Từ đó phương pháp bất đẳng thức biến phân được quan tâm nghiêncứu rộng rãi và trở thành một công cụ hữu hiệu trong việc xây dựngcác kỹ thuật để giải số nhiều bài toán trong kinh tế và kỹ
Trang 1NGUYỄN MINH HẢI
HIỆU CHỈNH BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN J-ĐƠN ĐIỆU TRONG KHÔNG GIAN BANACH
Chuyên ngành: TO¸N øng dông
Mã số: 60 46 01 12
luËn v¨n th¹c sÜ to¸n häc
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THỊ THU THỦY
Trang 2Mục lục
Bảng ký hiệu 3
Mở đầu 4
1 Bất đẳng thức biến phân trong không gian Banach 8 1.1 Không gian Banach 8
1.1.1 Không gian Banach lồi đều, trơn đều 8
1.1.2 Ánh xạ đối ngẫu 10
1.1.3 Ánh xạ j-đơn điệu 10
1.2 Bất đẳng thức biến phân đặt không chỉnh 12
1.2.1 Bài toán đặt không chỉnh 12
1.2.2 Bài toán điểm bất động 15
1.2.3 Bất đẳng thức biến phân trong không gian Banach 17 2 Hiệu chỉnh bất đẳng thức biến phân j-đơn điệu 21 2.1 Hiệu chỉnh bất đẳng thức biến phân j-đơn điệu 21
2.1.1 Mô tả phương pháp 21
2.1.2 Sự hội tụ 22
2.2 Phương pháp hiệu chỉnh lặp 28
2.2.1 Phương pháp lặp ẩn 28
Trang 32.2.2 Phương pháp hiệu chỉnh lặp 31
Trang 4BẢNG KÝ HIỆU
X không gian Banach thực
X∗ không gian liên hợp của X
D(A) miền xác định của toán tử A
R(A) miền giá trị của toán tử A
Fix(T ) Tập điểm bất động của toán tử T
H không gian Hilbert
C tập con lồi đóng của H
I ánh xạ đơn vị
PC Phép chiếu mêtrix H lên tập con lồi đóng C của H
xn → x dãy {xn} hội tụ mạnh tới x
xn * x dãy {xn} hội tụ yếu tới x
Trang 5x∗ ∈ C : hAx∗, j(x − x∗)i ≥ 0 ∀x ∈ C, (0.1)
ở đây j(x − x∗) ∈ J (x − x∗), J : X → 2X∗ là ánh xạ đối ngẫu của X.Nếu X := H là một không gian Hilbert thực thì bất đẳng thức biếnphân VI∗(A, C) trở thành bài toán tìm phần tử x∗ ∈ H thỏa mãn
x∗ ∈ C : hAx∗, x − x∗i ≥ 0 ∀x ∈ C (0.2)Bài toán (0.2) ký hiệu là VI(A, C)
Bất đẳng thức biến phân VI(A, C) được đưa ra và nghiên cứu đầutiên bởi Stampacchia (xem [8]) vào những năm đầu của thập kỷ 60trong khi nghiên cứu bài toán biên của phương trình đạo hàm riêng
Từ đó phương pháp bất đẳng thức biến phân được quan tâm nghiêncứu rộng rãi và trở thành một công cụ hữu hiệu trong việc xây dựngcác kỹ thuật để giải số nhiều bài toán trong kinh tế và kỹ thuật Mặc
dù đã có rất nhiều kết quả nghiên cứu về phương pháp giải bất đẳng
Trang 6thức biến phân, nhưng việc cải tiến các phương pháp nhằm gia tănghiệu quả của nó luôn là một đề tài thời sự, được nhiều nhà toán họcquan tâm nghiên cứu.
Trong [4] đã chỉ ra rằng bất đẳng thức biến phân VI∗(A, C) trongkhông gian Banach lồi đều và trơn đều tương đương với bài toán điểmbất động:
x∗ = QC(x∗ − µAx∗), (0.3)
ở đây µ > 0 là hằng số tùy ý và QC là một ánh xạ co rút không giãntheo tia từ X lên C Do đó, phương pháp chiếu và một số biến thểcủa phương pháp có thể được dùng để giải bất đẳng thức biến phân(0.1) Tuy nhiên, ánh xạ co rút không giãn theo tia không dễ dàngtính toán khi C là một tập lồi đóng bất kỳ của X Để giảm hạn chếnày, trong không gian Hilbert, khi ánh xạ co rút không giãn là phépchiếu mêtric PC chiếu X lên C, Yamada [11] đã giả thiết C là tậpđiểm bất động của ánh xạ không giãn T : H → H và đưa ra phươngpháp lai đường dốc nhất (hybrid steepest-descent) giải bất đẳng thứcbiến phân VI(A, C) Phương pháp này được phát triển từ không gianHilbert sang không gian Banach, từ một ánh xạ lên một họ các ánhxạ
Chú ý rằng, bài toán điểm bất động của ánh xạ không giãn, nóichung, là bài toán đặt không chỉnh Do đó, bài toán bất đẳng thứcbiến phân VI∗(A, C) hay VI(A, C), nói chung, cũng là những bài toánđặt không chỉnh theo nghĩa nghiệm của bài toán không phụ thuộcliên tục vào dữ kiện ban đầu Để giải bài toán này, chúng ta phải
Trang 7sử dụng những phương pháp giải ổn định Một trong những phươngpháp được sử dụng rộng rãi và khá hiệu quả là phương pháp hiệuchỉnh Browder–Tikhonov (xem [3] và các tài liệu trích dẫn).
Mục đích của đề tài luận văn nhằm trình bày lại một kết quả nghiêncứu mới đây trong [9] của TS Nguyễn Thị Thu Thủy về hiệu chỉnhbất đẳng thức biến phân j-đơn điệu trên tập điểm bất động của một
họ đếm được các ánh xạ không giãn trong không gian Banach
Nội dung của luận văn được trình bày trong hai chương Chương
1 với tiêu đề "Bất đẳng thức biến phân trong không gian Banach"nhằm giới thiệu một số khái niệm và tính chất về không gian Banachlồi đều, trơn đều; Ánh xạ j-đơn điệu, ánh xạ đối ngẫu, ánh xạ khônggiãn; Bài toán đặt không chỉnh, bài toán điểm bất động và bất đẳngthức biến phân trên tập điểm bất động của ánh xạ không giãn Nộidung của chương này được tham khảo trong các tài liệu [1]-[3]
Chương hai với tiêu đề "Hiệu chỉnh bất đẳng thức biến phân j-đơnđiệu" nhằm giới thiệu về bất đẳng thức biến phân j-đơn điệu trên tậpđiểm bất động chung của một họ đếm được các ánh xạ không giãn;trình bày hai phương pháp giải bất đẳng thức biến phân j-đơn điệu,
đó là phương pháp hiệu chỉnh Browder–Tikhonov và phương pháphiệu chỉnh lặp Nội dung của chương này được viết từ bài báo [9].Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Khoa học - Đạihọc Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Tiến sĩNguyễn Thị Thu Thủy Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành vàsâu sắc nhất tới cô
Trang 8Trong quá trình học tập và làm luận văn, từ bài giảng của các Giáo
sư, Phó Giáo sư công tác tại Viện Toán học, Viện Công nghệ Thôngtin thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các Thầy
