1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát

53 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 644,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế ở Việt Nam rất nhiều doanh nghiệp còn lúng túng trong việc huy động vốn, trong quá trình sử dụng vốn làm lãng phí vốn, tăng chi phí sử dụng vốn dẫn đến sản xuất kém hiệu quả, khô

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đang là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Chỉ có quản lý và sử dụng tốt vốn thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay Tuy nhiên việc xác định nhu cầu vốn kinh doanh, xây dựng các định mức và kế hoạch khai thác các nguồn tài trợ vốn kinh doanh, nhất là vấn đề sử dụng vốn sao cho có hiệu quả trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay là không hề dễ dàng Việc lựa chọn nguồn tài trợ vốn kinh doanh, việc sử dụng vốn có hiệu quả và tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thực sự là một bài toán khó đối với các doanh nghiệp

Thực tế ở Việt Nam rất nhiều doanh nghiệp còn lúng túng trong việc huy động vốn, trong quá trình sử dụng vốn làm lãng phí vốn, tăng chi phí sử dụng vốn dẫn đến sản xuất kém hiệu quả, không bảo toàn và phát triển được vốn Vì vậy, vốn

là vấn đề tuy không phải là mới nhưng cũng không hề cũ, đã và đang làm đau đầu nhiều nhà quản trị tài chính doanh nghiệp

Xuất phát từ việc nhận biết vai trò, vị trí của vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp, qua thời gian thực tập tại công cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn, GV Đào Thị Thương và các anh

chị bên công ty, em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát”

Mặc dù trong quá trình phân tích đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian có hạn nên bài viết có thể còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo tận tình của các thầy cô khoa Quản trị Kinh doanh để đề tài được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô giáo trực tiếp hướng dẫn, Gv A, cùng toàn thể anh chị trong công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát đã giúp

đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này!

Hà nội, ngày … tháng 06 năm 2013

Sinh viên thực hiện

B

Trang 2

1.1.1.2 Đặc trưng vốn kinh doanh

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả VKD đòi hỏi doanh nghiệp phải nhận biết được các đặc trưng của VKD Khi nghiên cứu về vốn kinh doanh, có thể nhìn nhận

ở trên nhiều góc độ khác nhau, nhưng về cơ bản VKD mang những đặc trưng dưới đây:

Một là: Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản nhất định biểu hiện

bằng giá trị của các tài sản trong doanh nghiệp

Hai là: Vốn phải vận động sinh

Ba là: Vốn có thể tồn tại ở nhiều hình thức khác nhau

Bốn là: Vốn có giá trị về mặt thời gian

Trang 3

Năm là: Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải được xem là một thứ hàng

hóa đặc biệt Những người cần vốn đến thị trường huy động vốn phải trả một khoản chi phí sử dụng vốn nhất định cho người sở hữu nguồn vốn để được quyền sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định

Trong từng loại VKD, ngoài những đặc điểm chung này còn có các đặc điểm riêng khác Nhận thức đầy đủ những đặc trưng của vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong quá trình SXKD Những đặc trưng trên là kim chỉ nam cho mọi vận động của vốn nói riêng và hoạt động SXKD của doanh nghiệp nói chung

1.1.1.3 Quá trình luân chuyển VKD

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền sang trạng thái hiện vật và cuối cùng lại trở về trạng thái ban đầu là tiền Sự vận động này của vốn kinh doanh gọi là sự tuần hoàn của VKD

 Trong lĩnh vực sản xuất thì vốn kinh doanh vận động theo sơ đồ trên

 Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ vốn vận động theo sơ đồ: T- H - T’

 Trong lĩnh vực tiền tệ sơ đồ vận động của vốn là: T- T’

Trang 4

Việc nghiên cứu đặc điểm luân chuyển của VKD đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý VKD, nó được coi là một chỉ dẫn hữu ích cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng VKD

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có thể được xem xét, phân loại

theo các tiêu thức sau:

Theo giác độ pháp luật, vốn kinh doanh được chia thành: vốn pháp định, vốn điều lệ

Theo giác độ hình thành vốn kinh doanh, vốn kinh doanh được chia thành:

vốn đầu tư ban đầu, vốn bổ sung, vốn liên doanh, vốn đi vay,

Theo giác độ chu chuyển vốn kinh doanh: Phân loại theo giác độ chu chuyển kinh doanh ta có thể chia VKD ra làm 2 loại: vốn cố định và vốn lưu động

