ điện Nậm Chiến công suất 210 MW, EakrongRou công suất 28 MW, Krông Kmar công suất 11 MW, Xekaman 3 công suất 240 MW

Tổng công ty Sông Đà cũng đang tiến hành nghiên cứu đầu tư các dự án thuỷ điện khác như: thuỷ điện Trà Xom công suất 19 MW, Thuỷ điện Sông Giằng 2 công suất 25 MW, thuỷ điện ĐakSin 1 công suất 11 MW, Nậm An công suất 5 MW

* Các dự án hạ tầng và khu đô thị:

Tổng công ty đã nghiên cứu, chuẩn bị và triển khai đầu tư 22 dự án với tổng mức đầu tư khoảng 5.300 tỷ đồng trong đó:

Tổng công ty đã hoàn thành và đưa vào khai thác, sử dụng toà nhà Sông Đà

- Nhân Chính, Toà nhà cao tầng Sông Đà - Mỹ Đình, Khu chung cư H1-3, Khu nhà ở 292 Đội Cấn với tổng diện tích sàn là 10.565 m2 và tổng mức đầu tư là 50

tỷ đồng Dự án hầm đường bộ qua đèo Ngang được đầu tư theo hình thức BOT với tổng mức đầu tư 150 tỷ đồng cũng đã được hoàn thành và thông xe kỹ thuật vào tháng 6/2004

Tổng công ty đang triển khai xây dựng các dự án khu đô thị Mỹ Đình – Mễ Trì với diện tích 36,8 ha, Khách sạn Sông Đà - Hạ Long, Khu nhà ở 62 Trường Chinh, Khu dân cư Hiệp Bình Chánh- quận 12 – TP Hồ Chí Minh

Tổng công ty cũng đang triển khai công tác chuẩn bị đầu tư các dự án Khu

đô thị mới An Khánh – Hà Tây, khu đô thị mới Mỹ Văn – Hưng Yên, các dự án tại tỉnh Hoà Bình, Thanh Hoá, thành phố Huế và các dự án mở rộng quốc lộ 2 Nội Bài – Vĩnh Yên, đường cao tốc Nội Bài – Hạ Long, hầm đường bộ qua đèo Phú Gia

* Các dự án sản xuất công nghiệp:

Trang 37

Tổng công ty đã hoàn thành và đưa vào khai thác dự án Nhà máy thép Việt

Ý với tổng mức đầu tư 271 tỷ, với công suất 200.000tấn/năm, vào tháng 12/2002

Dự án xi măng Hạ Long có công suất 2 triệu tấn/năm với tổng mức đầu tư 4.100 tỷ đồng đang được triển khai xây dựng

Dự án sản xuất phụ gia bê tông với tổng mức đầu tư 13 tỷ đồng, dự án sản xuất cát nhân tạo công suất 200.000 m3/năm với tổng mức đầu tư 160 tỷ đồng đang triển khai và dự kiến sẽ đưa vào khai thác năm 2005

Các dự án xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp phục vụ công tác xây lắp như xây dựng các trạm nghiền đá dăm, trạm bê tông, với tổng mức đầu tư trên

430 tỷ đồng cũng đang được triển khai thực hiện

* Các dự án nâng cao năng lực và công nghệ thi công

Xuất phát từ mục tiêu định hướng chiến lược trong những năm tới, Tổng công ty Sông Đà đã mạnh dạn đầu tư mua sắm thiết bị và áp dụng công nghệ mới để nâng cao năng lực thi công của Tổng công ty, trong đó:

Dự án đầu tư tổ hợp thiết bị đào hầm TBM với công suất 430 m dài/tháng, tổng mức đầu tư 163 tỷ đồng đã hoàn thành BCNCKT và dự kiến sẽ đưa vào hoạt động cuối năm 2004

