Đề tài:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Trang 1CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Khái niệm, đặc điểm của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: 1.1.1 Chi phí sản xuất:
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng vào sản xuất sản phẩm được biểu hiện bằng tiền
Chi phí luôn có tính chất cá biệt, bao gồm tất cả các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tồn tại và để tiến hành hoạt động của mình, bất kể đó là chi phí cần thiết hay không cần thiết Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của mình các nhà quản lý còn phải quan tâm đến tính xã hội của chi phí, tức là chi phí cá biệt của các doanh nghiệp phải đảm bảo ở mức độ trung bình của xã hội và được xã hội chấp nhận, có như vậy các nhà quản lý doanh nghiệp mới
có thể đưa ra được những quyết định hợp lý trong từng thời kỳ cụ thể để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Mặt khác, chi phí của doanh nghiệp luôn mang tính hai mặt, một mặt chi phí có tính khách quan, nó thể hiện sự chuyển dịch các hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra vào giá trị sử dụng được tạo ra, đây là sự chuyển dịch mang tính khách quan không lệ thuộc vào ý chí chủ quan của con người Mặt khác, hao phí về các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
có thể lại mang tính chủ quan nó phụ thuộc vào phương pháp tính, trình độ quản lý và yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
1.1.1.2.1 Phân loại theo chi phí hoạt động và công dụng kinh tế:
Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, căn
cứ vào công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sán xuất kinh doanh được chia thành:
Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường
Chi phí hoạt động chính và phụ bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh Căn cứ vào chức năng, công dụng của chi phí, các khoản chi phí này được chia thành chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí tài chính
Chi phí sản xuất kinh doanh: gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có
Trang 2liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
+ Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất
- Chi phí ngoài sản xuất: Chi phí ngoài sản xuất ở doanh nghiệp được xác định bao gồm:
+ Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí và các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động về vốn như: chi phí liên doanh, chi phí đầu tư tài chính, chi phí liên quan cho vay vốn, lỗ liên doanh…
Chi phí khác: Chi phí khác là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước được như: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt, truy thu thuế…
1.1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung
và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí theo yếu tố
Số lượng các yếu tố chi phí sản xuất được phân chia trong từng doanh nghiệp phu thuộc vào đặc điểm quá trình sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm sản xuất ra, đặc điểm yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp, nó còn phụ thuộc vào đặc điểm của từng thời kỳ và quy định cụ thể của từng quốc gia… Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản lý
và hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí của năm yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 3- Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lương của người lao động.
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên
1.1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo công dụng kinh tế của chi phí:
Phương pháp này căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí để phân loại những chi phí có cùng công dụng kinh tế được xếp vào cùng một khoản mục chi phí bất kể chi phí đó có nội dung như thế nào
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh chia thành các khoản mục chi phí:
- Chi phí sản xuất kinh doanh gồm:
+ Chi phí vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
- Chi phí ngoài sản xuất gồm:
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.2 Giá thành sản phẩm:
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Quá trình sản xuất đó là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra, như vậy nó bao gồm hai măt: mặt hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Mặt hao phí sản xuất được phản ánh qua chỉ tiêu chi phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất phản ánh qua chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định
Việc nghiên cứu chỉ tiêu giá thành sản phẩm có vai trò rất quan trọng,
nó liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh trong đơn vị, chỉ có xác định đúng đắn chỉ tiêu giá thành sản phẩm mới có cơ sở cho việc xác định chính xác kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đáp ứng nhu cầu quản lý, hạch toán, thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thì việc phân loại giá thành sản phẩm là một việc không thể thiếu
Trang 41.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm:
1.1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch hoặc giá thành của các kỳ trước Giá thành này do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp xác định trước khi tiến hành sản xuất
- Giá thành định mức: Là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản
lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo để xác định kết quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các chi phí sản xuất về sản lượng thực tế phát sinh Giá thành thực tế chỉ tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.2.2 Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm gồm:
- Giá thành sản xuất còn gọi là giá thành công xưởng: bao gồm các chi phí liên quan đến sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh ở phân xưởng sản xuất Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính giá vốn hàng bán, lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất
- Giá thành toàn bộ: bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ còn được gọi giá thành đầy đủ gồm chi phí sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định lợi nhuận sản xuất và tiêu thụ từng loại sản phẩm trong doanh nghiệp
Ngoài những cách phân loại giá thành sản phẩm được sử dụng chủ yếu trong kế toán tài chính trên đây, trong công tác quản trị, doanh nghiệp còn thực hiện phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán chi phí chi tiết hơn
Để tính toán giá thành theo cách phân loại này, người ta sẽ phân chia chi phí của doanh nghiệp thành hai loại: Chi phí biến đổi và chi phí cố định, sau đó
sẽ xác định các chi phí này cho số sản phẩm sản xuất và hoàn thành trong kỳ Theo tiêu thức này thì giá thành sản phẩm được chia thành ba loại sau:
- Giá thành toàn bộ sản phẩm
- Giá thành sản phẩm theo biến phí
- Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định
Trang 51.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa Tuy vậy, nói đến chi phí sản xuất là nói đến toàn bộ các chi phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp chi
ra trong một thời kỳ không kể chi phí đó chi cho bộ phận nào và cho sản xuất sản phẩm gì Ngược lại, nói đến giá thành sản phẩm người ta chỉ quan tâm đến các chi phí đã chi ra có liên quan đến việc sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm hoặc thực hiện xong một công việc dịch vụ mà không quan tâm đến chi phí đó được chi ra vào kỳ nào
Công thức tính tổng giá thành sản phẩm:
= + -
-1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
1.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán… theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ
có như vậy mới đảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp chúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó
Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toán tiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng được tiến hành theo hai bước sau:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:
CPSX chi
ra trong kỳ
CPSX chuyển sang kỳ sau
Các khoản giảm chi phí
Trang 6Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượngT: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:
Ci = H x Ti
Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i
1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành:
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm của đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành:
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là giới hạn tập hợp chi phí phục
vụ cho nhu cầu hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng như các nhu cầu khác của quản lý Tập hợp đầy đủ và chính xác chi phí theo từng đối tượng có vai trò quan trọng trong quản lý và trong hạch toán Tập hợp đúng
và đầy đủ chi phí góp phần tăng cường chế độ hạch toán trong nội bộ doanh nghiệp Đây cũng là điều kiện để tăng cường quản lý sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp và là cơ sở để tính đúng giá thành sản phẩm và xác định chính xác kết quả kinh doanh
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Tính chất, đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
- Trình độ và nhu cầu quản lý
- Yêu cầu thông tin cho việc tính giá thành
- Trình độ và khả năng của bộ máy kế toán
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Việc xác định đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể
Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định
là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa
Trang 7thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành.
1.3.2 Mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành
- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ giản đơn, đơn đặt hàng…
- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm
- Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương đương với một đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều công đoạn
Nghiên cứu mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành giúp kế toán thiết lập quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.3.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên:
1.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu được dùng trực tiếp cho việc sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm nhất là đối với những doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản
Chi phí NVL trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định theo công thức:
+
Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ
-Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ
-Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kết cấu tài khoản này như sau:
Trang 8Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Trường hợp NVL sử dụng trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí thì căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, kế toán phân bổ toàn bộ cho đối tượng chịu chi phí đó
- Trường hợp NVL sử dụng chung cho nhiều đối tượng thì cần phân bổ chi phí đó cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp Các tiêu thức phân bổ thường được áp dụng là: Phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng hay số lượng sản phẩm… Công thức phân bổ như sau:
NVL dùng không hết nhập lại kho
K/c chi phí NVL trực tiếp
K/c chi phí NVLTT
TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpTrị giá vốn nguyên liệu, vật
liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất,
chế tạo sản phẩm thực hiện lao vụ
dịch vụ trong kỳ
- Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có)
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường
Trang 9Chi phí NVLTT
phân bổ cho đối
Tổng chi phí cần phân bổ Tiêu thức phân
bổ đối tượng ATổng tiêu thức cần phân bổ
1.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trích theo lương công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí
Chi phí tiền lương được xác định căn cứ vào từng hình thức tiền lương
là tiền lương thời gian hay tiền lương sản phẩm
- Tiền lương sản phẩm liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí được tập hợp cho từng đối tượng
- Tiền lương thời gian hoặc tiền lương phụ liên quan gián tiếp đến các đối tượng do đó phải phân bổ cho từng đối tượng theo các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
Các khoản trích theo lương được tính theo tỷ lệ chế độ quy định
Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
1.3.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:
- Chi phí nhân công trực
tiếp tham gia quá trình sản
xuất sản phẩm
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
TK 627- Chi phí nhân công trực tiếp
K/c chi phí nhân công trực tiếp
K/c chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
Trích BHYT, BHXH, KPCĐ
theo tỷ lệ quy định
Trang 10Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng (quản đốc, phó quản đốc, thủ kho, bảo vệ phân xưởng…)
- Giá trị vật liệu xuất dùng cho mục đích chung phân xưởng
- Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất sản phẩm
- Chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc các phân xưởng sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ như máy móc, thiết bị, nhà cửa…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác phát sinh trực tiếp bằng tiền: Như tiền điện, tiền nước, tiền thuê nhà xưởng, máy móc, các chi phí hội nghị, tiếp khách phát sinh tại nhà xưởng
Kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản xuất chung để kế toán tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất chung Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
Tài khoản 627 được mở 6 tài khoản cấp 2 để tập hợp theo yếu tố chi phí:
- TK 6271- Chi phí nhân viên
- TK 6272- Chi phí vật liệu
- TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278- Chi phí khác bằng tiền
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung:
Tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
TK 627- Chi phí sản xuất chung
Trang 111.3.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Sau khi tập hợp các chi phí phát sinh kế toán phải tiến hành tổng hợp các loại chi phí đó vào tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 154 dùng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho sản phẩm lao vụ dịch vụ cho toàn doanh nghiệp; xác định giá trị thực tế nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến nhập kho
TK 154 được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm…
Kết cấu của TK 154 như sau:
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
Trang 12- Kết chuyển chi phí sản xuất
- Chi phí thuê ngoài chế biến
hoặc tự chế biến vật tư chưa hoàn
thành
TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Giá trị phế liệu thu hồi nếu có.Các khoản giảm chi phí sản xuất trong kỳ
Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ… hoàn thành
Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế biến
Trang 13Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo
phương pháp kê khai thường xuyên:
1.3.4 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo
phương pháp kiểm kê định kỳ:
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, việc tổ chức kế toán các khoản
mục chi phí vẫn giống như phương pháp kê khai thường xuyên, được thực
hiện trên các tài khoản:
- Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVL trực tiếp cuối kỳ
TK627
Tập hợp chi phí sản xuất chung
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Kết chuyển hoặc phân bổchi phí NC trực tiếp cuối kỳ
Kết chuyển các khoản làm giảm giá
Kết chuyển chi phí SX chung
Kết chuyển chi phí SX chung được phân bổ
Giá thành thực tế sản phẩm bán ngay không qua kho (đã xác định tiêu thụ cuối
kỳ)
Trang 14- Tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung
Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thành sản phẩm được thực hiện trên tài khoản 631- Giá thành sản xuất Tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chỉ sử dụng để phản ánh và theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
1.4 Các phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở:
Sản phẩm làm dở (sản phẩm dở dang) là sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến mới trở thành sản phẩm
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
TK 631- Giá thành sản xuấtChi phí sản xuất dở dang đầu
kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ
Các khoản giảm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Giá thành thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ.
