LỜI CAM ĐOAN Trong quá trình nghiên cứu khóa luận: “Nghiên cứu so sánh nội dung và đánh giá kết quả học tập Hóa học 12 trường THPT phần Đại cương kim loại” theo chuẩn kiến thức, kĩ năn
Trang 1
NGUYỄN THỊ LIỄU
NGHIÊN CỨU SO SÁNH NỘI DUNG VÀ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HÓA HỌC 12
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
PHẦN ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học
Người hướng dẫn khoa học
TS CAO THỊ THẶNG
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong sự đổi mới toàn diện của đất nước thì đổi mới giáo dục là một
trong những nhiệm vụ hàng đầu Xuất phát từ định hướng đổi mới phương
pháp dạy học của Bộ giáo dục và đào tạo, tôi đã triển khai nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu so sánh nội dung và đánh giá kết quả học tập Hóa học 12
trường THPT phần Đại cương kim loại”
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Cao Thị Thặng đã tận tâm giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình dựng và hoàn thành đề tài Tôi xin chân thành cảm
ơn cô đã dành nhiều thời gian đọc bản thảo, bổ sung và đóng góp nhiều kinh nghiệm quí báu
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Hóa học – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã hết sức tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và làm khóa luận
Cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô và các em học sinh trường THPT Kim Anh, Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi trong
quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận
Hà Nội, Ngày 10 tháng 5 năm 2011 Sinh viên
Nguyễn Thị Liễu
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình nghiên cứu khóa luận: “Nghiên cứu so sánh nội dung
và đánh giá kết quả học tập Hóa học 12 trường THPT phần Đại cương
kim loại” theo chuẩn kiến thức, kĩ năng hóa học đã giúp tôi hiểu sâu sắc hơn
bộ môn Phương pháp dạy học Hóa học Đặc biệt đó là một trong những bước khởi đầu quan trọng trong sự nghiệp giảng dạy Qua đó cũng giúp tôi bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học
Tôi xin cam đoan khóa luận được hoàn thành do sự nỗ lực, cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân, cùng với sự hướng dẫn của TS Cao Thị Thặng, cũng như thầy, cô trong khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Đây là đề tài độc lập không trùng với đề tài của tác giả khác
Hà Nội, Ngày 10 tháng 5 năm 2011 Sinh viên
Nguyễn Thị Liễu
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Giả thuyết khoa học 3
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Cái mới của đề tài 5
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Phần 1: Cơ sở lí luận 6
1.1 Chương trình Hóa học phổ thông: 6
1.1.1 Vị trí 6
1.1.2 Mục tiêu 6
1.1.2.1 Chương trình chuẩn 6
1.1.2.2 Chương trình nâng cao 7
1.1.3 Quan điểm xây dựng và phát triển chương trình 7
1.1.3.1 Quan điểm chung 7
1.1.3.2 Một số điểm khác biệt trong chương trình nâng cao 7
1.1.3.3 Ví dụ 8
1.1.4 Nội dung 9
1.1.5 Chuẩn kiến thức, kĩ năng 9
1.1.6 Giải thích, hướng dẫn chương trình 12
Trang 61.1.6.1 Định hướng về phương pháp dạy học 12
1.1.6.2 Định hướng về đánh giá kết quả học tập của học sinh 13
1.1.6.3 Định hướng về việc vận dụng chương trình theo vùng miền và đối tượng học sinh 14
1.2 Cấu trúc SGK Hóa học theo chương trình chuẩn và nâng cao 14
1.2.1 Quan niệm về SGK 14
1.2.2 Vai trò của SGK Hoá học 14
1.2.3 Việc biên soạn SGK đổi mới 15
1.2.4 Về cách trình bày 16
1.2.4.1 Về hình thức trình bày 17
1.2.4.2 Nội dung kiến thức SGK Hóa học 17
1.3 Định hướng đổi mới KT - ĐG kết quả học tập Hóa học ở trường THPT 18
1.3.1 Một số vấn đề về KT - ĐG 18
1.3.1.1 Khái niệm về kiểm tra, đánh giá 18
1.3.1.2 Ý nghĩa của việc KT – ĐG 19
1.3.1.3 Quy trình của việc KT – ĐG 20
1.3.1.4 Những nguyên tắc về đánh giá 20
1.3.1.5 Những nội dung cơ bản cần KT – ĐG 20
1.3.2 Định hướng đổi mới KT - ĐG 21
1.3.2.1 Các tiêu chí KT - ĐG 21
1.3.2.2 Các mức độ nhận thức theo Bloom (có 6 mức độ) 22
1.3.2.3 Kỹ thuật thiết kế mỗi loại câu trắc nghiệm khách quan 24
1.3.2.4 Quy trình thiết kế và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm tự luận 32
1.3.2.5 So sánh trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận 34
Phần 2: Cơ sở thực tiễn 35
Trang 71.1 Thực tiễn dạy học và KT - ĐG theo chuẩn kiến thức, kĩ năng ở
trường THPT đặc biệt lớp 12 hiện nay 35
1.1.1 Các phương pháp nghiên cứu thực trạng dạy học và KT – ĐG ở trường THPT 35
1.1.2 Kết quả 36
1.1.3 Nhận xét chung 38
1.2 Thực tiễn chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo trong việc tập huấn chỉ đạo dạy học và KT - ĐG theo chuẩn kiến thức, kĩ năng 39
1.2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng 39
1.2.2 Yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng 40
1.2.3 Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng 42
Phần 3: Kết luận chương 1 43
CHƯƠNG 2: SO SÁNH NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA, SÁCH GIÁO VIÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HÓA HỌC 12 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHẦN ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI 2.1 So sánh nội dung phần Đại cương kim loại giữa chương trình chuẩn và chương trình nâng cao Hóa học 12 44
2.2 So sánh nội dung phần Đại cương kim loại giữa SGK Hóa học 12 và SGK Hóa học 12 nâng cao 46
2.2.1 Nội dung cấu trúc đồng tâm giữa SGK Hóa học 12 và SGK Hóa học 12 nâng cao phần Đại cương kim loại 46
2.2.2 Sự phân hóa nội dung SGK Hóa học 12 phần Đại cương kim loại 47
2.3 So sánh chuẩn kiến thức - kĩ năng phần Đại cương kim loại giữa chương trình chuẩn và chương trình nâng cao 56
Trang 82.4 So sánh nội dung phần Đại cương kim loại giữa chuẩn kiến thức, kĩ
năng với nội dung SGK, SGV ở từng nội dung cụ thể ở chương trình
chuẩn và chương trình nâng cao 64
2.4.1 So sánh nội dung phần Đại cương kim loại giữa chuẩn kiến thức, kĩ năng với nội dung SGK và SGV chương trình chuẩn 64
2.4.2 So sánh nội dung phần Đại cương kim loại giữa chuẩn kiến thức, kĩ năng với nội dung SGK và SGV theo chương trình nâng cao 66
2.5 So sánh về đánh giá kết quả học tập phần Đại cương kim loại giữa chương trình chuẩn và chương trình nâng cao Hóa học 12 69
2.5.1 Về đánh giá kết quả học tập của HS theo chuẩn kiến thức kĩ năng theo chương trình chuẩn 69
2.5.2 Về đánh giá kết quả học tập của HS theo chuẩn kiến thức kĩ năng theo chương trình nâng cao 70
2.5.3 Nhận xét 71
2.6 Thiết kế đề kiểm tra phần Đại cương kim loại theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và theo định hướng đổi mới đánh giá kết quả học tập hóa học ở trường phổ thông 72
2.6.1 Định hướng chung khi thiết kế đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và theo định hướng đổi mới đánh giá ở trường phổ thông 72
2.6.2 Qui trình thiết kế đề kiểm tra 15 phút 72
2.6.3 Qui trình thiết kế đề kiểm tra 45 phút, 60 phút 73
2.6.4 Thiết kế đề kiểm tra cụ thể 73
2.6.4.1 Thiết kế đề kiểm tra 15 phút theo chương trình chuẩn và chương trình nâng cao 73
2.6.4.2 Thiết kế đề kiểm tra 45 phút theo chương trình chuẩn và chương trình nâng cao 79
Trang 9CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thử nghiệm sư phạm 93
3.1.1 Mục đích thử nghiệm 93
3.1.2 Nhiệm vụ của thử nghiệm sư phạm 93
3.2 Tiến hành thử nghiệm 93
3.2.1 Địa bàn và đối tượng thử nghiệm 93
3.2.2 Nội dung thử nghiệm 93
3.3 Thống kê kết quả thử nghiệm và thảo luận 93
3.3.1 Các chỉ số cần đánh giá 93
3.3.2 Kết quả thử nghiệm 95
3.3.3 Đánh giá kết quả thử nghiệm 97
3.4 Kết luận chương 3 101
KẾT LUẬN 102
NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 1 107
PHỤ LỤC 2 109
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trên thế giới những năm gần đây, nền kinh tế mới đang được hình thành
và phát triển qua nhiều giai đoạn Cùng với sự hình thành nền kinh tế mới là
sự hình thành quan điểm mới về giáo dục - đào tạo Đó là triết lí giáo dục thế
kỉ XXI như học suốt đời, xây dựng xã hội học tập… Sự phát triển mau chóng của khoa học công nghệ đòi hỏi chương trình, SGK phải luôn được điều chỉnh, đổi mới
Luật giáo dục năm 2005 đã qui định mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục cấp THPT Trong đó qui định: “Giáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm đảm bảo chuẩn kiến thức - kĩ năng phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh”
Chương trình bắt buộc THPT môn Hóa học được phân hóa gồm chương trình chuẩn và nâng cao, vừa đảm bảo phát triển toàn diện cho HS, vừa đảm bảo có sự phân hóa, bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu về môn Hóa học Cùng một nội dung nhưng có sự khác nhau về mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá ở chương trình chuẩn và nâng cao, thể hiện ở chuẩn kiến thức, kĩ năng
Để dạy học tốt một số nội dung theo chương trình chuẩn và nâng cao cần phải so sánh tìm ra điểm chung và sự khác biệt để giúp cho việc đánh giá kết quả học tập ở nội dung này được tốt hơn Việc hiểu rõ mức độ về chương trình, SGK giữa các ban và thấy được sự khác biệt giữa chúng, áp dụng cho dạy học ở trường phổ thông là rất cần thiết
Trang 11Hiện nay việc dạy học, KT - ĐG theo chuẩn kiến thức, kĩ năng là một vấn đề mới mẻ và khó khăn đối với giáo viên Vì:
+ Việc đổi mới chương trình, SGK theo nghị quyết 40/2000 QH của quốc hội đã được triển khai chưa lâu Chuẩn kiến thức, kĩ năng còn mới so với nhiều GV và cán bộ quản lí chỉ đạo
+ Lần đầu tiên chương trình hóa học Việt Nam được thiết kế ở mức độ chuẩn và mức độ nâng cao SGK về cơ bản đã viết theo chuẩn nhưng cũng có một số điểm chưa theo được chuẩn kiến thức - kĩ năng
Do đó dạy học và KT- ĐG theo chuẩn kiến thức, kĩ năng góp phần thực
hiện đổi mới chương trình và SGK là một việc làm thiết thực Chương Đại
cương kim loại là phần nội dung kiến thức rất quan trọng trong chương trình
THPT Trong các đề thi tốt nghiệp THPT và thi vào Đại học, Cao đẳng, các câu hỏi về nội dung kim loại chiếm một số lượng đáng kể Nội dung kiến thức
về kim loại có rất nhiều ứng dụng trong thực tế đời sống và sản xuất Vì vậy nghiên cứu kĩ về chủ đề này có ý nghĩa vô cùng to lớn
Vì những lí do trên mà tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu so sánh nội
dung và đánh giá kết quả học tập Hóa học 12 trường THPT phần Đại
cương kim loại” Do thời gian có hạn nên tôi chỉ tập chung nghiên cứu một
phần trong chương trình lớp 12 để từ đó có thể tiếp tục nghiên cứu những phần còn lại của chương trình
Trang 123 Giả thuyết khoa học
Nếu phân tích và làm sáng tỏ được sự giống nhau và khác nhau về nội dung chương trình, nội dung SGK Hóa học 12, nắm được định hướng đổi mới đánh giá kết quả học tập, qui trình thiết kế đề kiểm tra theo định hướng đổi mới đánh giá thì sẽ đánh giá kết quả học tập của HS theo chuẩn kiến thức, kĩ năng tốt hơn
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá kết quả học tập của HS phần kim loại
(chương 5: Đại cương kim loại) SGK Hóa học 12 ban cơ bản và nâng cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
a Thực tiễn dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
ở trường THPT đặc biệt lớp 12 hiện nay
b Thực tiễn chỉ đạo của Bộ Giáo dục và đào tạo trong việc tập huấn chỉ đạo dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
5.2 Nghiên cứu so sánh nội dung chương trình, SGK, SGV và đánh giá
kết quả học tập Hóa học 12 trường THPT phần Đại cương kim loại
a So sánh nội dung phần Đại cương kim loại giữa chương trình chuẩn và
chương trình nâng cao Hóa học 12
b So sánh nội dung phần Đại cương kim loại giữa SGK Hóa học12 và
SGK Hóa học 12 nâng cao
Trang 13c So sánh chuẩn kiến thức, kĩ năng phần Đại cương kim loại giữa
chương trình chuẩn và chương trình nâng cao Hóa học 12
d So sánh nội dung phần Đại cương kim loại giữa chuẩn kiến thức, kĩ
năng với nội dung SGK, SGV ở từng nội dung cụ thể ở mỗi chương trình chuẩn và chương trình nâng cao
e So sánh về đánh giá kết quả học tập phần Đại cương kim loại giữa
chương trình chuẩn và nâng cao Hóa học 12
5.3 Thiết kế đề kiểm tra phần Đại cương kim loại theo chuẩn kiến thức,
kĩ năng và định hướng đổi mới đánh giá kết quả học tập Hóa học ở trường THPT
a Định hướng chung khi thiết kế đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng đổi mới đánh giá kết quả học tập Hóa học ở trường THPT
b Thiết kế đề kiểm tra cụ thể: Đề kiểm tra 15 phút và 45 phút theo chương trình chuẩn và chương trình nâng cao
5.4 Thử nghiệm sư phạm
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu lí luận
Tìm hiểu chương trình, sách báo, tài liệu có liên quan Từ đó phân tích, tổng hợp để rút ra điểm giống nhau và khác nhau giữa chương trình và SGK,
chuẩn kiến thức, kĩ năng cùng một nội dung Đại cương kim loại Hóa học 12
trường THPT Tìm hiểu định hướng đổi mới đánh giá kết quả học tập
6.2 Nghiên cứu thực tiễn
Quan sát, theo dõi việc thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng ở trường phổ thông; nghiên cứu đề kiểm tra, thi tốt nghiệp, thi đại học… và rút ra nhận xét
Trang 146.3 Phương pháp thử nghiệm sư phạm
Thử nghiệm đề kiểm tra ở cùng trường hoặc ở hai trường THPT khác nhau ở hai lớp ban cơ bản và nâng cao khoa học tự nhiên
6.4 Phương pháp thống kê
Xử lí phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm
7 Cái mới của đề tài
Nghiên cứu so sánh làm sáng tỏ được:
- Sự giống nhau và khác nhau về nội dung chương trình, chuẩn kiến thức,
kĩ năng, SGK và đánh giá kết quả học tập giữa chương trình chuẩn và nâng
cao phần Đại cương kim loại Hóa học 12
- Sự phù hợp và khác biệt giữa SGK và SGV với chuẩn kiến thức, kĩ
năng phần Đại cương kim loại Hóa học 12
Nêu một số nét về thực trạng đánh giá kết quả học tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng qua quan sát, trao đổi, phân tích một số đề kiểm tra và sự chỉ đạo dạy học, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ giáo dục và đào tạo
Thiết kế được một số đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng theo định hướng đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Hóa học
Đã đưa đề kiểm tra thử nghiệm ở trường phổ thông để kiểm nghiệm, đánh giá HS
Trang 15NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Phần 1: Cơ sở lí luận
1.1 Chương trình Hóa học phổ thông
1.1.1 Vị trí
Môn Hóa học là môn học trong nhóm môn tự nhiên Môn Hóa học cung cấp cho HS tri thức khoa học phổ thông, cơ bản về các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi trường và con người Những tri thức này giúp HS có nhận thức khoa học về thế giới vật chất, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành nhân cách người lao động mới năng động, sáng tạo
1.1.2 Mục tiêu
1.1.2.1 Chương trình chuẩn: Hóa học nhằm giúp HS đạt được:
a Về kiến thức: HS có được hệ thống kiến thức Hóa học phổ thông cơ
bản, hiện đại và thiết thực từ đơn giản đến phức tạp, gồm: Kiến thức cơ sở Hóa học chung; Hóa học vô cơ; Hóa học hữu cơ
b Về kĩ năng: HS có được hệ thống kĩ năng hóa học phổ thông cơ bản
và thói quen làm việc khoa học gồm: Kĩ năng học tập hóa học; kĩ năng thực
hành hóa học; kĩ năng vận dụng kiến thức hóa học
c Về thái độ: HS có thái độ tích cực như:
- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở phân tích khoa học
- Ý thức trách nhiệm với bản thân, với xã hội và cộng đồng
- Ý thức vận dụng những tri thức hóa học đã học vào cuộc sống và vận động người khác cùng thực hiện
Trang 161.1.2.2 Chương trình nâng cao
Ngoài mục tiêu chung được xác định trong chương trình chuẩn, chương trình nâng cao THPT môn Hóa học còn giúp HS đạt được:
- Hệ thống kiến thức hóa học phổ thông tương đối hoàn thiện, hiện đại,
từ đơn giản đến phức tạp; hệ thống kĩ năng hóa học phổ thông tương đối thành thạo và thói quen làm việc khoa học
- Trên cơ sở đó giúp HS phát triển tư duy Hóa học và năng lực sáng tạo
để tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về Hóa học và khoa học tự nhiên
1.1.3 Quan điểm xây dựng và phát triển chương trình
1.1.3.1 Quan điểm chung
Chương trình chuẩn và nâng cao môn Hóa học ở trường phổ thông được xây dựng và phát triển trên cơ sở các quan điểm chung sau đây:
a Đảm bảo thực hiện mục tiêu của bộ môn Hóa học ở trường phổ thông
b Đảm bảo tính phổ thông cơ bản, hiện đại và thực tiễn trên cơ sở hệ thống tri thức của khoa học Hóa học
c Đảm bảo tính đặc thù của bộ môn Hóa học
d Đảm bảo định hướng đổi mới phương pháp dạy học Hóa học theo hướng dạy và học tích cực
e Đảm bảo định hướng về đổi mới đánh giá kết quả học tập Hóa học
f Đảm bảo kế thừa những thành tựu của chương trình Hóa học trong nước và thế giới
g Đảm bảo tính phân hóa trong chương trình Hóa học phổ thông
1.1.3.2 Một số điểm khác biệt trong chương trình nâng cao
Quan điểm phát triển chương trình nâng cao THPT môn Hóa học bảo đảm phù hợp và nhất quán với quan điểm phát triển chương trình chuẩn Ngoài ra cần chú ý một số điểm khác biệt sau:
Trang 17- Mục tiêu của bộ môn Hóa học, mục tiêu phân hóa THPT phải được quán triệt và cụ thể hóa trong chương trình Hóa học THPT nâng cao
- Hệ thống tri thức THPT nâng cao về Hóa học được lựa chọn bảo đảm: + Kiến thức, kĩ năng hóa học phổ thông, cơ bản, tương đối hiện đại và hoàn thiện hơn chương trình chuẩn
+ Tính chính xác của khoa học Hóa học, sự cập nhật những thông tin của khoa học Hóa học hiện đại về nội dung và phương pháp
- Nội dung thực hành và thí nghiệm hóa học được coi trọng hơn so với chương trình chuẩn, là cơ sở quan trọng để xây dựng kiến thức và rèn kĩ năng
- Tính chất hóa học của các chất được chú ý xây dựng trên cơ sở nội dung lý thuyết cơ sở hóa học chung tương đối hiện đại và được kiểm nghiệm dựa trên cơ sở thực nghiệm hóa học có lập luận khoa học
- Hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học đa dạng, theo hướng tăng cường hơn nội dung bài tập tổng hợp và bài tập thực nghiệm kết hợp TNKQ và TNTL, lý thuyết và thực nghiệm hóa học nhằm đánh giá kiến thức, kĩ năng hóa học của HS ở ba mức độ biết, hiểu, vận dụng phù hợp với nội dung và phương pháp của chương trình THPT nâng cao
- Đánh giá năng lực tư duy hóa học và năng lực hoạt động sáng tạo của
HS qua một số nhiệm vụ cụ thể, ví dụ như nhận biết chất độc hại, xử lý chất độc hại, thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm… (thể hiện trong các bài tập tổng hợp và bài tập thực nghiệm)
1.1.3.3 Ví dụ
Trong chương trình lớp 10 bộ môn Hóa học Theo quan điểm xây dựng
và phát triển chương trình thì nội dung thực hành hóa học được coi trọng Nội dung thực hành hóa học giúp HS củng cố, hiểu sâu hơn các khái niệm đã học cũng như tính chất hóa học của các chất Thời lượng cho thực hành được tăng
Trang 18Lớp 10 THPT
trước đổi mới Lớp 10 THPT
Lớp 10 THPT nâng cao
2 tiết 6 tiết 7 tiết
Trong các tiết nghiên cứu lý thuyết hóa học và các nhóm nguyên tố, các chất cụ thể, thực hành thí nghiệm đóng vai trò quan trọng
Tính chất hóa học của chất được chú ý xây dựng trên cơ sở lý thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, bảng tuần hoàn, phản ứng hóa học
và được kiểm nghiệm trên cơ sở thực nghiệm hóa học
1.1.4 Nội dung
Chương trình chuẩn và chương trình nâng cao đều có nội dung dạy học từng lớp phù hợp với quan điểm xây dựng và phát triển của từng loại chương trình Ví dụ chương trình Hóa học 10 nâng cao, chương nguyên tử có khái niệm obitan nguyên tử, do đó có khái niệm sau đó như lớp, phân lớp, năng lượng của electron, cấu hình electron dạng ô lượng tử Trong khi đó trong chương trình Hóa học 10 chuẩn thì khái niệm obitan nguyên tử chỉ trình bày ở nội dung đọc thêm, không có nội dung các nguyên lí, qui tắc và không có cấu hình electron dạng ô lượng tử…
1.1.5 Chuẩn kiến thức, kĩ năng
* Chuẩn kiến thức và kĩ năng quy định mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng ở mỗi lớp, mỗi cấp, mỗi chủ đề
Về mức độ kiến thức: Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định rõ mức độ biết,
hiểu về khái niệm, tính chất của chất, ứng dụng và điều chế các chất
Ở mức độ biết: Yêu cầu HS nhớ được các kiến thức về chất, tái hiện lại
nội dung đã học về chất và sự biến đổi của chúng, HS trả lời được các câu hỏi
là gì? Như thế nào? Bằng cách nào? các động từ để chỉ mức độ biết thường
là nêu được, phát biểu được, kể tên, liệt kê…
Trang 19Ở mức độ hiểu: Yêu cầu HS không chỉ nhớ được các kiến thức đã học mà
có thể giải thích được, lấy ví dụ minh họa cho mỗi trường hợp, diễn đạt theo các cách khác nhau, vận dụng trong những trường hợp tương tự có biến đổi, suy luận để tìm ra câu trả lời… HS trả lời câu hỏi tại sao? Vì sao? Các động
từ diễn đạt mức độ hiểu: Giải thích, minh họa, dự đoán…
Trong chuẩn kiến thức hiện nay để đơn giản nên chỉ dùng biết và hiểu
Về kĩ năng: 3 nhóm kĩ năng cơ bản đó là: Kĩ năng học tập (nhận thức)
hóa học, kĩ năng thực hành hóa học và kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề mô phỏng trong các bài tập hóa học theo các mức độ từ thấp đến cao: Học để biết, học để làm, học để sáng tạo
Nhóm các kĩ năng học tập hóa học gồm có: Kĩ năng quan sát thí nghiệm,
kĩ năng tiến hành thí nghiệm, suy đoán, kiểm tra và kết luận… để rút ra tính chất hóa học mới, phương pháp điều chế chất…
Nhóm kĩ năng thực hành hóa học gồm một số kĩ năng khi HS tiến hành
thí nghiệm thực hành như lắp đặt dụng cụ, kĩ năng sử dụng thiết bị, kĩ năng sử dụng hóa chất, tiến hành thí nghiệm thành công và an toàn thí nghiệm, quan sát và giải thích hiện tượng, viết tường trình thí nghiệm…
Nhóm kĩ năng vận dụng gồm một số kĩ năng: Nhận biết hóa chất bị mất
nhãn, tách chất ra khỏi hỗn hợp, xác định % khối lượng trong hỗn hợp khí, rắn, lỏng, khử chất thải độc hại, chống ô nhiễm môi trường, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm, giải thích một số hiện tượng thực tế Nhóm các kĩ năng này chưa đưa ra mức độ biết làm, làm tốt và làm thành thạo
* Chuẩn kiến thức kĩ năng, giúp phân biệt mức độ khái niệm hóa học
ở cấp THCS và cấp THPT
- Khái niệm nguyên tử, nguyên tố hóa học, phản ứng oxi hóa – khử ở lớp
8 và lớp 10 đã được phân biệt rõ ở chuẩn kiến thức và kĩ năng
Trang 20- Mức độ nội dung về kim loại ở lớp 9 và lớp 12 đã được phân biệt ở mức độ sâu, rộng về kiến thức và kĩ năng
- Mức độ về hóa học hữu cơ (đại cương, hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no, thơm, hợp chất hữu cơ chứa oxi, nitơ…) từ lớp 9, lớp 11, 12 đã được phân biệt rõ ở chuẩn kiến thức, kĩ năng về các chủ đề Hóa học hữu cơ ở mỗi lớp và mỗi cấp
- Mức độ kĩ năng trong các bài thực hành hóa học đã phân biệt được mức
độ kĩ năng thực hành và mức độ kĩ năng vận dụng từ lớp 8, 9 với 10, 11, 12
* Chuẩn kiến thức, kĩ năng còn giúp thấy rõ các mức độ kiến thức, kĩ năng giữa chương trình chuẩn và chương trình nâng cao ở các lớp 10, 11,
12 về mức độ sâu rộng
Do khác nhau về mức độ lý thuyết về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, bảng tuần hoàn… do đó mức độ vận dụng để nghiên cứu một số khái niệm, quy luật, tính chất, ứng dụng, điều chế các chất vô cơ, hữu cơ ở mức độ khác nhau
Một số khái niệm chỉ có ở chương trình nâng cao như khái niệm sự lai hóa obitan, ô lượng tử, thủy phân muối, pin điện hóa, thế điện cực tiêu chuẩn… chỉ có ở chương trình nâng cao THPT mà không có trong chương trình chuẩn Kĩ năng giải bài tập tổng hợp chỉ có ở chương trình nâng cao mà không yêu cầu ở chương trình chuẩn THPT
* Chuẩn kiến thức, kĩ năng yêu cầu đổi mới đánh giá kết quả học tập
Chuẩn kiến thức, kĩ năng cũng chỉ rõ yêu cầu cần đổi mới KT - ĐG Khi
ra đề kiểm tra định kì, đề thi tốt nghiệp, đề thi tuyển sinh bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng sẽ thực hiện đổi mới KT - ĐG kết quả học tập môn Hóa học Trong các bài kiểm tra không chỉ đánh giá kiến thức mà cần có câu hỏi
để đánh giá kĩ năng của HS, không chỉ có câu hỏi, bài toán đánh giá kiến thức
lí thuyết mà còn phải có câu hỏi đánh giá kiến thức, kĩ năng thực hành của
Trang 21HS, không chỉ có câu hỏi bài tập đơn thuần chỉ là vận dụng kiến thức, kĩ năng trong phạm vi học tập Hóa học mà cần có bài tập đánh giá vận dụng Hóa học trong một số tình huống thực tiễn để bảo vệ môi trường đất, nước, không khí,
để giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm…
1.1.6 Giải thích, hướng dẫn chương trình
1.1.6.1 Định hướng về phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học Hóa học theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của GV Tuy nhiên Hóa học là môn khoa học chuyên nghiên cứu về sự biến đổi của các chất trên cơ sở lí thuyết hóa học và thực nghiệm hóa học Do vậy, phương pháp dạy học Hóa học trong cả chương trình chuẩn và nâng cao phải coi trọng thực hành thí nghiệm, phát triển tư duy Tuy nhiên trong chương trình nâng cao THPT thì điều đó được tăng cường hơn
Trong dạy học Hóa học ở cả hai chương trình cần chú ý:
- Sử dụng thiết bị, thí nghiệm hóa học theo định hướng là nguồn để HS nghiên cứu, khai thác, tìm tòi kiến thức hóa học
- Sử dụng câu hỏi và bài tập hóa học như là nguồn tri thức để HS tích cực, chủ động nhận thức kiến thức, hình thành kĩ năng, vận dụng các kiến thức và kĩ năng hóa học đã học
- Nêu và giải quyết vấn đề trong dạy học Hóa học theo hướng giúp HS chủ động tiếp thu kiến thức Thông qua các tình huống có vấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn giúp HS phát triển tư duy hóa học và năng lực giải quyết vấn đề
- Sử dụng SGK Hóa học như là nguồn tri thức để HS tự học, tự nghiên cứu, tích cực nhận thức, thu thập thông tin và xử lý thông tin có hiệu quả
Trang 22- Tổ chức cho HS tự học, kết hợp với hợp tác theo nhóm nhỏ trong học tập hóa học, theo hướng giúp HS có khả năng tự học, khả năng hợp tác cùng học, cùng nghiên cứu để giải quyết một số vấn đề trong học tập Hóa học và một số vấn đề thực tiễn đơn giản có liên quan đến Hóa học
Tuy nhiên trong chương trình nâng cao thì các định hướng nêu trên ở mức độ tăng cường hơn
1.1.6.2 Định hướng về đánh giá kết quả học tập của học sinh
Chương trình chuẩn và nâng cao đều có điểm chung sau:
* Đánh giá kết quả học tập của HS cần căn cứ vào mục tiêu của môn Hóa học trường phổ thông, chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt được ở mỗi cấp học, lớp, chủ đề cụ thể nhằm đảm bảo khách quan, công bằng khả thi và hướng quá trình dạy học Hóa học ngày càng tích cực hơn
* Kết hợp các hình thức đánh giá: Kết hợp TNKQ và TNTL, kết hợp đánh giá của GV và đánh giá của HS, tạo điều kiện cho HS tham gia đánh giá kết quả học tập lẫn nhau và tự đánh giá bản thân
* Nội dung đánh giá cần đảm bảo:
- Đánh giá kiến thức lý thuyết hóa học, tính chất, ứng dụng của các chất
- Đánh giá kỹ năng cơ bản môn Hóa học, chú ý kĩ năng thực hành thí nghiệm, khai thác kênh hình, xử lý số liệu, phân tích bảng biểu trong học tập
- Đánh giá mức độ hiểu, biết, vận dụng kiến thức, kỹ năng hóa học với tỷ
lệ thích hợp theo hướng tăng cường đánh giá khả năng vận dụng kiến thức trong học tập và cuộc sống, đánh giá khả năng lập kế hoạch, giải quyết vấn đề trong học tập hóa học và thực tiễn đời sống
Ngoài ra trong chương trình nâng cao có điểm khác biệt so với chương trình chuẩn, về mức độ kiến thức, kĩ năng ở mức độ sâu rộng hơn; về nội dung đánh giá cũng tương tự như chương trình chuẩn nhưng ở mức độ tăng cường hơn
Trang 23Ví dụ: Để KT - ĐG kiến thức sau khi học xong về đơn chất Crom thì
trong chương trình chuẩn có các bài tập kiểm tra mức độ biết về kiến thức, còn trong chương trình nâng cao thì đưa ra các bài tập kiểm tra mức độ hiểu
về kiến thức Ngoài ra trong chương trình nâng cao còn có các bài tập kiểm tra về kĩ năng giải bài tập như: Tính thành phần phần trăm khối lượng Crom trong hỗn hợp phản ứng, xác định tên kim loại phản ứng và bài tập tổng hợp
có nội dung liên quan mà không yêu cầu có ở chương trình chuẩn
1.1.6.3 Định hướng về việc vận dụng chương trình theo vùng miền và các đối tượng học sinh
Việc dạy học Hóa học ở các vùng miền được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo để mọi HS đều đạt chuẩn về kiến thức,
kĩ năng môn Hóa học Đối với những HS ham hiểu biết và có khả năng về Hóa học được khuyến khích học nâng cao hơn và được tạo điều kiện để phát triển năng lực
1.2 Cấu trúc SGK Hóa học theo chương trình chuẩn và nâng cao
1.2.1 Quan niệm về SGK
SGK là tài liệu thể hiện một cách cụ thể nội dung, phương pháp giáo dục của từng môn học trong chương trình giáo dục Cho tới nay SGK vẫn là tài liệu chủ yếu để dạy và học ở các cấp học phổ thông SGK Hóa học 10, 11, 12 được biên soạn theo chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học SGK Hóa học 10, 11, 12 nâng cao được biên soạn theo chương trình Hóa học THPT nâng cao
1.2.2 Vai trò của SGK Hóa học
SGK môn Hóa học ở trường phổ thông có những vai trò chủ yếu sau:
- Cung cấp cho HS những kiến thức, kĩ năng cơ bản, hiện đại, thiết thực
và có hệ thống theo những quy định trong chương trình của môn Hóa học
Trang 24- Góp phần hình thành cho HS phương pháp học tập tích cực, khả năng
tự học, tự nghiên cứu môn học SGK là tài liệu quan trọng nhất để HS tự học, tiếp thu tri thức cần thiết cho bản thân
- Tạo điều cho HS tự kiểm tra, tự đánh giá kiến thức, kĩ năng, tự khẳng định khả năng của mình đối với môn học, góp phần trong nhiệm vụ giáo dục đạo đức, thẩm mĩ và nhân cách cho HS
- Chuẩn bị và tạo điều kiện cho HS tiếp tục học lên hoặc vào các trường học nghề hoặc trực tiếp vào đời tham gia các hoạt động của đời sống xã hội
1.2.3 Việc biên soạn sách giáo khoa Hóa học mới
SGK Hóa học mới đã được biên soạn theo những định hướng sau:
a Bám sát chương trình môn học
b Đảm bảo tính kế thừa trong quá trình biên soạn
c Có chú ý đến xu thế tiên tiến trong biên soạn SGK của các nước tiên tiến trên thế giới Chú ý đảm bảo chênh lệch 20% về nội dung và mức độ kiến thức giữa hai ban nhằm đảm bảo sự phân hóa, phản ánh đúng được chương trình chuẩn và nâng cao
d Đảm bảo yêu cầu cơ bản, tinh giản, hiện đại, bám sát thực tiễn Việt Nam
đ Đảm bảo tính liên môn sao cho kiến thức các môn học hỗ trợ lẫn nhau, tránh trùng lặp, mâu thuẫn
e Tạo điều kiện trực tiếp giúp HS tiếp tục nâng cao năng lực tự học và đổi mới phương pháp dạy học
f Đảm bảo yêu cầu phân hóa đối với đối tượng HS qua việc chọn lựa nội dung, hình thức trình bày của SGK theo chương trình chuẩn, nâng cao
g Đảm bảo các yêu cầu về văn phong đặc trưng SGK mỗi môn học Coi trọng cả kênh chữ và kênh hình Kênh hình phải góp phần tích cực vào việc nhận thức, phát triển tư duy của HS, không chỉ có ý nghĩa minh họa kiến thức
Trang 25h Chú ý tới đặc điểm lứa tuổi HS và điều kiện dạy học cụ thể của các cấp học Ngoài ra cũng cần chú ý đến sự phát triển không đồng đều về kinh
tế, xã hội, sự khác biệt nhất định về trình độ HS ở các vùng miền khác nhau
1.2.4 Về cách trình bày
Sự trình bày của mỗi chương theo thứ tự :
+ Số thứ tự chương, tên chương, tranh hoặc ảnh tượng trưng cho nội dung chính của chương, tóm tắt nội dung cơ bản của chương
+ Thứ tự các bài học trong chương
+ Cuối chương là các bài luyện tập nhằm giúp các bài luyện tập nhằm giúp HS củng cố những kiến thức, kĩ năng cơ bản của chương
+ Kết thúc chương có một số bài thực hành nhằm rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm, hình thành và phát triển phương pháp nghiên cứu Hóa học
Sự trình bày trong mỗi bài học theo thứ tự:
- Số thứ tự bài học, số tiết dành cho bài học, tên bài học
- Mục tiêu của bài học
- Những nội dung chính của bài học được trình bày dưới dạng kênh chữ, các đề mục, các câu hỏi, các thí nghiệm, bài tập… và các kênh hình gồm hình ảnh, mô tả dụng cụ thí nghiệm, sơ đồ, biểu đồ, bảng biểu, tranh ảnh… để HS quan sát, phân tích, tìm tòi, thu nhận kiến thức, kênh hình được coi trọng hơn
về số lượng và chất lượng
- Bài tập có từ 4 đến 8 bài để HS luyện tập, vận dụng kiến thức thu được sau mỗi bài học Các bài tập được lựa chọn đã đa dạng về loại hình như: TNKQ và TNTL, bài tập định tính, bài tập định lượng và ở mức độ nhận thức khác nhau
- Một số bài học có thêm phần tư liệu nhằm bổ sung, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng trong bài học góp phần giảm tải nội dung cho bài học đồng thời
Trang 26Tuy nhiên trong SGK Hóa học nâng cao về hình thức trình bày có một số điểm khác biệt:
+ Nội dung trong SGK Hóa học nâng cao có nhiều điểm khác biệt so với SGK Hóa học Nội dung lí thuyết và lượng bài tập trong SGK Hóa học nâng cao nhiều hơn so với SGK Hóa học
+ Kênh hình được trình bày với số lượng nhiều hơn, hình ảnh phong phú, đẹp mắt… là nguồn khai thác kiến thức hữu ích cho HS
+ Bài tập trong SGK Hóa học nâng cao có thêm các bài tập tổng hợp, các bài tập kiểm tra kĩ năng phân tích, tổng hợp ở mức độ cao hơn SGK Hóa học
1.2.4.1 Về hình thức trình bày
Sách in theo khổ lớn 17 x 24 cm tạo điều kiện tăng lượng thông tin cho các bài học, cách thể hiện các nội dung bố cục trong toàn cuốn sách và trong từng bài học Màu sắc sử dụng trong cuốn sách hài hòa, đẹp đã làm tăng tính hấp dẫn cho người học Các sơ đồ bằng hình ảnh, các hình ảnh mô tả thí nghiệm hóa học trong các bài học đều có hình ảnh rõ nét với nhiều màu sắc đẹp, các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm đều giống với thực tế, hiện tượng thí nghiệm đã thu hút được sự chú ý của HS Trong bài học các đề mục, phần
tư liệu, phần tóm tắt cuối bài học được sử dụng các cỡ chữ phù hợp, rõ ràng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đọc, ghi nhớ nội dung kiến thức quan trọng
1.2.4.2 Nội dung kiến thức SGK Hóa học
- Nội dung kiến thức hóa học trong chương trình được trình bày trong SGK dưới dạng các bài hóa học như: Bài học về các học thuyết, định luật hóa học và hình thành khái niệm; bài học nghiên cứu tính chất nguyên tố, đơn chất, hợp chất vô cơ và hữu cơ quan trọng; bài học luyện tập, tổng kết kiến thức, bài học thực hành hóa học Nội dung kiến thức cho bài học được trình bày đầy đủ, cụ thể dưới dạng thông tin, bảng số liệu, sơ đồ …
Trang 27- Các bài luyện tập được trình bày thành 2 phần: Phần kiến thức cần nhớ được tóm tắt dưới dạng bảng tổng kết hoặc sơ đồ Các nội dung chính nhằm giúp HS củng cố kiến thức Phần bài tập gồm dạng bài tập rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, giải các bài tập cơ bản, nâng cao trong giờ luyện tập
- Các bài thực hành giúp HS rèn luyện kĩ năng: Tiến hành các thí ngiệm đơn giản, quan sát và mô tả đầy đủ các hiện tượng trong thí nghiệm, vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng và rút ra những nhận xét, kết luận và từ đó hình thành dần các kĩ năng nghiên cứu khoa học hóa học Nội dung các bài thực hành đều trình bày cách tiến hành các thí nghiệm và yêu cầu quan sát,
mô tả, giải thích, viết báo cáo thí nghiệm cho mỗi bài thực hành
- Bài tập hóa học được trình bày trong mỗi bài học có số lượng vừa phải,
đa dạng và có sự phân hóa về mức độ nhận thức đa số gồm:
+ Bài tập TNKQ, TNTL định tính và định lượng
Ngoài ra còn hạn chế một số loại bài tập:
+ Bài tập có nội dung thực nghiệm, thực hành, thí nghiệm hóa học
+ Bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, mô hình
+ Bài tập có nội dung gắn với thực tiễn, đời sống
Các dạng bài tập này được chọn lọc, đảm bảo tính khoa học, cơ bản, thực tiễn và các bài tập dành cho HS trung bình, bài tập dành cho HS khá, giỏi Như vậy SGK Hóa học phổ thông đã có những đổi mới đáng kể về cách trình bày, hình thức, nội dung đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học toàn diện giáo dục phổ thông từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học Hóa học
1.3 Định hướng đổi mới KT - ĐG kết quả học tập Hóa học ở trường THPT
1.3.1 Một số vấn đề về KT - ĐG
1.3.1.1 Khái niệm về kiểm tra, đánh giá
Trang 28a) Khái niệm kiểm tra: Trong quá trình dạy học, KT – ĐG là giai đoạn
kết thúc của quá trình dạy học Kiểm tra có 3 chức năng bộ phận thống nhất, thâm nhập vào nhau, bổ sung cho nhau: Đánh giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh
b) Khái niệm đánh giá kết quả học tập
Đánh giá kết quả học tập là quá trình đo lường mức độ đạt được của HS
về các mục tiêu và nhiệm vụ của quá trình dạy học, là mô tả một cách định tính và định lượng: Tính đầy đủ, đúng đắn, chính xác, vững chắc của kiến thức, mối liên hệ của kiến thức với đời sống, các khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mức độ thông hiểu, khả năng diễn đạt bằng lời nói, bằng văn viết, bằng chính ngôn ngữ chuyên môn của HS Điều quan trọng là đánh giá quán triệt nguyên tắc vừa sức, bám sát yêu cầu của chương trình
1.3.1.2 Ý nghĩa của việc KT – ĐG
Việc KT – ĐG có hệ thống và thường xuyên cung cấp kịp thời những thông tin “liên hệ ngược” giúp người học tự điều chỉnh hoạt động học Nó giúp cho HS kịp thời nhận thấy mức độ đạt được những kiến thức, còn lỗ hổng kiến thức nào cần được bổ sung trước khi vào phần mới của chương trình học tập, có cơ hội nắm chắc những yêu cầu đối với từng phần của chương trình Thông qua KT – ĐG, HS có điều kiện tiến hành hoạt động trí tuệ: Ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức Việc KT – ĐG cung cấp cho GV thông tin “liên hệ ngoài” giúp người dạy điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy Việc KT – ĐG kết hợp với theo dõi thường xuyên tạo điều kiện cho GV nắm được năng lực và trình độ mỗi HS trong lớp mình dạy, để có biện pháp phụ đạo bồi dưỡng riêng thích hợp, qua
đó nâng cao chất lượng học tập của cả lớp Việc KT – ĐG tạo cơ hội cho GV xem xét hiệu quả của những cải tiến nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mà mình theo đuổi
Trang 291.3.1.3 Quy trình của việc KT – ĐG
Quy trình này gồm 5 bước:
- Xây dựng hệ thống tiêu chí về nội dung đánh giá và các tiêu chuẩn cần phải đạt được tương ứng với mục tiêu dạy học đã được cụ thể hóa đến chi tiết
- Thiết kế công cụ đánh giá và kế hoạch sử dụng chúng
- Thu thập số liệu đánh giá
- Xử lý số liệu
- Báo cáo kết quả rút ra kết luận về việc đánh giá và đưa ra những đề xuất về sự điều chỉnh quá trình dạy học
1.3.1.4 Những nguyên tắc về đánh giá kiến thức, kĩ năng môn Hóa học
Việc đánh giá phải tuân theo những nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính khách quan, chính xác theo mục tiêu cụ thể cần đánh giá,
đó là đánh giá chuẩn đoán, đánh giá từng phần hay đánh giá tổng kết…
- Phải đảm bảo tính đặc thù môn học
- Phải kết hợp đánh giá lý thuyết với đánh giá thực hành, kết hợp TNTL với TNKQ Đảm bảo nguyên tắc kế thừa và phát triển
- Phải chú ý đến những xu hướng đổi mới trong dạy học ở trường THPT
1.3.1.5 Những nội dung cơ bản cần KT – ĐG
Đó là kiểm tra các sự kiện khoa học, các khái niệm, các tính chất, các định luật, các lý thuyết về các hiện tượng hóa học và kiểm tra về thực hành hóa học
Mục tiêu của việc KT – ĐG kiến thức, kĩ năng hóa học của HS phổ thông hiện nay là: KT – ĐG mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng, khả năng vận dụng những kiến thức đó vào giải bài tập định tính, định lượng, giải quyết những vấn đề thực tiễn một cách độc lập, sáng tạo
Trang 301.3.2 Định hướng đổi mới KT - ĐG
KT – ĐG phải căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn học ở từng lớp; các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về kiến thức, kĩ năng của HS sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học Định hướng của đổi mới KT – ĐG:
- Bám sát mục tiêu môn học;
- Căn cứ trên những đổi mới về nội dung chương trình và SGK;
- Coi trọng tính toàn diện về mặt kiến thức, kĩ năng, thái độ;
- Dựa trên quan điểm tích cực hóa hoạt động của HS;
- Đa dạng hóa các hình thức KT – ĐG ( tự luận/ trắc nghiệm/ kết hợp với
tỉ lệ hợp lí; kiểm tra miệng/ viết; kiểm tra đầu giờ/ giữa giờ/ cuối giờ
- Đảm bảo sự phân hóa trong kiểm tra để sau hoạt động này có thể nhìn nhận được thực chất trình độ, thứ bậc của HS trong lớp
1.3.2.1 Các tiêu chí kiểm tra đánh giá
- Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được toàn bộ các mặt kiến thức, kĩ năng năng lực, ý thức thái độ, hành vi của HS
- Đảm bảo độ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, khách quan, công bằng trong đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của HS, các cơ sở giáo dục
- Đảm bảo tính khả thi: Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổ chức KT - ĐG, phản ánh chất lượng thực của HS, của các cơ sở giáo dục, đặc biệt là phù hợp với mục tiêu từng môn học
- Đảm bảo yêu cầu phân hóa: Phân loại được chính xác trình độ, mức độ, năng lực nhận thức HS, cơ sở giáo dục
- Đảm bảo hiệu quả: Đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá HS,
cơ sở giáo dục; thực hiện được được đầy đủ mục tiêu đặt ra; tạo động lực đổi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 311.3.2.2 Các mức độ nhận thức theo Bloom (có 6 mức độ)
Mức độ cần đạt về kiến thức, theo cách phân loại Bloom có thể xác định theo 6 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo Đối với HS phổ thông, thường chỉ sử dụng với 3 mức độ nhận thức là
nhận biết, thông hiểu, vận dụng
a Nhận biết: Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; nghĩa
là có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp
Có thể cụ thể hóa mức độ nhận biết bằng các yêu cầu:
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lý, định luật, tính chất
- Nhận dạng được (không cần giải thích) các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản
- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện tượng
b Thông hiểu: Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái
niệm, sự vật, hiện tượng; giải thích, chứng minh được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học, đã biết
Có thể cụ thể hóa mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu sau:
- Diễn đạt bằng ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, định lý, định luật, tính chất, chuyển đổi được từ các hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác (ví dụ: Từ lời sang công thức, kí hiệu, số liệu và ngược lại)
- Biểu thị, minh họa, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng, định nghĩa, định lý, định luật
c Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn
Trang 32đặt ra; là khả năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lý để giải quyết một vấn đề nào đó Có thể cụ thể hóa mức độ vận dụng bằng các yêu cầu:
- So sánh các phương án giải quyết vấn đề
- Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được
- Giải quyết được những tình huống mới bằng cách vận dụng các khái niệm, định lý, định luật, tính chất đã biết
- Khái quát hóa, trừu tượng hóa từ tình huống đơn giản, đơn lẻ, quen thuộc sang tình huống mới, phức tạp hơn
d Phân tích: Là khả năng phân chia thông tin ra các phần thông tin nhỏ
sao cho có thể hiểu được các cấu trúc, tổ chức và thiết lập mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng Cụ thể hóa mức độ phân tích bằng các yêu cầu:
- Phân tích các sự kiện, dữ kiện thừa, thiếu, đủ để giải quyết các vấn đề
- Xác định được mối quan hệ giữa các bộ phận trong toàn thể
- Cụ thể hóa được những vấn đề trừu tượng
- Nhận biết và hiểu được cấu trúc các bộ phận cấu thành
e Đánh giá: Là khả năng xác định giá trị của thông tin: Bình xét, nhận
định được giá trị của một tư tưởng, nội dung kiến thức, phương pháp Đây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức, đặc trưng bởi việc đi sâu vào bản chất của sự vật, hiện tượng Cụ thể hóa mức độ đánh giá bằng các yêu cầu:
- Xác định được các tiêu chí đánh giá và vận dụng để đánh giá thông tin,
sự vật, hiện tượng, sự kiện Đánh giá, nhận định được giá trị của các thông tin, tư liệu theo một mục đích, yêu cầu xác định
- Phân tích những yếu tố, dữ kiện đã cho để đánh giá sự thay đổi về chất của sự vật, sự kiện Đánh giá, nhận định được giá trị của nhân tố mới xuất hiện khi thay đổi các mối quan hệ cũ
Trang 33f Sáng tạo: Là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin; khai
thác, bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới Mức độ sáng tạo yêu cầu tạo ra được một hình mẫu mới, một mạng lưới các quan hệ trừu tượng Có thể cụ thể hóa mức độ sáng tạo bằng các yêu cầu:
- Mở rộng một mô hình hóa ban đầu thành mô hình mới
- Khái quát hóa vấn đề riêng lẻ, cụ thể thành vấn đề tổng quát mới
- Kết hợp những yếu tố riêng thành một khối tổng thể hoàn chỉnh mới
- Dự đoán, dự báo nhân tố mới khi thay đổi các mối quan hệ cũ
Đây là mức độ cao nhất của nhận thức, vì nó chứa đựng các yếu tố của những mức độ nhận thức trên và đồng thời cũng phát triển chúng
1.3.2.3 Kỹ thuật thiết kế mỗi loại câu trắc nghiệm khách quan
a Lưu ý việc sử dụng các thang Bloom khi viết câu hỏi
- Câu hỏi kiểm tra mức độ biết: Những câu hỏi kiểm tra kiến thức ở mức
độ biết: Kể ra, liệt kê, nhớ lại, đặt tên,…ai, cái gì, khi nào,…
- Câu hỏi kiểm tra mức độ hiểu: Những câu hỏi kiểm tra hiểu khái niệm,
lý thuyết, định luật: Giải thích, viết lại, khái quát hóa, phỏng đoán, đánh giá…
- Câu hỏi kiểm tra vận dụng kiến thức, kỹ năng: Ứng dụng, vận dụng, áp dụng để giải bài tập giải thích các hiện tượng thực tế, giải quyết các vấn đề…
- Câu hỏi kiểm tra khả năng phân tích: Giải thích, phân tích, liên hệ, so sánh, lựa chọn… Câu hỏi kiểm tra khả năng tổng hợp, kết nối các phần của bài đọc: Kết hợp, xác định, lập công thức chưa biết…
- Câu hỏi kiểm tra khả năng đánh giá: Nhận xét, bàn luận, cảm nhận,…
b Trắc nghiệm khách quan trong bộ môn Hóa học
TNKQ gồm có 4 dạng cơ bản và có thể dùng để kiếm tra kiến thức, kĩ năng hóa học: Lý thuyết hóa học định tính, lý thuyết hóa học định lượng, nội dung thực nghiệm hóa học
Trang 34Câu điền khuyết
* Cấu tạo của câu
Gồm 3 phần: Phần yêu cầu, phần nội dung và phần cung cấp thông tin…
+ Phần yêu cầu là phần bắt buộc phải có, viết dưới dạng mệnh lệnh thức + Phần nội dung là phần bắt buộc phải có, thường là định nghĩa, mô tả
tính chất của chất… trong đó có một số chỗ trống (…)
+ Phần cung cấp thông tin: Đó là nội dung (cụm từ, công thức hóa
học…) cho trước, số cụm từ (từ), công thức, số… cho nhiều hơn chỗ trống cần điền
* Yêu cầu trả lời: HS cần chọn nội dung thích hợp đã cho hoặc trong
bài học điền vào chỗ để trống (ô trống, khoảng ….v.v…) hoặc ghép một chữ
Chú ý: - Nội dung cần điền phải đơn nhất và xác định, không nhất thiết
lấy nguyên si trong SGK, diễn đạt rõ ràng chính xác
* Một số ví dụ cụ thể
Câu 1: Hãy chọn cụm từ đã có đánh số: 1 có tính khử, 2 đơn chất, 3.kim
loại, 4 số oxi hóa, 5 hợp chất, 6 có tính oxi hóa, 7 khử, 8 oxi hóa, 9 phản ứng, 10 oxi hóa – khử, 11 số oxi hóa Điền vào chỗ … trong các câu sau đây cho thích hợp
a- Sắt là nguyên tố … còn lưu huỳnh là nguyên tố …
b- Trong phản ứng hóa học tạo thành sunfua, sắt đã … lưu huỳnh từ … 0 đến –2, lưu huỳnh đã … sắt từ số oxi hóa 0 đến + 2
Trang 35c- Phản ứng giữa sắt và lưu huỳnh được gọi là phản ứng …
Hướng dẫn trả lời:
Cách 1: Điền trực tiếp từ hoặc cụm từ vào vào chỗ …
a- Sắt là nguyên tố kim loại còn lưu huỳnh là nguyên tố phi kim
b- Trong phản ứng hóa học tạo thành sắt sunfua, sắt đã khử lưu huỳnh từ
số oxi hóa 0 đến –2, lưu huỳnh đã oxi hóa sắt từ số oxi hóa 0 đến +2
c- Phản ứng giữa sắt và lưu huỳnh được gọi là phản ứng oxi hóa – khử
Cách 2: Nêu thứ tự cần điền là:
a kim loại, phi kim b khử, số oxi hóa, oxi hóa c oxi hóa – khử
Câu 2: Cho các công thức hóa học sau: HCl, HBr, HI, O2, NaCl, O3
Hãy chọn CTHH cùng các hệ số thích hợp điền vào chỗ … để hoàn thành các PTHH theo sơ đồ sau:
a H2SO4(đ) + NaCl … + NaHSO4
b H2SO4(đ) + … I2 + H2S + H2O
c H2SO4 (đ) + … Br2 + SO2 + H2O
d KI + … + H2O I2 + KOH + …
Câu 3: Hãy điền nội dung thích hợp vào chỗ có … để hoàn thành các câu sau:
- Cấu hình electron của nguyên tố clo là ………
- Cấu hình electron của ion S2- là …………
- Tính chất hóa học cơ bản của HCl là tính axit mạnh và tính ………
- Tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh là tính oxi hóa Ngoài ra lưu huỳnh còn thể hiện tính … khi tác dụng với các chất có tính … mạnh
* Phương pháp sử dụng: Loại câu này thường dùng để kiểm tra nhanh:
Củng cố ngay sau bài hóa học, kiểm tra đầu giờ hoặc 15 phút
Câu có nhiều lựa chọn
* Cấu tạo của câu: Gồm: Phần yêu cầu, phần dẫn và phần lựa chọn
Trang 36- Phần yêu cầu: Nêu ngắn gọn các yêu cầu đặt ra Ví dụ: Hãy khoanh
tròn một chữ A hoặc B, C, D trước phương án chọn đúng; hoặc: Hãy chỉ ra
câu sai…
- Phần dẫn thường là một câu hỏi hoặc một câu chưa hoàn chỉnh.Ví dụ:
Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử? Hoặc: Dãy các
phản ứng sau đây đều thuộc loại các phản ứng oxi hóa – khử là
- Phần chọn thường gồm 4 – 5 phương án, trong đó thường có một
phương án đúng, các phương án khác được gọi là nhiễu
* Yêu cầu trả lời: Chọn một phương án phù hợp để có câu đầy đủ,
phương án đáp ứng yêu cầu (đúng hoặc sai) trong số 4 – 5 phương án đã cho
* Phương pháp thiết kế câu có nhiều lựa chọn
Bước 1: Xác định mục tiêu và nội dung cụ thể cần đánh giá
Bước 2: Thiết kế câu hỏi cụ thể
- Phần lệnh: Viết rõ ràng, ngắn gọn, có thể dùng chung cho nhiều câu
- Phần dẫn viết ngắn gọn, rõ ràng Không đưa nhiều ý để HS hiểu lầm
Chú ý: Hạn chế dùng câu phủ định, nếu dùng thì cần in đậm hoặc gạch
chân từ “không” Phần dẫn và phần chọn ghép với nhau phải tạo thành cấu
trúc đúng ngữ pháp và chính tả Các phương án chọn được trình bày theo nội
dung khác nhau nhưng nên cùng hình thức diễn đạt Không nên dùng phương
án chọn: Tất cả đều đúng; Tất cả đều sai; Kết quả khác…
* Thí dụ cụ thể
Hãy khoanh tròn một chữ A hoặc B, C, D trước phương án chọn đúng
Câu 1: Công thức electron của HCl là:
A H : Cl B H : Cl C H : Cl D H : : Cl
Hướng dẫn giải: Phân tích (không ghi vào bài làm)
- A không đúng vì đôi electron chung lệch về phía nguyên tử hidro
- B không đúng vì đôi electron chung nằm giữa hai nguyên tử
Trang 37- D không đúng vì có 2 đôi electron chung
Chỉ có C đúng vì lệch về phía nguyên tử clo
Trả lời: Khoanh tròn C (hoặc chỉ ghi C)
Câu 2: Dẫn 2,24 lít đktc khí SO2 sục vào cốc đựng 50 ml dung dịch NaOH 2M Sản phẩm nào sau đây thu được sau phản ứng?
A Na2SO4 B NaHSO3
C Na2SO3 D NaOH và Na2SO3
Câu 3: Để phân biệt 2 bình đựng khí HCl và Cl2 riêng biệt đựng trong 2 lọ màu xám riêng biệt, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
A Giấy tẩm dung dịch phenolphthalein B Giấy tẩm hồ tinh bột
C Giấy tẩm dung dịch NaOH D Giấy tẩm quỳ tím ẩm
Câu 4: Dẫn 1,12 lít SO2 đktc sục vào ống nghiệm đựng dung dịch chứa 8 gam brom màu vàng nâu Hiện tượng quan sát được sau phản ứng là:
A Dung dịch màu nâu B Dung dịch không màu
C Dung dịch có màu vàng nhạt D Màu dung dịch không thay đổi
Câu 5: Có các chất sau:
1 SO2, 2.CO2, 3.CO, 4.HCl, 5.O2
Nhóm các chất khí đều phản ứng với dung dịch NaOH ở đktc là:
A 1, 2, 5 B 2, 3, 4 C 1, 4, 5 D 1, 2, 4
* Phương pháp sử dụng:
- Loại câu nhiều lựa chọn có thể dùng được trong tất cả các loại bài KT - ĐG: Củng cố vận dụng trong bài học, kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, 45
phút, học kỳ, trong các kiểm tra đầu vào, kỳ thi tốt nghiệp hoặc tuyển sinh
- Đây là loại câu được dùng phổ biến nhất vì nó giúp đánh giá được các mức độ kiến thức và kĩ năng của HS, dễ sử dụng, dễ chấm và thuận lợi trong việc ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 38Câu chọn đúng, sai hoặc có/ không
* Cấu tạo câu: Gồm 2 phần chính: Phần yêu cầu và phần thông tin
- Phần yêu cầu: Thông thường là chọn nội dung đúng (Đ) hoặc sai (S) hoặc có (C) hoặc không (K)
- Phần thông tin: Gồm 4 – 5 câu hoặc mệnh đề (khái niệm, tính chất các chất, hiện tượng hóa học, phản ứng hóa học, công thức hóa học, phương trình hóa học…) Mỗi câu có nội dung đúng hoặc sai hoặc có hay không
* Yêu cầu trả lời: HS chỉ cần nêu rõ câu nào đúng, câu nào sai trong số
các câu được đưa ra Tùy theo yêu cầu của đề mà có các trả lời cho phù hợp như đánh dấu x, khoanh tròn, ghi Đ hoặc S, C hoặc K vào ô trống
* Phương pháp thiết kế
Bước 1: Xác định mục tiêu và nội dung cụ thể cần đánh giá
Bước 2: Thiết kế nội dung đúng hoặc sai
Câu đúng chỉ diễn đạt đúng bản chất mà không cần dùng nguyên bản trong SGK Câu sai thường thêm hoặc bớt một từ hoặc cụm từ để câu không còn chính xác Số lượng câu đúng, sai nên lệch nhau, tránh HS đoán mò mà vẫn được điểm Có các mức độ biết, hiểu, vận dụng để có thể đạt được yêu cầu đánh giá
* Thí dụ cụ thể
Câu 1: Hãy cho biết trong các câu sau đây, câu nào đúng (Đ), câu nào sai (S)
và đánh dấu x vào ô trống cho phù hợp
Các nguyên tố nhóm A có tính chất giống nhau vì: Đ S
1 Vỏ electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A là như nhau
2 Số lớp electron trong nguyên tử như nhau
3 Trong nguyên tử số lượng electron lớp ngoài cùng bằng nhau
4 Có cùng số e chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử
5 Có điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần
Trang 39Đáp án như sau:
Các nguyên tố nhóm A có tính chất giống nhau vì: Đ S
1 Vỏ electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A là như nhau X
2 Số lớp electron trong nguyên tử như nhau X
3 Trong nguyên tử số lượng electron lớp ngoài cùng bằng nhau X
4 Có cùng số e chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử X
5 Có điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần X
Câu 2: Hãy cho biết các chất sau đây, chất nào có phản ứng với nhau từng đôi
một và ghi C (có) hoặc K (không) vào ô trống cho phù hợp:
dd NaOH dd KMnO4 có H2SO4 Dung dịch KI Ag kim loại
H2S
H2O2
O3
* Phương pháp sử dụng: Câu đúng, sai thường dùng để kiểm tra củng cố
kiến thức trong giờ học, kiểm tra đầu giờ hoặc kiểm tra ngắn
Câu cặp đôi
* Cấu tạo câu: Thường gồm 2 cột (nhóm) tương ứng Mỗi cột biểu diễn
một số nội dung chưa đầy đủ, có liên quan với nhau Nội dung ở cột 1 cần ghép với nội dung phù hợp ở cột 2 thì tạo nên một nội dung đầy đủ Số lượng nội dung ở cột 1 và cột 2 nên lệch nhau để HS không thể dùng phép loại trừ
* Yêu cầu trả lời: HS cần thấy rõ mối liên hệ giữa các nội dung ở 2 cột
tương ứng để ghép lại cho phù hợp tạo nên một nội dung đầy đủ
* Phương pháp thiết kế
Bước 1: Xác định mục tiêu và nội dung cụ thể cần KT - ĐG
Bước 2: Thiết kế câu hỏi cụ thể
Trang 40* Thí dụ cụ thể
Câu 1: Hãy ghép một số 1, 2, 3, 4 chỉ tên nguyên tử cụ thể ở cột I với một
trong các chữ A, B, C, D chỉ cấu hình electron cụ thể ở cột II cho phù hợp:
Cột I Cột II Cấu hình electron của nguyên tử Là
Câu 2: Hãy ghép một số I, II hoặc III ở cột 1 chỉ nhóm A với một trong các
chữ số 1 hoặc 2, 3, 4 ở cột 2 chỉ công thức tổng quát sao cho phù hợp:
Câu 3: Hãy ghép số 1 hoặc 2, 3, 4 (cột 1) chỉ các thông tin cụ thể về chất khí
với một trong các chữ A hoặc B, C, D (cột 2) chỉ tên chất khí cụ thể cho phù hợp: