Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Sau chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ, đạtđược những bước tiến đáng kể và những thành tựu nổi bật Đời sống nhân dân đã được cảithiện rõ rệt Tuy nhiên, nước ta vẫn là một nước đang phát triển với tỷ lệ đói nghèo khácao Mặc dù Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 -2010 đã đemlại một số kết quả nhất định, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo ở nước ta từ 22% (2005)xuống còn dưới 10% (2010) nhưng nếu tính theo chuẩn nghèo mới thì tỷ lệ hộ nghèochung của cả nước năm 2011 vẫn còn rất cao (ước tính khoảng 15% - 16%) Hơn nữa,hiện nay, sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra rất mạnh, là vấn đề xã hội cần được quantâm giải quyết Chính vì vậy, xóa đói giảm nghèo vẫn đang là mục tiêu quan trọng hàngđầu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở nước ta
Trong số các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo thì nguyên nhân quan trọng nhấtchính là: thiếu vốn sản xuất kinh doanh Từ thực trạng đó, Ngân hàng Chính sách xã hội(NHCSXH) ra đời trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo đã hỗ trợ rấtnhiều cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo của Chính phủ Tuy nhiên, trong quá trình chovay hộ nghèo cho thấy nổi lên vấn đề là hiệu quả vốn tín dụng còn thấp dẫn đến ảnhhưởng chất lượng tín dụng cho vay hộ nghèo
Chính phủ không phải cứ cho tiền người dân là xong mà phải chỉ cho họ cách làm
ăn, chăn nuôi, kinh doanh…và như Thủ tướng Phan Văn Khải đã nói là NHCSXH “làm sao để giúp người nghèo không tái nghèo Đây chỉ là chiếc cầu để giúp người dân thoát nghèo chứ không thể làm cơ quan cứu tế hay bao cấp”.
Nhận thức được tầm quan trọng này nên em đã quyết định chọn đề tài: “Một số
giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội” để đi sâu vào nghiên cứu.
Trang 22 Nội dung nghiên cứu của đề tài:
Phần kết luận
Trang 3CHƯƠNG 1: VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
1.1 Sự cần thiết của việc hỗ trợ vốn cho người nghèo
1.1.1 Khái quát về tình trạng nghèo đói ở Việt Nam
Theo kết quả điều tra thống kê, tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam năm 2008 là 13,4%,năm 2009 là 12,3% và đến cuối năm 2010 là 9,54% Tuy nhiên, có nhiều ý kiến cho rằng,trên thực tế, tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam không giảm mà còn đang có chiều hướng gia tăng,nguyên nhân là do tác động của lạm phát Ngoài ra, mức chuẩn nghèo áp dụng cho giaiđoạn 2011 – 2015 của nước ta là gồm những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/ tháng trở xuống (ở nông thôn) và từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống (ởthành thị) khiến cho tỷ lệ hộ nghèo chung của cả nước năm 2011 khá cao, khoảng 15% -16%
Mặc dù Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 -2010 đã đạtnhững thành tựu đáng kể nhưng cũng cần thấy rằng những thành tựu này vẫn còn rấtmong manh Như Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Nguyễn Thị KimNgân nhìn nhận: “Tuy tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh nhưng kết quả giảm nghèo chưa bềnvững, số hộ đã thoát nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo rất lớn, dẫn đến tỷ
lệ hộ tái nghèo hàng năm so với tổng số hộ nghèo còn cao; chênh lệch giàu – nghèo giữacác vùng, nhóm cư dân chưa được thu hẹp, đặc biệt là ở những huyện, xã có tỷ lệ hộnghèo cao”
Những nỗ lực để hội nhập với nền kinh tế thế giới hiện nay đem lại cho Việt Namnhiều cơ hội phát triển kinh tế, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức to lớn đối với sựnghiệp xóa đói giảm nghèo
Trang 4Tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn Việt Nam giảm ở mức tương đối ổn định từ 47%(2008) xuống 43% (2009) và còn khoảng 37% (cuối năm 2010).
