Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu và khai thác một số phần mềm trong thiết kế các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng tính cho HS, góp phần nâng cao chất lượng dạ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế kỷ chúng ta đang sống là thế kỷ của tri thức khoa học với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và khoa học ứng dụng Nhiệm vụ của ngành giáo dục là giáo dục, đào tạo ra những con người phát triển toàn diện, đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi của xã hội Để thực hiện được mục tiêu
đó của nền giáo dục, bậc học phổ thông nói chung và bậc Tiểu học nói riêng
đã có sự đổi mới mạnh mẽ từ mục tiêu tới nội dung và phương pháp, trong đó đặc biệt chú ý tới đổi mới phương pháp dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS
Ngày nay khi khoa học phát triển thì việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào tất cả các lĩnh vực là tất yếu Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, CNTT đã bước đầu ứng dụng trong công tác quản lý, nhiều nơi đã đưa tin học vào giảng dạy, học tập Tuy nhiên, so với nhu cầu thực tiễn hiện nay, chúng ta không nên từ chối những thành tựu mà lĩnh vực CNTT mang lại, mà nên biết cách tận dụng nó, biến nó thành công cụ hiệu quả cho công việc, mục đích của mình Hơn nữa, đối với giáo dục đào tạo, CNTT có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy học CNTT là phương tiện để tiến tới
“xã hội học tập” Vì thế cần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong tất cả các cấp học, bậc học, ngày học theo hướng: CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất trong đổi mới phương pháp dạy học các môn học
Trong chương trình môn học ở bậc Tiểu học, môn Toán chiếm thời giờ rất lớn giúp HS hình thành kỹ năng thực hành, kỹ năng tính toán Đặc biệt bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia được sử dụng hầu hết vào các khâu trong
Trang 2lĩnh hội kiến thức, tạo cho HS hứng thú trong học tập Bởi vậy, việc ứng dụng CNTT vào thiết kế bài tập có vai trò to lớn trong việc giảng dạy môn Toán lớp 3 Để tìm ra biện pháp tối ưu nhất nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn
Toán lớp 3, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng tính cho HS lớp 3”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu và khai thác một số phần mềm trong thiết kế các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng tính cho HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán lớp 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và ứng dụng của một số phần mềm: Microsoft PowerPoint, Violet 1.7, dạy học Toán 3 nói riêng
- Tìm hiểu ứng dụng một số phần mềm thông dụng trên thiết kế các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng tính cho HS lớp 3
- Xây dựng quá trình thiết kế các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng tính cho HS bằng phần mềm Microsoft PowerPoint, phần mềm Violet 1.7, phần mềm dạy học Toán 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Một số phần mềm hỗ trợ việc dạy học và ứng dụng chúng vào trong thiết kế các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng tính cho HS lớp 3
- Phạm vi nghiên cứu: Một số phần mềm thông dụng: phần mềm Microsoft PowerPoint, phần mềm Violet 1.7, phần mềm dạy học Toán 3 và nội dung chương trình số học lớp 3
Trang 35 Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
6 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội dung của khóa luận gồm:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2 Ứng dụng một số phần mềm trong thiết kế các dạng bài tập rèn kỹ năng tính cho HS lớp 3
Trang 4NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Những vấn đề chung về môn Toán 3 và hoạt động rèn kĩ năng tính cho HS lớp 3
1.1.1.1 Mục tiêu dạy học Toán 3
Học xong môn Toán lớp 3, HS phải đạt được:
- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính
- Biết tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số (trong phạm
vi các phép chia đơn giản đã học)
Trang 5b Về đại lượng và đo đại lượng
- Có hiểu biết ban đầu về bảng đơn vị đo độ dài; biết mối quan hệ giữa một số đơn vị đo độ dài thông dụng; biết sử dụng một số dụng cụ để đo độ dài (trong một số trường hợp đơn giản); biết chuyển đổi số đo độ dài (từ đơn vị lớn ra đơn vị bé)
- Biết 1kg = 1000g và biết đo khối lượng với hai đơn vị là kg và g
- Biết sử dụng đồng hồ, lịch để đo thời gian
- Biết sử dụng tiền Việt Nam (từ 100 đồng đến 100000 đồng) trong sinh hoạt hàng ngày
- Có hiểu biết ban đầu về diện tích của một hình; biết cm2 là đơn vị đo diện tích
c Về vận dụng kiến thức và kỹ năng cơ bản của môn Toán để giải quyết các vấn đề đơn giản thường gặp
- Biết đọc, sắp xếp các số liệu thống kê
- Biết giải bài toán có lời văn có không quá hai bước tính trong đó có các bài toán liên quan đến rút về đơn vị, bài toán có nội dung hình học
- Biết thực hành đo và ước lượng số đo một số đại lượng trong trường hợp đơn giản
d Về phát triển tư duy ngôn ngữ và các năng lực khác
Thông qua các hoạt động học tập, HS biết cách tự học tích cực, chủ động, sáng tạo và:
- Rèn luyện thao tác tính, đức tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin, trung thực
và hứng thú học tập, tính toán
- Phát triển năng lực tư duy, trí tưởng tượng trong không gian
- Phát triển khả năng diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng, chính xác
Trang 61.1.1.2 Nội dung môn Toán 3
A Số học
* Phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000 (tiếp)
- Củng cố các bảng nhân với 2, 3, 4, 5, và các bảng chia cho 2, 3, 4, 5
- Lập các bảng nhân với 6, 7, 8, 9 và các bảng chia cho 6, 7, 8, 9
- Hoàn thiện các bảng nhân và các bảng chia
- Nhân chia ngoài bảng trong phạm vi 1000: nhân số có hai, ba chữ số với số có một chữ số có nhớ không quá một lần; chia số có hai, ba chữ số cho
số có một chữ số Chia hết và chia có dư Củng cố về các phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000 theo các mức độ đã xác định
- Giới thiệu về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức số có đến hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc
- Giải các phương trình dạng: a: x = b (với a, b là các số đã cho)
* Các số trong phạm vi 10000; 100000 và các phép tính với các số trong phạm vi 10000; 100000:
- Đọc, viết so sánh các số trong phạm vi 10000; 100000 Giới thiệu hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn
- Giới thiệu bảng thống kê đơn giản
- Tập sắp xếp lại số liệu của bảng theo mục đích cho trước
Trang 7B Đại lượng và đo đại lượng
- Bổ sung và lập bảng các đơn vị đo độ dài từ mi-li-mét đến ki-lô-mét Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo liên tiếp liền nhau: giữa mét và mi-li-mét; giữa mét và xăng-ti-mét; giữa mét và ki-lô-mét Thực hành đo và ước lượng
- Giới thiệu các tờ giấy bạc 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng,
100000 đồng Tập đổi tiền với các trường hợp đơn giản
- Đơn vị đo diện tích cm2
1.1.1.3 Các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng tính
Một trong những mục tiêu cơ bản của số học trong chương trình Toán 3
đó là hình thành các kỹ năng thực hành tính toán với các phép tính cộng, trừ, nhân, chia Sách giáo khoa đưa ra các dạng bài tập như sau:
+ Đặt tính rồi tính
+ Tìm một thành phần chưa biết của phép tính
+ Tính giá trị của biểu thức
+ Giải bài toán có lời văn
+ Tính nhẩm
+ Trắc nghiệm nối phép tính với kết quả tương ứng
+ Điền dấu phép tính sau khi thực hiện kết quả
+ Trắc nghiệm đúng sai
+ Tính số đo các đại lượng, so sánh các số đo đại lượng
Trang 8a Đặt tính rồi tính
Sách giáo khoa đưa ra các phép tính ở hàng ngang, yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc rồi tính Cụ thể: muốn tính được kết quả HS phải thực hiện kỹ thuật tính cộng, trừ, nhân, chia
Kỹ thuật đặt tính như sau: Đặt tính theo cột dọc: Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột hàng chục, hàng trăm thẳng cột hàng trăm, hàng nghìn thẳng cột hàng nghìn….Cộng (trừ, nhân) nhẩm từng hàng từ phải sang trái và thêm số nhớ (nếu có).Phép chia: thực hiện chia từ trái sang phải bắt đầu từ hàng cao nhất
Ví dụ: 36 : 3 = ?
Yêu cầu HS đặt tính rồi tính, thực hiện kỹ thuật tính chia từ trái sang phải
HS đặt tính rồi tính như sau:
36 3 + 3 chia cho 3 được 1, viết 1
3 12 1 nhân 3 bằng 3, 3, trừ 3 bằng 0, viết 0
06 + 6 chia 3 được 2, viết 2 (bên phải 1)
6 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0, viết 0
0
b Tìm một thành phần chưa biết của phép tính
Dạng tìm một thành phần chưa biết của phép tính thường được viết dưới dạng: Tìm X, trong đó, X có thể là:
Trang 9+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết + Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
+ Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương số
+ Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
+ Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Ví dụ:
Tìm x:
X x 7 = 2107 Đây là dạng tìm thừa số chưa biết Yêu cầu HS gọi tên đúng thành phần
và kết quả của phép tính nhân HS nêu quy tắc tìm thừa số chưa biết HS làm như sau:
X x 7 = 2107
X = 2017 : 7
X = 301
c Tính giá trị của biểu thức
Sách giáo khoa đưa ra một dãy các phép tính với các số tự nhiên bao gồm hai, ba hay cả bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia Trong đó có thể không
có dấu ngoặc hoặc có dấu ngoặc.Yêu cầu HS sử dụng các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức:
+ Nếu trong biểu thức không không có dấu ngoặc đơn mà chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có phép nhân, phép chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự chỉ ra trong biểu thức (từ trái sang phải)
Chẳng hạn: 49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35
+ Nếu trong biểu thức không có dấu ngoặc đơn và chỉ có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì theo thứ tự thực hiện các phép tính nhân, chia trước
Trang 10Ví dụ: Tính nhẩm:
HS nhẩm: 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
Vậy: 4000 + 3000 = 7000
e Trắc nghiệm nối phép tính với kết quả tương ứng
Cho các biểu thức có giá trị tương ứng bằng nhau, yêu cầu HS phải ghép đúng từng cặp nhóm có giá trị bằng nhau Muốn ghép được thì HS phải thực hiện các kỹ thuật tính cộng, trừ, nhân, chia
Ví dụ:
Mỗi số trong ô vuông là giá trị của biểu thức nào?
Trang 11Yêu cầu HS tính giá trị của mỗi biểu thức rồi nối với kết quả tương ứng HS làm như sau:
f Điền dấu phép tính sau khi thực hiện kết quả
Cho 2 vế, mỗi vế là một biểu thức, yêu cầu HS so sánh giá trị 2 biểu thức này Có 1 số biểu thức thì ta có thể so sánh được ngay nhưng có biểu thức ta phải thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia cho kết quả cuối cùng là 1 số tự nhiên rồi ta mới so sánh giá trị của 2 vế
Trang 12Để điền được dấu vào chỗ chấm thì HS phải thực hiện tính giá trị biểu thức ở vế trái, được kết quả là 1 số tự nhiên rồi mới so sánh
HS làm như sau:
(12 +11) x 3 = 23 x 3 = 69
Ta thấy: 69 > 45 Nên: (12 +11) x 3 > 45
g Trắc nghiệm đúng, sai
Sách giáo khoa dưa ra các bài toán ở dạng một nhận định, HS phải lựa chọn một trong hai phương án trả lời để khẳng định nhận định đó là đúng hay sai
Ví dụ: Đúng ghi Đ, sai ghi S
37 - 5 x 5 = 37 - 25 = 8 Ta thấy: 8 < 12 nên ta điền là S
180 : 6 + 30 = 30 + 30 = 60 Ta thấy: 60 = 60 nên ta điền Đ
30 + 60 x 2 = 30 + 120 = 150 Ta thấy: 150 = 150 nên ta điền Đ
h Tính số đo các đại lượng, so sánh các đại lượng
Tương tự như số tự nhiên, tính số đo các đại lượng và so sánh các đại lượng ta chỉ thêm đơn vị đo, thực hiện các phép tính như đối với số tự nhiên
có kèm theo đơn vị đo Lưu ý chỉ thực hiện được các phép tính khi cùng đơn
vị đo
Ví dụ 1 Tính:
25dam + 50 dam = 75dam
8hm + 12hm = 20hm
Trang 13Ví dụ:
Bài 1: Dùng bảng nhân để tìm số thích hợp ở ô trống (theo mẫu):
j Giải bài toán có lời văn
Có thể chia thành các dạng sau đây:
Dạng 1: Các bài toán đơn (giải bằng 1 phép tính: cộng, trừ, nhân, hoặc chia)
Dạng 2: Các bài toán hợp (giải bằng 2 phép tính: có thể là cộng, trừ; nhân, trừ, chia, cộng…
Khi giải bài toán có lời văn, HS cần có một tổ hợp các kỹ năng sau:
- Kỹ năng phân tích đầu bài (kỹ năng đọc hiểu bài toán)
- Kỹ năng tóm tắt bài toán bằng lời, bằng sơ đồ
Trang 14* Các bài toán đơn
Toán đơn là những bài toán mà khi giải chỉ dùng một phép tính Dạng toán này HS đã được làm quen từ lớp 1, lên lớp 3 các em vẫn tiếp tục giải các bài toán đơn nhưng chỉ có một phép tính nhân hoặc chia
Ví dụ: Bài 2 trang 33 - Toán 3
Con hái được 7 quả cam, mẹ hái được gấp 5 lần số cam của con Hỏi
mẹ hái được bao nhiêu quả cam?