Dự án cốp pha trượt xây dựng nhà cao tầng với tổng mức đầu tư 14 tỷ đồng cũng đang được nghiên cứu lập BCNCKT, dự kiến sẽ thực hiện trong năm 2004 Các dự án đầu tư của Tổng công ty Sông Đà đã tạo ra việc làm xây lắp cho các đơn vị chuyên ngành của Tổng công ty với số lượng lớn cán bộ và thiết bị, đồng thời việc tiêu thụ các sản phẩm do Tổng công ty tự sản xuất như xi măng, sắt thép, đã giúp Tổng công ty tránh được những bất trắc của thị trường và nhược điểm thiếu kinh nghiệm tổ chức điều hành của Tổng công ty Tổng công

ty đã chủ động được trong hạch toán kinh doanh, giảm bớt các tiêu cực A, B đảm bảo các quyền lợi chính đáng cho các đơn vị thành viên, và thu nhập ổn định cho người lao động Một số dự án đầu tư đã hoàn thành, được đưa vào khai thác sử dụng và đang phát huy hiệu quả, góp phần không nhỏ vào sự lớn mạnh của Tổng công ty như Dự án thuỷ điện Cần Đơn có doanh thu hàng năm là 247,2

Trang 38

tỷ đồng, Dự ỏn thuỷ điện Nà Lơi 24,3 tỷ đồng, Dự ỏn thuỷ điện Nậm Mu: 34,2

tỷ đồng, Nhà mỏy thộp Việt - í: 1.400 tỷ đồng, Nhà mỏy xi măng Sụng Đà 560

tỷ đồng, Khu đụ thị Mỹ Đỡnh - Mễ Trỡ: 615 tỷ đồng

Cụng tỏc đầu tư đó phỏt triển đỳng định hướng theo nhiệm vụ trọng tõm

Nghị quyết Ban chấp hành Đảng bộ Tổng cụng ty lần thứ X là: “lựa chọn cỏc

dự ỏn đầu tư đảm bảo hiệu quả trước mắt và lõu dài Tập trung đầu tư phỏt triển cỏc cụng trỡnh thuỷ điện và nhà ở tại cỏc đụ thị, củng cố và đầu tư để phỏt triển cụng tỏc cơ khớ lắp mỏy, tư vấn thiết kế của Tổng cụng ty”.

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ về cơ cấu đầu tư của Tổng cụng ty Sụng Đà năm 2003

Nguồn: Tổng cụng ty Sụng Đà (Bỏo cỏo tổng kết năm 2003)

2.2.2 Nội dung thẩm định tài chớnh dự ỏn đầu tư tại Tổng cụng ty Sụng Đà

2.2.2.1 Tổ chức thực hiện cụng tỏc thẩm định tài chớnh

Theo mụ hỡnh cụng tỏc thẩm định hiện nay đang thực hiện tại Tổng cụng ty Sụng Đà, thỡ cụng tỏc thẩm định dự ỏn do phũng Đầu tư chủ trỡ Phũng Đầu tư

cú trỏch nhiệm tiếp nhận, phõn loại, tổ chức họp Hội đồng thẩm định dự ỏn, bỏo cỏo kết quả thẩm định, trỡnh duyệt dự ỏn theo quy định của Tổng cụng ty và của Nhà nước Hội đồng thẩm định dự ỏn nội bộ Tổng cụng ty bao gồm cỏc thành viờn là lónh đạo Tổng cụng ty, lónh đạo cỏc phũng ban chức năng của Tổng cụng ty, Giỏm đốc cỏc đơn vị tư vấn chuyờn ngành của Tổng cụng ty như Cụng

ty tư vấn xõy dựng Sụng Đà, Cụng ty tư vấn Sụng Đà - Ukrin

Hiện đại hoá CN

Trang 39

Hiện nay, Tổng công ty đã áp dụng mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000 Cụ thể việc thẩm định tài chính dự án được áp dụng theo quy trình số 12 Theo mô hình này, các dự án sẽ do các đơn vị tư vấn chuyên ngành lập, chủ đầu tư trình lên Tổng công ty thẩm định và phê duyệt, dự