Sự phân bố hộ nghèo giữa các vùng, các miền là không đều Mặc dù đến cuối năm
2010, tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm xuống còn 9,54% nhưng sự chênh lệch về số hộnghèo giữa các vùng còn rất lớn
Theo kết quả Tổng điều tra hộ nghèo (62/63 tỉnh, thành), theo chuẩn nghèo mới,tổng số hộ nghèo trên cả nước khoảng trên 3,3 triệu hộ Trong đó, hộ nghèo ở khu vựcthành thị khoảng 6% và khu vực nông thôn khoảng 17% Tỷ lệ hộ nghèo chia theo vùngtrong cả nước được Cục Bảo trợ xã hội dự tính: khu vực Tây Bắc có số hộ nghèo chiếmđông nhất, chiếm 35,36%; khu vực Đông Nam Bộ thấp nhất, khoảng 3,05%; đồng bằngsông Hồng 8,72%; khu vực Đông Bắc 25,95%; đồng bằng sông Cửu Long 13,4%; TâyNguyên 19,64%
Người nghèo tập trung chủ yếu ở nông thôn chiếm khoảng 90% Người nghèo ởnông thôn là những nông dân, có trình độ tay nghề thấp, ít có khả năng tiếp cận với cácnguồn lực sản xuất Ở thành thị, đa số người nghèo đều làm việc trong khu vực kinh tế phichính thức, công việc không ổn định và thu nhập bấp bênh
Các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người sinh sống, tỷ lệ nghèo đóikhá cao Một số huyện miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, miền núi Duyên hải Miền Trung,Tây Nam Bộ là những nơi đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, tỷ lệ hộ nghèo còn cao(trên 50%), là những địa bàn rất khó khăn đối với công tác giảm nghèo Đây là nhữngvùng có điều kiện sống khó khăn, khả năng tiếp cận với các điều kiện sản xuất và dịch vụcủa người dân còn nhiều hạn chế, cơ sở hạ tầng kém phát triển và điều kiện thiên nhiênkhắc nghiệt, thiên tai xảy ra thường xuyên
Ở Việt Nam đã đưa ra nhiều tiêu chuẩn để đánh giá giàu nghèo như: mức thu nhập,nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia đình…Trong đó, mức thu nhập là chỉ tiêu quantrọng nhất Cơ quan thuộc Chính phủ được Nhà nước giao trách nhiệm nghiên cứu vàcông bố chuẩn nghèo của cả nước theo từng thời kỳ là Bộ Lao động – Thương binh và Xãhội Tuy nhiên, đánh giá theo tiêu chí nào đi chăng nữa thì bộ phận đói nghèo ở Việt Namhiện nay vẫn còn quá lớn Chúng ta sẽ xem xét nguyên nhân nghèo đói của các hộ giađình để có thể tìm ra biện pháp giúp đỡ hiệu quả
Trang 51.1.2 Nguyên nhân nghèo đói
Đói nghèo là hậu quả đan xen của nhiều nhóm yếu tố khác nhau, nhưng chung quylại thì có thể chia nguyên nhân đói nghèo thành các nhóm sau:
1.1.2.1 Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo:
- Thiếu vốn sản xuất kinh doanh: đây là nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến đóinghèo Có thể nói, thiếu vốn là cản trở lớn nhất hạn chế sự phát triển sản xuất kinh doanh
và nâng cao đời sống của các hộ gia đình Do thiếu vốn nên các hộ gia đình sản xuất nôngnghiệp khó có khả năng hướng tới sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tếcao, thiếu cơ hội thực hiện các phương án sản xuất mang lại lợi nhuận cao Họ thường lựachọn những phương án sản xuất tự cung – tự cấp và giữ các phương thức sản xuất truyềnthống với giá trị kinh tế thấp Với các phương thức sản xuất truyền thống, giá trị sản phẩm
và năng suất cây trồng, vật nuôi thấp, thiếu tính cạnh tranh trên thị trường và vì vậy, họrơi vào vòng luẩn quẩn của sự nghèo khó
- Thiếu kiến thức: người nghèo thường là những người có trình độ học vấn thấp, ít
có cơ hội kiếm được việc làm tốt và ổn định Mức thu nhập của họ hầu như chỉ đủ để đảmbảo cho nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu, không đủ điều kiện nâng cao trình độ của mình đểthoát nghèo Học vấn thấp và đói nghèo vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của nhau Đa
số người nghèo làm các công việc trong nông nghiệp có mức thu nhập rất thấp Trình độhọc vấn thấp làm hạn chế khả năng kiếm việc làm trong các khu vực khác, trong cácngành phi nông nghiệp, những công việc mang lại thu nhập cao và ổn định Các khu côngnghiệp, khu chế xuất và khu đô thị mới ngày càng phát triển là cơ hội cho người dânnhưng đồng thời đây cũng là thách thức lớn đối với người nghèo, bởi lẽ do trình độ họcvấn thấp họ khó có thể tìm được việc làm tốt hơn trong các khu công nghiệp, khu chếxuất Nếu tìm được chỗ làm cũng chỉ là lao động phổ thông Đây là một thực trạng đangphổ biến trong cả nước
- Bất bình đẳng về giới, bệnh tật và sức khỏe yếu kém cũng là yếu tố đẩy conngười rơi vào tình trạng đói nghèo
Trang 6Bất bình đẳng về giới làm sâu sắc hơn tình trạng nghèo đói trên tất cả các mặt.Ngoài những bất công mà cá nhân phụ nữ và trẻ em gái phải gánh chịu do bất bình đẳngthì còn những tác động bất lợi đối với gia đình.
Phụ nữ chiếm gần 50% trong tổng số lao động nông nghiệp, trong khi đó chỉ cókhoảng ¼ phụ nữ tham gia các lớp tập huấn về kỹ thuật nông nghiệp Phụ nữ ít có cơ hộitiếp cận với công nghệ, tín dụng và đào tạo, thường gặp nhiều khó khăn do gánh nặngcông việc gia đình, thiếu quyền quyết định trong hộ gia đình và thường được trả côngthấp hơn nam giới cho cùng một công việc Bất bình đẳng giới còn là yếu tố làm gia tăng
tỷ lệ sinh, đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến đói nghèo của các hộ nông dân
Vấn đề bệnh tật và sức khỏe kém ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, chi tiêu và việclàm của người nghèo bởi các lý do sau:
Thứ nhất, mất đi thu nhập thường xuyên từ lao động của họ.