Chi phí NVLTT phát
sinh trong kỳ
Các khoảnlàm giảm giá thành
Kết chuyển CPNCTT cuối kỳ
Tập hợp chi phí nhân
công trực tiếp
K/c giá thành thực
tế sp sản xuất hoàn thành trong kỳ
Kết chuyển chi phí
SX dở dang cuối kỳ
Tập hợp chi phí sản
xuất chung K/c chi phí SX chung được Pbổ
K/c CPSX chung không được p.bổ
Trang 15Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
1.4.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí vật liệu trực tiếp):
Nội dung của phương pháp:
- Chỉ tính cho sản phẩm dở phần chi phí nguyên vật liệu, vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), còn các chi phí sản xuất khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
- Trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang của giai đoạn công nghệ sau được xác định theo giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang
Giá trị sản
phẩm DD Tổng chi phí VL chính xuất dùng trong kỳ
Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
+ Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Ưu điểm: cho phép xác định được giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ một cách nhanh chóng, đơn giản
Nhược điểm: Giá trị sản phẩm dở kém chính xác
1.4.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:
Nội dung phương pháp: Tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp và các chi phí sản xuất khác, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang
Giá trị
sản phẩm
Tổng chi phí VL chính xuất dùng trong kỳ Khối lượng
sản phẩm dở Khối lượng sản
phẩm hoàn thành trong kỳ +
Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳChi phí chế biến trong sản phẩm dở dang: Là tất cả các khoản mục chi phí tính giá thành sản xuất (trừ chi phí nguyên vật liệu chính)
Khối lượng sản phẩm dở dang được quy đổi
Trang 16Giá trị sản phẩm
Chi phí vật liệu chính trong sản phẩm dở dang +
Chi phí chế biến trong sản phẩm dở dang
Ưu điểm: Mức độ chính xác cao hơn so với phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí NVLTT
Nhược điểm: - Khối lượng tính toán nhiều, mất thời gian
- Kiểm kê, đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở phức tạp
1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức:
Kế toán căn cứ vào khối lượng dở dang cuối kỳ, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Cđmi: chi phí định mức ở công đoạn i
Tóm lại, tuỳ vào yêu cầu và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, trình độ và kỹ thuật hạch toán của doanh nghiệp mà kế toán chọn
phương pháp đánh giá sản phẩm dở nào phù hợp để đảm bảo tính hợp lý
1.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm:
1.5.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn:
Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, chu kỳ sản xuất ngắn, khối lượng sản phẩm sản xuất
ra nhiều mang tính chất hàng loạt, chủng loại sản phẩm ít không có hoặc có rất ít sản phẩm dở dang Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành của quy trình sản xuất đó
Theo phương pháp này chi phí phát sinh cho đối tượng nào, kế toán tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó, cuối kỳ tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo công thức:
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ +
Tổng các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
1.5.2 Phương pháp tính giá thành theo hệ số:
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất
sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu chính, kết thúc tạo ra nhiều loại sản
Trang 17phẩm khác nhau, còn gọi là quy trình sản xuất liên sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành.
Căn cứ vào tài liệu chuẩn về kỹ thuật và những tiêu chuẩn về kinh tế để định cho mọi sản phẩm một hệ số
Trong đó lấy loại sản phẩm có hệ số bằng 1 làm sản phẩm chuẩn
Căn cứ vào sản lượng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ
số đã quy định để tính đổi sản lượng từng loại ra sản phẩm tiêu chuẩn
Hệ số phân bổ giá thành sản phẩm i = Sản phẩm quy đổi của sản phẩm i
Tổng sản phẩm tiêu chuẩnTính giá thành thực tế của từng loại sản phẩm:
)
1.5.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu chính, kết thúc quy trình công nghệ tạo ra nhóm sản phẩm cùng loại khác nhau về kích cỡ thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành
là từng quy cách sản phẩm hoàn thành
Giá thành thực tế đơn vị từng
loại sản phẩm =
Giá thành kế hoạch (định mức) đơn vị từng loại sản phẩm
x Tỷ lệ giá thành
Tỷ lệ giá thành = Tổng giá thành thực tế các loại sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch (định mức) của
các loại sản phẩm
1.5.4 Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ:
Phương pháp này áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại chi phí nguyên vật liệu chính, kết quả ngoài sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ, để tính giá thành sản phẩm phải loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Tổng giá = Giá trị sản + Tổng chi phí - Giá trị sản - Giá trị sản
Trang 18thành sản
phẩm chính
phẩm dở dang đầu kỳ
sản xuất phát sinh trong kỳ
phẩm phụ thu hồi
phẩm dở dang cuối kỳ
1.5.5 Tính giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục:
1.5.5.1 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm:
Kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được ở từng giai đoạn sản xuất lần lượt tính tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn sản xuất trước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tính tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của các giai đoạn
+ biến bước 2Chi phí chế
-Giá trị sản phẩm dở dang bước 2
Bước n:
Giá thành sản
phẩm hoàn toàn =
Giá thành bán thành phẩmbước n - l
+ biến bước nChi phí chế
-Giá trị sản phẩm dở dang bước n
1.5.5.2 Phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm:
Kế toán căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ theo từng giai đoạn sản xuất (phân xưởng sản xuất) để tính toán phần chi phí sản xuất của từng giai đoạn đó nằm trong giá thành của thành phẩm theo từng khoản mục chi phí
Chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong giá thành thành phẩm theo từng khoản mục chi phí để tổng hợp tính giá thành của thành phẩm
1.6 Các hình thức kế toán áp dụng:
1.6.1 Hình thức kế toán nhật ký chung:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian và định
Trang 19khoản kế toán của các nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Các loại sổ sách kế toán chủ yếu:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ nhật ký chung:
Ơ
1.6.2 Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp chặt chẽ việc ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký- sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký- sổ cái
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiếtChứng từ gốc
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu
Trang 20Sơ đồ 1.7: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái:
1.6.3 Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ:
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm theo số thứ tự trong
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và có chứng từ gốc đính kèm phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Các loại sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 21Sơ đồ 1.8: Sơ đồ trình tự ghi sổ kê toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
từ gốc
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiếtChứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chínhGhi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Trang 221.6.4 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ:
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ:
1.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện kế toán trên máy:
Hiện nay, trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ thì máy tính đã thay thế con người rất nhiều công vịêc công việc tưởng chừng như khó khăn và phức tạp Thông qua quá trình tự động xử lý dữ liệu trên máy tính thì khối lượng tính toán khổng lồ của người kế toán đã được giảm nhẹ đi nhiều Vì vậy, việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán là việc hết
hàng ngày
Các bảng kê và các bảng phân
bổ
Sổ cái
Các nhật ký chứng từ
Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khácGhi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Trang 23sức cần thiết Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều đưa các phần mềm kế toán vào ứng dụng và tuỳ vào đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thể sử dụng những phần mềm kế toán khác nhau Tuy nhiên, các phần mềm kế toán đều phải đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho công tác quản trị doanh nghiệp Đặc biệt đối với kế toán chi phí và tính giá thành thì thông tin cũng phải phản ánh được tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phân tích được các khoản mục chi phí làm cơ sở đánh giá tình hình tiết kiệm hay lãng phí chi phí.
1.7.1 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở trong doanh nghiệp thì kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện kế toán máy phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý, tổ chức phân loại, mã hoá các đối tượng cho phép nhận diện tìm kiếm một cách nhanh chóng không gây nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình máy xử lý
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng Xây dựng mã hoá hệ thống danh mục tài khoản kế toán chi tiết cho từng đối tượng chi phí, giá thành phù hợp với yêu cầu quản lý
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất theo trình tự
Căn cứ vào công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để tính toán nhập liệu vào máy xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ
Lập các thao tác, bút toán điều chỉnh, kết chuyển cuối kỳ
Căn cứ trên yêu cầu của người sử dụng thông tin để lập và in báo cáo
Trang 24Tùy vào các phần mềm kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, trình độ của nhân viên kế toán mà doanh nghiệp có thể áp dụng kế toán máy đến từng phần hành kế toán nào và xử lý thủ công những phần nào.
Quá trình xử lý số liệu có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.10: Quá trình sử lý số liệu trong điều kiện áp dụng kế toán máy:
Bước chuẩn bị: Thu thập, xử lý các tư liệu cần thiết sản phẩm dở dang, sản lượng…
phần mềm kế toán
Dữ liệu đầu vào:
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ, các bút
toán điều chỉnh, kết chuyển chi phí
Lựa chọn phương pháp tính giá xuất vật tư, hàng hóa,
phân bổ thể thức phân bổ chi phí
Các tư liệu khấu hao khác
Máy xử lý thông tin và đưa ra
sản phẩm
Thông tin đầu ra: Bảng tính giá thành sản phẩm, các báo cáo chi phí sản xuất, báo cáo giá thành, sổ cái…
Trang 25CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẨM ĐỨC VIỆT
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt:
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt:
Công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt tiền thân là công ty liên doanh Đức Việt có sự góp vốn giữa Việt Nam và Cộng hòa liên Bang Đức
Tên công ty: Công ty Cổ phẩn thực phẩm Đức Việt
Giấy chứng nhận tư số: 051033000002 do UBND tỉnh Hưng Yên cấp ngày 30 tháng 06 năm 2008
Tên giao dịch tiếng anh: Duc Viet Food Joint Stock Company
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Địa chỉ trụ sở chính: Xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
Điện thoại: 0321 970 229/230 Fax:0321 970231/233
Văn phòng đại diện tại Hà Nội: Tòa nhà Seaprodex Hà Nội, 20 Láng
Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 047764322/7764653/7764654
Fax:04 7764317/7764319
Email: dvco-ltd@hn.vnn.vn
Mã số thuế: 0900214029
Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
Chế biến nông sản, thịt gia súc, thực phẩm sạch và các sản phẩm khác của ngành chăn nuôi và trồng trọt
Chế biến thịt gia súc gia cầm
Sản xuất, chế biến, mua bán các loại nông sản và các sản phẩm của nghành chăn nuôi
Mua bán thực phẩm
Sản xuất chế biến thực phẩm
Sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi
Sản xuất mua bán giống cây trồng, giống vật nuôi
Sản xuất, chế biến, kinh doanh phụ kiện, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm
Kinh doanh cửa hàng lương thực, thực phẩm
Chế biến và kinh doanh suất ăn
Trang 26Kinh doanh cửa hàng ăn uống.
Mua bán các loại máy móc, thiết bị, vật tư ngành công nghiệp thực phẩm, chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp
Công ty ban đầu hoạt động với số vốn điều lệ là: 26.000.000.000 đ(Hai mươi sáu tỷ đồng)
Với phương châm “thực phẩm sạch vì sức khỏe và tuổi thọ con người”,
“quan tâm và chăm sóc khách hàng” nên công ty đã nhanh chóng lấy được uy tín với các đối tác và khách hàng trong nước Công ty đã phát triển phù hợp với
sự phát triển của nên kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng các đại lý tiêu thụ ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu Đầu năm 2003 công ty tiến hành xây dựng thêm xí nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm sạch, an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh liên doanh với Đức ở Hưng Yên Và từ đó đến nay vẫn giữ vững ngành nghề sản xuất
Với sự ra đời của khu liên doanh này tầm hoạt động của công ty không ngừng lớn mạnh, mục tiêu của công ty trong thời gian tới là chiếm lĩnh thị trường trong nước và tiến đến xuất khẩu
2.1.2 Chức năng của công ty:
Công ty Cổ phần thực phẩm Đức Việt là công ty hoạt động với chức năng như sản xuất hàng thực phẩm tiêu dùng với dây chuyền công nghệ nhập
từ cộng hòa Liên Bang Đức với tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của Đức Công ty còn làm chức năng lưu thông hàng hóa, là đơn vị kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, hoạt động theo cơ chế thị trường Là doanh nghiệp thực hiện theo chế độ hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa
vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty trong phạm vi góp vốn của các thành viên, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng Techcombank
2.1.3 Quyền hạn của công ty:
* Công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh độc lập
Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phủ hợp với quy mô của công ty
Trang 27- Kinh doanh những ngành nghề phủ hợp với giấy phép đăng kí kinh doanh.
- Mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của công ty và nhu cầu của thị trường
- Có quyền tuyển chọn, thuê mướn sử dụng đào tạo cho thôi việc và có quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của bộ luật lao động và pháp luật liên quan, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng và chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế với bộ luật lao động và pháp lệnh có liên quan
- Có quyền thuê mời chuyên gia nước ngoài cố vấn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Có quyền thế chấp, cầm cố tài sản, vay vốn ngân hàng, liên kết đầu tư kinh doanh với doanh nghiệp khác theo quy định của pháp lệnh và quy chế tài chính của công ty
*Công ty có quyền quản lý tài chính như sau:
- Sử dụng vốn và các quỹ của công ty để phục vụ kịp thời các nhu cầu kinh doanh, được thế chấp tài sản công ty quản lý tại ngân hàng để vay vốn kinh doanh
- Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật
- Được hưởng chế độ ưu đãi, hoàn trả thuế VAT đối với các mặt hàng được chính phủ ưu tiên
- Có quyền từ chối hoặc tố cáo mọi yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực, nguồn hàng không được pháp luật quy định của bất kì tổ chức hay cá nhân nào
2.1.4 Nhiệm vụ của công ty
* Công ty có trách nhiệm tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo đúng ngành nghề, mặt hàng đã đăng ký kinh doanh, theo khuôn khổ pháp luật
- Chế biến nông sản thực phẩm sạch an toàn, chất lượng và các dịch vụ khác
- Thực hiện các dịch vụ giao nhận, vận chuyển, ký gửi hàng hóa tư vấn
và đại lý khách hàng
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế khác, tiến hành các hoạt động kinh doanh ngành nghề theo đúng quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, kế toán chế độ kiểm toán mà nhà nước quy định, chịu trách nhiệm về tính xác thực về hoạt động tài chính của công ty
- Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác
* Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có những nhiệm vụ cụ thể:
- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác
- Thực hiện các nghĩa vụ dịch vụ người lao động của Bộ luật lao động, đảm bảo cho người lao động tham gia hoạt động quản lý của công ty
Trang 28- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của nhà nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của nó.
- Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Tổ chức bộ máy đào tạo cán bộ công nhân viên của công ty đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập, thăng tiến của nhân viên
2.2 Đặc điểm qui trình tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt:
2.2.1 Qui trình tổ chức bộ máy quản lý:
Hiện nay công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt có khoảng 375 cán bộ công nhân viên trong đó khối văn phòng có 94 người, nhà máy có 281 người
Về trình độ chuyên môn có 01 tiến sĩ, 01 thạc sĩ, 40 người có trình độ Đại học
và những cán bộ kỹ sư có trình độ kinh doanh Lực lượng lao động trẻ của công ty chiếm tỷ lệ cao trên 70% là lực lượng lao động đầy đủ nhiệt tình, nhiệt huyết nhưng họ vẫn còn thiếu kinh nghiệm Do đó để đạt được năng suất, hiệu quả lao động tối đa công ty cần có chính sách đào tạo thêm nghiệp
vụ cho lao động trẻ Ngoài ra để nâng cao doanh thu và đẩy mạnh quá trình thu hồi nợ, công ty đã áp dụng chế độ khen thưởng doanh thu giúp công nhân
có thêm thu nhập ngoài lương cơ bản
Trang 29Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất công ty cổ phấn thực phẩm Đức Việt:
* Về cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành và kiểm soát của Công ty như sau:
Đại hội cổ đông (ĐHCĐ): Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, ĐHĐCĐ gồm tất cả cổ đông có quyền tham dự và biểu quyết theo quy định tại điều lệ
Hội đồng Quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHCĐ
Tổng giám đốc (TGĐ): Là người điều hành các công việc hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao Tổng giám đốc có thể là thành viên Hội đồng quản trị, do hội đồng quản trị thuê hoặc bổ nhiệm: TGĐ là người đại diện pháp nhân của công ty
•Tổng giám đốc: Tổng giám đốc của công ty do tiến sĩ Mai Huy Tân đảm nhận, ông có vai trò là người quản lý cao nhất trong doanh nghiệp Tổng giám đốc là người quyết định đường lối kinh doanh, chỉ đạo các hoạt động để
Đại hộiđồng cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Nhà máy
GĐNM
Chủ tịch hội đồng quản trị
VP-HCNS TP.HCNS
Khối kinh doamh P.TGĐ
Tổng giám đốc
Tài chính kế toán GĐTC
Phòng kinh doanh I
Phòng kinh doanh II
K ho
Tài chính
Kế toán
Hành chính nghiệpSự
Trang 30thực hiện đường lối này Tổng giám đốc chịu trách nghiệm về các hoạt động của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước tổ chức bộ máy quản trị và có quyền quyết định tuyển dụng hay sa thải nhân viên, đưa ra các quyết định điều động bổ nhiệm, thưởng phạt cho người lao động, tổ chức phân phối các hoạt động giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, xác định nguồn lực và hướng phát triển trong tương lai Bên cạnh đó Tổng giám đốc công ty còn chỉ đạo trực tiếp phòng kế toán tài vụ, tổ chức hoạt động y tế, văn phòng.
•Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh: là người quản lý chủ yếu các bộ phận kinh doanh giúp cho tổng giám đốc, xây dựng các chiến lược phát triển thị trường, kế hoạch và hiệu quả kinh doanh, quản lý các hệ thống cửa hàng, đại lý và chịu trách nhiệm trước giám đốc
•Giám đốc sản xuất: Thay mặt và giúp đỡ giám đốc quản lý công tác các bộ phận sản xuất, quản lý các phân xưởng nhà kho và nguyên liệu sản xuất Có nhiệm vụ thu thập ý kiến về sản phẩm, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, quản lý các nhân viên thuộc trách nhiệm của mình và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động mà mình quản lý trước giám đốc
•Giám đốc tài chính: Giúp giám đốc quản lý các công tác đối nội, đối ngoại, lên kế hoạch viếng thăm, tiếp khách, quản lý nhân sự, thay mặt giám đốc và phải chịu trách nhiệm về các mặt quản lý của mình trước giám đốc
•Phòng kinh doanh: Trưởng phòng kinh doanh phải chịu trách nhiệm chính về hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm tìm kiếm nguồn hàng giao dịch với khách hàng, tổ chức nhận hàng, bán buôn, bán lẻ, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình trước phó giám đốc kinh doanh
•Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: Làm nhiệm vụ giới thiệu hàng và bán hàng, quảng bá sản phẩm rộng rãi cho công ty
•Các đại lý bán buôn bán lẻ: chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu đặt hàng, chất lượng, số lượng, kiểm tra giám sát về an toàn thực phẩm
•Phân xưởng sản xuất: Chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu đặt hàng, chất lượng, số lượng, kiểm tra giám sát về an toàn thực phẩm
•Kho hàng, nguyên vật liệu: Thực hiện việc tiếp nhận giao hàng, kiểm
kê và bảo quản các loại hàng hóa, nguyên liệu thực hiện việc quản lý và dự trữ hàng, nguyên vật liệu cho công ty
•Phòng tài chính kế toán: Phụ trách phòng là kế toán trưởng có vị trí tương đương với trưởng phòng Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán quá trình kinh doanh bằng cách thu nhận chứng từ, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh tính toán, tổng hợp phân tích để đưa ra các thông tin dưới dạng báo cáo
•Phòng hành chính nhân sự: xây dựng và quản lý mô hình tổ chức kế hoạch, lao động tiền lương Tham mưu cho giám đốc về các công tác tổ chức, quy hoạch cán bộ, bố trí sắp xếp cơ cấu nhân viên Soạn thảo các quy chế, quy định trong công ty, tổng hợp hoạt động, lập công tác cho giám đốc quản trị hành chính, văn thư lưu trữ, đối ngoại pháp lý
Trang 31Bảng 2.1: Trích dẫn một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu:
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.248.398.825 3.056.311.275 1.192.087.550 28,06
6 Tổng lợi nhuận trước thuế 827.882.041 831.440.479 (3.558.438) -0,43
7 Tổng thuế TNDN 827.882.041 831.440.479 (3.558.438) -0,43
8 Tổng CBCNV 375 284 91 24,27
9 Thu nhập bình quân 1công nhân/1tháng 2.092.552 1.300.151 792.400 37,87
Nguồn: Trích từ BCTC năm 2007 và 2008 của Công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt.
Trang 322.2.2 Qui trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:
Như đã trình bày ở trên Công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt là công
ty chế biến nông sản, thịt gia súc, thực phẩm sạch và các sản phẩm khác của ngành chăn nuôi Công ty có một dây chuyền đồng bộ từ lò mổ lợn đến pha lọc thịt và chế biến thực phẩm từ thịt đạt tiêu chuẩn và công nghệ Đức
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình chế biến sản phẩm:
* Lợn hơi: Được cung cấp theo hợp đồng từ các trang trại chăn nuôi của CP Khi vận chuyển đến lò mổ của Đức Việt đều được kiểm định thú y và
Trong lò mổ có bác sỹ thú y của Nhà nước kiểm tra an toàn từng con một và đóng dấu xác nhận Thịt lợn mảnh được làm mát trong một hành lang
có nhiệt độ +7oC rồi được chuyển bằng hệ thống băng truyền treo và kho bảo quản nhiệt độ 0oC Như vậy, lợn sống được lựa chọn từ các nhà cung cấp đảm bảo, được cấp giấy chứng nhận an toàn thú y, quy trình giết mổ được kiểm soát, ghi chép xuất xứ từng con lợn
* Phân xưởng pha lọc: Phân xưởng này chỉ được sử dụng thịt lợn mảnh do chính lò mổ của Công ty cung cấp và đã được kiểm soát kỹ Toàn bộ phân xưởng pha lọc làm việc cách ly trong điều kiện nhiệt độ +7oC đến +10oC Hệ thống lạnh được vận hành 24/24h, có hệ thông điện dự phòng khi bị mất điện lưới
Lợn
hơi
Lò mổ công nghệ Đức
Phân xưởng pha lọc
Phân xưởng chế biến
Xúc xích
và các thực phẩm khác
Thịt lợn tươi
Trang 33Toàn bộ dây chuyền pha lọc thịt được nhập khẩu từ CHLB Đức Toàn
bộ nhà máy được thiết kế theo tiêu chuẩn Đức và EU, bao gồm cả hệ thống lạnh, thông gió, thoát nước, khử trùng, xử lý nước thải
Thịt sau khi được pha lọc sẽ phân loại theo hai nhóm:
- Nhóm 1: Thịt lợn tươi an toàn được cung cấp ra thị trường bằng hệ thống xe lạnh chuyên dụng của chính Công ty, giao tận nơi cho khách hàng
- Nhóm 2: Thịt để chế biến xúc xích và thực phẩm khác
* Phân xưởng chế biến:
Thịt lợn tươi qua quá trình pha lọc sẽ được chế biến theo quy trình sau:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình chế biến thịt:
Trong các công đoạn sản xuất, khâu xét nghiệm cũng rất quan trọng, giúp cho các nhà sản xuất kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm Ngay cả sau khi nguyên liệu được chở về, các kỹ sư hóa thực phẩm phải lấy mẫu để xét nghiệm xem thịt có đảm bảo hay không, có chứa ký sinh trùng, các vi sinh vật, có thuốc thú y, thuốc kháng sinh hay nguyên liệu đầu vào có đủ chất lượng để sản xuất Sau khi sản xuất, chế biến và trước khi xuất xưởng lưu thông phân phối trên thị trường thực phẩm đều được kiểm tra, xét nghiệm để giúp các nhà sản xuất khẳng định là thực phẩm an toàn đủ tiêu chuẩn
2.2.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt: 2.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được bố trí theo cơ cấu kế toán tập trung Toàn bộ công tác kế toán từ lập chứng từ, tập hợp số liệu chứng từ ban đầu rồi đi vào hạch toán các bộ phận trực thuộc, các phân xưởng không có kế toán trực tiếp mà chỉ có nhân viên kế toán làm nhiệm vụ thu thập chứng từ và thống kê dữ liệu sau đó gửi lên phòng kế toán tập trung của công ty Với cách
Trang 34tổ chức quản lý sản xuất, quy mô và đặc điểm hoạt động của công ty, trình độ nghiệp vụ của các cán bộ kế toán đòi hỏi công ty phải tổ chức bộ máy kế toán sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất Bộ máy kế toán ở công ty đảm nhận các nhiệm vụ: hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ, tính lương, phân
bổ tiền lương, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm, hạch toán thanh toán với khách hàng, hạch toán tiền gửi, tiền vay ngân hàng, hạch toán tiền gửi tài sản cố định
Hiện nay bộ máy kế toán của Công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt gồm có 11 người trong đó 9 người là kế toán làm việc tại văn phòng và 2 người là kế toán nhà máy
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt:
* Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra về công tác kế toán và tài chính của công ty: chỉ đạo, tổ chức các phần hành kế toán, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính, tham mưu tài chính cho Tổng giám đốc, Phó giám đốc giúp cho việc
xử lý và ra quyết định cụ thể
* Kế toán tổng hợp: Kiểm soát các chứng từ đầu vào, các phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán, phiếu mua hàng Tập hợp và xác định kết quả kinh doanh Lập báo cáo tài chính, báo cáo chi phí và giá thành Lập báo cáo thuế,
rà soát, phát hiện các bất hợp lý để xử lý số liệu kịp thời
* Kế toán thanh toán: Theo dõi và đối chiếu công nợ với khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng Kiểm tra thu chi hàng tháng Lập ủy nhiệm thu chi hàng tháng Lập ủy nhiệm chi thanh toán cho khách hàng, chuyển trả tiền vay
Kế toán hàng tồn kho và TSCĐ
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ
Kế toán nhà máy
Trang 35* Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định: Kiểm soát kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng gửi bán, tài sản cố định.
- Lên định mức vật tư
- Đối chiếu giữa các kho
- Quản lý, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
* Kế toán tiền lương: Khoán lương nhà máy, tính hệ số công việc Tính lương và các khoản trích theo lương phải trả cho người lao động tại nhà máy
và văn phòng
- Lập bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán lương
- Kê khai thuế thu nhập cá nhân
* Kế toán giá thành và tiêu thụ sản phẩm: Ghi chép kế toán tổng hợp và
kế toán chi tiết sản xuất phát sinh trong kỳ, phân bổ chi phí sản xuất hợp lý, kết chuyển, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang, tính giá thành sản phẩm
- Đối chiếu và quyết toán phần hạch toán nội bộ
- Cập nhật đầu ra, doanh thu bán hàng và các khoản chiết khấu, giảm giá
- Lập kế hoạch thu tiền hàng
* Thủ quỹ: Quản lý và thu chi tiền mặt tại đơn vị Kiểm kê quỹ tiền mặt Lập báo cáo quỹ tiền mặt và nộp cho kế toán trưởng
* Kế toán nhà máy: Theo dõi yếu tố đầu vào và đầu ra của nhà máy, viết phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Tiến hành lập các báo cáo thống kê của nhà máy (báo cáo nhập xuất tồn thành phẩm, nguyên vật liệu,…)
- Kế toán nhà máy có trách nhiệm báo cáo cho các kế toán phần hành
và kế toán trưởng biết thường xuyên và khi có yêu cầu Ngoài ra, kế toán nhà máy còn có trách nhiệm báo cáo với phòng kinh doanh về số lượng, chủng loại,… liên quan đến thành phẩm qua báo cáo thành phẩm
2.2.3.2 Các chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty thực hiện công tác kế toán theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
- Kỳ kế toán: Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được đánh giá theo nguyên tắc giá gốc
Trang 36+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp giá bình quân cả
kỳ dự trữ
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định (TSCĐ):
+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình: TSCĐ của công ty được hạch toán theo nguyên giá, hao mòn và giá trị còn lại Nguyên giá của TSCĐ bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí có liên quan khác (nếu có)
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Khấu hao TSCĐ hữu hình và vô hình được thực hiện theo phương pháp đường thẳng và theo thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Tỷ lệ khấu hao áp dụng phù hợp với tỷ lệ khấu hao quy định tại quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính
- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:
• Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn
• Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần quá lớn
Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Chi phí trả trước phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ căn cứ vào tính chất, mức độ loại chi phí
2.2.3.3 Hình thức kế toán:
Hiện nay Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ Hình thức kế toán vừa tập trung vừa phân tán Công ty sử dụng phần mềm kế toán SAS INNOVA 6.8 của Công ty SIS Việt Nam
Công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt đang sử dung phần mềm kế toán máy Phần mềm này hoạt động rất hiệu quả đã giúp cho công tác kế toán tại công ty đơn giản hơn, nhẹ nhàng hơn, hiệu quả hơn
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán, bảng tổng hợp chứng
từ kế toán tiến hành nhập số liệu vào hệ thống chứng từ, định khoản máy tính
sẽ tự động chuyển số liệu sang các phần hành có liên quan khác, sang các sổ tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Đơn vị sử dụng hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành
Trang 37* Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại Công ty:
Tùy từng loại chứng từ mà trình tự luân chuyển khác nhau Chứng từ
kế toán sẽ được thu thập và tập trung về phòng Tài chính kế toán Sau khi đã kiểm tra về tính đầy đủ, hợp pháp và chính xác của chứng từ, chứng từ được
sử dụng để định khoản, ghi sổ kế toán và lưu trữ Các chứng từ được kế toán nhập vào máy trên các giao diện nhập dữ liệu Sau đó máy tự động xử lý theo chương trình Các dữ liệu đã nhập vào được đưa lên các sổ chi tiết, lên chứng
từ ghi sổ, sổ cái, vào bảng tổng hợp chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh, Một
số công việc kế toán phải làm vào cuối kỳ: Tính khấu hao TSCĐ, phân bổ chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, tính giá vốn của sản phẩm, kết chuyển cuối kỳ, khoá sổ kế toán Sau đó, chương trình sẽ tự động lên các Bảng cân đối, các báo cáo kế toán Khi cần đến sổ nào, kế toán chỉ cần tìm đến vị trí bảng đó và in ra
* Tổ chức và vận dụng tài khoản kế toán tại Công ty:
Với việc mã hóa tài khoản, hệ thống tài khoản kế toán của công ty hiện nay được áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 20/03/2006
Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty được chi tiết theo từng đối tượng kế toán, theo từng đơn vị, tùy theo điều kiện cụ thể và tùy phân hệ kế toán Để đáp ứng cung cấp đầy đủ thông tin cho quản lý, các doanh nghiệp phải dùng rất nhiều các tài khoản khác nhau, do đó các tài khoản của công ty đươc chi tiết đến cấp 3, cấp 4
Ngay từ đầu, khi phần mềm được đưa vào sử dụng, kế toán viên phải khai báo tham số hệ thống và hệ thống các danh mục Tuy nhiên, trong quá trình làm việc, kế toán hoàn toàn có thể khai báo lại cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, phù hợp với chính sách, chế độ của Nhà nước
- Thực hiện khai báo tham số hệ thống:
+ Công ty quy định mã ngoại tệ ngầm định là: USD
+ Kiểu hạch toán ngoại tệ: theo giá hạch toán
+ Khai báo mã số thuế: 0900214029
- Tổ chức mã hoá đối tượng, xây dựng danh mục nhóm khách hàng, danh mục khách hàng, danh mục vât tư, danh mục TSCĐ,
*Tổ chức vận dụng sổ sách kế toán tại công ty: Căn cứ theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và căn cứ vào hình thức kế toán chứng từ ghi sổ mà công
ty áp dụng, hệ thống sổ sách kế toán chứng từ ghi sổ mà công ty áp dụng, hệ thống sổ sách kế toán bao gồm:
- Khai báo cách đánh số chứng từ ghi sổ
- Đăng ký số chứng từ ghi sổ
Trang 38Màn hình giao diện SAS INNOVA 6.8
2.3 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt:
2.3.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt:
Do đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quản lý và quy trình công nghệ sản xuất nên chi phí sản xuất ở đơn vị bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ, chi phí nhân công và những chi phí khác Những chi phí này được phân thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Trang 392.3.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt:
Quy trình chế biến sản phẩm của công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt tương đối phức tạp, nhiều công đoạn chế biến Mỗi công đoạn lại tương đối độc lập nhau nên có thể dễ dàng tập hợp chi phí riêng cho từng công đoạn ấy
Cụ thể là đối với các khoản chi phí sẽ được hạch toán riêng phân xưởng giết
mổ và phân xưởng chế biến Sau đó kế toán sẽ tính giá thành cho hai phân xưởng này Đối tượng tính giá thành của phân xưởng giết mổ là toàn bộ quá trình từ khâu giết mổ đến pha cắt, sản phẩm cuối cùng là các loại thịt lợn tươi sẵn sàng cung cấp ra thị trường Đối tượng tính giá thành của phân xưởng chế biến là từng sản phẩm hoàn thành của quá trình chế biến: Xúc xích, giò, giăm bông…
2.3.3 Trình tự kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt:
Công ty cổ phần thực phẩm Đức Việt hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
2.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nguyên vật liệu là một yếu tố cơ bản trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị của vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu ở công ty là các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở công ty bao gồm giá trị thực tế của vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm đó là: thịt lợn, ruột lợn, ruột cừu, muối, gia vị tổng hợp, chất phụ gia, bornsenf…
Nhìn chung tất cả các loại sản phẩm của công ty đều được làm từ nguyên liệu chính là thịt lợn, ngoài ra tùy vào mỗi nhóm sản phẩm khác nhau còn bao gồm những gia vị và những vật liệu phụ khác Có thể ví dụ một số loại sản phẩm sau:
- Xúc xích vườn bia được làm từ các nguyên liệu sau:
+ Thịt lợn mảnh siêu nạc
+ Gia vị Bock Wurst
+ Ruột cừu muối
+ Túi PA/PE 18x34
+ Đề can sản phẩm
…