1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng lược đồ tư duy nhằm nâng cao chất lượng dạy và học các giờ luyện tập phần kim loại, hoá học 12 nâng cao

102 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề đổi mới PPDH nói chung cũng như đổi mới PPDH Hóa học nói riêng đã được pháp chế hóa trong điều 28, Luật Giáo Dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự

Trang 1

Tr-êng §¹i häc s- ph¹m hµ Néi 2

Khoa ho¸ häc

-*** -

NGUYỄN VĂN ĐẠI

SỬ DỤNG LƯỢC ĐỒ TƯ DUY NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC CÁC GIỜ LUYỆN TẬP PHẦN KIM LOẠI, HÓA HỌC 12 NÂNG CAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Phương pháp dạy học hóa học

Hµ Néi - 2012

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Đất nước Việt Nam đang trong thời kì đổi mới, phát triển và hội nhập

Để thành công trên con đường đó, chúng ta rất cần những con người có năng lực, bản lĩnh, sáng tạo, biết chia sẻ, hợp tác, sẵn sàng thích ứng trong môi trường năng động

Nhận thức được yêu cầu ngày càng cao về chất lượng nguồn nhân lực cho nền kinh tế công nghiệp trong thời kỳ đổi mới Đảng và Nhà nước luôn luôn chú trọng tới việc phát triển và cải cách ngành Giáo dục, đòi hỏi ngành Giáo dục phải đổi mới một cách toàn diện về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức thực hiện Đặc biệt cần chú ý đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo của người học nhằm đáp ứng nhu cầu về đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao cho xã hội hiện nay Vấn đề đổi mới PPDH nói chung cũng như đổi mới PPDH Hóa học nói riêng đã được pháp chế hóa trong điều 28, Luật

Giáo Dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự

giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Việc dạy học không chỉ

dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức mà quan trọng hơn là dạy cho học sinh phương pháp tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức

Cùng với sự phát triển nền kinh tế, nhân loại cũng đang được chứng kiến sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, sự phát triển mạnh mẽ

đó đã kéo theo sự ra đời nhiều những phần mềm hữu ích phục vụ cho việc dạy

và học, đặc biệt là các phần mềm dạy học hóa học, giúp cho việc tổ chức các hoạt động dạy học có sự tương tác đa chiều, đa chức năng, ở mọi lúc, mọi nơi

Trang 3

và mọi đối tượng Ở các trường THPT của Việt Nam việc ứng dụng CNTT trong dạy học đã bước đầu đem lại hiệu quả rõ rệt

Phần kim loại lớp 12 THPT là mảng kiến thức quan trọng, dễ hiểu nhưng cũng dễ quên Việc hệ thống hóa, khái quát hóa, sơ đồ hóa kiến thức về kim loại trong các giờ luyên tập là rất cần thiết Trong các phương pháp được

sử dụng để hoàn thiện và hệ thống hóa kiến thức tôi nhận thấy sử dụng lược

đồ tư duy có nhiều điểm phù hợp để tổ chức hoạt động học tập của học sinh một cách có hiệu quả Sự phối hợp giữa các PPDH tích cực trong đó có sử dụng lược đồ tư duy sẽ giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, xác định được kiến thức cơ bản từ đó đạt hiệu quả cao trong học tập Mặt khác sử dụng lược

đồ tư duy còn giúp học sinh rèn luyện, phát triển tư duy logic, khả năng tự học, phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh không chỉ trong học tập môn Hóa học mà còn trong các môn học khác và các vấn đề khác trong cuộc sống

Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Sử dụng lược đồ tư duy

nhằm nâng cao chất lượng dạy và học các giờ luyện tập phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng lược đồ tư duy để tổ chức hoạt động học tập cho học sinh trong các giờ luyện tập phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao ở trường THPT qua đó nhằm nâng cao năng lực nhận thức, phát triển tư duy logic, tư duy khái quát hóa, khả năng tự học cho học sinh, giúp học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản, tìm hiểu mối liên hệ giữa các kiến thức và vận dụng sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn

3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng lược đồ tư duy trong dạy học các bài luyện tập

phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao

Trang 4

4 Phạm vi nghiên cứu

Quá trình dạy học hóa học – phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao ở THPT

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu các nội dung lí luận có liên quan: lược đồ tư duy trong dạy học hóa học và năng lực nhận thức, tư duy logic trong dạy học hóa học

- Nghiên cứu chương trình, nội dung kiến thức phần kim loại, Hóa học

12 nâng cao, phân tích sâu nội dung các bài luyện tập

- Nghiên cứu sử dụng lược đồ tư duy đã thiết kế để tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh trong giờ học các bài luyện tập phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao

- Lựa chọn và xây dựng bài tập vận dụng cho các bài luyện tập phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao

- Thực nghiệm sư phạm

6 Giả thuyết khoa học

Năng lực nhận thức và tư duy của học sinh cũng như chất lượng bài luyện tập, ôn tập, tổng kết sẽ được nâng cao khi giáo viên sử dụng lược đồ tư duy có sự phối hợp hợp lí với việc sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập đa dạng

ở mức độ hiểu và vận dụng

7 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phối hợp các phương pháp sau:

1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp thu thập các nguồn tài liệu lí luận về lược đồ tư duy và phương pháp dạy học các bài học ôn tập, luyện tập

- Phương pháp phân tích tổng quan các nguồn tài liệu đã thu thập

2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát giờ học luyện tập và việc sử dụng lược đồ tư duy trong tổ

Trang 5

- Trao đổi, tìm hiểu thực trạng việc sử dụng lược đồ tư duy trong việc nâng cao chất lượng bài luyện tập

- Thực tập sư phạm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các đề xuất trong đề tài

3 Phương pháp xử lí thông tin

Dùng phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

8 Những đóng góp mới của đề tài

1 Thiết kế lược đồ tư duy cho một số bài luyện tập phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao

2 Lựa chọn và xây dựng một số bài tập trắc nghiệm khách quan luyện tập phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao

3 Đề xuất phương pháp sử dụng lược đồ tư duy để phát triển năng lực

tự học, tư duy logic cho học sinh qua bài luyện tập

Trang 6

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG

LƯỢC ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI LUYỆN TẬP

1.1 Phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học hóa học [ 4 ]

1.1.1 Dạy học hóa học góp phần phát triển năng lực nhận thức của học sinh

Cùng với nhiệm vụ cung cấp kiến thức, kĩ năng về hoá học và giáo dục

xã hội chủ nghĩa cho từng học sinh thông qua bộ môn, việc dạy học hoá học còn góp phần phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh - phát triển những năng lực nhận thức cho các em Năng lực nhận thức bao gồm năng lực tri giác, biểu tượng, chú ý, trí nhớ, tư duy, hứng thú nhận thức, óc thông minh, khả năng sáng tạo trong lao động Đối với học sinh cần đặc biệt chú ý tới trí nhớ và tư duy

Hóa học là một khoa học vừa lí thuyết, vừa thực nghiệm, hoá học rất có nhiều khả năng phát triển những năng lực nhận thức cho học sinh nếu việc dạy và học được tổ chức đúng đắn

1.1.2 Nội dung, biện pháp phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học hóa học

Trong việc phát triển năng lực nhận thức cho học sinh, khâu trung tâm

là phát triển năng lực tư duy, trong đó cần đặc biệt chú ý rèn luyện cho học sinh một số thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá

và ba phương pháp hình thành những phán đoán mới: suy lí quy nạp, suy lí diễn dịch và suy lí tương tự

1.1.2.1 Rèn luyện các thao tác tư duy

a Phân tích và tổng hợp

Phân tích là hoạt động tư duy phân chia một vật, một hiện tượng ra các yếu tố, các bộ phận nhằm mục đích nghiên cứu chúng đầy đủ, sâu sắc, trọn

Trang 7

Tổng hợp là hoạt động tư duy kết hợp các bộ phận, các yếu tố đã được nhận thức để nhận thức cái toàn bộ

Phân tích và tổng hợp là những yếu tố cơ bản của hoạt động tư duy, thường được dùng trong khi hình thành những phán đoán mới và thường đi kèm với cả các thao tác tư duy khác như so sánh, trừu tượng hoá, khái quát hoá

b So sánh

So sánh là xác định những điểm giống nhau và khác nhau của sự vật, hiện tượng và của những khái niệm phản ánh chúng

Thao tác so sánh phải kèm theo sự phân tích và tổng hợp

1.1.2.2 Phương pháp hình thành những phán đoán mới

a Suy lí quy nạp

Suy lí quy nạp là cách phán đoán dựa vào sự nghiên cứu nhiều hiện tượng trường hợp đơn lẻ để đi tới kết luận chung, tổng quát về những tính chất, những mối quan hệ tương quan bản chất nhất và chung nhất Ở đây sự nhận thức đi từ cái riêng biệt đến cái chung

b Suy lí diễn dịch

Suy lí diễn dịch là cách phán đoán đi từ nguyên lí chung đúng đắn tới một trường hợp riêng lẻ đơn nhất Suy lí diễn dịch có tác dụng lớn làm phát triển tư duy logic và phát triển tính độc lập sáng tạo của học sinh

c Suy lí tương tự (suy lí loại suy)

Suy lí loại suy là sự phán đoán đi từ cái riêng biệt này đến cái riêng biệt khác để tìm ra những đặc tính chung và những mối liên hệ có tính quy luật của các chất và hiện tượng Kết luận đi tới được bằng phép loại suy chỉ gần đúng, có tính chất giả thuyết, do đó nhất thiết phải kiểm tra lại bằng thực nghiệm và thực tiễn

Trang 8

1.2 Phát triển năng lực nhận thức cho học sinh thông qua các bài ôn tập, luyện tập

1.2.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của các bài ôn tập, luyện tập [5]

Bài luyện tập, ôn tập là dạng bài dạy hoàn thiện kiến thức và được thực hiện sau một số bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chương, một phần của chương trình Đây là dạng bài học không thể thiếu được trong chương trình của các môn học

Cấu trúc các bài luyện tập trong sách giáo khoa hóa học đều có hai phần: kiến thức cần nắm vững và bài tập Phần kiến thức cần nắm vững bao gồm các kiến thức cần hệ thống, củng cố và xác định mối liên hệ tương quan giữa chúng, phần bài tập bao gồm các dạng bài tập hóa học vận dụng các kiến thức, tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng hóa học Việc giải các dạng bài tập hóa học là phương pháp học tập tốt nhất giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề học tập của bài toán đặt ra

Thông qua bài luyện tập, ôn tập mà thiết lập mối liên hệ của các kiến thức liên môn học bao gồm các kiến thức hóa học có trong các môn khoa học khác (toán học, vật lí, sinh vật, địa lí…) và sự vận dụng kiến thức của các môn học này để giải quyết các vấn đề học tập trong hóa học

Như vậy bài luyện tập, ôn tập là dạng bài học không thể thiếu được trong các môn học với các giá trị nhận thức và ý nghĩa to lớn của nó trong việc hình thành phương pháp nhận thức, phát triển tư duy độc lập, sáng tạo và hình thành thế giới quan khoa học cho học sinh

1.2.2 Các phương pháp thường được sử dụng trong bài dạy ôn tập, luyện tập

1.2.2.1 Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề [6]

Trang 9

Là phương pháp dùng lời để trình bày, giải thích nội dung bài học một cách chi tiết, dễ hiểu cho học sinh tiếp thu Phương pháp này được sử dụng lâu đời nhất trong lịch sử dạy học

Tuy nhiên, đây là phương pháp độc thoại, học sinh bị rơi vào tình trạng thụ động, phải cố gắng nghe để hiểu, ghi nhớ và không có cơ hội để trình bày

ý kiến riêng của mình dẫn đến thói quen thụ động chờ đợi ý kiến giải thích của giáo viên

Nhiệm vụ của giáo viên khi thuyết trình cần làm nổi bật những điểm cơ bản trong toàn bộ bài học hoặc từng phần để đạt được hiệu quả cao khi luyện tập,

ôn tập

1.2.2.2 Đàm thoại tìm tòi [4]

Đàm thoại là phương pháp dạy học mà trong đó GV đặt ra một hệ thống câu hỏi theo một logic xác định để HS lần lượt trả lời, hoặc có thể trao đổi qua lại dưới sự chỉ đạo của GV Qua hệ thống hỏi – đáp HS lĩnh hội được nội dung bài học Như vậy ở phương pháp này, hệ thống câu hỏi – lời đáp là nguồn kiến thức chủ yếu

1.2.2.3 Phương pháp dạy học theo nhóm [1], [10]

Dạy học nhóm là một hình thức xã hội của dạy học, trong đó học sinh của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công

và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp

Học tập hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học hoá học được thể hiện khi:

- Nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm để rút ra kết luận về tính chất của chất

- Thảo luận nhóm để tìm ra lời giải, nhận xét, kết luận cho một vấn đề học tập hay một bài tập hoá học cụ thể

Trang 10

Cấu trúc chung của quá trình dạy học theo nhóm như sau:

Hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu Tự nghiên cứu cá nhân

Tổ chức thảo luận nhóm Hợp tác với bạn trong nhóm

Tổ chức thảo luận lớp Hợp tác với các bạn trong lớp

Kết luận đánh giá Tự đánh giá, tự điều chỉnh

1.2.2.4 Sử dụng thí nghiệm hóa học và các phương tiện trực quan trong bài

ôn tập – luyện tập [5]

Trong giờ luyện tập, ôn tập giáo viên thường ít sử dụng thí nghiệm hóa học nên không khí giờ học dễ thấy căng thẳng và nặng nề, vì vậy giáo viên có thể sử dụng thí nghiệm hóa học hoặc các phương tiện kĩ thuật với các phần mềm thí nghiệm ảo, hiện thực ảo kết hợp với lời nói của giáo viên để nâng cao tính tích cực nhận thức, hứng thú học tập của học sinh

Thí nghiệm dùng trong bài luyện tập, ôn tập cần đòi hỏi học sinh có sự vận dụng kiến thức một cách tổng hợp vì vậy giáo viên không cần chọn nhiều thí nghiệm mà chỉ cần chọn 1 hoặc 2 thí nghiệm để khắc sâu kiến thức hoặc

để luyện tập kĩ năng vận dụng kiến thức một cách tổng hợp Cũng cần thận trọng, tránh lạm dụng nhiều thí nghiệm giống nhau hoàn toàn về bản chất làm cho HS dễ phân tán bởi những dấu hiệu không bản chất nhưng gây hứng thú với HS như cháy, nổ, tạo thành chất có màu đẹp…

Bên cạnh việc sử dụng các thí nghiệm hóa học, giáo viên có thể sử dụng các phương tiện kỹ thuật: máy vi tính, máy chiếu…kết hợp sử dụng các

Trang 11

phần mềm hỗ trợ dạy học thiết kế các thí nghiệm ảo, các mô phỏng vừa có tác dụng nâng cao hứng thú học tập của HS vừa làm giảm nguy cơ độc hại khi tiếp xúc với hóa chất

1.2.2.5 Sử dụng bài tập hóa học [5], [9]

Bài tập hóa học được coi là một trong các phương pháp dạy học có hiệu quả và được sử dụng nhiều trong các giờ luyện tập, ôn tập với mục đích rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, giải các dạng bài tập đặc thù của hóa học và phát triển năng lực nhận thức, năng lực tư duy cho học sinh

Trong giờ luyện tập, ôn tập thì các bài tập trở thành nguồn kiến thức để học sinh tìm tòi, khám phá những con đường, những phương pháp, cách thức vận dụng sáng tạo các kiến thức để giải quyết các vấn đề học tập

Trong bài ôn tập, luyện tập ngoài các phương pháp trên hiện nay người

ta còn sử dụng lược đồ tư duy để rèn tư duy khái quát hóa cho HS rất hiệu quả

1.3 Lược đồ tư duy

1.3.1 Khái niệm lược đồ tư duy (bản đồ tư duy, sơ đồ tư duy) [7], [8]

Lược đồ tư duy (MindMaps) là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng, là hình thức ghi chép logic, hiệu quả do G.S Tony Buzan phát minh ra nhằm phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ, sáng tạo của bộ não

Lược đồ tư duy còn gọi là sơ đồ tư duy, bản đồ tư duy… là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức… bằng cách kết hợp sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự

tư duy tích cực

Lược đồ tư duy có thể được miêu tả như một kỹ thuật hình hoạ, với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của cả bộ não Từ đó, nó sẽ giúp chúng ta

Trang 12

Ở vị trí trung tâm của lược đồ tư duy là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý tưởng hay khái niệm chủ đạo Từ ý tưởng ở trung tâm được nối với các hình ảnh hay từ khóa cấp một bằng các nhánh chính, từ các nhánh chính này lại có sự phân nhánh đến các nhánh cấp hai để nghiên cứu sâu hơn

Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm hay hình ảnh luôn được nối kết với nhau Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô

tả về ý trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng

LĐTD có ưu điểm: dễ nhìn, dễ viết; kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh; phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não; rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic Ngoài

ra, LĐTD là một sơ đồ mở, việc thiết kế lược đồ tư duy theo mạch tư duy của mỗi người không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết khắt khe như bản đồ địa lí nên có thể thêm hoặc bớt các nhánh, cùng một nội dung mỗi người có thể diễn đạt theo một kiểu lược đồ tư duy khác nhau, sử dụng màu sắc, cụm từ diễn đạt khác nhau phát huy tối đa khả năng sáng tạo của mình

1.3.2 Phương pháp lập lược đồ tư duy và các phần mềm hỗ trợ

Để lập lược đồ tư duy không khó, chỉ cần một tờ giấy trắng, bút bi, bút

Trang 13

kết cùng với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc…sẽ giúp bạn khai phá tiềm năng vô tận của bộ não

- Cần sử dụng màu sắc vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não rất tốt

- Nối các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một, nối các nhánh cấp ba đến nhánh cấp hai,… bằng các đường kẻ Các đường kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng được tô đậm hơn, dày hơn Khi chúng ta nối các đường với nhau, bạn sẽ hiểu và nhớ nhiều thứ hơn rất nhiều do bộ não của chúng ta làm việc bằng sự liên tưởng

- Mỗi từ hoặc ảnh hoặc ý nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ

- Nên cố gắng tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình

- Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường thẳng vì các đường cong được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều

- Cần bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm

Việc lập LĐTD có thể được thực hiện dễ dàng trên một tờ giấy với các loại bút màu khác nhau, việc lập lược đồ tư duy theo cách này có nhược điểm

là khó lưu trữ, thay đổi, chỉnh sửa Một giải pháp được hướng đến là sử dụng các phần mềm để tạo ra lược đồ tư duy Dưới đây là một số phần mềm tiêu biểu hay được sử dụng:

- MindManager: Phần mềm này đã được sử dụng khá nhiều tại Việt

Nam MindManager chỉ chạy được trên hệ điều hành Microsoft Windows

Trang 14

- Phần mềm FreeMind: sản phẩm hoàn toàn miễn phí, được lập trình

trên Java Các icon chưa được phong phú, tuy nhiên chương trình có đầy đủ chức năng để thực hiện mind mapping Trang chủ tại: http://freemind.sourceforge.net/wiki/index.php/Main_Page

- Một số phần mềm khác: ConceptDraw MINDMAP, Visual Mind,

Axon Idea Processor, Inspiration,…

1.3.3 Sơ lược về phần mềm Mindjet MindManager

Mindjet MindManager là phần mềm dành cho các doanh nghiệp và cá nhân Đặc biệt, Mindjet thích hợp với GV, HS, sinh viên cần sơ đồ hóa bài giảng hoặc đề tài nghiên cứu Mindjet MindManager giúp sắp xếp công việc một cách thông minh, sáng tạo và bớt tốn thời gian hơn bằng cách theo dõi nhóm công việc, tổ chức và truyền thông tin một cách có hiệu quả

Ưu điểm của MindManager là thể hiện đầy đủ các tính năng, rất mạnh, giao diện quen thuộc nên chỉ mất chừng chục phút để làm quen, hỗ trợ rất tốt những phần mềm khác như Microsoft Office, đồng thời MindManager được

sử dụng miễn phí

Một vài nét sơ lược về cách sử dụng phần mềm Mindjet

MindManager Pro 7:

● Các thao tác cơ bản:

Cài đặt chương trình: tương tự như các phần mềm khác

Các thao tác: đóng, mở, lưu tương tự trong Microsoft office

● Cách tạo lược đồ:

Bước 1: Mở ứng dụng

Giao diện màn hình sau khi đã cài đặt Mindjet:

Trang 15

Sau khi mở chương trình, nhấn vào New để tạo lược đồ mới

Nhập tên chủ đề vào ô Central Topic > ấn Enter để hoàn thành

Trang 16

Khi muốn tạo một ý riêng ta chọn: Insert > Topic > Floating topic; để liên kết giữa Central Topic và Floating Topic ta chọn: Insert > Relationship Các nhánh có thể xóa và thêm dễ dàng Ngoài ra, ta còn chèn được ghi chú, văn bản, hình ảnh, âm thanh, đường link trang web và tô màu sắc

Ta có thể chọn lược đồ có sẵn (hoặc một lược đồ theo loại) bằng cách: chọn Tools > Map Templates (hoặc Map Styles) > chọn một map có sẵn > Modify Chỉnh sửa lược đồ có sẵn ta sẽ được lược đồ mới

● Xuất lược đồ ra các định dạng khác nhau:

Sau khi hoàn thành lược đồ muốn xuất ra dạng Word, PowerPoint, Image, PDF…ta click vào biểu tượng lược đồ ở góc trên cùng bên trái để chọn các định dạng

1.3.4 Ứng dụng lược đồ tư duy trong học tập

Lược đồ tư duy được ứng dụng rộng rãi trong việc thiết kế các hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau Trong học tập, lược đồ tư duy được ứng dụng trong các hoạt động sau:

1.3.4.1 Ứng dụng trong đọc sách

Trang 17

Đọc là tiếp thu ý của tác giả từ cuốn sách hoặc là hấp thụ đƣợc từ ngữ trong trang sách

Lƣợc đồ tƣ duy về cách đọc sách sẽ giúp ta thực hiện điều trên một cách mạch lạc, khoa học, hợp lý và đảm bảo rằng những thông tin mà đọc đƣợc từ sách là đầy đủ

Ví dụ: Lƣợc đồ tƣ duy trong đọc sách

1.3.4.2 Ứng dụng trong ghi chép

Việc sử dụng lƣợc đồ tƣ duy trong ghi chép sẽ giúp ta nhớ đƣợc những

ý của việc ghi chép, có thể hiểu đƣợc những ý của bài học

Ví dụ: Lƣợc đồ tƣ duy trong ghi chép

Trang 18

Ví dụ: Lược đồ tư duy trong thuyết trình

1.3.4.4 Ứng dụng trong việc ôn tập, thi cử

Ta có thể lập lược đồ tư duy lên kế hoạch cho việc ôn tập, chuẩn bị cho việc thi cử của mình Lược đồ này giúp người học thấy được hình ảnh khái quát về các hoạt động trong quá trình thi cử, sự phối hợp trong kế hoạch để đạt hiệu quả cao nhất

Trang 19

Ví dụ: Lược đồ tư duy cho việc ôn tập thi cử

1.3.4.5 Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học

Con người muốn làm khoa học phải có kiến thức nhất định về lĩnh vực nghiên cứu và cái chính là rèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháp làm việc từ lúc ngồi trên ghế nhà trường

Lược đồ tư duy sẽ giúp chúng ta làm việc một cách khoa học, hợp lý hơn và mạch lạc hơn

Ví dụ: Lược đồ tư duy trong nghiên cứu khoa học

1.3.4.6 Ứng dụng trong làm việc tổ nhóm

Trang 20

Việc sử dụng lược đồ tư duy trong dạy học nhóm đã phát huy được tính sáng tạo, tối đa hoá khả năng của mỗi cá nhân đồng thời kết hợp sức mạnh cá nhân thành sức mạnh tập thể để có thể giải quyết được các vấn đề một cách hiệu quả Lược đồ tư duy tạo cho mỗi thành viên có cơ hội được giao lưu học hỏi và phát triển chính mình một cách hoàn thiện hơn

Ví dụ: Lược đồ tư duy trong làm việc tổ nhóm

1.3.5 Nhận xét đánh giá về lược đồ tư duy

Sử dụng lược đồ tư duy đem lại cho chúng ta những kết quả rõ rệt về mặt phương pháp làm việc và hoạt động tư duy Khi thiết lập lược đồ tư duy

sẽ giúp chúng ta nhận rõ:

- Ý chính của vấn đề: ở trung tâm và được xác định rõ hơn

- Quan hệ giữa mỗi ý được chỉ ra tường tận Các ý càng quan trọng thì

sẽ nằm ở vị trí càng gần với ý chính

- Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ được tiếp nhận lập tức bằng thị giác

- Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và nhanh hơn

- Khi thêm thông tin được thực hiện dễ dàng hơn bằng cách vẽ chèn thêm vào bản đồ

Trang 21

- Mỗi bản đồ sẽ phân biệt nhau tạo sự dễ dàng cho việc gợi nhớ

- Các ý mới có thể được đặt vào đúng vị trí trên hình một cách dễ dàng, bất chấp thứ tự của sự trình bày, tạo điều kiện cho việc thay đổi một cách nhanh chóng và linh hoạt cho việc ghi nhớ

- Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính

- Ghi chép (bài giảng, phóng sự, sự kiện ) một cách hiệu quả

- Toàn bộ ý tưởng của bản đồ có thể "nhìn thấy" và nhớ bởi trí nhớ hình ảnh - loại trí nhớ gần như tuyệt hảo

- Là phương tiện cho học tập hay tìm hiểu sự kiện

Với cách thể hiện gần như cơ chế hoạt động của bộ não, lược đồ tư duy

- Tổ chức và phân loại suy nghĩ của bạn

Như vậy, với lược đồ tư duy, người ta có thể tìm ra gần như vô hạn số lượng các ý tưởng và cùng một lúc sắp xếp lại các ý tưởng đó bên cạnh những

ý tưởng có liên hệ

Với những ưu điểm trên của lược đồ tư duy, việc vận dụng chúng trong

ôn tập, luyện tập, hệ thống kiến thức sẽ giúp học sinh ghi nhớ tốt hơn, trình bày kiến thức đầy đủ và nâng cao hiệu quả giờ ôn tập, luyện tập

1.4 Thực trạng sử dụng lược đồ tư duy trong các bài ôn tập, luyện tập ở trường phổ thông

Hiện nay, ở phần lớn các trường THPT trong các giờ luyện tập, ôn tập các thầy cô giáo đã có những nỗ lực đáng kể trong việc nâng cao chất lượng dạy học Có nhiều nơi, nhiều giáo viên đã thực hiện giờ luyện tập rất tốt, thể

Trang 22

hiện chất lượng bài dạy cho thấy đã có nhiều đầu tư, nghiên cứu cho việc dạy

và soạn giáo án

Bên cạnh đó, ở một số các trường THPT, đặc biệt là trong giờ luyện tập của khối lớp 12, GV chỉ chú trọng đến phần bài tập vì GV quan niệm HS làm bài tập tốt tức là đã nắm vững kiến thức, mà chưa chú trọng đến củng cố, hệ thống hóa kiến thức GV cũng chưa sử dụng được các phương pháp dạy học mới, tích cực vào dạy học nên giờ học còn đơn điệu, nhàm chán, chưa kích thích hứng thú học tập của HS

Việc xây dựng lược đồ tư duy có sử dụng sự hỗ trợ của CNTT kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực khác như: dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, dạy học nêu và giải quyết vấn đề…, đã bước đầu được sử dụng ở trường THPT nhưng không thường xuyên do còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa được đầu tư đầy đủ Hơn nữa, phương pháp sử dụng LĐTD là còn một phương pháp mới, đa số các GV chưa được tập huấn, HS cũng chưa được làm quen nên quá trình thiết kế, sử dụng còn nhiều hạn chế

Trang 23

CHƯƠNG 2

SỬ DỤNG LƯỢC ĐỒ TƯ DUY THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG CÁC BÀI LUYỆN TẬP PHẦN KIM LOẠI

HÓA HỌC 12 NÂNG CAO

2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao

1 Đại cương về kim loại

của kim loại

Dãy điện hóa

của kim loại

- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại (các nguyên tử được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa)

Trang 24

- Điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại

- Các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn

Trang 25

loại và hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng

- Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể

- Tính khối lƣợng nguyên liệu sản xuất đƣợc một lƣợng kim loại xác định theo hiệu suất hoặc ngƣợc lại

2 Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm

Trang 26

- Trạng thái tự nhiên của NaCl

- Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogen nóng chảy)

- Tính chất hóa học của một số hợp chất: NaOH (kiềm mạnh); NaHCO3 (lưỡng tính, phân hủy bởi nhiệt); Na2CO3(muối của axit yếu); KNO3 (tính oxi hóa mạnh khi đun nóng)

Kĩ năng

- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất và một số hợp chất của kim loại kiềm

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét

về tính chất và điều chế kim loại

- Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng

- Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch

Trang 27

Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học chung của kim loại kiềm thổ, tính chất của Ca(OH)2

- Viết các PTHH dạng phân tử và ion thu gọn minh họa tính chất hóa học

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối trong hỗn hợp phản ứng

- Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy

Kĩ năng

- Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học và nhận biết ion nhôm

- Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của nhôm

- Sử dụng và bảo quản hợp lí các đồ dùng bằng nhôm

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng

Trang 28

Al(OH)3, muối nhôm

- Tính chất lƣỡng tính của Al2O3, Al(OH)3: Vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazơ mạnh

- Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch

- Sử dụng và bảo quản hợp lí các đồ dùng bằng nhôm

- Tính khối lƣợng boxit để sản xuất lƣợng nhôm xác định theo hiệu suất phản ứng

3 Crom, sắt, đồng và một số kim loại khác

- Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2)

Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận đƣợc tính chất hóa học của sắt

- Viết các PTHH minh họa tính khử của sắt

- Tính thành phần phần trăm về khối lƣợng của sắt trong

Trang 29

hỗn hợp phản ứng Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm

- Nhận biết ion Fe2+, Fe3+ trong dung dịch

- Tính thành phần phần trăm về khối lƣợng các muối sắt hoặc oxit sắt trong phản ứng

- Xác định công thức hóa học của oxit sắt theo số liệu thực nghiệm

- Khái niệm và phân loại thép, sản xuất thép (nguyên tắc

Trang 30

chung; phương pháp Mác – tanh, Bet – xơ - me, lò điện: ưu điểm và hạn chế)

- Ứng dụng của gang, thép

Kĩ năng

- Quan sát mô hình, hình vẽ, sơ đồ…rút ra được nhận xét

về nguyên tắc và quá trình sản xuất gang, thép

- Viết PTHH của các phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong

lò luyện gang, luyện thép

- Phân biệt được một số đồ dùng bằng gang, thép

- Sử dụng và bảo quản hợp lí được một số hợp kim của sắt

- Tính khối lượng quặng cần thiết để sản xuất một lượng gang xác định theo hiệu suất

- Tính chất của hợp chất crom (III): Cr2O3, Cr(OH)3 (tính tan, tính oxi hóa và tính khử, tính lưỡng tính); Tính chất của hợp chất crom (VI): K2CrO4, K2Cr2O7 (tính tan, màu sắc, tính oxi hóa)

Trang 31

- Tính thể tích hoặc nồng độ dung dịch K2Cr2O7 tham gia phản ứng

- Tính chất vật lí (màu sắc, khối lƣợng riêng)

- Tính chất hóa học, ứng dụng quan trọng của chúng

Kĩ năng

- Viết các PTHH minh họa tính chất của mỗi kim loại cụ thể

Trang 32

- Sử dụng và bảo quản hợp lí đồ dùng làm bằng các kim loại niken, kẽm, thiếc và chì

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng kim loại trong hỗn hợp phản ứng

2.2 Nội dung kiến thức và phân phối chương trình phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao.

Chương 5: Đại cương về kim loại (13 tiết)

Tiết 32; 33 Kim loại và hợp kim

Tiết 34; 35; 36 Dãy điện hóa của kim loại

Tiết 38; 39 Sự điện phân

Tiết 40 Sự ăn mòn kim loại

Tiết 41 Điều chế kim loại

Chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (15 tiết)

Tiết 45; 46 Kim loại kiềm Một số hợp chất quan trọng của kim loại

Trang 33

Tiết 51 Bài thực hành 5: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại

kiềm thổ và hợp chất của chúng

Tiết 52; 53 Ôn tập học kỳ I

Tiết 58 Kiểm tra học kỳ I

Tiết 55; 56; 57 Nhôm Một số hợp chất quan trọng của nhôm

Tiết 59 Bài thực hành 6: Tính chất của nhôm và hợp chất của

nhôm

Chương 7: Crom – Sắt – Đồng (15 tiết)

Tiết 60; 61 Crom Một số hợp chất của crom

Tiết 63 Kiểm tra viết về nhôm và crom

Tiết 64; 65 Sắt Một số hợp chất của sắt

Tiết 66 Hợp kim của sắt

Tiết 68; 69 Đồng và hợp chất của đồng

Tiết 70; 71 Sơ lược về một số kim loại khác

Sơ lược về các kim loại Ag, Au, Ni, Zn, Sn, Pb

Tiết 73 Bài thực hành 7: Tính chất hóa học của crom, sắt, đồng và

Trang 34

thời lựa chọn, xây dựng một số bài tập vận dụng kiến thức và rèn kĩ năng hoá học cho học sinh trong các bài luyện tập phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao

2.3 Thiết kế lược đồ tư duy kiến thức cần nắm vững trong một số bài luyện tập phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao

Để thiết lập LĐTD nội dung kiến thức cần nắm vững của các bài luyện tập, chúng tôi dựa vào nội dung kiến thức của từng phần, từng chương để xác định vấn đề trung tâm và các nhánh phụ Chúng tôi dùng phần mềm Mindjet MindManager để xây dựng và hướng dẫn học sinh xây dựng LĐTD cho một

số bài luyện tập phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao, giúp học sinh ôn tập và

hệ thống kiến thức một cách đầy đủ nhất Dưới đây là LĐTD của các bài:

- Bài 21 Luyện tập: Tính chất của kim loại

- Bài 25 Luyện tập: Sự điện phân – Sự ăn mòn kim loại – Điều chế kim loại

- Bài 32 Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ

- Bài 35 Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

- Bài 45 Luyện tập : Tính chất của crom, sắt và hợp chất của chúng

- Bài 46 Luyện tập: Tính chất của đồng và hợp chất của đồng Sơ lược

về các kim loại Ag, Au, Ni, Zn, Sn, Pb

Trang 35

2.3.1 Lƣợc đồ tƣ duy kiến thức cần nắm vững bài 21: Luyện tập: Tính chất của kim loại

Trang 36

2.3.2 Lƣợc đồ tƣ duy kiến thức cần nắm vững bài 25: Luyện tập: Sự điện phân – Sự ăn mòn kim loại – Điều chế kim loại

Hình 2.2

Trang 37

2.3.3 Lƣợc đồ tƣ duy nội dung kiến thức cần nắm vững bài 32: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ

Trang 38

2.3.4 Lƣợc đồ tƣ duy nội dung kiến thức cần nắm vững bài 35: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của

nhôm

Trang 39

2.3.5 Lƣợc đồ tƣ duy nội dung kiến thức cần nắm vững bài 45: Luyện tập: Tính chất của crom, sắt và những hợp chất của chúng

Trang 40

2.3.6 Lập lƣợc đồ tƣ duy nội dung kiến thức cần nắm vững bài 46: Luyện tập: Tính chất của đồng và hợp chất của đồng Sơ lƣợc về các kim loại Ag, Au, Ni, Zn, Sn, Pb

Ngày đăng: 28/11/2015, 17:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra chất lượng. - Sử dụng lược đồ tư duy nhằm nâng cao chất lượng dạy và học các giờ luyện tập phần kim loại, hoá học 12 nâng cao
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra chất lượng (Trang 76)
Bảng 3.2. Phân loại kết quả điểm của 2 bài kiểm tra - Sử dụng lược đồ tư duy nhằm nâng cao chất lượng dạy và học các giờ luyện tập phần kim loại, hoá học 12 nâng cao
Bảng 3.2. Phân loại kết quả điểm của 2 bài kiểm tra (Trang 79)
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần số lũy tích bài kiểm tra số 1 - Sử dụng lược đồ tư duy nhằm nâng cao chất lượng dạy và học các giờ luyện tập phần kim loại, hoá học 12 nâng cao
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần số lũy tích bài kiểm tra số 1 (Trang 80)
Hình 3.3. Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra số 2  Bảng 3.4. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần số lũy tích bài kiểm tra số 2 - Sử dụng lược đồ tư duy nhằm nâng cao chất lượng dạy và học các giờ luyện tập phần kim loại, hoá học 12 nâng cao
Hình 3.3. Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra số 2 Bảng 3.4. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần số lũy tích bài kiểm tra số 2 (Trang 81)
Bảng 3.5. Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả của 2 bài kiểm tra - Sử dụng lược đồ tư duy nhằm nâng cao chất lượng dạy và học các giờ luyện tập phần kim loại, hoá học 12 nâng cao
Bảng 3.5. Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả của 2 bài kiểm tra (Trang 82)
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 2 - Sử dụng lược đồ tư duy nhằm nâng cao chất lượng dạy và học các giờ luyện tập phần kim loại, hoá học 12 nâng cao
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 2 (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w