1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh hưng yên

143 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những thành tựu mà nhà đầu tư nước ngoài mang lại cho nền kinh tế trong quá trình đầu tư tại Việt Nam như vốn, công nghệ kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý… thì lại xuất hiện một vấn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-*** -

VŨ MINH HOÀNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

TẠI CỤC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KH:

PGS.TS BÙI BẰNG ĐOÀN

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn nghiên cứu là của cá nhân dựa trên cơ sở

lý thuyết được học tập và qua tham khảo tình hình thực tiễn công tác thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên dưới sự hướng dẫn của PGS TS Bùi Bằng Đoàn

Các số liệu, bảng biểu, sơ đồ và những kết quả trong luận văn là trung thực, các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu và kinh nghiệm phù hợp với thực trạng công tác thanh tra thuế hiện tại Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hưng Yên, ngày tháng năm 2014

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Minh Hoàng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, phòng Quản lý đào đạo Sau đại học của Học viện Nông nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Bằng Đoàn đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Cục thuế tỉnh Hưng Yên, Chi cục Thuế các huyện, thành phố và phòng, đội liên quan đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho tôi số liệu, kiến thức, kinh nghiệm thực tế về công tác thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, bè bạn

và gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn

Hưng Yên, ngày tháng năm 2014

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Minh Hoàng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Đóng góp của đề tài 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

2.1 Những nội dung cơ bản về thanh tra thuế 4

2.1.1 Khái niệm thanh tra thuế 4

2.1.2 Mục đích của thanh tra thuế 4

2.1.3 Nguyên tắc thanh tra thuế 6

2.1.4 Phương pháp thanh tra thuế 8

2.1.5 Các hình thức thanh tra thuế 10

2.1.6 Quy trình thanh tra thuế 11

2.2 Nội dung Thanh tra thuế thông qua phân tích hồ sơ khai thuế 16

2.2.1 Nội dung thanh tra hồ sơ khai thuế của người nộp thuế 16

2.2.2 Phân tích thông tin hồ sơ khai thuế 18

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra thuế 29

Trang 5

2.3.1 Các nhân tố chủ quan 29

2.3.2 Các nhân tố khách quan 32

2.4 Đặc điểm hoạt động và vấn đề thanh tra thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài 36

2.4.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 36

2.4.2 Vấn đề thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) 37

2.5 Cơ sở thực tiễn của đề tài 39

2.5.1 Bài học kinh nghiệm thanh tra thuế đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trên thế giới và ở Việt Nam 39

2.5.2 Một số công trình nghiên cứu liên quan 45

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47

3.1 Khái quát về cơ cấu tổ chức và hệ thống thanh tra của Cục thuế tỉnh Hưng Yên 47

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục thuế tỉnh Hưng Yên 47

3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên 47

3.1.3 Tổ chức của bộ phận Thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên 48

3.2 Phương pháp nghiên cứu 51

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 51

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 51

3.2.3 Phương pháp phân tích 51

3.2.4 Phương pháp chuyên gia 52

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53

4.1 Khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trên địa bàn Tỉnh Hưng Yên 53

4.2 Thực trạng thanh tra thuế doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên 58

4.2.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch thanh tra thuế 58

Trang 6

4.2.2 Thực trạng thanh tra tại cơ sở người nộp thuế 61

4.3 Đánh giá thực trạng thanh tra thuế doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên 78

4.3.1 Kết quả đạt được 78

4.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 82

4.4 Giải pháp hoàn thiện quy trình thanh tra thuế doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên 93

4.4.1 Định hướng cơ chế thanh tra mới 93

4.4.2 Giải pháp hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên 98

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113

5.1 Kết luận 113

5.2 Kiến nghị 115

5.2.1 Kiến nghị với Quốc hội và Chính phủ Việt Nam 115

5.2.2 Kiến nghị với Bộ Tài Chính và Tổng cục thuế 119

5.2.3 Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên 123

5.2.4 Kiến nghị với Cục Thuế tỉnh Hưng Yên 123

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG

Bảng 2.1 Tiêu thức xếp loại quy mô doanh nghiệp 20

Bảng 2.2 Phân loại mức độ tuân thủ nộp thuế của doanh nghiệp 21

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kết quả phân tích của doanh nghiệp 23

Bảng 2.4 Bảng phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc 24

Bảng 2.5 Bảng phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang 25

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính 27

Bảng 4.1 Kế hoạch thanh tra đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 60

Bảng 4.2 Số cuộc thanh tra của Cục thuế tỉnh Hưng Yên 61

Bảng 4.3 Các hành vi vi phạm chủ yếu được phát hiện qua thanh tra 69

Bảng 4.4 Loại thuế chủ yếu bị truy thu qua thanh tra 72

Bảng 4.5 Số thuế bị truy thu qua thanh tra 77

Bảng 4.6 Kết quả thanh tra qua các năm 79

Bảng 4.7 Số doanh nghiệp được thanh tra 83

Bảng 4.8 Kết quả thực hiện thanh tra 85

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

STT TấN SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ TRANG

Sơ đồ: 3.1 Mụ hỡnh tổ chức hệ thống thanh tra tại Cục thuế Tỉnh Hưng Yờn 49 Biểu đồ 4.1 tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp đầu tư nước ngoài so

với tổng số đối tượng nộp thuế 53 Biểu đồ 4.2 Thu ngõn sỏch từ doanh nghiệp cú vốn đầu tư nước ngoài so

với tổng thu ngõn sỏch từ doanh nghiệp 54 Biểu đồ 4.3 : Số thuế giỏ trị gia tăng được hoàn đối với doanh nghiệp cú

vốn đầu tư nước ngoài 57 Biểu đồ 4.4 Mức độ rủi ro về thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngoài theo hình chóp 94 Biểu đồ 4.5 Mô hình chóp mô tả sự chuyển đổi 95 Biểu đồ 4.6 Mô hình chuyển từ thanh tra toàn diện sang thanh tra các nội

dung theo chuyên đề 96 Biểu đồ 4.7 Mô hình chuyển từ thanh tra chủ yếu tại doanh nghiệp sang

thanh tra chủ yếu tại cơ quan thuế 96

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước

ĐTNN : Đầu tư nước ngoài

GTGT : Giá trị gia tăng

Trang 10

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nguồn thu từ thuế có vai trò rất quan trọng, là nguồn thu chủ yếu của mỗi quốc gia Đây là biện pháp động viên bắt buộc của các thể nhân và các pháp nhân trích một phần thu nhập do kinh doanh, do lao động, do đầu tư tài chính mang lại nộp vào ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của đất nước và thực hiện các chính sách vĩ mô nền kinh tế quốc dân

Nền kinh tế nước ta hiện nay đã và đang hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế khu vực và thế giới Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào trong nước ngày càng tăng mạnh, trong đó các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đóng góp một phần không nhỏ cho Ngân sách Nhà nước dưới hình thức nộp thuế Bên cạnh những thành tựu mà nhà đầu tư nước ngoài mang lại cho nền kinh tế trong quá trình đầu tư tại Việt Nam như vốn, công nghệ kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý… thì lại xuất hiện một vấn đề tương đối phức tạp là tình trạng lợi dụng kẽ hở của các chính sách, chế độ, luật thuế hoặc dựa vào tính chất phức tạp trong hoạt động kinh doanh, khó kiểm soát để khai man, trốn lậu thuế, chây ì, chậm nộp thuế… Điều này đòi hỏi người quản

lý phải từng bước nâng cao chuyên môn cả về chiều sâu và rộng

Để làm tốt điều này ngoài việc tăng cường quản lý thì thanh tra thuế là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được trong công tác quản lý thuế Công tác thanh tra thuế không những là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản

lý Nhà nước mà còn là một đòi hỏi khách quan trong quá trình quản lý thu thuế nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho ngân sách nhà nước, đảm bảo công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các tổ chức cá

Trang 11

nhân trong xã hội Tính hiệu quả của thanh tra thuế có ảnh hưởng chi phối đến hiệu quả của quản lý thuế

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác thanh tra thuế, trong thời gian qua, mặc dù Tổng cục Thuế đã có nhiều biện pháp để nâng cao hiệu quả nhưng vì một số lý do, công tác thanh tra thuế vẫn còn nhiều hạn chế thể hiện

sự bất cập, chưa theo kịp với sự phát triển của thực tế

Chính vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác

thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên trong những năm gần đây, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra thuế, nâng cao hiệu quả hoạt động công tác thanh tra đối với các doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của các cơ quan thuế hiện nay

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhằm đảm bảo sự công bằng và khuyến khích đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Hoạt động thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Trang 12

- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài sử dụng thông tin, số liệu các năm từ 2010 đến 2013 Thời gian thực hiện đề tài từ năm 2013 đến 2014

1.4 Đóng góp của đề tài

- Khái quát những vấn đề lí luận chung về công tác thanh tra thuế

- Phân tích, đánh giá thực trạng thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên từ năm 2010 - 2013

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên

Trang 13

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Những nội dung cơ bản về thanh tra thuế

2.1.1 Khái niệm thanh tra thuế

Thanh tra thuế là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan thuế đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về thuế, nghĩa vụ đối với NSNN của các

cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định trong các văn bản qui phạm pháp Luật về thuế và các quy định khác của pháp luật Thanh tra thuế nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành

vi vi phạm pháp luật về thuế, phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với Nhà nước các biện pháp khắc phục, phát huy nhân tố tích cực góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hoạt động quản lý nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp

pháp của người nộp thuế (nguồn thông tin từ Tổng Cục Thuế)

2.1.2 Mục đích của thanh tra thuế

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách quốc gia nên quản lý thuế là nội dung hết sức quan trọng mà nhà nước giao cho các cơ quan thuế phải thực hiện theo Luật quản lý thuế Nộp thuế là nghĩa vụ của các doanh nghiệp, tuy nhiên số thuế phải nộp lại ảnh hưởng đến mục tiêu hoạt động và lợi ích của doanh nghiệp Trong thực tế, để đảm bảo lợi ích của mình các doanh nghiệp thường tìm mọi cách để giảm số thuế phải nộp Đây không chỉ là hành động ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách, mà còn là biểu hiện vi phạm pháp luật thuế nên cần phải thực hiện thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp khi cần thiết Hoạt động thanh tra thuế của cơ quan thuế đối với các doanh nghiệp nhằm những mục đích sau đây:

Trang 14

- Phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về thuế:

Đây là mục tiêu chủ yếu, trực tiếp của hoạt động thanh tra thuế Thanh tra thuế là hoạt động thường xuyên của cơ quan quản lý Nhà nước nhằm đảm bảo cho các quyết định quản lý được chấp hành, bảo đảm mọi hoạt động của

cơ quan, tổ chức, cá nhân tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật Tính chất thường xuyên của hoạt động thanh tra có tác dụng phòng ngừa các vi phạm pháp luật Thực hiện thanh tra thuế "nhằm mục đích phát huy mặt đúng, ngăn ngừa sửa chữa cái sai, làm cho chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh và thi hành có hiệu quả thiết

thực” (Nghị quyết 26-HĐBT ngày 15/02/1984 của HĐBT)

- Phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật:

Định hướng xã hội Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đặt ra yêu cầu phải tăng cường tính pháp chế, kỷ cương pháp luật trong mọi hoạt động của

cơ quan, tổ chức và trong cách thức hành xử của mỗi công dân Mọi hành vi

vi phạm pháp luật đều phải phát hiện nhanh chóng và xử lý nghiêm minh Hoạt động thanh tra thuế là xem xét việc thực hiện pháp luật về thuế của cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó tìm ra những hành vi sai phạm, người vi phạm, đánh giá tính chất, mức độ vi phạm, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý

Hiện nay, khi hành vi vi phạm về thuế còn diễn ra phổ biến thì phát hiện các vi phạm để xử lý là một trong những nhiệm vụ hàng đầu và là mục đích quan trọng của hoạt động thanh tra thuế

- Phát hiện những sơ hở, hạn chế chưa đồng bộ trong cơ chế quản lý và chính sách thuế để kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kịp thời sửa đổi

bổ sung:

Hoạt động thanh tra không chỉ nhằm phát hiện và xử lý những vi phạm pháp luật, mà còn giúp cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá lại bản thân cơ chế, chính sách, các quy định của pháp luật, các quyết định quản lý của mình

Trang 15

đã phù hợp với thực tiễn cuộc sống chưa, có khiếm khuyết, sơ hở gì dễ dẫn đến sự vi phạm để kịp thời sửa đổi, bổ sung nhằm khắc phục các sơ hở, khiếm khuyết đó

- Phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản

lý Nhà nước, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện chính sách pháp luật về thuế:

Đây là những mục đích có tính chất gián tiếp nhưng cũng không kém phần quan trọng của hoạt động thanh tra, nhất là việc “Phát huy nhân tố tích cực’ qua hoạt động thanh tra Nhân tố tích cực ở đây được hiểu là những việc làm hay, mạnh dạn thể hiện một tư duy mới, một tư cách suy nghĩ và hành động mới phù hợp với quan điểm và chủ trương đổi mới toàn diện đất nước của Đảng ta, nhất là trong lĩnh vực thuế Mặt khác, thanh tra thuế không chỉ xem xét, đánh giá sự việc đúng, sai và còn phải đấu tranh bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế Thông qua hoạt động thanh tra thuế cần kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện tham nhũng, nhũng nhiễu gây tổn thất tài sản của nhà nước và xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân Đây không chỉ là yêu cầu của nhà nước mà còn là yêu cầu của nhân dân đối với ngành thuế

2.1.3 Nguyên tắc thanh tra thuế

Nguyên tắc thanh tra thuế là tập hợp các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành động mà các cơ quan quản lý, các tổ chức thanh tra, các thanh tra viên và các đối tượng thanh tra phải tuân theo trong quá trình hoạt động thanh tra Hoạt động thanh tra thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

- Tuân thủ pháp luật:

Không được làm trái pháp luật là nguyên tắc quan trọng đối với cán bộ thanh tra khi thi hành công vụ Việc tuân theo pháp luật được thể hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra phải đúng những quy định văn bản pháp luật, bảo

Trang 16

đảm tính độc lập, nghiêm túc khi thực hiện những thủ tục cần thiết trong phạm vi thẩm quyền cho phép

- Tuân thủ quy trình, quy phạm của hoạt động thanh tra do ngành thuế quy định:

Theo nguyên tắc này, muốn tiến hành thanh tra, trước hết phải có quyết định thanh tra do người có thẩm quyền ban hành Nội dung quyết định thanh tra phải bảo đảm tính pháp lý Người thực hiện quyết định là Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên được giao nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật Kết thúc cuộc thanh tra, Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên phải có kết luận, kiến nghị, quyết định về nội dung đã được thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các kết luận, kiến nghị các quyết định đó

- Bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời:

Tính chính xác đòi hỏi chủ thể thanh tra thuế phải nhận thức đúng vấn

đề, nội dung thanh tra, xác định, đánh giá đúng bản chất của sự việc để kết luận thanh tra được chính xác Tính chính xác của kết quả thanh tra bảo đảm công tác thanh tra thuế đạt hiệu quả cao

Tính khách quan bảo đảm phản ánh đúng sự vật, hiện tượng như nó vốn

có, không được lồng ý kiến chủ quan khi mô tả sự vật, hiện tượng, không thiên lệch và bóp méo sự thật

Tính công khai thể hiện ở chỗ chủ thể thanh tra thuế phải thông báo đầy

đủ, công khai từ nội dung, kế hoạch, quyết định thanh tra đến kết luận thanh tra để các tổ chức, cá nhân liên quan biết, giám sát và phối hợp thực hiện Việc công khai hoạt động thanh tra thuế nhằm nâng cao tính khách quan, hạn chế những tiêu cực phát sinh trong quá trình thanh tra thuế Tuy nhiên, tuỳ tính chất cuộc thanh tra cụ thuể mà cần có hình thức, mức độ công khai phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động thanh tra thuế

Tính dân chủ trong hoạt động thanh tra thuế tạo cơ hội cho đối tượng thanh tra được trình bày ý kiến, quan điểm về nội dung, kết luận thanh tra

Trang 17

cũng như về hoạt động của đoàn thanh tra, tránh tình trạng áp đặt của chủ thể thanh tra, góp phần tích cực vào kết quả thanh tra

Tính kịp thời trong hoạt động thanh tra thuế: hoạt động thanh tra thuế nhằm phục vụ các mục tiêu quản lý thuế trong những thời điểm nhất định Thanh tra thuế kịp thời giúp cho đối tượng thanh tra nhận rõ sai phạm để khắc phục sửa chữa ngay, tránh vi phạm kéo dài Bên cạnh đó, việc thanh tra thuế kịp thời còn giúp cơ quan thuế chấn chỉnh và sửa đổi cơ chế, chính sách pháp luật về thuế phù hợp thực tiễn, nâng cao hiệu quả quản lý thuế Tính kịp thời còn đảm bảo cuộc thanh tra có kết luận đúng thời hạn theo luật định, tránh tình trạng dây dưa kéo dài thời gian, gây khó khăn cho đối tượng thanh tra thuế

- Không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra thuế:

Hoạt động thanh tra thuế luôn là "vấn đề hết sức nhạy cảm" đối với đối tượng thanh tra Việc cơ quan thuế tiến hành thanh tra thuế tại cơ sở kinh doanh của người nộp thuế là cần thiết nhưng ít nhiều cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của đối tượng bị thanh tra Nguyên tắc này nhằm hạn chế tối đa những cuộc thanh tra chồng chéo của các cơ quan quản lý, đảm bảo hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra Trong một năm người nộp thuế chỉ bị thanh tra một lần cùng một nội dung Cùng với việc thực hiện tốt nguyên tắc kịp thời, nguyên tắc này nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của đối tượng thanh tra thuế

2.1.4 Phương pháp thanh tra thuế

Trong quá trình thanh tra thuế, cán bộ thanh tra thường sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp đối chiếu, so sánh:

Nội dung của phương pháp này là thực hiện việc so sánh, đối chiếu nội dung cần thanh tra với các nguồn thông tin khác nhau để đánh giá, xem xét nội dung cần thanh tra Cán bộ thuế cần so sánh, đối chiếu các nguồn thông tin kê khai của người nộp thuế, phân tích so sánh thông tin về người nộp thuế

Trang 18

qua các kỳ với nhau và với biến động của ngành để xác định mức độ ổn định

và tuân thủ của người nộp thuế

- Phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết:

Đây được coi là phương pháp tối ưu để kiểm tra số liệu kế toán Theo phương pháp này, việc kiểm tra được thực hiện kiểm tra từ số liệu tổng hợp đến số liệu chi tiết, tức là từ báo cáo tổng hợp (báo cáo tài chính và các báo cáo thuế khác) đến sổ sách kế toán (sổ tổng hợp), đến nhật ký chứng từ, sổ chi tiết và cuối cùng là chứng từ gốc Phương pháp này nhằm rút ra những nhận xét tổng quát để từ đó định hướng những nội dung cần đi sâu kiểm tra chi tiết

- Phương pháp kiểm tra từ chi tiết đến tổng hợp:

Phương pháp này được thực hiện xuôi theo đúng trình từ hạch toán bắt đầu từ chứng từ gốc đến bảng kê, bảng phân bổ, sau đố đến nhật ký, sổ cái và cuối cùng là các báo cáo tổng hợp

Có ba cách kiểm tra chứng từ gốc:

+ Kiểm tra theo trình tự thời gian là việc kiểm tra chứng từ gốc đã được sắp xếp theo trình tự thời gian phát sinh Cách thức này mất nhiều thời gian và hiệu quả thấp nên ít được sử dụng

+ Kiểm tra theo loại nghiệp vụ là việc thực hiện kiểm tra chứng từ gốc

đã được phân loại, sắp xếp theo một nghiệp vụ nhất định, như chứng từ thu, chi tiền mặt, chứng từ ngân hàng, chứng từ xuất nhập kho… Phương pháp này được áp dụng khi cần rút ra kết luận đầy đủ về một loại nghiệp vụ theo yêu cầu của nội dung thanh tra

+ Kiểm tra điển hình là việc kiểm tra ngẫu nhiên một số chứng từ của một loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc Phương pháp này tiết kiệm nhiều thời gian nhưng độ tin cậy của kết luận không cao

- Các phương pháp kiểm tra bổ trợ:

+ Phưong pháp phỏng vấn: phương pháp này được sử dụng khi cần thu thập thông tin từ những người có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến nội

Trang 19

dung thanh tra Phương pháp này giúp cán bộ kiểm tra có được cái nhìn tổng quát ban đầu về hoạt động của người nộp thuế Trong một số trường hợp, qua phòng vấn cán bộ thuế có thể phát hiện được những nghi ngờ, mâu thuẫn để

có định hướng kiểm tra

+ Phương pháp quan sát, tham quan cơ sở doanh nghiệp giúp cán bộ thanh tra nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp, từ đó so sánh với số liệu được báo cáo trong hồ sơ khai thuế của người nộp thuế Ngoài ra còn một số phương pháp như: phương pháp thẩm tra, xác nhận từng phần…

2.1.5 Các hình thức thanh tra thuế

Hoạt động thanh tra thuế bao gồm các hình thức sau:

có, tình hình chấp hành pháp luật thuế trên địa bàn và mục tiêu quản lý thuế,

cơ quan thuế xây dựng kế hoạch thanh tra và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Tiếp đó, cơ quan thuế tiến hành tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra theo quyết định đã được phê duyệt

+ Thanh tra đột xuất: được tiến hành khi cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quyết định

- Theo nội dung và phạm vi thanh tra:

Xét theo nội dung và phạm vi thanh tra, thanh tra thuế bao gồm thanh tra

toàn diện và thanh tra hạn chế

+ Thanh tra toàn diện:

Trang 20

Thanh tra toàn diện là loại hình thanh tra tổng hợp, toàn diện tình hình tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế mà người nộp thuế đó có nghĩa vụ thực hiện và ngành thuế có trách nhiệm quản lý

Thanh tra toàn diện là hình thức thanh tra được tiến hành một cách đồng

bộ đối với tất các các sắc thuế: thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong kỳ kê khai thuế Cán bộ thanh tra cần áp dụng kỹ thuật chọn mẫu và mức độ công việc thanh tra Số kỳ tài chính cần thanh tra sẽ được mở rộng khi các phát hiện của đội thanh tra yêu cầu phải mở rộng phạm vi thanh tra Cơ quan thuế cần dự tình nguồn nhân lực cũng như kinh phí để thực hiện thanh tra toàn diện trong quá trình lập kế hoạch thanh tra hàng năm

+ Thanh tra hạn chế:

Thanh tra hạn chế là thanh tra trong phạm vi hẹp gồm:

Thanh tra một sắc thuế, một hoặc một số kỳ tính thuế;

Thanh tra một hoặc một số bộ hồ sơ hoàn thuế;

Thanh tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến một hoặc một số kỳ tính thuế như: thanh tra doanh thu tính thuế, giá vốn hàng bán, khấu hao, tiền lương, tài sản ròng…

2.1.6 Quy trình thanh tra thuế

Để chuẩn hoá hoạt động thanh tra thuế và hướng dẫn cán bộ thuế tại các

cơ quan thuế tiến hành thanh tra đảm bảo các nguyên tắc của thanh tra thuế, Tổng cục thuế đã ban hành Quy trình thanh tra thuế Hiện nay, hoạt động thanh tra thuế được tổ chức tiến hành theo quy trình thanh tra thống nhất được ban hành bởi Tổng Cục thuế Nội dung quy trình có thể tóm lược như sau:

(Quyết định số 460/QĐ-TCT ngày 05/05/2009 của Tổng cục thuế)

Quy trình thanh tra thuế gồm 3 phần cơ bản: lập kế hoạch thanh tra năm,

tổ chức thanh tra tại trụ sở người nộp thuế và xử lý kết quả sau thanh tra

Trang 21

a Lập kế hoạch thanh tra năm

Bước 1: Thu thập, khai thác thông tin dữ liệu về người nộp thuế

Bộ phận thanh tra thuế và cán bộ thanh tra thuế thu thập, khai thác thông tin về người nộp thuế từ các nguồn thông tin, dữ liệu sau:

- Cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế của ngành thuế: Hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ quyết toán thuế; Báo cáo tài chính doanh nghiệp; Thông tin về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của người nộp thuế; Thông tin về việc chấp hành pháp luật về thuế của người nộp thuế

- Cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế của các cơ quan thuộc ngành Tài chính như: Hải quan và Kho bạc Nhà nước; Thanh tra tài chính; Uỷ ban chứng khoán; Cục quản lý giá

- Dữ liệu, thông tin của các cơ quan khác có liên quan: Kiểm toán Nhà nước; Thanh tra chính phủ; các cơ quan quản lý thuộc Bộ, ngành, hiệp hội ngành nghề kinh doanh; thông tin từ các cơ quan truyền thông phát thanh, truyền hình, báo chí

- Thông tin từ đơn tố cáo trốn thuế, gian lận thuế

Bước 2: Đánh giá, phân tích để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch thanh tra

Khi đánh giá, phân tích lựa chọn đối tượng để lập kế hoạch thanh tra thuế, bộ phận thanh tra thuế và cán bộ thanh tra thuế phải dựa vào các căn cứ sau:

- Hệ thống tiêu chí xác định rủi ro về thuế và thang điểm từng tiêu chí

- Định hướng xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm của Cơ quan Thuế cấp trên

Bước 3: Trình, duyệt kế hoạch thanh tra thuế năm

Chậm nhất đến ngày 20 tháng 12 năm trước, Lãnh đạo bộ phận thanh tra phải trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế duyệt kế hoạch thanh tra năm sau

Chậm nhất đến ngày 30 tháng 12 năm trước Thủ trưởng Cơ quan Thuế duyệt xong kế hoạch thanh tra năm sau

Trang 22

Bước 4: Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch thanh tra

Từ ngày 15 tháng 9 đến ngày 20 tháng 9 năm thực hiện kế hoạch thanh tra, Lãnh đạo bộ phận thanh tra tiến hành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra; xác định rõ những khó khăn, thuận lợi; trường hợp cần thiết

dự kiến điều chỉnh kế hoạch thanh tra

Các trường hợp thanh tra đột xuất không phải lập kế hoạch:

- Qua kiểm tra người nộp thuế, Bộ phận kiểm tra thuế đề nghị chuyển sang hình thức thanh tra

- Thanh tra người nộp thuế theo đơn tố cáo

- Thanh tra người nộp thuế theo chỉ đạo của Thủ trưởng Cơ quan Thuế hoặc theo chỉ đạo của Thủ trưởng Cơ quan Thuế cấp trên

b Tổ chức thanh tra tại trụ sở người nộp thuế

Bước 1: Chuẩn bị thanh tra

Căn cứ vào kế hoạch thanh tra đã được duyệt, Lãnh đạo bộ phận thanh tra dự kiến thành lập đoàn thanh tra và giao số lượng đơn vị cần thanh tra cho từng đoàn thanh tra theo kế hoạch thanh tra đã được duyệt

Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan Thuế ký Quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm giao trực tiếp Quyết định thanh tra cho người nộp thuế hoặc gửi bằng thư bảo đảm có hồi

báo cho Cơ quan Thuế biết người nhận Quyết định thanh tra

Trường hợp khi nhận được Quyết định thanh tra, người nộp thuế có văn bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ra thông báo cho người nộp thuế biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận hoãn thời gian thanh tra

Bước 2: Công bố Quyết định thanh tra thuế

Thời hạn công bố Quyết định thanh tra chậm nhất là 15 ngày làm việc,

kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan Thuế ký Quyết định thanh tra thuế

Trang 23

Bước 3: Phân công công việc và lập nhật ký thanh tra thuế

Sau ngày công bố Quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phân công và giao nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn thanh tra theo nội dung Quyết định thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra và mỗi thành viên trong đoàn thanh tra có trách nhiệm lập nhật ký thanh tra để ghi nhận toàn bộ diễn biến của cuộc thanh tra

từ khi công bố Quyết định thanh tra đến khi có kết luận thanh tra

Bước 4: Thực hiện thanh tra theo các nội dung trong Quyết định thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên đoàn thanh tra được quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp và tiếp nhận các tài liệu, chứng từ kế toán; sổ sách kế toán; các báo cáo kế toán, báo cáo tài chính; báo cáo giải trình liên quan đến nội dung thanh tra

Phương pháp áp dụng trong thanh tra là so sánh, đối chiếu giữa tài liệu

do người nộp thuế cung cấp với hồ sơ khai thuế mà người nộp thuế gửi Cơ quan Thuế Mục đích đối chiếu, so sánh để:

- Xem xét tính hợp pháp của các tài liệu người nộp thuế đã cung cấp

- Đối chiếu số liệu ghi chép trên chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo giải trình để phát hiện tăng, giảm so với Hồ sơ khai thuế

Kết thúc từng nội dung thanh tra, từng thành viên đoàn thanh tra phải lập Biên bản xác nhận số liệu thanh tra với người được người nộp thuế uỷ quyền làm việc với đoàn thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra có quyền thực hiện một số biện pháp trong quá trình thực hiện thanh tra: Quyết định niêm phong một phần hoặc toàn bộ tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra để đảm bảo nguyên trạng tài liệu; kiểm

kê tài sản khi phát hiện giữa sổ sách, chứng từ kế toán với thực tế có sự chênh lệch, bất hợp lý; Khi xét thấy cần có sự đánh giá về chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận kết quả thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải báo

Trang 24

cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình Thủ trưởng cơ quan Thuế quyết định trưng cầu giám định

Bước 5: Thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra hoặc gia hạn thời gian

thanh tra

Trong quá trình thanh tra, cần thiết phải thay đổi, bổ sung nội dung đã ghi trong Quyết định thanh tra, thì Trưởng đoàn phải báo cáo rõ lý do thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra kèm theo dự thảo Quyết định thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra để Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ký Quyết định thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra

Bước 6: Lập Biên bản thanh tra thuế

Theo quy định, sau thời hạn kết thúc thanh tra và trước thời hạn công bố công khai Biên bản thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải lập Biên bản thanh tra thuế

Trong quá trình dự thảo Biên bản thanh tra, nếu có vướng mắc về việc áp dụng chính sách chế độ thì Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra bằng văn bản để xin ý kiến xử lý Trường hợp vượt quá thẩm quyền, Lãnh đạo bộ phận thanh tra báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế để xử lý

Bước 7: Công bố công khai Biên bản thanh tra

Đoàn thanh tra phải có trách nhiệm lập biên bản thanh tra khi kết thúc đợt thanh tra Biên bản thanh tra phải được Trưởng đoàn thanh tra công bố công khai trước thành viên đoàn thanh tra và người nộp thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra

Trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản thanh tra thì chậm nhất

05 ngày làm việc, kể từ ngày công bố công khai Biên bản thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ra thông báo yêu cầu người nộp thuế ký Biên bản thanh tra Nếu người nộp thuế vẫn không ký Biên bản thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ký kết

Trang 25

luận thanh tra; Quyết định xử lý truy thu thuế; Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng thời hạn quy định

c Xử lý kết quả sau thanh tra

Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo kết quả thanh tra; dự thảo kết luận thanh tra; dự thảo Quyết định xử lý truy thu thuế; dự thảo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế để báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế

Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Lãnh đạo bộ phận thanh tra, Thủ trưởng Cơ quan Thuế phải ký kết luận thanh tra; Quyết định

xử lý truy thu thuế; Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Quy trình thanh tra thuế được áp dụng cho bộ phận thanh tra, cán bộ thanh tra thuế thuộc cơ quan Tổng cục thuế và Cục thuế thực hiện thanh tra thuế đối với người nộp thuế Mọi hoạt động thanh tra thuế của cơ quan thuế đều phải tuân theo quy trình này

2.2 Nội dung Thanh tra thuế thông qua phân tích hồ sơ khai thuế

2.2.1 Nội dung thanh tra hồ sơ khai thuế của người nộp thuế

Hồ sơ khai thuế của người nộp thuế là bằng chứng pháp lý để cơ quan thuế thực hiện thanh tra thuế đối với người nộp thuế Hồ sơ khai thuế của người nộp thuế gồm có hồ sơ pháp lý, các loại tờ khai thuế và báo cáo tài chính

Hồ sơ pháp lý của người nộp thuế bao gồm:

- Đăng ký kinh doanh: trên Giấy phép kinh doanh của người nộp thuế thể hiện các thông tin cơ bản của người nộp thuế như tên người nộp thuế, tên giao dịch, địa chỉ kinh doanh, địa chỉ nhà xưởng sản xuất, tên người đại diện theo pháp luật, quy mô dự án đầu tư, vốn điều lệ, vốn đầu tư, mục tiêu dự án đầu

tư, ngành nghề kinh doanh, thời gian hoạt động của dự án, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, các ưu đãi, miễn giảm thuế…

Trang 26

- Đăng ký thuế: mỗi người nộp thuế sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế gồm đăng ký thông tin người nộp thuế như tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ liên lạc, thời gian bắt đầu hoạt động, các loại thuế phải nộp, số tài khoản ngân hàng, đăng ký tên người đại diện theo pháp luật, tên kế toán trưởng, hình thức hạch toán kế toán (hạch toán độc lập hay phụ thuộc)… Mỗi khi có thay đổi về thông tin người nộp thuế (thay đổi trên Giấy phép kinh doanh, thay đổi kế toán trưởng, thay đổi tài khoản ngân hàng…) thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký với cơ quan thuế quản lý trong vòng 10 ngày làm việc

Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế Mục tiêu của việc đăng ký hồ sơ pháp lý nhằm giúp cơ quan thuế quản

lý chặt chẽ người nôp thuế ngay từ khi bắt đầu hoạt động và trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh, từ đó cơ quan thuế có thể tra cứu, kiểm tra, lên kế hoạch thanh tra, … khi cần thiết

Các loại tờ khai thuế:

Theo hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, các loại tờ khai

thuế bao gồm một số loại tờ khai thuế cơ bản sau (Thông tư số

60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính):

- Tờ khai thuế hàng tháng: tờ khai thuế giá trị gia tăng, tờ khai thuế thu nhập cá nhân (đối với các trường hợp cơ quan chi trả thu nhập phát sinh nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN), tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt, tờ khai thuế tài nguyên

- Tờ khai thuế theo quý: tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý, tờ khai thuế thu nhập cá nhân hàng quý (đối với người nộp thuế kê khai theo quý)

Trang 27

- Tờ khai thuế theo năm: tờ khai thuế môn bài, tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân, tờ khai quyết toán thuế tài nguyên

- Tờ khai thuế theo từng lần phát sinh: tờ khai thuế nhà thầu, tờ khai thuế thu nhập cá nhân không cư trú…

Ngoài ra, theo hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong

giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết (Thông tư của Bộ Tài

chính số 66/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2010) trường hợp người nộp

thuế có thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

có giao dịch kinh doanh với các bên có quan hệ liên kết có nghĩa vụ kê khai, xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam Trường hợp này thường xảy ra với các công ty được đầu tư vốn từ công ty mẹ ở ngước ngoài,

có giao dịch mua bán kinh doanh với công ty mẹ Các công ty này phải thực hiện kê khai tờ khai Thông tin giao dịch liên kết, thời hạn nộp tờ khai cùng với thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việc kê khai Thông tin giao dịch liên kết nhằm hạn chế hiện tượng trốn thuế thông qua chuyển giá

Báo cáo tài chính:

Theo quy định hiện nay, báo cáo tài chính do người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính Riêng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, báo cáo tài chính được chấp nhận phải là báo cáo tài chính đã kiểm toán

2.2.2 Phân tích thông tin hồ sơ khai thuế

2.2.2.1 Các tiêu thức sử dụng để phân tích, đánh giá rủi ro

Căn cứ hướng dẫn của Tổng cục thuế về lập kế hoạch thanh tra hàng năm và cơ sở dữ liệu về người nộp thuế, Cục thuế tiến hành phân tích thông tin hồ sơ khai thuế

Trang 28

Các tiêu thức thường được sử dụng để phân tích, đánh giá rủi ro phục vụ công tác lập kế hoạch thanh tra là:

- Phân loại ngành kinh doanh:

Cục thuế thực hiện phân loại doanh nghiệp theo các nhóm ngành kinh tế tương ứng với các mã Danh mục loại, khoản của mục lục ngân sách nhà nước Sau khi phân loại, lập danh sách các doanh nghiệp sắp xết theo nhóm ngành kinh tế để tiến hành phân loại quy mô, đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp theo trình tự, nội dung các bước tiếp theo sau đây

- Phân loại quy mô doanh nghiệp:

Quy mô doanh nghiệp được phân loại theo hai tiêu thức doanh thu và tổng thuế phát sinh:

+ Doanh thu là tổng trung bình cộng doanh thu của 2 hoặc 3 năm Doanh thu được phân ngưỡng từ cao đến thấp với 4 miền giá trị và được gán điểm số lần lượt là 1,2,3,4 tương ứng với quy mô doanh thu xếp loại là Lớn, Vừa, Nhỏ

và Rất nhỏ

+ Tổng số thuế phát sinh là tổng trung bình cộng thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh của 2 hoặc 3 năm Tổng số thuế phát sinh được phân ngưỡng từ cao đến thấp với 4 miền giá trị và được gán điểm số lần lượt là 1,2,3,4 tương ứng với quy mô xếp loại là Lớn, Vừa, Nhỏ và Rất nhỏ

Từ kết quả tính điểm, xếp loại quy mô doanh thu và thuế phát sinh trên, thực hiện cộng điểm số của doanh thu và thuế phát sinh để xếp loại quy mô của người nộp thu Tổng điểm có giá trị thấp nhất là 2, cao nhất là 8 tương ứng với 4 loại quy mô: Lớn, Vừa, Nhỏ và Rất nhỏ

Trang 29

Bảng 2.1 Tiêu thức xếp loại quy mô doanh nghiệp

Tiêu thức Điểm số Xếp loại quy mô

- Từ trên 500 triệu đến 3.000 triệu 2 Vừa

3 Cộng điểm doanh thu, thuế và

xếp loại quy mô

- Đánh giá về tuân thủ nộp thuế

Là việc đánh giá mức độ tuân thủ về chấp hành kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh tổng số thuế đã nộp với tổng số thuế phải nộp đối với các loại thuế như giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân Đánh giá tính tuân thủ thuế của người nộp thuế được phản ánh qua tỷ lệ

số thuế đã nộp so với số thuế phải nộp Chỉ tiêu này có thể nghiên cứu qua từng năm hoặc liên tục trong một số năm liên tiếp Nội dung đánh giá này được thể hiện qua công thức:

Tỷ lệ thuế đã nộp

so với phải nộp (%) =

Tổng số thuế đã nộp (trung bình 2 hoặc 3 năm) Tổng số thuế phải nộp (trung bình 2 hoặc 3 năm)

Trang 30

Đánh giá mức độ tuân thủ nộp thuế được dựa trên điểm số phân theo 4 thứ hạng từ cao đến rất thấp Việc thực hiện phân loại theo bảng dưới đây:

Bảng 2.2 Phân loại mức độ tuân thủ nộp thuế của doanh nghiệp

Tỷ lệ thuế đã nộp so với phải nộp Điểm số Mức độ rủi ro

Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD + Chi phí lãi vay

(trung bình 2 hoặc 3 năm)

Doanh thu thuần từ hoạt động SXKD

(trung bình 2 hoặc 3 năm)

Việc đánh giá rủi ro theo nguyên tắc so sánh các doanh nghiệp cùng một ngành nghề, tỷ suất càng thấp thì rủi ro càng cao và ngược lại Mức độ rủi ro phân loại thành 4 mức độ: rủi ro cao, vừa, thấp và rất thấp, theo điểm số tương ứng từ 1 đến 4

- Đánh giá tình hình kê khai:

Tiêu chí này được sử dụng để đánh giá mức độ rủi ro về kê khai thuế của doanh nghiệp thông qua việc so sánh tỷ lệ số thuế phát sinh so với tổng doanh thu Tiêu thức này thường áp dụng đối với thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt

Phương pháp phân tích, đánh giá tiêu thức này dựa trên nguyên tắc: tỷ lệ

kê khai về thuế mà thấp so với các doanh nghiệp trong cùng ngành nghề thì rủi ro về kê khai thuế là cao và ngược lại Với mỗi loại thuế được phân tích,

Trang 31

đánh giá và phân loại thành 4 mức độ rủi ro cao, vừa, thấp và rất thấp, theo điểm số tương ứng từ 1 đến 4, theo công thức:

ơ

Căn cứ kết quả đánh giá rủi ro về kê khai thuế GTGT và TTĐB thực hiện tổng hợp rủi ro về kê khai theo nguyên tắc nếu doanh nghiệp không phát sinh thuế TTĐB (hoặc GTGT) thì lấy điểm số theo kết quả đánh giá về GTGT (hoặc TTĐB); nếu doanh nghiệp phát sinh cả 2 loại thuế thì lấy điểm số thấp nhất

- Tiêu thức bổ trợ:

Tiêu thức bổ trợ chỉ dùng để xem xét lựa chọn một hoặc một số doanh nghiệp trong số các doanh nghiệp có cùng mức độ rủi ro qua phân tích đánh giá rủi ro theo tiêu thức chính (nêu trên) để đưa vào kế hoạch thanh tra Các tiêu thức bổ trợ gồm:

+ Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Tiêu thức này nhằm đánh giá các rủi ro thông qua đánh giá khả năng trong khâu kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp: Tổng công ty, công ty có nhiều đơn vị thành viên, chi nhánh phụ thuộc; có công ty mẹ hoặc có chi nhánh ở nước ngoài… thì rủi ro kiểm soát nội bộ cao, khả năng xảy ra hiện tượng trốn thuế thông qua chuyển giá cao

+ Các năm đã thanh tra, kiểm tra:

Trong phạm vi 3 năm nếu doanh nghiệp chưa được thanh tra, kiểm tra thì xem xét ưu tiên đưa vào kế hoạch thanh tra năm

- Tổng hợp kết quả phân tích, đánh giá rủi ro:

Tổng hợp các doanh nghiệp theo quy mô, ngành nghề và xếp loại rủi ro

từ cao xuống thấp, phần ghi chú sẽ ghi kết quả đánh giá qua tiêu thức bổ trợ

để tham khảo khi lựa chọn doanh nghiệp để thanh tra

Trang 32

Phần lưu ý tại biểu này để cán bộ thực hiện phân tích ghi các nguồn thông tin bổ trợ khác từ nội bộ ngành hoặc từ các cơ quan hữu quan (nếu có), những đặc thù của doanh nghiệp mà cán bộ nắm được qua công tác quản lý… giúp cho việc lựa chọn đối tượng thanh tra được chính xác hơn

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kết quả phân tích của doanh nghiệp

Ngành nghề

Quy

Rủi ro tổng thể

Ghi chú

Lưu

ý

Cơ cấu tổ chức

Các năm thanh tra, kiểm tra

và khấu trừ, doanh nghiệp lỗ liên tục trong nhiều năm, doanh nghiệp có lịch

sử hành vi trốn thuế liên tiếp, doanh nghiệp có sử dụng hoá đơn bất hợp pháp, doanh nghiệp đã thực hiện hoàn thuế GTGT…

2.2.2.2 Thanh tra thuế qua phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp không chỉ phục vụ cho công tác lập kế hoạch thanh tra mà còn cung cấp thông tin tài chính cho cán

bộ thanh tra trong quá trình thanh tra tại trụ sở người nộp thuế Thông qua phân tích báo cáo tài chính, cán bộ thanh tra có thể nhận biết các dấu hiệu bất thường, tập trung kiểm tra những nghi vấn trong việc kê khai, hạch toán kế

Trang 33

toán của doanh nghiệp Thông thường cơ quan thuế sử dụng các cách thức phân tích: phân tích theo chiều dọc và phân tích theo chiều ngang kết hợp phân tích các tỷ suất

a Phân tích theo chiều dọc

Thể hiện tỷ lệ % của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính trên 1 chỉ tiêu khác, cho biết mối quan hệ giữa các chỉ tiêu với nhau trong một báo cáo Phân tích theo chiều dọc tập trung vào mối quan hệ giữa các khoản tiền hơn là tập trung vào số tiền tuyệt đối trong các báo cáo tài chính

Mẫu số ở bảng cân đối tài sản thường là tổng tài sản, và mỗi giá trị tài sản đơn lẻ là tử số được coi là tỷ lệ % trên tổng tài sản Đối với báo cáo lỗ lãi, mẫu số thường là tổng doanh thu

Có thể minh hoạ nội dung phân tích theo chiều dọc qua báo cáo tài chính đơn giản của một doanh nghiệp như sau:

Bảng 2.4 Bảng phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc

Triệu đồng

Tỷ lệ (%)

Trang 34

Phương pháp này chỉ hiệu quả khi tính và so sánh các tỷ lệ phần trăm của một giai đoạn nhiều năm và sự thay đổi là tỷ lệ phần trăm của mỗi chỉ tiêu

là quan trọng chứ không phải là bản thân tỷ lệ phần trăm thực tế

b Phân tích theo chiều ngang

Thường sử dụng tỷ lệ % hoặc tỷ suất để xác định mức độ thay đổi của từng chỉ tiêu trong 1 năm so với 1 hay nhiều năm sau Mức độ thay đổi được tính bằng cách chia cho các số liệu ở kỳ báo cáo trước đó

Bảng minh hoạ phân tích theo chiều ngang báo cáo tài chính đơn giản như của một doanh nghiệp như sau:

Bảng 2.5 Bảng phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang

Phương pháp này chỉ hiệu quả khi tính và so sánh các tỷ lệ phần trăm của một giai đoạn nhiều năm và sự thay đổi tỷ lệ phần trăm của mỗi chỉ tiêu là quan trọng chứ không phải là bản thân tỷ lệ phần trăm thực tế

Trang 35

c Sử dụng các tỷ suất trong phân tích Báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính là một quá trình đánh giá Một trong những mục tiêu chính là xác định được các thay đổi cơ bản trong xu thế, mối quan hệ

và việc điều tra các lý do có liên quan đến các thay đổi đó Quá trình đánh giá

có thể được củng cố qua những kinh nghiệm và việc sử dụng các công cụ phân tích Có thể nói kỹ thuật phân tích tài chính được sử dụng rộng rãi là phân tích các tỷ suất, phân tích mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều mục trong báo cáo tài chính Tỷ suất tài chính thường được phản ánh bằng tỷ lệ phần trăm hoặc số lần Tỷ suất thường được dùng rất hiệu quả khi so sánh chính doanh nghiệp này trong các thời kỳ khác nhau hoặc so sánh cùng thời kỳ với các doanh nghiệp khác hoặc số liệu chuẩn của ngành

Nhìn chung, tỷ suất tài chính được tính toán cho mục đích khía cạnh đánh giá hoạt động của công ty và thuộc các phạm trù sau:

- Các hệ số khả năng thanh toán đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn của công ty

- Các tỷ suất sinh lời đo lường khả năng quản lý trong kiểm soát chi phí

và thu lợi nhuận đối với các nguồn lực dành cho kinh doanh

- Các tỷ suất hiệu quả, hoạt động hay quay vòng cung cấp thông tin về khả năng quản lý trong kiểm soát chi phí và thu lợi nhuận từ các nguồn lực dành cho kinh doanh

- Các tỷ suất đòn bẩy đo lường mức độ bảo hộ của việc cung cấp nguồn tài chính dài hạn và cũng là công cụ trợ giúp cho việc đánh giá khả năng của công ty trong việc huy động các khoản vay nợ bổ sung và năng lực trả nợ kịp thời của công ty

Dưới đây là một số tỷ suất thường được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính:

Trang 36

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính

I Khả năng thanh toán

II Các tỷ suất sinh lời

1 Lợi nhuận thuần/Doanh thu thuần Lợi nhuận thuần từ HĐKD+chi phí lãi vay

Doanh thu thuần

2 Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu

thuần

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Doanh thu thuần

3 Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu

thuần

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Doanh thu thuần

III Các tỷ suất hiệu quả

Tiền và các khoản tương đương tiền

Trang 37

2 Vòng quay vốn ngắn hạn Doanh thu thuần

Bình quân tổng các khoản phải thu

IV Các tỷ suất đòn bẩy tài chính

Tổng tài sản

Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

4 Tỷ suất bao quát lãi vay Lợi nhuận trước thuế và lãivay (EBIT)

Chi phí lãi vay

5 Nợ dài hạn trên vốn lưu động

thuần

Nợ dài hạn Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn

Trang 38

Ví dụ: So sánh các khoản chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác) với doanh thu thuần (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế Xuất khẩu )

Chỉ tiêu này cho thấy để có được 01 đồng doanh thu thuần, đối tượng nộp thuế đã phải bỏ ra bao nhiêu chi phí tương ứng và tất nhiên mức hao phí tính ra càng lớn so với kỳ gốc (có thể là kỳ trước hoặc của bình quân ngành) càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng giảm và ngược lại Đây chính là định hướng để cán bộ thanh tra đi tìm bằng chứng lý giải hiện tượng này

So sánh các khoản lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sau thuế TNDN) với doanh thu thuần Việc so sánh này cho thấy doanh nghiệp cứ thu được 01 đồng doanh thu thuần thì sẽ đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận Cán bộ thanh tra so sánh giá trị lợi nhuận đem lại của kỳ báo cáo so với kỳ gốc (kỳ trước hoặc của ngành) để xác định hiệu quả kinh doanh và khả năng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp trong kỳ có tương xứng với kết quả kinh doanh không? Từ sự phân tích này, cán bộ thanh tra cũng cần phải có những câu hỏi, nghi vấn đối với doanh nghiệp

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra thuế

2.3.1 Các nhân tố chủ quan

2.3.1.1 Nguồn nhân lực phục vụ thanh tra thuế

Theo quy định của Luật quản lý thuế, bộ máy quản lý thuế ở cơ quan thuế các cấp được cải cách theo hướng tổ chức tập trung theo 4 chức năng nhằm chuyên môn hoá, nâng cao năng lực quản lý thuế ở từng chức năng, gồm: Thanh tra, kiểm tra thuế; Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; Kê khai

kế toán thuế; Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế Trong đó bộ phận thanh tra trực tiếp thực hiện công tác thanh tra người nộp thuế

Trang 39

Để phù hợp với yêu cầu quản lý thuế hiện đại và tính chất phong phú, phức tạp, nhiều loại hình của người nộp thuế cũng như tình hình phát triển kinh tế hiện nay, trình độ chuyên môn của cán bộ thanh tra thuế là yếu tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác thanh tra Cán bộ thanh tra phải được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để đáp ứng yêu cầu của tình hình về chính sách thuế, nghiệp vụ thanh tra các sắc thuế Ngoài ra, để có thể lựa chọn đúng người nộp thuế đưa vào kế hoạch thanh tra hàng năm cũng như để phân tích chính xác thông tin người nộp thuế trong quá trình thanh tra tại doanh nghiệp thì kỹ năng phân tích, đánh giá rủi ro, trình độ tin học của cán bộ thanh tra cũng là một yêu cầu bắt buộc Bên cạnh đó, thái độ và phong cách ứng xử của cán bộ thuế thật tận tụy, công tâm, khách quan giữa quyền lợi của Nhà nước với quyền lợi của đối tượng nộp thuế, là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các đối tượng nộp thuế trong việc thực hiện các luật thuế Phẩm chất cán bộ thanh tra, đạo đức nghề nghiệp phải được rèn luyện,

tu dưỡng thường xuyên để không bắt tay với đối tượng vi phạm luật thuế

Số lượng cán bộ thanh tra thuế cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả thanh tra thuế Với số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp, các thủ đoạn luồn lách trốn thuế ngày càng tinh vi thì việc thanh tra thuế cần đảm bảo một tần suất nhất định Nếu nguồn lực thanh tra thiếu thì không thể đạt hiệu quả thanh tra cao Nhưng nếu bộ máy thanh tra cồng kềnh sẽ gây lãng phí nguồn nhân lực, trở thành gánh nặng cho công tác quản lý cũng như ngân sách nhà nước Do vậy, tổ chức bộ máy cán bộ công chức thuế nói chung và bộ máy thanh tra thuế nói riêng có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thanh tra thuế

2.3.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thanh tra thuế

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thanh tra thuế bao gồm: hệ thống cơ sở

dữ liệu, trang thiết bị làm việc và địa điểm làm việc

Trang 40

Kế hoạch thanh tra được xây dựng trên cơ sở phân tích, đánh giá rủi ro người nộp thuế và việc lập kế hoạch thanh tra chỉ có thể thực hiện một cách

có hiệu quả khi cơ quan thuế xây dựng được một hệ thống thông tin về người nộp thuế đầy đủ, chính xác và kịp thời, với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, của các phần mềm ứng dụng Nếu không, các vấn đề rủi ro, các nghi vấn, bất hợp lý về người nộp thuế sẽ không được phát hiện một cách chính xác, kịp thời Việc lựa chọn người nộp thuế đưa vào kế hoạch thanh tra không chỉ dựa vào dữ liệu mà cơ quan thuế thu thập được mà còn là kết quả của việc phân tích, đánh giá các dữ liệu về người nộp thuế Để thực hiện được điều này, ngoài kỹ năng phân tích, đánh giá của cán bộ thuế cần thiết phải có sự hỗ trợ của hệ thống máy tính và các ứng dụng tin học chuyên biệt về quản lý thông tin, tra cứu thông tin và xử lý thông tin tự động

Cán bộ thanh tra sẽ thực hiện công việc và hoàn thành công việc của mình tốt hơn nếu được trang bị đầy đủ công cụ làm việc Với sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng như sự phát triển của nền kinh tế, quá trình làm việc của thanh tra thuế không thể tách rời hệ thống máy tính, đặc biệt là máy tính xách tay khi làm việc ở cơ sở doanh nghiệp Trang thiết bị làm việc đầy đủ, hiện đại sẽ giúp thanh tra thuế xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng, chính xác, tránh được các lỗi toán học khi xử lý dữ liệu thủ công Việc lưu trữ hồ sơ, số liệu của người nộp thuế cũng được thực hiện tốt hơn với sự trợ giúp của các thiết bị hiện đại

Địa điểm làm việc, cơ sở hạ tầng trụ sở cơ quan thuế và phương tiện đi lại phục vụ thanh tra thuế cũng là nhân tố ảnh hưởng thường xuyên đến hiệu quả làm việc của cán bộ thanh tra Làm việc trong điều kiện cơ sở hạ tầng xuống cấp, chật chội, thiếu thốn, … sẽ không thể đảm bảo một môi trường làm việc tốt kích thích cán bộ thuế yên tâm công tác

Ngày đăng: 27/11/2015, 12:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Ngọc Ánh, "Phát hiện nhiều vụ chuyển giá tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ở Bình Dương", CAND online ngày 12-3-2013 (http://www.cand.com.vn/vi-VN/kinhte/2013/193886.cand) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện nhiều vụ chuyển giá tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ở Bình Dương
10. Nguyễn Hồng Vân (2009), “Nâng cao hiệu quả đào tạo cán bộ thuế”, Tạp chí thuế (11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả đào tạo cán bộ thuế
Tác giả: Nguyễn Hồng Vân
Năm: 2009
3. Cục thuế tỉnh Quảng Ninh : công trình nghiên cứu “Công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh” trình bày tại Hội nghị tổng kết công tác thuế năm 2011 của Tổng cục Thuế, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh
6. Trung Kiên (2008), “Đưa giáo dục pháp luật thuế vào học đường Mô hình mới mở Yên Bái”, Tạp chí thuế (41)* Các trang web của các cơ quan, tổ chức trong nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đưa giáo dục pháp luật thuế vào học đường Mô hình mới mở Yên Bái
Tác giả: Trung Kiên
Năm: 2008
1. Anh Vũ - Hương Giang, (15/04/2014), Hàng loạt doanh nghiệp FDI chuyển giá, trốn thuế , Thanh niên Khác
2. Báo cáo công tác thanh tra - kiểm tra thuế toàn ngành năm 2013 và nhiệm vụ giải pháp cho năm 2014 của Cục thuế tỉnh Hưng Yên Khác
3. Báo Thanh niên, online ngày 15-4-2014: Hàng loạt DN FDI chuyển giá trốn thuế 4. Cục thuế tỉnh Hưng Yên, Báo cáo tổng kết công tác thanh tra năm 2010,2011 và 2012, 2013, Hưng Yên Khác
8. Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra, Hà Nội Khác
11. Thanh tra Chính phủ (2013), "Kết luận Thanh tra về thu n ộp ngân sách tại khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất trên địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Khác
12. Tổng cục thuế, Tài liệu đào tạo nghiệp vụ thanh tra viên thuế (năm 2008) Khác
13. Tổng cục thuế, Tài liệu tập huấn chương trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế đến năm 2010.* Các công trình nghiên cứu có liên quan Khác
1. Cục Thuế Thái Bình: Một số kinh nghiệm trong công tác thanh tra chống chuyển giá” của Xuân Thị Vinh, trang thông tin Cục Thuế Thái Bình (thaibinh.gdt.gov.vn) ngày 17/01/2013 Khác
2. Cục thuế tỉnh Hưng Yên, quy trình thanh tra thuế, kiểm tra thuế được xây dựng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 Khác
4. Giải pháp khắc phục những bất cập của thuế GTGT” (2011) của ThS. Nguyễn Thanh Hưng Khác
5. Hiện đại hóa công tác thanh tra thuế - Kinh nghiệm quốc tế và giải pháp cho Việt Nam” (2005) của Nguyễn Đẩu- Tổng Cục thuế Khác
4. Cải cách hành chính của Bộ Nội vụ: www.vista.gov.vn 5. Cục thuế tỉnh Hưng Yên: www.hungyen.gdt.gov.vn 6. Thanh tra chính phủ: www.thanhtra.gov.vn Khác
4. Loại hình sở hữu khác. Câu 2. Vốn điều lệ tính đến ngày cuối cùng của năm tài chính gần nhất? (Đánh dấu (√) vào một phương án lựa chọn) Khác
3. Trên 100 tỷ đồng. Câu 3. Tổng số lao động bình quân trong năm tài chính gần nhất? (Đánh dấu (√) vào một phương án lựa chọn) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tiêu thức xếp loại quy mô doanh nghiệp - hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh hưng yên
Bảng 2.1. Tiêu thức xếp loại quy mô doanh nghiệp (Trang 29)
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp kết quả phân tích của doanh nghiệp - hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh hưng yên
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp kết quả phân tích của doanh nghiệp (Trang 32)
Bảng 2.4. Bảng phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc - hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh hưng yên
Bảng 2.4. Bảng phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc (Trang 33)
Bảng 2.5. Bảng phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang - hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh hưng yên
Bảng 2.5. Bảng phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang (Trang 34)
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính - hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh hưng yên
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính (Trang 36)
Bị phạt  100  bảng  nếu  họ  chậm  kê  khai  nộp thuế  với  cơ quan  thuế.  Đối  với  thuế  TNDN,  NNT  kê  khai  thuế  muộn  cũng  bị  phạt  100  bảng…  Ngoài  các  hình phạt trên còn có các loại hình phạt khác như: phạt 30% nếu NNT không - hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh hưng yên
ph ạt 100 bảng nếu họ chậm kê khai nộp thuế với cơ quan thuế. Đối với thuế TNDN, NNT kê khai thuế muộn cũng bị phạt 100 bảng… Ngoài các hình phạt trên còn có các loại hình phạt khác như: phạt 30% nếu NNT không (Trang 50)
Bảng 4.1. Kế hoạch thanh tra đối với doanh nghiệp - hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh hưng yên
Bảng 4.1. Kế hoạch thanh tra đối với doanh nghiệp (Trang 69)
Bảng 4.2. Số cuộc thanh tra của Cục thuế tỉnh Hưng Yên - hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh hưng yên
Bảng 4.2. Số cuộc thanh tra của Cục thuế tỉnh Hưng Yên (Trang 70)
Bảng 4.3. Các hành vi vi phạm chủ yếu được phát hiện qua thanh tra - hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh hưng yên
Bảng 4.3. Các hành vi vi phạm chủ yếu được phát hiện qua thanh tra (Trang 78)
Bảng 4.4. Loại thuế chủ yếu bị truy thu qua thanh tra - hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh hưng yên
Bảng 4.4. Loại thuế chủ yếu bị truy thu qua thanh tra (Trang 81)
Bảng 4.6. Kết quả thanh tra qua các năm - hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh hưng yên
Bảng 4.6. Kết quả thanh tra qua các năm (Trang 88)
Bảng 4.7. Số doanh nghiệp được thanh tra - hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh hưng yên
Bảng 4.7. Số doanh nghiệp được thanh tra (Trang 92)
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện thanh tra - hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh hưng yên
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện thanh tra (Trang 94)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w