Tóm tắt:
Con: hái 7 quả cam Mẹ: hái gấp 5 lần: ? quả Giải
Số quả cam mẹ hái được là:
7 x 5 = 35 (quả)
Đáp số : 35 quả
* Các bài toán hợp
Toán hợp là các bài toán khi giải sử dụng hai phép tính trở lên Ở Toán
3, sự phối hợp giữa bốn phép tính, cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên đã tạo nhiều tình huống khác nhau rât phong phú và đa dạng Cụ thể là:
Dạng 1: Toán hợp giải bằng hai phép tính nhân, cộng
Ví dụ: Bài 1 trang 51 - Toán 3
Quãng đường từ nhà đến chợ huyện dài 5km, quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài gấp 3 lần quãng đường từ nhà đến chợ huyện Hỏi quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài bao nhiêu km?
Trang 155 + 15 = 20 ( km)
Đáp số: 20 km
Dạng 2: Các bài toán hợp giải bằng hai phép tính chia, trừ:
Ví dụ: Bài 2 trang 53 - Toán 3
Trong xã hội ngày nay, ta có thể thấy sự phát triển và tác động mạnh
mẽ của CNTT vào mọi lĩnh vực, đặc biệt là giáo dục và đào tạo Trong nội dung khóa luận này, tôi chỉ xin tìm hiểu về một số phần mềm dạy học thông dụng và vai trò của những phần mềm này trong dạy học toán lớp 3 nói chung
và trong việc rèn luyện kĩ năng tính cho HS lớp 3 nói riêng
Trang 161.1.2.2 Khái niệm về phần mềm dạy học
Phần mềm dạy học là phần mềm được tạo lập nhằm trợ giúp trong một chừng mực nào đó có thể thay thế một phần hay toàn bộ các hoạt động của thầy
Nói đến dạy học người ta phải đề cập đến các khía cạnh chủ yếu sau:
- Nội dung kiến thức cần truyền đạt
- Đối tượng cần truyền đạt
- Phương pháp, phương tiện cần truyền đạt kiến thức
Hiệu quả của việc dạy học được đánh giá bằng khối lượng, chất lượng kiến thức được chuyển từ người thầy tới HS
Trong giáo dục truyền thống, quá trình dạy học diễn ra giữa người với người, việc đánh giá hiệu quả phụ thuộc chủ yếu vào kiến thức cũng như khả năng của người thầy Khi có sự hỗ trợ của máy tính điện tử nói chung và sự
hỗ trợ của phần mềm dạy học nói riêng thì hiệu quả cho việc đánh giá là sự tích hợp kiến thức đầy đủ của nhiều lĩnh vực
1.1.2.3 Vai trò của các phần mềm trong dạy học
Giáo dục và đào tạo đang là vấn đề thách thức lớn của toàn cầu nói chung và của Việt Nam nói riêng Hiện nay, các quốc gia thế giới đang nỗ lực đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục - đào tạo với nhiều mô hình, biện pháp khác nhau nhằm mở rộng quy mô, nâng cao tính tích cực trong dạy học một cách toàn diện; dạy làm sao để giúp người học hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động Muốn vậy cần phải nâng cao, cải tiến đồng bộ các thành tố liên quan, trong đó có CNTT mà điều quan trọng là việc ứng dụng các phần mềm điện tử trong việc thiết kế các bài giảng điện tử Bởi vì với sự hỗ trợ của các phần mềm dạy học đã giảm nhẹ công việc của giáo viên và giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi Bên
Trang 17cạnh đó, có sự hỗ trợ của các phần mềm điện tử thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong các bài giảng
1.1.2.4 Ưu, nhược điểm của việc sử dụng các phần mềm dạy học
* Ưu điểm
Ưu điểm đầu tiên phải kể đến khi sử dụng các phần mềm dạy học để thiết kế các dạng bài tập đó là góp phần truyền tải đến HS một khối lượng lớn kiến thức trong một giờ dạy
Ngoài ra, việc sử dụng các phần mềm dạy học vào thiết kế các dạng bài tập giúp GV đưa được một lượng lớn các tư liệu liên quan như tranh ảnh, đoạn phim, video, flash… làm cho bài học thêm sinh động hơn, tạo hứng thú cho HS trong học tập
Một trong những lý do khiến nhiều quốc gia coi việc sử dụng các phần mềm dạy học trong dạy học là một việc làm không thể thiếu trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy học đó là vì nó giúp HS hình thành được những biểu tượng rõ nét liên quan đến bài học từ đó kích thích HS tư duy, phát huy tính tích cực, tự lực của HS trong quá trình học