án được chuyển đến phòng Đầu tư xem xét sơ bộ và phân loại, sau đó phòng Đầu tư xin ý kiến và tổ chức họp Hội đồng thẩm định về nội dung dự án Các thành viên Hội đồng thẩm định nội bộ Tổng công ty cho nhận xét về nội dung

dự án tuỳ theo nhiệm vụ chức năng của mình Sau khi có kết luận của Hội đồng thẩm định, nếu dự án khả thi sẽ được trình lên cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư

Trang 40

SƠ ĐỒ1.2: QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ (QT.12) TRÁCH NHIỆM

Yêu cầu ho n thià ện hồ

Ngày đăng: 28/11/2015, 23:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Văn Chọn (2003), Kinh tế đầu tư xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2003
6. Đinh Thế Hiển (2002), Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Tác giả: Đinh Thế Hiển
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
7. Nguyễn Tấn Bình (2002), Phân tích quản trị tài chính, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích quản trị tài chính
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2002
8. Đặng Minh Trang (2002), Tính toán dự án đầu tư, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán dự án đầu tư
Tác giả: Đặng Minh Trang
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
9. Nguyễn Ngọc Mai (1998), Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: Nguyễn Ngọc Mai
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
10. Vũ Duy Hào, Đàm Văn Huệ (1998), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Duy Hào, Đàm Văn Huệ
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1998
11. Lưu Thị Hương (2001), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, X|NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
12. Nguyễn Bạch Nguyệt (2000), Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: áo trình lập và quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2000
1. Văn bản mới hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng (2003), NXB Xây dựng, Hà Nội Khác
2. Vũ Công Tuấn (1998), Thẩm định dự án đầu tư, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Khác
3. Cẩm nang kinh tế xây dựng (2001), NXB Xây dựng, Hà Nội Khác
5. Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX (2002), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
13. Robert S. Pindyck, Daniel L. Rubinfeld(1999): Micro Economics, Third edition Khác
15. Tổng công ty Sông Đà (2001), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Tổng công ty nhiệm kỳ VIII (2001-2005) Khác
16. Tổng công ty Sông Đà, Báo cáo tổng kết các năm 2000 - 2003, 6 tháng đầu năm 2004 Khác
17. Tổng công ty Sông Đà, Báo cáo tài chính các năm 2000-2003 Khác
18. Công ty Tư vấn xây dựng điện 1 (2001), Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư Nhà máy thuỷ điện Sê San 3A Khác
19. Tổng công ty Sông Đà (2002), Quy trình thẩm định dự án đầu tư theo tiêu chuẩn ISO 9000 - 2000 Khác
20. Tổng công ty Sông Đà (2003), Quy chế quản lý và thực hiện đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 974 TCT/HĐQT ngày 03/11/2003 của Hội đồng quản trị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Sông Đà - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Tổng công ty Sông Đà
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Sông Đà (Trang 28)
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu  của Tổng công ty Sông Đà từ năm 2000 – 6 tháng đầu năm 2004 - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Tổng công ty Sông Đà
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty Sông Đà từ năm 2000 – 6 tháng đầu năm 2004 (Trang 33)
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Tổng công ty Sông Đà
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh (Trang 33)
Bảng 2.3: Phân tích độ nhạy của Dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Tổng công ty Sông Đà
Bảng 2.3 Phân tích độ nhạy của Dự án (Trang 50)
BẢNG 1: TỔNG HỢP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN SÊ SAN 3A - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Tổng công ty Sông Đà
BẢNG 1 TỔNG HỢP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN SÊ SAN 3A (Trang 86)
BẢNG TỔNG HỢP THU NHẬP - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Tổng công ty Sông Đà
BẢNG TỔNG HỢP THU NHẬP (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w