1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH TIẾNG VIỆT VÀ VIỆC BỒI DƯỢNG CẢM QUAN VĂN HỌC CHO TUỔI THƠ

167 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời kỳ mở cửa hiện nay, nhu cầu giao lưu giữa các dân tộc, các quốc gia ngày càng có xu hướng mở rộng, việc bồi dưỡng cảm quan văn học cho tuổi thơ trong chương trình giảng dạy TV

Trang 1

Bé GI¸O DơC Vμ ®μO T¹O TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

Nguyễn Ngọc Hiền

CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH TIẾNG VIỆT VÀ VIỆC BỒI DƯỠNG CẢM QUAN

VĂN HỌC CHO TUỔI THƠ

Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn Mã số : 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THÀNH THI

Thành phố Hồ Chí Minh - 2006

Trang 2

1

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Nguyễn Thành Thi đã tận tình hướng

dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Xin chân thành cảm ơn Dự án Phát triển GVTH-Bộ GDĐT, BGH, Phòng

Khoa học Công nghệ Sau Đại học, Khoa Ngữ văn Trường Đại Học Sư phạm TPHCM

Xin chân thành cảm ơn Sở GD & ĐT Bình Phước, Phòng GD & ĐT Thị xã

Đồng Xoài

BGH các trường tiểu học trong tỉnh Bình Phước Đặc biệt, là BGH, GV và

HS khối lớp 4 các trường tiểu học Tân Phú, Tân Bình, Tân Đồng đã tận tình

giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn BGH Trường CĐSP Bình Phước, bạn bè đồng

nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Trang 3

2

Lời cảm ơn 1

Mục lục 2

Bảng ký hiệu các chữ viết tắt 4

Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ 5

Mở đầu 7

Chương 1: TỪ MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH VÀ VIỆC BỒI DƯỠNG CẢM QUAN VĂN HỌC CHO HS TIỂU HỌC ĐẾN VIỆC TUYỂN CHỌN CÁC VĂN BẢN, CÁC BÀI VĂN TRONG SGK TIỂU HỌC 16

1.1 Mục tiêu chương trình 16

1.2 Sự cần thiết hình thành cảm quan văn học 20

1.3 Việc tuyển chọn văn bản các bài văn 23

1.4 Cơ cấu và tỉ lệ các phần 26

1.5 Các bài văn 28

Chương2: BỒI DƯỠNG CẢM QUAN VĂN HỌC THEO HƯỚNG TÍCH HỢP TRONG GIỜ DẠY MÔN TV LỚP 4 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 31

2.1 Nguyên tắc, tinh thần tích hợp 31

2.2 Bồi dưỡng cảm quan văn học theo hướng tích hợp qua các môn học ở trường tiểu học 33

2.3 Bồi dưỡng cảm quan văn học qua các môn học nghệ thuật gần gũi 52

2.3.1 Bồi dưỡng cảm quan văn học qua giờ tập đọc và kể chuyện ở lớp 4 56

2.3.2 Thực trạng hiện nay 63

2.3.3 Đề xuất hướng giải quyết 73

2.4 Định hướng bồi dưỡng cho GV và HS về cảm quan văn học 79

2.4.1 Định hướng cho GV về cảm quan văn học 79

2.4.2 Định hướng bồi dưỡng cảm quan văn học bằng các phương pháp, các thao tác lên lớp của GV 81

2.4.3 Định hướng rèn luyện năng lực đọc cho HS 82

Trang 4

3

2.5 Một số biện pháp cụ thể nhằm bồi dưỡng cảm quan văn học cho

HS 84

2.5.1 Tăng cường các biện pháp giúp HS tập đọc – hiểu các bài văn 85

2.5.2 Tổ chức các hoạt động ngoại khóa qua hình thức vẽ tranh và đóng vai các nhân vật 86

2.5.3 Xây dựng một vài bài văn mẫu góp phần bồi dưỡng cảm quan văn học cho tuổi thơ 87

2.5.4 Một ví dụ về cách định hướng và tạo niềm yêu thích tác phẩm văn học cho HS bằng việc nâng cao cảm quan văn học qua giờ tập đọc 91

Chương 3: THỰC NGHIỆM 93

3.1 Mục đích thực nghiệm 93

3.2 Đối tượng địa bàn và nội dung thực nghiệm 93

3.3 Thiết kế thực nghiệm 94

3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm 122

KẾT LUẬN 136

TÀI LIỆU THAM KHẢO 140 PHỤ LỤC

Trang 6

5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Khảo sát về phương pháp tích hợp 39

Bảng 2.2: Kĩ năng bồi dưỡng cảm quan văn học phương pháp tích hợp qua văn bản “Tre Việt Nam” 57

Bảng 2.3: Nhu cầu của HS trong giờ kể chuyện 61

Bảng 2.4: Kết quả điều tra khó khăn trong việc học và hình thành cảm quan văn học cho HS 63

Bảng 2.5: Nguyên nhân gây ra những khó khăn cản trở việc hình thành cảm quan văn học 64

Bảng 2.6: Biểu hiện khó khăn về học tập 66

Bảng 2.7: Biểu hiện khó khăn về giao tiếp với thầy cô giáo 67

Bảng 2.8: Biểu hiện khó khăn về ngôn ngữ 68

Bảng 2.9: Mức độ ảnh hưởng đối với HS lớp 4 khi bồi dưỡng cảm quan văn học theo phương pháp tích hợp 69

Bảng 2.10: Nguyên nhân ảnh hưởng đến HS lớp 4 khi bồi dưỡng cảm quan văn học theo phương pháp tích hợp 69

Bảng 2.11: Mức độ ảnh hưởng của GV đến bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS 70

Bảng 2.12: Các biện pháp tháo gỡ khó khăn trong giảng dạy và bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS 74

Bảng 2.13: Tổng hợp điều tra về đặc điểm GV tiểu học Bình Phước 75

Bảng 2.14: Kết quả điều tra về mức độ các biểu hiện của HS về cảm quan văn học 76

Bảng 2.15: Định hướng việc bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS lớp 4 79

Bảng 2.16: Bảng tổng hợp về việc bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS tiểu học 88

Bảng 3.1: Kết quả lớp thực nghiệm 129

Bảng 3.2: Kết quả lớp đối chứng 129

Bảng 3.3: Kết quả lớp thực nghiệm 130

Bảng 3.4: Kết quả lớp đối chứng 130

Bảng 3.5: Kết quả lớp thực nghiệm 131

Trang 7

6

Bảng 3.6: Kết quả lớp đối chứng 131

Bảng 3.7: Kết quả lớp thực nghiệm 132

Bảng 3.8: Kết quả lớp đối chứng 132

Bảng 3.9: Kết quả tổng hợp môn tập đọc 133

Bảng 3.10: Kết quả tổng hợp môn kể chuyện 133

Trang 8

7

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Vị trí môn văn trong nhà trường phổ thông

Môn văn có một vị trí hết sức quan trọng trong nhà trường phổ thông Đặc biệt, là những lớp đầu tiên của chương trình tiểu học Vì thế để giúp học sinh (HS) cảm nhận được cái hay, cái đẹp của cuộc sống qua văn học, người thầy thông qua chương trình giảng dạy văn học phải tạo điều kiện để HS khám phá những cái hay cái gần gũi của tác phẩm văn học, hay nói khác đi thì người thầy phải bồi dưỡng cảm quan văn học cho các em ở lứa tuổi này

Nhằm sáng tạo ra các loại hình nghệ thuật trong đó có văn học nhất là văn học dành cho tuổi thơ, loài người đã hướng tới mục tiêu chuyển tải những

tư tưởng, tình cảm, suy nghĩ của mình về cuộc sống một cách đa dạng, phong phú, để giúp cho HS trở thành những con người phát triển toàn diện (đức, trí, thể, mỹ) là mục tiêu của Đảng và nhà nước ta Trong đó, giáo dục thẩm mỹ qua bộ môn Tiếng Việt (TV) là điều đặc biệt cần quan tâm, góp phần giáo dục con người, hình thành nhân cách và phát triển toàn diện

Trong thời kỳ mở cửa hiện nay, nhu cầu giao lưu giữa các dân tộc, các quốc gia ngày càng có xu hướng mở rộng, việc bồi dưỡng cảm quan văn học cho tuổi thơ trong chương trình giảng dạy TV ở bậc tiểu học là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết, xem đó là sản phẩm tinh thần quý giá của nhân loại Qua đó, bồi dưỡng cho các em thái độ, tình cảm và những hành vi đẹp trong cuộc sống

Trong thực tế, bên cạnh việc giảng dạy các bộ môn khoa học khác thì việc bồi dưỡng cảm quan văn học cho tuổi thơ còn bị xem nhẹ Đặc biệt, trong công tác đào tạo sử dụng đội ngũ, mục tiêu chương trình, giảng dạy bộ môn

TV Vấn đề có cần thiết trong việc bồi dưỡng cảm quan văn học cho tuổi thơ trong chương trình tiểu học hiện nay hay không vẫn tiếp tục trao đổi Thiết nghĩ, bên cạnh việc dạy các kỹ năng tập đọc, chính tả, kể chuyện, tập làm văn, HS tiểu học vẫn cần có nhu cầu tìm hiểu, thưởng thức và bộc lộ năng khiếu văn học Đây sẽ là cơ sở để HS thực sự say mê trong học tập và sáng tác văn học

Trang 9

8

1.2 Thành tựu nghiên cứu về tâm lý lứa tuổi (Đặc biệt, lứa tuổi HS tiểu học) và tâm lý tiếp nhận văn học đã tạo điều kiện cho nhà sư phạm bồi dưỡng năng lực cảm quan văn học

Gần đây, những thành tựu về tâm lý học tiếp nhận đã có nhiều nghiên cứu khẳng định khả năng cảm thụ văn chương nhạy bén, sâu sắc ở bạn đọc nhỏ tuổi

Thành tựu về tâm lý tiếp nhận, về những tư tưởng mới mẻ của lý luận văn học là cơ sở để chúng ta xem lại vấn đề văn học và việc dạy học văn ở tiểu học trong chương trình tích hợp với dạy tiếng: Vì trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ, các em có đời sống riêng Một đứa trẻ phát triển bình thường đều có khả năng tư duy và tự tích lũy vốn sống, có nhu cầu và khao khát học hỏi, bất kì một bạn đọc nhỏ tuổi nào cũng có khả năng đưa ra một ý kiến đánh giá riêng biệt Những thành tựu mới về tâm lí tiếp nhận văn học cũng như trí tưởng tuợng ở lứa tuổi HS tiểu học, nhận thức mới về sự cần thiết tăng cường dạy học và bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS tiểu học có ý nghĩa khoa học rộng lớn và s©u sắc đang đỈt ra trong thực tế nhà trường tiểu học chúng ta hiện nay có ý nghĩa hết sức quan trọng

Xuất phát từ tình hình và những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề

tài "Chương trình, sách TV tiểu học và việc bồi dưỡng cảm quan văn học cho

tuổi thơ”, mong góp thêm tiếng nói trong công cuộc đổi mới sách giáo khoa

(SGK) và phương pháp dạy học TV ở bậc tiểu học hiện nay

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Làm rõ thực trạng tổ chức hoạt động giảng dạy bộ môn TV ở trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong thời gian qua Phân tích nguyên nhân của thực trạng và đề xuất một số biện pháp để hình thành việc bồi dưỡng cảm quan văn học cho tuổi thơ qua giảng dạy bộ môn TV trong nhà trường tiểu học hiện nay

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Khảo sát: thực hiện đề tài này, chúng tôi đã tiến hành khảo sát một số

vấn đề sau

Khảo sát nhu cầu và thái độ của HS tiểu học đối với việc đọc sách văn

Trang 10

9

Khảo sát tình hình thực tế tại các trường tiểu học hiện nay cũng như những khó khăn của giáo viên (GV) và HS trong việc hình thành và bồi dưỡng cảm quan văn học

2 Nghiên cứu một số vấn đề lí luận về công tác tổ chức giảng dạy bộ môn TV cho HS ở bậc tiểu học, đề xuất biện pháp cải tiến và thực nghiệm

Ngoài việc khẳng định vai trò đặc biệt, quan trọng của môn văn đối với

HS tiểu học mà nhà trường không thể coi nhẹ, luận văn còn tập trung vào một số vấn đề về tác dụng của văn học đối với HS tiểu học, tìm hiểu khám phá khả năng cảm thụ văn học của HS tiểu học và việc hình thành, bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS tiểu học hiện nay

Đối tượng khảo sát lớp 4, 5, nhất là lớp 4 vì các lý do:

Đây là lứa tuổi đã phát triển đầy đủ khả năng nhận thức và trí tưởng tượng, các em có thể cảm nhận, cảm thụ và phát hiện được cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn học

4 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ

Vấn đề tổ chức hoạt động và giảng dạy bộ môn TV ở bậc tiểu học đã được các nhà khoa học, các nhà quản lý, các tổ chức chính trị, xã hội quan tâm

nghiên cứu Nhiều tác giả nước ngoài trong cuốn “Văn học và trẻ em” (NXB

Kim Đồng Hà Nội 1982) đã khẳng định tác dụng của văn học đối với trẻ em và đưa ra một số yêu cầu về việc sáng tác cho các em đồng thời khẳng định tiềm năng vốn có của tuổi thơ trong tiếp nhận văn học

