Cải tiến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Hà Nội
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước khi trởthành thành viên chính thức của WTO, các ngân hàng thương mại ViệtNam đang phải đối mặt với sức ép cạnh tranh toàn diện không chỉ ở thịtrường trong nước mà còn từ bên ngoài NHNo&PTNT Việt Nam nóichung và NHNo&PTNT Bắc Hà Nội nói riêng cũng không phải là trườnghợp ngoại lệ
Trong cạnh tranh, bên cạnh thế mạnh về mạng lưới hoạt động, kháchhàng truyền thống, kinh nghiệm thị trường…NHNo&PTNT đã bộc lộ cáchạn chế, nhất là về chất lượng nguồn nhân lực và công nghệ Cụ thể làtrình độ chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý của đội ngũ cán bộ, nhân viên vàoloại thấp trong hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước
Công tác đào tạo được NHNo&PTNT xác định là “hoạt độngthường xuyên nhằm cung cấp, nâng cao, bổ sung những kiến thức cơ bản,
kỹ năng nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp để hoànthành công việc theo một tiêu chuẩn cụ thể với mức độ từ thấp đến caonằm trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng được yêu cầukinh doanh và phục vụ cho sự phát triển bền vững của NHNo&PTNT ViệtNam…góp phần đẩy nhanh quá trình đổi mới toàn diện và sâu sắc các hoạtđộng của NHNo&PTNT theo mô hình ngân hàng hiện đại trong khu vực
và trên thế giới”.1
NHNo&PTNT Bắc Hà Nội thực hiện sự chỉ đạo của Ban lãnh đạoNHNo&PTNT Việt Nam đã chuyển mạnh nhận thức tập trung cho côngtác đào tạo và đào tạo lại cán bộ ở tất cả các nghiệp vụ, kịp thời điều chỉnhchương trình, nội dung đào tạo để phù hợp với định hướng chiến lược kinhdoanh
1 Quy định về công tác đào tạo trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam
Trang 2Việc phát triển nguồn nhân lực được coi là chiến lược hàng đầu, cầnthiết ngay vì nguồn nhân lực là nguồn lực chính, là nguồn lực tạo ta lợinhuận cho doanh nghiệp, là nguồn lực mang tính chiến lược của doanh
nghiệp Do tính cấp thiết của vấn đề, em đã chọn nghiên cứu đề tài “Cải
tiến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Hà Nội”, với mong muốn được đóng
góp một vài ý kiến cá nhân vào vấn đề phát triển nguồn nhân lực tại đây
Trang 3CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC1.1 Các khái niệm
1.1.1 Các khái niệm
- Nguồn nhân lực: hiểu một cách chung nhất là nguồn lực về conngười, là thể hiện khả năng lao động của xã hội Có 3 cách hiểu khác nhau
về nguồn nhân lực:
+ Thứ nhất, là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, toàn bộ dân
cư trong độ tuổi lao động có cơ thể phát triển bình thường
+ Thứ hai, là yếu tố của sự phát triển kinh tế xã hội trên khả năng laođộng xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn chỉ bao gồm những người trong
độ tuổi lao động và có khả năng lao động (chính là nguồn lao động)
+ Thứ ba, là tổng hợp các cá nhân những người cụ thể tham gia vàoquá trình lao động (đang làm việc và thất nghiệp) là lực lượng lao động hay
là dân số hoạt động kinh tế
Nguồn nhân lực trong NHNo&PTNT Bắc Hà Nội gồm lao động địnhbiên, lao động hợp đồng được trả lương theo quy định của Nhà nước, sinhviên thực tập không được trả lương, thanh tra Nhà nước, đội ngũ kiểm trakiểm toán Nhà nước chỉ làm việc trong thời gian ngắn
- Giáo dục: được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho conngười bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thíchhợp hơn trong tương lai
- Đào tạo: được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho ngườilao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình
Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về
Trang 4công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹnăng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn
- Đào tạo lại là đào tạo những người đã có nghề song vì lý do nào đónghề của họ không còn phù hợp nữa
- Phát triển nguồn nhân lực: là hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm
vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những côngviệc mới dựa trên cơ sở định hướng tương lai của tổ chức
1.1.2 Phân loại và nội dung
1.1.2.1 Phân loại.
♦ Các hình thức đào tạo:
Có thể đào tạo và phát triển nguồn nhân lực bằng nhiều hình thứckhác nhau, mỗi hình thức đều có ưu nhược điểm riêng Các hình thức đàotạo và phát triển nguồn nhân lực chủ yếu ở nước ta hiện nay là:
* Đào tạo trong công việc gồm các hình thức sau:
- Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc: dùng để dạy các kỹ năng thựchiện công việc cho hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một số côngviệc quản lý Do sự giới thiệu và giải thích của người dạy về mục tiêu củacông việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bước về cách quan sát, trao đổi học hỏi
và làm thử cho tới khi thành thạo dưới sự chỉ dẫn chặt chẽ của người dạy
- Đào tạo theo kiểu học nghề: bắt đầu bằng việc học lý thuyết trênlớp, sau đó học viên được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của côngnhân lành nghề trong vài năm, cho tới khi thành thạo Thực chất là sự kèmcặp của công nhân lành nghề đối với người học
- Kèm cặp và chỉ bảo: Hình thức này giúp cho các cán bộ quản lý vàcác nhân viên giám sát có thể học được các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho
Trang 5công việc trước mắt và trong tương lai thông qua sự kèm cặp của người giỏihơn.
- Luân chuyển và thuyên chuyển công việc: là việc chuyển ngườiquản lý từ công việc này sang công việc khác để nhằm cung cấp cho họnhững kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau giúp họ thực hiệnđược những công việc cao hơn trong tương lai
Ưu điểm của đào tạo trong công việc: không yêu cầu một khoảng
không gian hay những trang thiết bị đặc thù, có ý nghĩa thực tiễn vì họcviên được làm việc và có thu nhập, mất ít thời gian đào tạo, cho phép họcviên thực hành những gì tổ chức mong muốn, tạo điều kiện cho học viênđược làm việc cùng đồng nghiệp tương lai Trong quá trình học tập, họcviên còn trực tiếp tham gia lao động, góp phần hoàn thành kế hoạch sảnxuất của doanh nghiệp
Nhược điểm: Lý thuyết được trang bị không có hệ thống, học viên có
thể bắt chước những thao tác kinh nghiệm không tiên tiến Do đó, điều kiện
để đào tạo trong công việc là giáo viên phải được lựa chọn cẩn thận, quátrình đào tạo phải được tổ chức chặt chẽ và có kế hoạch
* Đào tạo ngoài công việc:
- Tổ chức lớp cạnh doanh nghiệp: Đối với những nghề tương đốiphức tạp, hoặc công việc có tính đặc thù, các doanh nghiệp có thể tổ chứccác lớp đào tạo với các phương tiện và thiết bị dành riêng cho học tập gồm
2 phần lý thuyết và thực hành
- Cử đi học ở các trường chính quy: Doanh nghiệp có thể cử người đihọc ở các trường dạy nghề hoặc quản lý do các Bộ, ngành hoặc do Trungương tổ chức Người học sẽ được trang bị tương đối đầy đủ cả kiến thức lýthuyết lẫn thực hành
Trang 6- Các bài giảng hội nghị hoặc hội thảo: có thể tổ chức tại doanhnghiệp hoặc ở một hội nghị bên ngoài, có thể được tổ chức riêng hoặc kếthợp với chương trình đào tạo khác, học viên sẽ được thảo luận dưới sựhướng dẫn của lãnh đạo nhóm và sẽ học hỏi được các kiến thức, kinhnghiệm cần thiết.
- Đào tạo theo kiểu chương trình hóa, với sự trợ giúp của máy tính: làphương pháp đào tạo hiện đại Các chương trình đào tạo được viết sẵn trênđĩa mềm của máy tính, người học chỉ việc thực hiện theo hướng dẫn củamáy tính, phương pháp này có thể đào tạo nhiều kỹ năng mà không cầnngười dạy
- Đào tạo theo phương thức từ xa: là hình thức mà người dạy vàngười học không trực tiếp gặp nhau tại một địa điểm và cùng thời gian màthông qua phương tiện nghe nhìn trung gian
- Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm: bao gồm các cuộc hội thảo họctập mà sử dụng các kỹ thuật như: bài tập tình huống, diễn kịch, mô phỏngtrên máy tính, trò chơi quản lý hoặc là các bài tập giải quyết vấn đề
- Mô hình hoá hành vi: là hình thức diễn kịch được thiết kế để môhình hoá các hành vi hợp lý trong các tình huống đặc biệt
- Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ: là một kiểu bài tập, ngườiquản lý nhận được một loạt các tài liệu, các bản ghi nhớ, các tường trình,báo cáo, lời dặn dò của cấp trên và các thông tin khác, họ phải xử lý nhanhchóng và đúng đắn
Ưu điểm: học viên được trang bị đầy đủ và có hệ thống cả lý thuyết
lẫn thực hành, cung cấp cho học viên những thông tin ở nhiều lĩnh vực vàlớn về mặt số lượng, rèn luyện nhiều kỹ năng làm việc và ra quyết địnhnhanh chóng
Trang 7Ngoài ra, nếu phân loại theo vai trò của đào tạo trong công việc cóthể phân ra:
+ Đào tạo mới: đào tạo người chưa có nghề
+ Đào tạo lại: đào tạo cho những người có nghề nhưng nghề đókhông còn phù hợp nữa
+ Đào tạo nâng cao trình độ: nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng vàkinh nghiệm để làm việc tốt hơn và những công việc phức tạp hơn
♦ Theo một nghiên cứu, các phương pháp đào tạo hiện nay được tómlại bởi 4 phương pháp:
- Nghiên cứu ví dụ minh hoạ: là phương pháp học viên thảo luận vềcác vấn đề cần học tập Khi thảo luận họ có thể đúc rút được nhiều điều từbạn học, cách xử lý vấn đề giúp học viên cập nhật nhanh chóng, nắm bắtđược nhiều vấn đề, có phản xạ nhanh nhạy hơn từ việc trao đổi, hỏi han
- Phương pháp diễn vai: là phương pháp mà học viên được diễn kịchvới các tình huống đặt ra nhằm đưa ra cách giải quyết xung đột mâu thuẫn,giùp cho học viên nhanh chóng biết cách xử lý tình huống khó khăn mà vẫnhoàn thành công việc, giải quyết khéo léo các xung đột của những đồngnghiệp, nhân viên hay của chính bản thân
- Quan sát học tập từ ví dụ điển hình: là phương pháp học viên đượcxem trên máy ghi hình hoặc tại hiện trường Chẳng hạn nếu đang học vềmột buổi họp thì học viên sẽ được xem ghi hình của một buổi họp thực tế đãdiễn ra Từ đó, học viên có cách nhìn nhận thực tế, rút ra được cách điềuhành một cuộc họp ra sao
- Phương pháp trò chơi quản lý: Đây là phương pháp đào tạo dànhcho cán bộ quản lý, lãnh đạo cấp cao, giúp cho cán bộ quản lý biết cáchnắm tình hình chung, xử lý công việc gọn nhẹ, hiểu biết đời sống của người
Trang 8lao động, cách quản lý bộ máy tổ chức Nhờ đó, người quản lý sẽ có cách
xử lý khéo léo, tài tình mọi tình huống bất ngờ nhất, khó khăn nhất mà vẫnquan tâm, gắn bó với người lao động
Các hình thức đào tạo ở NHNo&PTNT hiện nay:
- Đào tạo kỹ năng nghiệp vụ: là loại hình đào tạo thường xuyên nhằmnâng cao kỹ năng nghiệp vụ, bổ sung, bổ túc, cập nhật kiến thức mới donhững thay đổi về cơ chế, chính sách quy trình nghiệp vụ…giúp người laođộng làm tốt được nhiệm vụ đang đảm nhận Bao gồm tất cả các nghiệp vụphục vụ cho hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ và các hoạtđộng khác của NHNo&PTNT
- Đào tạo cơ bản: Là loại hình đào tạo theo những nội dung, chươngtrình bắt buộc theo tiêu chuẩn hoá cán bộ với từng đối tượng quy định theotiêu chuẩn cán bộ đương chức và thuộc diện quy hoạch trong ngân hàng
- Đào tạo nâng cao: Là hình thức đào tạo cơ bản ở trình độ cao gắnvới các bằng cấp được Nhà nước công nhận và nằm trong danh mục bằngcấp quố gia hoặc quốc tế công nhận (Các khoá đào tạo chuyên ngành, đạihọc, nâng cao, đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ và các bằng cấp tương đương…)
- Hội thảo khoa học là hình thức trao đổi kiến thức theo một chủ đềxác định nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên sâu
1.1.2.2 Nội dung.
Nội dung của chương trình đào tạo được thực hiện theo 7 bước:
- Xác định nhu cầu đào tạo: là xác định khi nào? Ở bộ phận nào?Cần phải đào tạo, đào tạo kỹ năng nào, cho loại lao động nào và bao nhiêungười Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trên phân tích nhu cầu lao độngcủa tổ chức, các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc thực hiện
Trang 9các công việc và phân tích trình độ, kiến thức kỹ năng hiện có của ngườilao động.2
- Xác định mục tiêu đào tạo là xác định kết quả cần đạt được củachương trình đào tạo như: Những kỹ năng cần được đào tạo và trình độ kỹnăng có được sau đào tạo, số lượng và chất lượng học viên, thời gian đàotạo
- Lựa chọn đối tượng đào tạo là lựa chọn người cụ thể để đào tạo,dựa trên nghiên cứu,xác định nhu cầu và động cơ đào tạo của người laođộng, tác dụng của đào tạo đối với người lao động và khả năng nghềnghiệp của mỗi người
- Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo:Chương trình đào tạo là một hệ thống các môn học và bài học được dạy,đưa ra những kiến thức kỹ năng nào cần được dạy và dạy trong bao lâu Từ
đó, lựa chọn phương pháp đào tạo cho phù hợp
- Dự tính chi phí đào tạo: Chi phí đào tạo quyết định lựa chọnphương án đào tạo, bao gồm chi phí đào tạo trực tiếp và chi phí đào tạogián tiếp Chi phí trực tiếp là những chi phí cho địa điểm, giáo viên, tàiliệu…Chi phí gián tiếp là những chi phí không liên quan trực tiếp đến việchọc nhưng khá quan trọng như chi phí cơ hội, nếu đi học mất đi cơ hội học
gì khác hay làm việc gì đó
- Lựa chọn và đào tạo giáo viên: Giáo viên có thể là những ngườitrong biên chế (giảng viên kiêm chức), hoặc thuê ngoài Để đào tạo có chấtlượng và phù hợp với thực tế, có thể kết hợp giáo viên thuê ngoài vànhgững người có kinh nghiệm lâu năm trong doanh nghiệp Các giáo viêncũng phải được tập huấn để nắm vững mục tiêu và cơ cấu chương trìnhđào tạo chung
2 Giáo trình Quản trị nhân lực-Trang 173
Trang 10- Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo: Chương trình đào tạocần được đánh giá sau khoá học về hiệu quả kinh tế, chi phí và kết quả cuẩchương trình, so sánh chi phí và lợi ích của chương trình đào tạo Kết quảđào tạo gồm nhận thức, sự thay đổi của người học, khả năng vận dụngnhững kiến thức kỹ năng từ chương trình…Từ việc đánh giá trên có thểđưa ra chương trình học phù hợp hơn, đáp ứng yêu cầu của tổ chức vànguyện vọng của người học.
