1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH TM – DV phú đại thành

52 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 5,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH TM – DV phú đại thành

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Chính vì thế Luật thuế GTGT đã được ra đời bởi Quốc hội khóa IV thôngqua tại kỳ họp thứ 11 ( ngày 02/04/1997 đến ngày 10/05/1999) có hiệu lực thi hành

từ ngày 01/01/1999 để thay cho Thuế Doanh thu

II – MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Đối với Công ty TNHH – TM – DV PHÚ ĐẠI THÀNH, tổ chức

công tác kế toán có vai trò tính toán, ghi chép các hoạt động kinh tế - tài chínhphát sinh rồi xử lý, tập hợp, cung cấp thông tin về tình hình và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính để phân tích số liệu kế toán giúpBan Giám đốc đưa ra các quyết định hợp lý, kịp thời về kinh tế nhằm tìm kiếm lợinhuận cho công ty Ngoài ra, nó còn giúp Lãnh đạo công ty điều hành, quản lý vàđánh giá được hoạt động, thực trạng tài chính và dự toán khả năng phát triển củacông ty

Trang 2

Nhận thức được sâu sắc về vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán thanhtoán thuế nên em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu chuyên về thuế GTGT Vậndụng những kiến thức đã học ở nhà truờng kết hợp với thực tế hạch toán của

Công ty, em quyết định chọn chuyên đề : Kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM – DV PHÚ ĐẠI THÀNH trong báo cáo thực tập của mình.

III – KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ:

Nội dung nghiên cứu gồm 03 phần:

- Chương I: Cơ sở lý thuyết, lý luận và giả thuyết về Kế toán thuế GTGT.

- Chương II: Thực trạng và tổ chức công tác Kế toán thuế GTGT của

Công ty TNHH – TM – DV PHÚ ĐẠI THÀNH

- Chương III: Kết luận và kiến nghị đề xuất để hoàn thiện công tác kế

toán tại Công ty TNHH – TM – DV PHÚ ĐẠI THÀNH

GIẢ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT

I – NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GTGT:

1.1 Khái niệm thuế GTGT:

Thuế GTGT là một loại thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ, trongquá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa (dịch vụ) từ khâu đầu tiên đến người tiêudùng, khi khép kín một chu kỳ kinh tế Đến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặccung ứng dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tínhtrên giá bán hàng hóa (dịch vụ) cho người tiêu dùng cuối cùng

Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT là sản phẩm hàng hóa

dù qua nhiều khâu hay ít khâu, từ sản xuất đến người tiêu dùng, đều chịu thuế nhưnhau, thuế GTGT không phải do người tiêu dùng trực tiếp nộp mà do người bánsản phẩm (dịch vụ) nộp thay vào kho bạc, do đó trong giá bán hàng hóa, dịch vụ có

cả thuế GTGT Vậy:

Trang 3

Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụphát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế là khoản đóng góp mang tính bắt buộc theo quy định của Pháp luậtnhằm hình thành nên NSNN

1.2 Phân loại:

Căn cứ vào tính chất điều tiết thuế được chia thành 02 loại:

+ Thuế trực thu: là loại thuế mà đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế

đồng thời là một

+ Thuế gián thu: là loại thuế mà đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế

không đồng thời là một

1.3 Vai trò và nhiệm vụ :

- Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho NSNN

- Thuế tham giá vào việc điều tiết kinh tế vĩ mô Đây là vai trò đặc biệt quantrọng của thuế trong nền kinh tế thị trường

- Thuế là công cụ để điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trongphân phối Thuế còn là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt độngSXKD

1.4 Đặc điểm:

- Tính cưỡng chế và tính pháp lý cao

- Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp

II ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ, ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ, CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT:

2.1 Đối tượng chịu thuế GTG T :

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cánhân ở nước ngoài) Trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại Mục II, Phần

A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007

Trang 4

2.2 Đối tượng nộp thuế GTGT:

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụchịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinhdoanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hànghóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu)đều là đối tượng nộp thuế GTGT

2.3 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT:

1 Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chếbiến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cánhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra

2 Sản phẩm là giống vật nuôi,giống cây trồng

3 Sản phẩm muối

4 Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ

và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạotài sản cố định của doanh nghiệp

5 Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê

6 Chuyển quyền sử dụng đất

7 Dịch vụ tín dụng,quỹ đầu tư, hoạt động kinh doanh chứng khoán

8 Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học sinh, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng vàcác loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh

9 Dịch vụ y tế

10 Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao không nhằm mục đích kinhdoanh; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phimnhựa, phim vi-di-ô tài liệu

Trang 5

14 Dịch vụ phục vụ công cộng vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duytrì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sách công cộng, dịch

vụ tang lễ

15 Duy tu, sữa chữa, xây dựng các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục

vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn đóng góp của nhândân và vốn viện trợ nhân đạo

16 Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện

17 Điều tra, thăm dò địa chất; đo đạc, lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản của Nhànước

18 Tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; nước sạch do tổ chức, cá nhân tựkhai thác để phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùngxa

19 Vũ khí, khí tài nguyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

20 Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau: hàng viện trợ nhân đạo, viện trợkhông hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xãhội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân ở ViệtNam theo mức quy định của chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoàitheo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lýmiễn thuế Hàng hóa bán cho tổ chức quốc tế, người nước ngoài để viện trợ nhânđạo, viên trợ không hoàn lại cho Việt Nam

21 Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu,tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu

22 Vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế và dịch

vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài

23 Chuyển giao công nghệ; phần mềm máy tính

24 Dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet phổ cập theo chương trình của chínhphủ

25 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành các sản phẩm mỹnghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác

Trang 6

26 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa qua chế biến doChính phủ quy định.

27 Sản phẩm là bộ phận nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận người bệnh; nang,

xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật

28 Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập thấp Mức thu nhậpthấp do Chính phủ quy định

Hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT quy định tại điều này khôngđược khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuếsuất 0%

2.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT:

2.4.1 Căn cứ tính thuế GTGT: là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT.

2.4.1.1 Giá tính thuế:

1 Đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT

Giá đã có thuế GTGT

Giá chưa thuế GTGT =

1 + Thuế suất thuế GTGT

2 Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu, cộng (+) thuế nhậpkhẩu, cộng (+) thuế Tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

3 Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giátính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thờiđiểm phát sinh các hoạt động này

4 Đối với dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng ởViệt Nam là giá dịch vụ Bên Việt Nam phải thanh toán cho phía nước ngoài

5 Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu từng kỳ

6 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là giá bán của hàng hóa, tính theo giá bán trả một lần, không tính theo số tiền trả từng kỳ

7 Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm: tiềncông, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công

do bên nhận gia công phải chịu

Trang 7

8 Gía tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ởkhâu sản xuất, kinh doanh trong nước là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệtnhưng chưa có thuế GTGT; Ở khâu nhập khẩu tại cửa khẩu cộng thuế nhậpkhẩu (nếu có) cộng thuế tiêu thụ đặc biệt.

9 Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàngtheo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói doanh thu của cơ sở kinhdoanh được xác định là giá đã có thuế GTGT

10 Đối với hàng hóa, dịch vụ khác là giá do Chính phủ quy định

2.4.1.2 Thuế suất:

* Thuế suất: Hện nay ở nước ta áp dụng 3 mức thuế suất : 0%, 5%, 10%.

Tại Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004, Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ được áp dụng như sau:

+ Mức thuế suất GTGT 0%: áp dụng đối với Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu,

kể cả hàng gia công xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGTxuất khẩu

Các trường hợp sau không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo thuế suất0%: vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế; dịch

vụ du lịch lữ hành ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; tín dụng, đầu

tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyênkhoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 26 Điều 4 của Nghị địnhnày thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

Hàng hóa, dịch vụ bán cho DN chế xuất và khu chế xuất gồm: Bảo hiểm,ngân hàng, bưu chính viễn thông, tư vấn, kiểm toán, kế toán, vận tải, bốc xếp, chothuê nhà, văn phòng, kho bãi, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho cá nhân người laođộng, xăng dầu bán cho phương tiện vận tải phải chịu thuế suất thuế GTGT theomức thuế suất quy định áp dụng đối với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam

+ Mức thuế suất 5%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ Nước sạch phục vụsản xuất và sinh hoạt; phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thiết bị, máy móc và

Trang 8

dụng cụ chuyên dùng cho y tế, bông và băng vệ sinh y tế; giáo cụ dùng để giảng dạy

và học tập; đồ chơi cho trẻ em; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi; thủy sản, hải sảnđánh bắt chưa qua chế biến; thực phẩm tươi sống, lương thực; lâm sản

+ Mức thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ Dầu mỏ, khí đốt,quặng; điện thương phẩm; sản phẩm điện tử; sản phẩm hóa chất; sợi vải sảnphẩmmay mặc, thêu ren; giấy; sữa, bánh kẹo, nước giải khát; sản phẩm gốm sứ thủytinh; dịch vụ tư vấn pháp luật và các dịch vụ tư vấn khác; khách sạn, dịch vụ, ănuống

2.5 Phương pháp tính thuế GTGT:

- Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai

phương pháp: Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên

GTGT Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp

khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thì cơ

sở phải hạch toán riêng hoạt động kinh doanh này để tính thuế trực tiếp trên GTGT

- Đối tượng áp dụng và việc xác định thuế phải nộp theo từng phương phápnhư sau:

2.5.1 Phương pháp khấu trừ thuế GTGT:

2.5.1.1 Đối tượng áp dụng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp

thành lập theo Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, trừcác đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

2.5.1.2 Xác định thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào

phải nộp đầu ra được khấu trừ

Trang 9

- Trong đó:

a) Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu

thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.

- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khibán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra.Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa

có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán Trường hợp hóađơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuếGTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn,chứng từ

b) Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT

mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế củahàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theohướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài cóhoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giáthanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế vàphương pháp tính cụ thể để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ

c) Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng chosản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuếđầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT; Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào chiphí của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

Trang 10

Đối với tài sản cố định mua vào sử dụng riêng cho sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ không chịu thuế thì thuế GTGT của tài sản cố định được tính vàonguyên giá của tài sản cố định.

- Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùngcho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT.Trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng chung cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng cơ sở không hạch toán riêngđược thuế đầu vào được khấu trừ, thì thuế đầu vào được tính khấu trừ theo tỉ lệ (%)doanh số của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa,dịch vụ bán ra

2.5.2 Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng:

2.5.2.1 Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT là:

- Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thứcđầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điềukiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấutrừ thuế

- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

** Thuế GTGT xác định đối với một số ngành nghề kinh doanh như sau:

 Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữadoanh số bán với doanh số vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất,kinh doanh Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư,

Trang 11

hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định nhưsau:

Giá vốn hàng Doanh số Doanh số Doanh số

ra tồn đầu kỳ mua trong kỳ tồn cuối kỳ

 Đối với xây dựng, lắp đặt là số chênh lệch giữa tiền thu về xây dựng, lắpđặt công trình, hạng mục công trình trừ (-) chi phí vật tư nguyên liệu, chi phí độnglực, vận tải, dịch vụ và chi phí khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động xây dựng,lắp đặt công trình, hạng mục công trình

 Đối với hoạt động vận tải là số chênh lệch giữa tiền thu cước vận tải, bốcxếp trừ (-) chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khác mua ngoài dùng chohoạt động vận tải

 Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu vềbán hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) giá vốn hàng bán, dịch

vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống

 Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, GTGT là sốchênh lệch giữa doanh số bán ra vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ trừ (-) giá vốn củavàng, bạc, đá quý, ngoại tệ bán ra

 Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế có kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ áp dụngphương pháp tính trực tiếp trên GTGT, cơ sở phải hạch toán riêng thuế GTGT đầuvào để kê khai thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ theo từng hoạt động kinhdoanh và phương pháp tính thuế riêng

 Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu vềhoạt động kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng bán

 Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp trên GTGT không được tính giá trị tài sản mua ngoài, đầu tư, xây dựng làm tàisản cố định vào doanh số hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để tính GTGT

III KẾ TOÁN THUẾ GTGT:

3.1 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Trang 12

3.1.1 Tài khoản sử dụng:

Số hiệu Tài khoản: 133

Tên Tài khoản: “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”

 Nội dung phản ánh: Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ

 Đối tượng sử dụng: Chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượngnộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

 Kết cấu của Tài khoản 133:

Nợ TK 133 Có SDĐK: Số thuế GTGT được khấu trừ

kết chuyển kỳ trước sang

- Số thuế GTGT đầu vào được - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.khấu trừ - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

SDCK: Số thuế GTGT đầu vào hiện còn

được khấu trừ và chưa được xử lý (kết

chuyển, hoàn lại)

TK 133 có 02 TK chi tiết:

· TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ.

· TK 1332: thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

3.1.2 Nội dung và nghiệp vụ phát sinh:

(1) Nhập kho nguyên vật liệu, dụng cụ, hàng hóa chịu thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 152, 153, 156: Gía mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331…: Tổng số tiền thanh toán

+ Chi phí phát sinh khi mua hàng (vận chuyển, bốc dỡ, …)

Trang 13

Nợ TK 152, 153, 156: Gía mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 111, 112, 331…: Tổng số tiền thanh toán

(2) Mua vật liệu, dụng cụ dùng ngay vào sản xuất các loại sản phẩm, dịch vụchịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:

Nợ TK 621, 627, 641, 642…: Gíá mua chưa có thuế GTGT.

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào.

Có TK 111, 112, 331…: Tổng số tiền thanh toán.

+ Chi phí phát sinh khi mua hàng (vận chuyển, bốc dỡ, …)

Nợ TK 621, 627, 641, 642…: Gía mua chưa có thuế GTGT.

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào.

Có TK 111, 112, 331…: Tổng số tiền thanh toán.

(3) Hàng hóa mua được gửi bán hoặc bán ngay cho khách hàng và chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:

Nợ TK 157, 632: Gía mua chưa có thuế GTGT.

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112, 331…: Tổng số tiền thanh toán.

(4) Mua TSCĐ dùng để sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm hàng hóa, dịch

vụ, chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:

Nợ TK 211 (213): Gía chưa có thuế GTGT.

Nợ TK 1332: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111,112, 331…: Tổng số tiền thanh toán.

+ Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn kế toán sẽ ghi:

Nợ TK 142: Số thuế GTGT đầu vào

Có TK 133: Số thuế GTGT đầu vào

+ Khi phân bố vào chi phí của đối tượng sử dụng sẽ ghi:

Nợ TK 627, 642…: Phân bổ số thuế GTGT đầu vào

Có TK 142: Phân bổ số thuế GTGT đầu vào

Trang 14

+ Nếu có số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nhỏ thì hạch toán thẳng

vào chi phí của đối tượng sử dụng:

Nợ TK 627, 641, 642…: Số thuế GTGT đầu vào

Có TK 133: Số thuế GTGT đầu vào

(5) Vật tư hàng hóa Nhập khẩu dùng để SXKD các loại sản phẩm hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh các nộidung:

- Trị giá hàng hóa vật tư nhập kho bao gồm giá mua, chi phí thu mua vậnchuyển, chịu thuế Nhập khẩu, thuế Tiêu thụ đặc biệt (nếu có):

Nợ TK 152, 156, 211…: Tổng trị giá hàng hóa bao gồm thuế NK

Có TK 111, 112, 331: Số tiền thanh toán bằng TM, TGNH, phải trả

Có TK 3333, 3332 (nếu có): Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có)

(5.1) Các chi phí giám định hải quan, thuê kho, thuê bãi , Kế toán ghi:

Nợ TK 151, 156, 157: Chi phí phát sinh

Nợ TK 133 : Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111,112 : Tổng chi phí phát sinh bao gồm thuế GTGT

 Phí Ngân hàng phát sinh khi chuyển khoản thanh toán, Kế toán ghi:

Trang 15

(6) Hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem bưu chính, giácước vận tải…ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá chưa có thuế đượcxác định như sau:

Gía chưa có Gía thanh toán

Thuế GTGT 1 + % thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó

(7) Khi mua vật tư, hàng hóa dùng đồng thời cho SXKD hàng hóa, sản phẩm, dịch

vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và không chịu thuế GTGTnhưng không tách riêng được thuế GTGT đầu vào sẽ ghi:

Nợ TK 152, 156…: Gía mua chưa thuế GTGT.

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào.

Có TK 111, 112, 331…: Tổng số tiền thanh toán.

- Cuối kỳ kế toán phải tiến hàng phân bổ thuế GTGT đầu vào cho doanh thu củahàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và doanh thu của hàngkhông chịu thuế GTGT

Mức phân bổ thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào Doanh thu

đầu vào cho hàng chịu có liên quan của hàng

thuế GTGT theo phương Tổng doanh thu của hàng chịu

pháp khấu trừ thuế chịu thuế GTGT và không thuế

Trang 16

Nợ TK 152, 153, 156, (Giá mua chưa có thuế)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT của vật tư, hàng hoá nhận được do trao đổi)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

(9) Khi tiến hành khấu trừ thuế GTGT vào số thuế GTGT phải nộp kế toán sẽ ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.

- Số thuế GTGT thực nộp vào NSNN, khi nộp ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có các TK 111, 112,

3.2 Kế toán thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra):

3.2.1 Tài khoản sử dụng:

 Số hiệu Tài khoản : 3331

 Tên Tài khoản: Thuế GTGT phải nộp

 Nội dung phản ánh: Tài khoản 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra,

số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và số thuế GTGT còn phảinộp vào NSNN

Trang 17

 Đối tượng sử dụng: Áp dụng cho các Cơ sở Kinh doanh nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.

 Kết cấu của Tài khoản 3331:

Nợ TK 3331 Có

SDĐK: Số thuế GTGT đầu ra chuyển kỳ

trước sang

- Số thuế GTGT đầu vào - Số thuế GTGT đầu ra phải

đã khấu trừ nộp của hàng hóa,dịch vụ đã

- Số thuế GTGT được giảm tiêu thụ

trừ vào số thuế GTGT phải nộp - Số thuế GTGT đầu ra phải nộp

- Số thuế GTGT của của hàng hóa, dịch vụ dùng để

hàng bán bị trả lại trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ

- Số thuế GTGT đã nộp - Số thuế GTGT phải nộp của

vào Ngân sách Nhà nước doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản 3331 có 02 Tài khoản cấp 3:

 Tài khoản 33311 : Thuế GTGT Đầu ra : Dùng để phản ánh số thuế GTGTđầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hoá, dịch vụtiêu thụ

 Tài khoản 33312 : Thuế GTGT hàng Nhập khẩu : Dùng để phản ánh thuếGTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng Nhập khẩu

3.2.2 Kế toán các trường hợp làm phát sinh thuế GTGT phải nộp:

a Phát sinh khi bán hàng trực tiếp cho khách hàng:

a.1/ Xác định thuế GTGT đầu ra phải nộp khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ:

Trang 18

- Khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ phải lập Hoáđơn GTGT, trên Hoá đơn (GTGT) phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán, kế toán phảnánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ (Theo giá bán chưa có thuếGTGT) và thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa có thuế)

Có TK 512 - Doanh thu nội bộ (giá bán chưa có thuế GTGT) (nếu có)

a.2/ Trường hợp Nhập khẩu hàng hóa:

** Phát sinh số thuế GTGT hàng Nhập khẩu:

+ Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu, Kế toán ghi:

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 33312 : Thuế GTGT hàng Nhập khẩu phải nộp

+ Khi nộp thuế GTGT hàng NK vào NSNN, Kt ghi:

Nợ 33312: Thuế GTGT hàng NK thực nộp

Có 111, 112: Số tiền thuế GTGT hàng NK thực nộp

a.3/ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, kế toán xác định

doanh thu bán hàng là giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT và phản ánh thuếGTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng số tiền phải thanh toán)

Trang 19

a.4/ Trường hợp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng thì hàng đổi hàng phải

được hạch toán như hoạt động kinh doanh mua, bán (trong đó hàng hoá, dịch vụxuất đưa đi trao đổi phải hạch toán như bán; hàng hoá, dịch vụ nhận được do traođổi phải hạch toán như mua) Các bên phải xuất hoá đơn khi xuất hàng hoá, dịch vụđưa đi trao đổi và làm các thủ tục kê khai, nộp thuế theo quy định

 Khi xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hoá khác để sử dụng cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ:

 Căn cứ Hoá đơn GTGT khi đưa hàng hoá, dịch vụ đi đổi, kế toán phản ánh doanhthu bán hàng, cung cấp dịch vụ và thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Thuế GTGT của hàng hoá, dịch

vụ đưa đi trao đổi).

 Trường hợp vật tư, hàng hoá nhận được do trao đổi đưa về để sử dụng cho hoạtđộng sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thìthuế GTGT đầu vào của hàng hoá nhận được do trao đổi sẽ không được tính khấutrừ và phải tính vào giá trị vật tư, hàng hoá nhận về do trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán).

a.5/ Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư:

* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 5117 - Doanh thu bất động sản đầu tư (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Trang 20

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

** Trường hợp bán bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp:

a) Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ:

- Khi bán bất động sản đầu tư trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh nghiệp kinhdoanh bất động sản đầu tư của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, phần chênhlệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay và thuế GTGT đượcphản ánh vào TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”, ghi:

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT đầu ra).

b) Đối với bất động sản đầu tư trả chậm, trả góp không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:

- Khi bán bất động sản đầu tư trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh nghiệp kinhdoanh bất động sản đầu tư của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, phần chênhlệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay (có cả thuế GTGT)được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện, ghi:

Trang 21

Nợ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331).

a.6/ Kế toán ở đơn vị đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:

- Khi bán được hàng nhận đại lý, phản ánh số tiền bán hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112 , 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).

- Hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Số hoa hồng được hưởng)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Doanh thu hoa hồng được hưởng theo giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

a.7/ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi xuất

bán hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc.

 Trường hợp, khi xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc sử dụng “Phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ”:

- Khi xuất hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc để bán, ghi:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Giá vốn)

Trang 22

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 512 - Doanh thu nội bộ (Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT).

 Trường hợp khi xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc để bán, công ty, đơn vịcấp trên sử dụng ngay Hoá đơn GTGT Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, kế toán phảnánh doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp, ghi:

Nợ các TK 111, 136 (Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (3331)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT)

a.8/ Trường hợp xuất kho sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

tính theo phương pháp khấu trừ để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, phục

vụ cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ, doanh nghiệp phải lập Hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rõ là hàng tiêudùng nội bộ phục vụ cho SXKD hay khuyến mại, quảng cáo không thu tiền Doanhnghiệp sử dụng hoá đơn để làm chứng từ hạch toán Trường hợp này doanh nghiệpkhông phải tính nộp thuế GTGT:

- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá để tiêu dùng nội bộ, hoặc khuyến mại, quảngcáo, ghi:

Trang 23

Có TK 512 - Doanh thu nội bộ (Theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá).

a.9/ Trường hợp xuất kho sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

tính theo phương pháp khấu trừ để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, phục

vụ cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGThoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, doanhnghiệp phải lập Hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuếGTGT như hoá đơn bán hàng hoá cho khách hàng Trường hợp này doanh nghiệpphải tính nộp thuế GTGT và số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hoá sửdụng nội bộ tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:

- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá để tiêu dùng nội bộ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155 - Thành phẩm

Có TK 156 - Hàng hoá.

- Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, (Theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá cộng (+) với thuế GTGT của hàng tiêu dùng nội bộ phải nộp NSNN); hoặc

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nếu sản phẩm sảan xuất xong được chuyển thành TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh) (theo chi phí sản xuất sản phẩm cộng (+) với thuế GTGT của hàng tiêu dùng nội bộ phải nộp NSNN)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước (33311)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng bán).

a.10/ Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

tính theo phương pháp khấu trừ để biếu, tặng các đơn vị, cá nhân bên ngoài được

Trang 24

trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi thì doanh nghiệp phải lập Hoá đơnGTGT, trên hoá đơn ghi đầu đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuấtbán hàng cho khách hàng Trường hợp này doanh nghiệp phải tính, nộp thuế GTGT

và số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho NSNN không được khấu trừ:

- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá để biếu, tặng, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155 - Thành phẩm

Có TK 156 - Hàng hoá.

- Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nội (33311) (Thuế GTGT đầu ra)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT) a.11/ Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

tính theo phương pháp khấu trừ để thưởng hoặc trả thay lương cho công nhân viên

và người lao động khác thì doanh nghiệp phải lập Hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơnbán hàng), trên hoá đơn ghi đầu đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơnxuất bán hàng cho khách hàng Trường hợp này doanh nghiệp phải tính, nộp thuếGTGT và số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho NSNN không được khấu trừ:

- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá để thưởng hoặc trả thay lương cho công nhânviên và người lao động khác, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155 - Thành phẩm

Có TK 156 - Hàng hoá.

- Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả cho người lao động

Trang 25

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước (33311).

a.12/ Trường hợp hàng bán bị trả lại:

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và sảnphẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo Phươngpháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh số tiền phải trả cho người mua, doanh t hu vàthuế GTGT của hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 333 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Thuế GTGT của hàng bán bị trả

lại)

Có các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán).

- Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:

Nợ TK 155 - Thành phẩm

Nợ TK 156 - Hàng hoá

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

a.13/ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khi

phát sinh các khoản doanh thu của hoạt động tài chính và thu nhập khác (Thu về

thanh lý, nhượng bán TSCĐ .) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương

pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập kháctheo giá chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111 , 112, 138, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT).

Trang 26

a.14/ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, cuối

kỳ số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

- Đối với hoạt động tài chính và hoạt động khác, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

B Kế toán thuế GTGT của hàng nhập khẩu (33312)

1 Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phảinộp, tổng số tiền phải thanh toán và giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu (chưabao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:

Nợ các TK 151, 152, 156, 211, 611, .

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)

Có các TK 111, 112, 331, .

Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:

- Trường hợp vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ thuế, số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Ngày đăng: 28/11/2015, 18:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  các chi tiết - Kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH TM – DV phú đại thành
Bảng t ổng hợp các chi tiết (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w