1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của mật độ trồng và vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung tỉnh đồng tháp

67 546 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 9,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Nông Học ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ VỊ TRÍ TRÁI TRÊN CÂY LÊN HIỆN TƯỢNG KHÔ ĐẦU MÚI TRÁI QUÝT HỒ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Nông Học

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ VỊ TRÍ TRÁI TRÊN CÂY LÊN HIỆN TƯỢNG KHÔ ĐẦU MÚI TRÁI QUÝT HỒNG

(Citrus reticulata Blanco) TẠI HUYỆN LAI VUNG

TỈNH ĐỒNG THÁP

Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Thảo

Kính trình lên Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày 02 tháng 8 năm 2012

Cán bộ hướng dẫn

PGs Ts Trần Văn Hâu

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Nông Học với đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ VỊ TRÍ TRÁI TRÊN CÂY

LÊN HIỆN TƯỢNG KHÔ ĐẦU MÚI TRÁI QUÝT HỒNG

(Citrus reticulata Blanco) TẠI HUYỆN LAI VUNG

TỈNH ĐỒNG THÁP

Do sinh viên Huỳnh Thị Thảo thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng

ngày… tháng …… năm 2012

Đề tài tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:

Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:

Cần Thơ, ngày 2 tháng 8 năm 2012 DUYỆT KHOA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG CHỦ NHIỆM KHOA Thành viên 1 Thành viên 2 Thành viên 3

NN & SHƯD

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Cần Thơ, Ngày 02 tháng 08 năm 2012

Huỳnh Thị Thảo

Trang 4

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên: Huỳnh Thị Thảo

Sinh ngày 11- 01- 1988

Nơi sinh: Huyện Gò Quao - tỉnh Kiên Giang

Họ và tên cha: Huỳnh Văn Đây

Trang 5

LỜI CẢM TẠ Kính dâng

Cha Mẹ suốt đời tận tụy vì tương lai chúng con

Thành kính ghi ơn

Thầy Trần Văn Hâu đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báu giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Chân thành biết ơn

Thầy cố vấn học tập Nguyễn Trọng Ngữ cùng toàn thể thầy cô khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, khoa Thủy Sản trường Đại Học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức và tâm huyết vô cùng quý báu cho em trong suốt thời gian em học tại trường

Các anh, chị trong Bộ môn Khoa Học Cây Trồng đặc biệt là anh Phạm Văn Trọng Tính, chị Lê Thị Thanh Thủy, anh Nguyễn Đức Mạnh, anh Trần Sỹ Hiếu, chị Trần Thị Doãn Xuân đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin cảm ơn chân thành các bạn lớp Nông học khóa 34, đặc biệt là các bạn Thanh Liêm, Hữu Hiếu, Huỳnh Trâm, Thùy Dương, Kim Ngân, Thị Hoa, Trần Nhật, Đắc Thời đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình làm thí nghiệm để hoàn thành đề tài

Thân gửi về

Các bạn lớp Nông Học khóa 34, chúc các bạn luôn thành công và hạnh phúc trong tương lai

Huỳnh Thị Thảo

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA i

LỜI CAM ĐOAN iii

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN iv

LỜI CẢM TẠ v

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH BẢNG ix

DANH SÁCH HÌNH x

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xii

TÓM LƯỢC 1

MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN LAI VUNG 3

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp 3

1.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÂY QUÝT HỒNG 3

1.3 GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRÁI CÂY CÓ MÚI 4

1.4 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT 4

1.4.1 Rễ 4

1.4.2 Thân, cành 5

1.4.3 Lá 5

1.4.4 Hoa 5

1.4.5 Trái và Hạt 6

1.5 NHU CẦU SINH THÁI 6

1.5.1 Ánh sáng 6

1.5.2 Nhiệt độ 7

1.5.3 Nước 7

1.5.4 Đất 8

1.5.5 Mưa và ẩm độ 8

1.5.6 Gió 8

1.5.7 Nhu cầu dinh dưỡng 8

1.6 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CÂY CÓ MÚI 9

1.7 KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC 10

1.7.1 Chọn giống 10

1.7.2 Khoảng cách trồng 10

1.7.3 Chăm sóc 10

1.8 HIỆN TƯỢNG BẤT THƯỜNG TRÊN CÂY CÓ MÚI 12

1.8.1 Hiện tượng rối loạn sinh lý trên cây có múi: 12

1.8.2 Hiện tượng trái bị chai và khô đầu múi trên cây quýt hồng: 12

1.8.2.1 Trái bị chai: 12

1.8.2.2 Trái bị khô đầu múi: 12

1.8.3 Biện pháp khắc phục hiện tượng khô đầu múi và trái bị chai………13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 14

2.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 14

2.1.1 Thời gian nghiên cứu 14

2.1.2 Địa điểm bố trí thí nghiệm 14

2.1.3 Địa điểm phân tích mẫu 14

2.1.4 Vật liệu thí nghiệm 14

Trang 7

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.2.1 Bố trí thí nghiệm 15

2.2.2 Cách thực hiện 15

2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi 15

2.2.3.1 Số liệu khí tượng 15

2.2.3.2 Đặc tính nông học 16

2.2.3.3 Khảo sát sự phát triển của trái 17

2.2.3.4 Cường độ ánh sáng 17

2.2.3.5 Đặc điểm sinh hoá trong lá 18

2.2.3.6 Năng suất và thành phần năng suất 18

2.2.3.7 Phẩm chất trái 18

2.2.3.8 Quy trình canh tác của nông dân trong suốt quá trình canh tác………… 19

2.2.4 Phương pháp phân tích 20

2.2.4.1 TSS (tổng số chất rắn hòa tan) 20

2.2.4.2 TA (tổng axit trong thịt trái) 20

2.2.4.3 Hàm lượng đường tổng số 20

2.2.4.4 Carbon tổng số 21

2.2.4.5 Chlorophyll a, chlorophyll b, carotenoid tổng số 21

2.2.4.6 Hàm lượng Vitamin C trong dịch trái 22

2.2.5 Xử lý số liệu 22

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 23

3.1 GHI NHẬN TỔNG QUÁT 23

3.2 DIỄN BIẾN CƯỜNG ĐỘ ÁNH SÁNG Ở CÁC MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ VỊ TRÍ TRÁI KHÁC NHAU TRONG THỜI GIAN THÍ NGHIỆM 23

3.3 KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC 24

3.4 SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CHLOROPHYLL A, CHLOROPHYLL B, CAROTENOID VÀ ĐƯỜNG TỔNG SỐ TRONG LÁ TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TRÁI 25 3.4.1 Diễn biến hàm lượng chlorophyll a (µg/g) trong lá 25

3.4.2 Diễn biến hàm lượng cholorophyll b (µg/g) trong lá 27

3.4.3 Diễn biến hàm lượng carotenoid tổng số (µg/g) trong lá 28

3.4.4 Diễn biến hàm lượng đường tổng số trong lá 29

3.5 HÀM LƯỢNG MỘT SỐ DƯỠNG CHẤT TRONG LÁ QUÝT HỒNG 29

3.5.1 Hàm lượng N (%) tổng số trong lá ở các mật độ trồng khác nhau 29

3.5.2 Hàm lượng P (%) tổng số trong lá ở các mật độ trồng khác nhau 30

3.5.3 Hàm lượng K (%) tổng số trong lá ở các mật độ trồng khác nhau 31

3.5.4 Hàm lượng Carbon (%) tổng số trong lá ở các mật độ trồng khác nhau 32

3.6 SỰ TĂNG TRƯỞNG KÍCH THƯỚC TRÁI QUÝT HỒNG 33

3.6.1 Đường kính trái quýt Hồng 33

3.6.2 Chiều cao trái quýt Hồng 35

3.7 SỰ RỤNG TRÁI NON 37

3.8 NĂNG SUẤT 38

3.8.1 Năng suất trên cây 38

3.8.2 Năng suất trên hecta 39

3.9 ĐẶC ĐIỂM VỎ VÀ KÍCH THƯỚC TRÁI 40

3.9.1 Độ dày vỏ trái 40

3.9.2 Khối lượng vỏ trái 41

3.9.3 Khối lượng trái 42

3.9.4 Đường kính trái 43

3.9.5 Chiều cao trái 44

3.10 PHẨM CHẤT TRÁI 45

Trang 8

3.10.1 Hàm lượng TA (tổng acid trong thịt trái) 45

3.10.2 Hàm lượng TSS (tổng số chất rắn hòa tan) 46

3.10.3 Hàm lượng vitamin C trong thịt trái 47

3.11 HIỆN TƯỢNG KHÔ ĐẦU MÚI TRÊN TRÁI QUÝT HỒNG 48

3.11.1 Tỷ lệ trái quýt Hồng bị khô đầu múi………48

3.11.2 Ghi nhận trái quýt Hồng bị chai ……… 49

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

4.1 KẾT LUẬN 51

4.2 ĐỀ NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ CHƯƠNG 55

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

3.1 Đặc tính nông học của cây quýt Hồng ở các mật độ khác nhau tại huyện Lai

3.2 Diễn biến của hàm lượng Chlorophyll a tổng số (µg/g) trong lá cây quýt Hồng

ở các mật độ trồng và vị trí khác nhau tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 26

