Nắm bắt được vai trò quan trọng của công nghệ thông tin và tự động hoá đốivới sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để phát triển kinh tế, Công tyTNHH Viễn thông và CNTT
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG VÀ CNTT HỒNG QUANG 3
1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang 3
1.1.1 Giới thiệu chung 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.2 Cơ cấu tổ chức 4
1.3 Ngành nghề kinh doanh 6
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp trong giấy phép kinh doanh 6
1.3.2 Các hàng hoá và dịch vụ hiện tại 6
1.4 Kết quả hoạt động của Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang 7 PHẦN 2: PHÂN TÍCH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG VÀ CNTT HỒNG QUANG 9
2.1 Quản trị và phát triển nguồn nhân lực 9
2.1.1 Cơ cấu lao động trong công ty 9
2.1.2 Định mức lao động 10
2.1.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động 11
2.1.4 Năng suất lao động 11
2.1.5 Chính sách tuyển dụng và đào tạo 12
2.2 Quản trị các yếu tố vật chất (Nguyên vật liệu và TSCĐ) 13
2.2.1 Các nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp 13
2.2.2 Định mức sử dụng thiết bị 13
2.2.3 Tồn kho 13
2.2.4 Cơ cấu tài sản cố định 14
2.3 Quản trị tiêu thụ 14
2.3.1 Chính sách sản phẩm - thị trường 14
2.3.2 Chính sách giá 15
Trang 22.3.3 Chính sách phân phối 15
2.3.4 Chính sách xúc tiến bán hàng và marketing 16
2.3.5 Công tác thu thập thông tin Marketing của công ty 16
2.3.6 Đối thủ cạnh tranh 17
2.3.7 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác Marketing 17
2.4 Quản trị tài chính 17
2.4.1 Phân tích Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 17
2.5.2 Phân tích Bảng cân đối kế toán 19
2.5 Đánh giá chung về các hoạt động quản trị 26
2.5.1 Ưu điểm 26
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhận của hạn chế 27
3.1 Định hướng hoạt động của Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang trong tương lai 28
KẾT LUẬN 31
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm 7
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động trong công ty 9
Bảng 2.2: Đánh giá năng suất lao động qua hiệu quả - doanh thu và lợi nhuận.11 Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 18
Bảng 2.4 Bảng cân đối kế toán năm 2010 và 2011 19
Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản năm 2011 22
Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn vốn năm 2011 23
Bảng 2.7 Bảng tóm tắt các loại chỉ số 26
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty 4
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới,nền kinh tế Việt Nam đang có những biến chuyển nhanh chóng, cùng với việc gianhập WTO, việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã và đang tạo
ra nhiều cơ hội kinh doanh lớn cho các doanh nghiệp Đồng thời với những cơ hộicũng là những thách thức, cạnh tranh, phá sản…đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải cónhững bước đi, những chiến lược đúng đắn và mang lại hiệu quả hơn đối thủ
Nắm bắt được vai trò quan trọng của công nghệ thông tin và tự động hoá đốivới sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để phát triển kinh tế, Công tyTNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang (FPT - IS) đã đi vào lĩnh vực này vànhanh chóng trở thành một nhà cung cấp dịch vụ uy tín trong các lĩnh vực điện tử,tin học - viễn thông và tự động hoá với tính chuyên nghiệp cao Công ty đã từngtham gia cung cấp thiết bị và dịch vụ cho nhiều dự án thuộc nhiều ngành nghề khácnhau như: tài chính, ngân hàng, dầu khí, hàng không, giáo dục…
Nhận thấy các hoạt động kinh doanh của công ty phù hợp và hữu ích với việcáp dụng các kiến thức đã học để phân tích và hữu ích cho công việc, em đã chọnCông ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang (FPT - IS) là địa điểm thực tậptốt nghiệp cho mình
Báo cáo thực tập ngoài phần mở đầu và phần kết luận, gồm có 3 phần chính:
Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang
Phần 2: Phân tích một số hoạt động quản trị chính của Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang
Phần 3: Định hướng phát triển Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang trong thời gian tới
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Viễn thông và CNTT HồngQuang (FPT - IS), em đã nhận được sự giúp đỡ hết sức tận tình của các thầy cô giáo
và tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng
Trang 5Quang (FPT - IS) Em xin chân thành cảm ơn và mong nhận được sự hướng dẫn vàgiúp đỡ hơn nữa trong giai đoạn sau này
