TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA HÓA HỌC ---o0o--- DOÃN THỊ DINH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAP VÀ LƯỢC ĐỒ TƯ DUY TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG CÁC GIỜ LUYỆN TẬP PHẦN PHI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC -o0o -
DOÃN THỊ DINH
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAP VÀ LƯỢC ĐỒ TƯ DUY TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG CÁC GIỜ LUYỆN TẬP PHẦN PHI KIM - HÓA HỌC 11 NÂNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học hóa học
HÀ NỘI, 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đề tài được hoàn thành dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy (cô) giáo trong bộ môn phương pháp dạy học Hóa học và các thầy (cô) giáo khoa Hóa học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Đặc biệt TS.Đào Thị Việt Anh – người trực tiếp hướng dẫn đề tài đã dành nhiều thời gian đọc bản thảo, bổ sung đóng góp nhiều ý kiến quý báu Ngoài ra, còn có sự giúp đỡ và ủng hộ của các thầy cô giáo cùng các em học sinh trường THPT Xuân Hòa – Vĩnh phúc
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS.Đào Thị Việt Anh người đã tận tình tâm huyết trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thành khóa luận
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Hóa học, các thầy (cô) trong tổ phương pháp dạy học Hóa học – trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, vậy tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy (cô) giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài này càng hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2012 Sinh viên
Doãn Thị Dinh
Trang 4MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
Phần 2: NỘI DUNG 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học hóa học 4
1.2 Bài luyện tập, ôn tập – bài học phát triển năng lực nhận thức và tư duy HS thông qua các PPDH tích cực 7
1.3 Phương pháp Grap dạy học 11
1.4 Lược đồ tư duy 15
Chương 2: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAP VÀ LƯỢC ĐỒ TƯ DUY TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG CÁC GIỜ LUYỆN TẬP PHẦN PHI KIM - HÓA HỌC 11 NÂNG CAO 23
2.1 Mục tiêu chương trình phần phi kim lớp 11 nâng cao 23
2.2 Nội dung và phân phối chương trình phần phi kim – Hóa học lớp 11 nâng cao 24
2.3 Lập Grap nội dung kiến thức cần nhớ phần ôn tập, luyện tập các bài luyện tập phần phi kim lớp 11 nâng cao 25
2.4 Lập lược đồ tư duy nội dung kiến thức cần nhớ bài ôn tập luyện tập phần phi kim lớp 11 nâng cao 29
2.5 Thiết kế bài dạy ôn tập, luyện tập phần phi kim lớp 11 nâng cao 32
2.6 Hệ thống BTHH để rèn luyện kĩ năng cho học sinh trong các bài ôn tập luyện tập 32
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 41
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 41
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 41
3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 41
Trang 53.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 42
3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 44
3.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm 46
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51
Phụ lục 1: Giáo án các bài luyện tập 51
Phụ lục 2: Các bài kiểm tra 1 tiết 63 Phụ lục 3: Bảng điểm của HS lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trước và
sau tác động
Trang 6Phần I: MỞ ĐẦU
I Lí do chọn đề tài:
Trong xu thế chung hiện nay, việc đổi mới tất cả các lĩnh vực là vô cùng cần thiết Trong đó mục tiêu hàng đầu là đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học Để thực hiện mục tiêu đề ra đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới một cách toàn diện, đặc biệt cần chú trọng đến vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh Vì vậy mỗi giáo viên cần phải tìm những phương pháp dạy học phù hợp với tất cả các khâu của quá trình dạy học
Theo kết cấu sách giáo khoa mới, các bài luyện tập được chú trọng hơn Các bài luyện tập được kết cấu thành hai phần: Kiến thức cần nhớ và phần bài tập Theo cấu trúc này giáo viên cần lựa chọn các phương pháp dạy học phù hợp để giúp HS hệ thống hóa kiến thức một cách hiệu quả Tuy nhiên các phương pháp đã và đang được áp dụng dạy bài ôn tập, luyện tập chưa thực sự phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh cũng như chưa phát huy được hết tác dụng của bài luyện tập
Qua tìm hiểu tôi thấy phương pháp Grap và lược đồ tư duy có có những nét tích cực, đặc thù giúp học sinh phát triển tư duy logic, hệ thống hóa kiến thức một cách hiệu quả phù hợp để dạy học các bài luyện tập Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “Sử dụng phương pháp Grap và lược đồ tư duy tổ chức hoạt động học tập của học sinh trong các giờ luyện tập phần phi kim - Hóa học 11 nâng cao” nhằm củng cố và hệ thống hóa kiến thức cho học sinh
II Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
1 Mục đích
Nghiên cứu sử dụng phương pháp Grap và lược đồ tư duy tổ chức hoạt động học tập cho HS trong giờ luyện tập phần phi kim - Hóa học 11 nâng cao nhằm nâng cao chất lượng dạy học các giờ luyện tập, ôn tập
Trang 72 Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lí luận về sử dụng phương pháp Grap
và lược đồ tư duy trong dạy học hóa học
- Nghiên cứu tình hình sử dụng phương pháp Grap và lược đồ tư duy trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
- Nghiên cứu nội dung chương trình, kiến thức phần phi kim - Hóa học
11 nâng cao, đi sâu phân tích nội dung các bài luyện tập, ôn tập
- Nghiên cứu vận dụng phương pháp Grap và lược đồ tư duy thiết kế các hoạt động học tập cho học sinh trong các giờ luyện tập phần phi kim – Hóa học 11 nâng cao
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả các đề xuất
III Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học phần hóa học phi kim – Hóa học lớp 11 nâng cao
2 Đối tượng nghiên cứu
- Thiết kế các Grap và lược đồ tư duy nội dung các bài luyện tập phần phi kim – Hóa học lớp 11 nâng cao
- Tổ chức dạy học theo phương pháp Grap và lược đồ tư duy phần phi kim - Hóa học lớp 11 nâng cao
IV Giả thuyết khoa học
Năng lực nhận thức và tư duy logic của học sinh cũng như chất lượng các bài ôn tập, luyện tập sẽ được nâng cao khi giáo viên sử dụng hợp lí phương pháp Grap và lược đồ tư duy có sự phối hợp với việc sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập đa dạng ở mức độ hiểu và vận dụng
V Những đóng góp của đề tài
1 Tổng quan cơ sở lí luận về phương pháp Grap và lược đồ tư duy trong dạy học
Trang 82 Thiết kế Grap bài học, xây dựng lược đồ tư duy cho các bài luyện tập phần phi kim – Hóa học lớp 11 nâng cao
Trang 9Phần II: NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học hóa học [1] 1.1.1 DHHH góp phần phát triển năng lực nhận thức cho học sinh
Cùng với nhiệm vụ cung cấp kiến thức, kỹ năng về hóa học và giáo dục
xã hội chủ nghĩa cho từng học sinh thông qua bộ môn, việc dạy học hóa học cũng phải góp phần phát triển năng lực trí tuệ cho HS, phát triển năng lực nhận thức cho các em Năng lực nhận thức bao gồm năng lực tri giác, biểu tượng, chú ý, lao động… Đối với học sinh cần đặc biệt chú ý năng lực tư duy
và ghi nhớ
Hóa học là khoa học vừa lí thuyết, vừa thực nghiệm, hóa học có rất nhiều khả năng phát triển năng lực nhận thức cho HS nếu việc dạy và học môn này thực sự đúng đắn, khoa học
Việc nghiên cứu các vấn đề lí thuyết cơ bản của chương trình hóa học như các khái niệm nguyên tử, phân tử các phản ứng hóa học… các định luật hóa học, các thuyết hóa học có ý nghĩa vô cùng to lớn đến sự phát triển tư duy, năng lực khái quát và trừu tượng hóa của học sinh
Thí nghiệm hóa học cùng với hoạt động độc lập của học sinh sẽ làm phát triển ở các em hứng thú nhận thức, tính tích cực nhận thức, tự giác óc sáng tạo…
1.1.2 Phát triển năng lực nhận thức của HS trong dạy học hóa học
Trong việc phát triển năng lực nhận thức cho HS, khâu trung tâm là phát triển năng lực tư duy, đặc biệt là phải chú ý rèn luyện cho HS một số thao tác như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và ba phương pháp hình thành những phán đoán mới: Suy lí quy nạp, suy lí diễn dịch và suy lí tương tự
1.1.2.1 Rèn luyện các thao tác tư duy
a Phân tích tổng hợp
Trang 10- Phân tích là hoạt động phân chia một vật, một hiện tượng ra các yếu tố, các bộ phận nhằm mục đích nghiên cứu chúng đầy đủ, trọn vẹn hơn theo một hướng nhất định
- Tổng hợp là hoạt động tư duy kết hợp các bộ phận, các yếu tố đã được nhận thức để nhận thức cái toàn bộ
- Phân tích và tổng hợp là những yếu tố cơ bản của hoạt động tư duy, thường được dùng trong tư duy hình thành những phán đoán mới
Ví dụ: Nghiên cứu hợp chất của cacbon, so sánh với hợp chất của silic
- So sánh đối chiếu: Nghiên cứu hai đối tượng cùng một lúc hoặc khi nghiên cứu đối tượng thứ hai phải phân tích thành từng bộ phận và đối chiếu với từng bộ phận của đối tượng thứ nhất
Ví dụ: So sánh các dạng thù hình của cacbon
c Khái quát hóa
Khái quát hóa là tìm ra những cái chung và bản chất trong số những dấu hiệu, tính chất và những mối liên hệ giữa chúng thuộc về một loại vật thể hoặc hiện tượng
Ba trình độ khái quát:
- Sự khái quát hóa cảm tính là sự khái quát bằng kinh nghiệm các sự việc
cụ thể khi HS quan sát trực tiếp từng hiện tượng riêng lẻ, thuộc về bên ngoài
Đó là trình độ sơ đẳng của sự phát triển tư duy khái quát hóa và là nền tảng để
có sự khái quát cao hơn
Trang 11- Sự khái quát hình tượng khái niệm là sự khái quát hóa cả những cái bản chất chung, những cái không bản chất của sự vật hay hiện tượng dưới những hình tượng hay biểu tượng trực quan
- Sự khái quát hóa khái niệm hay khái quát hóa khoa học, đó là trình độ cao nhất của sự phát triển tư duy khái quát hóa
1.1.2.2 Hình thành những phán đoán mới
a Suy lí quy nạp
- Suy lí quy nạp là cách phán đoán dựa vào nghiên cứu nhiều hiện tượng trường hợp đơn lẻ để đi đến kết luận chung, tổng quát nhất về những tính chất, những mối liên hệ tương quan bản chất và chung nhất Ở đây là sự nhận thức đi từ cái riêng biệt đến cái chung
Ví dụ: Từ sự phân tích những phản ứng cụ thể rút ra kết luận về nét bản chất của phản ứng OXH – Khử rút ra được tính chất chung của từng chất
b Suy lí diễn dịch
- Suy lí diễn dịch là cách phán đoán nguyên lí chung đúng đắn tới một trường hợp riêng lẻ đơn nhất Suy lí diễn dịch có tác dụng lớn làm phát triển
tư duy logic và phát triển tính độc lập sáng tạo của HS
Ví dụ: Từ quy luật biến thiên tính chất của các nguyên tố trong nhóm A xác định tính chất đặc trưng của các nguyên tố nhóm VA là phi kim có cả tính oxi hóa và tính khử, xác định được tính oxi hóa của chúng giảm dần từ nitơ đến bitmut
c Suy lí loại suy
Suy lí loại suy là sự phán đoán đi từ cái riêng biệt này đến cái riêng biệt khác để tìm ra những đặc trưng chung và những mối liên hệ có tính quy luật của các chất và hiện tượng Kết luận đi tới được bằng phép loại suy chỉ gần đúng, có tính giả thuyết, do đó nhất thiết phải kiểm tra lại bằng thực nghiệm
và thực tiễn
Trang 12Ví dụ: Sau khi nghiên cứu tính chất của cacbon, bước sang nghiên cứu tính chất của silic ta có thể dự đoán tính chất hóa học của những chất này trên
cơ sở những tính chất đã biết của cacbon
1.2 Bài luyện tập, ôn tập – bài học phát triển năng lực nhận thức và tƣ duy HS thông qua các PPDH tích cực [5]
1.2.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của các bài ôn tập, luyện tập
Bài luyện tập, ôn tập có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành phương pháp nhận thức và phát triển tư duy cho học sinh vì:
- Bài luyện tập giúp HS tái hiện lại kiến thức đã học, hệ thống hóa các kiến thức hóa học được nghiên cứu rời rạc, tản mạn qua một số bài, một chương hoặc một phần thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau theo logic xác định
- Thông qua các hoạt động học tập của HS trong bài luyện tập, ôn tập mà
GV có điều kiện củng cố, làm chính xác, chỉnh lí, phát triển và mở rộng kiến thức cho HS
- Trong giờ luyện tập, GV tổ chức và điều khiển các hoạt động tập của
HS nhằm hệ thống hóa các kiến thức cần nắm từ đó có thể phát hiện được những kiến thức mà HS hiểu chưa đúng hoặc có những khái quát chưa đúng đắn và đầy đủ, đồng thời có thể mở rộng thêm kiến thức cho HS tùy thuộc vào các điều kiện thời gian, trình độ nhận thức của HS, phương tiện dạy học…
- Thông qua các hoạt động học tập trong giờ luyện tập, ôn tập để hình thành và rèn kĩ năng hóa học cơ bản như: Giải thích, vận dụng kiến thức, giải các dạng bài tập hóa học, sử dụng ngôn ngữ hóa học
Như vậy bài luyện tập, ôn tập là dạng bài học không thể thiếu được trong các môn học với các giá trị nhận thức và ý nghĩa to lớn của nó trong việc hình thành phương pháp nhận thức, phát triển trí tuệ, tư duy độc lập, sáng tạo và hình thành thế giới quan khoa học cho HS
Trang 131.2.2 Các phương pháp dạy học thường sử dụng trong bài ôn tập – luyện tập
1.2.2.1 Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề [4]
Là phương pháp trình bày giải thích nội dung bài học một cách chi tiết,
dễ hiểu cho HS tiếp thu Phương pháp này sử dụng lâu nhất trong lịch sử dạy học
Trước một vấn đề hoàn toàn mới hoặc tóm tắt cả những kiến thức đã học, GV có thể trình bày bài giảng với một khối lượng kiến thức lớn cho nhiều người cùng nghe Tuy nhiên, đây là phương pháp độc thoại, HS rơi vào tình trạng thụ động phải cố gắng nghe để hiểu, ghi nhớ máy móc và không có
cơ hội trình bày ý kiến riêng của mình dẫn đến thói quen thụ động chờ đợi ý kiến giải thích của GV
Nhiệm vụ của GV khi diễn giảng là:
- Nêu bật những điểm cơ bản nhất, quan trọng nhất dưới dạng các vấn
đề, các câu hỏi và giải quyết dần từng vấn đề
- Hệ thống được những hệ thống kiến thức cần nhớ, cần hiểu
- Chỉ ra được các kiến thức HS thường hiểu sai hoặc nhầm lẫn
Giáo viên thường sử dụng phương pháp này khi tiến hành nội dung các kiến thức cần nhớ trong bài ôn tập, thể hiện mối liên hệ kiến thức trong một phần hoặc toàn bộ chương trình
1.2.2.2 Đàm thoại (vấn đáp) tìm tòi [4]
Đàm thoại là phương pháp mà trong đó GV đặt ra hệ thống câu hỏi để
HS lần lượt trả lời, đồng thời có thể trao đổi qua lại dưới sự chỉ đạo của GV Qua hệ thống hỏi - đáp, HS lĩnh hội được bài học Như vậy ở phương pháp này hệ thống câu hỏi – lời đáp là nguồn kiến thức chủ yếu
Có ba phương án cơ bản sử dụng phương pháp đàm thoại trong giờ luyện tập
- GV đặt ra hệ thống câu hỏi riêng rẽ sau đó chỉ định HS trả lời
Trang 14- GV đặt cho cả lớp một câu hỏi lớn và các câu hỏi gợi mở, rồi cho HS lần lượt trả lời từng bộ phận của câu hỏi lớn đó Người sau bổ sung cho người trước, cuối cùng GV chỉnh lí, bổ sung và kết luận về kiến thức cần nắm vững
- GV nêu câu hỏi chính, kèm theo những gợi ý cho cả lớp tranh luận
- GV có thể nêu một hệ thống câu hỏi ghi vào phiếu học tập, yêu cầu HS chuẩn bị thảo luận nhóm và trình bày câu hỏi đó
Nhìn chung PPDH này thường được sử dụng nhiều hơn vì qua các câu hỏi, GV tìm hiểu được thực trạng việc nắm và vận dụng kiến thức cho HS
1.2.2.3 Làm việc với sách giáo khoa [2]
Trước đây, với SGK và SBT thì HS thường sử dụng làm bài tập ở nhà và
tự ôn tập Hiện nay, SGK có nhiều đổi mới về nội dung, đòi hỏi HS phải hoạt động làm bài tập ngay trên lớp Hơn nữa, trong đổi mới PPDH thì GV cũng chú trọng sử dụng SGK ngay trên lớp đặc biệt là khâu ôn tập củng cố
1.2.2.4 Phương pháp dạy học theo nhóm [7]
Phương pháp này được đánh giá là một PPDH tích cực và đạt hiệu quả cao trong giờ ôn tập Trong đó thảo luận nhóm đóng vai trò chủ yếu nhằm phát huy cao độ tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học, đồng thời phát huy cao độ hợp tác giúp đỡ lẫn nhau
Mỗi cá nhân HS được liên kết với nhau trong hoạt động chung nhằm thực hiện nhiệm vụ học tập HS học được cách hợp tác với nhau, phân công công việc cho từng người và trình bày, bảo vệ ý kiến của riêng mình
Dạy học theo nhóm được sử dụng trong trường phổ thông như một phương pháp trung gian giữa hoạt động độc lập của từng HS với hoạt động chung của cả lớp, phương pháp này còn bị hạn chế bởi không gian lớp học, bởi thời gian quy định cho một tiết học nên giáo viên phải biết tổ chức hợp lí thì phương pháp này mới có hiệu quả
Cấu trúc chung của quá trình dạy học theo nhóm:
Trang 15Hoạt động tập thể sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong xã hội, phát triển tình bạn
1.2.2.5 Sử dụng thí nghiệm hóa học và các phương tiện trực quan trong bài luyện tập [7,6,9]
Trong các giờ luyện tập GV có thể sử dụng thí nghiệm hóa học hoặc các phương tiện kĩ thuật với các phần mềm thí nghiệm ảo giúp HS bớt căng thẳng nặng nề, nâng cao tính tích cực nhận thức và hứng thú học tập cho HS
Sử dụng thí nghiệm trong giờ luyện tập giúp củng cố, chỉnh lí, khắc sâu kiến thức, tránh sự khái quát hóa, suy diễn thiếu chính xác ở HS
GV có thể sử dụng thí nghiệm hóa học như một bài tập nhận thức tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm
1.2.2.6 Sử dụng bài tập hoá học [8]
BTHH là phương tiện để tích cực hóa hoạt động của học sinh Tuy nhiên hiệu quả của nó còn phụ thuộc vào việc sử dụng của GV, đặc biệt trong giờ
Hướng dẫn HS tự nghiên cứu Tự nghiên cứu cá nhân
Tổ chức thảo luận nhóm Hợp tác với bạn trong nhóm
Tổ chức thảo luận lớp Hợp tác các bạn trong lớp
Kết luận đánh giá Tự đánh giá tự điều chỉnh
Trang 16luyện tập thì bài tập là nguồn kiến thức để HS tìm tòi, khám phá những con đường, phương pháp, cách thức vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề Với bài luyện tập GV có thể lựa chọn các dạng bài tập khác nhau để rèn luyện tính mềm dẻo và khả năng đa dạng của tư duy Thông qua đó mở rộng phát triển kiến thức
Trong tổ chức dạy học GV nên lựa chọn các dạng bài tập có nhiều cách giải yêu cầu HS tìm ra các cách giải khác nhau và chọn cách tối ưu nhất Từ
đó giúp HS nắm được phương pháp giải BTHH và hình thành ở HS phẩm chất tư duy: Luôn tìm ra nhiều cách giải quyết một vấn đề rồi từ đó chọn con đường tối ưu cho mình Phẩm chất này rất cần thiết cho một con người sống trong một xã hội phát triển và là cơ sở phát triển trí thông minh sáng tạo của con người…
1.3 Phương pháp Grap dạy học [4, 2, 6]
Phương pháp Grap được cố giáo sư Nguyễn Ngọc Quang nghiên cứu và vận dụng vào DHHH từ những năm 1970 vì phương pháp này có tính khái quát cao có tính ổn định và vững chắc
1.3.1 Khái niệm Grap toán học
Trong toán học Grap được định nghĩa: Grap bao gồm một tập hợp không rỗng E những yếu tố gọi là đỉnh và một tập hợp A những yếu tố gọi là cạnh Mỗi yếu tố A là một cặp (không xếp thứ tự) những yếu tố rõ rệt của E
Trong sơ đồ của Grap có sự sắp xếp trước sau của các đỉnh và cung (cạnh) Grap có ưu thế tuyệt đối trong việc mô hình hóa cấu trúc các hoạt động từ đơn giản đến phức tạp, từ quy mô nhỏ đến vĩ mô Vì ngôn ngữ của Grap có tính trực quan, vừa cụ thể vừa khái quát lại trừu tượng
1.3.2 Cách xây dựng nội dung Grap dạy học
1.3.2.1 Định nghĩa
Trang 17Grap nội dung dạy học phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức chốt (cơ bản cần và đủ) của một nội dung dạy học và cả logic phát triển bên trong của nó