3.3 Diễn biến của hàm lượng Chlorophyll b tổng số (µg/g) trong lá cây quýt hồng

ở các mật độ trồng và vị trí khác nhau tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 27

3.4 Diễn biến của hàm lượng Carotenoid tổng số (µg/g) trong lá cây quýt hồng ở

các mật độ trồng và vị trí khác nhau tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 28

3.5 Diễn biến của hàm lượng đường tổng số trong lá cây quýt hồng ở các mật độ

3.6 Đường kính trái quýt Hồng ở các mật độ trồng và vị trí trái khác nhau tại thời

điểm 285 ngày sau khi đậu trái tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 35

3.7 Độ dày vỏ trái ở các mật độ trồng và vị trí trái khác nhau của quýt Hồng trồng

3.8 Khối lượng vỏ trái quýt Hồng ở các mật độ trồng và vị trí trái khác nhau tại

3.9 Khối lượng trái quýt Hồng ở các mật độ trồng và vị trí trái khác nhau tại

3.10 Đường kính trái ở các mật độ trồng và vị trí trái của quýt Hồng trồng tại

3.11 Chiều cao trái quýt Hồng ở các mật độ trồng và vị trí trái khác nhau tại huyện

3.12 Hàm lượng TA (%) trong thịt trái quýt Hồng ở các mật độ trồng và vị trí trái

3.13 Hàm lượng TSS (%) trong thịt trái quýt Hồng ở các mật độ trồng và vị trí trái

3.14 Hàm lượng Vitamin C (mg/100 g) trong thịt trái quýt Hồng ở các mật độ trồng

và vị trí trái của khác nhau tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 48

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

1.1

Hiện tượng trái quýt bị chai (*) Đến giai đoạn trưởng thành và chín

nhưng trái quýt không lớn, vỏ trái vẫn giữ màu xanh, rất chậm hay

không chuyển sang màu vàng, trái quýt hơi cứng (Trần Văn Hâu và

ctv.,)

12

1.2 Hiện tượng khô đầu múi trên trái quýt Hồng Cả phần đầu và cuối múi

3.1 Diễn biến cường độ ánh sáng (lux) ở các mật độ trồng của vườn quýt

3.2 Diễn biến của cường độ ánh sáng (lux) ở hai vị trí của vườn quýt

3.3 Hàm lượng của N (%) trong lá quýt Hồng ở các mật độ trồng khác

3.4 Hàm lượng P (%) tổng số trong lá quýt Hồng ở các mật độ trồng khác

3.5 Hàm lượng K (%) tổng số trong lá quýt Hồng ở các mật độ trồng khác

3.6 Hàm lượng của C (%) trong lá quýt Hồng ở các mật độ trồng khác

3.7 Diễn biến sự phát triển đường kính trái ở các mật độ của trái quýt

3.8 Diễn biến sự phát triển đường kính trái ở các vị trí của trái quýt Hồng

3.9 Diễn biến sự phát triển chiều cao trái ở các mật độ của trái quýt Hồng

3.10 Diễn biến sự phát triển chiều cao trái ở các vị trí của trái quýt Hồng

Trang 11

3.11 Diễn biến tỷ lệ (%) rụng trái của quýt Hồng theo mật độ trồng tại

3.12 Năng suất trên cây (kg/cây) của quýt Hồng ở các mật độ trồng khác

3.13 Năng suất trên hecta (tấn/ha) của quýt Hồng ở các mật độ trồng khác

3.14 Tỷ lệ (%) trái quýt Hồng bị KĐM ở các mật độ trồng và vị trí trái khác

Trang 13

Huỳnh Thị Thảo, 2012 “Ảnh hưởng của mật độ trồng, vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt Hồng (Citrus reticulata Blanco) tại huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp” Luận văn tốt nghiệp Đại học ngành Nông học, Khoa Nông

Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn: PGs TS Trần Văn Hâu

TÓM LƯỢC

Đề tài được thực hiện nhằm xác định “Ảnh hưởng của mật độ trồng, vị trí trái

trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt Hồng (Citrus reticulata Blanco) tại

huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp” Thí nghiệm được tiến hành trên vườn quýt Hồng

6 - 8 năm tuổi trồng tại xã Tân Thành, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp từ 06/2010 đến 04/2011 Mẫu lá và trái được phân tích tại phòng thí nghiệm thuộc bộ môn Khoa Học Cây Trồng, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ Thí nghiệm được bố trí theo thể thức lô phụ với lô chính là bốn mật độ trồng M1 2.500 đến 4.444 cây/ha, M2 1.600 đến 2.500 cây/ha, M3 1.111 đến 1.600 cây/ha M4 816 đến 1.111 cây/ha và lô phụ là hai vị trí trái trên cây (trái xung quanh bìa tán với khoảng cách 50 cm và trái bên trong tán cây), với bốn lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là một cây quýt Hồng Trái được khảo sát từ 60 ngày sau khi đậu trái đến khi thu hoạch, tỉ lệ trái khô đầu múi được xác định tại thời điểm thu hoạch, cường độ ánh sáng được đo hai lần/tháng vào lúc 10 - 11 giờ trong ngày Kết quả thí nghiệm cho thấy cường độ ánh sáng ở vị trí xung quanh bìa tán không bị ảnh hưởng bởi các mật độ trồng Cường độ ánh sáng ở vị trí ngoài tán biến động từ 33.000 - 54.000 lux cao hơn ở vị trí xung quanh bìa tán trung bình 24.000 lux Mật độ trồng, vị trí trái không ảnh hưởng đến khối lượng trái, khối lượng vỏ, đường kính trái, chiều cao trái,

TA, TSS, Vitamin C trong thịt trái Năng suất trái quýt Hồng trên một cây cao nhất ở mật độ trồng M4 là 121,1 kg/cây, ngược lại năng suất trái quýt Hồng trên hecta cao nhất ở mật độ M1 là 279 tấn/ha Mật độ trồng M4 (từ 816 đến 1.111 cây/ha) có tỷ lệ trái khô đầu múi (30%) cao nhất so với các mật độ khảo sát khác Cần nghiên cứu ở các mật độ khác để có tỷ lệ trái KĐM ở mức thấp nhất

Trang 14

MỞ ĐẦU

Đồng Bằng Sông Cửu Long, một vùng đất màu mỡ giàu tiềm năng thích hợp trồng cây ăn trái Có nhiều vùng nước ngọt quanh năm phù sa bồi đắp được xem là vựa trái cây lớn nhất cả nước với đa dạng chủng loại như: Sầu riêng Cái Mơn, xoài cát Hòa Lộc, vú sữa Lò Rèn, bưởi Năm Roi Bình Minh… và đặc biệt là quýt Hồng Lai Vung

Nói đến huyện Lai Vung là người ta liên tưởng ngay đến trái Quýt Hồng là đặc sản Với sắc vàng tươi bên ngoài hấp dẫn và phẩm chất đặc trưng bên trong trái

đã thu hút người tiêu dùng khắp mọi miền đất nước Ngoài ra quýt Hồng chứa hàm lượng vitamin C khá cao, vị ngọt, chua nhẹ, hậu không đắng và có mùi thơm đặc trưng đã tạo nên giá trị cao cho sản phẩm Trái quýt Hồng được người dân để ăn tươi và đặc biệt được dùng chưng trên bàn thờ tổ tiên vào dịp tết Nguyên Đán Vỏ

và lá quýt Hồng có chứa tinh dầu được người dân dùng làm thuốc chữa bệnh Quýt Hồng cho sản lượng và giá trị kinh tế khá cao so với nhiều loại trái cây khác trong khu vực Do đó, trồng quýt Hồng đã đem lại lợi nhuận cao cho nông dân trong vùng

