1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cải tiến các hình thức trả công (lương) tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung Ương.docx

61 715 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải tiến các hình thức trả công (lương) tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung Ương
Người hướng dẫn Th.S. Vũ Thị Uyên
Trường học Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2004-2006
Thành phố Trung ương
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 146,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cải tiến các hình thức trả công (lương) tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung Ương

Trang 1

Lời mở đầu

Lý do nghiên cứu đề tài

Bất cứ doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào, mục tiêu cao cả nhất làtối đa hoá lợi nhuận, tối thiểu hoá chi phí Mà tiền lương là một khoản chi phí củadoanh nghiệp Để khoản chi phí này thấp nhất nhưng mang lại sử dụng có hiệu quả caonhất, thì công tác trả công lao động có vai trò vô cùng quan trọng Trả lương có hiệuquả sẽ vừa thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao, giảm thiểu chi phí, vừa thúc đẩytính cạnh tranh của doanh nghiệp

Thực tế hiện này trong các doanh nghiệp Việt Nam, hình thức trả lương gópphần quan trọng trong hiệu quả của công tác trả lương Tuy nhiên do còn ảnh hưởngcủa cơ chế bao cấp, nên các hình thức trả lương còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập vàchưa hiệu quả, tiền lương còn thấp, chưa phản ánh đúng giá trị mà người lao động đónggóp cho doanh nghiệp dẫn tới những khó khăn cho người lao động và doanh nghiệp

Tiền lương là một vấn đề rất được quan tâm chú ý bởi vai trò và tầm quan trọngcủa nó Nó là nguồn thu nhập chủ yếu để đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nuôi sốngbản thân và gia đình của người lao động

Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần bảo vệ thực vật 1 Trung ương, quaviệc nghiên cứu, tìm đọc tài liệu về quá trình hình thành, phát triển, các báo cáo kinhdoanh,em thấy các hình thức trả công (lương) tại Công có ảnh hưởng lớn tới hiệu quảkinh doanh Do đó, em xin chọn đề tài “Cải tiến các hình thức trả công (lương) tạiCông ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung Ương” để làm chuyên để thực tập

Mục đích nghiên cứu

Từ việc tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các hình thức trả lương trongCông ty từ đó tìm ra các giải pháp, kiến nghị nhằm cải tiến các hình thức trả lương, đểcác hình thức này thực hiện trong thực tế có hiệu quả hơn

Đối tượng nghiên cứu

Các hình thức trả lương đang đựơc áp dụng hiện nay đối với người lao độngthuộc Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

Trang 2

Phạm vi nghiên cứu

Thời gian: Nghiên cứu các hình thức trả công (lương) của Công ty trong giai

đoạn từ 2004 đến 2006

Không gian: - Văn phòng công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

- Các Chi nhánh trực thuộc Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1Trung ương

Phương pháp nghiên cứu

Ngoài phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, Chuyên đề thực tập còn

sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

 Phương pháp thu thập thông tin, tư liệu từ Văn phòng, Chi nhánh củaCông ty

 Phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê và so sánh nhờ sự giúp đỡcủa các chương trình xử lý số liệu trên máy vi tính

Trong quá trình thực hiện Chuyên đề, em đã được sự giúp tận tình của giáo

viên hướng dẫn Th.S Vũ Thị Uyên cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty

Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương Mặc dù có rất nhiều cố gắng trong việc sưutầm, thu thập số liệu và nghiên cứu các tài liệu song do thời gian, trình độ đặc biệt làkinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên Chuyên đề của em không tránh khỏinhững thiếu sót Vậy kính mong sự đóng góp ý kiến của Cô giáo đề em hoàn thiệnChuyên đề này

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo và các cô, anh, chị

đã giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành Chuyên đề này của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN CÔNG(LƯƠNG) TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

I Bản chất của tiền công(lương) trong các doanh nghiệp

1 Khái niệm về tiền công (lương)

Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO)

Tiền lương: là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao độngtheo một số lượng nhất định không căn cứ vào số giờ làm việc thực tế, thường là trảtheo thàng hoặc theo nửa tháng

Tiền công : Là khoản tiền trả công lao động theo hợp đồng lao động ( chưatrừ thuế thu nhập và các khoản khấu trừ theo quy định), được tính dựa trên số lượngsản phẩm làm ra hoặc số giờ làm việc thực tế

Theo giáo trình Tiền lương - Tiền công thì:

Tiền lương danh nghĩa : Là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho ngườilao động, phù hợp với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã đóng góp

Trên thực tế mọi mức lương trả cho người lao động đều là tiền lương danh nghĩa

Tiền lương thực tế: Là số tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người lao động traođổi bằng tiền lương danh nghĩa của mình sau khi đã đóng các khoản thuế, khoảnđóng góp, khoản nộp theo quy định

2.Các chức năng cơ bản của tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương có các chức năng cơ bản sau:

Chức năng thước đo giá trị sức lao động: Tiền lương là giá cả sức lao động,

là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, được hình thành trên cơ sở giá trịlao động nên phản ánh được giá trị sức lao động

Chức năng tái sản xuất sức lao động : Trong qúa trình lao động, sức lao động

bị hao mòn dần cùng với qúa trính tạo ra sản phẩm, con người cần phải bù đắp lạisức lao động đã hao phí Cho nên tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức laođộng phải bao gồm những tư liệu sinh hoạt cho họ và cho con cái họ

Trang 4

Chức năng kích thích : Tiền lương là bộ phận thu nhập chính của người laođộng nhằm thoả mãn phần lớn các nhu cầu về vật chất và tinh thần cho người laođộng Do vậy tiền lương là động lực rất quan trọng để họ không ngừng nâng caokiến thức, và tay nghề của mình.