Tuy nhiên do thời gian thực tập và kiến thức của bản thân mình còn có hạnnên trong quá trình tìm hiểu, phân tích và đánh giá các lĩnh vực quản lý và kinhdoanh của Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang (FPT - IS), emkhông thể không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng gópgiúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo để nhằm hoàn thiện hơn bản báo cáo thực tập này
và hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập đồng thời phát triển bài viết hơn nữa phục vụcho kỳ tốt nghiệp sắp tới
Trang 6PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG VÀ CNTT HỒNG QUANG
1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang
1.1.1. Giới thiệu chung
Website: www.HQVN.com Email: info@HQVN.com
Văn phòng TP.HCM: 71 Vĩnh Viễn - Quận 10 - TP.Hồ Chí Minh
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
- Xuất phát từ một trung tâm thành viên của Công ty phát triển đầu tư côngnghệ FPT chuyên kinh doanh và hoạt động trong lĩnh vực điện tử và công nghệthông tin Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang tập hợp những conngười cùng ý nguyện và đã nhiều năm trải nghiệm trong các lĩnh vực chuyên môn,dịch vụ và làm các dự án cho tập đoàn dầu khí quốc gia, Bộ Công An, Bộ Giáo dục
và Đào tạo Họ đi tới một quyết định táo bạo để thành người chủ cho riêng mình
- Ngày 13/8/2008, họ đã thành lập Công ty TNHH Viễn thông và CNTT HồngQuang với hình thức là công ty TNHH dịch vụ và thương mại trực thuộc tập đoànFPT
- Dấu mốc quan trọng từ những năm 2000, đã chủ trì triển khai Dự án khởi tạomạng PV_WAN với các trang thiết bị hạ tầng cơ bản giải quyết khâu tác nghiệptrực tuyến giữa các trung tâm vùng Hà nội và Vũng tàu Cung cấp các thiết bị tin
Trang 7học viễn thông theo chủ trương tăng cường năng lực của hệ thống thông tin tin họchóa của tổng công ty Dầu khí Việt nam.
- Với việc đặt quan hệ được với tập đoàn Dầu khí Việt Nam, và 2 toà nhà trụ
sở của tập đoàn tại TP.HCM và Hà Nội hoàn thành vào năm 2010 cần thi công cáchạng mục về công nghệ thông tin cũng như tự động hoá Công ty TNHH Viễn thông
và CNTT Hồng Quang đã được thành lập để từ đây có tư cách pháp nhân tham giacác công trình Và thực tế đã đạt được:
- Tháng 9 năm 2011 với tư cách thầu phụ, FPT - IS đã tham gia triển khaicung cấp, lắp đặt, ba (03) hệ thống thiết bị: IT (Tin học), CCTV (Camera giám sát),
PA (Âm thanh công cộng) tại tòa nhà điều hành phía nam của Tập Đoàn Dầu Khí(tại TP Hồ Chí Minh) Dịch chuyển toàn bộ hệ thống IT với trên 400 người sử dụngcủa PetroVietNam từ địa điểm 22 Ngô Quyền, Hà Nội sang tòa nhà Petrotower tại18A Láng Hạ, Hà Nội trong khoảng thời gian 03 ngày (chỉ tính phần tháo dỡ, lắpđặt, thiết lập hệ thống mới, kiểm định,…) Tháng 7 năm 2012 các hệ thống đã đượcNhà thầu chính và Chủ đầu tư nghiệm thu để đưa vào sử dụng
Tháng 8 năm 2012, FPT - IS hoàn tất giai đoạn nâng cấp tiếp theo của dự ánPV_WAN này với tổng giá trị hợp đồng trên 15 tỷ đồng và quy mô trải rộng tại cácthành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Vũng Tàu
1.2 Cơ cấu tổ chức
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty
Hội đồng thành viênBan Giám đốc
hànhP.Hành
chính
Trang 8- Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ông Đỗ Cao Bảo
- Tiếp đó là Ban giám đốc, gồm 1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc và Kế toántrưởng
- Giám đốc là người đứng đầu công ty, có thẩm quyền cao nhất, có nhiệm vụquản lý điều hành chung và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ kết quảhoạt động kinh doanh của công ty
- Giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc
- Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách ban đấu thầu, mua và bán hàng cung cấpcho các công trình, ngoài ra còn phụ trách các quyết định tài chính của công trình
- Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách bộ phận nghiên cứu và phát triển, bộ phậntriển khai, giám sát kỹ thuật của các dự án; bộ phận bảo hành, bảo trì nghiệm thuchất lượng các công trình
- Kế toán trưởng: phụ trách bộ phận tài chính chung, bao gồm thu chi của công
ty cũng như hoạch toán tổng thể cho các công trình
- Phòng hành chính: phụ trách các công văn, giấy tờ, quản lý nhân sự và kếhoạch
- Phòng kế toán: giúp việc cho kế toán trưởng, phụ trách các mảng về kế toán,tiền lương, báo cáo tài chính…
- Phòng R&D: nghiên cứu khoa học và triển khai các ứng dụng cho dự án
- Phòng Dự án: chủ yếu triển khai các công việc trực tiếp liên quan đến hiệnthời của dự án như:thi công, lắp đặt…
- Phòng bảo hành: phụ trách việc bảo hành các hạng mục của công trình saulắp đặt nghiệm thu
Nhận xét: sơ đồ quản lý kiểu trực tuyến chức năng 4 cấp.
- Cơ cấu này là tương đối phù hợp và linh hoạt đối với doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực công nghệ thông tin như Công ty TNHH Viễn thông và CNTTHồng Quang, vì sản phẩm chủ yếu của công ty là các dự án, các dự án thì không thểgiống nhau như các sản phẩm hữu hình, vì thế mỗi bộ phận tham gia vào hoànthiện cho dự án, và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc dự án, đồng thời có thể
Trang 9tham gia nhiều dự án cùng một thời điểm với cùng một chức năng Ngoài ra các dựán còn có thể hỗ trợ cho nhau và linh hoạt về khoảng thời gian khi cần ưu tiên một
dự án nào hơn
1.3 Ngành nghề kinh doanh
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp trong giấy phép kinh doanh
- Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp trong lĩnh vựcđiện tử, tin học, viễn thông và tự động hoá, trong bản đăng ký ngành nghề hoạtđộng kinh doanh của công ty có các nội dung sau:
- Mua bán, cho thuê, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị tinhọc, điện tử, viễn thông
- Thiết kế, cung cấp hàng hóa, dịch vụ lắp đặt các hệ thống: Mạng máy tính;Camera giám sát; Cảnh báo; Chống sét; Báo cháy nổ; Âm thanh công cộng; Hộinghị truyền hình, viết và gia công phần mềm…
- Tư vấn, thẩm định, cung cấp, đào tạo và chuyển giao công nghệ cho các dựán tin học, viễn thông, tự động hóa sản xuất, quản lý tòa nhà và an toàn hệ thốngthông tin
- Tư vấn về quản trị doanh nghiệp: áp dụng công nghệ nâng cao hiệu quả tácnghiệp
CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH THƯƠNG MẠI KHÁC:
- Mua bán thiết bị nguyên vật liệu thuộc lĩnh vực tự động hóa, viễn thông tin học và điện tử phục vụ sản xuất
- Đại lý, mua, bán, ký gửi và xuất nhập khẩu hàng hóa
1.3.2 Các hàng hoá và dịch vụ hiện tại
- Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang hoạt động trên các lĩnhvực công nghệ thông tin, tự động hoá, điện tử viễn thông có những chức năng vànhiệm vụ chính sau:
Công nghệ thông tin: cung cấp hàng hoá trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Có thể thấy rằng: mảng dịch vụ nhà cung cấp trung gian hàng hoá và mảng thiết kếxây dựng hệ thống là hai mảng phát triển chủ yếu của công ty, công ty đã và đang
Trang 10phát triển mạnh hai mảng này nhờ liên kết đối tác với các hãng cung cấp thiết bịnhư:
Dell Malaysia: chuyên cung cấp các máy tính workstation, server… hạng nặngcho các trạm workstation và các mạng doanh nghiệp
Cisco, HP, IBM, Sony ….cung cấp các thiết bị tin học
Tự động hoá: đây là một lĩnh vực mới và hứa hẹn của công ty, việc liên kết
được với PV một ngành mạnh và ứng dụng khoa học công nghệ cao đòi hỏi trình độ
tự động hoá cao đã mở ra hướng mới cho công ty Bằng việc liên kết với các hãngcung cấp thiết bị tự động hoá như Siemen, ABB…cung cấp các thiết bị chuyêndụng trong lĩnh vực tự động hoá và viễn thông Tuyển dụng và đào tạo ngày càngnhiều các chuyên viên kỹ thuật trong lĩnh vực này
Viễn thông: cung cấp lắp đặt, triển khai các thiết bị đầu cuối cho hội thảo
truyền hình trực tuyến từ xa, cung cấp thiết bị chiếu sáng, âm thanh, chữa cháy…
1.4 Kết quả hoạt động của Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang
Bảng 1.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Đvt:nghìn đồng
Tuyệt đối Tương đối
2 Doanh thu thuần 2.994.634.199 3.244.269.844 249.635.645 8,3%
3 Lợi nhuận trước
Doanh thu / sản phẩm năm 2010 là: 2.994.634.199/50 = 59.892.269 (nghìn
đồng)
Trang 11Doanh thu / sản phẩm năm 2011 là: 3.244.269.844/52 = 62.389.805 (nghìn
Nhận xét: Qua số liệu đánh giá, ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của công
ty có những biễn chuyển tích cực, doanh thu qua 1 năm tăng 8,3%, đồng thời đếnhết năm 2011 doanh thu là gần 3300 tỷ đồng , tuy nhiên doanh thu tăng hay giảmkhông đánh giá được hết tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty mà phải đánh giáthông qua chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh tế: nghĩa là đơn giá cho sản phẩm vàlợi nhuận trung bình
- Qua tính toán đơn giá trung bình cho sản phẩm ta thấy càng về sau, công tycàng trủ trì thực hiện các đơn hàng quy mô lớn hơn qua đó thấy được sự lớn mạnhcủa công ty trong việc có thêm uy tín và năng lực để tham gia các công trình lớnhơn, đồng thời với việc thực hiện các sản phẩm (dự án) có đơn giá lớn hơn là hiệuquả đầu tư ngày một nâng cao, thể hiện ở lợi nhuận trung bình cho dự án ngày mộttăng (thậm chí gấp 1,167 lần, như thế có thể nói chất lượng ( hiệu quả dự án) đãđược tăng đáng kể và phát triển mạnh
Trang 12PHẦN 2: PHÂN TÍCH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG VÀ CNTT HỒNG QUANG
2.1 Quản trị và phát triển nguồn nhân lực
2.1.1 Cơ cấu lao động trong công ty
Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty năm 2010 là: 1032 người baogồm nhiều loại lao động ở các bộ phận khác nhau và năm 2011 là 1354 người
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động trong công ty
- Tỉ lệ lao động có trình độ cao từ đại học trở lên chiếm tỉ trọng cao: 91,5 (%)
trong khi đó tỷ lệ lao động dưới đại học chỉ chiếm 8,5 (%)
- Tỷ lệ này là tương đối hợp lý và là cơ sở để công ty có được nguồn lực mạnhcho những sự phát triển lâu dài của mình
- Có thể giải thích là do nguyên nhân: lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công
ty là lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hoá… đây là những ngànhkhoa học tiên tiến đòi hỏi mức độ chất xám cao
- Tỉ lệ lao động nam 87,25 (%) cao hơn hẳn so với tỷ lệ lao động nữ 12,75(%)
Cơ cấu này cũng hợp lý và tương tự hoàn toàn có thể giải thích là do nguyên nhânnhư trên: lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty là lĩnh vực công nghệ thôngtin, viễn thông và tự động hoá… những ngành kỹ thuật tương đối vất vả đồng thời
Trang 13nguồn cung là nữ tương đối ít từ nguồn đào tạo là các trường Đại học kỹ thuật trêncả nước
- Tỉ lệ lao động trực tiếp là 81,0%, còn tỉ lệ lao động gián tiếp là 19% Tổnglao động mới khoảng 56 người, hơn nữa đặc điểm hàng hoá của công ty là côngnghệ thông tin, mà cụ thể là dự án nên mỗi thành viên đều phải tham gia trực tiếphoặc gián tiếp vào quá trình tạo ra của cải vật chất cho công ty, tham gia vào dự ándưới các vai trò khác nhau từ giám đốc đến nhân viên, tất cả đều huy động để cóđược nguồn lực đáp ứng các yêu cầu của dự án
uy tín của công ty khi thực hiện các sản phẩm hàng hoá dịch vụ này
2.1.2 Định mức lao động
- Nếu như ở các nhà máy, xí nghiệp sản xuất hàng hoá, sản phẩm cụ thể trongmột dây truyền hay nguyên công, người ta có thể dễ dàng tính toán được mức thờigian cho từng nguyên công, với trình độ tay nghề của công nhân trong dây chuyền
và kế hoạch sản xuất của nhà máy, từ đó người ta đưa ra định mức lao động, thì đốivới đặc thù sản phẩm hàng hoá dịch vụ thương mại, rất khó để có thể đưa ra kháiniệm này Định mức lao động hàng hoá dịch vụ Định mức ở đây chỉ là ngầm hiểucủa bộ phận giám đốc kỹ thuật để hoạch định kế hoạch và nhân lực phù hợp điềuphối cho từng dự án cụ thể của công ty Vấn đề này có thể hơi trừu tượng và ta sẽtiếp tục nghiên cứu
2.1.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động
- Thời gian sử dụng lao động của công ty được áp dụng hoàn toàn theo bộ luậtlao động, ngày làm 8 tiếng và tuần làm 5 ngày
Trang 14- Tuy nhiên do đặc thù là làm hàng hoá - dịch vụ thương mại, triển khai các dự
án, nên yêu cầu về mặt tiến độ là vô cùng quan trọng, vì thế việc làm thêm và làm
ngoài giờ là không thể thiếu, thời gian và trả công của làm thêm giờ, làm ngoài giờ
được tính theo như trong luật lao động:
150 % cho làm thêm ngoài giờ
200 % cho làm ngoài giờ trong ngày lễ tết
- Việc làm ngoài giờ ở công ty có thể nói là hoàn toàn tự giác và nghiêm túc,
vì mô hình dự án đòi hỏi và kết quả của mỗi dự án thực hiện thành công là hoàn
toàn có thể nhìn thấy được mức lợi nhuận thu lại cho công ty
2.1.4 Năng suất lao động
- Được tính bằng hiệu quả công việc chứ không tính theo số sản phẩm/1 đơn
vị thời gian như các xí nghiệp sản xuất Tôi xin trích dẫn bảng số lượng lao động và
doanh thu, lợi nhuận qua các năm để từ đó đánh giá năng suất lao động của công ty
Bảng 2.2: Đánh giá năng suất lao động qua hiệu quả - doanh thu và lợi nhuận
Năm
Số lđ (người )
Doanh thu thuần (nghìn đồng)
Doanh thu k/hoạch (nghìn đồng)
Lợi nhuận trước thuế (nghìn đồng)
2010 1032 2.994.634.199 3.311.000.000 414.791.562
2011 1354 3.244.269.84
- Qua bảng trên ta thấy, năng suất lao động không tăng rõ rệt từ năm 2010
sang năm 2011 với việc thêm 322 người (tức là 15% số lượng lao động), doanh thu
đã tăng từ 2.995 tỉ lên 3.245 tỉ, như vậy là tăng gấp 1,083 lần, so với kế hoạch thì
đạt 90% năm 2010, đạt 94% năm 2011 và lợi nhuận trước thuế tăng gấp 1,167 lần
(từ gần 415 tỉ lên gần 484 tỉ) đây có thể nói là sự bố trí hợp lý lao động hơn, trình
độ lao động được cải thiện hơn
- Tuy nhiên cũng có thể do một phần nguyên nhân là sang năm 2011, một năm
đầy biến động của nền kinh tế Việt Nam và nền kinh tế toàn cầu Việt Nam đang
cùng với tất cả các nước trên thế giới vẫn đang vật lộn để tìm con đường sớm nhất
đưa nền kinh tế thoát ra khỏi sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu nghiêm trọng nhất
Trang 15trong mấy chục năm gần đây và mức độ lạm phát luôn ở mức hai con số Thị trườngCNTT trong năm 2011 cũng gặp vô vàn khó khăn, với tốc độ tăng trưởng chỉ còn1,1%.
2.1.5 Chính sách tuyển dụng và đào tạo
Tuyển dụng:
- Chính sách tuyển dụng là theo yêu cầu thực tế, lấy hiệu quả và nhu cầu côngviệc để tuyển dụng không ưu tiên con em…
- Tuyển lao động có trình độ cao
- Thi tuyển dưới hình thức: kiểm tra, phỏng vấn và quan trọng nhất là thử việc(cho làm thử 3 tháng trả lương thoả thuận rồi mới quyết định có tuyển hay không)
Nhận xét: đây là một chính sách hợp lý trong giai đoạn mới phát triển của
công ty, không ồ ạt, dựa vào trình độ năng lực và nhu cầu, thiếu thì tuyển, tuyểnngười đã có kinh nghiệm làm việc để tham gia ngay vào các dự án - chính sách linhhoạt, tuy nhiên, cũng căn cứ vào kế hoạch các năm của công ty để đề ra phương ántuyển lao động phù hợp Ví dụ như tăng kế hoạch doanh thu, năm sau có nhiều mốiđặt hàng, công ty sẽ có kế hoạch tuyển và đào tạo từ trước
Đào tạo:
- Chủ trương khuyến khích đào tạo và tự đào tạo Để tham gia nhiều dự án vớinhiều mảng khác nhau, lao động phải tự đào tạo để hoàn thiện mình thích ứng vớimọi trường hợp Ngoài ra công ty tạo điều kiện và kinh phí để giúp cán bộ côngnhân viên nâng cao trình độ ở các khoá học nếu thấy cần thiết (hiện nay có tới 68cán bộ/2354 người đang được tham gia các khoá học đào tạo nâng cao do công tytài trợ) Tuy chưa có một quỹ đào tạo chính thức (hiện tại chỉ căn cứ vào tính hợp
lý, cần thiết để tài trợ cho đào tạo nâng cao tay nghề) nhưng trong năm sau, công ty
dự định trích mỗi năm 5% lợi nhuận để cho quỹ đào tạo và nâng cao tay nghề chocán bộ công nhân viên, đây thực sự là một việc làm cần thiết và hiệu quả ưu điểmcủa công ty
2.2 Quản trị các yếu tố vật chất (Nguyên vật liệu và TSCĐ)
2.2.1 Các nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp
Trang 16- Do triển khai các dự án, các nguyên vật liệu - không phải như các dâychuyền hay nhà máy xí nghiệp sản xuất Nếu coi một dự án là một sản phẩm thì cácnguyên vật liệu để tạo nên nó là chất xám cộng với các thiết bị kỹ thuật Nói về cácthiết bị kỹ thuật, chúng là các thiết bị trọn gói và đồng bộ được nhập từ các nguồnkhác nhau từ các đối tác trong và ngoài nước Chủ yếu là các thiết bị dùng cho côngnghệ thông tin và điện tử viễn thông như: các máy tính đồng bộ từ máy tính xáchtay đến máy tính để bàn, từ workstation đến server hoặc các thiết bị Cisco, các bộđiều khiển công nghệ ánh sáng âm thanh, tự động hoá tòa nhà hoặc dây chuyền sảnxuất…
- Nên trong báo cáo thực tập này của em, mục nguyên vật liệu sử dụng đượcthay thế và coi như thiết bị, linh kiện phục vụ cho thi công các công trình
2.2.2 Định mức sử dụng thiết bị
Định mức:
- Tuỳ từng dự án khác nhau, yêu cầu khác nhau, thiết bị được mua, bán nhậptheo đơn đặt hàng và theo thiết kế, trong thiết kế luôn có độ dự trữ an toàn nếu nhàsản xuất, cung cấp không có mục này thì bên FPT - IS chấp nhận tính dự trữ an toàn
là 10%, tuy nhiên không phải mua dư 10% thiết bị mà được bảo đảm bằng vốn chocông trình Đây là điều khoản bảo đảm quan trọng trong hợp đồng
- Sử dụng xuất nhập thiết bị: làm đúng các quy trình: nhập kho, xuất kho đưađến dự án, kiểm kê để đảm bảo tính kiểm soát và hoạch định được cho dự án cũngnhư công ty
2.2.3 Tồn kho
- Trong cơ cấu hàng tồn kho của công ty còn chiếm tỉ lệ tương đối lớn so vớitổng nguồn vốn, do hàng hoá đặt mua về cho dự án đôi khi bị ùn ứ và tính toán chưahợp lý
Nhận xét về hàng hoá và tồn kho của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp vần phải hướng tới hàng hoá không tồn kho để vốn của công
ty không bị ứ đọng, quay vòng nhanh, mà công ty có thể đầu tư nhiều dự án, linhhoạt hơn Đây là một bài toán không hề đơn giản cho người hoạch định dự án
Trang 172.2.4 Cơ cấu tài sản cố định
- Tài sản cố định được đầu tư theo yêu cầu của kinh doanh hiện tại
- Tài sản cố định được chia làm 2 loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cốđịnh vô hình và được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
+ Phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thờigian sử dụng ước tính, cụ thể như sau:
Nhận xét:
- Khấu hao TSCĐ là một yếu tố có liên quan tới hiệu quả sử dụng TSCĐ Việc
trích đúng đủ mức khấu hao theo quy định sẽ góp phần phản ánh đúng thực chấthiệu quả sử dụng TSCĐ Tỷ lệ khấu hao hàng năm được giữ ở mức không đổi trongsuốt thời gian sử dụng và được tính bằng công thức khấu hao đều
- - Tài sản cố định chủ yếu là thiết bị phục vụ cho văn phòng, cách tính khấuhao đều trong thời gian như thế là phù hợp với vòng đời công nghệ
2.3 Quản trị tiêu thụ
2.3.1 Chính sách sản phẩm - thị trường
- Chính sách sản phẩm được công ty thực hiện giai đoạn hiện nay là:
- Ưu tiên sản phẩm trong lĩnh vực công nghệ thông tin: do tình hình phát triểnkhoa học công nghệ ở VN ta có thể nhận thấy, tốc độ và yêu cầu về các sản phẩm,công trình ứng dụng công nghệ thông tin đang phát triển chóng mặt và trên phạm vitoàn quốc Vì thế Công ty TNHH Viễn thông và CNTT Hồng Quang đã nhận thứcđược điều này và tập trung phát triển sản phẩm công nghệ thông tin
- Tiếp đến là sản phẩm, hàng hoá dịch vụ trong lĩnh vực tự động hoá và viễnthông, đây là lĩnh vực hứa hẹn đầy tiềm năng
Trong tương lai: sẽ chú trọng xây dựng hàng hoá dịch vụ truyền thống thuộc
lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông Ngoài ra chú trọng đến quy mô và chấtlượng - độ tin cậy, đáp ứng yêu cầu khách hàng (hiệu quả của các sản phẩm hơn)
Trang 18thế hiện ở việc tăng chất lượng quản lý, tăng giá trị gia tăng (chất kỹ thuật) để mạnglại hiệu quả đầu tư cao hơn
Thị trường: trong việc phân đoạn thị trường, do đặc điểm sản phẩm là hàng
hoá dịch vụ thương mại, nên thị trường không được phân theo khu vực địa lý màphân theo chiều dọc, đó là các ngành Ưu tiên phục vụ trong thị trường ngành Dầukhí, Tài chính - ngân hàng, các ngành này đang phát triển rầm rộ và là thị trườnglớn nhất Ngoài ra các ngành khác như giáo dục, xây dựng cơ bản … cũng đangđược đẩy mạnh
- Tuy nhiên kênh phân phối của nhà cung cấp là cực kỳ quan trọng đối vớicông ty cung cấp dịch vụ như FPT - IS Công ty TNHH Viễn thông và CNTT HồngQuang đang xúc tiến xây dựng các kênh phân phối các loại hàng hoá đặc chủng ổnđịnh với mức giá ưu tiên và thương hiệu, như phân tích ở mục sản phẩm, công ty đãtiếp xúc và lấy uỷ quyền của nhiều hãng cung cấp thiết bị tin học và viễn thông lớntrên thế giới và đã trở thành nhà cung cấp, đại lý của các sản phẩm này như: Dell,IBM, CISCO…
- Ngoài ra, hình thức liên kết cung cấp với các công ty khác cũng được đẩymạnh khi năng lực của công ty còn yếu và có thể nói, không thể có công ty nào mộtmình có thể trải hết mọi lĩnh vực, cần sự bổ xung và liên kết hợp lý để mang lại hiệuquả cho kinh doanh như liên doanh với Tekpro, Pitac…
2.3.4 Chính sách xúc tiến bán hàng và marketing