Thứ hai, chịu chi phí cao một cách tương đối (so với thu nhập) cho khám, chữa bệnh bao
gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp
Do đó, chi phí khám chữa bệnh là gánh nặng đối với người nghèo, họ có thu nhậpthấp nên việc tích lũy coi như không có gì hoặc rất ít, để có tiền trang trải cho việc chữabệnh buộc họ phải đi vay mượn, cầm cố tài sản, dẫn đến khả năng thoát khỏi vòng nghèođói là rất ít Do vậy, cải thiện điều kiện sức khỏe cho người nghèo là một trong những yếu
tố đảm bảo cho họ thoát nghèo
- Thiếu đất hoặc không có đất canh tác:
Hiện nay, ở một số địa phương (đặc biệt là các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh), tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng khiến cho không gian đô thị ngàycàng được mở rộng đồng thời đã làm thu hẹp diện tích đất canh tác nông nghiệp
Xu hướng này tất yếu dẫn tới một bộ phận không nhỏ nông dân sống ở các huyệnngoại thành phải chuyển đổi nghề nghiệp, nhưng trên thực tế không phải nông dân nàocũng biết cách thay đổi “phương thức sản xuất” của mình, tức là phải tăng năng suất trênmột đơn vị diện tích đất canh tác nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật nông nghiệp, chuyểndịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, Do đó, một bộ phận nông dân từ
Trang 7lâu đã gắn với sản xuất nông nghiệp bị đẩy vào cảnh khốn khổ vì thiếu nguồn lực để sảnxuất Một số người khác sau khi nhận được số tiền đền bù từ mảnh ruộng của mình trongcác dự án quy hoạch không biết sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả dẫn đến hệ quả là:
Thứ nhất, chỉ thoát được cảnh đói nghèo trong một thời gian ngắn Khi đã sử dụng hết số
tiền mà họ có được do bán đất và đền bù, giải tỏa thì họ lại tái nghèo
Thứ hai, khi diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp một số lao động trong nông nghiệp
không tìm được việc làm mới, thất nghiệp gia tăng và vì vậy họ rất khó khăn trong việc tựmình thoát khỏi đói nghèo
Thứ ba, khi giá đất tăng lên do tác động của đô thị hóa, người nông dân bán đất ồ ạt,
nhiều ngôi nhà mới được xây dựng nhưng đó là những ngôi nhà của những người ở nơikhác đến, có nhiều tiền còn nông dân thì bị đẩy vào sâu hơn và đất canh tác cũng thu hẹplại, vì vậy người nông dân khó có cơ hội để duy trì hoạt động sản xuất nông nghiệp củamình nếu như họ không có kế họach sử dụng đồng vốn kiếm được từ việc bán đất mộtcách có hiệu quả và cuối cùng cảnh đói nghèo vẫn tiếp tục ở lại với họ
1.1.2.2 Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt tác động sâu sắc đến hoạt động sản xuất nôngnghiệp của các hộ gia đình, đặc biệt là hộ nghèo Ở những vùng thường xuyên xảy rathiên tai, cùng với địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu thốn
là những vùng có nhiều hộ đói nghèo nhất
1.1.3 Đặc tính của người nghèo ở Việt Nam
Người nghèo thường có đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với những đốitượng khác:
- Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp
- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh: phương phápcanh tác, sản xuất truyền thống đã ăn sâu vào tiềm thức, trình độ dân trí thấp, không cóđiều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
Trang 8- Phong tục tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người nghèocũng tác động tới nhu cầu tín dụng của họ
- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp hoặc những ngànhnghề thủ công, buôn bán nhỏ là chủ yếu nên nhu cầu vốn của họ mang tính thời vụ
1.1.4 Sự cần thiết phải hỗ trợ người nghèo
Đói nghèo là hiện tượng xã hội phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại kháchquan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển Từ năm 1986 đến nay, công cuộc đổimới đất nước do Đảng khởi xướng và lãnh đạo đã đạt được những thành tựu quan trọng:đất nước đã thoát ra khỏi khủng hoảng, kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống người dânđược cải thiện rõ nét Tuy nhiên, vấn đề phân hóa giàu nghèo nổi lên giữa các vùng, cácnhóm dân cư, đặc biệt là khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc, đời sống người dâncòn hết sức khó khăn Để giải quyết mối quan hệ hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và côngbằng xã hội, hỗ trợ người nghèo để xóa đói, giảm nghèo toàn diện, bền vững là mục tiêuquan trọng của xã hội và là một trong những nhiệm vụ quan trọng, góp phần thực hiệnphát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Tóm lại, hỗ trợ người nghèo là một tất yếu khách quan Qua các nguyên nhân dẫntới đói nghèo, ta có thể khẳng định: dù kinh tế đất nước có tăng trưởng nhưng nếu không
có sự quan tâm đúng mức, không có chính sách riêng về xóa đói giảm nghèo thì bản thâncác hộ nghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèo được Chính vì vậy, Chính phủ đã đề ranhững chính sách đặc biệt trợ giúp người nghèo, nhằm thu hẹp khoảng cách giàu nghèongày càng có chiều hướng gia tăng
Những năm qua, Chính phủ đã thực hiện thành công Chiến lược phát triển kinh tế
-xã hội, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, Chương trình phát triển kinh tế - -xãhội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc, miền núi (Chương trình 135),Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo (Nghị quyết
số 30a) và các chương trình kinh tế, xã hội khác hướng vào mục tiêu giảm nghèo
Để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc giảm nghèo và thực hiện mục tiêu giảm nghèo bềnvững, hạn chế tốc độ gia tăng khoảng cách chênh lệch giàu nghèo, định hướng giảmnghèo thời kỳ 2011 - 2020 của Chính phủ như sau:
Trang 9Thứ nhất, các chính sách giảm nghèo thường xuyên sẽ được hệ thống lại, trên cơ
sở rà soát, đánh giá lại toàn bộ các chính sách hiện hành do các bộ, ngành được giao tráchnhiệm chủ trì tổ chức thực hiện, hướng vào đối tượng người nghèo, hộ nghèo Trên cơ sở
đó, Chính phủ sẽ ban hành nghị quyết về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011
-2020, trong đó, bao gồm các chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với hộ nghèo, người nghèo;chính sách đặc thù cho địa bàn khó khăn nhất
Thứ hai, tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2011 - 2015 Chính phủ sẽ tập trung ưu tiên nguồn lực đầu tư từ ngân sách trungương để đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo ở các địa bàn đặc biệt khó khăn, trong đó tập trungvào các nội dung: tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng ở các địa bàn đặc biệt khó khăn; hỗtrợ sản xuất, tăng thu nhập cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng và nhânrộng mô hình giảm nghèo bền vững; nâng cao năng lực giảm nghèo và truyền thông; tăngcường hoạt động giám sát, đánh giá các chính sách giảm nghèo tác động đến đối tượngthụ hưởng Trên cơ sở đó, các địa phương căn cứ cơ chế, chính sách giảm nghèo để huyđộng nguồn lực và bố trí ngân sách tại chỗ để đầu tư
Thứ ba, thực hiện cơ chế phân cấp, trao quyền, hỗ trợ trọn gói có mục tiêu cho địa
phương, đi đôi với nâng cao năng lực và tăng cường sự tham gia của người dân
Thứ tư, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 2%/năm theo chuẩn mới; riêng
62 huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn giảm bình quân 4%/năm Tạo việc làm ổn định
và đa dạng hoạt động thu nhập cho lao động nghèo; tăng thu nhập bình quân đầu ngườicủa các hộ nghèo lên 3,5 lần và thu nhập bình quân đầu người của các huyện nghèo nhấttăng ít nhất 3 lần so với năm 2010 Bảo đảm các điều kiện thiết yếu về nhà ở, nước sinhhoạt, tiếp cận các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, đời sống văn hóa,tinh thần, tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí cho các hộ nghèo, đặc biệt hộ nghèo
là đồng bào dân tộc thiểu số ở các huyện nghèo, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn Kết cấu
hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh ở các huyện nghèo, xã, thôn, bản đặc biệtkhó khăn đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới
Tình hình thực tế cho thấy, trong các hình thức hỗ trợ để thực hiện chương trìnhxóa đói giảm nghèo, hình thức tín dụng có hoàn trả là có hiệu quả cao nhất Chúng ta hãy
Trang 10tìm hiểu thêm về vai trò của kênh tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo để thấy được tính
ưu việt của nó
1.2 Tín dụng và vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo
1.2.1 Tín dụng đối với hộ nghèo:
1.2.1.2 Tín dụng đối với người nghèo:
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho ngườinghèo, có khả năng lao động nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất Tín dụng dành chongười nghèo hoạt động theo mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hìnhtín dụng của các ngân hàng thương mại:
Mục tiêu: giúp người nghèo có vốn để phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đờisống, hoạt động vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận
Nguyên tắc cho vay: cho vay hộ nghèo có khả năng lao động nhưng thiếu vốn sản xuấtkinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn nghèo đói
do bộ Lao động – Thương binh Xã hội hoặc do địa phương công bố tùy theo thời kỳ.Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thỏa thuận
Trang 11 Điều kiện vay vốn: điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó làkhông cần phải thế chấp tài sản khi vay vốn.
1.2.2 Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo:
1.2.2.1 Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói:
Trong những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, thiếu vốn sản xuất kinh doanh lànguyên nhân chính Vì vậy, vốn là điều kiện đầu tiên, là động lực quan trọng nhất giúpngười nghèo vượt khó khăn để thoát nghèo Khi có vốn, đi cùng với sự hỗ trợ về phươngthức sản xuất kinh doanh, người nghèo bằng chính khả năng và sức lao động của mình cóthể tự sản xuất kinh doanh để tăng thu nhập, cải thiện đời sống của cá nhân và gia đình
1.2.2.2 Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế
Do hoàn cảnh bắt buộc, để sản xuất hoặc để duy trì cuộc sống, người nghèo phảichịu cảnh đi vay nặng lãi Dù họ biết rằng khả năng chi trả của mình có giới hạn, khó cóthể tránh khỏi cảnh lãi mẹ đẻ lãi con Chính vì thế, nguồn vốn tín dụng khi được chuyểnđến tận tay người nghèo thì các chủ nợ cho vay nặng lãi sẽ không còn thị trường hoạtđộng
1.2.2.3 Giúp người nghèo có điều kiện tiếp cận, hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Chương trình hỗ trợ vốn cho người nghèo thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn vàlãi buộc người nghèo phải tính toán kỹ: trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và như thếnào để đạt được hiệu quả kinh tế cao Để đạt hiệu quả đó, họ phải tìm hiểu học hỏi kỹthuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động trong lao độngsản xuất, tích lũy thêm kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi phầnđông người nghèo đã tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hóa thông qua trao đổi trên thịtrường, họ sẽ có cơ hội tiếp cận với nền kinh tế thị trường một cách trực tiếp
Trang 121.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Ngoài các nguyên nhân khách quan như thiên tai, bão lụt, dịch bệnh cây trồng vậtnuôi…thường xảy ra trên diện rộng, thiệt hại lớn còn có những nguyên nhân xuất phát từbản thân hộ nghèo như: thiếu kiến thức sản xuất kinh doanh, sản phẩm làm ra có khả năngcạnh tranh kém, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đầu tư
Ở vùng sâu, vùng xa, do cơ sở hạ tầng kém phát triển nên nhiều hộ nghèo chưa cóđiều kiện tiếp cận với nguồn vốn Ngân hàng, trình độ dân trí chưa cao cũng là cản trởtrong việc thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
Vốn tín dụng Ngân hàng chưa đồng bộ với các giải pháp khuyến nông – lâm – ngư,việc triển khai các chương trình kinh tế xã hội đối với nông nghiệp nông thôn nông dâncòn nhiều vấn đề khó khăn nên điều kiện nâng cao hiệu quả tín dụng còn nhiều vướngmắc
Việc xác định đối tượng hộ nghèo vay vốn còn nhiều bất cập Theo chính sách, đốitượng vay vốn phải là hộ nghèo có khả năng lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinhdoanh Tuy nhiên, việc xét chọn từ Ủy ban Nhân dân xã, phường do Ban Xóa đói giảmnghèo lập danh sách đơn thuần chỉ là danh sách hộ nghèo Trong đó, có trường hộp nhiều
hộ không có khả năng tổ chức sản xuất, hộ nghèo thuộc diện cứu trợ xã hội hoặc có hộkhông thuộc diện hộ nghèo nhưng cũng nằm trong danh sách vay vốn Bất cập này ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả tín dụng cho hộ nghèo
Phương thức đầu tư chưa phong phú dẫn đến sử dụng vốn vay sai mục đích, vốnvay không phát huy hiệu quả dẫn tới ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư vốn
Trang 13CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN TÂN BÌNH CHI NHÁNH TP.HỒ
CHÍ MINH
2.1 Khái quát về hoạt động của phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội quận Tân Bình chi nhánh Tp Hồ Chí Minh
2.1.1 Lịch sử hình thành của phòng giao dịch Ngân hàng chính sách
xã hội quận Tân Bình chi nhánh Tp Hồ Chí Minh
Thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ IX, Luật các tổ chức tín dụng vàNghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa X về chính sách tín dụng đối với người nghèo,các đối tượng chính sách khác và tách việc cho vay chính sách ra khỏi hoạt động tín dụngthông thường của các Ngân hàng thương mại Nhà nước, cơ cấu lại hệ thống Ngân hàng.Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2002 về tíndụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Thủ tướng Chính phủ đãban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 về việc thành lậpNgân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) để thực hiện tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo
và các đối tượng chính sách khác Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt Nam trongviệc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia vàcam kết trước cộng đồng quốc tế về "xóa đói giảm nghèo" Mặc dù ngân hàng chính sách
xã hội đã chính thức khai trương đi vào hoạt động từ ngày 11 tháng 3 năm 2003 nhưng do
mở rộng đối tượng phục vụ: vừa phải xây dựng bộ máy, sắp xếp bố trí cán bộ, vừa phải
Trang 14xây dựng và hoàn thiện cơ chế hoạt động nên khối lượng công việc lớn đòi hỏi phải cónhững nỗ lực lớn.
Sau quá trình thử nghiệm ban đầu là bốn tháng, Ngân hàng chính sách xã hộiTP.Hồ Chí Minh đã gặt hái được nhiều thành tựu lớn như: đạt tổng số dư nợ 133,8 tỷ(tăng 36,2 tỷ đồng so với thời điểm nhận bàn giao các chương trình cho vay) Chính vìvậy, vào ngày 05 tháng 12 năm 2003 Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam Lê ĐứcThúy chính thức tuyên bố khai trương Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Thành Phố
Hồ Chí Minh tại Quận 1
Để tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách tiếp cận vớicác nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ, UBND TPHCM đã chỉ đạo NHCSXH chinhánh Tp.HCM phối hợp chặt chẽ với UBND các quận - huyện đưa hoạt động củaNHCSXH về giao dịch tại phường – xã; đồng thời giao dịch theo ngày cố định tại trụ sởUBND các phường - xã cách trụ sở NHCSXH quận - huyện từ 3 km trở lên
Thành phố Hồ Chí Minh có 24 Quận, huyện nhưng chỉ mới 19 quận, huyện cóphòng giao dịch Trong đó có Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội Quận TânBình
Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội quận Tân Bình được thành lập vàongày 16 tháng 09 năm 2003 theo quyết định số 888/ QĐ_HĐQT Và căn cứ vào:
+ Căn cứ nghị định số 78/2002/NĐ_CP ngày 04/10/2002, Chính phủ về tín dụng đốivới hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
+ Căn cứ nghị định số 113/2002/QĐ_TTg ngày 04/10/2002, Thủ tướng chính phủ vềthành lập NHCSXH
+ Căn cứ điều lệ về tổ chức hoạt động của NHCSXH ban hành kèm theo quyết định
số 16/2003/QĐ_TTg ngày 22/01/2003 TTCP
+ Căn cứ nghị quyết của HĐQT NHCSXH tại kỳ họp thứ nhất ngày 11/01/2003 vềkiện toàn bộ máy tổ chức NHCSXH
+ Theo đề nghị của Thường trực HĐQT NHCSXH
Và đến ngày 20/02/2011 thì Phòng giao dịch Quận 3 sát nhập về Quận Tân Bình
và gọi chung tên gọi là Phòng giao dịch Tân Bình, hoạt động tại hai Quận 3 và Tân Bình
do Phòng giao dịch này quản lý
Trang 152.1.2 Mơ hình tổ chức, đối tượng phục vụ, cơ chế hoạt động của phịng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội quận Tân Bình chi nhánh Tp Hồ Chí Minh
2.1.2.1 Mơ hình tổ chức và bộ máy hoạt động
Tổ chức bộ máy chi nhánh NHCSXH Tân Bình bao gồm Ban giám đốc và các phịng
tổ chuyên mơn như sau:
Sơ đồ cơ quan:
Ban giám đốc:
Cĩ 2 người: 1 giám đốc và 1 phĩ giám đốc Ban giám đốc cĩ trách nhiệm tổ chứcchỉ đạo điều hành thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng Đồng thời quản lý, quyết định,kiểm tra đơn đốc các nhân viên dưới quyền của mình thực hiện đúng các chế độ chínhsách của Nhà nước cũng như chủ trương của Ngân hàng nhà nước và ngân hàng Chính
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
TỔ TÍN DỤNG
TỔ
KẾ TỐN NGÂN QUỸ
Trang 16sách xã hội Hơn nữa ban giám đốc phải chịu trách nhiệm cũng như các vấn đề liên quanđến hoạt động của phòng giao dịch.
Nhưng giám đốc và phó giám đốc còn có một chức năng khác nhau là: Giám đốcchịu trách nhiệm theo dõi, giám sát điều hành chung và chịu trách nhiệm điều hành tổ kếtoán Còn phó giám đốc theo dõi, giám sát và điều hành phòng tín dụng
Tổ kế toán: gồm 3 thành viên
Trong đó 2 người kế toán: Tổ chức thực hiện chế độ kế toán và hạch toán theođúng luật kế toán, thống kê của nhà nước, quy định của bộ tài chính, của Ngân hàng nhànước và Ngân hàng chính sách xã hội theo từng thời kỳ; Hướng dẫn tập huấn, hoạch toán
kế toán tại Phòng giao dịch NHCSXH Tân Bình; Tổng hợp số liệu kế toán, lập các bảngcân đối kế toán định kỳ, bảng tổng kết tài sản và bảng kết quả kinh doanh hàng tháng,quý, năm của chi nhánh; Lập kế hoạch tài chính của chi nhánh
Và 1 thủ qũy làm nhiệm vụ thu tiền khi khách hàng đến gửi tiết kiệm hoặc trả nợ choNgân hàng và chi tiền khi Ngân hàng cho khách hàng vay hoặc cấp tiền cho thủ quỹ đigiải ngân ở địa phương, chi những khoản cần chi khác của ngân hàng theo quyết định củagiám đốc
Tổ tín dụng: gồm 6 thành viên (4 thành viên phụ trách tín dụng của quận Tân
Bình, 2 thành viên phụ trách tín dụng của Quận 3)
Chức năng: tổ tín dụng có chức năng phân tích đánh giá rủi ro và giám sát mọi rủi rophát sinh trong hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất có thểchấp nhận được
Nhiệm vụ cụ thể:
a) Xây dựng chính sách rủi ro tín dụng:
Soạn thảo chính sách quản lý rủi ro tín dụng trong từng thời kỳ bao gồm việc xácđịnh tốc độ tăng trưởng tín dụng phù hợp, xác định tỷ lệ nợ xấu tối đa có thể chấp nhậnđược, cảnh báo các trường hợp và lĩnh vực đầu tư cần hạn chế…
Tổ chức đánh giá định kỳ chính sách quản lý rủi ro tín dụng nhằm đề xuất chỉnhsửa kịp thời các nội dung hoặc chỉ tiêu cần thiết
b) Quản lý danh mục cho vay:
Trang 17Tổ chức giám sát thường xuyên danh mục đầu tư tín dụng nhằm đảm bảo dư nợtheo từng nhóm khách hàng, theo cơ cấu hạn vay…
c) Trực tiếp thẩm định rủi ro đối với từng khoản cấp tín dụng đến khách hàng:
Cho điểm tín dụng và phân loại khách hàng theo quy định của NHCS
Đánh giá mọi loại rủi ro trong giao dịch tín dụng với khách hàng, bao gồm đánhgiá tính pháp lý và tính đầy đủ của bộ hồ sơ tín dụng, đánh giá tính khả thi và hiệu quảcủa từng khoản cấp tín dụng, thẩm định và định giá tài sản đảm bảo, Thẩm định khả nănghoàn trả nợ của khách hàng…
Đề xuất các biện pháp cần thực hiện nhằm đảm bảo khả năng thu hổi đủ nợ
d) Ngoài ra còn thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc và phó giám đốc phân công.
4 Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
5 Một số chương trình theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
2.1.2.3 Cơ chế hoạt động
1 Chức năng, nội dung nhiệm vụ của chi nhánh:
Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Tân Bình là đại diện pháp nhân, hạch toán
phụ thuộc Ngân Hàng chính sách xã hội Việt Nam Có con dấu và bảng cân đối kế toánriêng, hoạt động kinh doanh theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng chínhsách xã hội Tp.Hồ Chí Minh, theo quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh được Hội
Trang 18đồng quản trị NHCSXH Việt Nam ban hành và theo các quy chế quy định khác củaNHCSXH Việt Nam
Với chức năng mở ra để phục vụ cho người nghèo như: các hộ gia đình nghèo, họcsinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn…
2 Định hướng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại chi nhánh:
Đây là ngân hàng phục vụ cho người nghèo với mục đích phi lợi nhuận Tuy vậy,ngân hàng cũng cần đề ra những mục tiêu làm sao vừa có lợi cho người dân vừa góp phầngiảm bớt lo lắng của ngân hàng như: cho vay đúng điạ chỉ, đúng đối tượng và sử dụng
vốn đúng mục đích Ngoài ra, ngân hàng còn sử dụng nguồn vốn với các mục tiêu khác
như: tăng trưởng – an toàn – hiệu quả
Cho vay đúng địa chỉ: Có nghĩa là phải biết người vay là ai? ở đâu? Có nằm trongdiện cho vay hay không? Đã vay của tổ chức nào chưa? Vay bao nhiêu? Tránhtình trạng người nghèo vay của tổ chức này để trả cho tổ chức khác trong khi làm
ăn không có lãi Vì vậy, trước khi cho vay tổ trưởng các tổ, Đoàn, hội phải thẩmđịnh lại tình hình thực tế xem có đúng như đơn xin vay của các hộ hay không
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng Vìngười nghèo nên vấn đề trả được vốn đã khó khăn chưa nói gì đến lãi Vì vậy,Ngân hàng chỉ mong những hộ nghèo trả được vốn và lãi vay theo đúng kỳ hạn
Tăng trưởng: mục tiêu của ngân hàng là mong muốn sau khi vay, người vay sửdụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả Hoạt động làm ăn,buôn bán của người vay có sinh lời thì họ mới có thể trả nợ và lãi vay cho ngânhàng đúng hạn Như vậy, ngân hàng có thể thu hồi vốn và tiếp tục cho nhiều hộnghèo khác có nhu cầu vay
An toàn và hiệu quả: an toàn và hiệu quả là điều không thể thiếu ở bất kỳ lĩnh vựcnào đặc biệt là trong vấn đề kinh doanh, buôn bán…
Trang 192.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội quận Tân Bình chi nhánh Tp Hồ Chí Minh
2.2.1 Quy trình tín dụng đối với hộ nghèo tại phòng giao dịch.
2.2.2.1 QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI CHO VAY HỘ NGHÈO
1 Mục đích vay vốn:
Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nhằmphục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mụctiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội
2 Nguyên tắc vay vốn:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích
- Trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận
3 Điều kiện vay vốn:
- Hộ vay có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơicho vay
- Chủ hộ hoặc người thừa kế là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trongmọi quan hệ với bên cho vay, là người trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả
nợ ngân hàng
- Hộ vay vốn phải là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK &VV) do tổ chứcchính trị xã hội đứng ra thành lập, được tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghịvay vốn trình:
Ban xóa đói giảm nghèo phường xác nhận là hộ nghèo
Ủy ban nhân dân phường phê duyệt
Trang 20- Sản xuất kinh doanh dịch vụ bao gồm:
Mua sắm các loại vật tư, cây trồng vật nuôi, thuốc trừ sâu thức ăn gia súcgia cầm…
Mua sắm các công cụ lao động để phục vụ cho sản xuất kinh doanh dịch vụ
Các nhu cầu về thanh toán cung ứng lao vụ:thuê làm đất, bơm nước, dịch vụthú y
Đầu tư các nghề thủ công trong hộ gia đình:mua nguyên vật liệu sản xuất,công cụ lao động thủ công, máy móc nhỏ…
Góp vốn thực hiện dự án sản xuất kinh doanh do cộng đồng người lao độngsáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện
- Cho vay sửa chữa nhà ở hư hại dột nát, không cho vay để xây dựng nhà ở mới(mức cho vay tối đa tại thời điểm này là 3 triệu)
- Cho vay nước sạch
- Cho vay điện thắp sáng
- Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về học tập cho học sinh phổ thông
- Cho vay học sinh sinh viên đang theo học tại các trường đại học, trung học chínhquy có thời hạn học từ 01 năm trở lên
Tuy nhiên căn cứ vào nguồn vốn thực tế và nhu cầu vốn tại địa phương, NHCSXH
ưu tiên tập trung nguồn vốn cho hộ nghèo vay sản xuất kinh doanh trước, sau đó mới xétđến cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng vàhọc tập
5 Mức cho vay:
- Mức cho vay sản xuất kinh doanh tối đa là 30 triệu đồng/hộ
- Mức cho vay 30 triệu đồng/hộ áp dụng cho đối tượng chăn nuôi đại gia súc, trồngcây lâu năm, nuôi trồng đánh bắt thủy sản
- Mức cho vay đối với từng hộ nghèo căn cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khảnăng hoàn trả nợ của hộ vay Mỗi hộ có thể vay vốn một hay nhiều lần nhưngkhông vượt quá mức dư nợ cho vay tối đa
Trang 216 Thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay cụ thể căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợcủa người vay nhưng tối đa không quá 60 tháng (5năm)
7 Lãi suất cho vay:
Do thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất trong phạm vi cảnước
Hiện nay áp dụng mức lãi suất:
+ Trong hạn: 0.65%/tháng
+ Quá hạn: 0.845%/tháng (130% lãi suất trong hạn)
Ngoài lãi suất cho vay hộ nghèo không phải trả thêm bất kỳ một khoản phí nàokhác
8 Những hộ nghèo không được vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội:
- Những hộ không còn sức lao động, những hộ độc thân trong thời gian thi hành án
- Hộ nghèo được chính quyền địa phương xác nhận loại ra khỏi danh sách vay vốn
vì mắc tệ nạn xã hội: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười biếng không chịu lao động
- Những hộ thuộc diện chính sách xã hội: già cả, neo đơn, tàn tật, thiếu ăn do ngânsách nhà nước trợ cấp
2.2.2.2 QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC CHO VAY, THU NỢ, THU LÃI
1 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHO VAY
21(8)
VAY VỐN(1)
NGÂN HÀNG CHÍNH(9)
Trang 22CHÚ THÍCH:
(1) Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn
(2) Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét hộ được vay vốn và lập danh sách gửi Hội, đoàn
điểm giải ngân tới UBND phường, xã
(6) UBND phường thông báo kết quả phê duyệt của NHCSXH đến Hội, đoàn thể
phường, xã
(7) Hội, Đoàn thể phường, xã nhận thông báo kết quả phê duyệt và thông báo cho tổ
tiết kiệm và vay vốn
(8) Tổ tiết kiệm và vay vốn thông báo cho hộ vay biết kết quả việc phê duyệt của
Ngân hàng, thông báo cho các hộ vay vốn, thời gian, địa điểm giải ngân
(9) Ngân hàng cùng Tổ tiết kiệm và vay vốn giải ngân đến từng hộ gia đình vay vốn
2 HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC TRƯỚC KHI VAY VỐN
A Mục đích và thủ tục thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn:
HỘI, ĐOÀNTHỂ
(2)(7)
(3)(6)
BAN XĐGNUBND PHƯỜNG (XÃ)
Trang 231 Tổ tiết kiệm và vay vốn phải do một tổ chức chính trị xã hội thành lập (dưới sự chỉ đạocủa Đoàn, hội phường/ xã).Các tổ chức Hội, đoản thể cấp xã, phường chủ động và chủ trìthành lập tổ tiết kiệm và vay vốn theo quyết định 783 của hội đồng quản trị ngân hàngchính sách xã hội.