Công trình nghiên cứu "Trí tưởng tượng và sáng tạo ở lứa tuổi thiếu

nhi"(NXB Phụ Nữ, 1985) của nhà tâm lí học Liên Xô Vugotxki đã đề cập đến

từ “Tư tưởng của nhi đồng và thiếu niên”, ở cuốn “Sáng tạo văn học ở lứùa tuổi

HS ”, tuy không trực tiếp nói đến khả năng tiếp nhận văn học của HS tiểu học

qua việc phân tích khá cụ thể đặc điểm tâm lí lứa tuổi và năng lực tiếp nhận nghệ thuật; sáng tạo nghệ thuật ở lứa tuổi thiếu nhi Những kết luận của tác giả về trí tưởng tượng sáng tạo của trẻ em là định hướng quan trọng cho việc nghiên cứu và giảng dạy các môn học nghệ thuật nói chung, trong đó có văn học

V.A Xukhomlinxki người đã trực tiếp dạy dỗ và gắn bó với lứa tuổi HS

tiểu học Qua công trình nghiên cứu “Trái tim tôi hiến dâng cho trẻ" (NXB

Trang 11

10

Giáo Dục, Hà Nội, 1983) khẳng định: “Đứa trẻ ngày hôm nay sau này sẽ trở thành người như thế nào là tùy thuộc một phần quyết định ở chỗ trẻ em đã trải qua thời thơ ấu như thế nào?” Đồng thời ông nhấn mạnh nhiều lần tác dụng của văn học Đặc biệt, là truyện cổ tích đối với việc giáo dục, hình thành nhân cách và phát triển tư duy của trẻ em Cuốn sách đã dành những trang viết tâm huyết khẳng định tác dụng của việc đọc sách cho trẻ em trong những năm thơ ấu Mặc dù chưa đề cập đến cách dạy văn cụ thể cho HS tiểu học, nhưng cuốn sách là một công trình nghiên cứu đầy kinh nghiệm, có cơ sở khoa học, có ý nghĩa thiết thực đối với việc giảng dạy tiểu học, đặc biệt, đối với các môn khoa học xã hội

Ở Việt Nam nhiều cuéc héi th¶o khoa häc chuyªn m«n vỊ viƯc n©ng cao chÊt l−ỵng gi¶ng d¹y tiÕng ViƯt cho HS tiĨu häc hiƯn nay, đã được tổ chức khẳng định tác dụng của văn học đối với đời sống tinh thần của con người, cũng như đối với trẻ em và khả năng tiếp nhận văn học ở HS tiểu học đã được các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm

Trong công trình nghiên cứu “Xã hội- văn học nhà trường” (NXB Đại học

quốc gia, Hà Nội, 1996) tác giả Phan Trọng Luận đã đề cập đến một số vấn

đề xung quanh việc dạy văn và học văn Đặc biệt, trong phần “Trẻ em và

phương pháp dạy học ở tiểu học” mỈc dù tác giả chưa đề cập một cách cụ thể

việc dạy học văn cho HS lứa tuổi này nh− thÕ nμo, nh−ng ý t−ëng trong viƯc d¹y häc m«n v¨n cho HS tiĨu häc đã được đề cập đến và đó là những gợi ý quan trọng nhằm định hướng cho việc lựa chọn phương pháp giảng dạy thích hợp với tâm lí HS tiểu học hiện nay

Tập hồi kí “Hồi nhỏ các nhà văn học văn” (Sở Giáo dục & Đào tạo [SGD

&ĐT] Nghĩa Bình, 1986) của nhiều nhà nghiên cứu văn học, nhà văn, nhà thơ, trong đó có những vị lão thành và những cây bút trẻ đã xác định sức mạnh to lớn của văn chương đối với quá trình làm người, lập nghiệp ở mỗi nguời, đồng

thời khẳng định: “Học tốt môn văn là cơ sở để tiếp thu và học tốt các môn học

khác” Từ kinh nghiệm của các nhà văn, nhà thơ; cuốn sách được coi là kinh

nghiệm quý báu, là cơ sở để chúng ta xem xét vấn đề học văn với HS tiểu học và vấn đề bồi dưỡng cảm quan văn học cho tuổi thơ

Trang 12

11

Coõng trỡnh nghieõn cửựu khoa hoùc caỏp Boọ “Giaựo duùc thaồm myừ trong nhaứ

trửụứng phoồ thoõng qua caực moõn ngheọ thuaọt” cuỷa hai taực giaỷ Leõ Ngoùc Traứ vaứ

Laõm Vinh ủaừ xem giaựo duùc thaồm myừ qua caực moõn ngheọ thuaọt trong ủoự coự vaờn hoùc laứ vaỏn ủeà maỏu choỏt ủoỏi vụựi tuoồi thụ Tửứ ủoự, ủeà taứi taọp trung nghieõn cửựu chuỷ yeỏu veà nhửừng tử tửụỷng cụ baỷn, quan ủieồm cụ baỷn veà giaựo duùc vaứ giaựo duùc thaồm myừ trong nhaứ trửụứng noựi chung

Công trình nghiên cứu khoa học của Trần Mạnh Hửụỷng “Luyeọn taọp vaứ caỷm

thuù vaờn hoùc ụỷ tieồu hoùc” đã xem xét việc HS cảm thụ văn học quan heọ giửừa vieọc

luyeọn taọp trong giụứ hoùc TV vụựi vieọc caỷm thuù vaờn hoùc cuỷa HS

Trong cuoỏn “Daùy vaờn cho HS tieồu hoùc” (NXBGD, Haứ Noọi 1998) taực giaỷ Hoaứng Hoứa Bỡnh ủaừ xaực ủũnh: “Vaờn hoùc ụỷ tieồu hoùc tuy khoõng daùy nhử moọt moõn

hoùc ủoọc laọp nhửng vieọc daùy vaờn ụỷ baọc hoùc naứy laứ taỏt yeỏu” Keỏt quaỷ nghieõn cửựu

cuỷa cuoỏn saựch laứ nhửừng chổ daón coự giaự trũ veà phửụng phaựp daùy moọt soỏ phaõn moõn cụ baỷn nhử: taọp ủoùc, keồ chuyeọn, taọp laứm vaờn trong moõn TV ụỷ tieồu hoùc

Coõng trỡnh nghieõn cửựu: “Daùy hoùc taọp ủoùc ụỷ tieồu hoùc” (NXB GD Haứ Noọi

2001) taực giaỷ Leõ Phửụng Nga ủaừ ủaởt vaỏn ủeà laứm theỏ naứo ủeồ cho nhửừng gỡ ủửụùc ủoùc taực ủoọng vaứo chớnh cuoọc soỏng cuỷa caực em Maởc duứ chửa ủeà caọp ủeỏn caực hỡnh thửực khaực nhau giuựp treỷ em ủeỏn vụựi vaờn hoùc, nhửng tửứ caựch ủaởt vaỏn ủeà cho ủeỏn vieọc taực haứnh nhửừng thao taực trong daùy taọp ủoùc, taực giaỷ ủaừ coự caựch nhỡn mụựi khi hửụựng ủeỏn vaỏn ủeà daùy ủoùc hieồu vaờn baỷn cho HS tieồu hoùc

Nhửừng coõng trỡnh nghieõn cửựu noựi treõn, duứ chửa trửùc tieỏp ủi saõu vaứo vaỏn

đeà cuù theồ trong vieọc hỡnh thaứnh vaứ boài dửụừng caỷm quan vaờn hoùc cho treỷ em qua moõn TV, nhửng ủoự laứ nhửừng tieàn ủeà cụ baỷn khaỳng ủũnh sửực maùnh to lụựn cuỷa vaờn hoùc trong giaựo duùc, hỡnh thaứnh vμ phát triển nhân cách toμn diện ụỷ lửựa tuoồi HS tieồu hoùc laứ nhửừng gụùi yự vửứa coự yự nghúa phửụng phaựp luaọn, vửứa coự giaự trũ veà noọi dung khoa hoùc soi saựng nhieàu vaỏn ủeà luaọn aựn quan taõm

5 PHệễNG PHAÙP NGHIEÂN CệÙU

Phửụng phaựp nghieõn cửựu lyự luaọn

Thu thaọp caực taứi lieọu coự lieõn quan ủeỏn ủeà taứi nghieõn cửựu nhử: saựch, baựo, caực taứi lieọu, caực coõng trỡnh nghieõn cửựu khoa hoùc

Trang 13

12

Phương pháp quan sát

Dự một số giờ môn TV ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước để quan sát thái độ và tinh thần học tập của các em, phương pháp giảng dạy của GV đối với bộ môn TV

Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành gặp gỡø, trò chuyện và trao đổi với Ban giám hiệu (BGH), GV đang trực tiếp giảng dạy bộ môn TV ở các trường tiểu học tại thị xã Đồng Xoài, cán bộ chuyên môn Phòng Giáo dục tiểu học, Sở GD&ĐT Bình Phước, cán bộ chuyên môn Phòng GD&ĐT thị xã Đồng Xoài về các vấn đề liên quan

Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến

Sử dụng các phiếu thăm dò ý kiến đối với BGH, GVgiảng dạy bộ môn

TV, phụ huynh HS và HS các trường tiểu học ở các huyện thị trong tỉnh Bình

Phước

Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Phương pháp thực nghiệm sư phạm được sử dụng để thể nghiệm việc dạy và bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS mà luận văn đề cập đến

6 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

Khẳng định sự cần thiết phải chú trọng đến việc dạy văn cho HS tiểu học, luận văn góp phần hình thành và bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS tiểu học, khẳng định khả năng tiếp nhận văn học ở lứa tuổi tiểu học Từ đó,, lựa chọn các hình thức tổ chức giúp HS tiểu học đến với văn học một cách tốt nhất

a/ Về mặt lý luận: Góp phần khẳng định một cách có cơ sở sức mạnh

của văn học đối với việc giáo dục, phát triển toàn diện HS tiểu học, khả năng tiếp nhận văn học ở lứa tuổi này, luận giải vấn đề văn học ở tiểu học và xác định những căn cứ khoa học để hình thành và bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS tiểu học Qua đó chọn con đường tối ưu cho việc dạy học văn ở tiểu học hiện nay trong mối quan hệ tích hợp dạy TV ở tiểu học

b/ Về mặt thực tiễn: Luận văn góp phần khắc phục những hạn chế trong

dạy học TV ở tiểu học hiện nay

Trang 14

13

c/ Veà yự nghiaừ xaừ hoọi: Đaởt vaỏn ủeà vaờn hoùc vụựi boài dửụừng caỷm quan vaờn

hoùc cho tuoồi thụ qua vieọc daùy vaờn ụỷ tieồu hoùc, luaọn vaờn goựp phaàn thay ủoồi nhửừng quan nieọm chửa thoỏng nhaỏt trong nhaọn thửực veà vaờn hoùc vụựi vieọc daùy hoùc vaờn ụỷ baọc tieồu hoùc

7 Cễ SễÛ LYÙ LUAÄN

7.1 Khaựi nieọm caỷm quan vaờn hoùc

Nghúa roọng: Thửùc chaỏt boài dửụừng caỷm quan vaờn hoùc laứ sửù giaựo duùc vaứ tửù giaựo duùc, phaựt huy moùi naờng lửùc baỷn chaỏt cuỷa con ngửụứi theo quy luaọt cuỷa caựi ủeùp trong vaờn hoùc Vỡ theỏ, boài dửụừng caỷm quan vaờn hoùc qua giaựo duùc thaồm myừ toàn taùi trong moùi lúnh vửùc cuỷa ủụứi soỏng

Nghúa heùp: Boài dửụừng caỷm quan vaờn hoùc cho HS laứ giaựo duùc thaồm myừ coự tớnh trửụứng quy veà caựi ủeùp, giaựo duùc ủeồ hỡnh thaứnh cho con ngửụứi naờng lửùc nhaọn thửực, ủaựnh giaự, saựng taùo vaứ haứnh ủoọng theo caựi ủeùp Trong phaùm vi ửựng duùng vaứo ủoỏi tửụùng HS tieồu hoùc caỷm quan vaờn hoùc ủửụùc hieồu nhử laứ khaỷ naờng hieồu, nhaọn bieỏt, caỷm nhaọn, thửụỷng thửực, tri nhaọn, yự nghúa thaồm myừ cuỷa ngoõn tửứ vaờn chửụng, hỡnh tửụùng vaờn chửụng ụỷ mửực ủoọ hoàn nhieõn ban ủaàu Tửứ ủoự, tửứng bửụực hỡnh thaứnh thoựi quen, thũ hieỏu, nhửừng chuaồn mửùc, nhửừng thang baọc giaự trũ cuỷa taực phaồm vaờn hoùc

Vớ duù: ẹoùc moọt baứi vaờn, baứi thụ noựi chung, ủoùc baứi thụ “Tre Vieọt Nam”

(TV4 –T1), ủoùc baứi vaờn “ẹửụứng leõn Sa pa” ( TV4 – T2), HS phaỷi caỷm nhaọn vaứ

thaỏy ủửụùc caựi hay, caựi ủeùp cuỷa baứi vaờn, baứi thụ ủoự Thaỏy ủửụùc hỡnh aỷnh cuỷa caõy tre Vieọt Nam theồ hieọn qua neựt ủeùp cuỷa con ngửụứi Vieọt Nam, laứng queõ Vieọt Nam maứ caõy tre laứ ủaùi dieọn

7.2 Tầm quan trọng của văn học đối với sự phát triển nhân cách HS

Vaờn hoùc laứ con ủửụứng ủửa caực em vaứo theỏ giụựi cuỷa nhửừng caỷm xuực traứn ủaày, mụỷ ra cho caực em khaỷ naờng hieồu bieỏt veà vaờn hoùc ngheọ thuaọt, coự thaồm myừ veà cuoọc soỏng trong khuoõn khoồ cho pheựp ủoỏi vụựi lửựa tuoồi cuỷa mỡnh Noự aỷnh hửụỷng moọt caựch toaứn dieọn ủeỏn nhaõn caựch caực em