Sử dụng các phần mềm dạy học giúp GV bớt được thời gian treo bảng phụ, tranh minh họa và thời gian viết bảng chỉ bằng một cái Click chuột, vì vậy khắc phục được việc “cháy giáo án” khi dạy, GV có thể dành nhiều thời gian mở rộng thêm kiến thức liên quan tới bài học cho HS Thông qua đó, GV
có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho HS hoạt động nhiều hơn trong giờ học
Như vậy, khả năng mới mẻ và ưu việt này của việc sử dụng các phần mềm dạy học sẽ nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách tư duy và quan trọng hơn là cách ra quyết định của con người
Trang 18* Nhược điểm
Khi sử dụng các phần mềm dạy học trong thiết kế các dạng bài tập, GV phải mất nhiều thời gian chuẩn bị công phu do phải tìm kiếm nhiều tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau Đây cũng chính là lý do khiến nhiều GV ngại sử dụng các phần mềm dạy học Việc sử dụng các phần mềm dạy học đòi hỏi
GV phải có hiểu biết nhất định về tin học và các phần mềm dạy học; về phía nhà trường thì phải đảm bảo cơ sở vật chất, cung cấp đầy đủ các trang thiết bị cho GV trong quá trình giảng dạy
Khi trình chiếu giảng dạy trên lớp, HS tò mò, chú ý đến phim, hình ảnh… mà ít chú ý đến nội dung của bài học và ít ghi chép những nội dung quan trọng của bài học
1.1.2.5 Tìm hiểu về một số phần mềm dạy học dạy học toán 3
A Phần mềm PowerPoint
a Giới thiệu về phần mềm PowerPoint
Năm 1984, Bob Gaskin, một nghiên cứu sinh về khoa học máy tính tại đại học Berkeley (tiểu bang California) và các cộng sự của ông đã sáng tạo ra phần mềm PowerPoint Tên ban đầu của phần mềm này là Presenter Khi
đăng ký thương hiệu phần mềm được đổi tên là PowerPoint như hiện nay
Phần mềm PowerPoint cho phép GV xây dựng các trình chiếu dưới dạng các Slide Phần mềm PowerPoint cho phép:
- Lựa chọn các mẫu Slide sẵn có hoặc xây dựng mẫu mới
- Thực hiện liên kết đến một File văn bản, âm thanh, hình ảnh hoặc File
có dạng exe…
- Chọn các hiệu ứng sinh động
b Những khả năng của PowerPoint
Tính linh hoạt là một trong những điểm mạnh của PowerPoint Dù là sử dụng Winzard và các tính năng tự động khác, kết hợp với một vài hay không
Trang 19cần kỹ năng thiết kế nào, người thiết kế cũng có thể tạo được trình diễn cơ bản
Với PowerPoint chúng ta có thể:
- Tạo một trình diễn bằng cách sử dụng một Wizard, một kiểu mẫu thiết
kế (Design) hoặc phác thảo (Scratch)
- Thêm văn bản và các bảng (Table) vào nội dung trình diễn
- Sử d ụng các chế độ hiển thị khác để lập dàn bài, tổ chức, thêm nội dung, hiệu đính và xem trước trình diễn
- Định dạng một trình diễn bằng cách tùy biến các phối màu (Color Scheme), màu nền (Background) và các kiểu mẫu thiết kế
- Tạo một trình diễn trên màn hình bằng cách sử dụng một máy tính, các phim đèn chiếu và máy chiếu (Overhead và Projector) hoặc thông qua trang web
- Tạo và in ghi chú cũng như các tài liệu phát cho khán giả (Handout)
- Thêm vào các biểu đồ hình ảnh, Clipart cũng như những định dạng và đối tượng khác vào nội dung
- Tăng hiệu quả sử dụng bằng cách sử dụng kết hợp các phương tiện truyền thông khác như âm thanh, video và hoạt hình
- Sử dụng các tính năng web đầy hiệu quả của PowerPoint để tổ chức những truyền thông trực tuyến, các cuộc hội nghị, hội thảo trên Internet hoặc thiết kế các trang web
c Các cách trình diễn của PowerPoint
Với PowerPoint chúng ta có thể dễ dàng tạo một trình diễn cơ bản bằng nhiều cách khác nhau Tùy theo số lượng, nội dung và sự hỗ trợ thiết kế mà người sử dụng yêu cầu, chúng ta có thể:
Trang 20- Tạo một trình diễn sử dụng một kiểu mẫu thiết kế: Phương pháp này cho phép bổ sung các Slide và nội dung của riêng mình nhưng vẫn giữ được khuôn mẫu nhất quán (Layout, các màu, các phông chữ…)
- Tạo một trình diễn trống: phương pháp này không cung cấp những đề nghị về thiết kế, màu sắc, hoặc nội dung định sẵn
d Các chức năng của phần mềm PowerPoint
* Các chức năng tạo bố cục của PowerPoint
PowerPoint giúp tạo ra các bố cục đẹp mắt và linh hoạt Nhờ tính năng này, không chỉ thuận lợi cho GV mà HS có thể theo dõi một cách dễ dàng
Cùng với việc chia các đề mục, PowerPoint có thể giúp GV tạo ra các hộp, bảng, ảnh với nội dung chú ý, nhận xét cho các slide một cách đơn giản
và tiện ích
* Các chức năng nhấn mạnh của PowerPoint
Đây là một trong những chức năng mạnh nhất của PowerPoint GV không chỉ nhấn mạnh các định nghĩa, tính chất, các ý quan trọng bằng cử chỉ, lời nói mà còn có thể thông qua hình ảnh, thông qua trình diễn của PowerPoint GV hoàn toàn có thể sử dụng hiệu ứng về màu sắc, hình dạng của ảnh để nhấn mạnh các chú ý và nhận xét
* Các chức năng thay thế bảng phụ của PowerPoint
Trong quá trình giảng dạy việc sử dụng bảng phụ đóng vai trò vô cùng quan trọng Do vậy GV đưa ra các bảng phụ một cách hiệu quả, GV có thể sử dụng bảng phụ hiển thị các hình ảnh, bài toán, yêu cầu, các bài tập trắc nghiệm…
* Các chức năng tạo sơ đồ động của PowerPoint
Nhờ các chức năng của PowerPoint, GV có thể tạo các sơ đồ động, việc
sử dụng sẽ hiệu quả hơn hẳn so với sơ đồ tĩnh trên giấy GV có thể nhấn mạnh hoặc cho hiện từng nhánh theo chủ ý để tạo hiệu quả cao nhất
Trang 21* Các chức năng tạo trắc nghiệm động của PowerPoint
Bài tập trắc nghiệm là bài tập được sử dụng thường xuyên để kiểm tra các kiến thức cơ bản của HS Với PowerPoint, GV có thể tạo các bài tập trắc nghiệm động, thậm chí còn có thể bổ sung lời giải thích hoặc chú ý cho bài tập đó
Hiện nay có một số phần mêm hỗ trợ việc thiết kế các dạng bài tập trắc nghiệm nhưng hạn chế là giao diện của bài giảng không thay đổi được, hình thức bài tập trắc nghiệm hoặc ô chữ bị mặc định dễ gây nhàm chán cho HS nếu sử dụng nhiều lần
Phần mềm PowerPoint với các hiệu ứng phong phú có thể giúp bạn làm được các bài tập trắc nghiệm theo ý thích, tạo nên sự đa dạng và mới mẻ Phương pháp này đỏi hỏi sự đầu tư lớn về ý tưởng, thời gian, óc thẩm mỹ và
đặc biệt là sự kiên trì
B Phần mềm Violet
a Giới thiệu về phần mềm Violet
Violet được viết tắt từ cụm từ tiếng Anh: Visual & Online Leson Editor for Teachers (công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến dành cho GV)
Violet là phần mềm công cụ giúp GV có thể xây dựng được các bài giảng trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả So với các công cụ khác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác rất phù hợp với HS tiểu học
b Chức năng của phần mềm Violet
Tương tự phần mềm Powerpoint, Violet có đầy đủ các tính năng dùng
để xây dựng nội dung bài giảng như:
- Cho phép nhập các dữ liệu văn bản công thức, hình vẽ, các dữ liệu
Trang 22- Tạo các hiệu ứng hình ảnh, hiệu ứng chuyển động, riêng với việc xử
lý các multimedia, Violet tỏ ra mạnh hơn các phần mềm khác
- Cho phép thể hiện và điều khiển các file Flash, cho phép sử dụng được mọi định dạng file, video, thao tác được các quá trình chạy của các đoạn video
- Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, tạo bài tập ô chữ cần thiết cho hoạt động củng cố kiến thức và nâng cao nhận thức của HS
Bài tập trắc nghiệm gồm có các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp án đúng, ghép đôi, chọn đúng sai, v.v
Để tạo một bài tập trắc nghiệm, ta làm như sau:
+ Vào Menu nội dung Thêm đề mục, nhấn tiếp tục để mở trang đề mục mới
+ Chọn công cụ Bài tập trắc nghiệm
+ Nhập câu hỏi
+ Tiếp đó ta chọn kiểu bài tập trắc nghiệm
+ Nhập các phương án trả lời
+ Để thêm phương án, ta nhấn nút “+” ở góc dưới bên trái
+ Để xóa phương án cuối cùng, ta nhấn nút “_”
+ Sau khi nhập xong các phương án, ta đánh dấu vào các phương án đúng
+ Kích “Đồng ý”, trên màn hình soạn thảo một bài tập trắc nghiệm đã được tạo ra, tuy nhiên ở đây ta chỉ mới dịch chuyển hoặc tạo hiệu ứng chưa thể làm bài được
+ Để làm bài ta click “Đồng ý tiếp”
+ Ấn F9 phóng to màn hình, ta có thể làm bài tập này luôn
Để sửa kiểu bài tập trắc nghiệm ta làm như sau:
+ Đầu tiên nhấn F6 để sửa đề mục, nhấn nút “Tiếp tục”
Trang 23+ Để sửa bài tập trắc nghiệm, ta Click đúp vào bài tập đó
+ Sau đó có thể sửa nội dung câu hỏi, các phương án, hoặc có thể chọn lại kiểu (chọn kiểu đúng sai)
- Lập trình mô phỏng (cắt ghép hình cơ bản)
- Thiết kế mạch điện dưới dạng kí hiệu
- Đóng gói, lưu bài giảng xuất ra dạng HTLM (giao diện Web) hay xuất
ra file (exe), hoặc xuất ra gói SCORM (để đưa lên các hệ LMS)
- Violet có tính vượt trội hơn so với các phần mềm khác đó là khả năng nhúng vào một phần mềm như Powerpoint
Phần mềm Violet có khả năng tạo ra các bài tập trắc nghiệm, kéo thả, giải ô chữ trong khi đó phần hạn chế của PowerPoint không có khả năng đó
Do vậy việc nhúng bài giảng Violet vào trong PowerPoint có vai trò quan trọng trong dạy học
Ta làm như sau:
Sau khi đã đóng gói, tiến hành chạy Microsoft PowerPoint Có thể mở một file PowerPoint có sẵn, hoặc tạo một file PowerPoint mới nhưng phải Save lại ngay Để đơn giản, ta nên Copy (hoặc Save) file PowerPoint này vào thư mục chứa thư mục đóng gói của bài giảng Violet Ví dụ, Violet đóng gói
ra “D:\Bai giang\Bai1\Package - trac nghiem” thì file PowerPoint sẽ được đặt vào “D:\BaiGiang\ Bai1”
Trên giao diện PowerPoint, đưa chuột đến vùng thanh công cụ, nhấn phải chuột, chọn Control Toolbox Khi thanh công cụ Control Toolbox xuất hiện Click vào nút More Controls ở góc dưới bên phải Lúc này, một menu thả hiện ra, chọn dòng Shockwave Flash Object Khi đó, con trỏ chuột có hình chữ thập, kéo chuột để tạo một hình chữ nhật với hai đường chéo Click
Trang 24Lần lượt chọn và chỉnh 2 thuộc tính Base và Movie như sau:
Base là thư mục chứa gói sản phẩm, chú ý phải dùng đường dẫn tương đối
Movie: là tên đầy đủ (gồm cả đường dẫn) của file Player.swf được Violet sinh ra trong gói sản phẩm, chính là bằng thuộc tính Base cộng thêm
\Player.swf Khi đã hoàn tất, chạy trang Powerpoint đó để xem kết quả và Save lại
c.Ưu, nhược điểm của phần mềm Violet
Trong dạy học nói riêng thì không có phương pháp dạy học nào là tối
ưu nhất mà chỉ có sự phù hợp với từng môn từng bài học cụ thể Đặc biệt là với việc sử dụng các phần mềm vào thiết kế bài giảng thì đều có ưu, nhược điểm riêng
- Bên cạnh đó, Violet có các chức năng làm tăng, giảm sắc độ của các hình ảnh, chữ đậm nhạt khác nhau
- Một thế mạnh của Violet mà các phần mềm PowerPoint không có đó
là tạo ra các bài tập trắc nghiệm, bài tập giải ô chữ, lập trình mô phỏng, và có thể đóng gói nhúng trực tiếp vào bài giảng của PowerPoint một cách đơn giản, từ đó tạo hứng thú trong học tập và phát huy tính tích cực của người học
Trang 25- Giúp GV có thể giảng bài dễ hơn, đưa được nhiều kiến thức đến với
HS một cách hiệu quả Thông qua bài học, GV có thể kiểm tra trực tiếp HS để đánh giá HS hiểu biết đến đâu
- HS có thể học và quan sát được trực tiếp nội dung và kết quả bài học thông qua những trang màn hình, video, cũng qua những bài giảng này sẽ giúp HS có cái nhìn trực quan với bài học, có thể trực tiếp thực hành các bài học thông qua máy tính mà không cần phải thực hành thực tế (đỡ tốn chi phí
và hiệu quả) nhưng vẫn có thể quan sát tương đối chính xác nội dung các bài thí nghiệm và thực hành
* Nhược điểm:
Người khai thác, sử dụng còn ngại trong vấn đề cài đặt phức tạp và còn mang tính kinh tế (phải mua bản quyền sử dụng nếu muốn sử dụng thời gian dài) Đây là một phần mới chưa được khai thác triệt để và chuyên sâu nên chưa cập nhật rộng tới người GV, giao diện màn hình chưa nhiều mẫu có sẵn, nền cho bài giảng thường là một màu trắng đơn giản và nhược điểm chung của các bài giảng điện tử là không lưu tuần tự nội dung bài dạy trên màn chiếu giống như dạy trên bảng đen phấn trắng, khắc phục nhược điểm trên bằng cách kết hợp phương pháp truyền thống “phấn trắng bảng đen”và trình chiếu, song cần thành thạo cả hai việc trên
Trang 26Toán được thiết kế dành riêng cho GV hướng dẫn giảng dạy trên lớp và cha
mẹ HS hướng dẫn học tập cho con em của mình
b Đối tượng chính của phần mềm
Đối tượng chính của phần mềm dạy Toán 3 là GV các nhà trường và cha mẹ HS
- GV sẽ sử dụng phần mềm như một công cụ hỗ trợ mạnh trong việc giảng dạy, biên soạn giáo án điện tử, hướng dẫn HS học tập ngay trên lớp học
và bằng chính phần mềm này
- Đối với HS lớp 3, phần mềm sẽ thực sự là công cụ để các em học tập,
ôn luyện và kiểm tra kiến thức môn Toán đã được học trong nhà trường Phần mềm sẽ là một kênh học tập bổ sung rất tốt cho việc học chính thức trong nhà trường
- Phần mềm có thể dùng tại nhà trường cũng như gia đình HS
- Cha mẹ HS cũng như GV cũng có thể sử dụng phần mềm trong công việc giảng dạy và hướng dẫn học tập cho con em của mình
c Các chế độ làm việc và chức năng chính
* Màn hình làm việc chính
Màn hình làm việc chính của phần mềm có dạng sau:
Trang 27* Đăng nhập và đăng ký người dùng
Chức năng này cho phép GV đăng ký một tên truy nhập hoặc đăng nhập vào phần mềm với tên đã được đăng ký từ trước
Màn hình đăng ký đăng nhập có dạng như hình dưới đây:
Nếu tên truy nhập đã có thì chỉ cần chọn tên tại vị trí Chọn người dùng
Nếu cần tạo một tên đăng nhập mới thì chọn chức năng Tạo người
Trang 28Sau khi đăng nhập tên GV sẽ hiện tại vị trí nhãn vở của màn hình chính
Chú ý: Tên GV sẽ hiện trong bài giảng theo từng tiết học
d Học - Dạy theo chủ đề
Học - Dạy theo chủ đề là một trong hai chức năng chính của phần mềm
Toàn bộ kiến thức môn Toán lớp 3 được phân loại thành nhiều chủ đề khác nhau Trong phần mềm DẠY TOÁN 3, các chủ đề kiến thức được phân loại theo ba mức sau:
Màn hình Học - Dạy theo chủ đề sẽ bao gồm các chủ đề kiến thức chính có khuôn dạng như hình dưới đây
Trên màn hình là các nút lệnh tương ứng với 10 dạng toán chính đã mô phỏng Khi di chuyển chuột lên một biểu tượng, nội dung dạng toán sẽ hiện ra tại vị trí khung chữ nhật phía dưới màn hình Nháy chuột lên một biểu tượng
sẽ vào màn hình liệt kê các chủ đề kiến thức tương ứng với dạng toán này
Dưới đây là hình ảnh của màn hình các chủ đề tương ứng với dạng Toán: Cấu tạo số, nhận biết số, 4 phép toán với số chính
Trang 29Khi nháy chuột lên một chủ đề kiến thức sẽ thấy xuất hiện một bảng chọn cho phép chọn tiếp các chủ đề con Hệ thống bảng chọn này có thể có hai mức (như hình vẽ dưới đây)
Nháy vào dòng chứa chủ đề con để thực hiện bài học này
e Học - Dạy theo bài học
HỌC - DẠY theo bài học là chức năng hoàn toàn mới của bộ phần mềm DẠY TOÁN 3 Chức năng này đã mô phỏng chi tiết toàn bộ các bài học
cụ thể của sách giáo khoa Toán bậc Tiểu học