2 Tổ tiết kiệm và vay vốn được thành lập nhằm tập hợp các hộ nghèo có nhu cầu vay vốncủa ngân hàng Chính sách xã hội để sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, cùng tươngtrợ nhau giúp nhau trong sản xuất cùng liên đới chịu trách nhiệm trong việc vay vốn vàtrả nợ cho ngân hàng
3 Nguyên tắc thành lập tổ:
- Tự nguyện, đoàn kết tương trợ cùng có lợi
- Các tổ viên cam kết cùng chịu trách nhiệm do tổ và ngân hàng quy định
4 Điều kiện thành lập tổ:
- Có tối thiểu 15 thành viên và tối đa 50 thành viên cư trú trên cùng 1 điạ bàn thôn,
ấp, xã, phường
- Có quy ước nêu rõ nội dung hoạt động của tổ
- Việc thành lập tổ và nội dung quy ước hoạt động của tổ phải được UBNDxã/phường chấp nhận
- Khi có thay đổi thành viên trong ban quản lý hoặc tổ trưởng, tổ phải họp để bầungười thay thế và báo cáo UBND cấp xã, báo cáo ngân hàng lý do thay đổi và biểuquyết của tổ viên về người thay thế Người được bầu thay thế hoàn toàn chịu tráchnhiệm về việc nhận bàn giao, quản lý hoạt động của tổ theo quy định
5 Tổ tiết kiệm và vay vốn có nhiệm vụ như sau:
- Triển khai quy chế hoạt động của tổ Phổ biến chính sách tín dụng của Đảng, Nhànước, thủ tục vay vốn của Ngân Hàng chính sách xã hội đến các tổ viên trong tổ
- Kết nạp tổ viên mới, cho tổ viên ra khỏi tổ theo quyết định 783, lập danh sách tổviên cụ thể:
o Mỗi hộ nghèo khi vay vốn phải gia nhập tổ
Trang 24o Tổ viên có thể xin ra khỏi tổ khi không còn nợ ngân hàng và nợ tổ, đượcban quản lý tổ gạch khỏi danh sách thành viên của tổ.
o Tổ viên bắt buộc phải ra khỏi tổ theo nghị quyết của tổ khi không thực hiệnđúng các cam kết với tổ Vi phạm chế độ tiền gửi tiết kiệm và vay vốn làmthiệt hại đến tài chính của tổ và vốn vay ngân hàng Trong trường hợp này,bắt buộc phải trả hết các khoản nợ vay ngân hàng, nợ tổ cả bằng nguồn vốntiền gửi tiết kiệm ban đầu và tiết kiệm định kỳ của tổ viên đó
- Hướng dẫn các hộ vay cách thức viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu 01/CVHN) và sổtiết kiệm vay vốn (mẫu số 02/CVHN theo mẫu đơn đính kèm), nhưng cần chú ýđến các vấn đề sau:
o Các tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn cần hướng dẫn để người vay viếtđúng, đủ các yếu tố: nuôi con gì, trồng cây gì, buôn bán ra sao? Số lượngbao nhiêu? thành tiền, tổng cộng
o Nếu là khoản vay ngắn hạn thì trả gốc 1 lần khi đến hạn, nếu là khoản vaytrung hạn thì phân kỳ trả nợ 6 tháng hoặc 12 tháng 1 lần
o Lãi tiền vay trả theo: tùy thuộc vào hợp đồng ký với tổ tiết kiệm và vay vốn
về việc có ủy nhiệm thu lãi hay không và chu kỳ thu lãi để hướng dẫn ngườivay viết đơn cho phù hợp
- Tổ chức họp tổ: gồm họp lần đầu tiên để lập biên bản họp thành lập tổ tiết kiệmvay vốn và thông qua quy ước hoạt động của tổ theo mẫu số 10/CVHN và họpđịnh kỳ hàng tháng; quý ngoài ra cón có sinh hoạt đột xuất, nội dung họp theohướng dẫn tại quyết định 783
Về biên bản thành lập tổ cần lưu ý:
Biên bản được lập hai bản: 1 bản ngân hàng giữ và 1 bản tổ giữ
Tổ phải ghi rõ tất cả các yếu tố trên mẫu số 10/TD