Vaờn hoùc ủaừ trụỷ thaứnh nhu caàu khoõng theồ thieỏu ủửụùc trong quaự trỡnh hỡnh thaứnh vaứ phaựt trieồn trớ tueọ, nhaõn caựch cuừng nhử ủụứi soỏng tinh thaàn cuỷa tuoồi thụ, xuaỏt phaựt khoõng chổ tửứ khaỷ naờng giaựo duùc to lụựn chửựa ủửùng trong ủoự maứ chớnh laứ ủaởc ủieồm taõm sinh lyự cuỷa caực em

Trang 15

14

Văn học là nguồn mạch của tư duy hình tượng, nó giúp con người nhìn ra vẻ đẹp của con người, thiên nhiên, quan hệ đạo đức và trong cuộc sống lao động hằng ngày Nó khen ngợi mọi con người với những biểu tượng về cái cao cả, vĩ đại, tuyệt vời trong thế giới chung quanh Việc bồi dưỡng cảm quan văn học sẽ đem đến cho các em những hoạt động cụ thể để phát triển năng lực nhận thức cũng như tư duy nhằm thể hiện chính mình, thỏa mãn nhu cầu tình cảm, tinh thần, hướng tới sự khao khát được phát triển toàn diện

Bồi dưỡng cảm quan văn học cho tuổi thơ phù hợp với lứa tuổi sẽ góp phần hình thành phát triển năng lực và nhân cách của trẻ thơ, giúp các em biết rung động, cảm xúc trước cái hay, cái đẹp của cuộc sống qua văn học, từ đó, tích cực say mê tìm tòi, sáng tạo và hăng hái tham gia học tập

7.3 Tiềm năng và nhiệm vụ của môn TV ở nhà trường tiểu häc trong việc bồi dưỡng tâm hồn phát triển nhân cách

Bồi dưỡng và phát triển cho các em lòng ham thích, có tinh thần hưởng ứng tích cực trước cái hay cái đẹp, cái trong sáng của TV, có cảm xúc, cảm quan văn học Có những hiểu biết cần thiết, phổ thông ban đầu về TV và văn học cũng như những tác động trực tiếp của nó trong đời sống hàng ngày Chuẩn bị cơ sở cho việc hình thành, phát triển ở các em tình cảm, cảm quan, thị hiếu thẩm mỹ đúng đắn sau này

Để làm tròn nhiệm vụ này, người GV phải là người say mê môn TV và văn học, có lòng yêu mến tuổi thơ, có những hiểu biết cần thiết về TV và văn học nói chung, có phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng cảm quan văn học cho tuổi thơ ở bậc tiểu học Chính vì thế, người thầy phải là người tận tâm với nghề, phải được đào tạo một cách cơ bản và có kết quả cao về chương trình đào tạo GV bậc tiểu học

7.4 Các yêu cầu mục tiêu cơ bản của việc giảng dạy văn học và TV ở tiểu học

Yêu cầu thích hợp với đối tượng: Phải căn cứ vào lứa tuổi để có biện pháp tác động thích hợp, có mục đích và nội dung tri thức khác nhau

Yêu cầu về tính liên tục: Tính liên tục ở đây là những vòng xoáy có hệ thống đón nhận chuẩn bị mở rộng khả năng sáng tạo tốt hơn, cao hơn

Trang 16

Mục tiêu của môn TV trong trường tiểu học:

Việc xác định mục tiêu môn học rất cần thiết cho việc xây dựng chương trình, đội ngũ GV, chuẩn bị SGK, thiết bị dạy học

Mục tiêu của môn TV là hình thành cho HS những hiểu biết về cái hay, cái đẹp trong văn học qua cuộc sống, sự trong sáng của TV, ý nghĩa của văn học đối với cuộc sống Đồng thời trang bị cho các em một số kiến thức, kỹ năng về TV và văn học Mục đích cuối cùng của môn TV ở nhà trường tiểu học không nhằm đào tạo các em trở thành những nhà văn mà chủ yếu thông qua môn học này có thể tác động vào toàn bộ thế giới tinh thần của các em Giúp các em có sự phát triển toàn diện, hình thành nhân cách có lối sống lành mạnh, giàu lý tưởng, có mục đích cao đẹp Đặc biệt, là bồi dưỡng cảm quan văn học cho các em để thấy được cái hay, cái đẹp của văn học qua cuộc sống X©y dùng ch−¬ng tr×nh v¨n häc vμ viƯc båi d−ìng c¶m quan v¨n häc cho tuỉi th¬

Việc xây dựng chương trình môn văn học và TV cần theo nguyên tắc đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, chương trình giảng dạy cho lớp trên

có sự kế thừa nối tiếp của các chương trình lớp dưới

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoμi phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương1: Từ mục tiêu chương trình và việc bồi dưỡng cảm quan văn học

cho HS tiểu học đến việc tuyển chọn văn bản các bài văn trong SGK tiểu học

Chương 2: Båi d−ìng cảm quan văn học theo hướng tích hợp trong giờ

dạy môn TV lớp 4 ở trường tiểu học

Chương 3: Thực nghiệm

Trang 17

16

CHệễNG 1 Tệỉ MUẽC TIEÂU CHệễNG TRèNH VAỉ VIEÄC BOÀI DệễếNG CAÛM QUAN VAấN HOẽC CHO HS TIEÅU HOẽC ẹEÁN VIEÄC TUYEÅN CHOẽN VAấN BAÛN

CAÙC BAỉI VAấN TRONG SGK TIEÅU HOẽC 1.1 MUẽC TIEÂU CHệễNG TRèNH

1.1.1 Ta thaỏy raống ụỷ tieồu hoùc, vaờn khoõng ủửụùc daùy nhử moọt moõn hoùc ủoọc laọp nhửng vieọc daùy vaờn laứ khoõng theồ thieỏu Bụỷi vỡ vaờn hoùc laứ moọt moõn hoùc daùy cho HS loứng nhaõn aựi, trớ tửụỷng tửụùng, khaỷ naờng caỷm thuù caựi ủeùp vaứ nhu caàu taùo

ra caựi ủeùp trong cuoọc soỏng Treõn cụ sụỷ ủoự chuựng ta thaỏy muùc tieõu daùy vaờn ụỷ tieồu hoùc ủửụùc xaõy dửùng dửùa treõn muùc ủớch ủaứo taùo con ngửụứi cuỷa nhaứ trửụứng noựi chung, trửụứng tieồu hoùc noựi rieõng

Veà muùc ủớch ủaứo taùo con ngửụứi cuỷa nhaứ trửụứng hieọn nay Nghũ quyeỏt hoọi nghũ laàn thửự hai Ban chaỏp haứnh Trung ệụng ẹaỷng khoaự VIII veà ủũnh hửụựng chieỏn lửụùc phaựt trieồn GD&ẹT trong thụứi kyứ coõng nghieọp hoaự, hieọn ủaùi hoaự vaứ nhieọm vuù ủeỏn naờm 2010 ủaừ ghi roừ:

“Nhieọm vuù vaứ muùc tieõu cụ baỷn cuỷa giaựo duùc laứ nhaốm xaõy dửùng nhửừng con

ngửụứi vaứ theỏ heọ thieỏt tha gaộn boự vụựi lyự tửụỷng ủoọc laọp daõn toọc vaứ xaừ hoọi chuỷ nghúa, coự ủaùo ủửực trong saựng, coự yự chớ kieõn cửụứng xaõy dửùng vaứ baỷo veọ toồ quoỏc, công nghiệp hoá- hiện đại hoựa đất nước, giửừ gỡn vaứ phaựt huy caực giaự trũ vaờn hoaự cuỷa daõn toọc coự naờng lửùc tieỏp thu tớnh tớch cửùc cuỷa caự nhaõn, laứm chuỷ tri thửực khoa hoùc vaứ coõng ngheọ hieọn ủaùi, coự tử duy saựng taùo, coự kú naờng thửùc haứnh gioỷi, coự taực phong coõng nghieọp, coự tớnh toồ chửực vaứ kyỷ luaọt, coự sửực khoeỷ, laứ nhửừng ngửụứi thửứa keỏ vμ xây dựng Chuỷ nghúa xaừ hoọi vửứa “hoàng” vửứa “chuyeõn” nhử lụứi daởn cuỷa Baực Hoà, giaựo duùc trong nhaứ trửụứng hieọn nay nhaốm nhaỏn maùnh muùc ủớch ủaứo taùo con ngửụứi phaựt trieồn toaứn dieọn coự ủửực, coự taứi, coự khaỷ naờng thớch ửựng vụựi ủụứi soỏng, bieỏt ủửa sửù hoùc vaứo ủụứi, bieỏt haứnh coự hieọu quaỷ” [5,tr78]

Veà muùc tieõu giaựo duùc baọc tieồu hoùc, theo ủieàu 25- Luaọt Giaựo duùc –1998:

“Giaựo duùc tieồu hoùc nhaốm giuựp HS hỡnh thaứnh nhửừng cụ sụỷ ban ủaàu cho sửù phaựt

trieồn ủuựng ủaộn vaứ laõu daứi veà ủaùo ủửực, trớ tueọ, theồ chaỏt, thaồm myừ vaứ caực kú naờng

cụ baỷn, goựp phaàn hỡnh thaứnh nhaõn caựch con ngửụứi Vieọt Nam xaừ hoọi chuỷ nghúa, bửụực ủaàu xaõy dửùng tử caựch vaứ traựch nhieọm coõng daõn, chuaồn bũ cho HS tieỏp tuùc hoùc trung hoùc cụ sụỷ”.[61, tr15]

Trang 18

17

Về mục tiêu của môn TV bậc tiểu học, văn bản dự thảo “Chương trình môn TV bậc tiểu học” do Tiểu ban TV (Bộ GD-ĐT) tổ chức soạn thảo năm

1996 (cho giai đoạn năm 2000) được xác định như sau:

(1) Hình thành và phát triển ở HS các kĩ năng sử dụng TV (đọc, viết, nghe, nói) và cung cấp những kiến thức sơ giảng gắn trực tiếp với việc học TV nhằm tạo ra ở HS năng lực dùng TV để học tập ở tiểu học và các bậc học cao hơn, để giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi

(2) Thông qua việc dạy và học TV, góp phần rèn luyện cho HS các thao tác tư duy cơ bản (phân tích, tổng hợp, phán đoán…)

(3) Cung cấp những hiểu biết sơ giảng về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hóa và văn học của Việt Nam và nước ngoài để từ đó:

- Góp phần bồi dưỡng tình yêu cái đẹp, cái thiện, lòng trung thực, lòng tốt, lẽ phải và sự công bằng xã hội; góp phần hình thành lòng yêu mến và thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của TV

- Góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam hiện đại: Có tri thức, biết tiếp thu truyền thống tốt đẹp của dân tộc, biết rèn luyện lối sống lành mạnh, ham thích làm việc và có khả năng thích ứng với cuộc sống xã hội sau này [52,tr6]

1.1.2 Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001–2010 cũng nêu mục tiêu chung như sau: “Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001–2010 đã nêu rõ đáp ứng nhu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cần tạo chuyển biến cơ bản về giáo dục Vì vậy, mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục 2001– 2010 là:

Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng gi¸o dơc theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiĨn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước; của từng vùng, từng địa phương, hướng tới một xã hội học tập Phấn đấu đưa nền gi¸o dơc nước ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu trên một số lĩnh vực so với các nước phát triển trong khu vực Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực Đặc biệt, chú trọng nhân lực có trình khoa học công nghệ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân kĩ thuật lành nghề trực tiÕp góp phần nâng cao sức mạnh

Trang 19

18

cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh tiến độ thực hiện phổ cập trung häc c¬ së”

1.1.3 Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình gi¸o dơc

các cấp bậc học và trình độ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng qui mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy- học; đổi mới quản lí giáo dục, tạo cơ sở pháp lí và phát huy nội lực, phát triển giáo dục trong đó, có giáo dục tiểu học giúp phát triển những đức tính tự nhiên tốt đẹp của trẻ em, hình thành ở HS lòng ham hiểu biết và những đức tính, kĩ năng cơ bản đầu tiên để tạo hứng thú học tËp và học tập tốt Củng cố và nâng cao thành quả phổ cập giáo dục tiểu học trong cả nước Tăng tỷ lệ huy động HS trong độ tuổi đến trường từ 95% năm 2000 lên 97% năm 2005 và 99% năm 2010 [18,tr.23-24]

Từ nh÷ng căn cứ trên cho ta hình dung về một đứa trẻ khi kết thúc 5 năm học trong nhà trường tiểu học hiện đại Trẻ em sẽ có những cơ sở ban đầu cho việc phát triển nhân cách cả về tình cảm trí tuệ và thể chất: có những tri thức và khả năng cơ bản để học tập hoặc đi vào cuộc sống và thích ứng với cuộc sống; biết sử dụng tiếng mẹ đẻ khi đọc, viết, nghe, nói phục vụ mục tiêu giao tiếp và thu nhận kiến thức thông tin được giáo dục bước đầu về văn chương nghệ thuật để có nhận thức thẩm mỹ và trí tưởng tượng, nhận thức xã hội đúng đắn, có tình cảm, thái độ, hành vi của con người Việt Nam hiện đại, có khả năng hoà nhập và phát triển trong cộng đồng

Qua những căn cứ đã trình bày thì mục tiêu cụ thể của việc bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS ở bậc tiểu học cần được xác định cụ thể như sau: Đây là lứa tuổi lần đầu tiên tiếp xúc với văn học, rung cảm trước cái đẹp của văn học, trên cơ sở đó hình thành một số điểm chính trong trí tưởng của các em (đẹp, gợi cảm, gợi hình, đa nghĩa) Qua đó các em có thể vận dụng việc tiếp nhận những tác phẩm văn học phù hợp với lứa tuổi và quan trọng là hình thành ngôn ngữ nói

