1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Đầu tư phát triển SXKD tại Tổng Cty XNK Xây dựng VN – VINACONEX

96 370 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam – VINACONEX
Tác giả Trịnh Quốc Tuân
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Phạm Văn Hùng
Trường học Tổng Công Ty Xuất Nhập Khẩu Xây Dựng Việt Nam (VINACONEX)
Chuyên ngành Đầu tư phát triển
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 813 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Đầu tư phát triển SXKD tại Tổng Cty XNK Xây dựng VN – VINACONEX

Trang 1

Lời mở Đầu

Sau gần hai mươi năm thực hiện đổi mới, đất nớc ta đã gặt hái

đ-ợc những thành quả đáng khích lệ Từ một nền kinh tế tập trung bao cấptrì trệ, nền nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp kém phát triển, ngày naychúng ta có thể tự hào là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới ( SauThái Lan), công nghiệp tăng trưởng với tốc độ nhanh, đầu tư nướcngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều, nền kinh tế của đất nớc luôn tăngtrưởng với tốc độ cao (thứ 2 Châu á, sau Trung Quốc), dù nền kinh tế khuvực và thế giới trải qua nhiều biến động

Ra đời sau thời kỳ đổi mới của đất nước, Tổng công ty XNK xâydựng Việt Nam (VINACONEX) được thừa hưởng những thành quả củađất nước cho sự phát triển của mình Xuất phát điểm từ hai bàn taytrắng, với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, từ cấp Lãnh đạo cho đến cán

bộ công nhân viên, bên cạnh đó cũng có sự chỉ đạo quan tâm sát sao củaLãnh đạo Đảng, Nhà nước và Bộ xây dựng, ngày nay Tổng công ty XNKxây dựng Việt Nam trở thành một Tổng công ty lớn trong Ngành xâydựngViệt Nam, là niềm tự hào của Ngành xây dựng nước nhà

Với mục tiêu phấn đấu trở thành một tập đoàn kinh tế đa doanh vữngmạnh, hiện nay Tổng công ty đang thực hiện đầu t vào nhiều ngành, lĩnhvực nhằm đa dạng hóa sản phẩm Xác định đầu t là u tiên số một, là nhiệm

vụ quan trọng chiến lợc hàng đầu, để nâng cao năng lực và hiệu quả sảnxuất kinh doanh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu từ dịch vụ sang sản xuất côngnghiệp

Hiện nay Tổng công ty đã và đang triển khai đầu t hàng loạt dự ánvới tổng vốn đầu t lên đến hàng tỷ USD nh các dự án: Xi măng Cẩm Phả, Ximăng Yên Bình; Thủy điện Lào Cai, Yên Bái, Thanh Hóa; dự án nhôm ởHải Dơng, dự án đờng Láng – Hòa Lạc mở rộng, các dự án khu côngnghiệp phát triển đô thị ở Hà Nội, Hà Tây, Hải Phòng, Nha Trang…

Trang 2

Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đạt đợc ở trên, hoạt động Đầu tphát triển của Tổng công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề nh: hiệu quả sửdụng vốn đầu t cha cao, khả năng thu hồi vốn các dự án còn chậm, đầu t dàntrải cha có trọng điểm gây thất thoát lãng phí vốn…

Chính vì những vấn đề trên và đợc sự hớng dẫn giúp đỡ tận tình củaThầy giáo, Tiến Sĩ Phạm Văn Hùng cùng các cán bộ phòng Đầu t - Tổngcông ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam (VINACONEX), em xin chọn

đề tài:

“ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Đầu t phát triển Sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam “ VINACONEX““

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 16 tháng 04 năm 2004

Sinh Viên Trịnh Quốc Tuân

Trang 3

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG

TRONG DOANH NGHIỆP

1.Khái niệm về đầu tư và đầu tư phát triển

a. Khái niệm :

- Đầu tư theo ý nghĩa chung nhất, được hiểu là sự bỏ ra, sự hi sinhcác nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm đạt đượccác kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính,nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửachữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trong thiết bị và lắp đặtchúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chiphí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằmduy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lựcmới cho nền kinh tế xã hội, tạo việc làm và nâng cao mức sống củamọi thành viên trong xã hội

b. Đặc điểm của hoạt động Đầu tư phát triển.

Hoạt động đầu tư phát triển mang lại những tài sản mới cho nềnkinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và các hoạt động xãhội khác Hoạt động đầu tư phát triển cũng mang những đặc điểm củariêng của nó Các đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển:

Trang 4

- Thứ nhất hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏikhối lượng vốn lớn, vốn này nằm khê đọng không vận động suốttrong quá trình hoạt động đầu tư.

mang tính chất lâu dài, thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tưcho đến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng thường kéo dàitrong nhiều năm tháng với nhiều biến động có thể xảy ra Chính vìvậy trước khi thực hiện đầu tư cần phải nghiên cứu phân tích và dựbáo trước những biến động có ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu cựctới hoạt động đầu tư phát triển

Cũng cần phải chuẩn bị trước nhiều phương án để có thể khắc phụckịp thời những ảnh hưởng tiêu cực Việc dự báo càng được chuẩn bị

kỹ lưỡng, càng được chuẩn bị tốt thì hiệu quả của công cuộc đầu tưphát triển càng cao Điều này là rất có ý nghĩa khi nền kinh tế nước tađang ở trong giai đoạn rất cần vốn để tiến hành công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Thứ ba, không chỉ thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư chođến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng kéo dài mà thời gianvận hành các kết quả cho đến khi thu hồi vốn đủ hay cho đến khithanh lý tài sản do vốn đầu tư tạo ra cũng thường kéo dài trong nhiềunăm Điều này dẫn đến không thể tránh khỏi sự tác động hai mặt (tíchcực cũng như tiêu cực) của các yếu tố không ổn định về tự nhiên kinh

tế, chính trị, xã hội… Chính vì vậy hoạt động đầu tư phát triển manglại nặng tính rủi ro Khi không tính toán thật kỹ tới sự tác động củacác yếu tố nay thì rất phí lớn cho vốn đầu tư đã bỏ ra Điều này đãđược minh chứng rất rõ trong nhiều dự án ở Việt Nam trong thời gianqua

Trang 5

- Thứ tư, kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố không ổn định theo thời gian của tự nhiên và kinh tếkhông ổn định theo thời gian của tự nhiên và kinh tế xã hội.

- Thứ năm, các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là cáccông trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay tại nơi chúng được tạo dựngnên Do đó các điều kiện về địa lý, địa hình tại đó sẽ không chỉ ảnhhưởng tới quá trình thực hiện đầu tư mà còn ảnh hưởng đến sự hoạtđộng của các kết quả đầu tư sau này Vì vậy, khi có ý định thực hiệnđầu tư chúng ta cần phải xem xét kỹ các yếu tố địa lý, địa hình chophù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chúng

ta nên xây dựng nhà máy ở gần những vùng trồng nguyên liệu đểgiảm chi phí, nâng cao tính cạnh tranh

Với các đặc điểm cơ bản nêu trên của hoạt động đầu tư phát triểncho thấy, để đảm bảo cho công cuộc đầu tư phát triển đạt hiệu quảcao, chúng ta cần xem xét tính toán đầy đủ các vấn đề liên quan đếnhoạt động đầu tư trước khi thực hiện đầu tư Từ đó chuẩn bị thật tốtcác điều kiện cần thiết để hoạt động đầu tư có hiệu quả

2 Đầu tư trong Doanh nghiệp.

a Khái niệm và sự cần thiết phải đầu tư trong Doanh nghiệp:

a.1 Khái niệm:

Đầu tư trong Doanh nghiệp là sự hy sinh các nguồn lực trong hiệntại để duy trì tăng cường và mở rộng nguồn lực của các Doanh nghiệptrong tương lai Đầu tư trong Doanh nghiệp là bộ phận cơ bản của đầu

tư phát triển, là hoạt động chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác trong

Trang 6

duy trì những năng lực hiện có và nâng cao đời sống của các thànhviên trong đơn vị.

a.2 Sự cần thiết phải đầu tư trong doanh nghiệp:

Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là bộ phận cơ bản của đầu tư,

là hoạt động chi dùng vốn cùng với các nguồn lực khác trong hiện tạinhằm duy trì và tạo ra những tài sản mới cho doanh nghiệp, tạo thêmviệc làm và nâng cao đời sống của cac thành viên trong doanh nghiệp.Các doanh nghiệp Nhà nước đóng vai trò đầu tàu, chủ đạo trong nềnkinh tế, điều đó thể hiện ở chổ các doanh nghiệp Nhà nước chiếm mộtkhối lượng vốn lớn tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động

và hàng năm nộp ngân sách Nhà nước với khối lượng lớn

Mặt khác, nền kinh tế nước ta đang trong tiến trình hội nhập kinh tếquốc tế nhất là chuẩn bị gia nhập kinh tế quốc tế, nhất là chuẩn bị gianhập AFTA và đang trong quá trình thương lượng để gia nhập Tổ chứcthương mại thế giới (WTO) Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp trongnước nhất là các Doanh nghiệp Nhà nước phải đổi mới, nâng cao chấtlượng sản phẩm, hạ giá thành để đủ sức cạnh tranh với các Doanhnghiệp nước ngoài Điều này là hết sức quan trọng bởi một là cácDoanh nghiệp Nhà nước chiếm một khối lượng vốn lớn trong nền kinh

tế quốc dân, mặt khác hệ thống các doanh nghiệp Nhà nước của nước

ta hiện nay làm ăn kém hiệu quản, biểu hiện ở lượng vốn lớn, tạo ranhiều việc làm, nộp ngân sách lớn nhưng lợi nhuận lại không cao Điềunày cho thấy phải có sự cải tiến, đổi mới phương thức sản xuất quản lý,điều này chỉ có thể thực hiện được thông qua hoạt động đầu tư trongdoanh nghiệp Do đó đầu tư trong doanh nghiệp đóng một vai trò hếtsức quan trọng trong việc đổi mới sản xuất, nâng cao chất lượng sảnphẩm, tăng sức cạnh tranh của các Doanh nghiệp trong nước trong tiếntrình hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 7

b. Nội dung hoạt động đầu tư trong Doanh nghiệp.

Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là bộ phận cơ bản của đầu tư, làyếu tố rất quan trong để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành nângcao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Đầu tư phát triển trongdoanh nghiệp gồm các nội dung cơ bản sau:

• Đầu tư xây dựng cơ bản: Đầu tư xây dựng cơ bản trong doanhnghiệp bao gồm đầu tư vào nhà xưởng, máy móc thiết bị và đầu tư vàocác tài sản khác… Đây là một bộ phận cơ bản trong đầu tư trong doanhnghiệp, do đó nó cần có sự quản lý, phân bổ vốn hợp lý để quá trìnhđầu tư đạt hiệu quả cao

gồm chi đào tạo nâng cao tay nghềk, đào tạo lại, tuyển dụng, trả lươngđúng và đủ cho người lao động Con người là một nguồn lực rất quantrọng trong quá trình phát triển của các doanh nghiệp, là tài sản quýcủa doanh nghiệp Do đó cần phải có chiÕn lược đầu tư lâu dài và cóbài bản nhằm nâng cao trinhd độ tay nghề, nâng cao trách nhiệm vàlòng nhiệt tình đối với doanh nghiệp trong quá trình phát triển của cácdoanh nghiệp

• Đầu tư vào hàng tồn trữ: bao gồm cả hàng dự trữ và hàng tồn kho.Các doanh nghiệp cần phải có một kế hoạch đầu tư phân bổ, nghiêncức kỹ các kế hoạch dự trữ hàng hóa để vừa nhằm cung cấp đủ cho quátrình sản xuất kinh doanh, vừa không tồn đọng gây ứ đọng vốn để nângcao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp

nghệ: Cùng với con người thì lĩnh vực công nghệ là rất quan trọngtrong quá trình làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sảnphẩm Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay của nền kinh

Trang 8

sự phát triển như vũ bão trong lĩnh vực khoa học công nghệ của thếgiới Do đó phải có chiến lược, kế hoạch đầu tư lâu dài nhằm nghiêncứu, đổi mới công nghệ nhằm tăng khả năng hội nhập kinh tế quốc tế.

tế hiện nay khi mà lĩnh vực cộng nghệ thông tin liên lạc phát triển vớitốc độ rất nhanh thì cần phải có sự nghiên cứu nhằm chiếm lĩnh thịtrường thông qua các hình thức quảng cáo đa dạng như hiện nay

• Đầu tư vào tài sản vô hình khác: thương hiệu… Hiện nay khi mà tốc

độ phát triển kinh tế xảy ra nhanh thì nhu cầu tiêu dùng của người dânngày càng tăng Để nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường trong và ngoàinước thì ngoài đầu tư nghiên cứu thị trường cũng cần phải đầu tưkhuếch trương thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường

II KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ.

Tùy thuộc vào cấp độ quản lý và mục đích sử dụng các kết quả tínhtoán trong công tác quản lý và kế hoạch hóa ta chia làm các loại hiệuquả tài chính, hiệu quả hạch toán kinh tế và hiệu quả kinh tế xã hội củahoạt động đầu tư

1.1- Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư

Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầuphát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sốngcủa người lao động trong các cơ sở số vốn đầu tư mà cơ sở đã sử dụng

so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung Chúng

ta có thể biểu diễn khái niệm này thông qua công thức sau đây:

Trang 9

Trong đó:

Etco: chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức hoặc của các kỳ khác mà cơ

sở đã đạt được chọn làm cơ sở so sánh hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêuchuẩn hiệu qủa

1.2 – Khái niệm hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhànước, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có hoạt động đầu tưphải được xem xét từ hai góc độ: người đầu tư và nền kinh tế

Trên góc độ nguời đầu tư là các doanh nghiệp, mục đích cụ thể cónhiều nhưng quy tụ là lợi nhuận Khả năng sinh lợi của dự án là thước

đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của nhàđầu tư Khả năng sinh lợi càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu tư.Tuy nhiên mọi hoạt động đầu tư có khả năng sinh lời cao đều tạo ranhững ảnh hưởng tốt đẹp đối với nền kinh tế và xã hội Do đó, trên góc

độ quản lý vĩ mô phải xem xét mặt kinh tế xã hội của đầu tư, xem xétnhững lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện đầu tư mang lại Điều này giữvai trò quyết định để được các cấp có thẩm quyền chấp nhận cho phépđầu tư, các định chế tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ songphương và đa phương tài trợ cho hoạt động đầu tư

Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của đầu tưđối với việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế.Những sự đáp ứng này có thể được xem xét mang tính chất định tínhnhư đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế của Nhà nước, góp phầnchống ô nhiễm môi trường, cải tạo môi sinh…, hoặc đo lường bằng cáctính toán định lượng như mức tăng thu cho ngân sách, mức gia tăng sốngười có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ

Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu tư được

Trang 10

sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì sử dụng vào các côngviệc khác trong tương lai không xa.

Như vậy, lợi ích kinh tế - xã hội chính là kết quả so sánh (có mụcđích ) giữa cái mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn

có của mình một cách tốt nhất và lợi ích do đầu tư tạo ra cho toàn bộnền kinh tế (chứ không chỉ riêng cho một cơ sở sản xuất kinh doanh)

2 Hiệu quả đầu tư trong Doanh nghiệp

2.1– Quan điểm đánh giá hiệu quả hoạt động Đầu tư phát triển của

Doanh nghiệp Nhà nước.

Hiệu quả Đầu tư phát triển (ĐTPT) của DNNN là một phạm trù kinh

tế, là thước đo trình độ quản lý, sử dụng vốn ĐTPT vào hoạt động củaDNNN nhằm tối đa hóa lọi ích của chủ đầu tư và các mục tiêu kinh tế -

xã hội khác với chi phí nhỏ nhất Hiệu quả ĐTPT biểu hiện mối quan

hệ so sánh giữa kết quả đạt được với tổng số vốn ĐTPT đã được sửdụng để tạo ra các kết quả đó Việc đánh giá kết quản ĐTPT củaDNNN được xem xét trên các khía cạnh sau:

Thứ nhất, đánh giá hiệu quả ĐTPT của DNNN phải xuất phát từ vai

trò, nhiệm vụ của hệ thống DNNN trong quá trình phát triển kinh tế xãhội

Kinh tế nhà nước mà nòng cốt là DNNN giữ vai trò chủ đạo trong nềnkinh tế nhiều thành phần ở nước ta Vai trò chủ đạo đó trước hết phảithể hiện qua chất lượng, hiệu quả hoạt động là chủ yếu chứ không phảithông qua số lượng doanh nghiệp Như vậy, đánh giá hiệu quả ĐTPTcủa DNNN, một mặt cần phải xem xét đến các nội dung như chấtlượng hoàn thành các nhiệm vụ kinh tế - xã hội được giao; khả nănggiải quyết việc làm, gia tăng thu nhập cho người lao động….; mặtkhác, khi đánh giá hiệu quả ĐTPT của DNNN ở cấp độ nền kinh tếquốc dân, cần tính đến hiệu ứng dây chuyền Hiệu quả ĐTPT cao củakhu vực DNNN sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế

Trang 11

khác phát triển đến lượt nó, lại có tác động tích cực, ảnh hưởng trở lạiđến hiệu quả ĐTPT của DNNN ở các giai đoạn tiếp theo Về mặt địnhlượng, hiệu quả ĐTPT của DNNN được thể hiện thông qua các chỉ tiêutổng hợp như lợi nhuận, số việc làm, mức giao nộp ngân sách, ngoại tệròng tăng thêm… tính trên đơn vị vốn đầu tư.

Thứ hai, đánh gía hiệu quả ĐTPT của DNNN cần có sự phân biệt

giữa doanh nghiệp hoạt động kinh doanh với doanh nghiệp công ích.DNNN sản xuất – kinh doanh và hoạt động công ích khác nhau chủyếu ở nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động Trong đánh giá hiệu quẩ ĐTPTcủa DNNN sản xuất – kinh doanh, có thể sử dụng một hệ thống cácchỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận, giá trị xuất khẩu, mức nộp ngânsách, trong đó lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất.Ngược lại vói những DNNN hoạt động công ích thì lợi nhuận khôngphải là tiêu chuẩn chính thức để đánh giá Tiêu chuẩn cơ bản để xemxét đối với loại hình doanh nghiệp này là mức độ và trách nhiệm hoànthành nhiệm vụ được giao, tình hình tiết kiệm chi phí, thời gian hoànthành nhiệm vụ… Ngoài ra, cũng cần sử dụng thêm các chỉ tiêu kết quảhoạt động của doanh nghiệp hoạt động công ích như doanh thu, lợinhuận, nộp ngân sách… để đánh giá hiệu quả hoạt động ĐTPT

Thứ ba, cần phân biệt hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã

hội

Hiệu quả kinh tế - xã hội trong hoạt động ĐTPT của DNNN có thểđánh giá trên phạm vi toàn xã hội cũng như ở mỗi doanh nghiệp Đó làkhoản chênh lệch giữa lợi ích mà nền kinh tế - xã hội và doanh nghiệpthu được so với các khoản chi đã phải bỏ ra để DNNN thực hiện hoạtđộng ĐTPT của DNNN chính là sự đáp ứng của việc đầu tư đối vớiviệc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội Hiệu quả kinh tế - xã hội

có thể được đánh giá bằng các chỉ tiêu định tính như mức độ đáp ứng

Trang 12

việc thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước, góp phần bảo vệmôi trường và bằng các chỉ tiêu định lượng như giá trị sản lượng giatăng, mức đóng góp cho ngân sách, mức gia tăng thu nhập của ngườilao động, tăng thu ngoại tệ…

Hiệu quả tài chính (còn gọi là hiệu quả hạch toán kinh doanh) là tiêuchí có ý nghĩa quyết định trong hoạt động kinh doanh của DNNN sảnxuất – kinh doanh Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợiích tài chính mà DNNN nhận được với chi phí mà DNNN bỏ ra để đạtđược lợi ích đó Xem xét lợi ích và chi phí căn cứ vào mục tiêu đặt racủa DNNN Đó có thể là doanh thu bán hàng hoặc khoản lợi nhuận thuđược và những chi phí gắn liền với hoạt động đầu tứ của doanh nghiệp

để có được doanh thu và lợi nhuận nay

Thứ tư, đánh giá hiệu quả hoạt động DTPT của DNNN cần đặt

trong mối quan hệ với hiệu quả sử dụng vốn sản xuất – kinh doanh.Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất – kinh doanh của DNNN phản ánh trình

độ quản lý, khai thác, sử dụng các loại hình vốn sản xuất – kinh doanh

- bộ phận vốn đầu tư trong những kỳ trước của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn ĐTPT của DNNN phản ánh hiệu quả hay trình

độ sử dụng vốn ĐTPT - phần vốn chủ yếu đang trong quá trình hìnhthành tài sản của DNNN

Thứ năm, về phương pháp, để đánh giá chính xác hiệu quả ĐTPT

của DNNN cần phải tính đầy đủ các yếu tố chi phí và những lợi ích màloại doanh nghiệp này được hưởng

Trong giai đoạn đầu của quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạchhóa tập trung sang nền kinh tế thị trường, phát triển theo định hướngXHCN, các DNNN vẫn còn nhận được những sự ưu đãi nhất định từphía Nhà nước so với các loại hình doanh nghiệp khác về nhiều mặtnhu cấp phát vốn lưu động bổ sung, ưu đãi vay vốn đầu tư, ưu đãi mặtbằng sản xuất – kinh doanh Do vậy, về lý thuyết, nhằm xác định

Trang 13

chính xác mức độ hiệu quả của DNNN, làm cơ sở xây dựng các chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước, cần phải xem xét đến cácyếu tố và chi ra Trên thực tế đây là một vấn đề phức tạp vì rất khó thuthập số liệu chính xác Tuy nhiên, khi đánh giá hiệu quả ĐTPT củaDNNN cần tính đến các yếu tố này trong phạm vi các số liệu cho phépnhằm rót ra những kết luận chính xác.

2.2– Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trong doanh

nghiệp.

Để đánh giá hiệu quả ĐTPT của DNNN, có một số chỉ tiêu thường được

sử dụng, bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Sản lượng (doanh thu) tăng thêm tính trên vốn ĐTPT của DNNN.Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn ĐTPT tạo ra bao nhiêu đồng sảnlượng hoặc doanh thu Kết qủa tính càng lớn chứng tỏ hiệu quả củaviệc sử dụng vốn ĐTPT của DNNN càng cao

- Lợi nhuận tăng thêm tính trên vốn ĐTPT của DNNN Chỉ tiêu nàycho biết một đơn vị vốn ĐTPT tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉtiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả của hoạt động ĐTPT của DNNNcàng cao

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn ĐTPT đầu tư cho DNNN đónggóp vào việc tạo ra bao nhiêu đồng ngân sách Kết quả tính được cànglớn chứng tỏ mức đóng góp của DNNN vào ngân sách càng lớn, hiệuquả của việc sử dụng vốn ĐTPT của DNNN càng cao

- Số việc làm tăng thêm tính trên một đơn vị vốn ĐTPT của DNNN,được tính bằng cách lấy tổng số việc làm tăng thêm trừ đi số việc làmgiảm đi do hoạt động ĐTPT của DNNN Chỉ tiêu này cho biết một đơn

vị vốn ĐTPT của DNNN góp phần tạo ra được bao nhiêu việc làmtrong kỳ nghiên cứu

Trang 14

- Mức thu ngoại tệ thuần tính trên một đồng vốn ĐTPT của DNNN.Mức ngoại tệ thuần hàng năm được tính bằng cách lấy tổng thu xuấtkhẩu trừ tổng chi nhập khẩu của DNNN Chỉ tiêu “mức ngoại tệ thuầntính trên một đồng vốn ĐTPT của DNNN” cho biết một đơn vị vốnĐTPT của DNNN tạo ra được bao nhiêu đơn vị ngoại tệ thuần trongkỳ.

- Mức độ nâng cao trình độ tay nghề của người lao động do hoạtđộng ĐTPT của DNNN Chỉ tiêu này cho biết, do thực hiện ĐTPT màtrình độ tay nghề của người lao động thay đổi nhu thế nào giữa các thời

kỳ Đánh giá mức nâng cao trình độ tay nghề của người lao động dohoạt động ĐTPT của DNNN bằng một số chỉ tiêu trong đó có thể sửdụng chỉ tiêu “bậc thợ bình quân , thay đổi thời kỳ sau đầu tư so vớitrước khi tiến hành đầu tư” và chỉ tiêu “ mức bậc thợ bình quân, thayđổi tính trên một đơn vị vốn ĐTPT”

- Suất đầu tư cần thiết để làm tăng thêm một đơn vị sản lượng(ICOR) Hệ số ICOR là một chỉ tiêu tổng hợp, gián tiếp phản ánh hiệuquả hoạt động ĐTPT của DNNN ICOR là tỷ lệ giữa quy mô vốn đầu

tư với phần gia tăng của sản lượng hay suất đầu tư cần thiết để làmtăng thêm một đơn vị sản lượng trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêunày cho biết hiệu quả của một đồng vốn đầu tư tăng thêm ICOR tăngphản ánh hiệu quả vốn đầu tư giảm ngược lại

- Năng suất lao động tăng thêm do hoạt động ĐTPT của DNNN Chỉtiêu này phản ánh hiệu quả gián tiếp của hoạt động ĐTPT của DNNN

Có thể sử dụng chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối (tính bằng cách so sánh năngsuất lao động bình quân sau và trước khi doanh nghiệp thực hiệnĐTPT) và chỉ tiêu hiệu quả tương đối (tính bằng cách so sánh mứcchênh lệch về năng suất lao động sau và trước khi đầu tư với tổng quy

mô vốn đầu tư) để phản ánh nhóm chỉ tiêu hiệu quả này

Trang 15

Đối với DNNN hoạt động công ích, cần có những chỉ tiêu riêng, phùhợp để đánh giá hiệu quả hoạt động ĐTPT Do tính chất hoạt động đặcthù như đã chỉ ra trong phần trên, có thể sủ dụng các chỉ tiêu chính sau:

- Mức tiết kiệm chi phí do thực hiện ĐTPT, có thể so sánh tổng chiphí thực tế cho từng hoạt động đầu tư hoặc cho mỗi đơn vị khối lượngcông việc hoàn thành với định mức, hoặc mức chi phí cho mỗi đơn vịkhối lượng công việc hoàn thành tương tự trong năm trước, công trìnhtrước…Nếu chi phítiết kiệm được càng lớn trong điều kiện chất lượnghoànt thành công việc it nhất là như cũ, thì DNNN hoạt động đầu tư cóhiệu quả

- Tỷ lệ tài sản cố định huy động tính trên vốn ĐTPT trong kỳ Đốivới các DNNN hoạt động công ích, đầu tư được xem là hiệu quả khiđầu tư tập trung, trọng điểm để nhiều công trình, hoặc nhiều hạng mụccông trình được đưa vào khai thác sử dụng trong kỳ Như vậy, tỷ lệ tàisản cố định huy động tính trên vốn đầu tư phát triển trong kỳ càng cao,chứng tỏ hiệu quả hoạt động ĐTPT của doanh nghiệp càng cao

- Thời gian hoàn thành sớm so với thời gian dự, kiến đưa công trìnhvào khai thác, sử dụng Các công trình đầu tư cho hoạt động công íchcàng nhanh chóng được đua vào khai thác, sử dụng bao nhiêu, trongkhi các điều kiện khác không đổi, càng đáp ứng kịp thời các yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội bấy nhiêu Trên ý nghĩa đó, chỉ tiêu “ thờigian hoàn thành sớm so với thời hạn dự kiến đưa công trình vào khaithác, sử dụng” phản ánh hiệu quả hoạt động ĐTPT của DNNN hoạtđộng công ích

- Tỷ lệ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được giao (ví dụ: tỷ lệ hoànthành các chỉ tiêu sản xuất chủ yếu, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch giao nộpngân sách…) Khi đánh giá việc hoàn thành kế hoạch các chỉ tiêu đượcgiao của DNNN hoạt động công ích, cần gắn chặt giữa việc hoàn thành

Trang 16

thành kế hoạch các chỉ tiêu sản xuất chủ yếu nhưng chi phí lại tăngnhiều thì không thể đánh giá là doanh nghiệp hoạt động ĐTPT có hiệuquả.

2.3 – Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng dự án

* Chỉ tiêu NPV, NFV:

Thu nhập thuần của dự án là thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi cáckhoản chi phí của cả đời dự án Chỉ tiêu này bao gồm không chỉ tổnglợi nhuận thuần.từng năm của đời dự án mà còn bao gồm cả giá trị thuhồi thanh lý tài sản cố định ở cuộc đời dự án và các khoản thu hồikhác

NPV là lãi của cả đời dự án đự¬c quy định về thời điểm hiện tại (đầuthời kì phân tích )

Giá trị hiện tại của thu nhập thuần (NPV) còn được gọi là hiện giá thunhập thuần Nó được xác định theo công thức:

Ci: Khoản chi phí của năm i Nó có thể là chi phí vốn đầu tư banđầu để tạo ra tài sản cố định và tài sản lưu động ở thời điểm đầu và tạo

ra tài sản cố định ở các thời điểm trung gian, chi phí hàng năm của dự

án (chi phí này không bao gồm khấu hao)

n: Số năm hoạt động của đời dự án

r: tỷ suất chiết khấu được chọn

Trang 17

Tại thời điểm 0, thu của dự án chưa có, chi phí của dự án chính là vốnđầu tư ban đầu (Ivo) Vì vậy, công thức tính giá trị hiện tại của thunhập thuần (NPV) cũng có thể biến đổi thành:

Dự án được chấp nhận (đáng giá) khi NPV >= 0 Khi đó tổng cáckhoản thu của dự án >= tổng các khoản chi phí sau khi đã đưa về mặtbằng hiện tại

Ngược lại, dự án không bù đắp được chi phí bỏ ra

- Thu nhập thuần của dự án có thể tính về thời điểm tương lai (cuốithời kỳ phân tích) ký hiệu NFV Chỉ tiêu này phản ánh mô lãi của dự

án ở thời điểm tương lai (cuối thời kỳ phân tích)

Giá trị tương lai của thu nhập thuần được thính theo công thức sau:

* Tỷ số lợi ích – chi phí, ký hiệu là B/C:

Chỉ tiêu tỷ số lợi ích – chi phí được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thuđược và chi phí bỏ ra

Lợi ích và chi phí của dự án có thể tính về thời điểm hiện tại hoặc thờiđiểm tương lai Việc quy về thời điểm tương lai để tính chỉ tiêu này ít

Trang 18

Bởi vậy, chỉ tiêu B/C thường được xác định theo công thức sau:

Bi: doanh thu (hay lợi ích) ở năm i

Ci: chi phí năm i

PV(B): Giá trị hiện tại các khoản thu bao gồm doanh thu ở các nămcủa đời dự án

PV(C): Giá trị hiện tại của các khoản chi phí

Tỷ số B/C còn có thể được tính theo công thức sau:

( ) ( )

B AV B

C = AV C

Trong đó:

AV(B) : doanh thu (lợi ích đều đặn hàng năm)

AV(C ): chi phí đều đặn hàng năm

Dự án được chấp nhận khi B/C >= 1 Khi đó, tổng các khoản thu của

dự án đủ để bù đắp các chi phí bỏ ra của dự án và dự án có khả năngsinh lợi Ngược lại, nếu B/C <1 dự án bị bác bỏ

• Thời gian thu hồi vốn đầu tư (ký hiệu T) là số thời gian cần thiết để

dự án hoạt động thu hồi đủ vốn đầu tư đã bỏ ra Nó chính là khoảngthời gian để hoàn trả số vốn đầu tư ban đầu bằng các khoản lợinhuận thuần hoặc tổng lợi nhuận thuần và khấu hao thu hồi hàngnăm

Thời gian thu hồi vốn đầu tư có thể được xác định khi chưa tính đếnyếu tố thời gian của tiền gọi là thời gian thu hồi vốn đầu tư giản đơn vàthời gian thu hồi vốn đầu tư có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền

Trang 19

Phương pháp xác định : Thời gian thu hồi vốn đầu tư được xác địnhbằng phương pháp cộng dồn hoặc trừ dần.

- Thời gian thu hồi vốn đầu tư giản đơn được xác định như sau:

T: Năm thu hồi vốn đầu tư

(W + D)i: Khoản thu hồi lợi nhuận thuần và khấu hao năm i.Ivo : tổng vốn đầu tư ban đầu

Lợi nhuận thuần và khấu hao cộng dồn từ năm bắt đầu sản xuất kinhdoanh cho đến năm T khi tổng này bằng hoặc lớn hơn tổng vốn đầu tưban đầu thì T là năm thu hồi vốn

+ Phương pháp trừ dần:

Thời gian thu hồi vốn đầu tư giản đơn tính theo phương pháp trừdần:

IVT - (W + D)T -> ≤ 0Theo phương pháp này vốn đầu tư ban đầu được trừ dần bằng cáckhoản thu hồi hàng năm (lợi nhuận thuần và khấu hao) cho đến năm Tkhi hiệu số này <= 0 (vốn đầu tư ban đầu đã được hoàn trả hết)

- Phương pháp xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư có tính đến yếu

tố thời gian của tiền cũng tuân theo phương pháp chung: cộng dần vàtrừ dần

Trang 20

Thời gian thu hồi vốn đầu tư tính theo phương pháp trừ dần đượctính như sau:

Nếu Ivi là vốn đầu tư phải thu hồi ở năm i

(W + D)i : là lợi nhuận thuần và khấu hao năm i

(Delta)i = Ivi – (W + D)i : là số vốn đầu tư còn lại chưa thu hồiđược của năm i, phải chuyển sang năm (i+1) để thu hồi tiếp

Ta có :

Khi

* Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR):

Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiếtkhấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gianhiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là:

IRR = r + (r - r ) NPV1

Trang 21

NPV1> - gÇn 0 ; NPV2 < 0 gÇn 0

• Điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ trang trải các khoảnchi phí bỏ ra Tại điểm hòa vốn tổng doanh thu bằng tổng chi phí do đótại đây dự án chưa có lãi nhưng cũng không bị lỗ

Chỉ tiêu này cho biết khối lượng sản phẩm hoặc mức doanh thu (do bánsản phẩm đó) thấp cần phải đạt được của dự án để đảm bảo bù đắpđược chi phí bỏ ra

Có 2 phương pháp xác định điểm hòa vốn:

+ Phương pháp đại số:

x : số lượng sản phẩm sản xuất và bán được tại điểm hòa vốn

p : giá bán 1 sản phẩm

v : biến phí hay chi phí khả biến tính cho 1 sản phẩm

f : tổng định phí cả đời dự án hoặc 1 năm

+ Phương pháp đồ thị:

Lập một hệ trục tọa độ, trục hoành biểu thị số lượng sản phẩm trụctung biểu thị chi phí hoặc doanh thu do bán sản phẩm Vì điểm hòa vốnchính là điểm ở đó doanh thu bằng chi phí nên điểm hòa vốn chính làgiao điểm của đường biểu diễn doanh thu và đường biểu diễn chi phí

Trang 22

Ngoài ra, điểm hòa vốn có thể tính theo từng năm và có các loại điểmhòa vốn sau:

- Điểm hòa vốn lý thuyết:

Công thức tính điểm hòa vốn lý thuyết tính cho một năm của đời dựán:

Sản lượng tại điểm hòa vốn lý thuyết:

x = p v f

Trong đó:

f : là định phí tính cho năm xem xét của đời dự án

Doanh thu tại điểm hòa vốn lý thuyết:

Oh = x p hoÆc Oh 1

f v p

- Điểm hòa vốn tiền tệ: Là điểm mà tại đó dự án bắt đầu có tiền để trả

nợ vay kể cả dùng khấu hao

Công thức tính điểm hòa vốn tièn tệ cho một năm của đời dự án nhưsau:

Sản lượng tại điểm hòa vốn tiền tệ:

x = f p v−−d

D: khấu hao của năm xem xét

F : Định phí tính cho năm xem xét của đời dự án

Doanh thu tại điểm hòa vốn tiền tệ của năm xem xét:

Trang 23

Oht = xt p hoặc Oht = 1

f P v p

Ohn = Xn.p hoÆc Xhn =

v P p

− + +

−Trong đó:

N: nợ gốc phải trả nộp trong năm

T: thuế thu nhập phải nộp trong năm

Trang 24

III SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ

ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP

Hiệu quả đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) là mộtphạm trù kinh tế phản ánh một mặt của hiệu quả kinh tế, là thước đo trình

độ quản lý, khai thác, sử dụng vốn đầu tư phát triển vào hoạt động củaDNNN nhằm tối đa lợi ích của chủ đầu tư và các mục tiêu kinh tế xã hộikhác của đầu tư với chi phí nhỏ nhất biểu hiện mối quan hệ so sánh giữakết quả đạt được với tổng số vốn đầu tư phát triển đã được sử dụng để tạo

ra các kết quả đó Hiệu quả đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nướcbao hàm các mặt tài chính, kinh tế, chính trị và xã hội Nó là thước đotrình độ quản lý và sử dụng các nguồn lực, trực tiếp là yếu tố vốn đầu tư,nhằm đạt được các mục tiêu tài chính, kinh tế và xã hội xác định củDNNN

Trong thực tế Việt Nam hiện nay, các Doanh nghiệp Nhà nước chiếm 1 sốlượng lớn, với một lượng vốn rất lớn nhưng hiệu quả làm ăn lại không caonộp ngân sách Nhà nước hàng năm của các doanh nghiệp này thấp hơn củakhối doanh nghiệp không có vốn Nhà nước Một thực tế hiện nay là côngtác quản lý, sử dụng vốn của các Doanh nghiệp Nhà nước có hiệu quảkhông cao, trong khi đó nền kinh tế đất nước lại đang trong quá trình hộinhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế Do vậy, để nâng cao khả năngcạnh tranh của các Doanh nghiệp Nhà nước trong quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế, các doanh nghiệp trong nước phải đổi mới, nâng cao hiệu quả

có đủ sức cạnh tranh về giá cả, chất lượng khi tung ra thị trường

Một thực tế nữa hiện nay không chỉ của các doanh nghiệp Nhà nước mà cảnền kinh tế nước ta đó là hiệu quả đầu tư không cao, đàu tư thường dàntrải, gây lãng phí, thất thoát vốn của các Doanh nghiệp và của nền kinh tế

Do đó rất cần phải nâng cao hiệu quả đầu tư của nền kinh tế và của các

Trang 25

Doanh nghiệp Nhà nước nhằm thu được lợi ích cao nhất trong điều kiệnvốn của nền kinh tế và của các Doanh nghiệp là có hạn

IV MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ

ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

Hiệu quả đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước nó biểu hiện mốiquan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với tổng số vốn đầu tư phát triển đãđược sử dụng để tạo ra các kết quả đó Đối với các doanh nghiệp xâydựng, tuy có những đặc điểm sản xuất riêng khác với các doanh nghiệp sảnxuất khác nhưng các yếu tố tính hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp xâydựng vẫn giống so với cách tính hiệu quả của các loại doanh nghiệp khác.Đối với các doanh nghiệp xây dựng ở nước ta hiện nay có một thực tếđang diễn ra là có nhiều công trình xây dựng được thực hiện nhưng chấtlượng các công trình xây dựng không cao, hiệu quả thấp, tốc độ giải ngâncủa các công trình xây dựng chậm ảnh hưởng tới hiệu quả công trình

Có nhiều công trình vừa mới xây dựng xong đã có những dấu hiệu của sựxuống cấp, thậm chí khi chưa xây dựng xong hạng mục cuối thì hạng mụcxây dựng đầu đã bị hư hỏng Do vậy, vấn đề đặt ra đối với các doanhnghiệp xây dựng nước ta hiện nay là làm sao để nâng cao được hiệu quả,chất lượng công trình, đảm bảo tiến độ thi công, đáp ứng yêu cầu của chủđầu tư, nhất là trong thời điểm hiện nay khi nền kinh tế nước ta đang trongtiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Khi đó các doanh nghiệp xây dựngnước ta phải cạnh tranh khốc liệt không chỉ giữa các doanh nghiệp xâydựng trong nước mà còn cả với các doanh nghiệp xây dựng nước ngoài,những doanh nghiệp có đội ngũ trang thiết bị tiên tiến, công nhân lànhnghề và kinh nghiệm xây dựng quốc tế hơn hẳn các doanh nghiệp xâydựng nước ta Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư trongdoanh nghiệp xây dựng nhưng chủ yếu bao gồm các nhân tố sau:

Trang 26

* Đầu tư dàn trải : Đây là vấn đề hết sức bức xúc không chỉ ở riêng cáccông trình xây dựng mà ở cả trong nền kinh tế nước ta Đầu tư dàn trải dẫnđến tình trạng phân bổ vốn cho nhiều công trình nên tốn nhiều vốn, nhiềucông trình đang xây dựng dở dang nằm chờ vốn dẫn đến lãng phí, chấtlượng không cao Do đó sẽ dẫn đến gây lãng phí, thất thoát vốn nhà nước,phân tán nguồn lực, thời gian bàn giao công trình diễn ra chậm so với tiếnđộ.

* Trình độ quản lí dự án của các cán bộ xây dựng còn chưa cao, quản lýcác công trình xây dựng còn lỏng lẻo, đội ngũ cán bộ chưa chuyên sâu.Điều này đã dẫn đến tình trạng thất thoát vốn của các dự án, nhiều côngtrình xây dựng bị xuống cấp nghiêm trọng, qua thanh tra thì hầu hết cáccông trình xây dựng ở nước ta hiện nay đều có thất thoát vốn, do đó nó dẫnđến hiệu quả đầu tư bị giảm

* Trả lương cho kỹ sư, công nhân xây dựng: Vấn đề trả lương đúng và đủcho đội ngũ kỹ sư, cán bộ công nhân cũng là một hình thức đầu tư pháttriển Việc trả lương cho các kỹ sư ở dự án thường chậm, ít có những hìnhthức khuyến khích những sáng kiến kỹ thuật do đó chưa khuyến khíchđược hết các nguồn lực vào sản xuất, dẫn đến năng suất làm việc của cáccán bộ kỹ sư và công nhân chưa cao

* Đầu tư mua sắm những thiết bị máy móc phục vụ cho công trình xâydựng còn chưa hợp lý, nó thể hiện ở chỗ nhiều xe, máy được mua vềnhưng chỉ được sử dụng cho một vài công trình , sau đó không đuợc sửdụng nữa do không có dự án phù hợp, điều này gây lãng phí, không sửdụng hết công suất máy móc Do đó đầu tư mua sắm xe, máy thiết bị xâydựng cần phải tính đến mức độ sử dụng của các máy móc đó trong quátrình vận hành, tính đến trình độ của cán bộ công nhân khi tiếp cận cácmáy móc thiết bị hiện đại được nhập từ nước ngoài về thì việc đầu tư muasắm và sử dụng máy móc thiết bị mới có hiệu quả cao

Trang 27

Chương II Thực trạng đầu tư phỏt triển Sản xuất kinh

doanh tại Tổng cụng ty

I. Tổng quan về Tổng cụng ty xuất nhập khẩu xõy dựng Việt Nam

1 Giới thiệu chung về Tổng cụng ty VINACONEX

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty

a Giai đoạn 1988-1995

Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam đợc thành lập theo quyết

định số 1118/BXD-TCLĐ ngày 27/09/ 1988 của Bộ trởng Bộ xây dựng, tiền thân làCông ty dịch vụ và Xây dựng nớc ngoài VINACONEX

Những năm đầu thành lập, Tổng công ty VINACONEX có chức năng quản lýlực lợng lao động xuất khẩu làm việc trong các công ty và các đội xây dựng đồng bộ ởnớc ngoài gồm Iraq, Algêrie, Liên xô cũ lực lợng này đến năm 1990 đã lên tới13.000 ngời làm việc trong 15 công ty và đội xây dựng đồng bộ tại các nớc nói trên Công việc tổ chức một công ty để quản lý toàn bộ lực lợng xây dựng nớc ngoàicủa Bộ vừa bắt đầu thì cuối năm 1990 xảy ra chiến tranh vùng Vịnh và sự kiện các n-

ớc XHCN Đông Âu tan rã, Liên Xô sụp đổ đã ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động củaTổng công ty VINACONEX Tổ chức các công ty xây dựng ở nớc ngoài cha đợc kiệntoàn, công việc đang đợc củng cố, cha tiến triển đợc bao nhiêu đã phải gánh chịumột thử thách vô cùng nặng nề là phải nhanh chóng tổ chức rút tất cả lực lợng trên13.000 cán bộ công nhân từ nhiều nớc khác nhau trở về Vào thời điểm đó - thời kỳ

đầu thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng, hoàn cảnh đất nớc có nhiều thay đổi và khókhăn khi chuyển sang cơ chế thị trờng Nhiều ngành, nhiều doanh nghiệp thiếu công

ăn việc làm nghiêm trọng Đầu t nớc ngoài vào Việt Nam mới chỉ là bớc đầu, doanh số

đầu t cha đáng kể, vốn đầu t của Nhà nớc cho xây dựng cơ bản rất hạn chế Lao độngxuất khẩu trở về nớc trở thành một gánh nặng cho công ty và ngành

Trang 28

Để phù hợp với nhu cầu và nhiệm vụ mới, ngày 10/08/1991 Bộ xây dựng đã cóquyết định số 342/BXD-TCLĐ chuyển Công ty dịnh vụ và xây dựng nớc ngoài thànhTổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam - VINACONEX Đồng thời với quyết

định đổi tên Tổng công ty, cơ chế quản lý và hình thức hoạt động, biên chế bộ máy và

tổ chức lực lọng cũng đợc thay đổi bổ sung cho phù hợp theo nghị định số 388/HĐBTngày 20/11/1991 của Chính phủ về thành lập lại và giải thể doanh nghiệp nhà nớc, Bộxây dựng ra quyết định số 414/BXD-TCLĐ ngày 06/08/1991 thành lập 4 công ty xâydựng trực thuộc Tổng công ty là:

Công ty Xây dựng số 4, Công ty Xây dựng số 5, Công ty Xây dựng số 6 và Công tyXây dựng số 9 Đây là các đơn vị đợc thành lập trên cơ sở lực lợng hợp tác xây dựng

đồng bộ từ nớc ngoài trở về Nói chung các đơn vị khi trở về thành lập công ty mới đợcgiữ nguyên đội hình từ Giám đốc, Cán bộ quản lý đến Kỹ s và Công nhân kỹ thuật

Đặc điểm nổi bật của các công ty này là không có xe máy, thiết bị công cụ thi công,không đợc cấp vốn cố định và lu động, không đợc cấp trụ sở cơ quan công ty Tất cả

đều phải tự xoay sở, vay mợn

Tổng công ty vừa gấp rút ổn định tổ chức vừa đẩy mạnh hoạt động xây lắp,kinh doanh trong nớc… vì vậy trong giai đoạn từ 1992 đến 1994 các lĩnh vực chủ yếu

là xây lắp, xuất khẩu lao động và kinh doanh xuất nhập khẩu đã ổn định và thu đợcnhững kết quả bớc đầu

Phát huy những thuận lợi của Tổng công ty, có đội ngũ cán bộ quản lý, côngnhân kỹ thuật có tay nghề cao, đợc tuyển chọn kỹ để đi ra nớc ngoài làm việc, tiếp thu

đợc công nghệ tiên tiến quốc tế cùng với sự năng động, nhạy bén tiếp xúc với thị trờngmới, từ năm 1990 Tổng công ty đã ký kết đợc nhiều Hợp đồng xây dựng công nghiệp

và xây dựng lớn trong phạm vi cả nớc, đa một lực lợng lớn Kỹ s và công nhân ra nớcngoài làm việc, đẩy mạnh Xuất nhập khẩu Vật t - Xe máy – Thiết bị, góp phần đẩynhanh tốc độ tăng trởng và tích luỹ của đơn vị

Đến năm 1995, Tổng công ty đã đợc doanh thu trên 1.000 tỷ đồng, đóng gópnghĩa vụ cho Nhà nớc trên 49 tỷ đồng và trở thành một trong số những Doanh nghiệpthành đạt của Việt Nam

Trang 29

b Giai đoạn 1995 đến nay

Bớc sang năm 1995 Tổng công ty có nhiều thay đổi lớn, công tác tổ chức vàxây dựng lực lợng đợc củng cố và tăng cờng thêm một bớc

Thực hiện quyết định số 90/TTG của Thủ tớng chính phủ về việc tiếp tục sắpxếp doanh nghiệp nhà nớc, Bộ xây dựng đã có quyết định số 275/BXD-TCLĐ ngày15/04/1995 chuyển một số doanh nghiệp trực thuộc Bộ sang trực thuộc Tổng công tygồm: Xí nghiệp liên hợp xây dựng số 1, số 2, các Công ty xây dựng số 5, số 8 và số 9

Tất cả 5 đơn vị với tổng số cán bộ KHKT và quản lý là 947 ngời, công nhân kỹthuật 3592 ngời Hầu hết các đơn vị thành viên mới đều có bề dày lịch sử từ 20 đến 25năm xây dựng và phát triển Tuy nhiên, khi gia nhập Tổng công ty, các đơn vị nàycũng đang trong tình trạng vô cùng khó khăn, xe máy thiết bị thi công đã cạn kiệt vàhỏng hóc, số ngời không đủ việc làm quá lớn, có Công ty con số không việc làm lên tớitrên một nghìn ngời

Tiếp đó, thực hiện việc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nuớc cấp Tổng công ty,

Bộ xây dựng đợc uỷ quyền của Thủ tớng Chính phủ đã có quyết định số TCLĐ ngày 20/11/1995 về việc thành lập lại Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựngViệt Nam (VINACONEX) với chức năng nhiệm vụ lớn hơn

992/BXD-Sự linh hoạt, năng động trong chỉ đạo chiến lợc và điều hành sản xuất kinhdoanh của Ban lãnh đạo cùng với sự cố gắng của tập thể CBCNV đã nâng cao vị thế

và uy tín của VINACONEX, phát triển liên tục và bền vững Do yêu cầu tồn tại và pháttriển, nhiều doanh nghiệp từ các địa phơng trong cả nớc nh Thừa Thiên - Huế (Công

ty VINACONEX 10), Hải Dơng (Công ty VINACONEX11), Hải Phòng (Công tyVINACONEX 15)… và một số doanh nghiệp khác từ Thanh Hoá (Công ty t vấn thiết

kế xây dựng Thanh Hoá, Công ty Điện máy Thanh Hoá) v v đã sáp nhập vào đạigia đình VINACONEX để tận dụng vị thế của thơng hiệu VINACONEX Cho đến nayVINACONEX hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau với trên 80 đơn vị đầu mối trựcthuộc hoạt động trên mọi miền đất nớc gồm: 38 công ty và đơn vị hoạch toán độc lập(các công ty 100% vốn nhà nớc, công ty Cổ phần có vốn chi phối của VINACONEX),

Trang 30

vốn góp hàng trăm tỷ đồng, 03 đơn vị sự nghiệp (trờng đào tạo), 08 văn phòng đạidiện ở nớc ngoài, 04 khách sạn du lịch với trên 26.000 cán bộ công nhân viên, trong

đó có: 4.230 ngời đang làm việc ở nớc ngoài; 2.722 cán bộ khoa học, kỹ thuật, 1.579

Đảng viên đang sinh hoạt trong Đảng bộ Tổng công ty

Từ những năm mới thành lập, giá trị sản lợng của Tổng công ty chỉ xấp xỉ 100 tỷ

đồng, đến năm 2002 con số đó đã đạt 3.200 tỷ đồng, nộp ngân sách 134 tỷ, đếnnăm 2003 con số đó đã đạt 4.000 tỷ, ớc tính sang năm 2004 giá trị sản lợng lên đếnhơn 4.500 tỷ đồng

Chặng đờng 15 năm qua, so với nhiều đơn vị, nhiều Tổng công ty trong Bộ xâydựng và trong cả nớc không phải là một chặng đờng dài của lịch sử, nhng đối vớiVINACONEX là một chặng đờng đầy ý nghĩa

Bảy năm liền 1997, 1998, 1999, 2000, 2001, 2002 và 2003 Tổng công ty đợc Thủ tớng Chính phủ tặng cờ thi đua và năm 2002 Tổng công ty đợc Chủ tịch nớc tặngthởng Huân chơng Lao động hạng nhất

Đến nay, Tổng công ty VINACONEX đã trở thành một doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh đa ngành nghề, đa sản phẩm thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nh: xây lắp; Xuấtnhập khẩu; Xuất khẩu lao động; Sản xuất công nghiệp; Vật liệu xây dựng; Đầu t dự án

và kinh doanh; Dịch vụ khách sạn; du lịch lữ hành… hoạt động cả ở trong và ngoài

Trang 31

- Các đơn vị hoạch toán phụ thuộc bao gồm 6 đơn vị (trong đó có 3 đơn vị sẽ cổphần hoá trong năm 2004).

- Các trung tâm đào tạo: gồm có 3 trung tâm

- Các công ty hợp doanh, liên doanh, liên danh gồm 3 Công ty (trong đó dự kiến

có 1 công ty sẽ chuyển sang công ty cổ phần vào năm 2004)

Trong thời gian tới sẽ có nhiều Công ty đợc thành lập với nhiều lĩnh vực hoạt động kinhdoanh khác nhau, điều đó sẽ góp phần làm cho VINACONEX trở thành một Tập đoànkinh tế hùng mạnh trong tơng lai không xa

Có thể tóm tắt mô hình tổ chức của Tổng công ty xuất nhập khẩu Xây dựng Vịêt Nam(VINACONEX) nh sau (hình vẽ)

1.3 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty

Với mục tiêu xây dựng Tổng công ty trở thành một Tập đoàn kinh tế vữngmạnh, hiện nay Tổng công ty VINACONEX thực hiện phơng châm kinh doanh trênnhiều lĩnh vực Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty:

- Nhận thầu xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, các công trình kỹthuật hạ tầng, các công trình cấp thoát nớc, xử lý môi trờng, các công trình Buchính viễn thông, cầu, đờng, sân bay, bến cảng, đê, đập, hồ chứa nớc, cáccông trình thuỷ điện, đờng dây, trạm biến thế… cả trong và ngoài nớc

- Cung cấp nhân lực đồng bộ, kỹ s, kỹ thuật viên, đốc công, công nhân kỹthuật… cho các hãng, nhà thầu xây dựng nớc ngoài Cung ứng lao động vớicác ngành nghề khác nhau cho các thị trờng lao động trên thế giới

- Xuất nhập khẩu xe máy, thiết bị, vật liệu xây dựng, trang thíêt bị nội thất và cáchàng hoá khác

- Đầu t kinh doanh bất động sản, khu đô thị mới, khu công nghiệp, đầu t các dự

án sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, điện nớc, vật t ngành nớc… với các

Trang 32

ph Sản xuất vật liệu xây dựng: cấu kiện bê tông, bê tông thơng phẩm đá cácloại… và các sản phẩm công nghiệp khác cho xây dựng

- T vấn, khảo sát, quy hoạch, thiết kế, đầu t xây dựng, quản lý dự án

- Dịch vụ khách sạn và du lịch

- Hợp tác với các hãng nớc ngoài, thành lập các liên doanh hoặc hợp doanh đểxây lắp các công trình trong và ngoài nớc, sản xuất hàng hoá xuất khẩu, chothuê và bán các xe máy thiết bị xây dựng, thiết bị tự động hoá, đầu t các dự ánsản xuất vật liệu xây dựng, cấp nớc, thuỷ điện…

2 Cỏc phũng, ban cú chức năng quản lý hoạt động Đầu tư ở Tổng cụng ty

* Hội đồng quản trị:

- Quyết định cỏc chủ trương đầu tư của toàn Tổng công ty

toàn Tổng cụng ty

- Xem xột phờ duyệt:

+ Cỏc dự ỏn đầu tư

+ Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toỏn

+ Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu

+ Quyết toỏn vốn đầu tư

Phủ và Bộ Xõy dựng (Khi được ủy quyền)

- Chỉ đạo toàn Tổng cụng ty thực hiện đầu tư

- Thanh tra cụng tỏc đầu tư của toàn Tổng công ty

* Hội đồng tư vấn đầu tư:

Giỏm đốc, Đại diện thường vụ Đảng Ủy, Cụng đoàn Tổng cụng

ty, Kế toỏn trưởng Cỏc trưởng phũng Đầu t, Kế hoạch, Phỏp

Trang 33

đơn vị trình dự án đầu tư Một số chuyên viên kinh tế, kỹ thuậtngoài Tæng c«ng ty (được mời khi có yêu cầu của từng dự án cụthể)

kiến bằng văn bản đối với các dự án đầu tư sau khi các dự án

đó dược Hội đồng quản trị đồng ý chủ trương đầu tư để Hộiđồng quản trị Tæng c«ng ty xem xét quyết định đầu tư

+ Xem xét dự án đầu tư có phù hợp với các điều kiện quy địnhcủa pháp luật về quy hoạch, lãnh thổ, khai thác tài nguyênkhoáng sản:

+ Xem xét các vấn đề kỹ thuật của dự án về công nghệ, quy môsản xuất phương án kiến trúc, quy chuẩn xây dựng;

+ Xem xét dự án có phù hợp về sử dụng đất đai, môi trường vàbảo vệ sinh thái, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động và cácvấn đề xã hội khác

+ Xem xét về vấn đề thị trường, giá cả, tiếp thị nguồn cung ứngnhân lực nguyên nhiên vật liệu và vấn đề kinh tế của dự án.Riêng đối với dự án từ 500 triệu trở xuống thì Phòng Đầu tưtrình dự án lên Hội đồng quản trị phê duyệt không cần xin ý kiếncủa Hội đồng tư vấn đầu tư

* Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty

chủ trương đầu tư và kế hoạch đầu tư ngắn hạn và dài hạntrước Hội đồng quản trị

dài hạn và ngắn hạn của toàn Tæng công ty

- Xem xét các dụ án đầu tư trước khi trình Hội đồng quản trị xem

Trang 34

- Đề xuất về nội dung dự án, khả năng về tài chính và tính khả thicho các dự án đầu để đưa ra Hội đồng quản trị Tæng công tyxem xét quyết định đầu tư

tư đã được Hội đồng quản trị phê duyệt theo đúng quy định củaNhà nước về đầu tư và xây dựng

c«ng ty

làm Chủ đầu tư thực hiện dự án hoặc thi công công trình và cácquyết định tổ chức thực hiện đầu tư theo thÈm quyền

+ Tæng hợp chung tình hình §Çu tư của Tæng Công ty

- Công tác tham mưu:

+ Chủ động đề xuất các ý tưởng đầu tư mới, báo cáo lên Lãnh đạoTæng Công ty

+ Đề xuất góp ý các chủ trương, chiến lược đầu tư của Tæng Công

ty

+ Đề xuất các quy trình thực hiện, phương pháp thực hiện côngtác đầu tư của Tæng Công ty và các đơn vị thành viên

Trang 35

+ Thường xuyên nghiên cứu và cập nhật những quy định của Nhànước về đầu tư để phục vụ công tác đầu tư của Tæng công ty + Góp ý kiến các văn bản đầu tư của Nhà nước khi được yêu cầu

- Công tác quản lý đầu tư:

+ Là đầu mối quản lý Dự án đầu tư xây dựng, Dự án đầu tư chiềusâu… của toàn Tæng công ty

+ Theo dõi và phèi hợp với BQL của các Dự án do Tæng công tytrực tiếp là Chủ đầu tư những việc thực hiện đầu tư từ kh©u lậpchuẩn bị đầu tư đến khâu hoàn thành đưa Dự án vào khai thác sửdụng

+ Theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn các đơn vị thành viên trong việcthực hiện đầu tư các Dự án theo đúng Quy định quản lý đầu tư vàxây dựng cũng như Quy trình đầu tư của Tæng công ty ban hành + Đề xuất áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác quản lýđầu tư, theo dõi tình hình thực hiện đầu tư của Tæng công ty

+ Cập nhật và cung cấp đầy đủ, hướng dẫn kịp thời các quy địnhđầu tư mới của Nhà nước đến các đơn vị thành viên trong Tængcông ty làm cơ sở thực hiện

+ Quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến công tác đầu tư củaTæng công ty

- Công tác thực hiện:

+ Đối với các Dự án đầu tư thuộc nhóm A và B: Tiếp nhận các dựkiến, chủ trương của Lãnh đạo Tæng công ty, nghiên cứu sự cầnthiết phải đầu tư, quy mô đầu tư, xem xét khả năng huy động cácnguồn vốn… để tham mưu cho Hội đồng Quản trị Tæng công ty cókết luận quyết định chủ trương đầu tư (thông qua các số liệu phântích kinh tế, ý kiến các chuyên gia…)

+ Khi có chủ trương đầu tư thì tiến hành điều tra khảo sát và lập kế

Trang 36

+ Tiến hành xin ý kiến của Hội đông tư vấn đầu tư về dự án Đốivới các dự án đầu tư dưới 500 triệu sau khi có đồng ý chủ trươngđầu tư của Hội đông quản trị, phòng Đầu tư Tæng công ty sẽ trựctiếp xin ý kiến lãnh đạo Tæng công ty phê duyệt Báo cáo đầu tư màkhông cần xin ý kiến của Hội đồng tư vấn đầu tư

+ Sau khi có Quyết định đầu tư của lãnh đạo Tæng công ty thì tùytheo quy mô đầu tư mà tiến hành hai bước Nghiên cứu tiền khả thi

và Nghiên cứu khả thi, đảm bảo các yêu cầu của Quy chế đầu tư

và xây dựng

+ Lập Dự án:

Tự tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi các

Dự án do Tổng công ty làm Chủ đầu tư trong điều kiện cho phép vềnhân sự và cơ sở vật chất

Xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Tæng công ty trong việc thuêchuyên gia phối hợp hoặc thuê tổ chức tư vấn có chuyên môn lậpBáo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi các Dự án do TængCông ty làm chủ đầu tư trong trường hợp không tự tổ chức thựchiện dược

Hướng dẫn các đơn vị thành viên lập hoặc thuê lập các Báo cáonghiên cứu tiền khả thi và khả thi cho các Dự án đầu tư của cácđơn vị thành viên Tæng công ty

+ ThÈm định:

Thẩm định hoặc xin ý kiến lãnh đạo Tæng công ty để thuê thẩmđịnh và thực hiện các thủ tục trình duyệt Báo cáo nghiên cứu khảthi các Dự án đầu tư của Tæng công ty và các đơn vị thanh viêntheo quy định của Quy chế Quản lý đầu tư xây dựng và Quy trìnhđầu tư của Tæng công ty, phù hợp với các quy định hiện hành củapháp luật về đầu tư xây dựng

Trang 37

Làm đầu mối cho việc lập và thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dựtoán của các Dự án đầu tư của Tæng công ty và các đơn vị thànhviên theo quy định của pháp luật hiện hành

Lên kế hoạch và đề xuất nhân sự có năng lực, chuẩn bị các điềukiện cần thiết để thành lập bộ phận thẩm định các Dự án đầu tưtrực thuộc Phòng Đầu tư

+ Phê duyệt:

Đối với các Dự án thuộc nhóm A, Phòng đầu tư phải chuẩn bị

Tờ trình lên Chủ tịch Hội đồng quản trị Tæng công ty để Chủ tịchHội đồng quản trị ký trình các cơ quan có thẩm quyền quyết địnhphê duyệt và chịu trách nhiệm phổ biến trong nội bộ Phòng đối vớinhững quy định, quy chế, th«ng báo của Tæng công ty và Nhà nước

và Nhà nước, chịu trách nhiệm thực hiện các quy định này

Cán bộ, công nhân viên trong phòng có trách nhiệm bồi thườngthiệt hại cho Tæng công ty nếu cố ý gây thiệt hại cho Tæng công tytheo quy định của pháp luật

Nộp đầy đủ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ về hoạt động củaphòng theo yêu cầu của Lãnh đạo Tæng công ty

Sau khi Chủ tịch HĐQT trình thì hoàn thiện và nộp hồ sơ nghiêncứu tiền khả thi hoặc nghiên cứu khả thi lên cấp có thẩm quyềnquyết định Tùy theo tình hình thực tế công việc phòng Đầu tư cóthể báo cáo lãnh đạo Tổng công ty xin ý kiến chỉ đạo để thành lậpBan chuẩn bị dự án (hoặc Ban quản lý dự án) Ban sẽ thực hiệnnhiệm vụ theo sự phân công của lãnh đạo Tæng công ty theo quychế hoạt động của Ban

Đối với các Dự án thuộc nhóm B và C (theo phân cấp do Hộiđồng Quản trị Tổng công ty phê duyệt), Phòng Đầu tư phải chuẩn

bị quyết định đầu tư theo các nội dung đã được quy định trong quy

Trang 38

tư vào sổ nghị quyết đầu tư làm căn cứ cho Chủ tịch Hội đồngQuản trị phê duyệt

Làm đầu mối cho việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khảthi, nghiên cứu khả thi; thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các Dự ánđầu tư của các đơn vị thành viên theo quy định của pháp luật hiệnhành

+ Chủ trì tổ chức các buổi báo cáo thẩm định, phê duyệt Dự ánđầu tư của Tæng công ty

+ Chủ trì các cuộc hội thảo, hội nghị, mời các chuyên gia có kinhnghiệm trong lĩnh vực đầu tư nhằm nâng cao kiến thức đầu tư củacán bộ Tổng công ty, thúc đẩy tiến trình đầu tư của Tæng công ty + Chủ động liên hệ mời các chuyên gia có kinh nghiệm trong quátrình triển khai các Dự án đầu tư nếu thấy cần thiết

+ Thực hiện các công việc khác khi được phân công

- Quyền hạn của Phòng đầu tư:

+ Chủ động đề xuất với Lãnh đạo Tæng công ty những s¸ng kiến,biện pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Tæng công ty

+ Được sử dụng đúng mục đích và đúng quy định đối với các chiphí cần thiết và các trang thiết bị của Tæng công ty để giải quyếtcông việc

+ Được quyền góp ý vào việc giải quyết công việc của các Phòngban khác về đầu tư khi thấy có dấu hiệu trái pháp luật hoặc có ảnhhưỏng tới hoạt động của Tæng công ty

+ Có quyền báo cáo Tæng công ty không thực hiện những nhiệm

vụ được giao, khi nhiệm vụ ấy được coi là trái pháp luật, vi phạmchính sách của Nhà nước

Trang 39

Có quyền đề nghị phòng ban khác giúp đỡ phối hợp giải quyếtcông việc Việc đề nghị phải được ghi bằng văn bản hoặc gặp trựctiếp

+ Sắp xếp, phân công công việc đối với các nhân viên trong nội bộphòng mình theo khả năng từng người, đảm bảo hiệu quả côngviệc

- Trách nhiệm của phòng Đầu tư:

+ Phục tùng và chấp hành chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng quản trị,Tæng Giám đốc Tæng công ty trong việc thực hiện nhiệm vụ đượcgiao

+ Chịu trách nhiệm về hiệu quả công việc của phòng trước lãnhđạo Tæng công ty

Tổng công ty để bố trí phòng họp và các thiết bị phục vụ chocuộc họp về các dự án của Tæng công ty

- Các công việc khác khi được phân công

* Phòng Tổ chức – lao động:

quyết định thành lập BQL đối với các dự án do Tæng công ty trựctiếp là Chủ đầu tư

đầu tư đi vào vận hành sản xuất

- Các công việc khác khi được phân công

Trang 40

* Phòng Tài chính - Kế hoạch:

- Tham gia ý kiến đóng góp về nội dung, tài chính và tính khả thicho các dự án đầu tư

hạn và hµng năm cho các dự án, cung cấp tài chính cho dự án

- Thực hiện các thủ tục vay vốn để thực hiện dự án

việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính của dự án đảm bảo cho dự

án có đủ vốn để hoạt động và hoạt động an toàn và có hiệu quả

- Kiểm tra và thanh toán các chi phí phục vụ dự án

- Xem xét thẩm định các hồ sơ xin quyết toán của các dự án

- Các công việc khác khi được phân công

* Phòng Đấu thầu và QLDA

ty tham gia với chức năng của mình để dự án đầu tư của Tængcông ty triển khai được thuận lợi, đảm bảo an toàn và hiệu quả

- Các công việc khác khi được phân công

- Tham gia ý kiến đóng góp về nội dung, trình tự thực hiện dự án

và tính khả thi cho các dự án đầu tư

- Tham gia ý kiến đối với các hợp đồng kinh tế

tư phục vụ công tác đầu tư của Tổng công ty

Ngày đăng: 23/04/2013, 10:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình Lập dự án Đầu t, Chủ biên TS. Nguyễn Bạch Nguyệt Khác
3. TS Từ Quang Phơng – Quan điểm và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quảhoạt động ĐTPT của DNNN – Tạp chí quản lý Nhà nớc Khác
4. Hồ sơ năng lực Tổng công ty – Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam (VINACONEX) Khác
5. Điều lệ Tổng công ty - Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam 6. Quy chế về hoạt động Đầu t của Tổng công ty VINACONEX Khác
7. Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam 15 năm xây dựng và phát triển – Phí Thái Bình - Bí th Đảng uỷ – Chủ tịch HĐQT Tổng công ty Khác
8. Vững bớc hớng tới tơng lai – Nguyễn Văn Tuân - TGĐ Tổng công ty 9. Những thách thức trên con đờng hội nhập kinh tế quốc tế của Ngành Xây dựng Việt Nam. Phan Vũ Anh – Trởng phòng đối ngoại – Pháp chế Tổngcông ty Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 2: Tình hình chuyển dịch cơ cấu đầu t trong 3 năm 200 1- 2003: - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Đầu tư phát triển SXKD tại Tổng Cty XNK Xây dựng VN – VINACONEX
i ểu 2: Tình hình chuyển dịch cơ cấu đầu t trong 3 năm 200 1- 2003: (Trang 65)
Qua bảng trờn ta thấy tổng vốn đầu tư của Tổng cụng ty VINACONEX tăng lờn rất nhanh theo cỏc năm - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Đầu tư phát triển SXKD tại Tổng Cty XNK Xây dựng VN – VINACONEX
ua bảng trờn ta thấy tổng vốn đầu tư của Tổng cụng ty VINACONEX tăng lờn rất nhanh theo cỏc năm (Trang 68)
Biểu 4 (I – V): Tình hình Sản xuất kinh doanh cuat Tổng công ty qua các năm Các chỉ tiêu chủ yếuĐơn vị tínhThực hiện 2001 Thực hiện 2002 Thực hiện 2003 I - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Đầu tư phát triển SXKD tại Tổng Cty XNK Xây dựng VN – VINACONEX
i ểu 4 (I – V): Tình hình Sản xuất kinh doanh cuat Tổng công ty qua các năm Các chỉ tiêu chủ yếuĐơn vị tínhThực hiện 2001 Thực hiện 2002 Thực hiện 2003 I (Trang 69)
Ta cú bảng tớnh hiệu quả đầu tư phỏt triển sản xuất kinh doanh của Tổng cụng ty VINACONEX qua cỏc năm như sau: - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Đầu tư phát triển SXKD tại Tổng Cty XNK Xây dựng VN – VINACONEX
a cú bảng tớnh hiệu quả đầu tư phỏt triển sản xuất kinh doanh của Tổng cụng ty VINACONEX qua cỏc năm như sau: (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w