Chức năng bảo hiểm, tích luỹ : trong hoạt động lao động của người lao độngkhông những duy trì được cuộc sống hàng ngày , mà còn dành lại một phần tích luỹ

dự phòng cho cuộc sống sau này, khi họ hết khả năng lao động hoặc chẳng may gặprủi ro, bất trắc trong đời sống

3 Nguyên tắc tổ chức trả lương

3.1.Yêu cầu tổ chức trả lương

 Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động;

 Tiền lương phải đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần chongười lao động;

 Tiền lương được trả phải dựa trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động vàngười sử dụng lao động;

 Tiền lương phải được trả theo loại công việc, chất lượng và hiệu quả công việc;

3.2.Nguyên tắc tổ chức trả lương

lượng lao động;

tiền lương giữa những người lao động làm nghề khác nhau trong nền kinh tếquốc dân;

động bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân;

Trang 5

4.Những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương trong nền kinh tế thị trường

Thị trường lao động : Tình hình cung cầu trên thị trường, thất nghiệp trên

thị trường lao động là yếu tố bên ngoài quan trọng ngây ảnh hưởng đến số lượngtiền công mà người chủ sử dụng sức lao động sẽ đưa ra để thu hút và giữ gìn ngườilao động có trình độ;

Bản thân công việc: Công việc là yếu tố chính quyết định và ảnh hưởng đến

các hình thức trả công, mức tiền lương của người lao động trong tổ chức Cácdoanh nghiệp rất chú trọng tới giá trị thực từng công việc cụ thể Những yếu tốthuộc về công việc cần phải xem xét tuỳ theo đặc trưng nhất cần phân tích và đánhgiá cho mỗi công viêc là: Kỹ năng, trách nhiêm, sự cố gắng, điều kiện làm việc

Bản thân nhân viên: Cá nhân ngươi lao động là yếu tố có tác động rất lớn

tới việc trả lương Mức tiền lương, tiền công tuỳ thuộc vào sự hoàn thành công việccủa ngưòi lao động như trình độ, kinh nghiệm, thâm niên công tác, sự trung thành.tiềm năng

II.Các hình thức trả công(lương)

1.Hình thức trả công (lương) theo thời gian

Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương căn cứ vào mứclương cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm việc thực tế của công nhân viên chức.Thực chất của hình thức này là trả công theo số ngày công (giờ công) thực tế đãlàm

- Công thức tính

Ltt = Mcb*Ttt

Trong đó:

Ltt : Tiền lương theo thời gian

Mcb: Mức lương tương ứng với các cấp bậc trong thang lương, bảng lương;

Ttt : Thời gian làm việc thực tế

Trang 6

- Điều kiện áp dụng: Để nhận được mức tiền công cho một công việc nhất định,

người lao động phải đáp ứng các tiêu chuẩn thực hiện công việc tối thiểu đã được

xây dựng trước

- Phạm vi áp dụng:

+ Công chức, viên chức;

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang;

+ Những người thực hiện quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ trong lĩnh vực

sản xuất, kinh doanh;

+ Công nhân sản xuất làm những công việc không thể định mức lao động, hoặc do

tính chất sản xuất nếu trả lương theo sản phẩm sẽ khó đảm bảo chất lượng, chẳng

hạn công việc sửa chữa, KCS, công việc sản xuất hay pha chế thuốc chữa bệnh;

- Ưu điểm:Dễ hiểu, dễ quản lý, dễ hạch toán và quản lý chi phí.

- Nhược điểm: tiền công mà người lao động nhận được không liên quan trực tiếp đến sự

đóng góp lao động của họ trong một chu kỳ thời gian cụ thể

- Các hình thức trả lương theo thời gian:

+ Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản

+ Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng

1.1 Hình thức trả công theo thời gian đơn giản

Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản là hình thức trả lương mà tiền

lương nhận được của mỗi người lao động phụ thuộc vào mức lương cấp bậc, chức vụ

và thời gian làm việc thực tế của họ

Trang 7

1.2.Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng

Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng là sự kết hợp của hình thức trảlương theo thời gian đơn giản với việc áp dụng các hính thức thưởng nếu cán bộ côngnhân viên chức đạt được chỉ tiêu và điều kiện thưởng quy định

- Đối tượng áp dụng

 Những bộ phận sản xuất, công việc chưa có điều kiện trả lương theo sảnphẩm;

 Công việc đòi hỏi độ tính chính xác cao;

 Công việc có trình độ cơ khí hoá, tự động hóa cao

- Công thức tính

Ltt = Mcb*Ttt + Tthưởng

Trong đó:

Ltt :Tiền lương theo thời gian

Mcb : Mức lương tương ứng với các cấp bậc trong thang lương, bảng lương;

Ttt : Thời gian làm việc thực tế

Tthưởng: Tiền thưởng

Tiền thưởng được xác định dựa vào hiệu quả làm việc xuất sắc của người lao động, số sản phẩm hoàn thành vượt mức và hiệu xuất sử dụng thời lao động cao

2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn

cứ trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm (dịch vụ) mà họ đã hoàn thành.Trong hình thức này, tiền lương của người lao động nhận được nhiều hay ít tuỳthuộc vào đơn giá của sản phẩm, số lượng, chất lượng, số lượng sản phẩm đượcnghiệm thu hay khối lượng công việc đã hoàn thành

- Đối tượng áp dụng:

Áp dụng rộng rãi cho những công việc có thể định mức lao động để giao việc chongười lao động sản xuất trực tiếp

Trang 8

chặt chẽ

tiền lương

- Ưu điểm:

 Tăng cường, khuyến khích tạo ra động lực lao động

 Giúp cho việc quản lý đơn giản hơn

 Tăng cường sử dụng thời gian làm việc triệt để và có hiệu quả hơn

- Nhược điểm:

 Nó có thể dẫn đến tình trạng chất lưỡng sản phẩm không đảm bảo

 Sử dụng nguyên, nhiên vật liệu không tiết kiệm

 Sử dụng máy móc thiết bị không hợp lý

2.1 Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là trả lương cho người laođộng căn cứ trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm (hay chi tiết sản phẩm) màngười lao động

- Phạm vi áp dụng: Đối với công nhân sản xuất chính mà công việc của họ mang tính

độc lập tương đối, có thể định mức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách độc lậpriêng biệt

Trang 9

- Công thức tính TLSPi = ĐG*Qi

Trong đó:- TLSPi : Tiền lương sản phẩm của công nhân i

- ĐG: Đơn giá tiền lương

- Qi: sản lượng(hoặc doanh thu) của công nhân i trong một thờigian xác định (ngày, tháng )

- Ưu điểm: chế độ trả lương này đơn giản, dễ hiểu; gắn tiền lương với kết quả lao

động, năng suất, chất lượng lao động cá nhân Từ đó khuyến khích công nhân phấn đấutăng năng suất lao động

- Nhựơc điểm: Nếu thiếu những quy định chặt chẽ, hợp lý người lao động ít quan tâm

đến việc tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, coi nhẹ việc tiết kiệm chi phí sản xuất Trongmột số trường hợp, họ chỉ quan tâm đến số lượng mà ít chú ý đến chất lượng sảnphẩm

2.2 Chế độ trả công theo sản phẩm tập thể

Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể là chế độ trả lương căn cứ vào số lượngsản phẩm hay công việc do một tập thể người lao động hoàn thành và đơn gía tiềnlương của một đơn vị hay một đơn vị công việc trả cho tập thể

- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với những công việc hay sản phẩm không thể tách rời

từng chi tiết để giao cho từng người mà phải có sự phối hợp một nhóm công nhân cùngthực hiện

- Công thức tính:

i=1

n Li

Trang 10

Ti : Mức thời gian của công việc bậc i

n : số công việc trong tổ

L : Lương cấp bậc công việc bình quân của cả tổ

T : Mức thời gian của sản phẩm

- Ưu điểm: Nâng cao ý thức trách nhiệm trước tập thể, tinh thần hợp tác và phối hợp có

hiệu quả giữa các công nhân trong tổ nhóm, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ

- Nhược điểm: Sản lượng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền công của

họ Do đó, ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân

2.3 Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp

Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp là hình thức trả lương cho côngnhân làm các công việc phục vụ phụ trợ như công nhân điều chỉnh và sửa chữa máymóc thiết bị, phục vụ vận chuyển, kho tàng, kiểm tra chất lượng sản phẩm căn cứ vàokết quả lao động của công nhân chính hưởng lương sản phẩm và đơn giá tiền lươngtính theo mức lao động của công nhân chính

- Đối tượng áp dụng: Đối với những công nhân phụ mà công việc của họ ảnh hưởng

nhiều tới kết quả hoạt động của công nhân chính

- Công thức tính: ĐG =

L M∗Q

Trong đó - ĐG: Đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp

- L : Lương cấp bậc của công nhân phụ

- Q : Mức sản lượng của công nhân chính

- M : Số máy phục vụ cùng loại

- Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính, tạo

điều kiện nâng cao năng suất cho công nhân chính

- Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ phụ thuộc vào năng suất lao động của

công nhân chính; dẫn tới tiền lương của công nhân phụ nhiều khi không phản ánhchính xác kết quả lao động của công nhân phụ

Trang 11

2.4 Chế độ trả công theo sản phẩm có thưởng

Hình thức trả lương sản phẩm có thưởng là chế độ trả lương theo sản phẩm kếthợp thực hiện các hình thức tiền thưởng nếu công nhân đạt được các tiêu chuẩn thưởngquy định

- Phạm vi áp dụng: đối với công nhân hưởng lương theo sản phẩm mà công việc hoặc

sản phẩm có vai trò quan trọng hoặc yêu cầu bức xúc góp phần vào việc hoàn thànhtoàn diện các chỉ tiêu kế hoạch của đơn vị

- Công thức tính: TLspt = L +

L∗m∗h

100Trong đó: TLspt : Tiền lương trả theo sản phẩm có thưởng

L : tiền lương theo đơn giá cố định

m : Tỷ lệ thưởng cho 1% vượt mức chỉ tiêu thưởng

h : % vượt mức chỉ tiêu thưởng

- Ưu điểm: Khuyến khích người lao động tích cực làm việc, tích cực học hỏi, tích luỹ

kinh nghiệm để hoàn thành vượt mức sản lượng

- Nhược điểm: Chi phí thưởng, điều kiện thưởng, tỷ lệ thưởng nếu xác định không hợp

lý sẽ làm tăng chi phí tiền lương và bội chi quỹ lương

2.5.Chế độ trả công khoán

Hình thức trả lương sản phẩm khoán là chế độ trả lương cho một người hay mộttập thể công nhân căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc và đơn giá tiền lương đượcquy định trong hợp đồng giao khoán

Trang 12

Trong đó:

TLSPK : Tiền lương sản phẩm khoán

ĐGK : Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc hoặc cũng có thể là đơngiá trọn gói cho cả khối lượng công việc hay công trình

QK : Khối lượng sản phẩm khoán được hoàn thành

- Nhược điểm: Việc xác định đơn giá khoán đòi hỏi phải phân tích kỹ, tính toán phức

tạp Nếu công tác kiểm tra và nghiệm thu thực hiện thiếu chặt chẽ sẽ ảnh hưởng đếnchất lượng sản phẩm

II.Sự cần thiết phải hoàn thiện hình thức trả công ( lương) tại Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung Ương.

1.Đối với người lao động

Tiền lương có vai trò quan trọng đối với người lao động Ảnh hưởng rất lớn tớiđịa vị, giá trị đóng góp của họ đối với gia đình, bạn đồng nghiệp và giá trị của họ với tổchức và xã hội Nếu người lao động kiếm tiền cao hơn, sẽ tạo cho họ động lực mạnh

mẽ để học hỏi, nâng cao kiến thức, nhằm mục đích nâng cao giá trị của họ với tổ chứcthông qua đó nâng cao trình độ , kỹ năng, kỹ xảo và sự đóng góp của tổ chức

2.Đối với doanh nghiệp

Con người là yếu tố không thể thiếu Con người là người điều khiển máy mócthiết bị, sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình tạo ra những sản phẩm hoàn chỉnh.Tiền lương chính là một khoản chi phí sản xuất của Doanh nghiệp Do đó nếu không có

Trang 13

biến động hoặc sử dụng không có hiệu quả sẽ ảnh hưởng tới chi phí, giá cả và khả năngcạnh tranh của sản phẩm của Công ty trên thị trường.

Trong Công ty, nếu tiền lương được trả công bằng và cao hơn mức lương trênthị trường thì sẽ có tác dụng thu hút và giữ gìn người lao động gắn bó với Công ty

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT 1 TRUNG ƯƠNG.

I Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần BVTV 1 TW

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty vật tư bảo vệ thực vật I được thành lập ngày 26/10/1985 theo quyếtđịnh sớ 403/NN/TCCB/QĐ của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm nay là

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Ngày 24/02/2004 Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT có Quyết định số415/QĐ/BNN-TCHC cho phép Công ty vật tư bảo vệ thực vật 1 tiến hành cổ phầnhoá doanh nghiệp Đến tháng 06/2006 Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Bảo

vệ thực vật 1 Trung ương

Tên gọi: Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

Tên giao dịch quốc tế: Central Plant Protection Joint-Stock Company No.1

Trang 14

Chi nhánh 3 đóng tại Hải Phòng

Trụ sở chính của Công ty đóng tại Hà Nội Với 110 lao động (trong đó khối vănphòng chiếm 30 người) mọi hoạt động của Công ty đều bị ảnh hưởng bởi sự chỉ đạotrực tiếp của cục Bảo vệ thực vật, do đó kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty vàcác cơ sở trực thuộc luôn kém hiệu quả

Thực hiện quyết định của Đảng ngày 13/05/1989 Bộ Nông nghiệp và Côngnghiệp thực phẩm ra quyết định số 403/NN/TCCB/QĐ tách bộ phận cung ứng vật tưthuốc bảo vệ thực vật trực thuộc bảo vệ thực vật để thành lập Công ty vật tư Bảo vệthực vật

Từ năm 1992 đến nay, Công ty có sự thay đổi lớn trong tổ chức quản lý và cónhiều tiến bộ trong phương thức hoạt động, tách khỏi cục Bảo vệ thực vật Công ty trởthành một bộ phận trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm theo quyếtđịnh số 163/NN/TCCB/QĐ ngày 18/06/1992 , ngày 06/01/1993 Công ty chính thứcđược công nhận là Doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số: 08/NN/TCCB/QĐ Từ

đó, Công ty là một đơn vị kinh tế quốc doanh, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tếđộc lập theo phương thức sản xuất kinh doanh, dịch vụ không bù lỗ và chịu sự quản lýcủa Bộ Thương mại và du lịch về hoạt động xuất nhập khẩu

Cùng với sự phát triển ngày càng đi lên của đất nước, sự mở cửa của nền kinh

tế, sự phát triển mạnh mẽ của các Doanh nghiệp tư nhân, các Doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài Trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay Công ty gặp phải sự cạnh tranhrất lớn trên thị trường thuốc Bảo vệ thực vật Chính vì vậy đến tháng 06/2006 Công tyquyết định cổ phần hoá doanh nghiệp với hơn 51% vốn điều lệ của nhà nước Sau khi

cổ phần hoá công ty có rất nhiều sự thay đổi trong bộ máy quản lý, cơ cấu tổ chức, cơcấu lao động trong Công ty

Hiện nay Công ty có 126 lao động trong biên chế Trong đó khối quản lý củacông ty là 33 lao động chiếm 28.2% Hàng năm công ty thuê thêm hơn 110 lao độngthời vụ để đảm bảo cho các chi nhánh và các cửa hàng trực thuộc

Trang 15

1.2 Các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty

Kinh doanh hàng tư liệu sản xuất, bao gồm: Dung cụ phun, rải thuốc bảo vệ thựcvật, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, trang thiết bị phục vụcho nuôi trồng, đánh bắt thuỷ, hải sản

Kinh doanh hàng tư liệu tiêu dùng, sinh hoạt bao gồm: hàng may mặc, máy móc,thiết bị dùng trong công xưởng hoặc trong phòng thí nghiệm, máy móc, thiết bị đunnóng, làm lạnh, đồ nội thất dùng trong gia đình( bàn, ghế, giường tủ)

Sản xuất và mua bán hoá chất, phân bón hoá học, phân bón lá, phân bón hữu cơsinh học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt chuột, ruồi, muỗi, kiến , gián, thuốc kíchthích tăng trưởng cây trồng

Sản xuất và mua bán giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn cho gia súc, thức ăn cho tôm cá

Sản xuất và mua bán giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn cho gia súc, thức ăn cho tôm cá

Sản xuất và mua bán thuốc khử trùng cho nuôi trồng thuỷ sản, thuốc khử trùng và làm dịch vụ khửtrùng cho hàng hoá xuất nhập khẩu và kho tàng

Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch( không bao gồm kinhdoanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar)

Kinh doanh bất động sản

Cho thuê cho tàng, bến bãi

Kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1 Cơ cấu tổ chức

Công ty cổ phần bảo vệ thực vật 1 Trung ương là đơn vị thành viên thuộc BộNông nghiệp và PTNT thực hiện kinh doanh theo điều lệ tổ chức và hoạt động củaCông ty – Nó cấu tạo gồm:

Trang 16

Hình 2: Sơ đồ Bộ máy tổ chức Công ty cổ phần BVTV.1 TW

(Theo chức năng)

Các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Giám Đốc trong

quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty

Các đơn vị trực thuộc Công ty hoạt động theo phương thức hạch toán phụ thuộc

và báo sổ

Ban giám sát

Hội đồng quản trị

Ban Giám Đốc

Chi nhánh

TP Hồ Chí Minh

Trang 17

2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng, ban khối Văn phòng Công ty

Phòng kinh doanh : Phòng Kinh doanh là phòng quản lý tổng hợp về chiến

lược, kế hoạch kinh doanh của Công ty; thực hiện chức năng quản lý về nhập khẩu,xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm trong Công ty

Phòng Công nghệ và Sản xuất: Phòng Công nghệ và Sản xuất Công ty là phòng

quản lý sản xuất, chất lượng sản phẩm hàng hoá của Công ty, nghiên cứu, đề xuất quytrình công nghệ phục vụ sản xuất; thực hiện chức năng quản lý sản xuất chế biến, sangchai Đóng gói sản phẩm, chất lượng sản phẩm trong Công ty

Phòng Tài chính - Kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán là phòng quản lý tổng hợp

của Công ty trong việc thực hiện chức năng quản lý về tài chính, hàng hoá, tài sản, kếtoán, giá cả, thực hiện chính sách theo quy định và pháp luật và Công ty,

Phòng phát triển sản phẩm: Phòng phát triển sản phẩm là phòng quản lý công

tác phát triển sản phẩm mua, cung cấp vật tư bao bì, nhãn mác phục vụ quá trình sảnxuất trong toàn Công ty; thực hiện chức năng về quản lý các hoạt động phát triển sảnphẩm của Công ty, hỗ trợ quá trình tiêu thụ hàng hoá thông qua công ty tuyên truyền,quảng bá, giới thiệu sản phẩm; quản lý công tác thu mua, cung cấp vật tư, bao bì nhãnmác phục vụ cho quá trình sản xuất và vật tư, tài liệu phục cho hoạt động tuyên truyềnquảng cáo

Phòng Tài chính – Hành chính: Phòng Tổ chức Hành chính là phòng quản lý tổng

hợp thực hiện chức năng quản lý về tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ, đạo tạo, tuyểndụng trong phạm vi toàn Công ty và chức năng quản trị hành chính tại Văn phòngCông ty

3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

3.1 Đặc điểm của các yếu tố đầu vào

a Đặc điểm về vốn:

Khi mới thành lập, tổng số vốn của Công ty là 47.9 tỷ đồng.Trong đó tách ra choCông ty 37 tỷ đồng hoạt động, còn lại 16,29 tỷ đồng của Nhà nước không cho phép gửivào vốn điều lệ

Vốn điều lệ của Công ty là: 37,6 tỷ đồng

Trong đó: Vốn cố định: 0,66 tỷ đồng

Trang 18

Vốn lưu động: 36 tỷ

b Trang thiết bị cơ sở vất chất

Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tương đối tốt, Công ty hết sức quantâm, chú trọng đến việc đầu tư trang thiết bị máy móc Do đó, đến nay Công ty đã mởrộng quy mô sản xuất, máy móc thiết bị tương đối nhiều Hiện nay Công ty đã có 16máy bao gồm

- Máy đóng sang chai các loại: 08 chiếc

- Máy sản xuất thuốc hạt, bột: 01 chiếc

- Máy sản xuất thuốc bột hoà tan: 02 chiếc

- Máy sản xuất thuốc nước

3.2.Đặc điểm về sản phẩm v à thị trường tiêu thụ

Là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đang trên đà phát triển cho nên Công ty tíchcực mở rộng quy mô hoạt động sản xuất Cho đến nay Công ty đã sản xuất rất đa dạng

và phong phú các loại sản phẩm Có lúc lên tới 60 loại sản phẩm khác nhau chia thành

5 nhóm chính:

Thuốc trừ sâu có khoảng 27 loại chiếm số lượng lớn nhất

Thuốc trừ bệnh có khoảng 20 loại

Thuốc trừ cỏ có khoảng 6 loại

Phân bón lá có khoảng 2 loại

Thuốc trừ chuột có khoảng 2 loại

Thị trường tiêu thụ: Về thị trường của Công ty là bao toàn quốc bao gồm các Chi

nhánh và cửa hàng ở các địa phương được phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam Ở cácChi nhánh và cửa hàng được coi là một Công ty nhỏ làm việc theo sự chỉ đạo của Giámđốc Công ty Cổ phần bảo vệ thực vật 1 TW

4 Đặc điểm về lao động của Công ty.

Lao động của Công ty đã có nhiều sự biến động kể từ khi doanh nghiệp chuyểnsang Cổ phần hoá.Năm 2005 số lao động là 267 lao động thì tới năm 2006 là 126 Dựđịnh sau khi Cổ phần hoá, Số lao động của Công ty chỉ còn lại 116 người

Trang 19

Việc giải quyết nghỉ việc cho các lao động đã được Công ty hoàn tất theo NĐ41/CP bên cạnh đó Công ty từng bước hoàn thiện việc quản lý lao động khi Công ty cơcấu lại lao động.

Tình hình lao động của Công ty khi cơ cấu lại lao động cả về số lượng và chất lượng

2 Chi nhánh Hưng Yên 14 11 3 5 1 8

4 Chi nhánh Nam Khu IV 9 6 3 4 4 1

7 Chi nhánh Quảng Ngãi 5 4 1 0 4 1

8 Chi nhánh Nam Trung

Bộ

9 Chi nhánh Tây Nguyên 5 4 1 2 0 3

12 Tổ bán hàng Khu vực I 3 3 0 1 0 2

Nhìn vào bảng thống kê nhân lực của Công ty ở trên ta thấy số lượng lao động ở

bộ phận khối văn phòng là 33 lao động chiếm hơn 28.5% tổng số lao động của Công

ty, ta thấy rằng số lượng này là tương đối phù hợp để quản lý 8 Chi nhánh phân bốrộng khắp cả nước

Về chất lượng lao động ta thấy rằng khối văn phòng có chất lượng lao động làkhá cao Hầu hết đều đã qua đào tạo, trong số 33 lao động ở khối văn phòng thì có 25

Trang 20

(chiếm 75%) lao động có trình độ đại học trở lên ,1 trung cấp và 7 lao động phổ thông.

Ở các chi nhánh thì chất lượng lao động cũng tương đối cao gồm có 26 lao động cótrình độ đại học trở lên, 20 lao động có trình độ cao đẳng trung cấp và có 37 lao động

có trình độ lao động phổ thông Nói chung ta thấy về chất lượng lao động của Công ty

là khá tốt và cấn tiếp tục cải thiện thêm về chất lượng

Về cơ cấu giới tính thì ta thấy rằng, ở khối Văn phòng thì tỷ lệ này là tương đốiđồng đều nam chiếm 27 người còn nữ chiếm 26 người và ta thấy rằng đó là hợp lý.Còn ở các chi nhánh thì nam chiếm tỷ rất cao trong tổng số 93 người thì nam 67 người(chiếm 72,043%) thì nữ chỉ có 26,957%, ta thấy rằng đó cũng là tất yếu tại vì đây làngành độc hại cho nên họ cần tuyển người có thể lực tốt do đó họ ưu tiên cho nam giớihơn là nữ giới Nói chung về cơ cấu giới tính lao động của Công ty là tương đối hợp lý

5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng 4.1

Tổng doanh thu 108,040,030,500 112,102,040,500 120,905,042,070 Doanh thu thuần 102,638,028,975 106,496,938,475 114,859,789,967 Giá vốn hàng bán 93,500,000,000 95,550,000,000 102,000,000,000 Lợi nhuận gộp 9,138,028,975 10,946,938,475 12,859,789,967 Chi phí bán hàng 3,215,002,120 4,356,254,102 5,352,214,520 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4,214,547,512 5,452,451,362 6,012,145,451

Lợi nhuận thuần từ HĐ SXKD 2,407,990,815 3,588,000,000 7,546,425,412 Lợi nhuận từ HĐTC 3,070,651,952 3,364,000,000 1,854,546,689 Thu nhập khác 350,256,458 462,354,214 645,254,245 Lợi nhuận trước thuế 7,537,378,568 8,552,587,225 11,541,656,342

Lợi nhuận sau thuế 7,537,378,568 8,552,587,225 11,541,656,342

Từ báo cáo tài chính trên ta thấy rằng doanh nghiệp làm ăn tương đối hiệu quả lợinhuận sau thuế của các năm gần đây đều dương và có xu hướng tăng, năm 2005 là hơn

5 tỷ đồng cao hơn năm 2004 hơn 1 tỷ đồng và năm 2006 tiếp tục tăng đạt11,541,656,342 đồng cao hơn năm 2005 là gần tỷ đồng

Lợi nhuận sau thuế tăng là do :

Trang 21

- Doanh nghiệp đã ổn định được thị trường tiêu thụ và đã cạnh tranh được với

hàng nhập khẩu

- Công tác bán hàng được nâng cao, giờ đây không những chú trọng tới việc làm

tăng doanh thu mà còn làm tăng uy tín về sự phục vụ

- Biên chế nhân sự đã được tinh giảm theo chiều hướng chất lượng

- Trong những năm đầu của cổ phần hoá thì thuế thu nhập doanh nghiệp được

miễn 100% trong 3 năm đầu cho lên đó cũng là một nhân tố làm tăng lợi nhuậncủa Công ty

II Phân tích thực trạng các hình thức trả lương tại Công ty cổ phần bảo vệ thực vật 1 Trung Ương.

Là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trực thuộc

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nên Công ty áp dụng hệ thống thang bảnglương do Nhà nước quy định.Từ hệ thống thang bảng lương này, Công ty tự xây dựng

và áp dụng quy chế trả lương riêng của doanh nghiệp

Từ năm 1986 đến nay, Công ty đã hai lần xây dựng và thay đổi quy chế trảlương nhằm mục đích nâng cao hiệu quả và vai trò của tiền lương đối với Công ty vàngười lao động Hiện nay, Công ty đang áp dụng quy chế trả lương được xây dựng từnăm 2000

Để đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý, Công ty áp dụng đồng thời haihình thức trả lương chủ yếu là hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lươngtheo sản phẩm

1 Hình thức trả lương theo thời gian

1.1 Đối tượng áp dụng:

Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng với

+ Toàn bộ cán bộ, công nhân viên làm việc tại văn phòng Công ty;

+ Cán bộ, nhân viên làm việc gián tiếp không trực tiếp tạo ra sản phẩm Chi nhánh,các xưởng sản xuất của Công ty;

Trang 22

+ Công nhân làm vệ sinh, tạp vụ, bảo vệ

Công ty áp dụng hình thức này với các đối tượng trên chủ yếu là do công việc mà cácđối tượng này đang làm khó có thể định mức được, trong khi đó chất lượng của côngviệc là yếu tố đặt lên hàng đầu Tuy nhiên sự hợp lý của hình thức này còn là vấn đềCông ty luôn chú ý tìm hiểu, nghiên cứu để đạt được hiệu quả cao nhất

Với lao động quản lý: Giám đốc, Phó giám đốc, các Trưởng, phó phòng Đặc điểmchủ yếu của lao động này là lao động trí óc, các quyết định chính là sản phẩm của laođộng này Đó là công việc khó có thể định mức được Do đó, trong hầu hết các Doanhnghiệp thì lao động quản lý được trả lương theo thời gian là hoàn toàn hợp lý

Với lao động chuyên môn, nghiệp vụ: Kế toán, nghiên cứu &phát triển sản phẩm, bộ

phận kiểm tra hàng hóa, kinh doanh, Tổ chức hành chính, bảo vệ trả lương theo thờigian là hoàn toàn hợp lý Vì lao động trong bộ phận này không thể định mức hay khoáncông việc được

1.2.Công thức tính: Ti = T1i + T2i

Trong đó: - Ti : Tiền lương của người thứ i được nhận

- T1i : Tiền lương theo nghị định 26/CP của người thứ i

- T2i : Tiền lương theo công việc được giao gắn với mức độphức tạp, tính trách nhiệm của công việc và số ngày làm việc thực tế của ngườithứ i, không phụ thuộc vào hệ số xếp lương theo Nghị định 26/CP của Chínhphủ

A. Tính T 1i: T1i = Niti + P

Trong đó: T1i : Suất lương ngày theo Nghị định 26/CP của người thứ i

Ni: Số ngày công thực tế trong tháng của người thứ i

P: Phụ cấp ( Chức vụ, độc hại, ) của người thứ i (nếu có)

Trang 23

B. Tính T 2i: T2i = K1i x K2i x K3 x M x Ni

Trong đó: - K1i: Hệ số chức danh công việc của người thứ i

- K2i Hệ số hoàn thành công việc của người thứ i

- K3: Hệ số hoàn thành nhiệm vụ được giao của đơn vị

(Doanh số, thu hồi công nợ và chuyển tiền về công ty; chấp hành quy định, nội quy, quy chế của công ty; kết quả thực hiện nhiệm

vụ nghiệp vụ chuyên môn )

Cán bộ, công nhân, viên chức làm việc ở đơn vị nào thì hưởng hệ

số hoàn thành nhiệm vụ được giao của đơn vị đó

- M: Định mức tiền công / ngày công (áp dụng chung cho các chức danh công việc) Định mức này phụ thuộc vào kết quả sản

xuất kinh doanh của Công ty trong từng năm ( Theo quyết toánđược duyệt)

- Ni: Số ngày làm việc thực tế trong tháng của người thứ i

1.2.1.Cách xác định số ngày công lao động và phụ cấp chức vụ

- Cách xác định số ngày công lao động (N i )

Đối với hính thức trả lương theo thời gian thì thời gian là yếu tố quan trọngquyết định đến số tiền lương người lao động nhận được trong tháng Vì lẽ đó thờigian lao động cần quản lý chặt chẽ và có hiệu quả

Thời gian lao động được sử dụng để tính lương của người lao động là số ngàylàm công việc thực tế trong tháng của người lao động

Thời gian làm việc một ngày của Công ty theo quy định của Nhà nước là 8h/ngày

Đối với người lao động làm giờ hành chính: Sáng từ 7.30h – 11.30h

Chiều từ 13h – 17h

Các biện pháp quản lý thời gian làm việc đang được áp dụng tại Công ty:

 Để quản lý số ngày công làm việc của cán bộ, nhân viên, Công ty sử dụng bản

Trang 24

 chấm công theo tháng Mỗi phòng ban được giao cho một bản chấm công, đếncuối tháng phòng Kế toán sẽ thu bản chấm công này Và là cơ sở để trả lươngcho người lao động

 Công ty có những quy định về thời gian ra vào trong thời gian làm việc chonhân viên như sau: trong giờ làm việc không được tiếp khách liên hệ việc riêng.Trường hợp đặc biệt cần thiết phải được phép của Người phụ trách

 Người lao động đến nơi làm việc và ra về đúng giờ Sử dụng hết thời gian làmviệc trong sản xuất, công tác.Không được làm việc riêng trong giờ

 Quy định này giúp kiểm soát được thời gian cũng như kỷ luật của Công ty.Dựavào đó Công ty có thể tính lương, thưởng hoặc kỷ luật đối với những lao động

có hành vi vi phạm về giờ giấc làm việc

Tuy nhiên, vẫn không thể kiểm soát chặt chẽ hiệu quả sử dụng giờ công laođộng của cán bộ công nhân viên Do công ty không có quy chế quy định, kiểm tra,giám sát về thời gian làm việc trong ngày của người lao động

Phó trưởng phòng Công ty, Phó giám đốc chi nhánh,

Kế toán trưởng các Chi nhánh, cửa hàng trưởng

0.3

Tổ trưởng tổ sản xuất 0.2

1.2.2.Cách xác định hệ số chức danh công việc cho từng người lao động (K 1i )

K1i = đ1i + đ2i

Trang 25

đ1 + đ2

Trong đó:

- đ1i : số điểm mức độ phức tạp của công việc do người thứ i đảm nhiệm

- đ2i: Số điểm tính trách nhiệm của công việc do người thứ i đảm nhiệm

- đ1 + đ2 : Tổng số điểm mức độ phức tạp và tính trách nhiệm của công việcđơn giản nhất Công ty

1.2.2.1 Phân nhóm chức danh công việc

a Cơ sở để phân nhóm chức danh công việc:

- Tiêu chuẩn chức danh chuyên môn nghiệp vụ quy đinh tại Thông tư số 04/1998/TT –BLĐTBXH ngày 04/4/1998 của Bộ Lao động thương binh và xã hội

- Căn cứ vào tình hình cụ thể của Công ty: Những chức danh công viêc có tính chất,đặc điểm và nội dung gần giống nhau hoặc tương đương nhau thì đưa vào một nhóm

- Dựa vào tính phức tạp, tính trách nhiệm của từng nhóm chức danh công việc và khảnăng của người thực hiện công việc đó để phân loại A hoặc B

b Tiêu chuẩn để phân nhóm chức danh công việc:

* Đối với chức danh lãnh đạo và quản lý:

Bao gồm số cán bộ có quyết định bổ nhiệm giữ các chức vụ sau:

- Giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng và phó phòng thuộc khối vănphòng Công ty;

- Giám đốc, phó giám đốc, xưởng trưởng, kế toán trưởng trưởng phòng, cửa hàngtrưởng thuộc các Chi nhánh

* Đối với chức danh chuyên viên loại A, kỹ sư loại A

Cán bộ, viên chức có trình độ đại học trở lên đang làm công tác các công viêc sau:

- Tài chính, kế toán, thống kê

- Nghiên cứu bao bì, mẫu mã, vật tư

- Nghiên cứu về chất lượng sản phẩm

- Tuyên truyền, quảng bá, kiểm tra chất lượng sản phẩm

Trang 26

- Tổng hợp, thống kê hàng hoá, vật tư.

- Lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội

- Phụ trách sản xuất

*Đối với chức danh chuyên viên loại B, kỹ sư loại B

- Cán bộ, viên chức có trình độ từ đại học trở lên đang làm công việc ngoài danh mục

đã nêu tại chuyên viên loại A, kỹ sư loại A

* Đối với chức danh cán sự loại A, kỹ thuật viên loại A

Cán bộ, viên chức có trình độ cao đẳng, trung cấp đang làm các công việc:

- Tài chính, kế toán, thống kê, thủ quỹ

- Vật tư, bao bì, mẫu mã

- Tuyên truyền, quảng bá, kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Tổng hợp, thống kê giao nhận vật tư, hàng hoá

- Lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội

- Phụ trách sản xuất

- Sửa chữa điện, máy

*Đối với chức danh cán sự loại B, kỹ thuật viên loại B

Cán bộ, viên chức có trình độ cao đẳng, trung cấp đang làm những công việcngoài danh mục đã kể tại phần cán sự loại A, kỹ thuật viên loại A

*Đối với chức danh có trình độ sơ cấp, bao gồm:

- Nhân viên lái xe

- Nhân viên giao nhận thị trường, bán hàng, sửa chữa máy ( Không có trình độ từtrung cấp trở lên)

- Thủ kho vật tư, hàng hoá

- Thường trực cơ quan

* Đối với chức danh không đào tạo, bao gồm:

- Nhân viên bảo vệ

- Nhân viên bốc xếp vật tư, hàng hoá

Trang 27

- Nhân viên tạp vụ, cấp dưỡng

- Nhân viên làm công việc lao động phổ thông

1.2.2.2 Chấm điểm và xây dựng hệ số cho từng chức danh công việc

Căn cứ vào mức độ phức tạp, tính trách nhiệm và ảnh hưởng của từng chức danhcông việc đến kết quả sản xuất, kinh doanh, việc chấm điểm được quy định như sau:

Số

TT

Hệ số chức danh công việc Ki=đ 1i +đ 2i

đ 1 +đ 2

I Lãnh đạo và quản lý

2 Phó giám đốc, kế toán trưởng 60 30 3,60

3 Trưởng phòng, trợ lý giám đốc Công

ty, Giám đốc Chi nhánh

4 Phó phòng Công ty, phó Giám đốc

Chi nhánh

5 Xưởng trưởng, trưởng phòng, kế

toán trưởng, cửa hàng trưởng các

Chi nhánh

II Chuyên viên, kỹ sư

1 Chuyên viên loại A, Kỹ sư loại A 29 12 1,64

2 Chuyên viên loại B, kỹ sư loại B 27 11 1,52

III Trung cấp

1 Cán sự loại A, kỹ thuật viên loại A 25 9 1,36

2 Cán sự loại B, kỹ thuật viên loại B 24 8 1,28

1.2.3 Cách xác định hệ số hoàn thành công việc (K 2 )

- Hệ số hoàn thành công việc phải được xác định hàng tháng đối với người laođộng trước khi trả tiền lương trên cơ sở mức độ hoàn thành công việc được giao

- Hệ số hoàn thành công việc bao gồm 4 mức:

Trang 28

 Mức 1,2 :

Áp dụng đối với cán bộ, công nhân, viên chức hoàn thành xuất sắc công việcđược giao Thủ trưởng các đơn vị phải có báo cáo thành tích của người lao động đượchưởng mức này ( bằng văn bản ) và được Công ty duyệt

Áp dụng đối với cán bộ, công nhân viên chức không hoàn thành công việc đượcgiao do lỗi của người lao động vi phạm các quy chế, quy định của Công ty

1.2.4 Cách xác định hệ số hoàn thành nhiệm vụ được giao của đơn vị ( K3 )

Hệ số hoàn thành nhiệm vụ được giao của mỗi đơn vị do Hội đồng lương Công

ty xem xét

Bảng xác định hệ số hoàn thành công việc của chi nhánh Hưng Yên

1 Thực hiện kế hoạch vềdoanh số 10 Cứ hoàn thành 10% kế hoạchdoanh số thì đạt 1 điểm

2 Thu tiền bán hàng, bao

gồm:

- Doanh số thực bán hàng

Cứ thu 4% doanh số thực bán thìđược 1 điểm

- Thu hồi công nợ cũ

cứ thu 10% kế hoạch công nợ cũđược giao thì được 1 điểm

3 Thực hiện kế hoach sảnxuất

- Kế hoach sản xuất 5 Cứ hoàn thành 20% kế hoạch

sản xuất thì được 1 điểm

- Chất lượng sản phẩm 10 cứ 10% sản phẩm đạt chất lượng

quy định thì được 1 điểm

Trang 29

Thực hiện pháp luật, các

quy định của công ty 10

Vi phạm luật, thực hiện sa hoặckhông thực hiện các quy địnhcủa cty thì đạt 0 điểm

7 Chế độ báo cáo 5 Báo cáo chậm, sai hoặc khôngbáo cáo thì được 0 điểm

8 Bảo vệ tài sản, an toàn

Xảy ra thất thoát tài sản, vi phạm

an toàn lao động thì được 0 điểm

1.2.5.Cách xác định hệ số hoàn thành nhiệm vụ được giao của đơn vị (K 3 )

- Hệ số hoàn thành nhiệm vụ được giao của mỗi đơn vị do Hội đồng lương Công

ty xem xét, phê duyệt ( 6 tháng một lần) trên cơ sở mức độ hoàn thành kế hoạchđược giao ;

- Hệ số hoàn thành nhiệm vụ được giao của đơn vị bao gồm 3 mức :

Ví dụ 1 Ông Trân Văn A, hiện đang làm công tác Kế toán trưởng tại chi nhánh Y, có

hệ số lương là 2,74 Hệ số phụ cấp là 0,2; Hệ số hoàn thành công việc là 1,0 và làmviệc 23 ngày trong tháng 3 Hệ số hoàn thành nhiệm vụ được giao của chi nhánh Ytrong quý 1 là 0,8 ; Định mức tiền công / ngày công (M) là 20.000 đ/ ngày Số ngàylàm việc trong tháng 3 là 23 ngày Lương của ông A trong tháng 3 được tính như sau:

T = T 1 + T 2

Trang 30

Tiền lương gắn liền với mức độ hoàn thành công việc của người lao động, nó vừa

có tác dụng khuyến khích nhân viên hoàn thành tốt công việc được giao.Vừa có tácdụng khuyến khích họ nâng cao hiệu quả công việc để có hệ số cao hơn, từ đó dẫn đếntiền lương cao hơn

Lương gắn liền với mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị Hệ số này vừa cótác dụng khuyến khích người lao động có vừa có tinh thần, trách nhiệm hoàn thànhcông việc được giao, vừa có tác dụng khuyến khích tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫnnhau giữa các đồng nghiệp để họ có thể hoàn thành công việc chung của đơn vị

Ngày đăng: 28/09/2012, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2:          Sơ đồ Bộ máy tổ chức Công ty cổ phần BVTV.1 TW - Cải tiến các hình thức trả công (lương) tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung Ương.docx
Hình 2 Sơ đồ Bộ máy tổ chức Công ty cổ phần BVTV.1 TW (Trang 16)
Hình 2:          Sơ đồ Bộ máy tổ chức Công ty cổ phần BVTV.1 TW - Cải tiến các hình thức trả công (lương) tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung Ương.docx
Hình 2 Sơ đồ Bộ máy tổ chức Công ty cổ phần BVTV.1 TW (Trang 16)
Bảng xác định hệ số hoàn thành công việc của chi nhánh Hưng Yên - Cải tiến các hình thức trả công (lương) tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung Ương.docx
Bảng x ác định hệ số hoàn thành công việc của chi nhánh Hưng Yên (Trang 28)
Bảng xác định hệ số hoàn thành công việc của chi nhánh Hưng Yên - Cải tiến các hình thức trả công (lương) tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung Ương.docx
Bảng x ác định hệ số hoàn thành công việc của chi nhánh Hưng Yên (Trang 28)
Bảng : hiệu quả do một nghìn đồng tiền lương đem lại - Cải tiến các hình thức trả công (lương) tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung Ương.docx
ng hiệu quả do một nghìn đồng tiền lương đem lại (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w