Cô trong Đại học Thái Nguyên, tác giả đã trau dồi thêm rất nhiềukiến thức phục vụ cho việc nghiên cứu và công tác của bản thân Tácgiả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các bạn đồngnghiệp tại trường PTDT Nội trú cấp II-III Bắc Quang, Hà Giang đãquan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành khóahọc
Xin cảm ơn các anh chị em học viên lớp cao học Toán K7A đã đoànkết, đùm bọc và giúp đỡ nhau trong toàn khóa học
Cuối cùng xin được gửi lời biết ơn sâu sắc đến những người thântrong gia đình tôi, những người luôn động viên, khuyến khích và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập Thành quả đạt được chính là mónquà mà tôi muốn dành tặng gia đình thân yêu của mình
Tác giảNguyễn Minh Hải
Trang 9Chương 1
Bất đẳng thức biến phân trong
không gian Banach
Trong chương này, chúng tôi giới thiệu một số khái niệm và tínhchất về không gian Banach lồi đều, trơn đều; trình bày khái niệm vàmột vài tính chất của ánh xạ j-đơn điệu, ánh xạ đối ngẫu, ánh xạkhông giãn; Trong phần thứ hai của chương, chúng tôi giới thiệu vềbài toán đặt không chỉnh, bài toán điểm bất động và bất đẳng thứcbiến phân trên tập điểm bất động của ánh xạ không giãn Nội dungcủa chương này được tham khảo trong các tài liệu [1]-[3]
1.1 Không gian Banach
Ký hiệu mặt cầu đơn vị trong không gian Banach X là S1(0) :={x ∈ X : kxk = 1} Không gian Banach X được gọi là có chuẩn khả
vi Gâteaux (hoặc không gian trơn) nếu giới hạn sau
lim
t→0
kx + tyk − kxk
Trang 10tồn tại với mọi x, y ∈ S1(0) Không gian Banach X được gọi là cóchuẩn khả vi Gâteaux đều nếu mỗi y ∈ S1(0), giới hạn (1.1) tồn tạiđều với (x, y) ∈ S1(0) × S1(0).
Giả sử dim(X) ≥ 2 Modul trơn của X là hàm ρX : [0, ∞) → [0, ∞)xác định bởi
ρX(τ ) = sup
n1
2 kx + yk + kx − yk − 1 : kxk ≤ 1, kyk ≤ τo.Không gian Banach X được gọi là trơn đều nếu:
1 < p ≤ 2 và là 2-trơn đều nếu p ≥ 2
Không gian Banach X được gọi là không gian lồi chặt nếu với mỗi
x, y ∈ S1(0), x 6= y thì
V ert(1 − λ)x + λyk < 1với mọi λ ∈ (0, 1), và lồi đều nếu với mọi ε, 0 < ε ≤ 2, từ bất đẳngthức kxk ≤ 1, kyk ≤ 1, và kx − yk ≥ ε suy ra tồn tại δ = δ(ε) > 0 saocho kx + yk ≤ 2(1 − δ) Chú ý rằng, mọi không gian Banach lồi đềuđều là không gian phản xạ và lồi chặt
Trang 11Ánh xạ Jq tồn tại trong mọi không gian Banach X và nói chung
là một ánh xạ đa trị Chú ý rằng, Jqx = kxkq−2J2x với x 6= 0, ở đây
J2 là ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc của không gian Banach X và thườngviết là J Ta sẽ ký hiệu ánh xạ đối ngẫu tổng quát và ánh xạ đối ngẫuchuẩn tắc đơn trị tương ứng là jq và j Nếu X := H là một khônggian Hilbert thực thì J = I, ở đây I là ánh xạ đơn vị Ta có một sốtính chất của ánh xạ đối ngẫu tổng quát Jq sau đây (xem [3]):
i) Jq(−x) = −Jqx với mọi x ∈ D(Jq), ở đây D(Jq) là miền xác địnhcủa ánh xạ Jq;
ii) Jq(λx) = λq−1Jqx với mọi x ∈ D(Jq) và λ ∈ [0, ∞)
Cho C là một tập con lồi đóng khác rỗng của X và T : C → C làmột ánh xạ phi tuyến Ký hiệu Fix(T ) là tập điểm bất động của ánh
xạ T , nghĩa là Fix(T ) := {x ∈ C : T x = x}
Định nghĩa 1.2 Ánh xạ T : C → C được gọi là