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn sau:

Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi nhuận chưa phân phối, vốn tài trợ của cá nhân tổ chức khác như nhà nước( nếu có), vốn liên doanh liên kết, quỹ đầu tư,… Đặc điểm của vốn này là không có thời gian đáo hạn, có độ an toàn cao, lợi nhuận phụ thuộc vào tình hình kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp

Nợ phải trả: bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Nợ phải trả có đặc điểm là

có thời gian đáo hạn, phải chi trả lãi cho việc sử dụng vốn nợ phải trả, và chủ nợ không có quyền tham gia vào việc điều hành và quản lý doanh nghiệp

Trang 5

1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù phản ánh những lợi ích đạt được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chúng ta thường đề cập tới hai góc độ:

Hiệu quả kinh tế: là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Nó phản ánh thực trạng mối quan hệ giữa kết quả thu được về mặt kinh tế so với các chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt được kết quả đó

Hiệu quả xã hội: được thể hiện ở mức độ tham gia của doanh nghiệp vào các chương trình kinh tế xã hội Thông qua các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện các chính sách, phân loại, tạo việc làm cho người lao động, môi trường công bằng xã hội,…

Việc kết hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội sẽ cho ta đánh giá hiệu quả một cách đúng đắn bởi một hoạt động kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận mà không gây tác hại đến cộng đồng, môi trường tự nhiên thì nó được đánh giá là hiệu quả và không bị ngăn chặn

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

*Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Trang 6

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

*Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:

Công thức tính:

Lợi nhuận trước( sau) thuế

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =

VCĐ bình quân trong kì Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tham gia trong kì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước(sau) thuế thu nhập doanh nghiệp

*Chỉ tiêu kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp:

Biểu hiện quan hệ tỉ lệ giữa nguyên giá của từng nhóm, từng loại TSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ hợp lí trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở doanh nghiệp để có định hướng đầu tư

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp, người

ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

*Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được thể hiện qua 2 chỉ tiêu sau :

-Số vòng quay vốn lưu động:

Công thức tính :

DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ Vòng quay VLĐ =

VLĐ bình quân trong kì

Trang 7

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay của VLĐ thực hiện được trong một thời kỳ nhất định( thường là một năm)

- Kì luân chuyển vốn lưu động:

* Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:

Công thức tính:

Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước(hoặc sau) thuế trong kỳ

Vồn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động tham gia sản xuất kinh doanh

có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước( hoặc sau) thuế

* Một số chỉ tiêu khác:

Giá vốn hàng bán

+ Số vòng quay hàng tồn kho =

Trị giá hàng tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ

Trang 8

+ Số vòng quay Doanh thu tiêu thụ có thuế

các khoản phải thu =

Số dư bình quân các khoản phải thu

Hệ số này phản ánh tốc độ thu hồi các khoản công nợ của doanh nghiệp trong

kỳ nhanh hay chậm

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

*Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn:

*Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên VKD:

Công thức tính:

Lợi nhuận trước( sau) thuế

Tỷ suất lợi nhuận VKD =

VKD bình quân

Trang 9

Trong đó:

Vốn kinh doanh bình quân = Vốn vay bình quân + Vốn chủ sở hữu bình quân

Vốn vay bình quân = Tổng số tiền lãi vay trong kỳ/Lãi suất bình quân của khoản tiền vay trong kỳ

Vốn chủ sở hữu bình quân: xác định dựa trên những thời điểm tăng/giảm vốn chủ sở hữu trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước ( sau) thuế

*Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu( ROE):

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Xuất phát từ vai trò đặc biệt quan trọng của vốn, thể hiện ở:

Vốn quyết định đến quy mô của doanh nghiệp, quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp Doanh nghiệp không thể tồn tại và mở rộng quy mô nếu vốn không được bảo toàn và phát triển Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản suất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải

Trang 10

sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường

Từ những nêu trên cho ta thấy, vốn là nguồn lực có hạn cần phải sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả Đây là những vấn đề có tính nguyên lý, là cơ sở cho việc hoạch định chính sách và cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn làm nền tảng cho

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Tóm lại, trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yêu cầu sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh giúp cho doanh nghiệp với số vốn hiện có, có thể tăng được năng lực sản xuất, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

1.4 Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh

1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh

1.4.1.1 Các nhân tố khách quan

 Cơ chế quản lí và các chính sách vĩ mô của Nhà nước:

Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định kinh tế-xã hội, thiết lập khuôn khổ luật pháp, hệ thống chính sách nhất quán có tính định hướng, khuyến khích hoặc trực tiếp đầu tư vào một số lĩnh vực tạo môi trường thuận lợi cho giới kinh doanh hoạt động hiệu quả.Mỗi một thời kỳ những chính sách đó sẽ được thay đổi sao cho phù hợp để đạt được mục tiêu mà nhà nước đang hướng tới Mỗi một sự thay đổi trong chính sách kinh tế như thuế, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách đầu tư…có thể ảnh hưởng lớn tới cách thức hoạt động của các doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VKD

Trang 11

 Đặc thù ngành kinh doanh:

Đặc thù ngành nghề kinh doanh sẽ tác động đến quy mô cũng như cơ cấu vốn

và nguồn vốn, vòng quay của vốn của doanh nghiệp Việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp với chỉ tiêu trung bình ngành là rất cần thiết để đánh giá đúng đắn hơn về những ưu và nhược điểm của doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng vốn

 Khả năng cạnh tranh trên thị trường:

Ngày nay mỗi một ngành nghề kinh doanh không chỉ có nhiều mà là rất nhiều các doanh nghiệp hoạt động, sự cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết Một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao sẽ bán được nhiều sản phẩm hơn, doanh thu lớn hơn và thu được lợi nhuận cao hơn nghĩa là một đồng vốn ở doanh nghiệp

đó sẽ có khả năng tạo ra doanh thu và lợi nhuận lớn hơn từ đó làm cho tỷ suất lợi nhuận trên vốn cao hơn

 Lãi suất trên thị trường:

Không một doanh nghiệp nào hoạt động mà không cần huy động vốn vay với một lãi suất nhất định, đó là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để huy động vốn Như vậy lãi suất trên thị trường sẽ tác động đến chi phí huy động vốn, và cơ hội huy động vốn của doanh nghiệp Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu chi phí

sử dụng vốn giảm thì sẽ làm tăng lợi nhuận từ đó làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn, và ngược lại chi phí sử dụng vốn tăng thì sẽ làm giảm lợi nhuận từ đó làm giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn

 Mức độ lạm phát của nền kinh tế:

Lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua giá của các chi phí đầu vào, và giá của sản phẩm đầu ra.Hơn nữa, lạm phát còn ảnh hưởng đến công tác trích khấu hao Do khấu hao được tính trên giá trị sổ sách tại thời điểm đem tài sản vào sử dụng nên quỹ khấu hao trong tương lai có thể không

đủ để tái tạo TSCĐ dẫn đến thất thoát vốn

Trang 12

 Các điều kiện tự nhiên và thiên tai

Bão lụt, hỏa hoạn, cháy nổ làm tài sản của doanh nghiệp bị tổn thất, hao hụt dẫn tới mất mát vốn Đặc biệt là các ngành kinh doanh có sản phẩm chịu tác động của tự nhiên như: ngành xây dựng, ngành nông nghiệp…

 Nhân tố kỹ thuật công nghệ:

Khoa học kỹ thuật ngày nay với sự phát triển chóng mặt đã đem lại rất nhiều lợi ích cho con người như tiết kiệm được sức lao động, nâng cao năng lực sản xuất…Tuy nhiên điều đó cũng chính là thách thức đối với những doanh nghiệp vừa

và nhỏ chưa đủ điều kiện và không có thông tin cần thiết để thay đổi kịp thời Từ đó

sẽ làm giảm sự cạnh tranh của công ty, giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh Vì vậy việc chú trọng công tác đầu tư đổi mới tài sản trong doanh nghiệp là vô cùng cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 13

quyết định đó còn ảnh hưởng đến mức độ an toàn hay không an toàn về mặt tài chính của công ty

 Trình độ cán bộ quản lí và tay nghề người lao động:

Nhân tố con người là nhân tố quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trình độ tổ chức quản lí doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn đến việc thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá từ đó dẫn đến sử dụng lãng phí vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp ; quản lí yếu kém khiến kinh doanh thua lỗ kéo dài, thu nhỏ hơn chi dẫn đến mất vốn kinh doanh Bên cạnh đó, trình độ tay nghề của người lao động cũng rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sử dụng tài sản…từ đó tác động đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp

 Chế độ lương và chính sách khen thưởng người lao động:

Chế độ đãi ngộ với người lao động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ý thức, năng suất công việc của người lao động và từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Chính sách tốt góp phần khuyến khích người lao động hăng say làm việc, cống hiến, có trách nhiệm với công việc hơn, từ đó tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và ngược lại

 Trình độ tổ chức sản xuất:

Bộ máy sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự kết hợp chặt chẽ của nhiều bộ phận, nhiều phân xưởng Nếu bộ máy này được bố trí hợp lý, khoa học thì hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra nhịp nhàng, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí, tăng năng suất lao động Ngược lại nếu bố trí không hợp lý, khoa học thì hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra không liên tục, làm lãng phí vốn, tăng chi phí sản xuất từ đó giảm hiệu quả kinh doanh của công ty

Trang 14

1.4.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh

Để bảo toàn nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện tình hình kinh doanh cụ thể để đề ra các biện pháp thích ứng quản lý từng thành phần vốn Tuy nhiên có một số biện phấp chủ yếu sau:

 Trong việc huy động vốn:

- Xác định hợp lý nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: việc xác định sát đúng nhu cầu vốn sẽ tạo thế chủ động cho doanh nghiệp trong sử dụng vốn, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn… làm tăng hiệu suất sử dụng vốn Và giúp cho doanh nghiệp không bỏ lỡ những cơ hội đầu tư khác vì thiếu vốn do tập trung quà nhiều vốn vào một dự án

- Tổ chức huy động vốn đảm bảo tính kịp thời, đầy đủ đáp ứng được nhu cầu vốn thường xuyên cũng như tạm thời tùy thuộc vào đặc điểm chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

- Lựa chọn các hình thức, phương pháp huy động vốn phù hơp

 Trong việc sử dụng vốn: luôn đề cao việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm

- Quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao TSCĐ

- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn vốn kinh doanh như mua bảo hiểm, trích lập các quỹ dự phòng theo chuẩn mực ,chế độ kế toán

Trang 15

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

XÂY DỰNG VIỆT PHÁT2.1 Khái quát về Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát

Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát là công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, được thành lập từ năm

2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp phép kinh doanh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2500285798 ngày 20 tháng 09 năm 2007 và thay đổi lần thứ 5 vào ngày 15 tháng 15 năm 2011 Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh lần thứ 5 ngày 15 tháng 11 năm 2011 là 26.000.000.000 đồng ( hai mươi sáu tỷ đồng chẵn), dưới đây là một vài thông tin chi tiết:

Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát

Tên tiếng anh: VIETPHAT INVESTMENT AND CONTRUCTION JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: VIETPHAT COMPANY

Người đại diện: NGUYỄN QUỐC THẮNG

Trụ sở: số 228 Yết Kiêu, Phường Liên Bảo, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

Tel: +84 904 110 281

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát được thành lập từ ngày 25 tháng 07 năm 2007 và đã trải qua 5 lần được tăng vốn điều lệ, đến nay tổng vốn điều

lệ là hai mươi sáu tỷ đồng chẵn Công ty là doanh nghiệp thuộc sở hữu của cổ đông,

có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh, có con dấu riêng và được mở tài khoản tiền Việt Nam tại các ngân hàng theo quy định của pháp luật

Trang 16

Năm 2007- 2009, những năm đầu đi vào sản xuất kinh doanh, công ty gặp khá nhiều khó khăn, bất lợi như về mặt kinh phí để trả lương công nhân viên, mua máy móc để tiến hành hoạt động kinh doanh… Hơn nữa là một doanh nghiệp mới còn non trẻ, bộ máy quản lý chưa có kinh nghiệm, lực lượng lao động còn thiếu, thị trường tiêu thụ hẹp, bên cạnh đó lại có rất nhiều doanh nghiệp lớn trên địa bàn cạnh tranh, kinh tế toàn cầu rơi vào tình trạng suy thoái, vì vậy công ty đã phải nỗ lực rất nhiều để có thể tồn tại và phát triển

Từ 2010 đến nay, khi hoạt động của công ty đã đi vào quỹ đạo thì tình hình kinh doanh đã có những bước tiến khá lớn với việc thu hút được một lực lượng đông đảo lao động có tay nghề, ký kết nhiều hợp đồng xây dựng đem lại doanh thu cao,đây là giai đoạn công ty được khách hàng biết đến, bước đầu xây dựng thương hiệu của mình Công ty đã không ngừng sản xuất có hiệu quả, thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước đặc biệt là giữ mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác kinh doanh và mở rộng quan hệ với các đối tác mới Công ty ngày càng lớn mạnh cả

về lượng và chất

2.1.2 Ngành nghề, chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của Công ty

Hoạt động chính của công ty:

 Xây dựng nhà các loại Chi tiết: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp;

 Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi

 Lắp đặt hệ thống điện, cấp nước, lò sưởi, điều hòa không khí;

 Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng giao thông, dân dụng và thủy lợi;

 Hoàn thành công trình xây dựng;

 Phá vỡ và chuẩn bị mặt bằng xây dựng;

 Khai thác quặng sắt, quặng kim loại không chứa sắt theo quy định hiện hành của Nhà nước;

Trang 17

 Khai thác đá, cát sỏi, đất sét;

 Sản xuất bê tông, cấu kiện bê tông cốt thép lõi đúc và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;

 Mua bán máy móc, thiết bị phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng;

2.1.3 Khái quát về đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 1: sơ đồ tổ chức công ty Việt Phát

Nguồn: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát

Đứng đầu Công ty là hội đồng cổ đông đồng thời là ban giám đốc bao gồm : Nguyễn Quốc Thắng, Nguyễn Văn Chỉnh, Lưu Xuân Bình Trong đó ông Nguyễn

Hội đồng cổ đông

Phòng kế toán – Tài chính

Trang 18

Quốc Thắng là giám đốc Công ty Bên dưới là các phòng ban chức năng, và cuối cùng là các đơn vị thi công xây dựng Chức năng cụ thể của các hòng ban:

Phòng kế hoạch kỹ thuật: Thực hiện các vấn đề chuyên môn nghiệp vụ trong vấn đề kỹ thuật các công trình xây dựng, thẩm định đánh giá mức độ yêu cầu của các công trình và dự toán chi phí và báo cho ban giám đốc

Phòng vật tư thiết bị: Thực hiện công tác chuẩn bị vật tư, thiết bị máy móc cho các tổ đội sản xuất kinh doanh

Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu giúp giám đốc Công ty quản lý công tác hành chính, văn thư, lưu trữ trong Công ty, quản trị các lĩnh vực về tổ chức nhân

sự , lao động tiền lương, công tác an toàn bảo hộ lao động

Phòng kế toán – tài chính: Tham mưu, giúp Giám đốc Công ty về công tác quản lý kính tế tài chính , hạch toán kế toán toàn Công ty

Đây là mô hình doanh nghiệp phân chia theo chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ như công ty Việt Phát Tổ chức của

bộ máy thống nhất từ trên xuống dưới, mọi hoạt động được chỉ đạo từ hội đồng quản trị đến các phòng ban và đến các tổ đội sản xuất

2.1.4 Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty thực hiện sản xuất theo quy trình công trình bàn giao đưa vào sử

dụng thường kéo dài

Khi ký kết được hợp đồng với chủ đầu tư, công ty sẽ tổ chức thực hiện thi công như sau:

Công ty sẽ thành lập ban chỉ huy công trình sẽ bao gồm chủ nhiệm công trình, cán bộ kỹ thuật, cử nhân kinh tế, để trực tiếp triển khai công tác thi công

Trang 19

 Ban chỉ huy công trình:

- Ban chỉ huy công trình gồm những cán bộ nhiều kinh nghiệm trong công tác chuyên môn và nghiệp vụ về kỹ thuật, tài chính, kế toán Đứng đầu là chủ nhiệm công trình là người liên hệ với cơ quan chủ quản để giải quyết các vấn đề như: Thay đổi thiết kế, xác nhận khối lượng, phát sinh, nghiệm thu công tác xây lắp, lập hồ sơ hoàn công, thanh quyết toán công trình

- Cùng với chủ nhiệm công trình là các kỹ sư có trách nhiệm triển khai cụ thể kế hoạch thi công từng giai đoạn, giám sát việc thực hiện từng công tác xây lắp, viết nhật ký công trình, tổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượng cho các tổ thợ phối hợp với chủ nhiệm công trình hoàn thành tốt công tác thi công công trình

 Nhân lực thi công:

- Chuẩn bị lực lượng cán bộ kỹ thuật, số lượng công nhân theo đúng tiến độ thi công Mỗi một hạng mục thi công công trình do một đội thi công đảm nhiệm

- Số lượng công nhân của các tổ trong mỗi giai đoạn thi công sẽ được điều động đến công trường theo biểu đồ nhân lực Kết hợp với tình hình thi công thực tế chủ nhiệm công trình sẽ quyết tăng cường nhân lực để đảm bảo đúng tiến độ thi công Các tổ đội thi công đều được hình thành từ đội công nhân chuyên ngành, lành nghề

đã từng tham gia thi công nhiều công trình

 Vật liệu sử dụng cho công trình:

Tất cả vật liệu sử dụng cho công trình sẽ được công ty đảm bảo đúng chất lượng yêu cầu, tuân thủ các quy định về kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế, vật tư

 Trang thiết bị thi công:

Căn cứ vào khối lượng công việc, mặt bằng thi công của công trình, công ty sẽ

có kế hoạch cung cấp xe máy, thiết bị thi công cụ thể cho từng giai đoạn nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất và đáp ứng đúng tiến độ thi công cuả công trình

Trang 20

 Hoàn thành sản phẩm:

Sau khi sản phẩm qua các giai đoạn thi công hoàn thành, sản phẩm được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng

2.1.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty khoảng 2010- 2012

Để thấy được tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty trong thời gian qua, chúng ta xét bảng 2.1:

BẢNG 2.1: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2010 2012

Trang 21

Bảng 2.1 cho thấy doanh thu của công ty đang có xu hướng tăng, đồng thời lợi nhuận của Công ty cũng tăng dần theo các năm Nếu như tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của ngành xây dựng là 6% năm 2010 và 3% năm 2011 thì các chỉ số lợi nhuận trên doanh thu của Công ty là nhỏ hơn so với trung bình ngành Hơn nữa, do tình hình kinh tế ảm đạm dẫn đến việc tồn kho hàng dở dang, không thu hồi được vốn nhưng vẫn phải đầu tư cho quá trình sản xuất, vì vậy Công ty phải

đi vay nhiều hơn nên chi phí tài chính của Công ty có xu hướng tăng trong thời gian tới

Tóm lại: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm

vừa qua tuy có nhiều tiến triển tốt Với việc doanh thu và lợi nhuân tăng liên tục trong thời gian qua cho thấy hiệu quả trong việc tổ chức và sử dụng vốn trong Công

ty ngày càng được chú trọng và nâng cao hiệu quả Tuy nhiên để có thể đánh giá chính xác hơn về vấn đề này bài viết cần đi sâu phân tích thực trạng sử dụng vốn của công ty ở những phần tiếp theo

2.2 Thực trạng công tác tổ chức và hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh của

Công ty năm 2012

2.2.1 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty

2.2.1.1 Cơ cấu và tình hình biến động VKD của công ty

Có thể thấy vốn kinh doanh của Công ty được phân bổ dưới các hình thức, các dạng tài sản thể hiện trong bảng 2.2 sau:

Trang 22

BẢNG 2.2 : CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2012

Nguồn: tổng hợp báo cáo tài chính công ty 2011 - 2012

Tài sản

Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch

Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) A.Tài sản ngắn hạn 24.623.731.489 58,19 12.653.830.190 53,83 11.969.901.229 39,17

I.Tiền và các khoản tương đương tiền 466.236.706 1,1 1.359.218.488 5,78 -892.981.218 -65,7

II.Các khoản phải thu ngắn hạn 18.012.531.806 42,26 7.584.164.842 32,26 10.428.366.964 137,5

Trang 23

Bảng cơ cấu tài sản cho thấy tổng tài sản cuối năm so với đầu năm tăng 18.810.543.975 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 80%, trong đó tài sản ngắn hạn tăng 11.969.901.229 đồng tương đương với 39,71 và tài sản dài hạn tăng 6.840.643 nghìn đồng tương đương với 63,03% Sự tăng lên của tài sản ngắn hạn chủ yếu là do các khoản phải thu ngắn hạn tăng cao, với 10.428.366.964 đồng bao gồm các khoản: phải thu khách hàng, trả trước co người bán và phải thu nội bộ Sự tăng lên của tài sản dài hạn chủ yếu do tài sản cố định của công ty tăng mạnh, với mức tăng 6.246.396.534 đồng

Cơ cấu tài sản của Công ty chủ yếu là tài sản ngắn hạn với tỷ trọng 53,83% ở thời điểm đầu năm và 58,19% ở thời điểm cuối năm So với trung bình ngành là từ 70% đến 74% thì đây là tỷ trọng khá an toàn trong thời buổi kinh tế khó khăn, chi phí vốn vay cao như hiện nay Tuy nhiên, cơ cấu tài sản lại có xu hướng tăng tài sản ngắn hạn ở thời điểm cuối năm từ 53,83% lên 58,19%

2.2.1.2 Cơ cấu và tình hình biến động vốn kinh doanh năm 2012

Để khái quát về cơ cấu và tình hình biến động nguồn VKD ta xem bảng sau:

Tổng nguồn vốn của Công ty cuối năm 2012 tăng 18.810.543.970 đồng, tương đương với 37,48% so với đầu năm 2012 Trong đó chủ yếu là sự tăng lên của vay và nợ dài hạn và sự tăng lên của vốn đầu tư của chủ sở hữu với mức tăng 9.572.348.987 đồng của vay và nợ dài hạn và 8.170.000.000 đồng của vốn đầu tư của chủ sở hữu Trong thời gian kinh tế đang khó khăn, thì mức tăng vốn kinh doanh của Công ty là một nỗ lực rất lớn của Công ty Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn các chỉ số

cơ cấu vốn kinh doanh của công ty, cần phân tích kỹ hơn:

Trang 24

Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính Công ty năm 2011 - 2012

Nguồn vốn

Năm 2012 Năm 2011 Tăng giảm

Số tiền (Đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (Đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (Đ) Tỷ lệ (%) A.Nợ phải trả 22.498.399.451 53,17 11.945.477.840 50,82 10.552.921.610 88,34 I.Nợ ngắn hạn 8.473.199.872 20,02 7.468.316.593 31,77 1.004.883.279 13,46

2.Phải trả cho người bán 4.004.846.606 9,46 2.842.238.401 12,09 1.162.608.205 40,90 3.Người mua trả tiền trước 3.014.435.176 7,12 1.176.480.435 5,00 1.837.954.741 156,22 4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 880.904.871 2,08 553.762.420 2,36 327.142.451 27,80 5.Phải trả người lao động 506.148.844 1,2 2.028.778.844 8,63 -1.522.630.000 -75,05 6.Các khoản phải trả,phải nộp khác 66.500.655 0,16 28.164.500 0,12 38.336.155 136,12

II.Nợ dài hạn 14.025.199.579 33,15 4.477.161.247 19,05 9.548.038.323 213,26

1.vay và nợ dài hạn 14.025.199.579 33,15 4.452.850.583 18,84 9.572.348.987 214,97

B.Vốn chủ sở hữu 19.819.158.077 46,83 11.561.535.713 49,18 8.257.622.360 71,42 I.Nguồn vốn chủ sở hữu 19.819.158.077 46,83 11.561.535.713 49,18 8.257.622.360 71,42

1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 19.295.000.000 45,60 11.125.000.000 47,32 8.170.000.000 73,44

3.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 524.158.077 1,23 436.535.713 1,86 87.622.364 20,07

Tổng cộng nguồn vốn 42.317.557.528 100 23.507.013.553 100 18.810.543.970 37,48

Trang 25

Tổng số nợ phải trả của Công ty cuối năm 2012 là 22.498.399.451 đồng tương đương với 53,17% tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty So với mức trung bình ngành là 74%( Chỉ số của năm 2011 tại trang cophieu68.vn) thì tỷ lệ mức nợ phải trả của công ty là thấp hơn khá nhiều Công ty cũng cần xem xét việc sử dụng các khoản vốn vay nợ nhằm tạo ra đòn bẩy tài chính cho Công ty trong tương lai Trong phần nợ ngắn hạn, Công ty có hai khoản mục là giảm so với đầu năm đó là vay nợ ngắn hạn và phải trả người lao động, chứng tỏ khả năng thanh toán của Công

ty tại thời điểm cuối năm là khá tốt, do đó đã thanh toán hết các món nợ ngắn hạn và chi trả lương công nhân viên, cụ thể giảm 99,96% vay nợ ngắn hạn và giảm 75,05% các khoản phải trả người lao động Tuy nhiên, khoản mục người mua trả tiền trước lại tăng 1.837.954.741 đồng tương đương với 156,22%, đây cũng là dấu hiệu tốt do phải có uy tín tăng lên thì khách hàng mới đặt niềm tin để trả tiền trước Điều đó chứng tỏ, uy tín của Công ty đang được nâng cao trong ngành Trong khoản mục, nợ dài hạn thì mức tăng chủ yếu là do các khoản vay nợ tài chính dài hạn với số tiền nợ dài hạn tăng 9.572.348.987 đồng tương đương với 214,97% Các khoản vay nợ khác

đã được thanh toán hết chứng tỏ Công ty đã tìm cho mình được những nguồn vay vốn dài hạn có uy tín

Đồng với việc tăng các khoản nợ phải trả, Công ty cũng tăng vốn chủ sở hữu lên 19.819.158.077 đồng, tăng 8.257.622.360 đồng tương đương với 71,42% Trong giai đoạn mà hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều thu hẹp kinh doanh để đợi thời cơ phát triển thì Công ty Việt Phát vẫn tăng vốn chủ sở hữu lên hơn 70%, chứng tỏ Công ty vẫn hoạt động rất tốt trong thời kỳ khó khăn

Kết luận: Nhìn chung cơ cấu tài sản của công ty năm 2012 là phù hợp với

thực trạng Công ty Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu đều tăng nhưng tốc độ tăng của nợ phải trả tăng nhanh hơn làm cho cơ cấu nguồn vốn có xu hướng tăng tỷ trọng nợ phải trả và giảm tỷ trọng vốn chủ sở hữu Việc nâng cao tỷ trọng của nợ phải trả làm gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn

Trang 26

nhiều rủi ro cho Công ty Vì vậy Công ty cần có những biện pháp phù hợp để không xảy ra tình trạng sử dụng lãng phí vốn

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

giai đoạn 2010- 2012

2.2.2.1 Vị trí địa lý:

Có thể nói vị trí địa lý là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến

hiệu quả sản xuất kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào

Hiện nay, trụ sở của Công ty nằm tại số 228, Yết Kiêu, phường Liên Bảo, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc Qua khảo sát có thể thấy đây là khu vực nội thành, không thuận tiện cho các máy móc, phương tiện vận tải cỡ lớn di chuyển, việc đi lại từ công ty ra công trường hay việc tập kết máy móc thiết bị từ công trường về công ty gặp nhiều khó khăn.Vì vậy công ty phải mất thêm một khoản chi phí để thuê địa điểm tập kết các phương tiện vận tải và trả lương cho người coi giữ

2.2.2.2 Tình hình kinh tế:

Tình hình kinh tế thế giới nói chung, tình hình kinh tế Việt Nam nói riêng trong 3 năm trở lại đây có những khó khăn nhất định, nhất là trong ngành bất động sản và xây dựng Công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn trong thời gian qua, như việc thanh toán của các công trình đều bị chậm so với dự kiến, lượng vốn vay để đầu tư dài và ngắn hạn đều giảm mạnh khiến cho tiến độ kinh doanh đều giảm Điều này khiến cho Công ty phải có những chính sách mới để có thể giữ vững được doanh nghiệp

và phát triển trong tương lai

2.2.2.3 Đặc điểm yếu tố đầu vào:

Đối với ngành xây dựng nói chung và công ty Việt Phát nói riêng thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong nguyên vật liệu và sản phẩm công trình dở dang, ảnh hưởng lớn đến công tác tổ chức, quản lý, sử dụng vốn lưu động Hơn nữa,

Ngày đăng: 28/11/2015, 12:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: sơ đồ tổ chức công ty Việt Phát - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát
Sơ đồ 1 sơ đồ tổ chức công ty Việt Phát (Trang 17)
BẢNG 2.1: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2010 2012 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát
BẢNG 2.1 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2010 2012 (Trang 20)
BẢNG 2.2 : CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2012 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát
BẢNG 2.2 CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2012 (Trang 22)
BẢNG 2.3: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY NĂM 2012 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát
BẢNG 2.3 CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY NĂM 2012 (Trang 24)
BẢNG 2.4: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN DÀI HẠN - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát
BẢNG 2.4 BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN DÀI HẠN (Trang 30)
Bảng 2.5 cho thấy trong năm 2012, cả doanh thu và lợi nhuận đều tăng so với - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát
Bảng 2.5 cho thấy trong năm 2012, cả doanh thu và lợi nhuận đều tăng so với (Trang 31)
BẢNG 2.7: CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN  Chỉ tiêu  Năm 2012  Năm 2011  Chênh lệch - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát
BẢNG 2.7 CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch (Trang 34)
BẢNG 2.8: CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát
BẢNG 2.8 CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w