Bước đầu các em có thể tiếp xúc với hình tượng văn học, rung động trước những buồn vui, yêu ghét của con người Từ đó, hình thành và phát triển những nhận thức tình cảm và thái độ hành động đúng trong cuộc sống

Trang 20

19

Qua văn học các em biết phân biệt đẹp/xấu, thiện/ác, đúng/sai, biết yêu quê hương, đất nước, trường lớp, thầy cô, bạn bè, biết tôn trọng pháp luật, bảo vệ của công, bảo vệ môi trường, sống có niềm tin, năng động, trung thực, dũng cảm, có ý thức và nhu cầu nhận thức đối với bản thân

Góp phần giúp các em nắm được một số ý niệm ban đầu về các tác phẩm, tác giả, nhân vật, thể loại (tục ngữ câu đố, đồng dao, ca dao, thơ, truyện, kịch), có một số kĩ năng cơ bản về kể chuyện, tóm tắt câu chuyện, tìm đại ý, bố cục Nhận xét về các nhân vật, tác giả, tác phẩm, nêu những cảm nghĩ, liên tưởng, tưởng tượng, phát hiện những chi tiết nghệ thuật thú vị để vận dụng trong học tập cũng như thưởng thức các loại hình nghệ thuật khác

Từ những mục tiêu trên đây có thể thấy văn học là môn học thích hợp và có vị trí hết sức quan trọng trong chương trình TV ở tiểu học và có tác động giáo dục tâm hồn rất sâu sắc cho HS Tác động giáo dục tâm hồn sâu sắc của văn học trước hết thể hiện ở chỗ: Văn học bồi dưỡng và phát triển ở con người chất nhân văn Chất nhân văn này không phải tự nhiên mà có, không phải một thứ lòng tốt ngây thơ mà là một sự hiểu biết tinh tế, hiểu người, biết mình Một tác phẩm văn học qua hư cấu đến tận bản chất của sự vật thì nó không chỉ dạy con người những phẩm chất tốt đẹp để hình thành nhân cách con người, mà còn dạy cho họ sự sáng tạo

Những tác phẩm văn học chân chính đều phản ánh những khát vọng

vươn tới “chân”, “thiện”, “mĩ” của loài người, những người sáng tác ra tác

phẩm ấy là những nhà văn chứa đựng một tấm lòng nhân đạo cao cả, sự độ lượng, vị tha và giàu lòng trắc ẩn, đau nỗi đau của nhân sinh quan Chính vì thế,mà mục đích dạy văn ở mọi nhà trường, tuy khác nhau do đòi hỏi của mỗi thời kì lịch sử, vẫn có những nét chung là tìm tòi những giá trị tinh thần vĩnh hằng, tình thương đồng loại, lòng thủy chung, lòng tốt, hướng tới cái đẹp, đạo đức trong sáng

Thực tế giảng dạy ở nhà trường hiện nay, không chỉ môn văn mà các môn nhạc, họa … cũng dạy các em lòng nhân ái, tình thương yêu, lòng tốt Nhưng cái đặc biệt của văn học so sánh với các môn học này và cả với các loại hình nghệ thuật khác (điêu khắc, sân khấu, điện ảnh …) là ở chỗ: Văn học dạy con người nhận thức mình và mở ra một thế giới về tâm hồn

Trang 21

20

trong saùng vaø söï tinh teâ ñieơn hình cụa loaøi ngöôøi Ñađy cuõng laø cô sôû laøm giaøu coù, phong phuù tađm hoăn con ngöôøi, cuõng chính laø ñoông cô nạy sinh nhu caău con ngöôøi tìm hieơu bạn thađn mình, töï nhaôn thöùc mình

Vaín hóc coøn dáy con ngöôøi bieât yeđu cuoôc soâng, bieât tỊn höôûng cuoôc soâng vaø bieât soâng Nhôø vaín hóc, trẹ em ñöôïc soâng baỉng cuoôc soâng cụa nhieău theâ heô, nhieău lôùp ngöôøi, nhieău tađm tráng Caùc em seõ quan tađm hôn tôùi con ngöôøi, coù nhieău khạ naíng ñaùnh giaù con ngöôøi, teâ nhò nháy cạm trong giao tieâp Qua ñoù caùc em seõ nhaôn thöùc vaø ñieău chưnh haønh vi ñáo ñöùc veă bạn thađn, táo neđn söï haâp daên cụa vẹ ñép ñáo ñöùc

Vôùi moôt vò trí nhö theâ, mođn hóc nhö theâ trẹ em phại ñöôïc hóc töø khi caùc

em coøn raât nhoû vôùi nhöõng vaôt lieôu töø ñôn giạn ñeân phöùc táp phuø hôïp vôùi tađm lí löùa tuoơi Caùc em seõ khođng theơ phaùt trieơn töï nhieđn, coù nhađn caùch haøi hoøa neâu trong ñôøi soâng cụa mình khođng coù nhöõng quyeơn saùch, nhöõng truyeôn keơ vaín hóc Ñaịc bieôt, laø tuoơi aâu thô cụa caùc em neâu nhö khođng bieât ñeân nhöõng truyeôn coơ tích, thaăn thoái, nhöõng lôøi ru, cađu haùt cụa mé, cụa baø

1.2 SÖÏ CAĂN THIEÂT HÌNH THAØNH CẠM QUAN VAÍN HÓC

Ngay töø khi coøn naỉm tređn nođi, chieẫc voõng ñung ñöa, trẹ ñaõ ñöôïc baø, mé haùt cho nghe nhöõng cađu ca, ñieôu haùt, lôøi ru ñöa caùc em vaøo trong giaâc ngụ Töø ñoù, daăn hình thaønh ôû caùc em sù c¶m nhỊn vÒ mĩt thÕ giíi ©m nh¹c qua c¸c laøn ñieôu dađn ca ngót ngaøo Khi ñaõ phaùt ađm töông ñoâi chuaơn tieâng mé ñẹ khoạng 4- 5 tuoơi, caùc em ñaõ coù theơ baôp bé haùt ñi haùt lái caùc cađu haùt, lôøi ru vaø khi caĩp saùch ñeân tröôøng, ñöôïc nghe keơ chuyeôn, ñöôïc ñóc nhöõng cađu thô, baøi vaín trong SGK TV, caùc em ñöôïc trau doăi töøng böôùc ñeơ hình thaønh cạm quan vaín hóc Tuy vaôy, ña soâ caùc em ñeău chöa cạm nhaôn ñöôïc theâ naøo laø cạm quan vaín hóc, chöa bieât roõ nhöõng yeđu caău cô bạn veă cạm thú vaín hóc Vì theâ vieôc boăi döôõng cạm quan vaín hóc vaø böôùc ñaău hình thaønh, reøn luyeôn cạm thú vaín hóc cho caùc

em laø raât quan tróng Töø ñađy, coù theơ giuùp caùc em yeđu thích mođn TV, cuõng nhö vaín hóc vì noù ñem ñeân cho caùc em bao vẹ ñép, nieăm vui höùng thuù trong cuoôc soâng Ngoaøi nhöõng yeâu toâ tređn, ñeơ hình thaønh cạm quan vaín hóc cho HS ñieău quan tróng laø táo cho caùc em phaùt huy toâi ña khạ naíng nhỊn thøc cụa mình veă caùi hay, caùi ñép qua taùc phaơm vaín hóc Töø moôt baøi thô, baøi vaín, thaôm chí moôt cađu thô caùc em phại bieât vaôn dúng caùc giaùc quan nhö thính giaùc, thò giaùc, tri

Trang 22

21

giác và cả xúc giác (xúc giác ở đây không phải là sờ nắm được văn học mà sau khi nghe và cảm nhận được cái hồn của bài văn, bài thơ các em có một cảm xúc dâng trào) Muốn tạo cho HS có được điều này thì trong quá trình giảng dạy tác phẩm văn, thơ cho HS, người thầy phải phát huy khả năng tưởng tượng và óc sáng tạo cho HS qua tranh ảnh minh họa trong SGK Bên cạnh đó phải liên hệ một số hình ảnh thực tế trong cuộc sống hoặc giúp các em cảm nhận cuộc sống qua các hình thức sinh hoạt ngoại khóa, tìm hiểu cảnh đẹp của thiên nhiên trước khi học các tác phẩm trên Đây là một việc làm hết sức quan trọng để tổ chức và định hướng bồi dưỡng cảm quan văn học cho tuổi thơ

1.2.1 Vậy thế nào là cảm quan văn học?

Hiểu một cách đơn giản cảm thụ văn học chính là cảm nhận những giá trị nổi bật, những điều sâu sắc, tế nhị và đẹp đẽ của văn học thể hiện trong cuộc sống, trong tác phẩm (bài thơ, bài văn, cuốn truyện), một bộ phận của tác phẩm (đoạn văn, đoạn thơ), thậm chí cả trong lời ru, câu hát hay những phát hiện về vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống hàng ngày mà các em cảm nhận bằng mắt, có sự so sánh sinh động

Như vậy cảm quan văn học mà các em có được là khi nghe đọc một câu chuyện, một bài văn, bài thơ, các em không những hiểu mà cần phải xúc cảm, tưởng tượng và thật sự gần gũi “nhập thân” với những gì các em đã đọc, đã trải qua, đã nhận biết Cảm quan văn học diễn ra ở mỗi em một khác do nhiều yếu tố quyết định như: Vốn sống và hiểu biết, sự cảm nhận về một bài văn, một bài thơ trong cuộc sống, năng lực và trình độ kiến thức, tình cảm và thái độ tiếp xúc với văn học… Ngay cả những người lớn có sự hiểu biết, sự cảm thụ về một bài văn, bài thơ trong những thời điểm khác nhau, cũng có nhiều biến đổi

Những điều nói trên về cảm quan văn học cho ta thấy, các em HS tiểu học tuy còn ít tuổi nhưng đều có khả năng rung cảm, tình cảm thẩm mỹ cần thiết để cảm quan văn học Việc bồi dưỡng, rèn luyện, trau dồi để từng bước nâng cao khả năng cảm quan văn học cho các em, nhằm đi đến cảm thụ văn học, giúp các em học môn TV ngày càng tốt hơn và trở thành những HS giỏi văn

Trang 23

22

Chương trình môn TV từ lớp 1 đến lớp 5 ở tiểu học luôn coi nhiệm vụ bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học cho HS là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết Dưới sự hướng dẫn, bồi dưỡng của thầy, cô, những bài thơ, bài văn trong SGK hay những câu thơ, câu ca, bài hát, lời ru trong cuộc sống hàng ngày sẽ đem đến cho các em bao điều kì thú và hấp dẫn Tuy nhiên, muốn HS trở thành những người có khả năng cảm quan văn học tốt, mỗi em cần phải tự bồi dưỡng rèn luyện phấn đấu và phát huy mọi năng lực, phẩm chất của mình về nhiều mặt, trong đó có văn học, mục đích cuối cùng là hướng đến cái đẹp Bồi dưỡng cảm quan văn học qua giáo dục thẩm mĩ tồn tại trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Để có được năng lực cảm quan văn học sâu sắc và tinh tế các em cần có sự say mê, hứng thú khi tiếp xúc với thơ văn, phải biết tích lũy vốn hiểu biết về thực tế cuộc sống cũng như đời sống văn học, phải nắm vững những kiến thức cơ bản về tiếng mẹ đẻ nhằm phục vụ cho cảm quan văn học Muốn làm được điều này người thầy phải giúp HS biết rèn luyện kỹ năng viết một đoạn văn, phát hiện cái hay, cái đẹp của văn học, điều quan trọng là việc rèn luyện và bồi dưỡng cảm quan văn học cần mỗi HS cố gắng thực hiện một cách tốt nhất

1.2.2 Hình thành cảm quan văn học

Chúng ta đều biết ngay khi còn tuổi ấu thơ, hầu hết các em đều thích nghe ông bà, cha mẹ hoặc người thân hát cho nghe những câu hát ru, kể những câu chuyện, đọc những bài thơ, đoạn thơ cho nghe Lớn lên khi bắt đầu đặt chân đến trường tiểu học, được tiếp xúc trực tiếp với những câu thơ, bài văn hay trong SGK TV nhiều em đọc to lên một cách thích thú Đây chính là những biểu hiện ban đầu của cảm xúc, hứng thú, cần gìn giữ nuôi dưỡng và phát huy niềm say mê văn học, cũng như những cảm nhận ban đầu về cái hay, cái đẹp về văn học của lứa tuổi này Có hứng thú khi tiếp xúc với thơ văn, các

em sẽ vượt qua được khó khăn trở ngại, cố gắng luyện tập để cảm thụ văn học một cách tốt nhất từ đó có hướng phấn đấu học giỏi môn văn sau này Nhất là qua viƯc tổ chức các em đọc diễn cảm một bài thơ, một đoạn văn, chăm chú quan sát, lắng nghe nh÷ng g× ®ang diƠn ra xung quanh đểù tìm hiểu cái hay, cái đẹp của thiên nhiên và cuộc sống quanh ta, biết dùng từ ngữ đúng, hay, nói viết thành câu rõ ý, sinh động và gợi cảm… Tất cả những biện pháp trên sẽ

Trang 24

nhỏ đã rút ra một bài học quý giá: “Trong thơ văn hay, chữ nghĩa ngoài cái gọi

là nội dung giao tế thông thường của nó, còn có vốn sống của cuộc đời nghìn năm bồi đắp lại Nếu không “làm thân” với văn thơ thì không nghe được tiếng lòng chân thật của nó” [25, tr.73]

Vậy muốn có được những điều trên người thầy khơng những phải biết trau dồi cảm xúc, hứng thú với thơ văn mà cịn phải cĩ khả năng sư phạm từng bước hình thành, bồi dưỡng cảm quan văn học cho các em Đây cũng chính là

cơ sở để rèn luyện cho HS có nhận thức đúng, tình cảm đẹp, hướng các em đến với văn học một cách say mê, tự giác đầy trí tưởng tượng, sáng tạo

1.3 VIỆC TUYỂN CHỌN VĂN BẢN CÁC BÀI VĂN

Môn TV qua các bài văn, bài thơ bồi dưỡng cho HS những tình cảm chân chính lành mạnh như: tình cảm gia đình, tình thầy trò, tình bạn, tình yêu quê hương đất nước, góp phần phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp

Từ mục tiêu của môn học, bộ sách TV tiểu học chương trình cải cách giáo dục, chương trình sách giáo khoa (SGK) mới hiện nay đã thể hiện sự cố gắng rất lớn của các tác giả biên soạn về các phương diện kiến thức và rèn luyện, phát triển các kĩ năng cơ bản của HS từ các kĩ năng đọc hiểu, như cách kể một mẫu chuyện, một bài thơ, một đoạn văn, cách đọc diễn cảm một bài thơ, một đoạn văn, viết một bài văn, một đoạn thơ

Việc tuyển chọn các bài văn trong SGK hiện nay, bộ sách TV chương trình mới so với chương trình cải cách giáo dục (165 tuần) đã thể hiện rõ quan điểm dạy tích hợp giữa văn và TV điều này được thể hiện qua việc lựa chọn các văn bản, ngữ liệu để dạy TV Cụ thể là dạy tập đọc, học thuộc lòng, kể chuyện, tập làm văn Những văn bản này phần lớn là những bài văn, bài thơ (được trích dẫn trọn vẹn hay trích đoạn) có giá trị nghệ thuật cao gồm các mảng văn học trong và ngoài nước So với chương trình cải cách trước đây,

Trang 25

24

chất văn trong SGK hiện nay được nâng lên Hầu hết các văn bản đều đã đề cập ®ến cuộc sống muôn màu của con người, được sắp xếp theo chủ điểm phù

hợp với tâm lí lứa tuổi HS tiểu học Ví dụ như bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”

(TV4 - T1), “Tre Việt Nam” (TV4 - T1)

Với HS lớp 4, 5 sách đã chú ý qua tập đọc, kể chuyện mà hình thμnh một số kiến thức văn học sơ giảng như chi tiết, hình ảnh, nhân vật, bố cục, dàn ý, đại ý, kết cấu, ý nghĩa, tác giả,… các thể loại văn học như: Tục ngữ, Ca dao, Thơ, Văn xuôi,… và bước đầu rèn luyện năng lực cảm thụ văn học như đọc, phân tích, qua đó bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS

Việc tuyển chọn các bài văn như “Hoa học trò” (SGK TV4-T2), “Con

sẻ”, “Con chuồn chuồn nước” (TV4- T2), “Trung thu độc lập” (TV4-T1), “Sự tích chú Cuội và cung trăng” (TV3- T2) đã góp phần bồi dưỡng cảm quan văn

học cho các em qua các từ ngữ đầy màu sắc và hình ảnh về làng quê Việt Nam

Việc tác động đúng hướng vào quá trình hình thành cảm quan văn học cho HS tiểu học hiện nay là hết sức cần thiết Nhưng để làm được điều đó, SGK cần có tính hệ thống hơn, cần chú ý đến các đối tượng HS để biên soạn sau cho phù hợp

Trong quá trình tuyển chọn các bài văn, người biên soạn cần chú ý tham khảo ý kiến của các GV đang đứng lớp ở trường tiểu học, nhất là các trường ở các vùng, miền khác nhau Vì trình độ HS ở vùng sâu, vùng xa chắc chắn thấp hơn nhiều so với HS ở các thành phố, thị xã, thị trấn Đặc biệt,, lưu ý đối tượng là HS dân tộc ít người để biên soạn sao cho phù hợp Nên chú ý chọn

một số bài thơ có ý nghĩa sâu sắc đối với lứa tuổi các em như: “Hạt gạo làng

ta” (Trần Đăng Khoa), “Nói với em” (Vũ Quần Phương), “Quê hương” (Đỗ

Trung Quân), hay một số bài văn, câu chuyện giàu tình cảm gắn bó với đời sống của người nông dân, hay các nội dung nói về lứa tuổi trẻ thơ, nhÊt lμ các

tác phẩm cần mang đậm chất văn và giàu tính nhân văn như: “Người đi săn và

con vượn” (TV3- T2), “Người ăn xin” (TV4- T1), “Nỗi dằn vặt của Anđrây-Ca”

(TV4-T1)

Trang 26

25

Thực tế, bộ SGK TV tiểu học hiện nay còn bộc lộ một số hạn chế cần khắc phục như: nội dung sách, văn bản tuy được sắp xếp theo chủ điểm, nhưng nội dung của nhiều bài không thật gắn với chủ điểm Một số bài trong chương trình còn gượng ép, chưa gây được ấn tượng cho HS, các bài văn được sắp xếp theo chủ điểm chưa phù hợp

Ví dụ: Bài “Ăn mầm đá”, chủ điểm “Tình yêu cuộc sống” (TV4- T2),

“Đối đáp với vua”, chủ điểm “Nghệ thuật” (TV3- T2), “Chú Đất Nung”, chủ điểm “Tiếng sáo diều” (TV4- T1)

Hơn nữa sự phân chia chủ điểm rộng, kéo dài nhiều tuần, lặp lại ở các khối lớp, theo GV Trần Thị Thanh (dạy lớp 4.2 trường tiểu học Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước):

“Việc lập lại nhiều bài trong một chủ điểm với thời gian dài làm cho HS cảm thấy nhàm chán, không hứng thú trong học tập Vì HS lứa tuổi này tâm lí các em thích tò mò, khám phá nhiều cái mới lạ Cách đặt tên chủ điểm ở SGK lại khô khan, gượng ép gây sự nhàm chán, không phù hợp với tâm lí HS tiểu học” SGK đã chú ý xây dựng câu hỏi tìm hiểu bài (cụ thể trong bài dạy tập

đọc, học thuộc lòng, kĨ chuyện) nhưng tính chất các câu hỏi còn đơn điệu và thiên về loại câu hỏi tái hiện Câu hỏi trong SGK ít yêu cầu HS đọc đúng và đọc tự giác, không phù hợp với đọc hiểu (phân tích, cắt nghĩa, giải mã văn bản) và đọc diễn cảm Đây là mục đích cao nhất của việc dạy đọc, nhiều câu hỏi của các bài tập đọc mang tính áp đặt, thường thể hiện cách hiểu của người biên soạn câu hỏi, HS chỉ còn là người minh họa lại cho cách hiểu có sẵn

Ví duÏ: ở bài “Con chuồn chuồn nước” (TV4- T2) có câu: “Cách miêu tả

chú chuồn chuồn bay có gì hay?”, ở bài: “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” (TV4- T2) có câu: “Em hiểu thế nào là những em bé lớn trên lưng mẹ?”

Nhiều câu hỏi chưa làm rõ đặc trưng thể loại văn bản, hình thức cho các kiểu bài giống nhau Điều này dẫn đến việc GV dạy tất cả các bài tập đọc ở các thể loại văn học cũng giống nhau, chẳng hạn như dạy thơ, văn xuôi…., điều tiến hành phân đoạn tìm ý của đoạn

Trang 27

Ca dao tục ngữ : 3 bài = 4,6 %

Văn học nước ngoài : 3 bài = 4,6 %

Phân môn từ ngữ: Gồm các chủ điểm theo từng bài, mỗi bài có hai phần: phần một cung cấp cho HS những từ ngữ thuộc chủ điểm, phần hai là các bài tập luyện tập cách sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm

Phân môn ngữ pháp: Có 4 chương chia đều cho 2 học kỳ, cung cấp cho

HS các kiến thức về: âm, tiếng, từ, câu

Phân môn chính tả: Gồm các kiểu bài: nghe, đọc, so sánh, trí nhớ (33 bài)

Phân môn tập làm văn: Gồm các thể loại: chính tả, kể chuyện, thuật chuyện (49 tiết) được sắp xếp theo trình tự: tiết tìm ý lập dàn ý- tiết làm miệng- tiết làm bài văn- tiết trả bài

Phân môn kể chuyện có sách truyện kể riêng

1.4.1.2 SGK TV lớp 4 mới (NXBGD- 2000)

Các bài văn tuyển chọn được sắp xếp theo chủ điểm, mỗi chủ điểm là một đơn vị học, mỗi đơn vị học lại hình thành các phân môn Sách thể hiện quan điểm dạy học giao tiếp, tích hợp và tích cực, những quan niệm mới thể hiện, nội dung các chủ điểm nâng cao hơn

SGK TV lớp 4 mới gồm 10 chủ điểm, các chủ điểm nâng cao hơn so với lớp 3, nêu những vấn đề gắn với đời sống con người, điều đó thể hiện thông

qua tên các chủ điểm: “Thương người như thể thương thân”; “Măng mọc

thẳng”; “Trên đôi cánh ước mơ”; “Có chí thì nên” ; “Tiếng sáo diều”; “Người

ta là hoa đất”; “Vẻ đẹp muôn màu”; “Những người quả cảm”; “Tình yêu cuộc

Trang 28

27

sống”; “Khám phá thế giới” Ngoài ra, nội dung SGK TV mới hiện nay các

phân môn có nhiều điểm mới

Phân môn tập đọc:

Tổng số 62 bài trong đó:

Văn xuôi : 44 bài = 77%

Thơ văn nước ngoài : 12 bài = 19,4%

Phân môn tập đọc củng cố các kĩ năng đọc trơn, đọc thầm đã được hình thành từ các lớp dưới đồng thời rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm Phân môn tập đọc còn giúp HS nâng cao kĩ năng đọc hiểu văn bản, biết tóm tắt nội dung bài, tìm ra những giá trị nghệ thuật có trong bài, cấu trúc một bài tập đọc bao gồm: Nội dung bài đọc- Từ ngữ cần hiểu- Câu hỏi tìm hiểu bài

Ph©n m«n kĨ chuyƯn

Củng cố các kĩ năng đã được hình thành từ các lớp dưới, đồng thời hình thành kĩ năng mới ở mức độ nâng cao hơn qua các bài kiểu bài tập kể chuyện có nội dung liên quan đến 10 chủ điểm học tập đã học ở trên Bài tập củng cố

kĩ năng kể chuyện đã được hình thành ở các lớp trước là kiểu bài tập kể chuyện ở tuần thứ nhất trong một chủ điểm học tập Câu chuyện có độ dài không quá 500 chữ được in trong sách GV, còn SGK chỉ trình bày tranh kèm lời giản ngắn gọn GV kể cho HS nghe sau đó các em kể lại, có 11 câu

chuyện: Sự tích hồ Ba Bể, Một nhà thơ chân chính; Búp bê của ai; Bác đánh

cá và gã hung thần; Những chú bé không chết; Khát vọng sống; Con vịt xấu xí; Đôi cánh của Ngựa Trắng; Lời ước dưới trăng; Bàn chân kì diệu; Một phát minh nho nhỏ.v.v

Loại bài giúp hình thành kĩ năng mới về kể chuyện (nằm ở tuần 2 và

tuần 3 của chủ điểm), trừ chủ điểm “Tiếng sáo diều”, gồm:

Kể chuyện đã nghe đã đọc (gồm 12 bài tập kể chuyện)

Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia (gồm 8 bài tập kể chuyện)

Trang 29

28

Phaõn moõn chớnh taỷ

Reứn caực kú naờng vieỏt, nghe vaứ ủoùc Ngoaứi ra, coứn reứn moọt soỏ kú naờng sửỷ duùng TV vaứ phaựt trieồn tử duy Trong ủoự coự 13 kieồu baứi taọp, coự 6 kieồu baứi taọp

HS laàn ủaàu ủửụùc laứm quen, caực baứi taọp chớnh taỷ coự noọi dung phuứ hụùp vụựi chuỷ ủieồm, goựp phaàn laứm roỷ theõm chuỷ ủieồm

6 kieồu baứi taọp mụựi: Tỡm tửứ laựy phuứ hụùp hỡnh thửực chớnh taỷ vaứ moõ hỡnh caỏu taùo ủaừ cho; tỡm tửứ phuứ hụùp caực loaùi ủaừ cho; tỡm nhửừng trửụứng hụùp chổ coự moọt hỡnh thửực chớnh taỷ duy nhaỏt; Phaõn bieọt chửừ vieỏt ủuựng- sai chớnh taỷ; chửừa loói chớnh taỷ; ghi vaứo soồ tay nhửừng loói thửụứng maộc

Phaõn moõn luyeọn tửứ vaứ caõu

Cung caỏp nhửừng kieỏn thửực ủụn giaỷn veà TV, reứn kú naờng duứng tửứ ủaởt caõu,

kú naờng ủoùc cho HS

Noọi dung bao goàm: Mụỷ roọng vaứ heọ thoỏng hoaự voỏn tửứ; caực kieỏn thửực sụ giaỷn veà tửứ, caực kieỏn thửực sụ giaỷn veà caõu, daỏu caõu

Phaõn moõn taọp laứm vaờn

Baột ủaàu coự nhửừng tieỏt daứnh rieõng nhaốm cung caỏp cho HS nhửừng kieỏn thửực ủụn giaỷn veà taọp laứm vaờn Tieỏt hoùc kieỏn thửực goàm 3 phaàn: Nhaọn xeựt, ghi nhụự, luyeọn taọp, tửứ phaàn nhaọn xeựt ruựt ra kieỏn thửực lyự thuyeỏt

Ghi nhụự laứ phaàn choỏt laùi nhửừng kieỏn thửực ủaừ ruựt ra, luyeọn taọp laứ phaàn baứi taọp nhaốm vaọn duùng, cuỷng coỏ kieỏn thửực ủaừ hoùc

Noọi dung phaõn moõn taọp laứm vaờn bao goàm caực theồ loaùi:

Vaờn keồ chuyeọn: HS ủửụùc cung caỏp caực kieỏn thửực (nhaõn vaọt, coỏt truyeọn, haứnh ủoọng cuỷa nhaõn vaọt, caực kieồu mụỷ baứi, keỏt luaọn )

Vaờn mieõu taỷ: Bao goàm taỷ ủoà vaọt, caõy coỏi, con vaọt, boỏ cuùc cuỷa baứi vaờn

mieõu taỷ, quan saựt trong baứi vaờn mieõu taỷ

Vaờn vieỏt thử: Giụựi thieọu hoaùt ủoọng, toựm taột tin tửực, ủieàn vaứo giaỏy tụứ in saỹn, HS ủửụùc luyeọn taọp ủeồ bieỏt caựch taùo laọp moọt vaờn baỷn hoaứn chổnh theo tửứng coõng ủoaùn ủaày ủuỷ 3 phaàn: Mụỷ baứi, thaõn baứi, keỏt baứi

1.5 CAÙC BAỉI VAấN

Caực baứi vaờn ụỷ chửụng trỡnh tieồu hoùc hieọn nay haàu heỏt ủửụùc xaõy dửùng theo chuỷ ủieồm, chuỷ ủeà, noọi dung chửụng trỡnh đã đ−ợc cải thiện nhiều, các bμi tập

đọc có giá trị văn học dμnh cho lứa tuổi HS tiểu học Tuy nhiên, do cố tình đ−a các bμi văn vμo theo chủ điểm nên đôi lúc ch−a chính xác, còn mang tính áp đặt,

Trang 30

29

theo taực giaỷ Leõ Phửụng Nga trong "Daùy taọp ủoùc ụỷ tieồu hoùc” NXB Giaựo Duùc,

“Caựch goùi teõn caực chuỷ ủieồm trong saựch chổ coự tớnh chaỏt rμng buộc ngửụứi bieõn

soaùn maứ ớt coự tớnh ủũnh hửụựng ủoỏi vụựi ngửụứi daùy vaứ hoùc" [43, Tr 27]

Maởt khaực, trong cuứng moọt chuỷ ủieồm vaứ trong caựch saộp xeỏp caực vaờn baỷn cuỷa SGK chưa phuứ hụùp vụựi khaỷ naờng tieỏp nhaọn cuỷa HS ụỷ tửứng khoỏi lụựp theo mửực ủoọ taờng daàn tửứ deồ ủeỏn khoự, tửứ ủụn giaỷn ủeỏn phửực taùp”

Tuy nhieõn, phaỷi nhỡn nhaọn moọt caựch khaựch quan raống caực baứi vaờn trong SGK hieọn nay phaàn lụựn ủaừ xaõy dửùng ủửụùc noọi dung phù hợp với lứa tuổi các

em, chửựa ủửùng yự nghúa saõu saộc giμu tớnh nhaõn vaờn nhử: "Deỏ Meứn beõnh vửùc keỷ

yeỏu” (TV4 - T1) việc tuyển chọn các bμi văn như: “Hoa học trũ, Con sẻ, Con chuồn chuồn nước” (TV4- T2) “Trung thu độc lập” (TV4- T1), “Sự tớch chỳ Cuội cung trăng” (TV3 - T2) ủaừ goựp phaàn boài dửụừng caỷm quan vaờn hoùc cho caực

em vụựi nhửừng tửứ ngửừ hỡnh aỷnh ủaày maứu saộc mieõu taỷ veà laứng queõ Vieọt Nam, giuựp caực em coự sửù caỷm nhaọn trong cuoọc soỏng Chớnh vỡ theỏ,ủaừ taùo cho các em nieàm caỷm nhận vaờn hoùc moọt caựch saõu saộc, gaàn guừi, giuựp caực em bieỏt rung ủoọng trửụực nhửừng taực phaồm giaứu caỷm xuực Tửứ ủoự,, taùo cho caực em sửù caỷm nhaọn vaứ

caỷm quan vaờn hoùc moọt caựch ủaày ủuỷ, nhử baứi: “Con chuồn chuồn nước (TV4-

T2); “Hoọi vaọt” (TV3- T3); “Hoa hoùc troứ” (TV4- T2) Hay khaựm phaự tìm hieồu

veỷ ủeùp thieõn nhieõn vaứ cuoọc soỏng nhử baứi: "Trung Thu ủoọc laọp” (TV4- T1);

“ẹửụứng ủi Sa pa” (TV4 - T2) Qua caực baứi hoùc trong SGK hiện nay caực em ủaừ

phaàn naứo yeõu thớch moõn TV, nhaỏt laứ caực baứi vaờn gaộn vụựi ủụứi soỏng, thieõn nhieõn,

con ngửụứi, tình caỷm gia ủỡnh nhử baứi: “Meù oỏm” (TV4- T1) ( ) 1

Tửứ caực baứi vaờn naứy GV baống caựch taùo ấn tượng cho HS như đặt tỡnh huoỏng hấp dẫn bất ngờ, vụựi gioùng ủoùc dieón caỷm, thu huựt ủaừ daàn taùo ủửụùc nieàm phaỏn khụỷi cho HS về nội dung bμi học, giúp các em thấy được vẻ đẹp vμ tạo sửù gaộn boự vụựi queõ hửụng ủaỏt nửụực Nhờ ủoự, caực thaày coõ seừ truyeàn thuù cho caực em caựi hay, caựi ủeùp trong caực baứi vaờn ủửụùc trớch daón vaứ giụựi thieọu trong SGK, goựp phaàn hỡnh thaứnh vaứ phaựt trieồn khaỷ naờng caỷm nhaọn, giửừa vaờn hoùc vaứ cuoọc soỏng, giuựp caực em ngaứy caứng yeõu thớch moõn tieỏng Vieọt hụn

TIEÅU KEÁT CHệễNG 1

( ) 1 ẹeồ tieọn tham khaỷo vaứ ủoỏi chieỏu, taực giaỷ luaọn vaờn coự thoỏng keõ caực baứi vaờn tửứ chửụng trỡnh SGK mụựi tửứ lụựp 1 ủeỏn lụựp 4 (xem phaàn phuù luùc 1)

Trang 31

30

Nhiệm vụ và mục tiêu của môn TV ở tiểu học đã được hiểu rõ qua: "Mục

tiêu chương trình của Bộ GD&ĐT" Chính vì thế,việc tuyển chọn các bài văn,

bài thơ trong SGK TV tiểu học cần phải chú ý đến mấy điểm sau:

Thứ nhất, chương trình SGK TV tiểu học phải đáp ứng nội dung phù hợp với tâm lý lứa tuổi từ tiểu học, hình ảnh, màu sắc phải hài hòa, cân đối

Thứ hai, phải khắc phục được những hạn chế lâu nay là nội dung và chương trình còn dàn trải chung chung Việc tích hợp các phân môn với nhau theo chủ điểm hiện nay là yếu tố thuận lợi cần phát huy để bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS

Thứ ba, các bài văn, bài thơ chọn phải phù hợp chủ điểm, chủ đề, phải là những tác phẩm hay, giàu cảm xúc, phù hợp với lứa tuổi HS tiểu học Để giúp

HS cảm nhận văn học được sâu sắc có thể chọn một số câu chuyện cổ tích trong và ngoài nước có nội dung và hình thức hay Nội dung mang tính xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 5, đáp ứng các yêu cầu về nhạc điệu, âm thanh, màu sắc mang tính tích hợp cao

Trang 32

31

CHƯƠNG 2 BỒI DƯỠNG CẢM QUAN VĂN HỌC THEO HƯỚNG TÍCH HỢP TRONG GIỜ DẠY MÔN TV LỚP 4 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

2.1 NGUYÊN TẮC, TINH THẦN TÍCH HỢP

2.1.1 Khái niệm “Tích hợp”

Theo từ điển TV: “Tích hợp là dồn hợp chung lại” Ý nghĩa của khái niệm “tích hợp” lại được làm rõ, được nâng lên thành định nghĩa qua lời dẫn của nhà nghiên cứu Đỗ Chu Ngọc: “Tích hợp là sự phối kết các tri thức thuộc

một số môn học có những nét tương đồng vào một lĩnh vực chung” [43, tr.32]

Các tài liệu hướng dẫn dạy theo chương trình TV lớp 4 mới đã cụ thể hóa

“những nét tương đồng” trong định nghĩa trên thành yếu tố đồng qui giữa 6

phân môn tập đọc, tập viết, kể chuyện, chính tả, luyện từ & câu, tập làm văn

Theo tác giả Nguyễn Minh Thuyết– Chủ biên sách TV lớp 4, "Tích hợp nghĩa

là tổng hợp trong một đơn vị, thậm chí một tiết học hay một bài tập nhiều

mảng kiến thức và kĩ năng liên quan với nhau nhằm tăng cường hiệu quả giáo dục và tiết kiệm thời gian học tập cho người học” [66,tr.6]

Khái niệm “tích hợp” nêu trên không phải do áp đặt chủ quan của con người vào hiện thực khách quan và giáo dục; thực tế, tích hợp là qui luật phát triển của khoa học, là qui luật cấu thành của mọi hiện tượng đời sống, trong đó có tác phẩm văn học và môn TV

2.1.2 Mục tiêu giáo dục của môn TV

Hình thành và phát triển các kỹ năng sử dụng TV (nghe nói đọc viết) để

HS học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động

Cung cấp những kiến thức ban đầu sơ giản về TV và những hiểu biết về xã hội, tự nhiên, con người, văn hóa, văn học của Việt Nam và nước ngoài Bồi dưỡng tình yêu TV và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của TV, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa

2.1.3 Quan điểm biên soạn sách

Gồm có các quan điểm:

Quan điểm giao tiếp

Trang 33

32

Quan điểm tích hợp

Quan điểm tích cực hoá hoạt động học tập của HS

Trong đó quan điểm tích hợp thể hiện:

Tích hợp về tổng hợp một đơn vị học, một tiết học hay một bài tập gồm nhiều mảng kiến thức và kỹ năng liên quan với nhau nhằm tăng cường hiệu quả giáo dục và tiết kiệm thời gian, người học Trong TV lớp 4 mới quan điểm tích hợp được thể hiện theo cách tích hợp theo chiều ngang và chiều dọc

Tích hợp theo chiều ngang: Là tích hợp mảng kiến thức TV với các mảng

kiến thức về văn học, thiên nhiên, con người, xã hội theo nguyên tắc đồng quy Đây chính là giải pháp nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra: Cung cấp cho

HS những kiến thức cơ bản về: TV, xã hội, tự nhiên và con người, về văn hoá, văn học của Việt Nam và nước ngoài Theo quan điểm này, các phân môn

(tập đọc, kể chuyện, chính tả, tập viết, luyện từ và câu, tập làm văn) trước đây

ít gắn bó với nhau, nay được tập hợp lại xung quanh “trục” điều này thể hiện

ngay trong các chủ điểm, các nhiệm vụ cung cấp kiến thức và rèn luyện kỹ năng cũng gắn bó chặt chẽ với nhau hơn trước

Ví dụ: Trong tuần 25 (SGK- TV4 trang 76- 94 tập 2) HS học chủ điểm

“Những người quả cảm” (nói về những người gan dạ, dũng cảm) thì những bài tập đọc cũng nói về những người gan dạ dũng cảm (Khuất phục tên cướp biển;

Bài thơ về tiểu đội xe không kính; Thắng biển; Ga-Vrốt ngoài chiến lũy; Dù sao trái đất vẫn quay; Con sẻ) hoặc thông qua nội dung của bài nói lên lòng

gan dạ dũng cảm Các bài chính tả cũng xoay quanh chủ điểm này; các bài tập làm văn cũng xoay quanh chủ điểm này; các bài luyện từ và câu cũng vậy (6

bài thì 3 bài mở rộng vốn từ thuộc chủ đề “Những người quả cảm”, 3 bài còn

lại cũng nói lên những nhân vật dũng cảm như: Hoàng Diệu, Nguyễn Tri Phương, Lê Lợi) Về phân môn kể chuyện, HS học 1 tiết nghe và kể lại

chuyện “Những chú bé không chết”, 2 tiết kể chuyện “Đã nghe, đã đọc” kể chuyện “Đã chứng kiến hoặc tham gia” các nội dung nói về lòng dũng cảm

Cụ thể: kiến thức và kĩ năng của lớp trên bao hàm kiến thức và kĩ năng lớp dưới nhưng nâng cao và sâu hơn Đây là cách củng cố nhằm nâng cao kiến thức, kĩ năng của HS, sự tích hợp theo chiều dọc thể hiện trên các mặt

Trang 34

33

Về chủ điểm học tập:

Các chủ điểm học tập và bài đọc gần gũi với đời sống của HS - SGK dẫn dắt các em đi dần vào các lĩnh vực đời sống, qua đó tăng cường vốn từ, khả năng diễn đạt đồng thời mở cánh cửa cho các em bước vào thế giới xung quanh

Lớp 1 có 3 chủ điểm: “Nhà trường, Đất nước và thiên nhiên, Gia đình”

Lên lớp 2, SGK đã được chia thành 8 chủ điểm, đến lớp 4 các em được học 10 chủ điểm, các chủ điểm phản ánh những phương diện khác nhau của con người như: Lòng nhân hậu, tính trung thực, tinh thần dũng cảm, lòng yêu đời, năng lực, nghị lực, ước mơ, óc thẩm mỹ, những niềm say mê

Về kiến thức, kĩ năng có thể so sánh giữa lớp 3 và lớp 4

Kiến thức các HS lớp 3 ngoài ôn lại các kiểu câu còn học về so sánh và nhân hóa nhưng lên lớp 4 các em đã học về các thành phần của câu (chủ ngữ,

vị ngữ, trạng ngữ, câu cầu khiến )

Kĩ năng HS lớp 3 được dạy một số kĩ năng giao tiếp cần thiết như giới thiệu hoạt động của tổ, của lớp, tổ chức cuộc họp, phát biểu trong cuộc họp, làm đơn, điền vào giấy tờ in sẵn Nhưng lên lớp 4 HS được học thêm các kĩ năng miêu tả và các bài tập cũng được nâng cao hơn

2.2 BỒI DƯỠNG CẢM QUAN VĂN HỌC THEO HƯỚNG TÍCH HỢP CÁC MÔN HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

Bồi dưỡng cảm quan văn học theo hướng tích hợp các môn học ở trường tiểu học là một hướng đi mới cần phải phát huy một cách khoa học và sư phạm Chương trình tiểu học hiện nay có các môn TV, mỹ thuật, âm nhạc, địa lý, lịch sử, đạo đức, nhìn chung các môn học này hầu hết được xây dựng trên

cơ sở phù hợp với tâm lý lứa tuổi và khả năng tiếp nhận của HS Chẳng hạn các em được làm quen với các môn mỹ thuật qua các màu sắc, hình vẽ con vật, đơn giản với mức độ từ thấp đến cao Qua mỹ thuật các em sẽ cảm nhận được màu sắc, cảnh đẹp của thiên nhiên Đặc biệt, các bức tranh, các hình ảnh minh họa trong SGK, là cơ sở góp phần không nhỏ trong việc hình thành, phát triển tư duy sáng tạo và trí tưởng tượng của các em vào bài học Chương trình

TV tích hợp và bồi dưỡng cảm quan văn học được biểu hiện rõ ở môn âm nhạc, qua âm nhạc các em được làm quen với các bài thơ, câu ca, lời hát mà

Trang 35

34

bản thân nó đã gắn bó với các em từ khi còn nằm trên chiếc võng đu đưa của bà, của mẹ Khi đến trường được học các bài hát ở các lớp mẫu giáo, nhờ các làn điệu dân ca được nghe ở tuổi ấu thơ đã giúp các em tiếp thu các bài học dễ dàng hơn Đây là động lực giúp các em phát triển khả năng tư duy, trí tưởng tượng phong phú của mình qua các bài hát được học ở nhà trường tiểu học Các bài hát này là bước đệm để các em hình thành và phát triển khả năng cảm nhận văn học, và nó phát triển nhiều hơn khi các em tiếp xúc các bài văn, thơ, câu chuyện ở môn tập đọc và kể chuyện Từ những động lực trên các em có được lòng nhân ái, tình thương yêu bè bạn, giúp đỡ mọi người xung quanh, điều này gần gũi và hỗ trợ không ít cho môn đạo đức được học ở trường tiểu học Chương trình TV tiểu học có các câu chuyện, các bài học về các nhân vật lịch sử, đã hỗ trợ rất nhiều cho môn lịch sử lớp 4, 5 Với môn tập đọc, các bài học về cảnh đẹp của thiên nhiên, đất nước con người Việt Nam, được các em tiếp thu và tiếp tục tìm hiểu ở môn địa lý lớp 4, 5, nhờ việc tích hợp phần nào giúp các em hình dung được phong cảnh làng quê, cảnh đẹp, đất nước con người Việt Nam

Bồi dưỡng cảm quan văn học theo hướng tích hợp các môn học ở tiểu học là bước đi đầu tiên vô cùng quan trọng giúp các em hình thành cảm quan và cảm thụ các tác phẩm văn học sau này dễ dàng Chúng ta không thể không nhắc đến mối liên hệ gắn bó giữa âm nhạc (tai nghe), mỹ thuật (mắt thấy), và văn bản (đọc được), ba mối liên hệ này là một trục đối xứng, xuyên suốt được tích lũy theo cả chiều dọc và chiều ngang, điều này đã được khẳng định ở đề

tài“Giáo dục thẩm mỹ trong nhà trường phổ thông qua các môn nghệ thuật”

(của hai tác giả Lâm Vinh và Lê Ngọc Trà):

“Hát- nhạc, mỹ thuật, kỹ thuật cùng với văn chương không bao gồm toàn bộ nội dung mỹ dục nhưng đóng vai trò nòng cốt thực hiện mục tiêu mỹ dục Những môn “văn hoá” thiên về giáo dục trí tuệ, nâng cao hiểu biết, những môn nghệ thuật thiên về giáo dục tình cảm, nâng cao tâm hồn Qua nhạc, múa, vẽ, nặn, thêu thùa, đan lát, các em tiếp xúc với cái đẹp với âm thanh và màu sắc trong nghệ thuật Trong cuộc sống, trong thiên nhiên, rèn luyện cảm xúc và óc tưởng tượng, rèn luyện giác quan và sự tinh nhạy, khéo léo để đi vào lao động và giao tiếp xã hội Không phải âm nhạc và hội họa chỉ có vai trò mỹ dục,

Trang 36

35

giáo dục tình cảm, nó còn góp phần rèn luyện trí lực, bồi dưỡng trí thông minh, sáng tạo, không có ranh giới tuyệt đối giữa khoa học và nghệ thuật Nhà bác học Anh-Xtans đã có lần phát biểu rằng: “Đô Xtoi-Ep-Xki đã đem lại cho ông nhiều hiểu biết hơn bất kỳ một nhà khoa học nào”[78, tr.9]

Chương trình tiểu học hiện nay môn TV là quan trọng nhất vì nó chứa đựng các phân môn tập đọc, tập làm văn, kể chuyện và chính tả Vì thế môn

TV nói chung và các phân môn tập đọc, tập làm văn, kể chuyện và chính tả nói riêng đã có sự liên kết gắn bó với nhau một cách hữu cơ Việc dạy các môn học này theo hướng tích hợp là hết sức hợp lý Tuy nhiên, để hình thành và bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS tiểu học ở các môn học này Đặc biệt, là môn tập đọc và kể chuyện thì người thầy cần giảng dạy và bồi dưỡng kiến thức văn học cho HS, còn HS là chđ thể tiếp nhận cảm thụ và cảm quan văn học Trong quá trình tích lũy ở lớp, ở trường các em được trao dồi một năng lực về văn học, tuy mỗi đối tượng có thể tiếp nhận và cảm thụ khác nhau Chương trình TV hiện nay, từ lớp 1 đến lớp 4 chỉ tính ba phân môn: Tập đọc, kể chuyện và luyện từ và câu HS có dịp tiếp cận với 516 bài văn, bài thơ (tập đọc: 281 bài, kể chuyện: 107 bài, luyện từ và câu: 128 bài)

Nhiều bài văn, bài thơ để lại ấn tượng đẹp về tình yêu quê hương đất

nước mang đậm chất văn như: “Tre Việt Nam” (TV4 - T1), “Nhớ lại buổi đầu

đi học” (TV3 - T1), "Hoa häc trß" (TV4- T2) (tập đọc), “Lời ước dưới trăng”

(TV4- T2),, “Sự tích hồ Ba Bể” (TV4- T1), "Nhμ b¸c häc vμ bμ cơ" ( TV3- T2)

(kể chuyện)

Đây là các bài thơ, bài văn được dùng để dạy đọc, dạy kể cho HS tiểu học, nhưng đó cũng chính là những bài học đưa các em đến gần với văn học hơn Các phân môn trong môn TV ở tiểu học như tập đọc, học thuộc lòng, kể chuyện, tập làm văn, không những giúp HS rèn luyện các kĩ năng cơ bản của hoạt động giao tiếp như: Nghe, đọc, nói, viết mà còn rèn luyện HS khả năng

“biết đọc” các loại văn bản, đặc biệt là văn bản nghệ thuật Có được khả năng “biết đọc” các em sẽ tự mình tìm thấy lợi ích của việc đọc để mở rộng hiểu biết, tự nâng cao tầm nhìn và tầm suy nghĩ Trong giờ tập đọc, nếu HS đọc văn, thơ tốt thì đó là dịp để các em nhập vai với tác phẩm, để đạt đến sự

“hòa mình” cảm xúc Học TV bắt đầu từ văn hóa là hướng đi đúng, qua văn

Trang 37

36

hóa taùo ủieàu kieọn ủeồ caực em ủửụùc tieỏp xuực vụựi vaờn hoùc, ngheọ thuaọt vaứ bieỏt caỷm thuù caựi hay, caựi ủeùp cuỷa ngoõn tửứ ngheọ thuaọt, vụựi nhửừng aõm thanh, giai ủieọu, tửứ ngửừ ủaày maứu saộc, giaứu hỡnh aỷnh Tớch hụùp daùy moõn TV ụỷ trửụứng tieồu hoùc laứm cho cuoọc soỏng cuỷa HS theõm phong phuự vaứ coự khaỷ naờng hửựng thuự ủoỏi vụựi vaờn hoùc khi noự lay ủoọng ủeỏn nhửừng nụi thaàm kớnh nhaỏt cuỷa traựi tim treỷ thụ Tớch hụùp trong giụứ daùy moõn TV ụỷ trửụứng tieồu hoùc laứ hửụựng ủi mụựi, vỡ chuựng ta bieỏt muùc ủớch cuoỏi cuứng cuỷa moõn TV ụỷ tieồu hoùc laứ hỡnh thaứnh nhaõn caựch vaứ phaồm chaỏt cho HS, hửụựng ủeỏn caựi ủeùp, caựi chaõn, thieọn, myừ Tửứ caực caõu chuyeọn, cho ủeỏn tửứng baứi học trong SGK giúp HS cảm nhận vẽ đẹp cuỷa vaờn hoùc vụựi bao ủieàu mụựi laù Chaỳng haùn nhử reứn HS chửừ vieỏt, vieỏt ủuựng, vieỏt ủeùp, ủeỏn caỷm nhaọn baứi thụ, baứi vaờn qua ủoùc dieón caỷm hay keồ nhửừng caõu chuyeọn giaứu caỷm xuực ẹaõy laứ cụ sụỷ ủeồ hỡnh thaứnh vaứ phaựt trieồn nhaõn caựch HS tieồu hoùc hửụựng caực em ủeỏn caựi myừ caỷm cuỷa cuoọc soỏng qua taực phaồm vaờn hoùc

ẹeồ coự cụ sụỷ cho vieọc thửùc hieọn ủeà taứi theo hửụựng tớch hụùp caực moõn hoùc nhaốm boài dửụừng caỷm quan vaờn hoùc cho HS ẹoàng thụứi tỡm ra nhửừng nguyeõn nhaõn gaõy caỷn trụỷ cho HS trong vieọc hỡnh thaứnh caỷm quan vaờn hoùc, cuừng nhử tỡm caực bieọn phaựp thaựo gụừ Chuựng ta phaỷi coự caựch laứm mang tớnh khoa hoùc vaứ thửùc tieón, vỡ vaọy chuựng toõi ủaừ choùn phửụng phaựp khaỷo saựt ủeồ coự nhửừng soỏ lieọu

maứ ủeà taứi quan taõm

- Khaỷ naờng tớch hụùp cuỷa GV trong baứi daùy taọp ủoùc ụỷ lụựp 4 tieồu hoùc;

- Khaỷ naờng boài dửụừng caỷm quan vaờn hoùc cho HS ụỷ lụựp 4 tieồu hoùc;

- Phửụng phaựp tớch hụùp cho GV trong daùy baứi taọp ủoùc cuù theồ ụỷ lụựp 4 tieồu hoùc;

Keỏt quaỷ khaỷo saựt laứ cụ sụỷ ủeồ khaỳng ủũnh khaỷ naờng caỷm quan, caỷm nhaọn vaờn hoùc ụỷ HS tieồu hoùc Qua ủoự caàn taờng cửụứng daùy vaờn ụỷ tieồu hoùc vaứ taàm quan troùng cuỷa vieọc cho treỷ em tieỏp xuực vụựi vaờn hoùc tửứ sụựm, lửùa choùn caựch thớch hụùp ủeồ ủũnh hửụựng, boài dửụừng caỷm quan, caỷm thuù vaờn hoùc

Trang 38

37

Cụ thể là:

- Khảo sát về việc vận dụng nguyên tắc và phương pháp tích hợp của

GV tiểu học trong môn TV

- Khảo sát về khả năng bồi dưỡng cảm quan văn học theo phương pháp tích hợp của GV tiểu học ở Bình Phước qua văn bản tập đọc

- Từ đó, đề xuất phương hướng, biện pháp cải tiến cách dạy học sao cho việc bồi dưỡng cảm quan văn học có hiệu quả hơn

2.1.1.2 Đối tượng địa bàn và thời gian khảo sát

Chúng tôi tiến hành khảo sát 70 GV dạy lớp 4 tại các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Đồng Xoài và các huyện của tỉnh Bình Phước Thời gian tiến hành từ tháng 10/2005 đến tháng 3/2006

Cụ thể là:

- Khảo sát điều tra và tiến hành thực nghiệm ở GV và HS ở các trường tiểu học sau:

1/ Trường tiểu học Tân Bình (TX Đồng Xoài)

2/ Trường tiểu học Tân Đồng (TX Đồng Xoài)

3/ Trường tiểu học Tân Phú (TX Đồng Xoài)

- Khảo sát và điều tra ở GV và HS ở các trường tiểu học sau:

1/ Trường tiểu học Tân Xuân A (TX Đồng Xoài)

2/ Trường tiểu học Tân Xuân B (TX Đồng Xoài)

3/ Trường tiểu họcTân Xuân C (TX Đồng Xoài)

4/ Trường tiểu học Tân Thành A (TX Đồng Xoài)

5/ Trường tiểu học Tân Thành B (TX Đồng Xoài)

6/ Trường tiểu học Tiến Hưng (TX Đồng Xoài)

7/ Trường tiểu học Đức Hạnh B (Phước Long)

8/ Trường tiểu học Lộc Hưng (Lộc Ninh)

9/ Trường tiểu học Thanh An (Bình Long)

10/ Trường tiểu học An Lộc (Bình Long)

11/ Trường tiểu học Lộc Quang (Lộc Ninh)

Với mỗi GV chúng tôi phát 6 phiếu khảo sát với nội dung sau:

+ Phiếu 1: Điều tra GV (M1) (Phụ lục 4)

+ Phiếu 2: Điều tra GV (M2) (Phụ lục 5)

Trang 39

Với mỗi HS chúng tôi phát 2 phiếu khảo sát với nội dung sau:

+ Phiếu 7: Quan sát HS (M3) (phụ lục 10)

+ Phiếu 8: Phỏng vấn HS (M5) (phụ lục 11)

Cùng với hình thức khảo sát bằng phiếu trắc nghiệm trên các đối tượng là

GV, HS lớp 4 Tác giả đề tài còn thực hiện trưng cầu ý kiến các thầy cô là cán bộ của phòng giáo dục tiểu học (SGD & ĐT) cũng như mộït số thầy cô là hiệu trưởng, hiệu phó chuyên môn, GV có kinh nghiệm dạy lớp 4 nhiều năm ở tiểu học

Hoạt động khảo sát thực tế nêu trên diễn ra trong vòng 6 tháng, từ đầu tháng 10 năm 2005 đến tháng 3 năm 2006 Khi các trường tiểu học trong tỉnh đã dạy chương trình TV4 theo SGK mới năm đầu tiên và triển khai đại trà Thông qua các phương pháp vấn đáp, đàm thoại trực tiếp, sưu tầm tài liệu, gặp gỡ trao đổi, dự họïp tổ chuyên môn, rút kinh nghiệm dự giờ, tổ chức các hoạt động ngoại khoá với mong muốn các số liệu khảo sát trong thực tế mang tính khách quan Điều đáng mừng là trong khi tổ chức hoạt động, điều tra khảo sát thực tế, thực nghiệm đề tài được thực hiện trong thời điểm khá thuận lợi; các trường và ngành GD&ĐT tỉnh Đặc biệt, là khối giáo dục tiểu học đang bồi dưỡng và khảo sát đưa ra chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học của dự án phát triển

GV tiểu học 10 tỉnh thành trên cả nước, trong đó có tỉnh Bình Phước

2.2.1.3 Kết quả khảo sát

Kết quả khảo sát về việc GV sử dụng phương pháp tích hợp, trong việc bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS qua giảng dạy TV Kết quả rút ra từ 70

GV đang dạy lớp 4 ở các trường tiểu học, được thể hiện qua bảng 2.1 như sau:

B¶ng 2.1: (M3) Kh¶o s¸t vỊ ph−¬ng ph¸p tÝch hỵp

Trang 40

39

Câu Nội dung khảo sát Ý kiến trả lời SỐ Ý KIẾN

Có 68

1 Thầy (cô) có được tiếp cận với

lý thuyết “tích hợp” qua các đợt

tập huấn thay sách TV ở tiểu

học?

Không 02

Có 63

2 Tổ chuyên môn của Thầy (Cô)

có tổ chức trao đổi thêm về

phương pháp tích hợp

Không 07 Có 66

3 Ở tổ chuyên môn của Thầy

(Cô) phương pháp tích hợp được

xác định có phải là một tiêu chí

đánh giá tiết dạy không?

4 Thầy (cô) hiểu về lý thuyết

phương pháp tích hợp ở mức độ

Phương pháp dạy học 15

5 Khái niệm tích hợp nên được

hiểu là khái niệm thuộc về:

Tất cả các phương án trên

53

6 Để dạy môn TV lớp 4 theo

“phương pháp tích hợp”, Người

GV cần rèn luyện kỹ năng nào?

Nhận biết phát hiện kiến thức đồng quy 6 môn: Tập đọc, kể chuyện, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn

16

Ngày đăng: 28/11/2015, 23:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê A- Đỗ Xuân Thảo- Trịnh Đức Minh (1999), Dạy tập viÕt ở trường tiểu học (NXB Giáo dơc) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy tập viÕt ở trường tiểu học
Tác giả: Lê A- Đỗ Xuân Thảo- Trịnh Đức Minh
Nhà XB: NXB Giáo dơc)
Năm: 1999
3. Lại Nguyên Ân (chủ biên)1999,150 thuật ngữ văn học, (NXB- ĐHQG Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: 150 thuật ngữ văn học
Nhà XB: NXB- ĐHQG Hà Nội)
4. Phan Ba, Văn chương là phải dong dài, Báo Giáo dục và Thời đại, số 23- 5.6.2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn chương là phải dong dài
5. Hoàng Hòa bình (chủ biên) (1999), Dạy văn cho HS tiểu học, NXB giáo duùc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy văn cho HS tiểu học
Tác giả: Hoàng Hòa bình (chủ biên)
Nhà XB: NXB giáo duùc
Năm: 1999
6. Hoàng Hòa bình, Về kiểm tra bài kể chuyện đã nghe, đã đọc, SGK TV4, Tạp chí GD số 24- 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về kiểm tra bài kể chuyện đã nghe, đã đọc
7. Nguyễn Có - Nguyễn Huy Đào (1999). Truyện đọc 3, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyện đọc 3
Tác giả: Nguyễn Có - Nguyễn Huy Đào
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1999
8. Bộ GD&ĐT, Chương trình tiểu học (2002), NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình tiểu học
Tác giả: Bộ GD&ĐT, Chương trình tiểu học
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2002
9. Bộ GD&ĐT, Chương trình T4 (2002), NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình T4
Tác giả: Bộ GD&ĐT, Chương trình T4
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2002
11. Băng hình dạy học môn TV3- Bộ GD&ĐT, Vụ Giáo viên tiểu học (2004), Ban chỉ đạo đổi mới công tác giáo dục phổ thông, Vụ GV tiểu học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vụ Giáo viên tiểu học
Tác giả: Băng hình dạy học môn TV3- Bộ GD&ĐT, Vụ Giáo viên tiểu học
Năm: 2004
12. Lê Cận (chủ biên), Trịnh Mạnh - Đinh Tân Kỳ - Đỗ Lê Chẩn - Lê Biên - Đỗ Quang Lưu - Nguyễn Có - Lưu Đức Khôi, SGK TV4 T1, T2 (1999), Chửụng trỡnh CCGD, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK TV4 T1, T2" (1999), "Chửụng trỡnh CCGD
Tác giả: Lê Cận (chủ biên), Trịnh Mạnh - Đinh Tân Kỳ - Đỗ Lê Chẩn - Lê Biên - Đỗ Quang Lưu - Nguyễn Có - Lưu Đức Khôi, SGK TV4 T1, T2
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1999
13. Lê Cận (chủ biên), Trịnh Mạnh - Đinh Tân Kỳ - Đỗ Lê Chẩn - Lê Biên - Đỗ Quang Lưu - Nguyễn Có - Lưu Đức Khôi, SGK TV5 T1, T2 (1999), Chửụng trỡnh CCGD, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK TV5 T1, T2" (1999), "Chửụng trỡnh CCGD
Tác giả: Lê Cận (chủ biên), Trịnh Mạnh - Đinh Tân Kỳ - Đỗ Lê Chẩn - Lê Biên - Đỗ Quang Lưu - Nguyễn Có - Lưu Đức Khôi, SGK TV5 T1, T2
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1999
16. "Cuộc thi viết ngắn, nhà văn nhí" Năm 2000, NXB Trẻû, 2000 17. Chuyên đề GDTH (tập 6,7), Vụ tiểu học (NXB giáo dục) (2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc thi viết ngắn, nhà văn nhí
Nhà XB: NXB Trẻû
20. Chu Huy (2005), Dạy kể chuyện ở trường tiểu học, (NXB giáo dục) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy kể chuyện ở trường tiểu học
Tác giả: Chu Huy
Nhà XB: NXB giáo dục)
Năm: 2005
21. Nguyễn Thanh Hùng (chủ biên) (2001), Hiểu văn và học văn, NXB giáo duùc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiểu văn và học văn
Tác giả: Nguyễn Thanh Hùng (chủ biên)
Nhà XB: NXB giáo duùc
Năm: 2001
22. Nguyễn Thanh Hùng (chủ biên) (2002), Đọc và tiếp nhận văn chương, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đọc và tiếp nhận văn chương
Tác giả: Nguyễn Thanh Hùng (chủ biên)
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2002
23. Hồ Lam Hồng, Khả năng kể chuyện theo tranh và theo ý thích của trẻ mẫu giáo 5, 6 tuổi, Tạp chí Giáo dục Mầm non 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng kể chuyện theo tranh và theo ý thích của trẻ mẫu giáo 5, 6 tuổi
24. Hà Thúc Hoan (1997), TV thực hành, NXB giáo dục TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: TV thực hành
Tác giả: Hà Thúc Hoan
Nhà XB: NXB giáo dục TPHCM
Năm: 1997
26. Hội thảo khoa học những vấn đề về sách TV tiểu học (2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo khoa học những vấn đề về sách TV tiểu học
27. Hỏi đáp về dạy học môn TV lớp 2 (2003), NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về dạy học môn TV lớp 2
Tác giả: Hỏi đáp về dạy học môn TV lớp 2
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2003
28. Trần Mạnh Hưởng (2001), Luyện tập và cảm thụ văn học ở tiểu học, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luyện tập và cảm thụ văn học ở tiểu học
Tác giả: Trần Mạnh Hưởng
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Kĩ năng bồi dưỡng cảm quan văn học theo phương pháp tích hợp - CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH TIẾNG VIỆT VÀ VIỆC BỒI DƯỢNG CẢM QUAN VĂN HỌC CHO TUỔI THƠ
Bảng 2.2. Kĩ năng bồi dưỡng cảm quan văn học theo phương pháp tích hợp (Trang 58)
Bảng 2.3. Nhu cầu của HS trong giờ kể chuyện - CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH TIẾNG VIỆT VÀ VIỆC BỒI DƯỢNG CẢM QUAN VĂN HỌC CHO TUỔI THƠ
Bảng 2.3. Nhu cầu của HS trong giờ kể chuyện (Trang 62)
Bảng 2.4: Kết quả điều tra về khó khăn trong việc học tập và hình - CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH TIẾNG VIỆT VÀ VIỆC BỒI DƯỢNG CẢM QUAN VĂN HỌC CHO TUỔI THƠ
Bảng 2.4 Kết quả điều tra về khó khăn trong việc học tập và hình (Trang 64)
Bảng 2.5: Điều tra nguyên nhân gây ra những khó khăn cản trở, hình - CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH TIẾNG VIỆT VÀ VIỆC BỒI DƯỢNG CẢM QUAN VĂN HỌC CHO TUỔI THƠ
Bảng 2.5 Điều tra nguyên nhân gây ra những khó khăn cản trở, hình (Trang 65)
Bảng 2.6. Biểu hiện khó khăn về học tập (Nghiên cứu trực tiếp quan sát - CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH TIẾNG VIỆT VÀ VIỆC BỒI DƯỢNG CẢM QUAN VĂN HỌC CHO TUỔI THƠ
Bảng 2.6. Biểu hiện khó khăn về học tập (Nghiên cứu trực tiếp quan sát (Trang 67)
Bảng 2.7. Biểu hiện khó khăn về giao tiếp với thầy cô giáo - CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH TIẾNG VIỆT VÀ VIỆC BỒI DƯỢNG CẢM QUAN VĂN HỌC CHO TUỔI THƠ
Bảng 2.7. Biểu hiện khó khăn về giao tiếp với thầy cô giáo (Trang 68)
Bảng 2.8. Biểu hiện khó khăn về ngôn ngữ - CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH TIẾNG VIỆT VÀ VIỆC BỒI DƯỢNG CẢM QUAN VĂN HỌC CHO TUỔI THƠ
Bảng 2.8. Biểu hiện khó khăn về ngôn ngữ (Trang 69)
Bảng 2.9. Mức độ ảnh hưởng đối với HS lớp 4 khi bồi dưỡng cảm quan  văn học theo phương pháp tích hợp - CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH TIẾNG VIỆT VÀ VIỆC BỒI DƯỢNG CẢM QUAN VĂN HỌC CHO TUỔI THƠ
Bảng 2.9. Mức độ ảnh hưởng đối với HS lớp 4 khi bồi dưỡng cảm quan văn học theo phương pháp tích hợp (Trang 70)
Bảng 2.12: Các biện pháp tháo gỡ khó khăn trong giảng dạy và bồi dưỡng  cảm quan văn học cho HS - CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH TIẾNG VIỆT VÀ VIỆC BỒI DƯỢNG CẢM QUAN VĂN HỌC CHO TUỔI THƠ
Bảng 2.12 Các biện pháp tháo gỡ khó khăn trong giảng dạy và bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS (Trang 75)
Bảng 2.14. Kết quả điều tra về mức độ các biểu hiện của HS về cảm quan văn học - CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH TIẾNG VIỆT VÀ VIỆC BỒI DƯỢNG CẢM QUAN VĂN HỌC CHO TUỔI THƠ
Bảng 2.14. Kết quả điều tra về mức độ các biểu hiện của HS về cảm quan văn học (Trang 77)
Bảng 2.15. Định hướng việc bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS lớp 4 - CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH TIẾNG VIỆT VÀ VIỆC BỒI DƯỢNG CẢM QUAN VĂN HỌC CHO TUỔI THƠ
Bảng 2.15. Định hướng việc bồi dưỡng cảm quan văn học cho HS lớp 4 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w