Ở NHNo&PTNT quy trình đào tạo gồm:
- Điều tra về nhu cầu đào tạo, xác định yêu cầu thực hiện nghiệp vụphục vụ cho kinh doanh, nghiên cứu công nghệ mới có thể vận dụng vàohoạt động của ngân hàng
- Thiết kế chương trình đào tạo theo kế hoạch
- Bố trí giảng viên, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động dịch vụ phục
vụ cho lớp học
- Lập và trình duyệt dự toán
- Phân công tổ chức thực hiện và triển khai lớp học
- Đánh giá kết quả học tập và thông báo kết quả học tập về đơn vịcông tác của học viên
- Kiểm tra sau đào tạo ( thường là tổ chức các cuộc thi nghiệp vụ dogiảng viên kiêm chức tổ chức, đánh giá)
Nội dung của một khoá học gồm:
- Giảng dạy lý thuyết và thực hành ở trên lớp
- Tổ chức thực tập, nghiên cứu thực tế phù hợp với nội dung từngkhoá học chuyên đề nghiệp vụ của mỗi học viên
Trang 11- Các hoạt động ngoại khoá bao gồm: tham quan, sinh hoạt câu lạc
bộ, tìm hiểu về chuyên ngành và các hoạt động khác
1.2 Tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Đối với của phát triển của đất nước và của mỗi doanh nghiệp, nguồnnhân lực có vai trò rất quan trọng, có yếu tố quyết định không thể thiếu
- Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng của sự phát triển kinh tế xã hội,
là khả năng lao động của xã hội Nguồn nhân lực là nguồn tạo ra của cảivật chất cho xã hội Nguồn nhân lực phải vững mạnh thì đất nước mới giàumạnh và có khả năng cạnh tranh với các cường quốc khác
- Là nguồn lực chính của doanh nghiệp, doanh nghiệp có khả năng tàichính mà không có nhân lực chất lượng cao sẽ không sử dụng nguồn vốn
có hiệu quả Con người điều khiển, điều hành mọi hoạt động trong doanhnghiệp, doanh nghiệp có thể thành lập thiếu máy móc thiết bị nhưng khôngthể thiếu con người Doanh nghiệp có nguồn nhân lực có chất lượng sẽ cókhả năng cạnh tranh và có chỗ đứng vững mạnh trên thị trường, từ đó thulợi nhuận cao Đặc biệt khi nước ta gia nhập WTO thì doanh nghiệp càngphải chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bằng các phương phápđào tạo, tạo động lực trong lao động, lương thưởng…
- Con người có khả năng vận hành, cải tiến, sáng tạo trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp: là người sáng tạo sản phẩm, dịch vụ, có nhiềusáng kiến trong cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động và chấtlượng sản phẩm giúp doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ tốt tạo uy tín vàthương hiệu trên thị trường
Nguồn nhân lực có vai trò đặc biệt quan trọng như vậy, do đó doanhnghiệp phải thường xuyên tăng cường các biện pháp tài chính và phi tàichính để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ngày càng phát triển doanhnghiệp nhằm đưa đất nước đi lên
Trang 121.3 Ý nghĩa của đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm mục đích đạt được cácmục tiêu của doanh nghiệp và người lao động là: Giúp người lao động hiểusâu về mục tiêu và văn hoá doanh nghiệp để phấn đấu và cùng thực hiệnmục tiêu Giúp người lao động hiểu được yêu cầu công việc, họ sẽ làm việctốt hơn Khi người lao động được đào tạo họ có khả năng hoàn thành côngviệc tốt, cán bộ quản lý không phải sửa chữa, bổ sung thiếu sót Với doanhnghiệp đang trong công cuộc đổi mới quản lý, đào tạo nhằm làm cho ngườilao động có khả năng tham gia vào công cuộc đổi mới, người quản lý sẽgiảm nhẹ được gánh nặng công việc vốn chỉ đè nặng lên vai 1 mình Đàotạo cũng nhằm động viên, khích lệ người lao động vì việc đào tạo khiến chongười lao động thấy mình được coi trọng Đào tạo đạt được nhiều mục tiêunhư vậy nên việc đào tạo có rất nhiều ý nghĩa với cả doanh nghiệp và ngườilao động cụ thể như sau:
- Nâng cao trình độ người lao động: Người lao động cần đượcnâng cao trình độ thường xuyên, cả những người mới cần được đào tạo đểthành thạo công việc và những người lâu năm cũng cần được đào tạo lạitheo những chương trình mới, kỹ năng mới trong xu thế phát triển chungcủa xã hội và của ngành
- Tăng cường sự gắn bó giữa lao động và doanh nghiệp: Khi ngườilao động được tạo điều kiện học tập và phát triển, họ sẽ thấy doanh nghiệp
có sự quan tâm cần thiết với họ, họ sẽ mong muốn làm việc ở đó lâu dài.Với những chương trình học khác nhau mà doanh nghiệp có thể có nhữngquy định giữ người lao động (chẳng hạn nếu doanh nghiệp cho nhân viên đihọc cao học, họ sẽ có ràng buộc nhân viên sau khi đi học phải làm việc cho
họ bao nhiêu năm, và điều này sẽ được quy định từ đầu Đây chính là mộtviệc đầu tư cho nguồn nhân lực) Như vậy, người học cũng thấy muốn gắn
Trang 13bó với doanh nghiệp và doanh nghiệp cũng giữ được người tài, tăng sứccạch tranh.