Trong vài năm gần đây, hiện tượng khô đầu múi đã xuất hiện trên trái quýt Hồng ở rất nhiều vườn gây ảnh hưởng đến phẩm chất và năng suất của loại trái cây

này Theo điều tra của Trần Văn Hâu và ctv (2009), 100% vườn quýt Hồng tại

huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xuất hiện hiện tượng trái khô đầu múi, tỉ lệ cây có hiện tượng khô đầu múi trong vườn là 47% và tỉ lệ trái có hiện tượng chai trên cây

vị trí trái trên cây lên hiện tượng trái quýt Hồng bị khô đầu múi

Trang 15

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG

NGHIỆP CỦA HUYỆN LAI VUNG

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Lai Vung nằm ở phía Nam tỉnh Đồng Tháp, có diện tích 238 ha,

huyện có 12 đơn vị hành chính bao gồm 1 thị trấn và 11 xã với ranh giới hành chính

như sau:

- Phía Đông giáp Thị xã Sa Đéc và huyện Châu Thành

- Phía Tây giáp thành phố Cần Thơ (ranh sông Hậu)

- Phía Đông Nam giáp huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long

- Phía Bắc giáp huyện Lấp Vò

Huyện Lai Vung có vị trí hết sức quan trọng, nằm giữa sông Tiền và sông Hậu; nằm kề với khu công nghiệp Sa Đéc, ngang khu công nghiệp Trà Nóc (Cần Thơ) và tiếp giáp với các trung tâm đô thị lớn của vùng như thành phố Cần Thơ, thành phố Long Xuyên (An Giang) rất thuận lợi cho việc thu hút đầu tư phát triển

Huyện có quốc lộ 80, quốc lộ 54 đi qua thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường bộ gắn chặt với thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Vĩnh Long, An Giang và các địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam khác

Huyện Lai Vung là một huyện thuộc vùng ngập nông, nguồn nước ngọt quanh năm dồi dào, đất đai màu mỡ do phù sa hai con sông Tiền và sông Hậu bồi đắp nên rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp đặc biệt là trồng cây ăn trái có múi (Võ Văn Vang, 2010)

1.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp

Theo Phòng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Lai Vung (2010), tình hình sản xuất nông nghiệp trong huyện thì diện tích trồng lúa là 31.484 ha đạt sản lượng 190.827 tấn, diện tích trồng cây hoa màu là 2.915 ha đạt sản lượng 25.379 tấn, đất nuôi trồng thuỷ sản 465 ha đạt sản lượng 22.169 tấn, diện tích trồng cây ăn trái là 3.921 ha, trong đó quýt Hồng chiếm 1.418 ha, 36% so với diện tích trồng cây ăn trái và sản lượng đạt 43.000 tấn Qua đó cho thấy quýt Hồng rất có tiềm năng phát triển kinh tế đối với huyện Lai Vung

1.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÂY QUÝT HỒNG

Quýt Hồng có tên khoa học là Citrus reticulata Blanco, thuộc giống Citrus,

họ Rutaceae (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994), còn được gọi là quýt Tiều (Trần Thế Tục và ctv., 1998) là loại trái cây thích hợp với vùng Đồng bằng sông Cửu Long,

đặc biệt là huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Quýt Hồng có trái to tròn, hơi dẹp, vỏ mỏng, dễ bóc vỏ, vách múi dai, khi chín có màu vàng cam và hơi có sắc đỏ của

Trang 16

gạch nung già, trái có vị ngọt và hơi chua (Vũ Công Hậu, 1999)

Trái quýt Hồng có hình dạng và màu sắc đẹp nên giá trị kinh tế rất cao đặc biệt là trong dịp Tết Nguyên Đán Ngoài ra, quýt Hồng được còn được biết đến rộng rãi do có hương vị thơm ngon, vị chua nhẹ giúp dễ tiêu hoá và tuần hoàn máu, hàm lượng vitamin C cao, vỏ và dịch quả dùng làm thuốc, thức uống hay bánh kẹo…

1.3 GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRÁI CÂY CÓ MÚI

Trên thị trường trong nước và cả thị trường thế giới, trái cam quýt được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi vì có chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể không chỉ dùng để ăn tươi chế biến mà còn có giá trị cao trong y học nhất là trong trái có chứa nhiều vitamin C (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011)

Theo Ladaniya (2008), trái cây họ cam quýt chứa nhiều carbohydrat ở ba dạng: sucrose, glucose, and fructose, ở quýt tỉ lệ ba loại đường này thường là 2:1:1 Trái cây họ cam quýt có chứa hàm lượng K rất cao và N thấp Trái cây họ Citrus còn non được sử dụng để giải độc, trị bệnh lỵ, hạt dùng để chữa bệnh tim (Giovanni and Giacomo, 2002) Tinh dầu trong vỏ trái quýt khô có tác dụng diệt vi khuẩn

Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis, Bacillus cereus (Gao và ctv., 2011)

Trong thành phần thịt trái có chứa có chứa 6 - 12% đường, chủ yếu là sacaroza Hàm lượng vitamin C trong thịt trái là 40 - 90 mg/ 100g Các loại acid hữu cơ chứa trong thịt trái là 0,4 - 1,2%, trong đó có chứa nhiều loại acid có hoạt tính sinh học cao Trong trái còn chứa các chất khoáng và dầu thơm (Đường Hồng Dật, 2003)

1.4 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT

1.4.1 Rễ

Theo Đường Hồng Dật (2000) phần lớn cam quýt phân bố ở tầng đất sâu 10 -

30 cm Rễ hút tập trung ở tầng sâu 10 - 25 cm Rễ cam quýt hoạt động mạnh thời kỳ

1 - 8 năm tuổi sau khi trồng, sau đó suy giảm nhiều và tái sinh kém (Trần Thế Tục

và ctv, 1998)

Quýt Hồng thuộc loại rễ trụ có rễ nhánh rất phát triển có nấm (Micorhiza)

sống cộng sinh ở lớp biểu bì hút nước cung cấp cho cây, đồng thời cung cấp muối khoáng và một lượng nhỏ các chất hữu cơ và sự phát triển của rễ thường xen kẻ với

sự phát triển của thân cành trên mặt đất Thường khi rễ hoạt đông mạnh thân cành

sẽ hoạt động chậm và ngược lại Sự phát triển của bộ rễ thường kéo dài cả sau các đợt mọc cành rộ Rễ cam quýt thường mọc cạn, đa số rễ hút chất dinh dưỡng phân

bố gần lớp đất mặt (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011)

Nhưng theo Nguyễn Văn Luật (2006) rễ cam quýt thuộc loài rễ cọc, tuy nhiên thời gian đầu rễ cọc mọc sâu xuống dưới nhưng rễ cám hút chất dinh dưỡng là chủ yếu Bộ rễ cám phát triển dưới tầng đất mặt dưới độ sâu 50 cm

Trang 17

Bộ rễ cây có múi phát triển trên đất tơi xốp, đủ ôxy Nếu tỉ lệ ôxy trong đất dưới 1,2 - 1,5% thì rễ ngừng phát triển Vì vậy cây có múi không thể mọc tốt nếu mực nước ngầm quá cao (Vũ Công Hậu, 1999)

Các cây có múi nhân giống bằng hạt có bộ rễ ăn sâu nhưng phân bố hẹp và ít

rễ hút Do đó ở ĐBSCL, việc trồng cam quýt bằng hạt thường bị ảnh hưởng bởi mực thủy cấp Trái lại, cây chiết và cây giâm cành có bộ rễ ăn nông nhưng nhiều rễ hút và phân bố trên diện tích rộng cho nên ít bị tác hại (Nguyễn Bảo Vệ, Lê Thanh Phong, 2011)

1.4.2 Thân, cành

Cam quýt thuộc loại thân gỗ dạng bụi hay bán bụi Cây nhỏ cao khoảng 2 - 8

m, đôi khi có gai Các cành chính thường mọc ra ở các vị trí trong khoảng 1 m cách

mặt đất (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994)

Theo Đường Hồng Dật (2000) thì hình thái tán cây có múi rất đa dạng: tán rộng, tán chặt, tán thưa Tán có thể có hình tròn, hình cầu, hình tháp, hình phễu, Cách phân cành cũng đa dạng: phân cành hướng ngọn, phân cành ngang, phân cành hỗn hợp Cành có thể có gai nhất là khi trồng bằng hạt Tuy nhiên các gai thường ít phát triển sau giai đoạn ra hoa trái (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011)

Theo Trần Thượng Tuấn và ctv (1994) thì trong một năm cây có thể cho 3 -

4 đợt cành Tùy theo chức năng của cành trên cây, chúng có thể gọi như sau: cành cho trái, cành mẹ, cành dinh dưỡng, cành vượt Nhìn chung, sự phát triển của cành tùy thuộc vào số trái trong năm, nếu trong năm cây say trái thì năm sau số trái ít đi

vì số lượng cành mọc ra không nhiều Do đó, cần chú ý tới bồi dưỡng cho cây sau thu hoạch để giúp cây có đủ dinh dưỡng tạo nhiều cành mới

1.4.3 Lá

Lá quýt Hồng nhỏ, hẹp, hình xoan, dài 4 - 8 cm, rộng 1,5 - 4 cm màu xanh đậm bóng ở phía trên mặt và xanh vàng nhạt ở mặt dưới, cuống có cánh nhỏ (Trần

Thượng Tuấn và ctv., 1994) Trong lá quýt có chứa khoảng 0,5% tinh dầu (Nguyễn

Thị Ngọc Ẩn, 1999) Một cây cam quýt khỏe mạnh có thể có 150.000 - 200.000 lá với tổng diện tích lá 200 m2 (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011)

1.4.4 Hoa

Hoa cam quýt có hình thuôn tròn, đường kính 2,5 - 4 cm, thơm và thường là hoa lưỡng tính Hoa có 4 - 8 cánh (thường là 5) màu trắng Hoa có 20 - 40 nhị đực hợp thành từng nhóm dính liền nhau ở đáy Đầu nướm nhụy cái to, bầu noãn có từ 8

- 15 ngăn (tạo thành các múi) dính liền nhau tại một trục giữa cái, mỗi ngăn 0 - 6

tiểu noãn (tạo thành hạt) (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994)

Trong điều kiện tự nhiên hoa thường mọc ra đầu mùa mưa hoặc trong kỹ

Trang 18

thuật xiết nước Ở ĐBSCL, hoa cây có múi mọc ở cành phát triển vào đầu và cuối mùa mưa nên cho nhiều vụ trái trong năm (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011)

Theo Nguyễn Hữu Đống (2003), hoa thường ra đồng thời với cành non, trên một cây có thể có tới 60 nghìn hoa và chỉ cần 1% hoa đậu là mỗi cây có thể thu được 100 kg quả Thời gian từ khi ra hoa đến khi hoa tàn thay đổi tùy giống và điều kiện khí hậu, trung bình là một tháng Hầu hết các loại cam quýt đều tự thụ, tuy nhiên cũng có thể có loài thụ phấn chéo như một số loài quýt, bưởi Sự thụ phấn chéo sẽ làm tăng năng suất nhưng trái sẽ có nhiều hạt (Trần Văn Hâu, 2009)

1.4.5 Trái và Hạt

Trái dạng hình cầu hơi dẹp, đường kính 5 - 8 cm, vỏ mỏng dễ lột màu xanh vàng hay đỏ cam khi chín, nhiều nước màu cam, ngọt Trái nặng trung bình từ 6 - 7

trái/kg (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994) Theo Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong

(2011), trái cam quýt có 3 phần:

Ngoại quả bì: Là phần vỏ ngoài của trái, gồm biểu bì với lớp cutin dày, lớp nhu mô, các túi tinh dầu và các khí khổng

Trung quả bì: Là phần vỏ trong, nằm kế ngoại bì Đây là các lớp tế bào có màu trắng, đôi khi có màu vàng hay hồng nhạt (bưởi) dày mỏng tùy loại vỏ trong chứa nhiều đường bột, vitamin C và pectin Khi trái còn non, hàm lượng pectin cao (20%) giúp trái hút nước dễ dàng

Nội quả bì: Là các múi bao quanh bởi vách mỏng Trong múi có nhiều con tép, chỉ chừa ít khoảng trống cho hạt Tép múi chứa đầy dịch trái gồm đường và acid (chủ yếu là acid citric) Khi trái chín, lượng acid giảm dần, lượng đường và chất thơm tăng lên Tỷ lệ đường và acid thay đổi tùy loài và điều kiện canh tác

(Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994) Trái có hình cầu dẹp ở hai đầu, đỉnh và đáy trái

lõm, có từ 8 - 14 múi, mỗi múi có từ 0 - 20 hạt hoặc nhiều hơn Cây có múi đậu trái nhờ thụ phấn chéo hoặc tự thụ phấn hoặc không qua thụ phấn Nếu không qua thụ phấn sẽ hình thành trái không hạt (Đường Hồng Dật, 2000)

Theo Trần Thế Tục và ctv., (1998), hạt cam quýt phần lớn là đa phôi, chỉ

riêng bưởi và các giống lai của chúng là đơn phôi Hình dạng, kích thước, Khối lượng, số hạt trong trái và mỗi múi thay đổi tùy giống, thời gian chín của trái cam quýt biến động từ 7 - 14 tháng kể từ khi thụ phấn Đối với quýt, thời gian chín của trái từ 9 - 10 tháng (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011)

1.5 NHU CẦU SINH THÁI

1.5.1 Ánh sáng

Cam quýt ưa ánh sáng tán xạ, nhưng phải đủ sáng Trồng ở nơi bóng rợp thường bị sâu bệnh phá hoại và tranh chấp dinh dưỡng bởi những cây khác, cây sinh trưởng không bình thường Ở những nơi có nhiều ánh sáng, cam quýt có thể trồng

Trang 19

dày và sinh trưởng tốt (Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam, 2000)

Theo phạm Văn Côn (2004) cam quýt không ưa ánh sáng mạnh thích ánh sáng tán xạ có cường độ từ 10.000 - 15.000 lux Tương ứng với ánh sáng lúc 8 giờ sáng và 4-5 giờ chiều những ngày quang mây mùa hè Cường độ ánh sáng thích hợp trung bình của cam quýt khoảng 2.500 giờ/năm (Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 1999) Trong họ cam quýt thì bưởi tương đối chịu đựng được lượng ánh sáng cao, kế đến là cam, quýt thích ánh sáng vừa phải (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011)

Tuy nhiên nếu thiếu ánh sáng cây sinh trưởng kém, khó phân hóa mầm hoa,

ít trái, dẫn đến năng suất thấp (Trần Thế Tục, 2000), Thiếu ánh sáng là nguyên nhân đầu tiên làm giảm trái ở các cành dưới tán cây Nhưng trong điều kiện nhiều ánh sáng dễ làm cho trái bị nám, tăng cường thoát hơi nước làm cho độ ẩm giảm, dù có tưới nước cũng dao động thất thường (Vũ Công Hậu, 1999)

1.5.2 Nhiệt độ

Theo Vũ Công Hậu (1996), do cam quýt có nguồn gốc á nhiệt đới nên không chịu được nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp nhưng nói chung chịu nóng tốt hơn chịu lạnh Việt Nam không có nhiệt độ thấp làm chết cam quýt nên về nguyên tắc có thể trồng cam quýt ở bất kỳ nơi nào, miền Nam cũng như miền Bắc

Cây có múi (cam, quýt, bưởi) có thể sống và phát triển được trong khoảng nhiệt độ 13 - 38oC, thích hợp nhất là 23 - 29oC Dưới 13oC cây ngừng sinh trưởng, dưới -5oC cây sẽ chết (Đường Hồng Dật, 2000)

Nhiệt độ có ảnh hưởng đến phẩm chất và sự phát triển của trái Ở nhiệt độ cao thường làm cho trái chín sớm, ít xơ và ngọt, nhưng khả năng cất giữ kém và màu sắc chín không đẹp Ở miền Nam thường có biên độ nhiệt ngày và đêm không cao nên khi chín vỏ trái thường còn màu xanh, tuy nhiên yếu tố tạo màu sắc khi chín còn ảnh hưởng bởi giống trồng (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011)

1.5.3 Nước

Theo Phạm Văn Côn (2004) cây có múi cần nhiều nước ở các thời kì nảy mầm, phân hóa mầm hoa, thời kì kết trái và trái phát triển Yêu cầu nước của các giống loài có khác nhau: chanh cần nhiều nước hơn quýt, quýt cần nhiều nước hơn cam

Lượng mưa thích hợp cho các vùng trồng cây có múi trên dưới 2.000 mm Nhìn chung lượng mưa ở các vùng sản xuất nông nghiệp nước ta đủ thỏa mãn cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cây (Hoàng Ngọc Thuận, 2000)

Theo Trần Thượng Tuấn và ctv., (1994) cho rằng trong kỹ thuật trồng cây có

múi việc cung cấp nước có ảnh hưởng quan trọng đến sự ra hoa của cây Trong mùa khô hạn nếu cây nhận được nhiều sẽ cho ra hoa tốt Phẩm chất nước tưới cũng là vấn đề cần lưu ý, không dùng nước phèn, mặn để tưới cho cây có múi

Trang 20

1.5.4 Đất

Đất là giá thể cho cây, giữ cho cây không bị lay chuyển Đất cung cấp nước

và chất dinh dưỡng cho cây Vì thế đất trồng cây có múi tốt nhất là đất giàu chất hữu

cơ, tơi xốp, thoáng, đủ nước nhưng thoát nước tốt Nếu lớp đất dưới quá nhiều cát, nước mất nhanh, cây phát triển không tốt Lớp đất dưới chứa nhiều sét, ít thấm nước thì nước dễ bị đọng, làm bộ rễ không phát triển tốt (Nguyễn Hữu Đống, 2003)

Theo Hoàng Ngọc Thuân (2000), đất tốt nhất trồng cam quýt là những đất bằng phẳng có cấu tượng tốt, nhiều mùn thoáng khí, giữ ẩm tốt Khi cần dễ tháo nước và có tầng đất dày (hơn 1 m càng tốt) có mực nước ngầm thấp ( tối thiểu phải sâu hơn 80 cm) độ pH đất thích hợp trồng cam quýt từ 4 - 8 thích hợp nhất 5,5 - 6

1.5.5 Mưa và ẩm độ

Theo Vũ Công Hậu (1996), cam quýt là những cây ưa ẩm độ trung bình nên

có thể trồng ở các nước có chế độ mưa khác nhau, nhưng ở các nơi mưa ít thì phải tưới Cam quýt không ưa độ ẩm không khí quá thấp, trái ngoài rìa tán thường chất lượng không bằng ở giữa tán cây do ẩm độ ở đó ổn định hơn Tất nhiên, ẩm độ cao quá cũng tạo điều kiện bệnh phát triển nhất là bệnh chảy nhựa thân Vườn cây cam quýt ở nơi khô ráo, đủ ánh sáng, bốn phía được che chắn bằng các cây chắn gió thường phát triển tốt

1.5.6 Gió

Tốc độ gió vừa phải ảnh hưởng tốt đến lưu thông không khí, điều hòa độ ẩm, giảm sâu bệnh, cây sinh trưởng tốt Nhưng tốc độ gió lớn ảnh hưởng đến khả năng đồng hóa của cây có múi (Hoàng Ngọc Thuận, 2000)

Gió nhẹ với tốc độ 5 - 10 km/h có tác dụng hạ thấp nhiệt độ của vườn trong mùa hè, cây được thoáng mát, giảm sâu bệnh Khi lập vườn cây cũng cần lưu ý hướng gió có hại (Hướng gió Tây nam ở ĐBSCL) để bố trí cây trồng chắn gió, giúp điều hòa được không khí trong vườn, giảm đổ ngã, cây thụ phấn tốt trong mùa hoa

nở (Lê Thanh Phong và ctv., 1999)

1.5.7 Nhu cầu dinh dưỡng

Cam quýt cần được cung cấp đầy đủ và cân đối các nguyên tố dinh dưỡng

NPK cũng như các nguyên tố vi lượng (Trần Thế Tục và ctv., 1998) Cây cam quýt

hấp thu chất dinh dưỡng quanh năm nhưng nhiều nhất là trong thời kỳ nở hoa và khi cây đã phát triển chồi non Trong các nguyên tố đa lượng cây hút nhiều nhất là kali,

kế đến là đạm, canxi và lân (Đỗ Thanh Ren, 2003)

 Đạm

Đạm giữ vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng, quyết định đến năng suất, phẩm chất của trái Đạm xúc tiến sự phát triển cành lá, ít trái rụng, trái lớn đều

Trang 21

và cân đối, cây có sản lượng cao trong thời gian dài (Nguyễn Hữu Đống, 2003) Thừa đạm ảnh hưởng xấu đến chất lượng trái: trái to, vỏ dày, phẩm chất kém, trái lên mã chậm, màu sắc trái đậm hơn bình thường, hàm lượng vitamin C trong trái giảm Cây thiếu đạm nhiều thì lá mất diệp lục làm lá ngã sang màu vàng, rụng lá,

trái nhỏ, vỏ mỏng, năng suất giảm (Trần Thế Tục và ctv., 1998)

Theo Trần Văn Hâu (2009) ở cây còn tơ nếu hàm lượng đạm cao trong cây, làm cây sinh trưởng mạnh, cây cho ra nhiều chồi sinh trưởng hơn là chồi sinh sản Ngược lại nếu đạm thấp cây ra hoa nhiều nhưng sự đậu trái và năng suất thấp Sự thiếu đạm nghiêm trọng cây sẽ ra ít hoa, hàm lượng đạm trong lá từ 2,5 - 2,7 % sẽ cho số lượng hoa trung bình nhưng sẽ đậu trái và năng suất cao nhất

 Lân

Lân rất cần thiết cho cây trong quá trình phân hóa mầm hoa Thiếu lân cành lá sinh trưởng kém, lá rụng nhiều, rễ không phát triển được (Phạm Văn Côn, 2004) Nhu cầu lân của cây có múi tương đối thấp Khi cây ra hoa và ra đọt mới nhu cầu lân tăng thêm Trong những tháng mùa đông cây hấp thụ lân rất ít (Đỗ Ngọc An và

ctv., 1973) Lân có ảnh hưởng rõ rệt đến phẩm chất trái, lân có tác dụng giảm lượng

acid trong trái, nâng cao tỉ lệ đường/acid làm cho hương vị trái thơm ngon, giảm hàm lượng vitamin C, vỏ trái mỏng, lõi trái chặt không rỗng (Đường Hồng Dật, 2003)

 Kali

Theo Nguyễn Hữu Đống (2003), Kali rất cần cho cây có múi trong thời kì ra đọt non và trái phát triển mạnh Kali ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất và phẩm chất trái Bón đủ kali cây cho trái to, ngọt, chóng chín, vận chuyển và bảo quản tốt Nếu bón thừa kali cây cành sẽ sinh trưởng kém, đốt ngắn, cây không lớn được, ngược lại nếu bón thiếu kali lá bị quăn nhỏ, rụng hàng loạt sau khi ra hoa, chồi non bị thui, trái nhỏ tỷ lệ kali trong lá thấp Cung cấp kali vào giai đoạn sắp thu hoạch giúp trái chín nhanh và màu sắc đẹp hơn (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011)

Kali làm tăng khả năng hút nước của rễ, điều khiển hoạt động của khí khổng, tăng cường tính chống hạn, chống rét cho cây, kali xúc tiến quá trình quang hợp, tạo đường bột và vận chuyển đường bột về cơ quan dự trữ Bón đủ kali các bó mạch,

mô chống đỡ phát triển đầy đủ khiến cho cây cứng cáp không bị đỗ ngã (Ngô Thị Đào và Vũ Hữu Yêm, 2005)

1.6 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CÂY CÓ MÚI

Theo Trần văn Hâu (2009) sự phát triển trái của cây có múi theo đường cong đơn giản, gồm ba giai đoạn như các loại trái cây khác:

(1) Giai đoạn phân chia tế bào: 4- 6 tuần sau khi ra hoa

Trang 22

(2) Sự phát triển kích thước trái:

Chanh: 2- 3 tháng

Cam: hơn 6 tháng

(3) Giai đoạn trưởng thành: ngắn hơn 2 tháng

Một số đặc tính của trái (như kích thước, hình dạng trái, cấu trúc và bề dày của con tép) được xác định trong hai tháng đầu sau khi ra hoa Cây mang nhiều trái ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ phát triển trái

1.7 KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC

1.7.1 Chọn giống

Cây có múi là cây ăn quả lâu năm nên việc trồng cây giống tốt, sản lượng cao là điều rất cần thiết Để có giống cây có múi tốt, đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất và thị trường, công việc chọn giống cần được tiến hành đồng thời đối với các giống cây cành ghép cũng như các giống cây gốc ghép (Đường Hồng Dật, 2000)

Chọn giống cam quýt phải chú ý hai điểm chính là tính thích nghi với điều kiện khí hậu địa phương và đáp ứng được yêu cầu của thị trường (Vũ Công Hậu, 2000)

Theo Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2011) hiện nay, cây có múi cũng thường được trồng bằng nhánh chiết từ cây giống ở địa phương Sau khi chiết khoảng

45 - 60 ngày thấy ra rễ trong bầu chiết có màu ngà, có rễ cấp 2 ra thì có thể cắt nhánh đem trồng Một cách chiết khác là gieo hạt đến khi cây con được 1 - 2 năm tuổi thì chiết ngang thân gần gốc, khi ra rễ thì cắt đem trồng, phương pháp này hạn chế rễ mọc sâu, tránh ảnh hưởng của mực thủy cấp

1.7.2 Khoảng cách trồng

Theo Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2011) Tùy thuộc vào giống, đất đai, kỹ thuật canh tác, phương pháp nhân giống Khoảng cách trồng thích hợp của quýt là 4 x 4 m một trong những yếu tố hạn chế năng suất của cam quýt ở ĐBSCL

là mật độ trồng quá dày, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây Trồng dày cây ra trái sớm, chóng có thu hoạch, thu lại vốn sớm nhưng trồng dày, độ ẩm trong vườn cao, sâu bệnh tập trung, ngọn cây vươn lên cao, bóng râm nhiều, sâu bệnh tăng (Trần Thế Tục, 2000) Không nên trồng quýt Hồng dày quá 2,5 m và thưa quá 4,5

m Trồng thưa cây cho tàn lớn, trái say và tốt màu Trồng dày cây ít nhánh, trái thưa, ánh sáng quang hợp không đều nên trái thường chậm chín (Hoàng Văn Sinh, 2004)

1.7.3 Chăm sóc

 Bồi đắp mô, liếp

Sau khi đặt bầu cây có múi được khoảng sáu tháng thì tiến hành đắp đất thêm

Trang 23

vào chân mô để rễ mọc lan ra và mọc cạn Việc bồi mô tiến hành trong khoảng 2 năm đầu tiên sau khi trồng, mỗi năm làm 1 - 2 lần, từ năm thứ 3 trở đi thì tiến hành

bồi toàn liếp (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994)

Bồi 1 - 2 lần mỗi năm với độ cao bồi từ 3 - 5 cm Lưu ý rễ cây có múi cần nhiều ôxy để phát triển, do đó tránh bồi đất quá dày gây nghẹt rễ Việc bồi liếp có thể kết hợp đồng thời với giai đoạn xử lí cho cây ra hoa Đất bồi mô, liếp là đất bùn, bãi sông hay đất mặt ruộng phơi khô (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011)

 Bón phân

Phân bón có thể làm tăng năng suất cây trồng khoảng 30 - 35%, đôi khi đạt đến 50%, sử dụng phân bón hợp lý sẽ làm gia tăng khả năng dự trữ chất dinh dưỡng của đất, làm cho đất ngày càng tốt hơn (Đỗ Thị Ren, 2003) Phân bón ảnh hưởng đến phẩm chất trái bao gồm: hình dáng, kích thước trái, Khối lượng trái, cấu trúc

vỏ, độ dày của vỏ, độ nhẵn và màu sắc của vỏ ngoài hoặc phẩm chất bên trong đặc trưng bằng những yếu tố như lượng nước trái, tổng số chất hòa tan và độ chua (Trần

Thượng Tuấn và ctv., 1994)

Theo Lê Thanh Phong và ctv (1999), tùy loại đất, giống, tình hình sinh

trưởng của cây và năng suất mong muốn mà quyết định lượng phân bón thích hợp Cây cần cung cấp đủ các loại phân đạm, lân, kali, phân hữu cơ và các nguyên tố vi lượng để cây đạt năng suất cao Có thể bón phân cho cây có múi về hàm lượng đạm, lân, kali nguyên chất bón hằng năm cho mỗi cây:

Bảng 1 1 Liều lượng phân bón cho cây có múi (g/cây/năm)

Theo Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2011), trong giai đoạn cây con từ

1 - 3 năm tuổi bón lân và kali một lần vào cuối mùa mưa, còn đạm mỗi năm nên bón 3 - 4 lần, chia đều cho các lần bón, có thể pha vào nước để tưới trong năm đầu tiên, sau đó thì bón gốc Cây đang cho trái nên bón tối thiểu là 3 lần: sau khi thu hoạch trái, trước lúc trổ hoa và sau khi đậu trái

Trang 24

1.8 HIỆN TƯỢNG BẤT THƯỜNG TRÊN CÂY CÓ MÚI

1.8.1 Hiện tượng rối loạn sinh lý trên cây có múi

Theo Ladaniya (2008) hiện tượng rối loạn sinh lý là sự rối loạn các chức năng của tế bào, đây là sự kết hợp của các điều kiện bất lợi về môi trường như nhiệt

độ, ẩm độ, dinh dưỡng, bệnh, côn trùng… Hầu hết các hiện tượng rối loạn sinh lý thì không thể chữa được, ngăn ngừa là biện pháp giải quyết tốt nhất Hiện tượng rối loạn sinh lý bao gồm hiện tượng nứt trái (splitting), con tép kết tinh (granulation hay drystallization hoặc section drying), khô múi (dry juice sac) và nhăn vỏ (creasing) (Erickson, 1968)

1.8.2 Hiện tượng trái bị chai và khô đầu múi trên cây quýt hồng

1.8.2.1 Trái bị chai

Trái quýt bị chai vỏ quả thường không bóng và láng như trái BT mà nhìn kỹ

có thể thấy vỏ trái hơi nhám, trái quýt bị chai thường tập trung ở những cây tốt và trồng dày hay những trái nằm khuất phía dưới tán cây Trái bị chai bắt đầu nhận biết được khi trái ở giai đoạn “da lươn”, trái bị chai sẽ không chuyển qua giai đoạn chín,

vỏ trái vẫn còn màu xanh, hơi cứng và tất cả các múi quýt bị khô (Trần Văn Hâu và

ctv., 2009)

Hình 1.1 Hiện tượng trái quýt bị chai (*) Đến giai đoạn trưởng thành và chín nhưng

trái quýt không lớn, vỏ trái vẫn giữ màu xanh, rất chậm hay không chuyển

sang màu vàng, trái quýt hơi cứng (Trần Văn Hâu và ctv., 2009)

1.8.2.2 Trái bị khô đầu múi

Theo Trần Văn Hâu và ctv., (2009) Trái quýt Hồng bị khô đầu múi là đầu

múi quýt bị khô một phần, nửa múi hay cả múi quýt Trái quýt có hiện tượng khô đầu múi thường là trái có kích thước lớn, phía trên cuống nhô lên, có nhiều nếp nhăn, trái quýt bị khô đầu múi nhẹ hơn so với trái quýt bình thường

(*)

Trang 25

Hình 1.2 Hiện tượng khô đầu múi trên trái quýt Hồng Cả phần đầu và phần cuối

múi quýt bị khô không có nước (Trần Văn Hâu và ctv., 2009)

1.8.3 Biện pháp khắc phục hiện tượng khô đầu múi và trái bị chai

Theo Singh và Singh (1980) thì hiện tượng khô đầu múi có thể được hạn chế bằng cách cân bằng dinh dưỡng Tuy nhiên, cần phải có nhiều nghiên cứu và nhiều thời gian để ứng dụng Với việc tập trung và kết hợp các yếu tố dinh dưỡng khác nhau là lối đi để chúng ta khắc phục hiện tượng này Theo Ladaniya (2008) thu hoạch đúng độ chín của trái có thể giảm ở mức thấp nhất hiện tượng khô múi

Để giảm hiện tượng khô trên cây có múi Ritennour và ctv., (2004) khuyến cáo

nên thay đổi kỹ thuật canh tác như bón phân, quản lý nước, sử dụng gốc ghép không

thúc đẩy sự sinh trưởng Bevington (trích dẫn bởi Trần Văn Hâu và ctv., 2009) cho

biết hàm lượng nước trong trái quýt có tương quan nghịch với hàm lượng đạm trong

lá, trái có hàm lượng dịch quả cao khi được bón đạm ở mức trung bình và để giảm bớt hiện tượng khô múi Ông khuyến cáo nên tưới nước cho cây nên gắn chặt với quản lý lượng phân đạm Theo Singh và Singh (1980) còn cho biết khắc phục hiện tượng múi quýt bị khô bằng biện pháp phun các chất đa vi lượng cũng làm giảm rối loạn sinh lý trên cây có múi

Trang 26

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 06/2010 đến 04/2011

2.1.2 Địa điểm bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành tại vườn quýt Hồng của nông dân xã Tân Thành, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp với diện tích 7000 m2

2.1.3 Địa điểm phân tích mẫu

Mẫu được thu và chuyển về Phòng thí nghiệm - Bộ môn Khoa học Cây Trồng - Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ để xử lý và phân tích

2.1.4 Vật liệu thí nghiệm

* Giống: quýt Hồng 6 - 8 năm tuổi, nhân giống bằng phương pháp chiết cành, có độ

đồng đều về sinh trưởng, không có biểu hiện bất thường hay sâu bệnh, được chăm sóc trong cùng điều kiện và đang cho trái 2 tháng tuổi

* Mẫu thí nghiệm: trái và lá quýt Hồng

- Bảng đánh dấu trên cây

- Thước kẹp hiệu Bestman

- Máy nghiền mẫu

- Máy sấy hiệu Sibata (Nhật)

- Cân điện tử Statorius (Nhật)

- Khúc xạ kế Atago (Nhật) - đo độ Brix

- Máy đo màu Color Reader CR10 hiệu Konika Minolta (Nhật)

- Máy đo cường độ ánh sáng Lux metter

- Máy quang phổ hấp thu nguyên tử (Actomic Absorbance Spectrophotometer)

- Hệ thống chưng cất đạm Kjeldahl

Trang 27

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

cây/ha đến 1.111 cây/ha V1: vị trí trái trong tán V2: vị trí trái ngoài tán (vị trí trái từ

50 cm trở ra ngoài bìa tán) Số cây cần cho thí nghiệm: 4 x 4 = 16 cây Các nghiệm thức được tóm tắt trong bảng 2.1

Bảng 2 1 Nghiệm thức của thí nghiệm

và các chỉ tiêu khác theo nghiệm thức thí nghiệm

2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi

2.2.3.1 Số liệu khí tượng

Số liệu khí tượng được thu thập tại Cục Thống Kê tỉnh Đồng Tháp bao gồm nhiệt độ trung bình, lượng mưa trung bình, ẩm độ trung bình, số giờ nắng trung bình trong thời gian thí nghiệm (Hình 3.1 và Hình 3.2)

Nhiệt độ trung bình trong thời gian thí nghiệm dao động từ 25,4 - 29,7ºC, rất thích hợp cho cây quýt Hồng phát triển (từ 23 - 29ºC) Tổng lượng mưa trong năm

2010 là 2.387,7 mm cao hơn so với nhu cầu của cây quýt vào khoảng 1.500 - 2.000 mm/năm Độ ẩm trung bình từ 78 - 88% phù hợp so với ẩm độ thích hợp cho cây cam quýt vào khoảng 75% mm/năm (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011) Thí nghiệm bắt đầu vào tháng 6, thời gian này là mùa mưa với lượng mưa trung

Trang 28

bình là 141 mm

20 22 24 26 28 30

Hình 2.1 Biểu đồ số giờ nắng trung bình/ngày và nhiệt độ trung bình/tháng tại tỉnh Đồng Tháp từ tháng 1/2010 đến tháng 12/2010 (Nguồn: Cục Thống Kê tỉnh Đồng

Tháp)

70 80 90 100

- Đo hai lần: khi bắt đầu thí nghiệm và khi thu hoạch

- Chiều cao cây: Đo từ mặt liếp đến vị trí cao nhất của cây

- Đường kính tán: Đo chiều rộng hai đường thẳng vuông góc đi qua tâm hình chiếu

Trang 29

của tán cây, lấy giá trị trung bình

2.2.3.3 Khảo sát sự phát triển của trái

- Cố định 08 trái/cây (04 trái trong tán và 04 trái ngoài tán) để đo đường kính và chiều cao trái 02 lần/tháng

- Xác định tỉ lệ rụng trái: cố định 03 cành/cây và ghi nhận số trái 02 lần/tháng để tính tỉ lệ rụng trái từ lúc thí nghiệm đến thu hoạch

- Xác định tỉ lệ trái bị chai và khô đầu múi ở từng nghiệm thức:

+ Chọn 03 cành ngẫu nhiên/cây

+ Đếm tổng số trái trong tán trên 03 cành

+ Đếm tổng số trái ngoài tán trên 03 cành

+ Đếm số trái bị chai trong và ngoài tán

+ Đếm số trái bị khô đầu múi trong và ngoài tán

Tỉ lệ trái chai trong tán =

1

T

x C

Tỉ lệ trái chai ngoài tán =

2

T

x C

Tỉ lệ trái khô đầu múi trong tán =

1

T

x K

Tỉ lệ trái khô đầu múi ngoài tán =

2

T

x K

Ghi chú:

C1: Tổng số trái bị chai trong tán

C2: Tổng số trái bị chai ngoài tán

K1: Tổng số trái bị khô đầu múi trong tán

K2: Tổng số trái bị khô đầu múi ngoài tán

Trang 30

Hình 2.3 Vị trí đo cường độ ánh sáng

Ghi chú: V T : vị trí đo trong tán

V N: vị trí đo ngoài tán

2.2.3.5 Đặc điểm sinh hoá trong lá

* Hàm lượng dinh dưỡng

Phân tích hai lần, khi bắt đầu thí nghiệm và khi thu hoạch Dùng kéo cắt ngẫu nhiên 50 lá trưởng thành/cây để phân tích hàm lượng các chất dinh dưỡng đa

và vi lượng: hàm lượng đường tổng số, carbon tổng số, N tổng số, P, K

* Sắc tố quang hợp và sản phẩm quang hợp

Phân tích một lần/tháng khi trái “da lươn” đến thu hoạch Dùng kéo cắt ngẫu nhiên 50 lá trưởng thành/vị trí (vị trí ngoài tán và vị trí cách 50 cm từ ngoài tán hướng vào thân cây) Chỉ tiêu phân tích: Chlorophyll a, Chlorophyll b, carotenoid tổng số, đường tổng số

2.2.3.6 Năng suất và thành phần năng suất

- Năng suất (kg/cây) = cân tổng số trái/cây

- Xác định khối lượng trái, khối lượng vỏ, bề dày vỏ, kích thước trái KĐM và trái

BT trong và ngoài tán

2.2.3.7 Phẩm chất trái

Thu mẫu trái tại hai vị trí trên cây (trong tán và ngoài tán): trái chai, trái KĐM và trái BT vào thời điểm thu hoạch để phân tích phẩm chất trái: màu sắc vỏ trái, TSS, TA, vitamin C (lấy trung bình của 03 trái)

Trang 31

2.2.3.8 Quy trình canh tác của nông dân trong suốt quá trình canh tác

- Sau khi thu hoạch tiến hành vệ sinh vườn, cắt tỉa cành sâu bệnh, xịt phân bón lá (10-60-10) 200gam/100 lít tạo mầm hoa

- 15 ngày sau thu hoạch phun thuốc trừ bệnh Coc 85 200 gam

- Tiến hành xiết nước 20 ngày sau đó tưới nước trở lại để kích thích cây ra hoa

- 2 ngày sau khi tưới nước tiến hành bón phân NPK (20-20-15) 300 gam/gốc

- 3 ngày sau khi tưới nước phun phân bón lá Atonik 5 gói + Arrow (6-30-30) 200 gam/100 lít nước

- 6 ngày sau khi tưới nước phun Selecron 100 ml + Arrow (6-30-30) 100 gam + Atonik 3 gói/100 lít nước

- 14 ngày sau khi tưới nước phun Selecron100 ml + Antracol 200 gam + Admire 50

ml

- 16 ngày sau khi tưới nước bón phân NPK (15-15-15) 200 gam + phân hữu cơ gà 6-5-5 1kg/ gốc

- 25 ngày sau khi tưới phun thuốc trừ bọ trĩ Conphai 100 gam + Mospha 75 ml

- 33 ngày sau khi tưới nước bón phân nuôi trái NPK (20-20-15) 200 gam + hữu cơ

gà (6-5-5) 1 kg/gốc

- 40 ngày sau khi tưới nước phun thuốc trừ bọ trĩ Conphai 100 gam + Koben 60 ml/

100 lít

- 58 ngày sau khi tưới nước bón phân hữu cơ gà (6-5-5) 1kg/ gốc

- 62 ngày sau khi tưới nước phun thuốc phòng ngừa ghẻ nham Coc 85 200 gam/ 100 lít

- 76 ngày sau khi tưới nước phun thuốc trừ sâu, nhện Bavistin + 75 ml + Cymerin

- 154 ngày sau khi tưới nước phun thuốc Abamectin 100 ml/100 lít phòng trừ nhện

- 169 ngày sau khi tưới nước phun thuốc trừ bệnh Kasumin 250 ml + Funomyl 150 gam

- 181 ngày sau khi tưới nước phun thuốc trừ nhện và nấm bệnh Regent 100 gam + Topsin 60 gam

- 203 ngày sau khi tưới nước phun thuốc trừ nhện Mospha 75 ml + Koben 60 ml + Kasumin 250 ml

- 215 ngày sau khi tưới nước phun Selecron 100 ml + Comcat 10 gam phòng trừ sâu nhện

- 232 ngày sau khi tưới nước phun Koben 60 ml + Cymerin 125 ml

Trang 32

- 241 ngày sau khi tưới nước phun Selecron 100 ml + Tifany 100 ml

- 252 ngày sau khi tưới nước phun Koben 60 ml + Cymerin 125 ml

- 264 ngày sau khi tưới nước bón phân NPK (15-09-20) + NPK (15-05-20) 300 gam/ gốc

- 290 ngày sau khi tưới nước phun thuốc trừ nhện Mospha 75 ml + selecron 100 ml + Koben 60 ml

- Quản lý nước tưới: khi tưới nước trở lại cho ra hoa tưới 2 - 3 lần/ ngày Sau đó tưới ổn định lại ba ngày tưới một lần Những ngày mưa thì không tưới, đến giai đoạn gần thu hoạch thì không tưới nhiều nước (để cho đất khô hơi nứt thì tưới nước) để trái chín nhanh hơn và lên màu đẹp

2.2.4.2 TA (tổng axit trong thịt trái)

Cân 2 g mẫu rồi đem nghiền nhỏ với nước cất đủ 50 ml và sau đó rút 2 ml dung dịch mẫu để yên trong 10 phút Tiếp theo, lấy 1 ml nước trong của mẫu và 9

ml nước cất đem định lượng Cho vào 3 giọt phenoltalein rồi lắc đều, sau đó chuẩn

độ bằng dung dịch NaOH 0,01 N cho đến khi có màu hồng nhạt bền vững Phân tích lặp lại 3 lần Mẫu đối chứng là 10 ml nước cất

)(

01,0)

x xV V W

xK x

V V

m n

f

- Trong đó:

- Vf : thể tích NaOH chuẩn độ của mẫu trái (ml)

- V0 : thể tích NaOH chuẩn độ mẫu Blank (ml)

Đường tổng số được trích và đo theo phương pháp phenol-sunfuric (Dubois

và ctv.,1956) Phương pháp được tiến hành như sau:

Trang 33

- Lấy 2 - 3 g mẫu lá sấy khô cho vào 10 ml methanol 90% đun cách thủy ở nhiệt độ

70 - 90ºC để trích đường, sau đó trích với methanol 80% thực hiện hai lần Lọc qua giấy lọc lấy dịch trích, cho bay hơi đến cạn khô Pha loãng với nước cất 50 ml để thực hiện phản ứng màu với phenol 5% và acid sunfuric đậm đặc Tỉ lệ đường, phenol 5% và acid sunfuric đậm đặc là 1:1:5 Xác định độ hấp phụ ở bước sóng 490

nm bằng quang phổ kế Shimazu UV-1201V Hàm lượng đường trong mẫu được tính dựa vào đường chuẩn glucose ở các nồng độ 1, 2, 3, 4 và 5 ppm

- Ở mẫu đối chứng 2,5 ml dịch ly trích được thay bằng 2,5 ml nước cất Dựa vào đường chuẩn glucose để tính ra hàm lượng đường tổng số có trong mẫu

- Kết quả được tính theo công thức sau:

Đường (%) =

v W

hspl V b a

100 )

- Trong đó:

- a: Đường của mẫu đo được (mg)

- b: Đường của mẫu đối chứng (mg)

- V1: Thể tích dịch ly trích của đường (50 ml)

- v: Thể tích dịch pha loãng đem đo (2,5 ml)

- hspl: Hệ số pha loãng (2,5 ml dịch ly trích/50 ml nước cất) (20 lần)

- W: Trọng lượng mẫu phân tích (g)

- 1000: Đổi mg ra g

2.2.4.4 Carbon tổng số

Phân tích theo phương pháp trọng lượng (tro hóa khô), cân 2 g mẫu lá sau đó đưa vào lò nung ở nhiệt độ 500 - 550ºC trong 6 giờ (cho đến khi không thay đổi trọng lượng) Carbon tổng số được tính dựa vào sự sai biệt trọng lượng trước và sau khi nung

m 

- Trong đó:

- m1: trọng lượng mẫu lá trước khi nung

- m2: trọng lượng mẫu lá sau khi nung

2.2.4.5 Chlorophyll a, chlorophyll b, carotenoid tổng số

Cân chính xác 2,0 g lá đã xay nhuyễn cho vào ống nghiệm Đổ vào ống nghiệm này 10 ml acetone 80% và khuấy đều trong 10 phút bằng đũa thuỷ tinh Lặp lại ba lần, mỗi lần là một ống nghiệm Sau 15 phút lấy 0,5 ml dịch trích cho vào ống nghiệm, cho thêm 4,5 ml acetone 80% Dung dịch thu được sẽ được đo độ hấp thu bằng quang phổ kế ở bước sóng 663,2; 646,8 và 470 nm

Hàm lượng Chlorophyll (Chlo) a, Chlo b, carotenoid tổng số được tính theo các công thức của Wellburn (1994) có bổ sung:

Ngày đăng: 27/11/2015, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3 Vị trí đo cường độ ánh sáng - ảnh hưởng của mật độ trồng và vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 2.3 Vị trí đo cường độ ánh sáng (Trang 30)
Hình 3.2 Diễn biến của cường độ ánh sáng (lux) ở hai vị trí của vườn quýt Hồng tại - ảnh hưởng của mật độ trồng và vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.2 Diễn biến của cường độ ánh sáng (lux) ở hai vị trí của vườn quýt Hồng tại (Trang 36)
Hình 3.1 Diễn biến của  cường  độ ánh  sáng (lux) ở các  mật  độ trồng  của  vườn  quýt - ảnh hưởng của mật độ trồng và vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.1 Diễn biến của cường độ ánh sáng (lux) ở các mật độ trồng của vườn quýt (Trang 36)
Bảng 3.5 Diễn biến của hàm lượng đường tổng số trong lá cây quýt hồng ở các mật độ - ảnh hưởng của mật độ trồng và vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Bảng 3.5 Diễn biến của hàm lượng đường tổng số trong lá cây quýt hồng ở các mật độ (Trang 41)
Hình 3.3 Hàm lượng của N (%) trong lá quýt Hồng ở các mật độ trồng khác nhau tại - ảnh hưởng của mật độ trồng và vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.3 Hàm lượng của N (%) trong lá quýt Hồng ở các mật độ trồng khác nhau tại (Trang 42)
Hình 3.4 Hàm lượng P (%) tổng số trong lá quýt Hồng ở các mật độ trồng khác nhau - ảnh hưởng của mật độ trồng và vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.4 Hàm lượng P (%) tổng số trong lá quýt Hồng ở các mật độ trồng khác nhau (Trang 43)
Hình 3. 5  Hàm  lượng K (%) tổng số trong  lá  quýt Hồng  ở các mật  độ trồng  khác - ảnh hưởng của mật độ trồng và vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3. 5 Hàm lượng K (%) tổng số trong lá quýt Hồng ở các mật độ trồng khác (Trang 44)
Hình  3.7  Diễn  biến  sự  phát  triển  đường  kính trái ở  các  mật  độ  của  trái  quýt  Hồng - ảnh hưởng của mật độ trồng và vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung tỉnh đồng tháp
nh 3.7 Diễn biến sự phát triển đường kính trái ở các mật độ của trái quýt Hồng (Trang 46)
Hình 3.8 Diễn biến sự phát triển đường kính trái ở các vị trí của trái quýt Hồng trồng - ảnh hưởng của mật độ trồng và vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.8 Diễn biến sự phát triển đường kính trái ở các vị trí của trái quýt Hồng trồng (Trang 47)
Hình 3.9 Diễn biến sự phát triển chiều cao trái ở các mật độ của trái quýt Hồng trồng - ảnh hưởng của mật độ trồng và vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.9 Diễn biến sự phát triển chiều cao trái ở các mật độ của trái quýt Hồng trồng (Trang 48)
Hình 3.10 Diễn biến sự phát triển chiều cao trái ở các vị trí của trái quýt Hồng trồng - ảnh hưởng của mật độ trồng và vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.10 Diễn biến sự phát triển chiều cao trái ở các vị trí của trái quýt Hồng trồng (Trang 49)
Hình 3.11  Diễn biến tỷ lệ (%) rụng trái của quýt Hồng theo mật độ trồng tại huyện Lai - ảnh hưởng của mật độ trồng và vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.11 Diễn biến tỷ lệ (%) rụng trái của quýt Hồng theo mật độ trồng tại huyện Lai (Trang 50)
Hình 3.12 Năng suất trên cây (kg/cây) của quýt Hồng ở các mật độ trồng khác nhau tại - ảnh hưởng của mật độ trồng và vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.12 Năng suất trên cây (kg/cây) của quýt Hồng ở các mật độ trồng khác nhau tại (Trang 51)
Hình 3.13 Năng suất trên hecta (tấn/ha) của quýt Hồng ở các mật độ trồng khác nhau tại - ảnh hưởng của mật độ trồng và vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.13 Năng suất trên hecta (tấn/ha) của quýt Hồng ở các mật độ trồng khác nhau tại (Trang 52)
Hình 3.14 Tỷ lệ (%) trái quýt Hồng bị KĐM ở các mật độ trồng và vị trí trái khác - ảnh hưởng của mật độ trồng và vị trí trái trên cây lên hiện tượng khô đầu múi trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.14 Tỷ lệ (%) trái quýt Hồng bị KĐM ở các mật độ trồng và vị trí trái khác (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm