1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các hướng giải bài tập peptit hay khó

4 1,2K 55

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hướng giải bài tập peptit hay khó

Trang 1

CÁC HƯỚNG TƯ DUY TÌM LỜI GIẢI CHO BÀI TẬP PEPTIT HAY VÀ KHĨ

Đề bài : Cho hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y đều tạo bởi glyxin và alanin Biết rằng tổng số nguyên tử O trong

A là 13 Trong X hoặc Y đều cĩ số liên kết peptit khơng nhỏ hơn 4 Đun nĩng 0,7 mol A trong KOH thì thấy cĩ 3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối Mặt khác, đốt cháy hồn tồn 66,075 gam A rồi cho sản phẩm hấp thụ hồn tồn vào bình chứa Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 147,825 gam Giá trị của m là

Để tìm khối lượng muối tạo ra trong phản ứng thủy phân X, Y ta cĩ các hướng tư duy như sau :

● Hướng 1 : Tìm cơng thức của các peptit, suy ra khối lượng của chúng Sau đĩ áp dụng bảo tồn khối lượng để tìm khối lượng của muối

Ứng với hướng tư duy này ta cĩ lời giải như sau :

KOH (X, Y)

m 2m 3 6 5

n 2n

Hai peptit X, Y tạo ra từ glyxin và alanin

X, Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4

n

n

Từ (1), (2) suy ra :

Y là C H

 

4 7 6

X Y

O N (12 n 18) Phản ứng thủy phân :

n

Trong phản ứng đốt cháy, gọi n 3a; n 4a S

muối

uy ra :

 

Lưu ý : Hợp chất chứa các nguyên tố C, H, O, N cĩ cơng thức phân tử tổng quát là C n H 2n+2-2k+t N t O x

● Hướng 2 : Tìm cơng thức trung bình của peptit, suy ra khối lượng của nĩ Sau đĩ áp dụng bảo tồn khối lượng

để tìm khối lượng của muối

Ứng với hướng tư duy này ta cĩ lời giải như sau :

+ Nhận thấy các peptit tạo bởi các α-amino axit no, phân tử cĩ một nhĩm –COOH và một nhĩm –NH2 đều cĩ đặc điểm chung như sau :

Số liên kết trong phân tử số nguyên tử N

Số nguyên tử O số nguyên tử N 1

+ Cịn trong phản ứng với dung dịch NaOH, KOH thì

KOH (hoặc NaOH) peptit

n Số nguyên tử N

n

Áp dụng :

Trang 2

2 2

2 2

KOH

( X, Y)

( X, Y)

(CO , H O)

1257

7 66,075

14n 14n 172

7 12,5

12,5

7

7

 

muối

25 2,475

n

1257

7

● Hướng 3 : Tìm số mol của từng muối, từ đĩ suy ra khối lượng của muối

Ứng với hướng tư duy này ta cĩ lời giải như sau :

(X, Y)

X, Y là các peptit tạo bởi glyxin và alanin nên ta có:

4x 6y 0,7.2 3,9

2

2 2

2 2

(CO , H O)

A

(CO , H O)

muối

5

BTNT K : x y 3,9

x 1,8

y 2,1

 

● Hướng 4 : Tìm cơng thức trung bình của các muối tạo thành, từ đĩ suy ra khối lượng của muối

Ứng với hướng tư duy này ta cĩ cách giải như sau :

2

n 2n

n 2n

(X, Y)

Gọi công thức trung bình của hai muối là C H O NK

Theo bản chất phản ứng và bảo toàn nguyên tố K, ta có:

BTN

2 2

A

0,7.2 3,9.2n 3,9

2

n 2,538

Ta có:

 

● Hướng 5 : Quy đổi hỗn hợp peptit thành hỗn hợp gồm gốc glyxyl, -CH 2 - và H 2 O

Ứng với hướng tư duy này ta cĩ lời giải như sau :

Trang 3

2 3 2 4 2

2

2 3

2

C H ON C H O NK KOH

H O tách ra từ petit X, Y (X, Y)

H O tách ra từ peptit X, Y

Quy đổi X, Y thành hỗn hợp E : C H ON; CH ; H O

Trong phản ứng thủy phân :

Hỗn hợp E gồm

2 2

(X, Y)

(CO , H O)

C H ON CH

muối

O : 7x mol; CH : y mol Trong phản ứng đốt cháy :

● Hướng 6 : Quy đổi hỗn hợp peptit thành hỗn hợp gốc amino axit và H 2 O

+ Nhận thấy trong phân tử peptit cịn một nhĩm –NH 2 và một nhĩm –COOH Nếu cắt nhĩm –OH trong –COOH và

1 nguyên tử H trong nhĩm –NH 2 thì sẽ thu được 1 phân tử nước và chuỗi gồm các gốc amino axit nối với nhau Do

đĩ cĩ thể quy đổi peptit thành gốc amino axit và nước

+ Với hướng tư duy này ta làm như sau :

2

n 2 n 1 n 2 n

2

n 2 n 1

2

gốc amino axit (C H ON) muối (C H O NK) KOH

H O tách ra từ peptit X, Y (X, Y)

H O tách ra từ peptit X, Y

Trong phản ứng thủy phân :

Quy đổi X, Y thành

2 2

2

(X, Y)

(CO , H O)

muối

ON : 39x mol

H O : 7x mol Trong phản ứng đốt cháy :

x 0,025

● Hướng 7 : Quy đổi hỗn hợp peptit thành hỗn hợp gồm glyxin (C 2 H 5 NO 2 ), -CH 2 -

Ứng với hướng tư duy này ta cĩ lời giải như sau :

2 5 2

a min o axit (C H O N) hình thành từ X, Y muối (C H O NK ) KOH

amin o axit (C H O N) hình thành nên X, Y

HOH tham gia phản ứng thủy phân X, Y để tạo ra a min axit

Hỗn hợp E g

2 2

2 5 2 2

2 5 2

(X, Y)

(CO , H O)

C H O N CH

C H O N : 39x mol ồm

H O : 32x mol; CH : y mol Trong phản ứng đốt cháy :

muối

525 13 : 7

Trang 4

● Hướng 8 : Quy đổi hỗn hợp peptit thành hỗn hợp amino axit

+ Trong phân tử amino axit chứa một phân tử H 2 O (lấy từ OH của nhĩm –COOH và từ H của nhĩm –NH 2 ) Suy ra

số phân tử nước tham gia phản ứng thủy phân peptit thành amino axit = số phân tử amino axit – số phân tử H 2 O cịn lại trong các peptit Số phân tử nước cịn lại trong peptit bằng số phân tử peptit

Ứng với hướng tư duy này ta cĩ lời giải như sau :

2

n 2 n 1

amino axit (C H O N) hình thành nên X, Y muối (C H O NK) KOH

amino axit (C H O N) hình thành nên X, Y

HOH tham gia phản ứng thủy phân X, Y để tạo ra amin axit

Tr

2 2

2

n 2n 1 2 (X, Y)

(CO , H O)

muối

ong phản ứng cháy, quy đổi X, Y thành

H O : 32x mol

x 0,025

● Hướng 9 : Quy đổi hỗn hợp peptit thành hỗn hợp đipeptit và H 2 O

Ứng với hướng tư duy này ta cĩ lời giải như sau :

3 2

n 2 n

amino axit (C H O N) hình thành nên X, Y muối (C H O NK) KOH

đipeptit (C H O N ) hình thành nên X, Y

HOH tham gia phản ứng thủy phân X, Y tạo ra đipeptit

Tron

2 2

3 2

n 2n 2 (X, Y)

(CO , H O)

muối

C H O N : 19,5x mol

g phản ứng cháy, quy đổi X, Y thành

H O : 12,5x mol

x 0,025

n 5,076

● Nhận xét : Trong các hướng tư duy trên thì hướng 4 và hướng 6 là hay hơn cả

Ngày đăng: 28/11/2015, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w