1.3.2.2 Nguyên tắc cơ bản của việc xác định Grap nội dung dạy học
Dựa vào các nội dạy học ta chọn những kiến thức chốt (kiến thức cơ bản, cần và đủ) đặt chúng vào đỉnh của Grap Nối các đỉnh với nhau bằng các cung theo logic dẫn xuất, tức là theo sự phát triển bên trong của nội dung đó Theo nguyên tắc này ta thấy cách lập Grap nội dung dạy hóa học được tiến hành như sau:
- Đỉnh Grap diễn tả kiến thức chốt của nội dung dạy học
- Cung Grap diễn tả mối liên hệ dẫn xuất giữa các kiến thức chốt Cung Grap cho ta thấy logic phát triển nội dung bài học
1.3.2.3 Algorit của việc lập Grap nội dung dạy học
Việc lập Grap gồm có ba bước cụ thể sau:
Bước 1: Tổ chức các đỉnh
- Chọn kiến thức chốt tối thiểu
- Mã hóa kiến thức chốt cho súc tích
- Đặt kiến thức chốt vào đỉnh trên mặt phẳng của tờ giấy
Bước 2: Thiết lập cung
Nối các đỉnh với nhau bằng các mũi tên để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung kiến thức cơ bản các đỉnh với nhau
Bước 3: Hoàn thiện Grap
Sửa chữa để làm Grap trung thành với một nội dung được mô hình hóa
về cấu trúc logic, đồng thời đảm bảo mĩ thuật, tính khoa học, tính sư phạm Khi tiến hành nội dung Grap cần chú ý:
a Xác định đỉnh của Grap
- Chọn lọc nêu nên những kiến thức chốt của bài luyện tập tổng kết theo chương trình SGK, SBT và phân phối chương trình của BGD – ĐT
Trang 18- Hệ thống kiến thức chốt bao gồm những hiểu biết bản chất nhất, mấu chốt nhất, có thể làm nền tảng, làm vũ khí để người học có thể đi sâu vào ngành học có liên quan Do đó trong việc xác định đỉnh của Grap thì một đỉnh
có thể là một hoặc nhiều kiến thức cùng loại, có thể xác định những đỉnh liên thông với nhau hoặc những đỉnh độc lập
b Mã hóa kiến thức chốt
Là biến nội dung các kiến thức chốt tại các đỉnh của Grap thành một nội dung súc tích bằng các kí hiệu ngôn ngữ hóa học Việc mã hóa kiến thức chốt được GV và HS cùng nhau quy ước trong từng bài lên lớp, từng tiết học Mã hóa kiến thức giúp chúng ta rút gọn được Grap, làm cho nó đỡ cồng kềnh mà
- Phải mang tính sư phạm
- Phải dễ hiểu với cá nhân HS, trực quan và đẹp
d Lập cung
Lập cung tức là hệ thống các mối liên hệ giữa các đỉnh từng đôi một với nhau bằng cách vẽ các mũi tên đi từ kiến thức xuất phát đến kiến thức dẫn xuất và cuối cùng là kết luận bài
1.3.3 Sử dụng Grap tổ chức hoạt động trong giờ ôn tập, luyện tập
1.3.3.1 Sơ đồ tóm tắt việc dạy học theo phương pháp Grap
Trong giờ luyện tập GV có thể sử dụng phối hợp phương pháp Grap với các phương pháp dạy học khác nhau như:
Trang 19- Phối hợp Grap với thuyết trình nêu vấn đề: GV có thể nêu và giải quyết từng vấn đề cơ bản ở đỉnh Grap
- Phối hợp Grap với đàm thoại nêu vấn đề: GV có thể tổ chức điều khiển hoạt động hệ thống các kiến thức chốt ở từng đỉnh của Grap bằng câu hỏi có liên quan, HS làm việc độc lập trả lời câu hỏi
- Phối hợp Grap với việc sử dụng phương tiện kĩ thuật: GV có thể sử dụng máy tính với phần trình diễn để trình bày nội dung luyện tập
Việc dạy học theo phương pháp Grap được tóm tắt theo sơ đồ sau:
Như vậy GV sử dụng Grap nội dung để triển khai nội dung bài luyện tập cùng với hệ thống câu hỏi dẫn dắt, HS nắm kiến thức qua Grap và sử dụng Grap cho quá trình HS tự nghiên cứu ở nhà
Quá trình áp dụng phương pháp Grap vào dạy học
GV lập Grap nội dung bài lên
lớp HS lĩnh hội Grap nội dung bài lên lớp
GV chuyển Grap nội dung bài
lên lớp thành Grap giáo án
HS học ở nhà bằng phương pháp Grap Trên lớp GV triển khai bài học
theo phương pháp Grap
Trên lớp GV triển khai bài học theo phương pháp Grap
GV đánh giá HS về chất lượng
học, khả năng đọc, dịch, lập
Grap
Trang 201.3.3.2 Hướng dẫn HS tự lập thiết lập Grap nội dung bài luyện tập
Việc hướng dẫn HS tự thiết lập Grap nội dung bài luyện tập được thực hiện theo các hình thức sau:
- GV cung cấp Grap câm (có các ô trống ở đỉnh) và yêu cầu HS hoàn thành mã hóa các nội dung của các đỉnh trong các khung của Grap câm, rồi thiết lập cung của Grap GV trình bày nội dung Grap trước sau đó yêu cầu HS trình bày sự chuẩn bị của mình cùng đóng góp ý kiến xây dựng Grap tối ưu
- GV yêu cầu HS tự thiết kế toàn bộ Grap nội dung bài luyện tập, công việc này cần giao cho HS trước giờ luyện tập
Thông thường GV hướng dẫn HS luyện tập theo hình thức đầu Sau đó khi HS quen dần thì áp dụng hình thức thứ hai
1.3.4 Nhận xét đánh giá về phương pháp Grap
Đây là phương pháp có tính khái quát cao giúp GV hệ thống kiến thức, tìm ra mối liên hệ các kiến thức dưới dạng các sơ đồ trực quan Sử dụng phương pháp Grap ôn tập có thể hệ thống được một số khối lượng lớn kiến thức HS dễ dàng hiểu được các kiến thức chủ chốt
1.4 Lược đồ tư duy [10]
1.4.1 Khái niệm lược đồ tư duy
Lược đồ tư duy cho ta một cách nhìn tổng quan về một vấn đề hay một lĩnh vực rộng lớn Cho ta thấy rõ và kết nối những ý tưởng và thông tin tổng hợp Đồng thời hiểu được các mối quan hệ chủ chốt, tập hợp số lượng lớn dữ liệu vào một chỗ Có thể nói lược đồ tư duy cũng là một tấm bản đồ thể hiện quá trình tư duy về một vấn đề đặt ra
Lược đồ tư duy có cấu trúc cơ bản là các nội dung được phát triển rộng
ra từ trung tâm, rồi nối các nhánh chính tới hình ảnh trung tâm, và nối các nhánh cấp hai, cấp ba với nhánh cấp một và cấp hai Điều này giống như một cái cây trong thiên nhiên nối các nhánh tỏa ra từ thân của nó
1.4.2 Phương pháp lập lược đồ tư duy
Trang 21Một số hướng dẫn khi tạo lược đồ tư duy:
- Việc lập bản đồ tư duy được bắt đầu từ trung tâm với một hình ảnh của chủ đề
- Cần sử dụng màu sắc, vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não
- Nối các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một
- Cần bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm
Với sự trợ giúp của CNTT việc tạo lược đồ tư duy được thực hiện nhanh chóng, trực quan hơn nhờ phần mềm Mindjet MindMannager
1.4.3 Phần mềm Mindjet MindMannager
Giao diện phần mềm Mindjet MindMannager:
Khi mở chương trình, nhấn vào New để tạo sơ đồ mới Bạn có thể chọn mẫu cố định hoặc tự do > OK Nhập tên chủ đề vào ô Central Topic > ấn Enter để hoàn thành > ấn Enter lần nữa để lập ý nhánh trong ô Main Topic
Trang 22Trong ô này, bạn có thể nêu các ý nhỏ hơn bằng cách bấm chuột phải > Insert Subtopic
Các nhánh có thể xóa và thêm dễ dàng Ngoài ra, người dùng còn chèn được ghi chú, văn bản, hình ảnh, âm thanh, đường link trang web và tô màu sắc
1.4.4 Ứng dụng bản đồ Mindmap trong học tập
1.4.4.1 Ứng dụng trong đọc sách
Đọc là tiếp thu ý của tác giả từ cuốn sách hoặc đọc là hấp thụ được từ ngữ trong sách Từ “đọc” xứng đáng có một định nghĩa hoàn chỉnh hơn, như sau: Đọc là toàn bộ tương quan của cá nhân với thông tin mang ký hiệu và thường là khía cạnh trực quan của việc học
Ví dụ: Bản đồ tư duy trong sách
1.4.4.2 Ứng dụng trong ghi chép
Việc sử dụng lược đồ tư duy trong ghi chép sẽ giúp ta nhớ được những ý của việc ghi chép, có thể hiểu được những ý của bài học
Trang 23Từ hình ảnh trung tâm là vấn đề trọng tâm của những ý mà mình cần ghi chép, có thể là cây bút Sau đó là các nhánh phụ gồm những ý liên quan đến những ý mình cần quan tâm Nên sử dụng nhiều hình ảnh trong quá trình ghi chép sẽ giúp ta dễ nhớ hơn và giúp bạn tiết kiệm thời gian hơn
Ví dụ: Bản đồ tư duy trong ghi chép
Trang 241.4.4.4 Ứng dụng trong ôn tập, thi cử
Ta có thể lập lược đồ tư duy lên kế hoạch cho việc ôn tập, thi cử Lược
đồ tư duy này giúp người học thấy được hình ảnh khái quát hóa về hoạt động trong quá trình thi cử, sự phối hợp trong kế hoạch để đạt hiệu quả cao nhất
Ví dụ: Lược đồ tư duy cho việc ôn tập, thi cử
1.4.4.5 Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học
Trang 25Con người muốn làm khoa học phải có kiến thức nhất định về lĩnh vực nghiên cứu và cái chính là rèn luyện cách làm tự lực, có phương pháp làm việc từ lúc ngồi trên ghế nhà trường
Ví dụ: Lược đồ tư duy trong nghiên cứu khoa học
1.4.4.6 Lược đồ tư duy trong làm việc tổ nhóm
Một nhóm có thể làm việc chung và lập nên một lược đồ tư duy Sử dụng lược đồ tư duy trong dạy học nhóm phát huy được tính sáng tạo, tối đa khả năng của mỗi cá nhân tạo nên sức mạnh tập thể giải quyết hiệu quả các vấn
đề Lược đồ tư duy giúp cá nhân phát triển hoàn thiện hơn
Ví dụ: Lược đồ tư duy trong làm việc tổ nhóm
Trang 261.4.5 Nhận xét đánh giá về phương pháp [2]
Sử dụng lược đồ tư duy đem lại cho chúng ta những kết quả rõ rệt về mặt phương pháp làm việc và hoạt động tư duy Thiết lập lược đồ tư duy giúp chúng ta nhận rõ:
- Ý chính của vấn đề: Ở trung tâm và xác định rõ hơn
- Quan hệ giữa mỗi ý được chỉ ra tường tận Các ý càng quan trọng thì sẽ nằm vị trí gần với ý chính
- Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ được tiếp nhận lập tức bằng thị giác Với việc sử dụng hình vẽ, màu sắc…
- Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và nhanh hơn
- Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính để thiết lập
- Ghi chép (bài giảng, phóng sự, sự kiện…)
- Là phương tiện cho học tập hay tìm hiểu sự kiện
Với lược đồ tư duy, người ta có thể tìm ra gần như vô hạn số lượng ý tưởng và cùng một lúc sắp xếp lại các ý tưởng đó bên cạnh những ý tưởng liên hệ Như vậy việc vận dụng chúng trong luyện tập giúp HS ghi nhớ tốt hơn trình bày kiến thức đầy đủ và nâng cao hiệu quả luyện tập
Trang 271.5 Thực trạng sử dụng Grap và lƣợc đồ tƣ duy trong bài luyện tập ở THPT [6]
Hiện nay các GV đã có những nỗ lực đáng kể trong các giờ luyện tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học Kết quả của sự cố gắng được thể hiện qua các kỳ thi Tuy nhiên nhiều GV còn ngại nghiên cứu, coi tiết luyện tập chỉ mang tính nhắc lại bài cũ, chưa chú ý rèn luyện tư duy biện chứng nên tiết luyện tập thường trở thành tiết chữa bài tập
Những PPDH mới có tác dụng tích cực trong giờ luyện tập như: Phương pháp Grap, lược đồ tư duy Phương pháp Grap đã được áp dụng nhưng không thường xuyên Việc xây dựng lược đồ tư duy bằng giấy bút màu hoặc có sự trợ giúp bằng công nghệ thông tin hầu như chưa được áp dụng ở trường phổ thông
Trang 28Chương 2: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRAP VÀ LƯỢC ĐỒ TƯ DUY
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG CÁC
GIỜ LUYỆN TẬP PHẦN PHI KIM LỚP 11 NÂNG CAO
2.1 Mục tiêu chương trình phần phi kim lớp 11 nâng cao
Phần phi kim lớp 11 nâng cao THPT gồm 2 chương nhóm nitơ và nhóm cacbon
2.1.1 Về kiến thức
Với chương 2: Nhóm nitơ
+ HS biết: Tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ, cacbon cùng đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Sự biến đổi tính chất của đơn chất và một số hợp chất trong nhóm Biết tính chất hóa học, tính chất vật lý cơ bản của nitơ, cacbon và hợp chất của chúng
+ HS hiểu: Nguyên nhân gây ra tính chất của nitơ, cacbon phương pháp điều chế muối NO3-
, axit HNO3
2.1.2 Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng suy luận logic dựa vào số oxi hóa để dự đoán tính oxi hóa, tính khử Đồng thời rèn luyện khả năng quan sát một số thí nghiệm
về tính chất hóa học, tính chất vật lý của nitơ, cacbon và hợp chất của chúng
- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH thông qua giải bài tập hóa học cũng như cân bằng phương trình OXH – Khử, phương trình ion HS thông qua các bài luyện tập rút ra phương pháp học
- Giải bài tập định tính, định lượng liên quan đến kiến thức của chương
2.1.3 Giáo dục tình cảm thái độ
- Thận trọng khi sử dụng hóa chất, có ý thức đảm bảo an toàn khi làm việc với hóa chất và bảo vệ môi trường
Trang 29- Thông qua bài học giúp HS thêm yêu thích hóa học, thấy bộ môn hóa học rất thiết thực, gắn liền với công nghệ và đời sống từ đó có ý thức vươn lên chiếm lĩnh khoa học kĩ thuật
- Giúp HS có hứng thú trong học tập và yêu quý thiên nhiên Vận dụng kiến thức hóa học, giữ gìn và bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường không khí, thái độ đúng đắn đối với các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
2.2 Nội dung và phân phối chương trình phần phi kim Hóa học lớp 11 nâng cao
Bảng 2.1 Phân phối chương trình phần phi kim Hóa học lớp 11 nâng cao Chương 2 : Nhóm nitơ (13 tiết)
Tiết 14 Khái quát nhóm nitơ
Tiết 15 Nitơ
Tiết 16, 17 Amoniac và muối nitrat
Tiết 18, 19 Axit nitric và muối nitrat
Tiết 20 Luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ
Tiết 21 Photpho
Tiết 22 Axit photphoric và muối photphat
Tiết 23, 24 Phân bón hóa học
Tiết 25 Luyện tập về photpho và tính chất hóa học của photpho
Trang 30Tiết 26 Bài thực hành số 2 phân bón hóa học
Tiết 27 Kiểm tra viết
Bảng 2.1.2 Phân phối chương trình chương 3 nhóm cacbon
Chương 3: Nhóm cacbon (7 tiết)
Tiết 28 Khái quát về nhóm cacbon
Tiết 29 Cacbon
Tiết 30 Hợp chất của cacbon
Tiết 31 Silic và hợp chất của silic
Tiết 32 Công nghệ silicat
Tiết 33 Luyện tập tính chất của cacbon, silic và hợp chất của chúng
Tiết 34 Kiểm tra viết
Như vậy trong phần phi kim - Hóa học lớp 11 nâng cao có ba bài ôn tập, luyện tập Trên cơ sở nội dung các bài luyện tập và phương pháp lập Grap, lược đồ tư duy chúng tôi tiến hành thiết kế Grap, lược đồ tư duy cho các bài luyện tập này Từ Grap và lược đồ tư duy nội dung bài luyện tập chúng tôi tiến hành thiết kế kế hoạch bài dạy cho các bài luyện tập chương nhóm nitơ
và nhóm cacbon Trong bài luyện tập chúng tôi đã chú trọng thiết kế các hoạt động học tập cho HS để phù hợp với việc sử dụng Grap (hoặc lược đồ tư duy của GV trong giờ học)
Trang 312.3 Lập Grap nội dung kiến thức cần nhớ bài ôn tập, luyện tập phần phi kim Hóa học 11 nâng cao
2.3.1 Grap nội dung bài 13: Luyện tập về tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ
Trang 32Công thức cấu tạo Tính chất hóa học
- Tính khử (+
O2, CuO…)
- Khả năng tạo phức (Ag+,
Zn2+…)
-Tính axit yếu (nhường
H+)
- T/d với
dd kiềm
- Dễ bị nhiệt phân thành các sản phẩm khác nhau
- Tính axit mạnh
- Tính OXH mạnh
+ OXH hầu hết kim loại Phi kim và các hợp chất có tính khử
- Dễ bị nhiệt phân hủy ( tùy vào bản chất
kl tạo các sản phẩm khác nhau)
- Là chất OXH mạnh (nhận biết
- Nguyên liệu điều chế
NH3.
- Sản xuất phân bón
- Sản xuất phân bón
- Hóa chất
- Sản xuất phân bón
- Sản xuất phân bón
- Sản xuất thuốc nổ, thuốc nhuộm
Tính chất vật lí
Muối HNO 3
NH 3
- Khí , không màu
- Khai, sốc, tan nhiều trong nước
-Tinh thể ion
- không màu
-Dễ tan
-Lỏng, không màu
- Tan nhiều trong nước
- Chất tan
- Không màu
- Phân li hoàn toàn
Điều chế
-Từ muối amoni.-
N 2 , H 2.
- Từ NH3 và
H +
- Từ NaNO 3 và
Trang 332.3.2 Grap nội dung bài 17: Luyện tập tính chất của photpho và hợp chất của photpho
- Tính oxi hóa (td với kl)
Tính chất hóa học Tính chất vật lí
- Chất rắn, dễ nóng chảy
Muối axit
Photphat trung hòa tan (của kim loại kiềm và amoni)
Đihidro photphat tan
Trang 342.3.3 Grap nội dung bài 24: Luyện tập tính chất của cacbon, silic và hợp chất của chúng
Cacbon, silic và hợp chất của chúng
Đơn chất cacbon, silic
Hợp chất của silic và cacbon
cacbonat
- Là axit ở dạng rắn ít tan trong nước
- Là axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic
vô định hình)
- Tính chất HH:
+ Tính khử (t/d FeO) + Tính oxi hóa (Mg, Ca)
Axit silixic
Cacbonoxit ( CO ) (cacbonoxit
Cacbonđioxit (CO 2 )
Silicđioxit
- Tan trong kiềm nóng chảy
- Tác dụng với dung dịch axit
HF
- Là oxit trung tính
- Tính khử mạnh (t/d oxit kim loại)
- Là oxit axit
- Có tính oxi hóa (t/d với Mg)
- Không bền phân hủy thành CO 2 và
H 2 O
- Axit yếu, trong dung dịch phân li hai nấc
SiO 3 2-
- Muối cacbonat của kim loại kiềm dễ tan trong nước
và bền với nhiệt Các muối cacbonat khác ít tan
và bị nhiệt phân
- Muối hiđrocacbon
at dễ tan và
bị nhiệt phân
Muối silicat của kim loại kiềm
dễ tan trong nước
Trang 352.4 Lập lƣợc đồ tƣ duy nội dung kiến thức cần nhớ phần phi kim Hóa học lớp 11 nâng cao
2.4.1 Lƣợc đồ tƣ duy bài 13: Luyện tập về tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ
Trang 362.4.2 Lƣợc đồ tƣ duy bài 17: Luyện tập về tính chất của photpho và hợp chất của photpho
Trang 372.4.3 Lƣợc đồ tƣ duy bài 24: Luyện tập về tính chất của cacbon, silic và hợp chất của chúng
Trang 382.5 Thiết kế bài ôn tập - luyện tập phần phi kim lớp 11 nâng cao
2.5.1 Giáo án bài luyện tập “Tính chất nitơ và hợp chất của nitơ”
Bài 13 (tiết 20) 2.5.2 Giáo án bài “Tính chất của photpho và hợp chất của photpho”
Bài 17 (tiết 25) 2.5.3 Giáo án bài luyện tập “Cacbon, silic và hợp chất của chúng”
Bài 24 (Tiết 33) (Chi tiết giáo án đƣợc trình bày ở phụ lục 1 trang 51)
2.6 Hệ thống bài tập hóa học để rèn luyện kĩ năng cho HS trong các bài luyện tập phần phi kim - Hóa học 11 nâng cao
Bài tập ôn tập phần nitơ và hợp chất của nitơ Câu 1 Nhận biết các chất khí đựng trong các lọ mất nhãn: CO2, O2,
CO, NH3, SO2
Câu 2 Viết các phương trình phản ứng và giải thích hiện tượng xảy ra trong trường hợp
sau: Cho Al vào dd HNO3 loãng, không thấy khí thoát ra Khi cho dung dịch thu được tác dụng với dd NaOH, đun nóng nhẹ thấy có khí không màu, mùi khai thoát ra
Câu 3 Từ khí amoniac người ta điều chế axit nitric qua ba giai đoạn Viết
phương trình hóa học xảy ra trong từng giai đoạn
Câu 4 Khi cho magie vào dung dịch HNO3 không có khí thoát ra, nếu cho tiếp dung dịch NaOH thấy có khí thoát ra làm giấy quỳ ẩm hóa xanh Giải thích và viết phương trình hóa học xảy ra?
Câu 5 Cho 17,04 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với HNO3 loãng dư thu được 2,016 lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch X Cô cạn dung dịch X được m gam muối khan Tính m?
Câu 6 Hòa tan hoàn toàn 28,8 gam kim loại đồng vào dung dịch HNO3 loãng thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất Toàn bộ khí NO thu được đem
Trang 39oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3 Tính thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên?
Câu 7 Đem nung nóng m gam muối Mg(NO3)2 một thời gian rồi dừng lại, làm nguội, đem cân thấy khối lượng giảm 5,4 gam so với ban đầu Tính khối lượng Mg(NO3)2 đã bị nhiệt phân
Câu 8 Trong một bình kín có chứa 0,5 mol khí nitơ, 1 mol khí hiđro và một ít
chất xúc tác Nung nóng bình trong một thời gian, khi đạt đến trạng thái cân bằng thì trong bình có 0,3 mol khí amoniac Tính thành phần % về thể tích của khí amoniac
Câu 9 Nhiệt phân hoàn toàn 37,6 gam Cu(NO3)2 Tính thể tích khí thoát ra ở đktc và khối lượng chất rắn tạo thành sau phản ứng?
Câu 10 Cho 0,96 gam Cu vào 200ml dung dịch NaNO3 0,05M Cho tiếp 200ml dd HCl 1,0M vào Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có khí thoát ra Số mol khí thoát ra là bao nhiêu, tính pH của dung dịch sau phản ứng?
Câu 11 Vàng kim loại có thể phản ứng với:
A Dung dịch HCl đặc B HNO3 loãng
Câu 12 Phản ứng HNO3 với FeO tạo ra khí NO Tổng hệ số cân bằng là: