1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và sử dụng một số nội dung mô phỏng trong SGK hóa học 12 nâng cao

72 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên mức độ sử dụng của giáo viên còn chưa thường xuyên và không đồng đều giữa các khối lớp, giữa các loại hình bình thường, cá biệt… Mặt khác, trình độ tin học của nhiều GV còn hạn

Trang 1

Tr-êng §¹i häc s- ph¹m hµ Néi 2

Khoa ho¸ häc

-*** -

NGUYỄN THU TRANG

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ NỘI DUNG MÔ PHỎNG TRONG SGK HÓA HỌC 12 NÂNG CAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Phương pháp dạy học hóa học

Hµ Néi - 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và

sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu đề tài

“Thiết kế và sử dụng một số nội dung mô phỏng trong SGK hóa học 12 nâng cao” đã được hoàn thành

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS Đào Thị Việt Anh – Giảng viên bộ môn phương pháp dạy học hóa học trường ĐHSP Hà

Nội 2, đã dành nhiều thời gian đọc bản thảo, bổ sung và đóng góp nhiều kinh nghiệm quý báu

Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn tới Ban chủ nhiệm khoa Hóa học cùng với các thầy cô trong khoa Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trong tổ Tự nhiên, các em học sinh lớp 12I, 12M trường THPT Đa Phúc – Sóc Sơn – Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành khóa luận này

Trong quá trình nghiên cứu, vì thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế nên bản khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp tận tình của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2011

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận tốt nghiệp của tôi với đề tài “Thiết kế và sử dụng một số nội dung mô phỏng trong SGK hóa học 12 nâng cao” đã đƣợc hoàn thành

Tôi xin cam đoan kết quả này là của riêng tôi, không trùng lặp với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác

Trang 4

MỤC LỤC

Mở đầu ……… 1

1 Lí do chọn đề tài ……… 1

2 Mục đích nghiên cứu ……….… 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu……… ……… 2

3.1 Khách thể nghiên cứu……… ……… 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu……… … …… 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu……… ……… ………… 2

5 Phương pháp nghiên cứu……… 3

6 Giả thuyết khoa học……… 5

Chương 1 Tổng quan về cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài… 5

1.1 Thực trạng dạy học hoá học ở trường phổ thông……… 5

1.2 Nhu cầu đổi mới PPDH hoá học ở nước ta hiện nay……… 5

1.3 Xu hướng chung của thế giới về đổi mới phương pháp dạy học 6

1.4 Cơ sở lí luận để đổi mới phương pháp dạy học hoá học………… 7

1.4.1 Các phương hướng hoàn thiện phương pháp dạy học ở nước ta……… 7

1.4.2 Một số phương pháp dạy học hoá học mới đang được áp dụng ở nước ta hiện nay……… … ……… ……… 8

1.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hoá học………… 12

1.5.1 Ưu và nhược điểm của việc khai thác các phần mềm tin học trong dạy học hoá học hiện nay……… 12

1.5.2 Vai trò của CNTT trong giảng dạy nói chung và giảng dạy hoá học nói riêng ……… …… 13

Trang 5

1.5.3 Tình hình sử dụng máy tính và khai thác các phần mềm trong dạy

học hoá học……… … 14

1.5.4 Đổi mới PPDH hoá học với sự trợ giúp của CNTT … 15

1.5.5 Giới thiệu phần mềm Macromedia Flash……… 16

1.5.5.1 Ưu, nhược điểm của phần mềm Macromedia Flash………… 16

1.5.5.2 Cách khởi động và thoát khỏi phần mềm Macromedia Flash… 18 1.5.5.3 Giới thiệu về giao diện làm việc trong phần mềm Macromedia Flash……….……… 18

1.5.5.4 Các cửa sổ thiết kế trong Flash……… …19

1.5.5.5 Các thao tác với tập tin……….………… 20

Chương 2: Thiết kế và sử dụng một số nội dung mô phỏng trong SGK hóa học 12 nâng cao……… ……… 22

2.1 Khái niệm về mô phỏng ……… ……… 22

2.2 Nguyên tắc xây dựng mô phỏng ……… 22

2.3 Quy trình xây dựng mô phỏng ……… …… 22

2.4 Quy trình sưu tầm tư liệu ……… ………… 26

2.4.1 Chọn tư liệu cần tìm……….………… … 26

2.4.1.1 Thu thập tư liệu từ CD, VCD, CD-ROM…… … 26

2.4.1.2 Khai thác tư liệu từ internet……… …… 26

2.4.2 Thu thập tư liệu ……… ……….……….… 26

2.4.3 Xử lí tư liệu ……… … … 27

2.4.4 Chạy thử chương trình mô phỏng và chỉnh sửa …… … 28

2.5 Danh mục các mô phỏng xây dựng và sưu tầm ……… 28

2.5.1 Danh mục các mô phỏng xây dựng trong nội dung của SGK lớp 12 nâng cao……… ……… 28

2.5.2 Danh mục các mô phỏng sưu tầm ……… … 29

2.6 Hướng dẫn sử dụng phần mềm mô phỏng……… 30

Trang 6

2.6.1 Hướng dẫn cách khởi động đĩa 30

2.6.2 Hướng dẫn cách cài đặt các phần mềm hỗ trợ xem các nội dung mô phỏng trên đĩa CD 30

2.7 Thiết kế một số bài giảng có sử dụng mô phỏng trong dạy học hoá học chương trình lớp 12 nâng cao……… 31

Chương 3 : Thử nghiệm sư phạm……… 32

3.1 Mục đích thử nghiệm sư phạm……… ………… 32

3.2 Nội dung thử nghiệm sư phạm ……… ……….… 32

3.3 Phương pháp thử nghiệm sư phạm ……… 32

3.4 Kết quả thử nghiệm sư phạm……… … 32

3.5 Nhận xét kết quả thử nghiệm……… 36

3.5.1 Về mặt định tính……… ……… ………… 36

3.5.2 Về mặt định lượng……… …… ……… 36

Kết luận chung và khuyến nghị……… ………… 37

Danh mục các tài liệu tham khảo……… … 39

Phụ lục……… ……… … 41

Phụ lục 1: Các giáo án dạy thử nghiệm………… ……… 41

Phụ lục 2: Các đề kiểm tra 15 phút……… … 61

Phụ lục 3: Đĩa CD sản phẩm của khóa luận tốt nghiệp 64

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Công nghệ thông tin CNTT Công thức cấu tạo CTCT Dung dịch DD Giáo dục và đào tạo GD - ĐT Giáo viên GV Học sinh HS Phương pháp dạy học PPDH Trung học phổ thông THPT Trung ương TW Sách giáo khoa SGK Phương trình hóa học PTHH Phản ứng PƯ

Ví dụ VD

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Trang Bảng 3.1: Kết quả kiểm tra chất lƣợng bài “Saccarozơ” 40

Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra chất lƣợng bài “Dãy điện hóa của kim loại” 41

Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra chất lƣợng bài “Sắt” 42

Biểu đồ 3.1: Kết quả kiểm tra chất lƣợng bài “Saccarozơ” 40

Biểu đồ 3.2: Kết quả kiểm tra chất lƣợng bài “Dãy điện hóa của kim loại” 41 Biểu đồ 3.3: Kết quả kiểm tra chất lƣợng bài “Sắt” 42

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay việc sử dụng, khai thác phần mềm tin học để nâng cao hiệu quả các bài học đã trở nên khá phổ biến trong dạy học Tuy nhiên mức độ sử dụng của giáo viên còn chưa thường xuyên và không đồng đều giữa các khối lớp, giữa các loại hình bình thường, cá biệt… Mặt khác, trình độ tin học của nhiều GV còn hạn chế, kinh phí đầu tư còn ít nên việc khai thác các phần mềm vi tính trong dạy học hóa học còn nhiều khó khăn khiến cho hiệu quả sử dụng chúng của giáo viên còn thấp, chưa nâng cao được chất lượng dạy học

Hóa học là một bộ môn khoa học thực nghiệm nghiên cứu các chất và quá trình biến đổi của chúng Thực tế trong hóa học có nhiều khái niệm khó

và trừu tượng, nhiều phản ứng diễn ra quá nhanh hoặc quá chậm, nhiều thí nghiệm độc hại và nguy hiểm, có một số quy trình sản xuất hóa học theo mô hình thực tế của các nhà máy, và rất nhiều các hiện tượng hóa học mà HS không có điều kiện quan sát trực tiếp nên rất cần các thí nghiệm mô phỏng giúp HS tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn

Nội dung trong chương trình SGK hóa học lớp 12 là phần rất quan trọng, số lượng kiến thức nhiều và đòi hỏi các em phải nắm bắt kiến thức ở cả hai mức độ là biết và hiểu Đây là những kiến thức hóa học phục vụ cho các

em trong các kì thi tốt nghiệp, đại học, cao đẳng và nó sẽ là nền tảng kiến thức để các em có thể tiếp tục nghiên cứu sâu về chuyên ngành Hóa học ở các trường chuyên nghiệp Các kiến thức này đều rất trừu tượng đặc biệt là các kiến thức về phần cấu trúc phân tử, các loại phản ứng hoá học, các phương pháp điều chế, các khái niệm mới, hay là những quá trình khai thác, sản xuất trong thực tế mà các em không có điều kiện đi thực nghiệm,… làm cho các

em rất khó tiếp thu và vận dụng được kiến thức vào các bài tiếp theo Việc sử

Trang 10

dụng công nghệ thông tin sẽ làm tăng hứng thú học tập cho học sinh giúp học sinh dễ tiếp thu và hiểu bài hơn

Xuất phát từ những lí do như trên và mong muốn đóng góp thêm vào lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hoá học tôi chọn đề tài:

“Thiết kế và sử dụng một số nội dung mô phỏng trong SGK hóa học 12 nâng cao”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm xây dựng được các nội dung mô phỏng làm tư liệu dạy học, thiết kế các bài giảng điện tử, các trang Web dạy học góp phần nâng

cao chất lượng dạy học hoá học

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

- Quá trình dạy học và các nội dung trong SGK Hóa học 12 nâng cao

3.2 Đối tượng nghiên cứu

* Những nội dung mô phỏng về các quá trình, cơ chế, thí nghiệm trong các chương, các bài nằm trong chương trình SGK Hóa học 12 nâng cao Cụ thể:

- Chương 1: Este – Lipit

- Chương 2: Cacbohiđrat

- Chương 5: Đại cương về kim loại

- Chương 7: Crom – Sắt – Đồng

- Chương 8: Phân biệt một số chất vô cơ Chuẩn độ dung dịch

* Các phần mềm tin học dùng để thiết kế các minh họa động

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài

Nghiên cứu chương trình hoá học phổ thông đặc biệt chương trình và SGK hóa học 12 nâng cao

Trang 11

Nghiên cứu một số phần mềm mô phỏng để lựa chọn phần mềm phù hợp

Xây dựng một số nội dung mô phỏng trong SGK hóa học lớp 12 nâng cao

Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi của đề tài

5 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau :

Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:

+ Nghiên cứu giáo trình lí luận dạy học, giáo trình PPDH Hoá học + Nghiên cứu SGK Hoá học lớp 12 nâng cao

+ Nghiên cứu vai trò của CNTT trong quá trình dạy học

+ Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Macromedia Flash

Phương pháp điều tra: điều tra thực trạng dạy học môn Hoá học ở trường phổ thông hiện nay, việc sử dụng các phương tiện trực quan, các thiết

bị nghe nhìn và đặc biệt là ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học ở trường phổ thông

Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, của các chuyên gia tin học để hoàn thiện đề tài

Phương pháp thiết kế các mô phỏng bằng phần mềm Macromedia Flash trong quá trình dạy học

Phương pháp thực nghiệm sư phạm: để đánh giá hiệu quả của việc

sử dụng các nội dung mô phỏng đã thiết kế trong dạy học Hóa học lớp 12 nâng cao

Phương pháp thống kê: xử lý kết quả thu được từ quá trình điều tra, đánh giá kết quả của giờ dạy có sử dụng các nội dung mô phỏng

Trang 12

Nếu thiết kế, sưu tầm được các nội dung mô phỏng trong SGK Hóa học lớp 12 nâng cao có chất lượng tốt và biết cách khai thác, sử dụng chúng trong các bài dạy thì chất lượng dạy và học sẽ được nâng cao

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC

TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Thực trạng dạy học hóa học ở trường phổ thông

Hiện nay, phương pháp chủ yếu được các giáo viên áp dụng để dạy học

đó là phương pháp “thuyết trình có đàm thoại”, đây là phương pháp chưa phát

huy được tính tích cực chủ động tìm ra kiến thức mới ở học sinh, bản chất vẫn

là thầy đọc trò chép và ghi nhớ

Đối với bộ môn Hóa học, đây là một bộ môn khoa học thực nghiệm nhưng việc được học và làm các thí nghiệm thực tế vẫn còn bị hạn chế rất nhiều Điều đó làm cho các bài giảng về hoá học nói chung và nội dung Hóa học lớp 12 nói riêng trở nên trừu tượng khó hiểu

Với thực trạng trên đòi hỏi phải đổi mới PPDH hoá học sao cho phù hợp theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS, làm cho các bài giảng sinh động hơn từ đó nâng cao chất lượng dạy học góp phần đào tạo con người, xây dựng đất nước ta ngày càng phát triển

1.2 Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta hiện nay

Nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập với thế giới, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi phải có một nền giáo dục phát triển, đòi hỏi phải đổi mới PPDH

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định “Đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành thực nghiệm, tránh nhồi nhét học vẹt, học chay, đổi mới

và thực hiện nghiêm minh chế độ thi cử”

Điều đó cũng được thể hiện trong Luật giáo dục nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 02/12/1998 đã ghi rõ ở điều 24: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng

Trang 14

tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, từng môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”

1.3 Xu hướng chung của thế giới về đổi mới phương pháp dạy học

Thế giới đang có sự chuyển biến mạnh mẽ với sự phát triển như vũ bão của ngành khoa học kĩ thuật, đặc biệt là ngành công nghệ thông tin, nên việc đổi mới PPDH đã trở thành một yêu cầu hàng đầu đặt ra cho ngành giáo dục của bất kì quốc gia nào Và xu hướng của thế giới nói chung đang hướng vào việc ứng dụng rộng rãi các thành tựu của CNTT vào lĩnh vực giáo dục

Các nước đã chú trọng vào việc trang bị kiến thức về tin học cho GV và

HS coi đây là nhiệm vụ chiến lược trong phát triển giáo dục

Ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương cũng đã có những nỗ lực trong việc xây dựng các phần mềm phục vụ cho việc giảng dạy các môn học Tổ chức kết hợp phần mềm quốc gia – NSCU (National Software Coordination Unit) được thành lập đã cung cấp chương trình giáo dục máy tính cho trường trung học từ những năm 1984 – 1985

Ở Ấn Độ, ủy ban quốc gia về đào tạo và nghiên cứu giáo dục – NCERT (National Council of Education Research and Training) ở NewDehli đã thực hiện đề án Class (Computer Literacy and Studies in School) Đề án đã đề cập đến việc sử dụng máy tính khai thác các phần mềm tin học trợ giúp việc dạy học trong lớp, đồng thời coi trọng vai trò của máy tính như một công cụ ưu việt đánh dấu sự thay đổi có ý nghĩa về phương pháp luận Các phần mềm tin học đưa vào dạy học trong nhà trường không thay thế SGK, mà chỉ vạch rõ con đường để hình thành các loại kĩ năng khác nhau

Ở Nhật Bản, CNTT đặc biệt là việc khai thác các phần mềm tin học được dùng làm công cụ để trình bày kiến thức rèn luyện kĩ năng tiếp thu bài mới và giải quyết vấn đề đặt ra trong tiết học Nhật Bản đã khẳng định việc

Trang 15

xây dựng và khai thác các phần mềm để dạy học, đặc biệt trong nhà trường phổ thông điều đó đã kích thích tốt hứng thú học tập của người học, nâng cao chất lượng giảng dạy

1.4 Cơ sở lí luận để đổi mới phương pháp dạy học hóa học

Đổi mới PPDH là một quá trình mang tính phương pháp luận mà thực chất là một quá trình nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy của GV và học tập của HS, giúp hình thành và phát triển các phẩm chất, nhân cách của con người Việt Nam hiện tại và tương lai như trong định hướng mà các nghị quyết của Đảng đã chỉ ra Phát huy tính tích cực sáng tạo từ người học, tạo điều kiện tốt cho HS phát triển một cách toàn diện

Đổi mới PPDH vì thế đòi hỏi chúng ta phải nhạy bén, sáng tạo, đồng thời phải bám sát thực tiễn cuộc sống hiện tại và tương lai, tạo điều kiện để nền giáo dục nước ta phát triển với việc đào tạo con người có trình độ cao Ở nước ta hiện nay đã và đang thực hiện quá trình đổi mới PPDH với việc triển khai một số phương hướng đổi mới PPDH

1.4.1 Các phương hướng hoàn thiện phương pháp dạy học ở nước ta

1.4.1.1 Hoàn thiện chất lượng các phương pháp dạy học hiện có bằng các cách sau:

- Tăng cường tính tích cực, chủ động, tìm tòi sáng tạo ở người học; phát huy tiềm năng trí tuệ, phát triển nhân cách và đặc biệt thích ứng một cách

năng động với thực tiễn đổi mới

- Tăng cường phát triển năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống, sản xuất, xã hội

- Thực hiện quá trình chuyển trọng tâm của PPDH từ tính chất thông báo tái hiện đại trà chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa, cá thể hóa cao

độ tiến lên theo nhịp độ cá nhân

Trang 16

- Chuyển trọng tâm đầu tư công sức vào việc giảng giải kiến thức sang dạy phương pháp học, trong đó chú trọng phương pháp tự học cho HS

1.4.1.2 Sáng tạo các phương pháp mới bằng các cách sau đây:

- Liên kết nhiều PPDH đơn lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp

- Liên kết nhiều PPDH với các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại (phương tiện nghe nhìn, máy vi tính ) tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng kĩ thuật, đảm bảo thu và xử lí các tín hiệu ngược bên ngoài kịp thời chính xác

- Chuyển phương pháp nghiên cứu khoa học thành PPDH đặc thù của môn học (ví dụ như phương pháp thực nghiệm đối với các khoa học tự nhiên, phương pháp GRAP dạy học, phương pháp ALGORIT )

- Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại hình trường học và các môn học

- Sử dụng các PPDH với việc lấy HS làm trung tâm Như vậy việc đổi mới PPDH phải tuân theo những nguyên tắc nhất định, tránh sai lầm trong việc đổi mới phương pháp, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của HS

1.4.2 Một số phương pháp dạy học mới đang được áp dụng ở nước ta hiện nay

1.4.2.1.Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng “Dạy học hướng vào người học”

Dạy học với việc lấy “Học sinh làm trung tâm” đã trở thành một nhu cầu cấp thiết với việc lấy HS làm tiêu điểm, chú trọng hơn đến khả năng tiếp thu, sở thích, tâm lí chung của HS; chuẩn bị cho HS thích ứng với đời sống xã

hội, làm tăng hứng thú học tập theo hướng tích cực từ HS

Bản chất của việc dạy học hướng vào người học:

- Về mục tiêu: nhằm nâng cao cho HS khả năng thích ứng với đời sống xã hội, chú trọng đến nhu cầu, hứng thú, khả năng, lợi ích của HS

Trang 17

- Về nội dung: đi vào các nội dung quan trọng như các kĩ năng thực hành vận dụng kiến thức, phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, chú trọng vào sự chuẩn bị thiết thực cho việc tìm kiếm việc làm, hòa nhập và góp phần phát triển xã hội

- Về phương pháp: PPDH coi trọng việc rèn luyện cho HS phương pháp tự học tập và nghiên cứu, phát huy sự suy nghĩ tìm tòi độc lập hoặc làm theo nhóm nhỏ thông qua thảo luận, thí nghiệm thực hành, vận dụng vào thực tế, GV quan tâm đến khả năng tiếp thu của cá nhân và tập thể HS để thiết kế bài học sao cho đạt hiệu quả tốt nhất Trong tiết học GV linh hoạt theo những diễn biến của tiết học, không cứng nhắc, không phụ thuộc vào giáo án, phát huy tính sáng tạo tích cực từ phía HS

- Về hình thức tổ chức: căn cứ vào tình hình cụ thể của mỗi giờ học để bố trí lớp học một cách hợp lí, phù hợp với hoạt động học tập trong tiết học VD như có các bài học được tiến hành ở trong phòng thí nghiệm, ở thực

tế cơ sở sản xuất

- Về đánh giá: đề cao khả năng tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của

HS về kết quả học tập trong từng giai đoạn GV chú ý tới những mặt chưa đạt được so với mục tiêu, từ đó bổ sung để hoàn thiện

1.4.2.2 Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa người học

a Bản chất của việc đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học

Là tổ chức cho người học được học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác tích cực, sáng tạo, trong đó việc xây dựng phong cách học tập sáng tạo là cốt lõi của việc đổi mới phương pháp giáo dục nói chung và PPDH nói riêng

Trang 18

Như vậy phải chuẩn bị rèn luyện một cách có hệ thống cho HS ngay từ khi còn nhỏ để mỗi cá nhân phải tìm được con đường riêng, sáng tạo

ra được một phương pháp mới phù hợp với hoàn cảnh của riêng mình

Một dân tộc tồn tại và phát triển bền vững thì ngoài việc học tập cộng đồng thế giới phải sáng tạo ra con đường riêng Đây là vấn đề quan trọng mang tính chất chiến lược song không dễ dàng gì bởi vì sáng tạo khoa học kĩ thuật trong xây dựng kinh tế không phải là những mánh khóe, khôn vặt

mà người ít học có thể nghĩ ra được, mà phải cần chuẩn bị, rèn luyện có hệ thống từ khi còn nhỏ Vì vậy phải coi xây dựng phong cách “Học tập sáng tạo” là cốt lõi của việc đổi mới PPDH

b Học tập và sáng tạo, vai trò mới của người giáo viên

Ngày nay học tập và sáng tạo không phải là hai hoạt động tách biệt mà là hai mặt của một quá trình gắn bó chặt chẽ với nhau Học không chỉ

là “tiếp thu” kinh nghiệm có sẵn của nhân loại mà chính là “sáng tạo lại” cho bản thân mình Ngay trong bài học đầu tiên của một môn khoa học đã phải đặt

HS vào vị trí của người nghiên cứu, khám phá Ngược lại chính nhờ cách học nghiên cứu khám phá và cách học sáng tạo đó mà HS nắm vững kiến thức, biết sử dụng kiến thức một cách linh hoạt rồi tiếp tục sáng tạo ra cái mới Cách tốt nhất để hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực sáng tạo của HS là đặt họ vào vị trí chủ thể hoạt động tự lực, tự giác, tích cực của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lực sáng tạo, hình thành quan điểm đạo đức

Việc học tập của HS ngày nay mang ý nghĩa tự học Người GV cần chú ý việc dạy học thông qua toàn bộ quá trình dạy học

Trong khi khẳng định vai trò của người GV không suy giảm, cần phải thấy rằng tính chất của vai trò này đã thay đổi Người GV không phải là nguồn phát thông tin duy nhất, không phải là người làm mọi việc cụ thể trên

Trang 19

lớp Trách nhiệm chủ yếu của GV bây giờ quan trọng ở bốn nhiệm vụ sau đây:

- Thiết kế: lập kế hoạch, chuẩn bị kế hoạch dạy học từ các khâu xác định: Mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học đến hình thức tổ chức dạy học

- Ủy thác: Biến ý đồ dạy học của GV thành nhiệm vụ học tập

tự nguyện, tự giác của HS

- Điều khiển: Kể cả điều khiển về mặt tâm lý, bao gồm sự động viên, trợ giúp, đánh giá

- Thể chế hóa: Chốt lại và hoàn thiện những kiến thức riêng của từng HS thành tri thức khoa học của xã hội mà HS cần tiếp thu

1.4.2.3 Đổi mới PPDH theo hướng học tập hợp tác theo nhóm nhỏ

Phương pháp học tập hợp tác theo nhóm nhỏ cho phép các thành viên trong nhóm chia sẻ những băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng phương pháp nhận thức mới Bằng cách nói ra những điều suy nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy được mình cần học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ GV Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên Vì vậy phương

pháp này còn được gọi là phương pháp cùng nhau tham gia

Dạy học theo nhóm nhỏ dưới sự tổ chức và điều khiển của GV, HS được chia thành từng nhóm nhỏ liên kết lại với nhau trong một hoạt động chung, với phương thức tác động qua lại của các thành viên và bằng trí tuệ tập thể để hoàn thành các nhiệm vụ học tập

Học tập hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học hóa học được thực hiện khi:

Trang 20

- Nhóm HS nghiên cứu tiến hành thí nghiệm để rút ra kết luận về tính chất của chất

- Thảo luận nhóm để tìm ra lời giải, nhận xét kết luận cho một vấn đề học tập hay một bài học hóa học cụ thể

- Cùng thực hiện một nhiệm vụ do GV nêu ra

1.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học

1.5.1 Ưu và nhược điểm của việc khai các phần mềm hóa học trong giảng dạy hóa học hiện nay

1.5.1.1 Ưu điểm

- Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài một cách sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn do được thu nhận thông tin về sự vật hiện tượng một cách sinh động, chính xác, đầy đủ, từ đó nâng cao hứng thú học tập môn học, nâng cao lòng tin của HS vào khoa học

- Giúp cho bài giảng phong phú, sinh động hấp dẫn đối với HS

- Giúp cho GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học, giúp GV điều khiển được hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của các em được thuận lợi và cho hiệu quả cao hơn

- Giải phóng người thầy khỏi một khối lượng các công việc tay chân từ

đó nâng cao chất lượng dạy học

1.5.1.2 Nhược điểm

- Đa số các ứng dụng hiện nay tập trung vào ưu điểm trình diễn đa môi trường (multimedia, presentation) của bài giảng trên lớp học, vì vậy nếu không chú ý GV thường dẫn đến tiết học theo cách tập trung vào thầy cô, không tạo điều kiện hoạt động hóa người học

- Việc sử dụng phần mềm trình diễn không đúng cách cũng làm cho khả năng ghi bài của HS trở nên rối hơn

Trang 21

- Việc thực hiện dạy học với sự hỗ trợ của CNTT đòi hỏi GV phải có những am hiểu nhất định về tin học để xây dựng và thiết kế bài giảng điện tử

Sử dụng tin học lại có những đòi hỏi nhất định về Anh ngữ đang là một trở ngại lớn với phần đông GV

1.5.2 Vai trò của CNTT trong giảng dạy nói chung và giảng dạy hóa học nói riêng

Đối với ngành Hóa học, việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, phương pháp Cụ thể hơn là:

+ CNTT là một công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc xây dựng các kiến thức mới

+ CNTT tạo môi trường để khám phá kiến thức nhằm hỗ trợ cho quá trình học tập

+ CNTT tạo môi trường để hỗ trợ học tập qua thực hành, qua cộng đồng và qua phản ánh

+ CNTT giúp cho việc đánh giá định tính và định lượng hóa học chính xác hơn

Để phục vụ cho việc đổi mới PPDH, GV có thể tùy theo từng bài giảng, từng mảng kiến thức hoặc tùy theo từng đối tượng HS mà vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo CNTT trong từng giờ, từng kiểu bài trên lớp Nhờ các công

cụ đa phương tiện (multimedia) của máy tính như: văn bản (text), đồ họa (graphic), hình ảnh (image), âm thanh (sound) GV sẽ xây dựng được bài giảng sinh động, thu hút sự tập trung của người học, dễ dàng vận dụng các phương pháp sư phạm: phương pháp dạy học tình huống, phương pháp dạy học nêu vấn đề Qua đó tăng tính tích cực chủ động của HS trong quá trình học tập

Trang 22

Như thế vai trò của người thầy dần thay đổi trong quá trình dạy học hiện nay Nhờ sự trợ giúp của CNTT, người thầy không giữ vai trò trung tâm

mà chuyển sang vai trò nhà điều khiển

Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở nước ta hiện nay cũng gặp một số khó khăn:

+ Chi phí đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất lớn

+ Đòi hỏi đội ngũ GV và HS phải có trình độ tin học nhất định + Khi sử dụng máy tính điện tử, người ta dễ đánh mất cảm giác chân thực, thiếu đi những cảm xúc, xúc giác và ấn tượng thực Do đó CNTT chỉ hỗ trợ chứ không thay thế được các thí nghiệm thực hành

+ Việc sử dụng CNTT tự phát đã tạo ra nhiều bài giảng chỉ đơn thuần là đưa nội dung bài học thông thường trong SGK sang văn bản Do đó người GV dùng máy tính để dạy học cần phải biết chắc rằng, mình thiết kế cái

gì, mình trình bày cái gì trước cái gì sau Nếu không chú ý có thể làm lộ thông tin mà đáng lẽ học sinh phải là người khám phá và phát hiện

Như vậy ta có thể khẳng định rằng “Đổi mới phương pháp dạy học hóa học bằng CNTT là xu thế của thời đại ngày nay” Tuy nhiên việc ứng dụng làm sao để khai thác hợp lý và hiệu quả của CNTT vào dạy học nói chung và dạy học hóa học nói riêng lại cần phải có những nghiên cứu cụ thể và nghiêm túc

1.5.3 Tình hình sử dụng máy tính và khai thác các phần mềm dạy học ở nước ta hiện nay

Trong bối cảnh đất nước ta đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã nhấn mạnh “Phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”

Trang 23

Để hòa cùng với nhịp độ phát triển giáo dục chung của các nước trên thế giới, trong những năm 1990 trở lại đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có những cố gắng trong việc tăng cường trang thiết bị cho nhà trường, cung cấp thêm nhiều máy tính, mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên khoa CNTT, cử nhiều GV đi học thêm tin học, khuyến khích các cán bộ nghiên cứu các phần mềm dạy học

Trong khoảng mười năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa chương trình dạy Tin học vào nhà trường phổ thông trung học, trình độ giảng dạy và ứng dụng tin học đã có cơ sở vững chắc, nhiều phần mềm dạy học đã được thử nghiệm Nhiều giáo viên đã thử ứng dụng phần mềm của nước ngoài

để làm công cụ dạy học, song các phần mềm còn quá ít ỏi, các ứng dụng còn mang tính thử nghiệm Nếu xây dựng và đưa các phần mềm vào dạy học phổ biến sẽ là một bước ngoặt quan trọng cho nền giáo dục nước nhà

Đối với bộ môn Hóa học, việc đổi mới PPDH, phương tiện, thiết bị dạy học đang từng bước cải tiến Hầu hết các GV đã thấy được vai trò quan trọng của việc khai thác các phần mềm phục vụ cho quá trình dạy học để nâng cao chất lượng dạy học Tuy nhiên, do trình độ tin học của GV còn nhiều hạn chế, kinh phí đầu tư và các phương tiện, thiết bị dạy học còn hạn hẹp nên việc khai thác các phần mềm vi tính trong dạy học hóa học bước đầu gặp nhiều khó khăn

1.5.4 Đổi mới PPDH Hóa học với sự trợ giúp của CNTT

Ngày nay do tốc độ phát triển như vũ bão của các ngành khoa học kĩ thuật, đặc biệt là sự bùng nổ trong lĩnh vực CNTT làm cho số lượng tri thức nhân loại tăng lên một cách “chóng mặt” thì phương pháp dạy học truyền thống (phấn trắng, bảng đen) không thể đáp ứng được nữa Do vậy việc nghiên cứu sử dụng hiệu quả CNTT đang là một nhu cầu cấp thiết trên phạm

vi toàn thế giới Trong các trường học ở nước ta, việc khai thác các phần mềm

Trang 24

tin học dùng làm tư liệu dạy học kết hợp với PPDH truyền thống đang từng bước được nghiên cứu và triển khai ứng dụng bước đầu mang lại kết quả khả quan

Thực hiện chỉ thị của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo số 29/2001, hầu hết các trường phổ thông trong cả nước đều đã xúc tiến việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giảng dạy theo hướng sử dụng nó như một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới PPDH, học tập ở tất cả các môn học

Một số hướng nghiên cứu các bài giảng điện tử như:

- Ứng dụng công nghệ hội tụ đa phương tiện (multimedia convergence technology) xây dựng trạm học tương tác, lớp học ảo, xây dựng mạng trực tuyến

- Xây dựng phần mềm dạy học trên đĩa CD - ROM phục vụ cho việc tự động trên máy tính

- Xây dựng bài giảng điện tử tạo Website trên mạng phục vụ dạy học trực tuyến

- Mô phỏng các thí nghiệm ảo, phòng thí nghiệm ảo, phòng thực hành ảo trên máy tính phục vụ học tập

- Thiết kế bài giảng điện tử bằng các phần mềm mô phỏng trên máy tính nhằm hỗ trợ cho PPDH truyền thống

Trong đó thì việc mô phỏng các thí nghiệm ảo, thành lập phòng thí nghiệm ảo, phòng thực hành ảo trên máy tính phục vụ cho học tập là hướng đi khả quan và khá phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất ở các trường THPT Để thiết kế được các mô phỏng thí nghiệm hóa học ảo ta cần sự hỗ trợ của các

phần mềm tin học và Macromedia Flash là một trong những phần mềm tin

học đáp ứng được yêu cầu đó

1.5.5 Giới thiệu phần mềm Macromedia Flash

1.5.5.1 Ưu, nhược điểm của phần mềm Macromedia Flash

Trang 25

a Ưu điểm

Flash là phần mềm thiết kế đồ họa, dựa vào Flash có thể tạo ra các hoạt hình hấp dẫn, các Media tương tác trên Web như video, xây dựng các Site thương mại và tạo ra các ứng dụng Internet giàu tài nguyên Nó có thể tạo ra

CD – ROM trò chơi và các ứng dụng với các phần mềm cho thiết bị di động

Flash tạo ra các tập tin swf Các tập tin này tương đối nhỏ và tương ứng được với nhiều môi trường mà người dùng có thể xem thông qua trình thể hiện của Flash player

Flash là một phần mềm thiết kế tốt để xây dựng các tập tin Multimedia (đa phương tiện) Có thể đưa nhiều loại Media vào trong Flash bao gồm đồ họa, video, các tập tin Vector, pdf và âm thanh Có thể tải các tập tin swf hình ảnh văn bản (bao gồm cả văn bản HTML) và các tập tin video vào trong Flash khi nó đang chạy trong một trình thể hiện Flash player Trình thể hiện Flash player cho phép kết nối các tập tin swf với các cơ sở dữ liệu, tập tin XML hoặc thậm chí với một Webservice giúp cho các đĩa tệp tin có tính tương tác

và tính động, trực quan và sinh động Các công cụ đa dạng trong Flash cho phép phát huy hết khả năng sáng tạo của người sử dụng hoặc đi theo các chuẩn đã được thiết lập

Các tập tin swf có thể xem rộng rãi nhờ vào việc phân phối trình thể hiện chúng Trình thể hiện Flash player hiện đang được hàng triệu người cài đặt, cũng có trong phần lớn các máy tính của người dùng dễ tải xuống và cập nhật những phiên bản mới nhất mỗi khi xuất hiện

Có thể tạo ra các tệp tin swf dùng cho người khiếm thị bằng sử dụng trình đọc màn hình với các trình duyệt và điều đó sẽ làm tăng số lượng người

sử dụng Có thể tích hợp các phần mềm khác, chẳng hạn như Macromedia Studio và nhiều ứng dụng của các phần mềm khác Việc tích hợp các phần mềm cho phép tạo ra các hồ sơ flash theo một cách thức trực tiếp trong Flash

Trang 26

chẳng hạn như 3D và các hình vẽ Vectơ phức tạp Flash là một phần mềm ứng dụng có tính mở rộng, có thể cài đặt thêm nhiều công cụ khác vào ngay trong Flash

Có thể nhúng Flash vào trong phần mềm trình diện như powerpoint, tạo điều kiện tốt cho việc sử dụng các tập tin trong Flash làm công cụ để dạy học Phần mềm Flash với những ưu điểm của nó, khi được ứng dụng trong dạy học

có thể trở thành một phương tiện trực quan vô cùng hữu hiệu Với tính năng chính là tạo các hình động, Flash cho phép thể hiện tất cả các quá trình từ đơn giản đến phức tạp

Double click vào biểu tượng của Flash ở màn hình của Desktop

+ Cách thoát khỏi phần mềm Flash

- Từ Menu chọn File → Exit

- Nhấn tổ hợp phím Alt + F4, hay Ctrl + Q

- Nhấn vào nút thoát ở góc màn hình Flash

1.5.5.3 Giới thiệu về giao diện làm việc trong phần mềm Flash

Trang 27

1.5.5.4 Các cửa sổ thiết kế trong Flash

- Cửa sổ Scene:

Cửa sổ này có tác dụng tạo và quản lí Scene Scene là một thành phần nhỏ trong một chương trình mà bạn cần thiết kế tương đối lớn hay nhiều thành phần Đối với một chương trình lớn thì bạn sẽ phải chia ra nhiều phần nhỏ để thiết kế và sau đó liên kết chúng lại với nhau thành một chương trình hoàn chỉnh Vì thế mỗi phần nhỏ đó sẽ là một Scene riêng biệt

VD: Muốn thiết kế một chương trình học tiếng Anh thì tôi sẽ thiết kế nhiều phần như: học văn phạm, học từ vựng, luyện nghe… và mỗi phần như vậy thì phải cần một Scene để thiết kế chúng và sau đó kết hợp từng phần lại với nhau tạo thành một chương trình học tiếng Anh hoàn chỉnh

Trang 28

Cửa sổ Align giúp bạn canh đều các đối tượng một cách hiệu quả, các bạn không cần canh các đối tượng bằng tay khi sử dụng cửa sổ này, bên trong cửa sổ các bạn có thể nhìn thấy dòng chữ “To Stage” Khi bạn nhấn vào biểu tượng bên dưới dòng chữ này thì nó có tác dụng canh lề đối tượng so với toạ độ nền nơi bạn thiết kế Khi bạn không sử dụng biểu tượng đó thì nó

có tác dụng giúp bạn canh đều giữa các đối tượng và khi đó toạ độ canh là toạ

độ của các đối tượng

- Cửa sổ Color Mixer:

Cửa sổ Color Mixer sẽ hỗ trợ cho bạn khi bạn thiết kế chương trình thiên về đồ hoạ Bạn có thể nhận thấy bên trong cửa sổ có mã số màu , bảng màu mà bạn có thể tuỳ ý chọn để tô màu cho các đối tượng cần vẽ, ngoài ra bạn có thể tô màu chuyển sắc , chỉnh độ sáng tối…

- Cửa sổ Library

Đây là cửa sổ quan trọng mà các bạn cần sử dụng trong khi thiết

kế chương trình Cửa sổ này có chức năng lưu trữ dữ liệu cần thiết ở chương trình của bạn, dữ liệu ở đây có thể kể đến như âm thanh, hình ảnh, nói chung

dữ kiện có thể có khi bạn đưa từ ngoài hay bạn tạo ra lúc thiết kế, tất cả đều nằm trong thư viện này và khi cần sử dụng thì các bạn chỉ cần vào thư viện này lấy ra mà thôi

1.5.5.5 Các thao tác với tập tin

Trang 30

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ NỘI DUNG MÔ PHỎNG TRONG SGK HÓA HỌC 12 NÂNG CAO

2.1 Khái niệm mô phỏng

Theo từ điển tiếng Việt, mô phỏng có nghĩa là bắt trước làm theo một cái mẫu nào đó

Theo TS Nguyễn Trọng Thọ, mô phỏng (simulation) là một chương trình tin học, sử dụng toán học hoặc lí luận logic để tái tạo các giá trị đặc điểm chọn lọc của một hệ theo cách mà hiệu ứng đó do sự thay đổi giá trị các biến riêng biệt có thể quan sát được Thuật toán và logic phải quan hệ cơ bản với hệ đang xét và không chỉ dùng để lựa chọn những quan sát khác nhau được chuẩn bị trước

2.2 Nguyên tắc xây dựng mô phỏng

Trong hoá học cần xây dựng các nội dung mô phỏng đối với:

- Những quá trình phức tạp khó hình dung như: Các cơ chế phản ứng, quá trình chưng cất, quá trình hoà tan muối ăn…

- Phương tiện trực quan minh hoạ còn hạn chế

- Có quy trình sản xuất phức tạp, nhiều giai đoạn

- Có nhiều kiến thức áp dụng cho dây chuyền công nghệ liên quan đến tính chất của chất, các nguyên tắc hoá học cơ bản như các phương pháp tăng tốc độ phản ứng

2.3 Quy trình xây dựng mô phỏng

Khi xây dựng một mô phỏng ta tiến hành theo các bước sau:

 Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

 Bước 2: Chọn nội dung mô phỏng

Việc xác định nội dung môn học để mô phỏng cần được xem xét kĩ cả

về yêu cầu cũng như mức độ triển khai để có hiệu quả thiết thực Không nên

Trang 31

áp dụng mô phỏng cho toàn bộ bài giảng Nội dung mô phỏng tập trung vào những cơ chế, quá trình động xảy ra bên trong mà không thể quan sát trực tiếp được hoặc những quá trình phức tạp khó hình dung, hoặc diễn ra trong một thời gian dài mà với khuôn khổ một tiết học không mô tả được

 Bước 3: Viết kịch bản nội dung mô phỏng

 Bước 4: Phối hợp với chuyên gia tin học để xây dựng chương trình mô phỏng

 Bước 5: Chạy thử chương trình mô phỏng và chỉnh sửa (nếu cần)

Quy trình thiết kế nội dung mô phỏng bằng phần mềm Flash bao gồm các công đoạn sau:

+ Trên thẻ Name đặt tên cho Bitmap

+ Trên thẻ Behavior chọn thuộc tính cho Bitmap \ Ok sau đó thực hiện

vẽ các hình cần thiết bằng các công cụ vẽ trên Tools

 Tạo các Layer:

Đưa chuột vào một Layer bất kì, nhấn chuột phải rồi chọn Insert Layer hoặc đưa chuột vào biểu tượng Layer mới Đặt tên cho Layer mới: Click Double vào Layer, chọn tên cho Layer (tên phù hợp với đối tượng hình ảnh xuất ra) \ Enter

 Tạo đoạn Frame tương ứng với thời gian xuất ra:

Trang 32

Nhấn chuột vào Frame tương ứng với thời gian dự định xuất hình ảnh đó ra (cứ 12 frame tương ứng với 1 giây), rồi ấn F5

 Làm việc trên mỗi Layer:

+ Nhấn chuột vào vị trí đầu tiên của đoạn Frame

+ Click chuột vào Window \ Library (Ctrl + L) để lấy thư viện Bitmap: Đưa chuột vào tên của Bitmap muốn đưa ra, gắp ra và thả vào vùng làm việc ở vị trí mong muốn trên Layer tương ứng

+ Nhấn chuột phải vào đoạn Frame cần làm việc \ Creat Motion Tween để tạo ra sự gắn kết liên tục trong các chuyển động nhỏ của hình ảnh

 Xử lí hình ảnh:

Đưa chuột vào vị trí đầu của đoạn Frame, chọn vị trí và thuộc tính ban đầu cho hình ảnh trong hộp Properties, nhấn chuột vào vị trí cuối cùng của đoạn Frame chọn vị trí và thuộc tính kế tiếp cho hình ảnh trong hộp Properties (Với các Layer khác nhau, chọn các đoạn Frame thích hợp với thời gian hiển thị hình ảnh tương ứng )

 Kiểm tra lại đoạn phim, tạo ra một File hoàn chỉnh

- Kiểm tra lại đoạn phim bằng cách nhấn tổ hợp Ctrl + Enter

- Tạo File hoàn chỉnh: File \ Export \ Export Movie \ Save as

- Cách tạo nút điều khiển:

+ Insert \ New Symboy \ Button Rồi đặt tên + Thông thường người ta đặt tên cho nút để dễ sử dụng: Play, Continue, Playagain bằng cách viết tên rồi kéo vào hình ảnh nút

+ Di chuyển chuột lên Layer, nhấn F6 để chọn 4 thuộc tính

Up, Over, Down, Hit (đặt tên là lệnh dừng) Lệnh dừng và nút ở 2 Frame tương ứng trên hai Layer

Trang 33

+ Nhấn chuột vào Frame của Layer “Lệnh dừng” rồi nhấn vào hộp thoại Actions Frame \ + \ Golbal Functions \ Timeline \ Stop (chú ý: Dấu + ở đây có tên là Add a new item to the script)

+ Đối với nút: Nút đầu tiên phải cùng Layer với hình ảnh, các nút tiếp theo phải khác Layer của hình ảnh

Khi đã tạo được các thuộc tính của hình ảnh, Click chuột vào Frame nút ban đầu, mở Library để kéo nút ra, rồi mở Action button để gõ lệnh sau: On\(press) \ Enter \ { \ + \ Golbal Functions \ Timeline Control \ Goto and play ( ) \ } Trong ( ) gõ vị trí của Frame mà hình ảnh bắt đầu chạy

Lưu giữ tập tin với các định dạng khác nhau

Sau khi tạo hình ảnh chuyển động hoàn chỉnh, ta tiến hành lưu lại tập tin Khi đó chương trình sẽ ngầm định lưu tập tin dạng *.fla Tuy nhiên, ta chỉ

xử lí và chạy được tập tin này trong môi trường Flash

Để chuyển tập tin dạng *.fla thành tập tin dạng *.swf để có thể đọc được trên các trang Web ta tiến hành từ Menu Control chọn Tets Movie (Ctrl + Enter)

Khi đó xuất hiện màn hình cửa sổ mới giúp quan sát chuyển động tốt hơn, đồng thời tập tin có đuôi fla lập tức chuyển thành tập tin có đuôi swf có thể chạy trong các trang Web (đã cài đặt sẵn plug - in Shockwave Flash player)

Ta cũng có thể xuất tập tin định dạng *.fla sang định dạng *.swf bằng cách chọn Export \ export movie … (Ctrl + Alt + Shift + S) từ Menu File Khi xuất hiện hộp thoại Export Movie, đặt tên và nhấn nút Save, sau đó nhấp chọn

OK để hoàn thành xuất tập tin sang định dạng *swf

Đặt tên tập tin sau đó chọn Save

Muốn chuyển thành tập tin *.exe chạy độc lập ta tiến hành như sau:

- Mở tập tin *.swf, sau đó chọn Create Projector từ Menu File

Trang 34

- Sau khi xuất hiện hộp thoại Save, nhập tên File và nhấn Save để hoàn tất

- Lưu tập tin mới dạng *.exe để hoàn thành việc chuyển đổi

2.4 Quy trình sưu tầm tư liệu

Việc sưu tầm tư liệu với các mục đích sau:

- Sử dụng tư liệu để phục vụ trực tiếp bài giảng

- Tư liệu làm nguyên liệu để gia công sư phạm

- Sử dụng tư liệu chưa Việt hoá để so sánh với tư liệu đã Việt hoá

và thiết kế nhằm làm sáng tỏ tính đúng đắn của đề tài

2.4.2 Thu thập tư liệu

2.4.2.1 Thu thập tư liệu từ CD, VCD, CD – ROM

Nghiên cứu bài học ở SGK

Xác định mục tiêu Phân tích nội dung Lựa chọn phương pháp

Chọn ra tư liệu cần tìm

Trang 35

Có rất nhiều tư liệu được xử lí sẵn, xây dựng thành một mảng tư liệu nào đó như đĩa thí nghiệm Hoá học 10, 11, 12… chúng ta chỉ cần lấy ra để dùng cho phù hợp với mục đích của mình bao gồm các đĩa CD… được các nhà chuyên môn sưu tầm và bán trên thị trường Các đĩa CD từ các GV sưu tầm trong quá trình dạy học, các học viên xây dựng trong quá trình làm luận

án, luận văn được truyền tay

Các đĩa CD rất tiện lợi, dung lượng lớn, là công cụ lưu trữ được nhiều loại thông tin như các bài viết, sách điện tử, các tranh, hình ảnh, mô hình tĩnh, động các đoạn phim…

2.4.2.2 Khai thác tư liệu từ Internet

Để tìm kiếm một nội dung ta tiến hành theo các bước sau:

- Xác định nội dung tìm kiếm

- Chọn trang Web hay công cụ tìm kiếm phù hợp

- Tìm kiếm, phân loại, chọn lọc thông tin

Có hai mảng thông tin từ Internet mà chúng ta thường tìm kiếm thông tin chung (bao gồm thông tin dạng văn bản, tranh ảnh, sơ đồ ) và tìm kiếm hình ảnh; ở đây tác giả đề cập đến tìm kiếm tư liệu thuộc kênh hình và phim

2.4.3 Xử lí tư liệu

Xử lí kênh hình:

- Chỉnh sửa sơ đồ, hình ảnh, tổng hợp, chọn lọc và phân loại các loại

tư liệu thuộc kênh hình sao cho phù hợp với mục đích sử dụng

- Đối với các hình ảnh chú thích bằng tiếng nước ngoài ta cần phải dịch chính xác và chú thích lại bằng tiếng Việt, cắt những phần không cần thiết

- Có thể sử dụng các phần mềm như ScreenHunter4.0 Free, Pain để chụp hình, Adobe Photosop để chỉnh sửa hình ảnh

Xử lí Movie:

Trang 36

Đối với các đoạn phim, dùng phần mềm Hero Soft 3000 để cắt xén, phần mềm Easy Video Joiner hoặc Proshow Gold 3.0 hoặc Reump để nối phim, tải Flash dùng phần mềm SaveFlash player, chuyển Flash thành phim dùng phần mềm Anvsoft Flash To Video Converter, phần mềm Cool Edit Pro

để cắt nhạc

2.4.4 Chạy thử chương trình mô phỏng và chỉnh sửa

Sau khi xử lí xong chương trình mô phỏng, người xử lí cùng với tác giả phải chạy thử chương trình để quan sát một cách tổng thể hiệu quả của chương trình (có phản ánh đúng nội dung, có đảm bảo tính sư phạm, tính khoa học không ?) Đây là bước quan trọng không thể bỏ qua bởi đó là giai

đoạn thẩm định kết quả của quá trình xử lí

Khi chạy thử chương trình xong, tác giả rút ra nhận xét về kết quả của chương trình mô phỏng Nếu trong chương trình còn có phần nào chưa hợp lí

thì cần chỉnh sửa lại sao cho chương trình mô phỏng đạt chất lượng tốt nhất

2.5 Danh mục các mô phỏng xây dựng và sưu tầm

2.5.1 Danh mục các mô phỏng xây dựng trong nội dung SGK hóa học 12 nâng cao

+ Chương 1: Este - Lipit

- Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa

+ Chương 2: Cacbohiđrat

- Mô hình phân tử saccarozơ

+ Chương 5: Đại cương về kim loại

- Pin điện hóa

- Ăn mòn điện hóa

- Điện phân NaCl nóng chảy

+ Chương 7: Crom – Sắt – Đồng

- Thí nghiệm sắt tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao (<570o C)

Ngày đăng: 28/11/2015, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra chất lƣợng bài: “Saccarozơ”. - Thiết kế và sử dụng một số nội dung mô phỏng trong SGK hóa học 12 nâng cao
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra chất lƣợng bài: “Saccarozơ” (Trang 41)
Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra chất lƣợng bài: “Dãy điện hóa của kim loại”.  Lớp  12I (Lớp  thực - Thiết kế và sử dụng một số nội dung mô phỏng trong SGK hóa học 12 nâng cao
Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra chất lƣợng bài: “Dãy điện hóa của kim loại”. Lớp 12I (Lớp thực (Trang 42)
Hình cấu tạo của pin điện hóa - Thiết kế và sử dụng một số nội dung mô phỏng trong SGK hóa học 12 nâng cao
Hình c ấu tạo của pin điện hóa (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w