1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu đặc điểm và hoạt động của một số hệ thốg chăn nuôi ở huyện hoài đức hà nội trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp

50 569 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả định tính một số nhóm hợp chất tự nhiên trong các phân đoạn dịch chiết lá khoai lang .... Tạo mô hình chuột béo phì thực nghiệm và đánh giá tác động chống rối loạn trao đổi lipid

Trang 1

-

PHẠM THỊ HỒNG THẮM

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỐNG RỐI LOẠN TRAO ĐỔI LIPID CỦA MỘT SỐ PHÂN ĐOẠN DỊCH CHIẾT TỪ LÁ KHOAI LANG HOÀNG

LONG (Ipomoea batatas Poir.) TRÊN MÔ HÌNH

CHUỘT BÉO PHÌ THỰC NGHIỆM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa sinh học

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm

ơn TS Trần Thị Phương Liên, người đã tận tình hướng hẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp em hoàn thành đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ Trung tâm Hỗ trợ thiết bị thí nghiệm và chuyển giao công nghệ - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

2, viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, các bạn học viên trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, những người luôn động viên, quan tâm giúp đỡ và là chỗ dựa tinh thần lớn nhất đưa em vượt qua khó khăn để có được ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Hồng Thắm

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là do tôi thực hiện và không trùng lặp với bất cứ tác giả nào khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những nội dung được đề cập trong bản luận văn này

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Hồng Thắm

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt

Danh mục các bảng, hình vẽ và đồ thị

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

Phần 2 NỘI DUNG 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cây khoai lang (Ipomoea batatas) 4

1.1.1 Nguồn gốc, phân bố, sinh thái 4

1.1.2 Thành phần hóa học 5

1.1.3 Công dụng và tác dụng dược lý 5

1.2 Giới thiệu một số hợp chất tự nhiên từ thực vật 6

1.2.1 Các hợp chất thứ sinh và các chất có hoạt tính sinh học 6

1.2.2 Hợp chất phenolic trong thực vật 7

1.2.3 Flavonoid thực vật 8

1.2.3.1 Cấu tạo hóa học 8

1.2.3.2 Tác dụng sinh học 9

1.2.4 Tannin 9

1.2.4.1 Cấu tạo hóa học 9

1.2.4.2 Tác dụng sinh học 10

1.2.5 Alkaloid thực vật 10

1.2.5.1 Cấu tạo hóa học 10

1.2.5.2 Tác dụng sinh học 10

1.3 Bệnh béo phì 11

Trang 5

1.3.1 Khái niệm 11

1.3.2 Phương pháp đánh giá 11

1.3.3 Phân loại 11

1.3.4 Tác hại của bệnh béo phì 12

1.3.5 Nguyên nhân gây béo phì 12

1.3.6 Giải pháp phòng và điều trị bệnh béo phì 13

1.3.7 Một số chỉ số hóa sinh liên quan đến rối loạn trao đổi chất và glucid 13

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.1.1 Mẫu thực vật 15

2.1.2 Mẫu động vật 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.1 Tách chiết các phân đoạn dịch chiết từ lá khoai lang 15

2.2.2 Định tính một số nhóm hợp chất tự nhiên của lá khoai lang 15

2.2.2.1 Định tính flavonoid 16

2.2.2.2 Định tính tannin 16

2.2.2.3 Định tính alkaloid 16

2.2.2.4 Định tính glycoside 17

2.2.2.5 Định tính các polyphenol khác 17

2.2.3 Định lượng polyphenol tổng số theo phương pháp Folin – Ciocalteau 17

Trang 6

2.2.4 Sắc ký lớp mỏng 18

2.2.5 Định lượng triglyceride huyết thanh theo phương pháp enzim 18

2.2.6 Định lượng cholesterol toàn phần theo phương pháp enzim 19

2.2.7 Phương pháp nuôi chuột béo phì thực nghiệm 19

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

3.1 Kết quả tách chiết và một số đặc tính hóa sinh của phân đoạn dịch chiết lá khoai lang (Ipomoea batatas Poir.) 20

3.1.1 Quy trình tách chiết 20

3.1.2 Kết quả định tính một số nhóm hợp chất tự nhiên trong các phân đoạn dịch chiết lá khoai lang 22

3.1.3 Phân tích thành phần hóa học trong các phân đoạn bằng sắc kí lớp mỏng 24

3.1.4 Hàm lượng polyphenol tổng số trong cao dịch chiết các phân đoạn 25

3.1.4.1 Xây dựng đường chuẩn acid gallic 25

3.1.4.2 Định lượng polyphenol tổng số theo phương pháp Folin – Ciocalteau 25

3.2 Tạo mô hình chuột béo phì thực nghiệm và đánh giá tác động chống rối loạn trao đổi lipid của các phân đoạn dịch chiết 26

3.2.1 Tạo mô hình chuột béo phì thực nghiệm 26

3.2.2 Tác dụng của một số phân đoạn dịch chiết lên chuột béo phì thực nghiệm 30

3.2.2.1 Tác dụng giảm khối lượng cơ thể 30

3.2.2.2 Tác dụng chống rối loạn một số chỉ số lipid máu 31

3.3 Kết quả vi thể gan, thận, tụy ở chuột béo phì thực nghiệm 32

Trang 7

3.3.1 Chuột nuôi bằng thức ăn bình thường 33

3.3.2 Chuột nuôi bằng thức ăn giàu lipid 33

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Trang

Bảng 3.1 Khối lượng mẫu thu được khi chiết qua các phân đoạn 22

Bảng 3.2 Kết quả định tính một số hợp chất tự nhiên trong các phân đoạn dịch chiết lá khoai lang 23

Bảng 3.3 Kết quả đường chuẩn gallic 25

Bảng 3.4 Kết quả hàm lượng polyphenol tổng số trong các PĐ dịch chiết 26

Bảng 3.5 Thành phần thức ăn có hàm lượng lipid và cholesterol cao 27

Hình 1.1 Flavan (2-phenyl chroman) 8

Hình 2.1 Khoai lang Hoàng Long 15

Hình 3.1 Quy trình chiết xuất các chất tự nhiên từ lá khoai lang 21

Hình 3.2 Sắc ký đồ các phân đoạn dịch chiết lá khoai lang 24

Hình 3.3 Đồ thị chuẩn acid gallic 25

Hình 3.4 Hình ảnh chuột nuôi bằng hai chế độ dinh dưỡng 27

Hình 3.5 Biểu đồ tăng trọng của chuột sau 4 tuần nuôi 28

Hình 3.6 Biểu đồ một số chỉ số hóa sinh trong máu chuột nuôi bằng hai chế độ ăn khác nhau 29

Hình 3.7 Biểu đồ so sánh khối lượng của các lô chuột béo phì trước và sau điều trị 30

Hình 3.8 Biểu đồ một số chỉ số lipid ở chuột BP được điều trị và không được điều trị 31

Trang 10

Hình 3.9 Kết quả vi thể gan (A), thận (B), tụy (C) của chuột nuôi bằng

thức ăn bình thường 33

Hình 3.10 Kết quả vi thể gan (A), thận (B), tụy (C) của chuột nuôi bằng

thức ăn giàu lipid 34

Trang 11

Phần 1 MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay tốc độ phát triển kinh tế ngày càng mạnh, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng tăng cao, kéo theo đó là sự phát triển nhanh của một số loại bệnh có tác động xấu đến chất lượng cuộc sống của con người Trong số

đó có tình trạng thừa cân và bệnh béo phì (BP)

Béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe như: bệnh tim mạch, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, tiểu đường, đột quỵ, giảm khả năng sinh sản, giảm chức năng hô hấp, tăng viêm xương, khớp, ung thư, bệnh đường tiêu hóa,… và tình trạng kháng insulin [1, 7]

Y học hiện đại ngày nay có nhiều loại thuốc chống béo phì và rối loạn trao đổi lipid - glucid như: Metformin, Fluoxiten… Tuy nhiên chúng thường

có tác dụng phụ không mong muốn và chi phí điều trị đắt đỏ.Vấn đề đặt ra là cần nghiên cứu phát triển các loại thuốc nguồn gốc thảo dược với nguyên liệu

sẵn có, rẻ tiền và ít tác dụng phụ Ở nước ta cây khoai lang thuộc chi Ipomoea

tương đối phổ biến ở các vùng miền và được nhân dân sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày làm thực phẩm cũng như thuốc chữa các bệnh đơn giản

2,6 Tuy nhiên việc nghiên cứu đặc tính hóa sinh, y dược của các hoạt chất thiên nhiên từ đối tượng này chưa được nghiên cứu một cách thỏa đáng

Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của một số phân đoạn dịch chiết từ lá khoai lang Hoàng Long (Ipomoea batatas Poir.) trên mô hình chuột béo phì thực nghiệm”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Mục đích nghiên cứu nhằm góp phần hiểu biết thêm về đặc tính sinh lý, hóa sinh và khả năng chữa bệnh của dịch chiết từ lá khoai lang, tạo cơ sở cho

Trang 12

những hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực tìm kiếm các phương thuốc mới cũng như tìm hiểu tác dụng của các loại thảo dược sẵn có trong tự nhiên

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

3.1 Định tính, định lượng và tách một số phân đoạn dịch chiết chứa hoạt chất thiên nhiên từ lá cây khoai lang

3.2 Nghiên cứu đặc tính hóa sinh của các phân đoạn dịch chiết được tách ở nội dung 3.1

3.3 Xây dựng, hoàn thiện mô hình chuột béo phì thực nghiệm có thể áp dụng để sàng lọc, đánh giá tác dụng điều trị bệnh đái tháo đường và béo phì của các phân đoạn dịch chiết từ thực vật

3.4 Nghiên cứu khả năng chống rối loạn trao đổi lipid trên mô hình chuột in vivo

3.5 Nghiên cứu mức độ tổn thương gan, thận, tuỵ ở chuột béo phì trước và sau điều trị

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Mẫu thực vật: lá cây khoai lang

- Mẫu động vật: chuột bạch chủng Swiss nặng từ 18-20g

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu khả năng chống rối loạn trao đổi lipid của một số phân

đoạn dịch chiết từ lá khoai lang Hoàng Long (Ipomoea batatas Poir.) trên mô

hình chuột béo phì thực nghiệm

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp hóa lý và hóa sinh: sử dụng các hệ dung môi hữu cơ có

độ phân cực khác nhau để tách một số phân đoạn dịch chiết chứa các hoạt chất thiên nhiên từ lá cây khoai lang

Trang 13

- Sử dụng các phương pháp hóa sinh: Định tính, định lượng, nghiên cứu đặc tính hóa sinh của các phân đoạn dịch chiết

- Tạo mô hình chuột BP thực nghiệm: Chuột nhắt trắng chủng Swiss (18-20g) sau 3 ngày thích nghi với điều kiện phòng thí nghiệm, được nuôi bằng chế độ thức ăn giàu lipid [13] trong thời gian là 4 tuần, khi đó khối lượng của chuột nuôi bằng chế độ thức ăn giàu lipid tăng có ý nghĩa thống kê

so với chuột nuôi bằng thức ăn thường

- Sử dụng phương pháp hóa sinh – y dược để định lượng một số chỉ số hóa sinh liên quan đến rối loạn trao đổi lipid [8] ở chuột trước và sau khi điều trị bằng các phân đoạn dịch chiết lá cây khoai lang

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu hình thái giải phẫu để nghiên cứu vi thể của một số nội quan (gan, thận, tụy) ở chuột béo phì

Trang 14

PHẦN 2 NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 CÂY KHOAI LANG (Ipomoea batatas)[6]

Khoai lang tên khoa học là Ipomoea thuộc họ khoai lang Convolvulaceae,

là loài cây thân thảo dạng dây leo, có lá mọc so le hình tim hay xẻ thùy chân vịt, các hoa có tràng hợp và kích thước trung bình Rễ củ ăn được có hình dáng thuôn dài và thon, lớp vỏ nhẵn nhụi có màu từ đỏ, tím, nâu hay trắng Lớp cùi thịt có màu từ trắng, vàng, cam hay tím

1.1.1 Nguồn gốc, phân bố, sinh thái

Khoai lang có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới Châu Mỹ, được con người trồng cách đây khoảng 5000 năm Ngày nay, khoai lang được trồng rộng khắp trong các khu vực nhiệt đới và ôn đới ấm với lượng nước đủ để hỗ trợ sự phát triển của nó Các xứ trồng nhiều khoai lang gồm: Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản, Ấn Độ, Philippines, Brazil, Argentina, Mỹ… Tại Hoa Kỳ, khoai lang được trồng nhiều ở các tiểu bang phía Nam, từ North Carolina đến Texas

và được xem là thức ăn chính của người dân trong vùng

Ở Việt Nam, tại các tỉnh phía Bắc, khoai lang được trồng nhiều nhất tại Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc, Phú Thọ… Tại các tỉnh phía Nam khoai lang được trồng tập trung tại Quảng Nam, Đà Nẵng, rải rác tại Quảng Ngãi, Phan Rang, Phan Thiết, Đồng Nai

Khoai lang có thể mọc trên nhiều loại đất và khí hậu khác nhau, có khả năng chịu mặn, pH thích hợp từ 4,2 - 8,3; không chịu được sương giá, phát triển tốt nhất ở nhiệt độ trung bình 24oC (75oF)

Trang 15

Trong 100g rau khoai lang có 91,9g nước; 2,6g protein; 2,8g glucid; 1,4g cellulose; 48mg canxi; 54mg photpho; 11mg vitamin C, v.v

Khoai lang là một loại thức ăn tốt cho bệnh nhân tiểu đường Ngọn khoai lang đỏ có một chất gần giống như Insulin Củ khoai lang còn chứa caiapo – chất giúp kiểm soát tốt lượng đường và cholesterol trong máu người mắc tiểu đường typ II

Ngoài ra khoai lang còn được dùng chữa nhiều bệnh khác như: nghẹt mũi, hen suyễn, viêm phế quản, thấp khớp, viêm dạ dày, tá tràng, thiếu sữa, táo bón

Trang 16

1.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ HỢP CHẤT TỰ NHIÊN TỪ THỰC VẬT 1.2.1 Các hợp chất thứ sinh và các chất có hoạt tính sinh học

Quá trình trao đổi chất của sinh vật bao gồm sự tạo thành các hợp chất

sơ cấp và thứ cấp (còn gọi là hợp chất thứ sinh)

Hợp chất sơ cấp được tạo thành là sản phẩm của quá trình đồng hóa và

dị hóa, có vai trò quan trọng đối với cơ thể sống Nó bao gồm những chất thiết yếu cho sự sống như các axit amin, các axit nucleic, cacbohidrat, lipid… Chúng là trung tâm của quá trình trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển của sinh vật

Các hợp chất thứ cấp (hợp chất thứ sinh) được tạo thành từ các hợp chất sơ cấp và các chất trao đổi trung gian của chu trình đường phân, chu trình pentose-phosphate, chu trình axit citric, v.v… Khác với các chất trao đổi bậc nhất, hợp chất thực vật thứ sinh không phải là yếu tố đặc biệt cần thiết cho quá trình sinh trưởng, phát triển, quang hợp và sinh sản [14] Chúng được tạo ra trong những tế bào chuyên biệt với vai trò điều hòa mối quan hệ qua lại giữa các tế bào trong cơ thể Đồng thời chúng là các hợp chất phòng thủ giúp thực vật chống lại các tác nhân gây bệnh xâm nhiễm thực vật từ môi trường xung quanh

Người ta tiến hành phân loại các hợp chất thứ sinh dựa trên nhiều tiêu chuẩn khác nhau Dựa vào bản chất hóa học chia hợp chất thứ sinh thành các hợp chất phenolic, flavonoid, alkaloid, coumanrin, glycoside,… Dựa vào lịch

sử phát hiện và sử dụng, các hợp chất thứ sinh được chia thành 4 nhóm chính:

+ Terpen (gồm isoprenoid, terpenoid, carotenoid…)

+ Glycosid (gồm glycoside trợ tim…)

+ Các phenylpropanoid (gồm flavonoid, tannin, lignin…)

+ Các hợp chất chứa nitơ (gồm alkaloid, hợp chất dị vòng thơm…)

Trang 17

Hiện nay nhiều hợp chất thứ sinh đã được tách chiết và sử dụng để phòng tránh và điều trị một số bệnh thông thường và cả bệnh hiểm nghèo ở người Phổ biến nhất là các hợp chất phenolic, flavonoid và alkaloid Chúng được bào chế thành các dạng dược liệu hay được bổ sung vào thực phẩm nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng và tăng cường khả năng phòng ngừa bệnh tật

1.2.2 Hợp chất phenolic trong thực vật [4]

Hợp chất phenolic là nhóm các chất khác nhau rất phổ biến trong thực vật Trong phân tử có vòng thơm (benzen) mang một, hai hay ba nhóm hydroxyl (-OH) gắn trực tiếp với vòng benzene Dựa vào thành phần và cấu trúc chia các phenolic thành ba nhóm chính là: hợp chất phenolic đơn giản, hợp chất phenolic phức tạp và hợp chất phenolic đa vòng (polyphenol)

Vai trò của các hợp chất phenolic trong thực vật: Hợp chất phenolic

có hầu hết trong tất cả các bộ phận của cây, đặc biệt là các tế bào thực vật tham gia vào quá trình quang hợp Chúng là những sản phẩm thứ cấp của quá trình đường phân và chu trình pentose qua cynamic acid hay theo con đường acetate malonate qua Acetyl-CoA Đối với thực vật, nhóm hợp chất này có

một số vai trò nhất định trong đời sống của chúng

Các phenolic tham gia vào quá trình hô hấp của thực vật với vai trò như

là một chất vận chuyển hydro

Các polyphenol có thể hình thành liên kết hydro với protein và enzyme, dẫn đến thay đổi hoạt động của các enzyme bị tác động tương tự như hiệu ứng điều hòa dị lập thể

Tác dụng mạnh lên quá trình sinh trưởng của thực vật, là chất hoạt hóa IAA-oxydase và tham gia vào quá trình sinh tổng hợp của enzyme này Phenolic như là chất điều hòa các chất điều khiển sinh trưởng ở thực vật

Trang 18

Hợp chất phenolic có tính kháng khuẩn: những hợp chất phenol bảo vệ thường không được tổng hợp ở những cây khỏe mà được hình thành như là một trong những phản ứng tự vệ đối với các vết thương do vi khuẩn gây bệnh gây nên tương tự như loại phản ứng kháng nguyên - kháng thể ở người và động vật Các hợp chất phenol có tác dụng quan trọng trong quá trình liền sẹo

ở các vết thương cơ học của thực vật, có tác dụng đẩy nhanh quá trình tái sinh, chống bức xạ, gốc tự do, tác nhân gây đột biến và các chất gây oxy hóa Các phenolic chỉ là những chất chuyển hóa thứ sinh trong thực vật nên hàm lượng của chúng chỉ mang tính tương đối

1.2.3 Flavonoid thực vật

1.2.3.1 Cấu tạo hóa học

Các flavonoid là dẫn xuất của 2-phenyl chroman (flavan) Đó là những hợp chất có cấu tạo gồm 2 vòng benzen A và B với một dị vòng pyran C tạo thành khung carbon C6-C3-C6, trong đó vòng A kết hợp với C tạo thành khung chroman

Hình 1.1 Flavan (2-phenyl chroman)

Tùy theo mức độ oxy hóa của vòng pyran, sự có mặt hay không có mặt của nối đôi giữa C2 với C3 và nhóm carbonyl ở C4 mà có thể chia flavonoid thành nhiều nhóm phụ nhỏ: flavon, flavonol, flavanon, chalcon, auron, antoxyanidin, leucoantoxyanidin, catechin Trong đó nhóm có độ oxy hóa cao nhất là flavonol, còn nhóm có độ oxy hóa thấp nhất là catechin

Trang 19

- Flavonoid có tính kháng khuẩn, kháng virus, tăng khả năng đề kháng của cơ thể do kích thích lympho bào, tăng sản xuất interferon, ức chế hiện tượng thoát bọng (digramilation)

- Flavonoid có tác dụng chống ung thư: một số flavonoid có khả năng kìm hãm các enzyme oxy hóa khử, kìm hãm quá trình đường phân và quá trình hô hấp, kìm hãm phân bào, phá vỡ cân bằng trong các quá trình trao đổi chất của tế bào ung thư

- Flavonoid có hoạt tính chống đái tháo đường và rối loạn trao đổi chất

1.2.4 Tannin

1.2.4.1 Cấu tạo hóa học

Tannin (chất chát) được cấu tạo dựa trên gallic acid và tanic acid Tannin được chia thành hai nhóm chính là tannin thủy phân và tannin ngưng tụ

- Tannin thủy phân: gồm các tannin mà thành phần chính để trùng hợp

thành polyme thường là este của gallic acid với gốc đường, các este không mang đường của phenolcacbonic và este của ellagovic acid với đường

- Tannin ngưng tụ: đó là những oligome hay polyme của các đơn vị

flavonoid (flavan 3-ol) nối với các “dây nối” C-C không bị cắt khi thủy phân

Trang 20

như catechin, epicatechin hay những chất tương tự Mỗi tannin ngưng tụ có thể có từ 2 đến 50 hoặc nhiều hơn các đơn vị flavonoid

1.2.4.2 Tác dụng sinh học

Tannin có tác dụng làm giảm sự bài tiết trong ống tiêu hóa, kết tủa protein tạo thành một màng che niêm mạc góp phần vào chữa căn bệnh tiêu chảy Tannin chữa ngộ độc kim loại nặng và alkaloid do có khả năng tạo kết tủa với chúng Tannin có tác dụng chống ung thư do khả năng kết hợp với các chất gây ung thư Ở nồng độ cao, tannin ức chế hoạt động của các enzyme, nhưng ở nồng độ thấp chúng thường kích hoạt enzyme Ngoài ra, tannin có tác dụng ức chế và diệt khuẩn, tác dụng cầm máu do làm se hệ mao mạch hay tác dụng làm giảm đau tại chỗ do làm giảm tác dụng ở đầu dây thần kinh trung ương

1.2.5 Alkaloid thực vật

1.2.5.1 Cấu tạo hóa học

Alkaloid là một nhóm các hợp chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp chứa nitơ, đa số có nhân dị vòng, có đặc tính kiềm, thường gặp ở thực vật, đôi khi ở

cả động vật, có hoạt tính sinh học mạnh và cho phản ứng hóa học với thuốc thử chung của alkaloid

1.2.5.2 Tác dụng sinh học

Do được hình thành từ các sản phẩm của các quá trình trao đổi chất như trao đổi protein nên ở thực vật, alkaloid được coi như là chất dự trữ cho tổng hợp protein, các chất bảo vệ cây, tham gia vào sự chuyển hóa hydro ở các mức độ khác nhau… Alkaloid được sử dụng nhiều trong công nghiệp dược Hiện nay có rất nhiều thuốc được sử dụng trong y học có nguồn gốc là các alkaloid tự nhiên hoặc nhân tạo như morphin, cocain …

Trang 21

1.3 BỆNH BÉO PHÌ [1,7 ]

1.3.1 Khái niệm

Bệnh béo phì (obesity) được Tổ chức y tế thế giới WHO định nghĩa là: tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân tới mức ảnh hưởng tới sức khỏe

1.3.2 Phương pháp đánh giá

Có nhiều phương pháp đánh giá như: đo chỉ số trọng lượng cơ thể BMI,

Tỷ lệ eo/hông (WHR), đo vòng eo… Trong đó phương pháp sử dụng chiều cao và cân nặng được sử dụng rộng rãi nhất WHO thường sử dụng chỉ số khối của cơ thể BMI (Body Mass Index) để nhận định tình trạng béo gầy Để xác định chỉ số khối của cơ thể, ta sử dụng công thức sau:

Đối với người châu Âu, người ta coi chỉ số bình thường nên có trong giới hạn 20 – 25, trên 25 là thừa cân, trên 30 là béo phì Đối với người châu

Á, BMI bình thường có giới hạn từ 18,5 – 23; vượt quá 27,8 với nam và 27,3 với nữ được xác định là BP Mỗi vùng khác nhau thì BMI cũng có sự khác biệt

1.3.3 Phân loại

Dựa vào nguyên nhân gây bệnh, chia béo phì thành hai dạng chính:

- Béo phì đơn thuần: nguyên nhân chủ yếu là do lượng năng lượng được hấp thu vào cơ thể nhiều vượt quá mức cần thiết dẫn đến tình trạng tích lũy mỡ

- Béo phì bệnh lý: nguyên nhân béo phì là do bệnh lý như một số bệnh nội tiết: hội chứng Cushing khiến lượng hormon cortisosteroid trong cơ thể quá cao, bệnh suy tuyến giáp trạng, bệnh trứng đa nang …

BMI =

W

H 2

W: Cân nặng cơ thể (kg) H: Chiều cao (m)

Trang 22

1.3.4 Tác hại của bệnh béo phì

Bệnh béo phì gây ra rất nhiều tác hại cho cuộc sống của con người như: mất thoải mái trong cuộc sống do có cảm giác mệt mỏi toàn thân, giảm hiệu suất lao động do khối lượng cơ thể nặng nề, kém lanh lợi… Béo phì có nguy

cơ dẫn đến các bệnh như rối loạn lipid máu, bệnh tim mạch, đái tháo đường không phụ thuộc insulin, tăng huyết áp, đột quỵ, giảm khả năng sinh sản, giảm chức năng hô hấp, tăng viêm xương khớp, sỏi mật…

Ở trẻ em bị béo phì, nguy cơ mắc các bệnh tim mạch cũng tăng cao như bệnh mạch vành, xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não…

Ngoài ra, thừa cân và béo phì còn làm giảm vẻ đẹp của con người

1.3.5 Nguyên nhân gây béo phì [7]

Béo phì do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể chia thành ba nguyên nhân chủ yếu sau:

- Do tác động của điều kiện sống: Đó là sự mất cân bằng trong việc ăn

uống cũng như hoạt động thể chất Lượng năng lượng cung cấp vượt quá so với nhu cầu năng lượng của cơ thể Cân nặng của cơ thể tăng lên có thể do chế độ ăn dư thừa vượt quá nhu cầu năng lượng hoặc do cách sống tĩnh tại ít tiêu hao năng lượng Điều này là do khẩu phần ăn quá dư thừa và chế độ quá giàu chất béo hơn nữa hoạt động thể lực kém, lười vận động sẽ làm giảm việc tiêu thụ năng lượng của cơ thể do đó sẽ dẫn đến việc tích tụ mỡ trong cơ thể

Ở trẻ em, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng béo phì là ăn nhiều đường,

ăn nhiều món xào rán, ít ăn các chất xơ và rau quả

- Yếu tố di truyền: yếu tố di truyền có thể có một vai trò nhất định,

những trẻ béo phì thường có cha mẹ béo Tuy nhiên nhìn trên đa số cộng đồng yếu tố này không lớn mà chủ yếu do cách sống cũng như ăn uống của cha mẹ

- Yếu tố kinh tế xã hội: ở những nước đang phát triển, tỷ lệ người béo

phì ở tầng lớp nghèo thường thấp (do nhiều nguyên nhân như thiếu ăn, lao động chân tay nặng nhọc, phương tiện đi lại khó khăn…) và béo phì được coi

là bệnh của những người giàu có Nhưng ở những nước phát triển, khi mà tình

Trang 23

trạng thiếu ăn không còn thì béo phì lại xuất hiện nhiều ở tầng lớp nghèo, ít học hơn so với tầng lớp giàu có

1.3.6 Giải pháp phòng và điều trị bệnh béo phì [1, 7]

 Nguyên tắc cần thiết để chống béo phì: Thực hiện chế độ ăn uống hợp

lí và hoạt động thể lực đúng mức để duy trì cân nặng ổn định ở người trưởng thành Các biện pháp cụ thể để phòng tránh béo phì là:

+ Chế độ ăn năng lượng (calorie) thấp, cân đối, ít mỡ, đủ đạm, vitamin

và nhiều rau quả

+ Luyện tập trong môi trường thoáng

+ Xây dựng nếp sống năng động, tăng cường hoạt động thể lực

 Nguyên tắc điều trị béo phì: Kết hợp chế độ ăn uống, chế độ luyện tập và cách dùng thuốc Thuốc điều trị béo phì như metformin có tác dụng chủ yếu là ức chế sự sản xuất glucose từ gan nhưng cũng làm tăng tính nhạy của insulin ngoại vi, tác động hạ glucose trong máu khoảng 2-4 mmol/l Thuốc cũng có tác dụng duy trì hoặc làm giảm cân nặng, vì vậy còn được dùng trong điều trị thừa cân, béo phì

1.3.7 Một số chỉ số hóa sinh liên quan đến rối loạn trao đổi chất và glucid [1, 7]

Lipid chỉ các hợp chất là este của acid béo Chúng tan trong các dung môi hữu cơ nhưng hầu như không tan trong nước Lipid được chia thành glycerid (triglycerid…), các steroid (gồm cholesterol, các acid béo) hoặc các chất chứa các acid béo như phospholipid, và các eicosanoid, các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K) và các sphingolipid

Rối loạn lipid máu là yếu tố nguy hại liên quan đến sự phát triển các bệnh tim mạch Theo nhiều nghiên cứu người béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về rối loạn lipid máu cũng như xơ vữa động mạch cao hơn so với người bình thường Để xác định tình trạng rối loạn lipid máu người ta dựa vào một

số chỉ số hóa sinh cơ bản như: cholesterol máu, TG (triglycerid), LDL (low

Trang 24

density lipoprotein - lipoprotein có tỷ trọng thấp), HDL (high density lipoprotein - lipoprotein có tỷ trọng cao)

Cholesterol: là thành phần cấu trúc của các màng tế bào và là tiền chất

để tổng hợp acid mật và các hormon steroid (hormon thượng thận, hormon sinh dục…) Cholesterol được cung cấp từ hai nguồn là từ gan sản xuất ra (khoảng 80% nhu cầu của cơ thể) và do thức ăn cung cấp Ở người bình thường, hàm lượng cholesterol máu luôn tương đối ổn định Khi vì một lý do nào đó khiến hàm lượng cholesterol tăng quá cao sẽ dẫn đến hiện tượng “tăng

mỡ máu”

Thực chất cholesterol không thể hòa tan trong máu Khi lưu thông trong

cơ thể chúng được bao quanh bởi một lớp “áo” protein (gọi là lipoprotein) Có hai loại lipoprotein quan trọng là lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL) và lipoprotein tỉ trọng cao (HDL) LDL có vai trò vận chuyển và phân phối cholesterol cho các tế bào, khi hàm lượng LDL cao sẽ khiến cho thành động mạch bị đóng mỡ gây xơ vữa thành mạch nên chúng được gọi là các cholesterol “xấu” HDL có vai trò lấy cholesterol ra khỏi mạch máu và ngăn không cho chúng xâm nhập vào thành động mạch và được gọi là các cholesterol “tốt”

Triglycerid (TG): Chúng được cung cấp từ thức ăn Sự sinh tổng hợp TG

nội sinh diễn ra ở gan và mô mỡ Trong các mô mỡ, chúng là nguồn năng lượng dự trữ chính của cơ thể Ở những người béo phì, nồng độ acid béo tự do

và TG thường tăng cao trong máu gây ra hiện tượng “nhiễm độc mỡ”

Trang 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Mẫu thực vật

Rau khoai lang (Ipomoea batatas Poir.): lá khoai lang Hoàng Long sấy

khô ở 60oC, tán bột, ngâm kiệt trong ethanol 90%

2.1.2 Mẫu động vật

Chuột bạch chủng Swiss nặng từ 18 - 20g được nuôi béo phì trong 60 ngày

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Tách chiết các phân đoạn dịch chiết từ lá khoai lang

Lá khoai lang được sấy khô ở nhiệt độ 60-650C, nghiền nhỏ Ngâm bột khô lá khoai lang với ethanol 90% ở nhiệt độ phòng trong 2 tuần Sau đó lọc bằng giấy lọc và cất loại dung môi với áp suất giảm thu được cao phân đoạn ethanol Cao ethanol sau khi hòa tan lại trong nước cất nóng được chiết qua

hệ các dung môi có độ phân cực tăng dần: n-hexan → chloroform → ethylacetate Cất loại dung môi từ các phân đoạn dịch chiết thu được cao các phân đoạn

2.2.2 Định tính một số nhóm hợp chất thiên nhiên của lá khoai lang

Để khảo sát sơ bộ thành phần hóa học trong lá rau khoai lang chúng tôi tiến hành thực hiện một số thí nghiệm định tính với thuốc thử Mẫu thử được

Hình 2.1 Khoai lang Hoàng Long

Ngày đăng: 28/11/2015, 18:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Khoai lang Hoàng Long - Tìm hiểu đặc điểm và hoạt động của một số hệ thốg chăn nuôi ở huyện hoài đức   hà nội trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
Hình 2.1. Khoai lang Hoàng Long (Trang 25)
Hình 3.1.  Quy trình chiết xuất các chất tự nhiên từ lá khoai lang - Tìm hiểu đặc điểm và hoạt động của một số hệ thốg chăn nuôi ở huyện hoài đức   hà nội trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
Hình 3.1. Quy trình chiết xuất các chất tự nhiên từ lá khoai lang (Trang 32)
Bảng 3.1. Khối lượng mẫu thu được khi chiết qua các phân đoạn - Tìm hiểu đặc điểm và hoạt động của một số hệ thốg chăn nuôi ở huyện hoài đức   hà nội trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
Bảng 3.1. Khối lượng mẫu thu được khi chiết qua các phân đoạn (Trang 33)
Hình 3.2. Sắc ký đồ các phân đoạn - Tìm hiểu đặc điểm và hoạt động của một số hệ thốg chăn nuôi ở huyện hoài đức   hà nội trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
Hình 3.2. Sắc ký đồ các phân đoạn (Trang 35)
Bảng 3.3. Kết quả đường chuẩn gallic - Tìm hiểu đặc điểm và hoạt động của một số hệ thốg chăn nuôi ở huyện hoài đức   hà nội trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
Bảng 3.3. Kết quả đường chuẩn gallic (Trang 36)
Bảng 3.4. Kết quả hàm lượng polyphenol tổng số trong các PĐ dịch chiết - Tìm hiểu đặc điểm và hoạt động của một số hệ thốg chăn nuôi ở huyện hoài đức   hà nội trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
Bảng 3.4. Kết quả hàm lượng polyphenol tổng số trong các PĐ dịch chiết (Trang 37)
Hình 3.4. Hình ảnh chuột nuôi bằng hai chế độ dinh dưỡng - Tìm hiểu đặc điểm và hoạt động của một số hệ thốg chăn nuôi ở huyện hoài đức   hà nội trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
Hình 3.4. Hình ảnh chuột nuôi bằng hai chế độ dinh dưỡng (Trang 38)
Bảng 3.5. Thành phần thức ăn có hàm lượng lipid và cholesterol cao - Tìm hiểu đặc điểm và hoạt động của một số hệ thốg chăn nuôi ở huyện hoài đức   hà nội trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
Bảng 3.5. Thành phần thức ăn có hàm lượng lipid và cholesterol cao (Trang 38)
Hình 3.5. Biểu đồ tăng trọng của chuột sau 4 tuần nuôi - Tìm hiểu đặc điểm và hoạt động của một số hệ thốg chăn nuôi ở huyện hoài đức   hà nội trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
Hình 3.5. Biểu đồ tăng trọng của chuột sau 4 tuần nuôi (Trang 39)
Hình 3.6. Biểu đồ một số chỉ số hóa sinh trong máu chuột - Tìm hiểu đặc điểm và hoạt động của một số hệ thốg chăn nuôi ở huyện hoài đức   hà nội trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
Hình 3.6. Biểu đồ một số chỉ số hóa sinh trong máu chuột (Trang 40)
Hình 3.7. Biểu đồ so sánh khối lượng của các lô chuột béo phì - Tìm hiểu đặc điểm và hoạt động của một số hệ thốg chăn nuôi ở huyện hoài đức   hà nội trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
Hình 3.7. Biểu đồ so sánh khối lượng của các lô chuột béo phì (Trang 41)
Hình 3.8. Biểu đồ một số chỉ số lipid ở chuột BP được điều trị và - Tìm hiểu đặc điểm và hoạt động của một số hệ thốg chăn nuôi ở huyện hoài đức   hà nội trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
Hình 3.8. Biểu đồ một số chỉ số lipid ở chuột BP được điều trị và (Trang 42)
Hình 3.9. Kết quả vi thể gan (A), thận (B), tụy (C) của chuột nuôi bằng - Tìm hiểu đặc điểm và hoạt động của một số hệ thốg chăn nuôi ở huyện hoài đức   hà nội trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
Hình 3.9. Kết quả vi thể gan (A), thận (B), tụy (C) của chuột nuôi bằng (Trang 44)
Hình 3.10. Kết quả vi thể gan (A), thận (B), tụy (C) của chuột nuôi bằng - Tìm hiểu đặc điểm và hoạt động của một số hệ thốg chăn nuôi ở huyện hoài đức   hà nội trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
Hình 3.10. Kết quả vi thể gan (A), thận (B), tụy (C) của chuột nuôi bằng (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w