- Duy trì, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Nguồn nhân lựcchất lượng cao là nguồn nhân lực có trình độ, kỹ năng, phẩm chất đạo đức,
có ý thức kỷ luật và tư cách cán bộ, khả năng xử lý tình huống tốt, nhanhnhạy với thị trường Việc đào tạo và đào tạo lại sẽ đem lại được hiệu quảnhư vậy nếu đào tạo được chú trọng và có kế hoạch, chương trình thực hiệntốt Do đó, có thể duy trì và phát triển đội ngũ nhân lực có chất lượng
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ: Khi được đào tạo vềnghiệp vụ, cách làm việc, xử lý tình huống, người lao động biết thực hiệncông việc như thế nào thì chất lượng sản phẩm dịch vụ sẽ được nâng cao rõrệt, có sự biến chuyển tích cực trong lao động sẽ khiến khách hàng hài lòng
về sản phẩm dịch vụ, tin dùng hơn
- Giảm bớt sự giám sát: Khi người lao động được đào tạo nâng caotrình độ, họ có ý thức trách nhiệm cao hơn trong công việc, họ mong muốnđược đóng góp nhiều hơn Do đó, họ sẽ tự giác làm việc mà không bắt buộcphải có sự giám sát của người quản lý, người quản lý sẽ mất ít thời gian vàoviệc giám sát, theo dõi những việc vụn vặt, có thời gian để làm những côngviệc cần thiết khác, điều này cũng giảm bớt sự căng thẳng giữa nhân viên vàngười quản lý
Ở NHNo&PTNT Bắc Hà Nội thì đào tạo nghiệp vụ là hoạt độngthường xuyên nhằm cung cấp, nâng cao, bổ sung những kiến thức cơ bản,
kỹ năng nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp, để hoànthành công việc theo một tiêu chuẩn cụ thể với mức độ từ thấp tới cao nằmtrong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của NHNo&PTNT đáp ứngđược yêu cầu kinh doanh và phục vụ cho sự phát triển bền vững của NHNo
& PTNT Việt Nam Mục tiêu của công tác đào tạo cán bộ nhằm góp phầnđẩy nhanh quá trình đổi mới toàn diện và sâu sắc các hoạt động của NHNo
Trang 14& PTNT theo mô hình các ngân hàng hiện đại trong khu vực và trên thế
giới
1.4 Sự cần thiết phải nâng cao trình độ cho người lao động
Để nâng cao trình độ cho người lao động cần có quá trình đào tạo,quá trình đào tạo nhằm nâng cao trình độ cho người lao động Đây là điềukiện cần và đủ cho người lao động phát triển Do đó việc nâng cao trình độcho người lao động là thật sự cần thiết và là việc làm cần được thực hiệnngay
- Tạo cơ hội thăng tiến, thay thế, bù đắp và bổ sung những vị tríthiếu, bị bỏ trống: Người lao động có cơ hội học tập, có trình độ cao, cơ hộithăng tiến càng cao Khi làm việc con người luôn có xu thế muốn liên kết,
có nhu cầu thành đạt nên mong muốn thăng tiến rất cao Người lao động cótrình độ có thể kiêm nhiệm một số vị trí nhất định, giúp cho lãnh đạo có thểlựa chọn người bổ sung thay thế những vị trí bị thiếu, bị bỏ trống khi cóngười nghỉ việc hoặc ốm đau
- Trang bị và tích luỹ kiến thức, kỹ năng: Nâng cao trình độ chongười lao động là trang bị cho họ những kiến thức, kỹ năng cần thiết chocông việc nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tăng doanh thu chodoanh nghiệp Người lao động được tích luỹ kinh nghiệm, kỹ năng sẽ cókhả năng đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, có thể cóthu nhập cao hơn
- Đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển: Theo Maslow, con người córất nhiều nhu cầu khác nhau mà họ khao khát được thoả mãn Nhu cầu họctập và phát triển là nhu cầu tất yếu, họ cần được học tập để phát triển trongmôi trường nhiều cạnh tranh Trong Chi nhánh có nhiều người lao động,mỗi người cần được học tập tăng cường hiểu biết cả về nghiệp vụ và xãhội, để thể hiện bản lĩnh, chỗ đứng trong doanh nghiệp và trong xã hội
Trang 15- Nâng cao ý thức, thái độ làm việc: Người lao động có trình độ cao
sẽ có hiểu biết nhất định nên họ sẽ có ý thức cao hơn, cẩn thận giữ gìn máymóc, kỷ luật lao động tốt hơn Khi ngườilao động được học tập tức là họ
đã được coi trọng, ý thức được việc đó, họ có thái độ lao động tích cực,không phá phách công việc chung, không có thái độ bất hợp tác với đồngnghiệp
Trang 16CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở NHNo&PTNT BẮC HÀ NỘI
2.1 Những đặc điểm có liên quan đến đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Hà Nội
Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, nền kinh
tế nước ta những năm đã đạt được những thành tựu to lớn Do nhu cầu pháttriển kinh tế ngày càng tăng, hệ thống ngân hàng cần phải phát triển và cónhững thay đổi phù hợp với tình hình thực tế
Từ thực tế đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam đã nâng cao công nghệ và trình độ cho cán bộ, mở rộng mạng lướihoạt động kinh doanh trên toàn quốc, trong đó có Chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Hà Nội là đơn vị hạch toán phụthuộc, trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc HàNội được thành lập theo quyết định số 342/HĐQT-TCCB ngày 05 tháng 9năm 2001 Địa điểm giao dịch tại 217, Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội Khaitrương hoạt động kinh doanh vào ngày 06/11/2001 với đội ngũ cán bộ côngnhân viên là 37 người cho đến nay là 152 người
Với việc điều chỉnh thích hợp, kịp thời các chính sách kinh doanh,tích cực tìm hiểu nhu cầu thị trường và khách hàng đã đem lại kết quả kinhdoanh khả quan được NHNo&PTNT Việt Nam và các ngân hàng bạn đánhgiá là một Chi nhánh hoạt động lớn và có hiệu quả cao Thực hiện chínhsách của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn,trong hơn 6 năm qua NHNo&PTNT Bắc Hà Nội luôn đóng vai trò chủ đạotrong hoạt động đầu tư tín dụng Vượt qua khó khăn thủa ban đầu, những
Trang 17đóng góp của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội thật đáng trân trọng và học tập.Hiện nay, Ngân hàng càng đổi mới và phục vụ tốt hơn cho phát triển và hộinhập quốc tế.
2.1.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội
* Nhiệm vụ của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội:
- Huy động vốn: Các hình thức huy động vốn có thể bằng đồng Việt
Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ khác theo quy định của Pháp luật, nhưsau:
+ Khai thác và nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức và tổ chức tíndụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn vàcác loại tiền khác Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, và giấy tờ có giátrị khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nướctheo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam
+ Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và
tổ chức tín dụng nước ngoài Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hìnhthức tái cấp vốn
- Hoạt động tín dụng:
+Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm thực hiện các dự ánđầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống cho các tổ chức, cánhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
+ Cho vay theo quyết định của Thủ tướng chính phủ trong trườnghợp cần thiết
- Hoạt động kinh doanh tiền tệ khác:
+ Kinh doanh ngoại hối: Bảo lãnh, tái bảo lãnh, thanh toán quốc tế,
huy động vốn cho vay, mua, bán ngoại tệ, chiết khấu, tái chiết khấu bộchứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối của Chính phủ, Ngân hàng Nhànước, của NHNo&PTNT Việt Nam
Trang 18+ Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Cung ứng cácphương tiện thanh toán Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước.Thực hiện các dịch vụ thu hộ chi hộ, các dịch vụ thu và phát tiền mặt chokhách hàng Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định củaNgân hàng Nhà nước và NHNo&PTNT Việt Nam.
+ Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác gồm thu, phát tiền mặt,
mua bán vàng bạc, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ, két sắt, nhận bảoquản, cất giữ, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, thẻthanh toán, nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính tín dụng, tổchức và cá nhân trong và ngoài nước, đại lý cho thuê tài chính, các dịch vụngân hàng khác được Nhà nước và NHNo&PTNT Việt Nam cho phép
- Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng dưới hình thức trực tiếp
tư vấn cho khách hàng Cân đối điều hoà vốn kinh doanh đối với các chinhánh cấp 2 phụ thuộc trên địa bàn Thực hiện hạch toán kinh doanh vàphân phối thu nhập Đầu tư dưới các hình thức như góp vốn mua cổ phầncủa doanh nghiệp và của các tổ chức kinh tế khác khi được NHNo&PTNTViệt Nam cho phép
- Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoànthanh toán, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác chokhách hàng trong nước
- Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và cơ sở đào tạo trên địa bàn doNHNo&PTNT Việt Nam giao
- Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương,thi đua, khen thưởng theo phân cấp, uỷ quyền của NHNo&PTNT ViệtNam
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độnghiệp vụ trong phạm vi địa bàn
Trang 19- Tổ chức phổ biến hướng dẫn và triển khai thực hiện cỏc cơ chế,quy chế nghiệp vụ và văn bản phỏp luật của Nhà nước, Ngõn hàng Nhànước và NHNo&PTNT Việt Nam liờn quan hoạt động của chi nhỏnh.
- Nghiờn cứu, phõn tớch kinh tế liờn quan đến hoạt động tiền tệ, tớndụng và đề ra kế hoạch kinh doanh phự hợp với kế hoạch kinh doanh củaNHNo&PTNT Việt Nam và kế hoạch phỏt triển kinh tế xó hội địa phương
- Thực hiện cụng tỏc thụng tin, tuyờn truyền, quảng cỏo, tiếp thị, lưutrữ cỏc hỡnh ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc kinh doanh của chi nhỏnhcũng như việc quảng bỏ thương hiệu của NHNo&PTNT Việt Nam
- Thực hiện nhiệm vụ khỏc do Hội đồng quản trị, Tổng Giỏm đốcNHNo&PTNT Việt Nam giao
* Chức năng của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội.
- Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tớn dụng, dịch vụ ngõn hàng và cỏchoạt động kinh doanh khỏc cú liờn quan vỡ mục tiờu lợi nhuận theo phõncấp của NHNo&PTNT Việt Nam trờn địa bàn theo địa giới hành chớnh
- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm soỏt nội bộ theo
uỷ quyền của Tổng giỏm đốc NHNo&PTNT Việt Nam
- Thực hiện cỏc nhịờm vụ khỏc được giao và lệnh của Tổng giỏmđốc NHNo&PTNT Việt Nam
2.1.2 Tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội.
NHNo&PTNT Bắc Hà Nội trong hơn 6 năm hoạt động của mỡnh đó
cú sự phỏt triển vững mạnh, hoạt động kinh doanh ổn định đạt lợi nhuậnkhỏ trong hệ thống cỏc ngõn hàng Cú thể thấy kết quả hoạt động kinhdoanh của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội ở bảng sau:
Bảng2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT bắc hà nội
Trang 20(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Chi nhánh 3 năm 2005-2007)
Trong những năm gần đây doanh thu, lợi nhuận, nguồn vốn đều có
xu hướng tăng Nhưng do thị trường ngày càng có nhiều biến động và cạnhtranh, độ rủi ro cao nên lợi nhuận đã trừ rủi ro của Chi nhánh giảm năm
2006 là 56 tỷ, năm 2007 là 49,802 tỷ, chứng tỏ rủi ro trên thị trường cànglớn Nguồn vốn thì tăng lên từ 4.558 tỷ năm 2006 lên 5.409 tỷ năm 2007.Tổng số dư nợ là 2.105 tỷ chiếm 38,9% tổng nguồn vốn, trong đó nội tệ là1.576 tỷ chiếm 74,9%, ngoại tệ quy đổi 529 tỷ chiếm 25,1% tổng dư nợ
Nợ xấu 23.7 tỷ bằng 1,126% dư nợ, như vậy đã đạt yêu cầu đề ra Doanh sốcho vay là 4.357 tỷ trong đó ngắn hạn là 3.702 tỷ, trung hạn là 345 tỷ và dàihạn là 310 tỷ đồng Doanh số thu nợ là 3.987 tỷ trong đó ngắn hạn là 3.652
tỷ, trung hạn là 198 tỷ và dài hạn là 137 tỷ
Về nghiệp vụ thanh toán quốc tế: Trong năm 2007 Chi nhánh đãthanh toán 1322 món hàng nhập khẩu với tổng trị giá 134.234.453 USD và918.345.00 CNY, tăng 211 món so với năm 2006 Thanh toán hàng xuấtkhẩu với 67 món với tổng giá trị 2.343.578 USD tăng 10 món so với năm
2006 Tổng doanh số mua bán ngoai tệ là 3.241.567.00 USD, tăng gần100% so với năm 2006 Chi trả kiều hối với 923 món, tổng giá trị1.221.498.00 USD Đến thời điểm 31/12/2007 tổng số bàn đại lý của Chinhánh là 15 bàn tăng 1 bàn so với năm 2006
Trang 21Về thanh toán trong nước: Tổng thanh toán thực hiện 107.245 tỷđồng, trong đó không dùng tiền mặt là 97.267 tỷ chiếm 90,7% Doanh sốthu chi tiền mặt là 19.220 tỷ đồng
Kết qủa tài chính: Tổng thu là 498.389 triệu đồng, đạt 146,7% so với
kế hoạch, tăng 24,2% so với năm 2006, trong đó thu dịch vụ 27.890 triệuchiếm 5,6% tổng thu Tổng chi 448.587 triệu đồng, đạt 146% so với kếhoạch, tăng 27,5% so với năm 2006 Chênh lệch thu-chi 49.802 triệu đồng.Quỹ lương xác lập theo đơn giá cả năm 12.342 triệu đồng, đạt hệ số 1,172.Lương năng suất 1.542 triệu đồng Chi nhánh luôn đạt mức thưởng 3 thángcho cán bộ công nhân viên
Đến thời điểm 31/12/2007 lượng khách hàng đã tăng đáng kể: có hơn
500 doanh nghiệp các thành phần kinh tế, hơn 19.000 khách hàng là hộ giađình, cá nhân, gần 11.000 khách hàng mở thẻ và giao dịch qua thẻ
- Tổ chức cán bộ, đào tạo: Năm 2007 Chi nhánh đã sát nhập phòngThẩm định về phòng Tín dụng, mở thêm một phòng Thẻ và Phát triển sảnphẩm dịch Thành lập thêm 02 phòng giao dịch đưa tổng số điểm giaodịch của Chi nhánh lên 10 điểm
NHNo&PTNT Bắc Hà Nội được đưa từ ngân hàng cấp I loại 2 lênngân hàng cấp I loại 1
2.1.3 Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội.
- Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội theo quyết địnhmới nhất số 1377-QĐ/ HĐQT-TCCB ngày 24-12-2007 của Chủ tịch hộiđồng Quản trị về mô hình tổ chức của Chi nhánh cấp I bao gồm các phòngban theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 2.1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC
GIÁM ĐỐC
Trang 22(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự Chi nhánh Bắc Hà Nội)
Ban giám đốc: gồm Giám đốc và 2 Phó giám đốc giúp Giám đốc điều
hành hoạt động của ngân hàng, Giám đốc là đại diện pháp nhân củaNHNo&PTNT Bắc Hà Nội
NHNo&PTNT Bắc Hà Nội gồm 8 phòng giao dịch trực thuộc và 7Phòng nghiệp vụ tại trụ sở chi nhánh, 7 phòng nghiệp vụ này gọi chung làHội sở Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng tại Hội sở như sau:
♦Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Hành chính nhân sự:
- Chức năng: Tham mưu cho Ban giám đốc về: chiến lược, kế
hoạch phát triển kinh doanh, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, laođộng tiền lương, thi đua khen thưởng, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ…
- Nhiệm vụ: gồm nhiệm vụ hành chính và nhiệm vụ tổ chức cán bộ
và đào tạo Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
♦Chức năng, nhiệm vụ của phòng tín dụng:
- Chức năng: Tham mưu cho Ban giám đốc Chi nhánh
NHNo&PTNT Bắc Hà Nội trong chỉ đạo, kiểm tra chuyên đề toàn chinhánh và trực tiếp thực hiện tại Hội sở các hoạt động tín dụng, bảo lãnh,
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÍN DỤNG
PHÒNG KIỂM TRA KIỂM TOÁN NỘI BỘ
PHÒNG KINH DOANH TỔNG HỢP
PHÒNG
KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
PHÒNG THẺ VÀ PTSPDV
CÁC PHÒNG GIAO DỊCH
Trang 23mở rộng thị trường, nghiên cứu cải tiến thủ tục cho vay tạo thuận lợi chokhách hàng với mục tiêu phát triển kinh doanh an toàn, hiệu quả.
- Nhiệm vụ: Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh doanh, lựa chọn
đối tượng, hình thức và biện pháp cho vay đạt hiệu qủa cao Xây dựngchiến lược khách hàng, phân loại khách hàng Thu hút khách hàng về quan
hệ vay vốn, mở rộng thị trường thị phần tín dụng Chỉ đạo, kiểm tra, phântích hoạt động tín dụng, phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn tìm nguyênnhân và biện pháp khắc phục, phân tích hiệu quả vốn đầu tư của Hội sở vàcủa các đơn vị trực thuộc
♦Chức năng, nhiệm vụ của Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp:
- Chức năng: Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc thực hiện sự
chỉ đạo điều hành của Tổng giám đốc về nguồn vốn và kế hoạch kinhdoanh Xây dựng chiến lược nguồn vốn, các phương án huy động vốn, cânđối nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn chi nhánh
- Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài
hạn theo định hướng của NHNo&PTNT Việt Nam Thực hiện giao vàquyết toán kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính với các đơn vị trựcthuộc Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh Thammưu kịp thời cho Ban giám đốc điều chỉnh lãi suất cho vay, lãi suất huyđộng vốn nhanh nhạy, phù hợp nhằm tăng trưởng hoạt động kinh doanhtheo kế hoạch, đảm bảo khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh
♦Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kế toán – ngân quỹ:
- Chức năng: Tham mưu cho Ban giám đốc về chiến lược, kế hoạch
phát triển kinh doanh, tổ chức tài chính, kế toán ngân quỹ trong chi nhánh.Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kế toán, ngân quỹ và kiểm soát nguồnvốn, quản lý tài sản, vật tư, thu nhập, chi phí và xác định kết quả hoạt độngkinh doanh của toàn chi nhánh, trực tiếp quản lý và triển khai công tác tinhọc trong chi nhánh
Trang 24- Nhiệm vụ: Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và
thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo&PTNT ViệtNam Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tàichính, quỹ tiền lương của chi nhánh, trình NHNo&PTNT Việt Nam phêduyệt Quản lý và sử dụng các qũy chuyên dùng theo quy định củaNHNo&PTNT Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
♦Chức năng, nhiệm vụ của phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ:
- Chức năng: Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc chỉ đạo điều
hành hoạt động của chi nhánh theo đúng Pháp luật và các quy định củaNgân hàng Nhà nước và NHNo&PTNT Việt Nam Hạn chế rủi ro trongkinh doanh và bảo vệ an toàn tài sản, đảm bảo tính chính xác của số liệuhạch toán Trực tiếp triển khai tác nghiệp các nghiệp vụ về kiểm tra, kiểmsoát mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh, tổ chức tiếp dân, đầu mốitiếp nhận đơn thư tố cáo, xác minh đề xuất phương án giải quyết theo quyđịnh của pháp luật
- Nhiệm vụ: Giám sát việc chấp hành pháp luật, các quy định của
Ngân hàng Nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam Trực tiếp kiểm tra cáchoạt động nghiệp vụ của Chi nhánh Kiểm toán hoạt động kinh doanhnhằm đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng tàichính của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội Giải quyết các đơn thư khiếu nại, tốcáo có liên quan đến NHNo Bắc Hà Nội Thực hiện các nhiệm vụ khác doGiám đốc giao
♦ Chức năng, nhiệm vụ của phòng thanh toán quốc tế:
- Chức năng: Tham mưu cho Ban giám đốc trong chỉ đạo về chiến
lược phát triển các sản phẩm nghiệp vụ của Ngân hàng Quốc tế, tổ chứcthực hiện và quản lý các nghiệp vụ: kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc
tế, cho vay tài trợ xuất, nhập khẩu của Chi nhánh
Trang 25- Nhiệm vụ: Nghiên cứu và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế
đối ngoại trên địa bàn, phát triển các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàngQuốc tế Tổ chức kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế theo đúng quyđịnh Thực hiện cho vay ngoại tệ đối với khách hàng Thanh toán quốc tế
đã giao dịch có tín nhiệm, cầm cố bằng số dư tài khoản tiền gửi VNĐ tạichi nhánh Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
♦Chức năng, nhiệm vụ của phòng thẻ và phát triển sản phẩm dịch vụ.
-Chức năng: Tham mưu cho Ban gíam đốc trong chỉ đạo điều hành
phát triển sản phẩm dịch vụ, mở rộng thị trường thị phần, tạo điều kiện chokhách hàng sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu, xây dựng, triển khai các dịch vụ: Thanh
toán và chi lương qua thẻ, Visa, Master Card, chuyển tiền nhanh…theohướng kinh doanh đa năng Kiểm tra và hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ.Thực hiện nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao
- Kết cấu các phòng ban: Mỗi phòng ban đều có 1 Trưởng phòng chỉđạo, điều hành và các phó phòng giúp việc
Các phòng giao dịch có Giám đốc, phó giám đốc và có ít phòngnghiệp vụ thường gọi là các tổ: Tổ kinh doanh tổng hợp, Tổ kế toán ngânquỹ Các phòng giao dịch này có con dấu riêng, hạch toán độc lập nhưngcòn phụ thuộc nhiều vào Bắc Hà Nội
Các phòng giao dịch đều thuộc sự quản lý của Bắc Hà Nội, nhữngvấn đề về hành chính, kiểm tra, kiểm toán đều do Bắc Hà Nội quyết định,nhân sự do Ban giám đốc quyết định
2.1.4 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh ngân hàng, các nghiệp vụ
* Ngành ngân hàng là một ngành kinh tế tài chính tổng hợp của nền
kinh tế, của mỗi quốc gia NHNo&PTNT là một ngân hàng thương mại, làmột doanh nghiệp nhưng là loại hình doanh nghiệp đặc biệt kinh doanhthông qua các sản phẩm dịch vụ của mình, phục vụ cho nhu cầu sản xuất và
Trang 26đời sống của xã hội Đặc điểm cơ bản của sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhưsau:
- Dịch vụ của ngân hàng thực hiện tức thời ngay tại ngân hàng khigiao dịch: khách hàng gửi tiết kiệm, vay vốn, chuyển tiền…Đều kết thúcdịch vụ theo yêu cầu của khách hàng sau khi giao dịch với ngân hàng.Nhiều bộ phận, nhiều cán bộ tham gia vào để hoàn thiện 1 dịch vụ
- Các dịch vụ của ngân hàng đáp ứng yêu cầu của khách hàng liênquan tới tài chính Do đó, yêu cầu với cán bộ và các hoạt động là phải đảmbảo an toàn tài sản, tính bảo mật cao
- Sản phẩm dịch vụ ngân hàng phải đảm bảo nhanh chóng, tiện ích,đáp ứng yêu cầu cho sản xuất, kinh doanh, nhu cầu đời sống xã hội ngàymột cao
- Một đòi hỏi nữa là phải đưa khoa học kỹ thuật tiên tiến áp dụngvào dịch vụ ngân hàng Công nghệ tin học đảm bảo yêu cầu giao dịch trongnước, khu vực và toàn cầu thuận tiện, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thịtrường Trong sản xuất kinh doanh cũng như trong đời sống phải đem lạihiệu quả cao
Sản phẩm dịch vụ của NHNo&PTNT nói chung và củaNHNo&PTNT Bắc Hà Nội nói riêng rất phức tạp, đòi hỏi phải có trình độkiến thức tổng hợp Đồng thời phải áp dụng rộng rãi kỹ thuật tin học vàoviệc thực hiện các dịch vụ đó mới đáp ứng được các yêu cầu của nền kinh tếthị trường phát triển như hiện nay Từ những đặc điểm đó, yêu cầu đào tạonguồn nhân lực cũng có những hướng phát triển thay đổi theo
*Các nghiệp vụ chủ yếu của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội cũng như
NHNo&PTNT Việt Nam cụ thể như sau:
- Nghiệp vụ huy động vốn: là một nghiệp vụ cơ bản quyết định tồntại và phát triển của một ngân hàng thương mại Huy động vốn là một dịch
vụ kinh doanh quan trọng nhất, nhằm huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong
Trang 27nền kinh tế quốc dân đưa vào phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ pháttriển kinh tế.
Các hình thức dịch vụ huy động vốn phải đa dạng, đáp ứng huyđộng mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân: ngắn hạn cũng như dài hạn
Huy động vốn phải đảm bảo “Thuận lợi - an toàn - có lãi” cho ngườigửi tiền Ví dụ: đến nay phải đáp ứng yêu cầu người gửi tiền tiết kiệm ở mỗinơi nhưng họ có thể rút tiền ở bất cứ nơi nào nếu cần Hay chuyển tiềnnhanh phải cập nhật trong ngày, nếu chuyển chiều thì sáng hôm sau có ngaytại nơi cần đến
Phải đảm bảo chế độ bảo mật cao cho khách hàng là một yêu cầu rấtquan trọng, tuyệt đối không để lộ thông tin cá nhân, số tiền gửi của kháchhàng cho người khác khi người muốn tìm hiểu đảm bảo an toàn tiền gửi vàgiữ uy tín với khách hàng
- Nghiệp vụ cho vay: Đây là một dịch vụ đóng vai trò quyết địnhđến kết quả kinh doanh của một ngân hàng thương mại nói chung vàNHNo&PTNT Bắc Hà Nội nói riêng Nghiệp vụ cho vay phải đảm bảo trênmột nguyên tắc cơ bản đó là khách hàng vay phải trả được cả gốc và lãi vay.Nghĩa là yêu cầu sản xuất kinh doanh của khách hàng phải đem lại hiệu quảkinh tế tức có lãi cao hơn lãi suất ngân hàng
Tiền vay của các ngân hàng thương mại như NHNo&PTNT Bắc HàNội phải đầu tư cho các mục tiêu quốc kế dân sinh, phát triển đất nước,nâng cao đời sống nhân dân, xoá đói giảm nghèo
Tiền vay của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội đầu tư cho mọi thành phầntrong nước và nước ngoài sống và làm việc tại Việt Nam, phát triển sản xuấtkinh doanh thực hiện các mục tiêu kinh tế của Đảng và Nhà nước
- Những nghiệp vụ về hoạt động dịch vụ của NHNo&PTNT Bắc HàNội: Trong cơ chế thị trường, để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của nềnkinh tế trong quá trình hội nhập, hoạt động dịch vụ trong kinh doanh trên
Trang 28thế giới đang chiếm cơ cấu chủ yếu trong kinh doanh thay thế dần nghiệp
vụ cho vay truyền thống ( Ngõn hàng Mỹ, Anh, Phỏp cơ cấu thu trongdoanh thu hàng năm chiếm 70-80%), nghiệp vụ cho vay chỉ cũn 20-30% ởChõu Á cỏc ngõn hàng thương mại cũng cú cơ cấu thu từ dịch vụ là rất lớnnhư ở Malaysia doanh thu từ dịch vụ chiếm tới 70%
Để đỏp ứng yờu cầu dịch vụ như thanh toỏn, mua bỏn…của khỏchhàng nhanh - an toàn - chớnh xỏc, cỏc ngõn hàng đều ỏp dụng cụng nghệthụng tin, đó đưa lại hiệu quả cao như thanh toỏn, điện tử, thẻ …
2.1.5 Trỡnh độ của lực lượng lao động của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội
NHNo&PTNT Bắc Hà Nội cú 152 người lao động trong biờn chế,hầu hết cú trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp vụ nhất định, trong đú cú 96 nữ và
56 nam Cụ thể phõn theo trỡnh độ cơ cấu lao động của Chi nhỏnh nhưbảng sau:
Bảng 2.2: Phân chia lao động theo trình độ
Trỡnh độ
Ngành
Tiến sĩ,thạc sĩ( người)
Đại học( người )
Cao đẳng( người)
Sơ cấp,Trung cấp(người)
10 điểm, mỗi điểm giao dịch này thường chỉ cú dưới 10 người Số người
cụ thể ở cỏc phũng ban được phõn chia theo bảng sau:
BẢNG 2.3: PHÂN CHIA LAO ĐỘNG THEO PHềNG, BAN
Trang 29STT Phòng, Ban Số lao động Ghi chú
( Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự Chi nhánh Bắc Hà Nội)
Đến 31/12/2007 toàn chi nhánh có 152 lao động Chi nhánh đã làmthủ tục bổ nhiệm 20 cán bộ ở các chức vụ, vị trí khác nhau Đến thời điểm31/12/2007 toàn Chi nhánh có 8 lao động có trình độ từ thạc sỹ trở lên, 108lao động có trình độ đại học, chiếm 76% lao động toàn chi nhánh, trình độcủa người lao động ngày càng được nâng cao
Đào tạo và đào tạo lại cán bộ, kể cả cán bộ quản lý, luôn là nhiệm vụhàng đầu và thường xuyên của Chi nhánh Chi nhánh đã tổ chức và vậnđộng toàn bộ cán bộ công nhân viên thường xuyên học tập nâng cao trình
độ nghiệp vụ chuyên môn, trình độ tin học, ngoại ngữ bằng mọi hình thức
và khả năng có thể, và có hình thức khen thưởng với những người có kếtquả học tập cao Trong năm 2007 Chi nhánh đã hoàn thành chương trìnhđào tạo lại và bổ sung 5 chuyên đề: Kế hoạch, Tín dụng, Kế toán – ngânquỹ, Thanh toán quốc tế và nghiệp vụ thẻ Tổng số ngày đào tạo bình quân
là 34 ngày/ người/năm
Trang 30Đội ngũ cán bộ trong chi nhánh có thời gian công tác lâu năm hiệnnay giảm, chỉ còn khoảng 37% (khoảng 56 người) Số cán bộ công tác lâunăm có kinh nghiệm trong công tác, hiểu và nắm bắt được thực tế, nhưngmột số ít chưa được đào tạo bài bản qua đại học, trình độ và khả năng cònnhiều hạn chế Còn lại đa số là các cán bộ trẻ, tốt nghiệp các trường đạihọc, đa phần là đúng chuyên ngành, kiến thức chung và kiến thức chuyênngành khá, tuy thực tế còn chưa sâu Do trong thời gian qua Chi nhánh có
mở rộng mạng lưới nên đội ngũ lao động cũng tăng đáng kể và có quatuyển dụng, tuyển chọn Số còn lại Chi nhánh cúng đã mở lớp học bồidưỡng cho cán bộ trình độ thấp và cán bộ ngoài ngành nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ
Một vấn đề là số lao động nữ chiếm đa số, 96 người chiếm 63%, cónhững trường hợp nghỉ thai sản, có thể ảnh hưởng đến chất lượng côngviệc Để bổ sung cho số lao động tạm thời vắng này, Chi nhánh kết hợpthuê lao động hợp đồng ngắn hạn, hoặc cho cán bộ có năng lực kiêmnhiệm Trong thời gian qua, Chi nhánh cũng có hơn 30 lao động hợp đồngngoài số lao động định biên trên, do công việc ngày càng tăng, Chi nhánhngày càng hoạt động hiệu quả, lượng khách hàng tăng, mạng lưới hoạtđộng càng mở rộng
Chi nhánh luôn có kế hoạch khám sức khoẻ định kỳ, theo dõi sứckhoẻ của công nhân viên để có phương hướng bố trí hợp lý, thường xuyênđóng bảo hiểm đầy đủ cho lao động công nhân viên Phân loại số lao độngtheo tuổi và giới tính, từ đó dự đoán số lao động nghỉ trong năm tới để có
kế hoạch bố trí lao động, thay thế cho phù hợp
2.1.6 Yêu cầu đối với người lao động ở NHNo&PTNT Bắc Hà Nội
- Nắm vững kiến thức chuyên môn nghiệp vụ đảm bảo đáp ứng yêucầu cho kinh doanh của một ngân hàng thương mại Cán bộ ngân hàng phảiđược đào tạo tại các trường lớp kinh tế kỹ thuật chính quy chuyên ngành
Trang 31phù hợp những nghiệp vụ và vị trí tại đây như kế toán – tài chính, ngânhàng, nhân sự…Phải có thời gian tập sự tại ngân hàng, đảm bảo thao tácđầy đủ đúng yêu cầu về từng loại nghiệp vụ, phải có sự hiểu biết về kinh tế
vĩ mô cũng như kinh tế trên địa bàn giao dịch Người lao động phải có nănglực điều hành, quản lý Trong kinh doanh yêu cầu của Chi nhánh Bắc HàNội với nguồn nhân lực ngày càng cao, đặc biệt về trình độ quản lý, điềuhành trong kinh doanh tiền tệ và trình độ thực tế về tài chính tín dụng
Đội ngũ cán bộ quản lý phải vừa giỏi về trình độ nghiệp vụ, vừa giỏi
về điều hành, chỉ đạo nghiệp vụ của toàn Chi nhánh
Đối với cán bộ, nhân viên phải có kiến thức cơ bản về quản lý kinh
tế, thực hiện thành thạo quy trình sản phẩm dịch vụ được giao Một yêu cầu
vô cùng quan trọng đòi hỏi người lao động trong lĩnh vực tài chính – ngânhàng là phải thật thà, trung thực trong hoạt động nghiệp vụ được giao, đảmbảo tính nguyên tắc trong các sản phẩm dịch vụ Đây là hai yêu cầu số mộtcủa cán bộ về ngân hàng tài chính vì mỗi một sản phẩm dịch vụ của họ đềuliên quan đến tiền, tài sản
- Mỗi người lao động có trách nhiệm, ý thức thì chất lượng sảnphẩm dịch vụ đều được nâng cao Ý thức trách nhiệm của người lao độnggắn với uy tín và doanh thu của ngân hàng
- Người lao động phải luôn trau dồi kiến thức, ham học hỏi, nângcao trình độ để nâng cao chất lựơng sản phẩm dịch vụ, nâng cao doanh thucũng là đóng góp cho nền kinh tế quốc dân và cho chính thu nhập của bảnthân Việc nâng cao trình độ cũng cần được tạo điều kiện từ ngân hàng
- Hiểu rõ về hoạt động kinh doanh ngân hàng, các dịch vụ: Các hoạtđộng ngân hang, các dịch vụ rất phức tạp, người lao động phải hiểu rõ côngviệc mình làm và yêu cầu phân tích công việc đó
2.2 Phân tích hiện trạng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ở NHNo&PTNT Bắc Hà Nội
Trang 322.2.1 Tổ chức đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội
2.2.1.1 Kết quả đào tạo
Thực hiện sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo NHNo&PTNT Việt Nam,NHNo Bắc Hà Nội đã chuyển mạnh nhận thức tập trung cho công tác đàotạo và đào tạo lại cán bộ ở tất cả các nghiệp vụ Một số chương trình đào tạo
đã có tính chiến lược, đặc biệt là các chương trình đào tạo nhằm bồi dưỡngnhận thức, nâng cao tay nghề nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt độngngân hàng hiện đại Công tác đào tạo thời gian qua đã mang lại kết quả nhấtđịnh như sau:
- BẢNG 2.4: KẾT QUẢ ĐÀO TẠO CÁC NĂM 2005 - 2007
cử đi học
Số ngày học
Số ngày đào tạo