i) γ-giả co chặt nếu với mọi x, y ∈ C tồn tại số γ > 0 và jq(x − y) ∈
Trang 12Jq(x − y) sao cho
hT x − T y, jq(x − y)i ≤ kx − ykq − γk(I − T )x − (I − T )ykq,hay tương đương với
h(I − T )x − (I − T )y, jq(x − y)i ≥ γk(I − T )x − (I − T )ykq,
ở đây, I là ánh xạ đơn vị của không gian X
ii) L-liên tục Lipschitz nếu với mọi x, y ∈ C, tồn tại một hằng số
L > 0 sao cho kT x − T yk ≤ Lkx − yk
Nếu 0 < L < 1 thì T được gọi là ánh xạ co Nếu L = 1 thì T đượcgọi là ánh xạ không giãn
Theo định nghĩa này ta thấy mọi ánh xạ γ-giả co chặt đều là (1 +γ)/γ-liên tục Lipschitz (xem [6])
Định nghĩa 1.3 Ánh xạ A : D(A) ⊆ X → 2X được gọi là
i) j-đơn điệu nếu với mọi x, y ∈ D(A) tồn tại j(x − y) ∈ J (x − y)sao cho
hu − v, j(x − y)i ≥ 0 ∀u ∈ Ax, ∀v ∈ Ay (1.2)Nếu ánh xạ A đơn trị thì (1.2) có dạng
hAx − Ay, j(x − y)i ≥ 0 ∀x, y ∈ D(A)
ii) j-đơn điệu đều nếu với mọi x, y ∈ D(A) tồn tại j(x−y) ∈ J (x−y)
và một hàm tăng ngặt ψ : R+ := [0, ∞) → R+, ψ(0) = 0 sao cho
hAx − Ay, j(x − y)i ≥ ψ(kx − yk) (1.3)iii) η-j-đơn điệu mạnh nếu tồn tại một hằng số η > 0 sao cho (1.3)thỏa mãn với ψ(t) = ηt2
Trang 13Nếu X := H là một không gian Hilbert thì khái niệm ánh xạ j-đơnđiệu, j-đơn điệu mạnh trùng với khái niệm ánh xạ đơn điệu, đơn điệumạnh (sẽ đề cập đến ở Chương 2).
1.2 Bất đẳng thức biến phân đặt không chỉnh
Xét phương trình toán tử:
trong đó A : X → Y là một ánh xạ từ không gian Banach X vàokhông gian Banach Y , f là phần tử thuộc Y Sau đây là một địnhnghĩa của Hadamard
Định nghĩa 1.4 Cho A là một ánh xạ từ không gian Banach X vàokhông gian Banach Y Bài toán (1.4) được gọi là bài toán đặt chỉnh(well-posed) nếu:
1) phương trình (1.4) có nghiệm với mọi f ∈ Y ;
2) nghiệm này là duy nhất; và
3) nghiệm phụ thuộc liên tục vào dữ kiện ban đầu
Nếu ít nhất một trong các điều kiện trên không thỏa mãn thì bàitoán (1.4) được gọi là bài toán đặt không chỉnh (ill-posed)
Nhận xét 1.1 Một bài toán có thể đặt chỉnh trên cặp không giannày nhưng lại đặt không chỉnh trên cặp không gian khác
Trang 14Trong nhiều ứng dụng thì vế phải của (1.4) thường được cho bởi
đo đạc, nghĩa là thay cho giá trị chính xác f, ta chỉ biết xấp xỉ fδ của
nó thỏa mãn kfδ− f k ≤ δ Giả sử xδ là nghiệm của bài toán (1.4) với
f thay bởi fδ (giả thiết rằng nghiệm tồn tại) Khi δ → 0 thì fδ → fnhưng với bài toán đặt không chỉnh thì xδ nói chung không hội tụ đếnx
Ví dụ 1.1 Xét phương trình (1.4) với A là một ma trận vuông cấp
Trang 15Như vậy, chỉ cần một thay đổi nhỏ trong dữ kiện ban đầu của bàitoán đã dẫn đến thay đổi lớn của nghiệm Bài toán trong ví dụ trên
là bài toán đặt không chỉnh
Vì tính không duy nhất của nghiệm của bài toán đặt không chỉnhnên người ta thường có tiêu chuẩn cho sự lựa chọn của nghiệm Ta
sẽ sử dụng nghiệm x0 có x∗-chuẩn nhỏ nhất, nghĩa là ta tìm nghiệm
x0 ∈ S thỏa mãn
A(x0) = f,và
kx0 − x∗k = min{kx − x∗k : Ax = f },trong đó S là tập nghiệm của bài toán (1.4), được giả thiết là khác
Trang 16rỗng Bằng cách chọn x∗ ta có thể có được nghiệm mà ta muốn xấpxỉ.
Bài toán điểm bất động được phát biểu như sau: Cho C là một tậpcon lồi của không gian Banach X, T : C → X là một ánh xạ
Hãy tìm phần tử x∗ ∈ C sao cho T x∗ = x∗ (1.5)Việc tìm nghiệm của bài toán điểm bất động (1.5) tương đương vớiviệc giải phương trình toán tử
Định lý điểm bất động Banach được đưa ra trong luận án củaBanach vào năm 1992 Nó được sử dụng để thiết lập sự tồn tại nghiệmcủa phương trình tích phân Kể từ đó, vì sự đơn giản và hữu dụng,Định lý điểm bất động Banach đã trở thành một công cụ rất phổ biếntrong việc giải quyết các vấn đề tồn tại trong nhiều ngành của toánhọc giải tích
Định lý 1.1 (Định lý điểm bất động Banach) Cho (X, d) là khônggian mêtric đầy đủ và T : X → X là một ánh xạ co Khi đó, T có duynhất điểm bất động ¯x trong X và với mỗi x0 ∈ X, dãy lặp {xn} đượcđịnh nghĩa bởi xn+1 = T xn, với n ≥ 0 hội tụ tới ¯x
Chứng minh Đặt xn+1 = T xn với n ≥ 0 Do T : X → X là một ánh
xạ co, nên tồn tại hằng số λ ∈ [0, 1) sao cho
d(T x, T y) ≤ λd(x, y)
Trang 17Vì dãy {xn} hội tụ về ¯x ∈ X nên d(¯x, xn) + λd(xn−1, ¯x) → 0 khi
n → ∞ Từ đó 0 ≤ d(¯x, T ¯x) ≤ 0 suy ra d(¯x, T ¯x) = 0 hay T ¯x = ¯x Vậy
Trang 181.2.3 Bất đẳng thức biến phân trong không gian BanachCho C là một tập con lồi, đóng và khác rỗng trong không gianBanach X và A : X → X là một ánh xạ phi tuyến Bài toán bất đẳngthức biến phân j-đơn điệu (kí hiệu là VI∗(A, C)) là bài toán
Tìm x∗ ∈ C : hAx∗, jq(x − x∗)i ≥ 0 ∀x ∈ C, (1.7)
ở đây, jq(x − x∗) ∈ Jq(x − x∗) Nếu X := H là một không gian Hilbert,thì bài toán bất đẳng thức biến phân VI∗(A, C) trở thành
Tìm x∗ ∈ C : hAx∗, x − x∗i ≥ 0 ∀x ∈ C (1.8)Bài toán bất đẳng thức biến phân (1.8) ký hiệu là VI(A, C)
Một vấn đề đặt ra là làm thế nào để tìm được nghiệm của bài toán
VI∗(A, C) nếu nó tồn tại Cho đến nay cũng đã có nhiều công trìnhnghiên cứu vấn đề này (xem [10, 11] và các tài liệu trích dẫn) Trong[4] chỉ ra rằng bài toán VI∗(A, C) trong không gian Banach thực lồiđều và trơn đều tương đương với bài toán điểm bất động:
x∗ = QC(x∗ − µAx∗), (1.9)
ở đây µ > 0 là hằng số tùy ý, và QC : X → C là một ánh xạ corút không giãn theo tia từ X lên C Ánh xạ co rút không giãn theotia không dễ tính toán vì sự phức tạp của tập lồi đóng bất kỳ C Đểlàm giảm hạn chế này trong không gian Hilbert, khi ánh xạ co rút
là phép chiếu mêtric PC, Yamada [11] giả thiết tập ràng buộc C làtập điểm bất động chung của một họ hữu hạn các ánh xạ không giãn{Ti}N
i=1 : H → H và đề xuất phương pháp lai đường dốc nhất (hybrid
Trang 19steepest-descent) giải bài toán VI(A, C) Giả sử A là ánh xạ η-đơnđiệu mạnh và L-liên tục Lipschitz trên C Lấy µ ∈ (0, 2η/L2) và dãy{λn} trong (0, 1) thỏa mãn các điều kiện:
Trang 20được các ánh xạ không giãn trên H, bằng việc sử dụng W -ánh xạ củaTakahashi sinh bởi các ánh xạ Tn, Tn−1, , T1 và các số thực αn,
Trang 21Trong Chương 2, ta sẽ nghiên cứu phương pháp hiệu chỉnh bất đẳngthức biến phân j-đơn điệu đặt không chỉnh.
Chú ý rằng, trong [5] Giáo sư Nguyễn Bường và học trò đã nghiêncứu bài toán VI∗(A, C) với ánh xạ hiệu chỉnh Fn + αnA, ở đây Fn =
I − Vn và Vn được xác định bởi
Vn = Vn1, Vni = TiTi+1 Tn, Ti = (1 − κi)I + κiTi, (1.13)với mọi i ≤ n và i, n ∈ N Các tác giả đã chỉ ra rằng V -ánh xạ xácđịnh bởi (1.13) với
Trang 22Chương 2
Hiệu chỉnh bất đẳng thức biến
phân j-đơn điệu
Trong chương này chúng tôi trình bày phương pháp hiệu chỉnhBrowder–Tikhonov và phương pháp hiệu chỉnh lặp giải bất đẳng thứcbiến phân j-đơn điệu Nội dung của chương này được viết từ bài báo[9]
2.1 Hiệu chỉnh bất đẳng thức biến phân j-đơn điệu
ở đây {κi}∞i=1 thỏa mãn (1.14)
Vì Sn không chứa nhiều các toán tử hợp thành {Ti}∞i=1 nên đòi hỏikhối lượng tính toán cần thiết là ít hơn và đơn giản hơn W -ánh xạ hoặc
Vn-ánh xạ (đề cập ở Chương 1) Dựa vào những nội dung vừa phântích và dựa trên cơ sở phương pháp hiệu chỉnh Browder–Tikhonov,
Trang 23trong mục này, chúng tôi trình bày một phương pháp hiệu chỉnh mớigiải bất đẳng thức biến phân trên tập điểm bất động chung của một
họ đếm được các ánh xạ không giãn trong không gian Banach q-trơnđều trong [9]
Giả sử X là không gian Banach phản xạ thực, lồi chặt với mộtchuẩn khả vi Gâteaux q-đều với q cố định, 1 < q ≤ 2
Cho A : X → X là ánh xạ η-j-đơn điệu mạnh và L-liên tục Lipschitzvới η và L là các hằng số dương, {Ti}∞i=1 : X → X là họ đếm được cácánh xạ không giãn trên X sao cho C :=
µkxn − x∗k2 = min
nếu và chỉ nếu
µhx − x∗, j(xn − x∗)i ≤ 0 với mọi x ∈ C