1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TìM HIểU Về MáY CHIếU PROJECTOR, BảNG THÔNG MINH SMART BOARD Và CÔNG Cụ SOạN THảO BàI GIảNG THEO CHUẩN SCORM ELEARNING XHTML EDITOR

40 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 826 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay các trường học đều trang bị phòng máy, phòng đa năng, nốimạng Internet và Tin học được giảng dạy chính thức, một số trường còn trang bị thêm Thiết bị ghi âm, chụp hình, quay phi

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo Học viện Quản lý giáo dục

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU MÁY CHIẾU PROJECTOR VÀ 4

SMART BOARD (BẢNG THÔNG MINH) 4

1.1 Máy chiếu Projector 4

1.1.1 Giới thiệu máy chiếu Projector và các loại thông dụng hiện nay 4

1.1.2 Mục đích sử dụng 4

1.1.3 Nguyễn tắc hoạt động 5

1.1.4 Các chức năng chính 7

1.1.5 Hướng dẫn sử dụng 8

1.2 Smart Board (bảng thông minh) 10

1.2.1 Giới thiệu về bảng thông minh và các loại thông dụng hiện nay 10

1.2.2 Mục đích sử dụng 11

1.2.3 Các chức năng chính 12

1.2.4 Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của bảng thông minh 13

1.2.5 Hướng dẫn sử dụng 13

CHƯƠNG 2: CÔNG CỤ SOẠN THẢO BÀI GIẢNG THEO CHUẨN SCORM- ELEARNING XHTML EDITOR (eXe) 16

2.1 Giới thiệu về chuẩn SCORM 16

2.1.1 Định nghĩa 16

2.1.2 Các thành phần trong SCORM 16

2.1.3 Ưu điểm của SCORM 18

2.2 Công cụ soạn thảo bài giảng theo chuẩn SCORM eLearning XHTML editor (eXe) 19

2.2.1 Giới thiệu chung 19

2.2.2 Cài đặt eXe 19

2.2.3 Làm việc với eXe 20

2.2.4 Tạo mới một thành phần iDevice 30

2.2.5 Lưu, Mở và Xuất khẩu dự án bài giảng 30

2.2.6 Xuất dự án thành các gói bài giảng 31

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VỀ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC 32

3.1 Giới thiệu công việc đang đảm nhiệm 32

3.2 Thực trạng việc ứng dụng CNTT của bản thân 32

3.3 Hiệu quả do ứng dụng CNTT mang lại 33

3.4 Những khó khăn hiện tại gặp phải khi ứng dụng CNTT vào công việc dạy học 34

3.5 Biện pháp khắc phục 35

KẾT LUẬN 37

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 3

BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Chúng ta đang sống trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ.Thông tin trở nên vô cùng quan trọng Máy vi tính và những vấn đề kỹ thuậtliên quan đóng một vai trò chủ chốt trong việc lưu trữ và truyền tải thông tin.Thực tế này yêu cầu các nhà trường phải đưa các kỹ năng công nghệ vàotrong chương trình giảng dạy của mình Một trường học không có công nghệthông tin sẽ bị tụt hậu, không đáp ứng được nhu cầu của người dạy và ngườihọc trong thời đại mới

Hiện nay các trường học đều trang bị phòng máy, phòng đa năng, nốimạng Internet và Tin học được giảng dạy chính thức, một số trường còn trang

bị thêm Thiết bị ghi âm, chụp hình, quay phim (Sound Recorder, Camera,Camcorder), máy quét hình (Scanner), và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạtầng CNTT cho giáo viên sử dụng vào quá trình dạy học của mình

Những ứng dụng của máy vi tính có thể cung cấp cho nhà trường cơhội được tối ưu hóa các hoạt động của mình Môn Công nghệ dạy học là mônhọc quan trọng, giới thiệu đến người học những lợi ích của công nghệ thôngtin cũng như việc ứng dụng chúng vào hoạt động giảng dạy nhằm nâng caohiệu quả đào tạo trong các nhà trường, phù hợp với phương pháp học tập mới,chủ động, sáng tạo

Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trongdạy học là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ramột môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là

“thầy đọc, trò chép” như kiểu truyền thống, học sinh được khuyến khích vàtạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự họctập, tự rèn luyện của bản thân mình

Trong nội dung của Tiểu Luận này tôi xin tìm hiểu chung về Máy chiếuProjector, Smart Board (bảng thông minh), phần mềm soạn thảo bài giảngđiện từ theo chuẩn Scorm - eLearning XHTML editor (eXe) cũng như quanđiểm về việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy của mình

Trang 5

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU MÁY CHIẾU PROJECTOR VÀ

SMART BOARD (BẢNG THÔNG MINH)

1.1 Máy chiếu Projector

1.1.1 Giới thiệu máy chiếu Projector và các loại thông dụng hiện nay

Máy chiếu là một thiết bị có bộ phận phát ra ánh sáng và có công suấtlớn, cho đi qua một số hệ thống xử lý trung gian (để từ một số nguồn tín hiệuđầu vào) để tạo ra hình ảnh trên màn chắn sáng mà có thể quan sát được bằngmắt Có thể phân loại máy chiếu theo nhiều cách khác nhau Phân loại theocông nghệ thì bao gồm những loại sau:

+ Máy chiếu LCD (liquid crystal display:

(Trên thị trường Việt Nam hiện nay máy chiếu công nghệ LCD: Máy chiếuPanasonic, Sony, Epson, Hitachi)

+ Máy chiếu công nghệ DLP - Digital Ligth Processin: Digital Light

Processing là giải pháp hiển thị kỹ thuật số Công nghệ DLP sử dụng một vimạch bán dẫn quang học, gọi là Digital Micromirror Device (tạm dịch là thiết

bị phản chiếu siêu nhỏ kỹ thuật số) hay DMD để tái tạo dữ liệu nguồn

(Đại diện cho công nghệ DLP là Máy chiếu Optoma, Viewsonic, Infocus)

+ Máy chiếu công nghệ LCOS - Liquid Crystal on Silicon

+ Máy chiếu công nghệ Led

1.1.2 Mục đích sử dụng

Máy Projector (kết nối với máy vi tính) là phương tiện nghe nhìn được

sử dụng hiệu quả khi thực hành giảng dạy, hỗ trợ cho việc trình chiếu và hiểnthị các thông tin trong nội dung bài giảng, phục vụ đặc lực cho việc truyền đạt

ý tưởng của giảng viên đến học viên Việc biên soạn giáo án điện tử và triểnkhai bài giảng, không thể thiếu thiết bị Projector Máy Projector được xem làchiếu cầu nối thông tin giữa giảng viên và học viên Hiệu quả của quá trìnhdạy, học phụ thuộc vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên

Trang 6

theo hướng tích cực, trong đó phải biết kết hợp sử dụng linh hoạt máyProjector với các phương tiện khác

Máy Projector đóng vai trò quyết định trong việc trình bày nội dungbài giảng được soạn thảo trên phần mềm Power Point Với sự hỗ trợ của máyProjector kết nối với máy tính xách tay, giảng viên có thể khai thác sâu nộidung của bài trong một tiết học, đặc biệt phát triển các kỹ năng Nghe, Nói,Đọc hiểu là những kỹ năng cần được rèn luyện nhiều trước khi hiểu và nhớbài, cho phép giảng viên tiết kiệm “thời gian chết” (xóa bảng, viết bảng, nhớnhững nội dung mà bất ngờ quên ) Ngân hàng hình ảnh, sự linh hoạt của cácslide được biểu đạt và hiểu thị sinh động trên màn chiếu thông qua xử lý kỹthuật của thiết bị Projector, giúp giảng viên dẫn nhập vào bài học một cách ấntượng và thu hút

Khi sử dụng máy chiếu Projector đòi hỏi giảng viên phải nhận thứcthấu đáo nội dung bài giảng, có khả năng khái quát cao (chưng cất, cô đọngkiến thức) và phải sử dụng thành thạo máy vi tính và máy chiếu Khi sử dụngmáy chiếu giảng viên sẽ linh hoạt hơn, tư duy và phong cách làm việc theohướng hiện đại và cập nhật hơn Học viên được tiếp cận với phương tiện kỹthuật và nhờ đó mà tăng khả năng tiếp thu kiến thức qua nghe nhìn trực quan

Sự giao tiếp giữa giảng viên và học viên cũng năng động và hiệu quả hơn

1.1.3 Nguyễn tắc hoạt động

- Máy chiếu LCD (liquid crystal display) tổng hợp hình ảnh màu dựa trên 3

màu cơ bản là đỏ, lục và xanh dương (RGB) như cơ chế đang được dùng phổbiến trong chế tạo màn hình, in ấn Nguồn sáng trắng ban đầu được tách thành

3 nguồn sáng đơn sắc là đỏ, lục, xanh dương và được dẫn đến 3 tấm LCD độclập Nếu điểm ảnh trên LCD ở trạng thái đóng, ánh sáng không thể xuyên quathì điểm ảnh biểu diễn trên màn hình là đen Tương tự, độ sáng của điểm ảnhcũng thay đổi tương ứng theo trạng thái mở của điểm ảnh LCD Điều khiển 3tấm LCD đóng mở điểm ảnh theo thông tin ảnh số, ta thu được 3 ảnh đơn sắc

Trang 7

theo hệ màu RGB Sau đó, tất cả được tổng hợp một cách tự nhiên trong mộtlăng kính theo cơ chế ánh sáng trước khi xuất đến màn chiếu.

- light source: nguồn sáng

- red dichroic mirror: gương sắc đỏ

- blue dichroic mirror: gương sắc xanh

- dichroic mirror "wavelength selector": gương chọn lọc bước sóng

- mirror: guơng phản chiếu

- LCD: bộ phận hiển thị tinh thể lỏng

- dichroic combiner cube: thành phần tổng hợp 3 sắc đỏ, xanh lục, xanh

- lens: thấu kính

- Máy chiếu công nghệ DLP - Digital Ligth Processing: Trái ngược với

phương pháp trong suốt cho ánh sáng truyền qua của LCD, công nghệ DLP

do Texas Instruments phát triển độc quyền vào năm 1997 sử dụng gương đểphản chiếu ánh sáng Một chip DMD (Direct Micromirror Device) được tíchhợp đến hàng ngàn vi gương, mỗi vi gương tương ứng một điểm ảnh Vìgương dao động hàng ngàn lần/giây và thể hiện được 1.024 cấp độ xám Đểthể hiện hình ảnh màu, một bánh quay màu (color wheel) được đặt giữanguồn sáng và DMD Phổ biến hiện nay là hệ thống sử dụng bánh quay 4 màugồm đỏ, lục, xanh dương, trắng để lần lượt tạo và xuất ra 4 ảnh đơn sắc trongmột chu kỳ Thay vì tổng hợp tự nhiên tại thấu kính, 4 hình ảnh đơn sắc lần

Trang 8

lượt được ghi nhận và tổng hợp tại não người (tương tự như phương pháptổng hợp ảnh 3D bằng mắt phổ biến trong giới thanh niên vào những năm1990).

- light source: nguồn sáng

- optics: bộ phận quang học

- color filter: bộ lọc màu

- circuit board: bo mạch

- DMD: chip DM

- Máy chiếu công nghệ LCOS - Liquid Crystal on Silicon: Công nghệ

LCOS là giải pháp kết hợp được công nghệ LCD và DLP Bên trên lớp đếgương phản chiếu là lớp phủ thạch anh lỏng Ứng với trạng thái đóng hoặc

mở của thạch anh mà tia sáng nguồn được phản chiếu trên lớp đế gương hoặckhông, tạo ra điểm sáng hoặc tối Hơn nữa, việc chế tạo LCOS có thể thựchiện ngay trên những dây chuyền sản xuất vi mạch bán dẫn hiện có nên chiphí sản xuất dễ chấp nhận hơn

Trang 9

- Hỗ trợ cho việc trình chiếu và hiển thị các thông tin trong nội dungbài giảng, phục vụ đặc lực cho việc truyền đạt ý tưởng của giảng viên đến họcviên

1.1.5 Hướng dẫn sử dụng

Bước 1: Kết nối dây tín hiệu

Trước hết bạn phải dùng cáp VGA (2 đầu giống nhau), cắm vào cổng

có ký hiệu VGA trên cả laptop lẫn máy chiếu (Nếu sử dụng để chiếu Videothì dùng dây Video hoắc S-Video để kết nối vào máy chiếu và các nguồn tínhiệu thích hợp) Chú ý: Khi cắm, quý khách cầm phần đầu cắm đẩy mạnh vàokhe cắm, vặn vít cố định đầu cắm vào máy Khi tháo, quý khách cầm phầnđầu cắm (không cầm dây) để kéo ra, không bẻ lên bẻ xuống phần dây cắm

Bước 2: Kết nối nguồn điện

Phích cắm dây nguồn của máy và ổ cắm phải vừa vặn, không để lỏng

quá Máy chiếu có khả năng hoạt động tốt và ổn định ở điện áp 100 – 240V

AC, nhưng rất nhạy cảm với các đột biến hay dao động điện áp Đây thường

là nguyên nhân chính dẫn đến hư hỏng cho Board nguồn, Bóng đèn, vàBallast unit.Quý khách không tắt điện đột ngột, điều này khiến cho bóng đènchiếu bên trong sẽ bị giảm tuổi thọ, cần thực hiện tắt mở máy theo đúng quitrình của hãng đưa ra (Sách hướng dẫn sử dụng kèm theo máy) Quý khách cóthể trang bị nguồn UPS cho máy chiếu

Trang 10

Bước 3: Bật máy

Mở nắp che đèn chiếu (nếu có), bật công tắc nguồn phía sau máy (nếu

có) sau đó Nhấn nút Power (1 lần) Trong trường hợp máy chiếu vừa tắt, để

mở lại quý khách vui lòng chờ cho quạt trong máy ngừng quay mới bật lại

Bước 4: Xuất hình ra máy chiếu.

Khi máy tính (các nguồn tín hiệu khác) và máy chiếu đã kết nối và khởi

động xong, nếu tín hiệu vẫn chưa xuất ra quý khách cần lưu ý các điểm sau:

* Kiểm tra Cable nối và máy chiếu: Chọn đúng cổng suất tín hiệu

+ Một số dòng máy chiếu dùng AUTO

+ Máy chiếu TOSHIBA, SONY: Nhấn INPUT (trên máy chiếu)

+ Máy chiếu NEC, ACER, OPTOMA: Nhấn SOURCE (trên máy chiếu)

+ Máy chiếu PANASONIC: Nhấn INPUT SELECT (trên máy chiếu)

* Kiểm tra máy tính xác tay (hoặc các nguồn tín hiệu khác) mở cổng tín hiệu+ Laptop TOSHIBA, HP, SHARP: [Fn] + [F5]

+ Laptop SONY, IBM: [Fn] + [F7]

+ Laptop PANASONIC, NEC: [Fn] + [F3]

Trang 11

+ Laptop DELL, EPSON: [Fn] + [F8]

+ Laptop FUJUTSU: [Fn] + [F10]

+ Các dòng Laptop khác: [Fn] + Phím có biểu tượng màn hình

* Trong trường hợp không xuất được tín hiệu ta làm các bước sau+ Click chuột phải tại Desktop // Graphics Option // Output to // Desktop + Hoặc kết nối và bật máy chiếu trước khi bật Laptop

Bước 5: Sử dụng các nút điều khiển trên máy chiếu

Tùy vào vị trí, khoảng cách giữa đèn và màn chiếu chúng ta sử dụng các nútlệnh để tinh chỉnh, điều khiển để nội dung trình chiếu sao cho người học dễđọc nhất

+ Điều chỉnh nút TILT: Dùng để nâng cao, hạ thấp độ cao của đèn+ Điều chỉnh nút Zoom: để phóng to, thu nhỏ kích thước hình ảnh+ Điều chỉnh nút Focus: Để chỉnh độ nét của hình ảnh (Một số dòng dùngAuto Focus)

+ Các bạn cần kết hợp nút Zoom và Focus để chỉnh đèn sao cho nội dung thấy

rõ nhất

- Trong trường hợp hình trên màn hình khi chiếu ra có hình thang các bạnkiểm tra lại máy chiếu đã đặt vuông góc với màn hình chưa? Đặt máy chiếutheo hướng chiếu vuông góc với màn chiếu (tường) Nếu hình chiếu lên màn(tường) có hình thang, quý khách chỉnh tăng giảm KEYSTONE (một số dòngAUTO SETUP, hoặc AUTO KEYSTONE)

Bước 6: Tắt máy

Tắt máy chiếu bằng cách nhấn nút POWER (2 lần) Quý khách chờ choquạt của máy chiếu ngưng hẳn mới rút dây điện khỏi nguồn an toàn (tránhnguy cơ hư hỏng và giảm tuổi thọ đèn chiếu)

1.2 Smart Board (bảng thông minh)

1.2.1 Giới thiệu về bảng thông minh và các loại thông dụng hiện nay

Bảng thông minh (hay còn gọi là bảng điện tử tương tác) là một mànhiển thị tương tác lớn được kết nối với bộ xử lý hoặc máy vi tính mà trên đó

Trang 12

người dùng có thể viết, vẽ, xóa và sử dụng các phần mềm máy tính bằng ngóntay, bút trâm hoặc bút cảm ứng Nó không chỉ thực hiện các chức năng củabảng phấn mà còn cho phép thực hiện các ứng dụng của công nghệ thông tin.Các thao tác trực tiếp trên bảng thông minh cho phép thực hiện các chức năngnhư sau: viết, vẽ, xóa, đánh dấu và lưu các trang dữ liệu này vào bộ nhớ máytính, nếu có cài đặt phần mềm OCR (optical character recognition) trên máytính thì các chữ viết thảo (cursive writing) có thể chuyển đổi thành văn bản(text); điều khiển trình chiếu Powerpoint; điều khiển chạy các phần mềm trênmáy (duyệt, mở, lưu và xóa tập tin; kết nối mạng và duyệt web, thực hiện cácứng dụng đa phương tiện,…) Nói chung, với một bút chúng ta có thể thựchiện tất cả các chức năng trên như dùng chuột máy tính điều khiển trên giaodiện người dùng.

- Các loại bảng thông minh thông dụng hiện nay gồm:

+ Bảng tương tác thông minh Smartboard SB-640

+ Bảng tương tác thông minh Smartboard SB-640CT

+ Bảng tương tác thông minh Smartboard SB680

+ Bảng tương tác thông minh Smartboard SB-685

+ Bảng tương tác thông minh Smartboard SB690

1.2.2 Mục đích sử dụng

Với những tính năng hiện đại, bảng thông minh được ứng dụng rộng rãitrong giáo dục cũng như trong quản lý Thông qua máy Projector, bảng tươngtác giúp giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy truyền thống bằng các cáchnhư sau:

- Chia sẻ ý kiến, thông tin trình chiếu, thêm tài liệu,… với mọi người

thông qua Internet Biến bảng trắng thành bảng tương tác rộng, làm việc sốhóa

- Dạy các phần mềm và ứng dụng trực tiếp trên bảng Sử dụng các bàigiảng đã soạn sẵn bằng Power Point, Word… (như sử dụng những bức tranh,

Trang 13

trang web, hoặc các phiên trình chiếu cho học sinh chú giải và thảo luận vớinhau).

- Sử dụng kết hợp âm thanh, hình ảnh, màu sắc, những đoạn phim đểthiết kế bài giảng gây hứng thú và lòng say mê học tập của học sinh Lưu lạinhững bài giảng trên bảng vào máy tính sau đó có thể in ra, lưu lại server, gửilên trang web, e-mail hoặc cắt dán vào các ứng dụng khác, giúp học sinh nắmđược nội dung và trọng tâm của bài học được ghi trên bảng trắng

Ngoài ra, bảng còn cho phép học sinh học theo nhóm, sau đó trao đổikết quả với nhau Đặc biệt, với những sinh viên đại học, bảng thực sự manglại hiệu quả nhờ có nhiều phần mềm hỗ trợ giảng dạy được cập nhật liên tụctrên Internet

Bảng giúp cho sinh viên có thể tham khảo các bài giảng của các lớphọc trên thế giới và dễ dàng truy cập trực tuyến để lấy bài giảng, bài thuyếttrình Đây là phương pháp giáo dục rất hiệu quả cho đào tạo liên trường, đàotạo từ xa cũng như E-learning

Với công nghệ internet ngày càng phát triển, công nghệ ngày càng tiếntiến Để phục vụ cho công việc giảng dạy là điều cần thiết nhất Rút ngắn vềthời gian, về khoảng cách, tiện ích mọi nơi mọi lúc thì việc dùng 1 chiếc bảngtương tác là điều thông minh hiện nay

Bảng tương tác được thiết kế bởi những mặt bảng có sức bền cao,chống sự va đạp, đồng thời có độ lóa thấp nên không gây phản chiếu Bảngđược cấu tạo sao cho có thể gắn giấy lên bẳng bằng hệ thống nam châm vìtrên mặt bảng hút được nam châm Sử dụng công nghệ tia hồng ngoại và sóngsiêu âm tạo ra phần mềm sáng tạo, giúp cho người dùng chỉ cần kế hợp vớimáy tính và máy chiếu là có thể truyền được nội dùng cần giảng

Bút điện tử dùng để viết lên bảng được thiết kế vạn năng được sử dụngnhư chuột máy tính bạn thể trình bày trôi chảy nội dung của mình.Viết và vẽsinh động trên bảng để truyền tải đầy đủ nội dung như trình bày trên máy tính

Trang 14

Mặt bảng được sử dụng như một giao diện máy tính hiện đại , Hình ảnh

và chữ viết được lưu vào máy tính và được chia sẻ như những dữ liệu điện tửthông thường như một file trong máy tính Ngoài ra còn có phần mềm hỗ trợNew Elite Panaboard book giúp cho chúng ta thuận tiện soạn thảo các bảnggiáo án phụ vụ cho công tác giảng dạy

Sự thông minh của bảng tương tác giúp đổi màu bút viết, đổi màu nétbút đậm nhạt khác nhau Có khả năng chụp ảnh desktop như một tập tin vàlưu vào máy tính, cũng có khả năng đổi phông nền của desktop sang bảngtrắng để viết

- Chức năng ghi lại các thao tác trong quá trình sử dụng bảng

- Chức năng thu nhỏ thanh công cụ trên màn hình máy tính theo 3 cỡkhác nhau

- Chức năng khác: Tẩy, xoá một phần hoặc tất cả, huỷ bỏ thao tác hoặckhôi phục lại thao tác, hiển thị bàn phím để đánh chữ

1.2.4 Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của bảng thông minh

- Bút: là công cụ dùng để viết, vẽ, đánh dấu, xóa và điều khiển phần mềm

máy tính bằng các tương tác trên giao diện đồ họa người dùng Bút có thể làngón tay, bút trâm, bút cảm ứng,… Có thể phân làm hai loại: bút thụ động

là loại không có nguồn cấp điện và chỉ tương tác cơ học như ngón tay, búttrâm (stylus); bút tích cực là loại bút cần có nguồn cấp điện, như bút cảmứng điện từ, bút hồng ngoại

- Bảng hay màn hình: là thiết bị để hiển thị các nội dung cần trình bày và

giao diện người dùng Bảng có thể là màn hiển thị thụ động (màn vải, vách

Trang 15

tường, bảng thông thường,… có màu nền thích hợp để chiếu hình ảnh lênđó) hoặc là màn hiển thị tích cực (như màn hình LCD, màn hình cảm ứng).

- Bộ xử lý: có thể lắp đặt thành một hệ thống với màn hình hoặc là một máy

tính cá nhân (PC) được kết nối với projector và/hoặc bảng

Từ các khái niệm đã được định nghĩa, nguyên lý hoạt động của bảng thôngminh như sau: Bút được dùng để xác định tọa độ của một hoặc nhiều điểmtrên bảng bằng thao tác của người dùng, các tọa độ này được tách và truyền

về bộ xử lý và được xem như là kiểu dữ liệu con trỏ chuột Phần mềm sẽ xử

lý các điểm tọa độ để thực hiện các chức năng của bảng thông minh

1.2.5 Hướng dẫn sử dụng

Cách viết, vẽ, phối màu và chia bố cục

a/ Cách viết – vẽ

* Thao tác với bút & mực

- Bút mới bạn nên lắc đều, nhấn ngòi bút xuống đến khi mực chảy ra và thấmđều khắp ngòi bút Tốt nhất là nhấn vào một lớp giấy hoặc vải mềm, nhấn vừaphải để tránh dập đầu bút

- Bạn cần viết, vẽ sao cho đảm bảo độ đậm của mực ra đều khi viết

* Khi viết: viết đều tay và chú ý khoảng cách căn lề

* Với chữ: tùy thuộc vào không gian, mục tiêu quảng bá, đưa thông tin của

bạn, để chọn phông, cỡ và kiểu chữ cho phù hợp

- Sử dụng những kình khối lớn để thể hiện nội dung bạn mong muốn

- Không nên xóa đi, xóa lại quá nhiều bằng cách bạn nên phác họa trước trêngiấy hoặc trực tiếp trên bảng những thông tin cần thiết

Cách lắp đặt

Trang 16

Trên giá đỡ

B1: Mở chân choãi ra theo ý muốn

B2: Cố định 2 chốt dưới rồi đưa bảng

lên giá đặt vào 2 chốt

B3: Khóa chốt trên lại

B2: Mở chân choãi ra

B3: Điều chỉnh hai thanh đỡ dưới saocho hợp lý với kích thước của bảng vàtầm nhìn của người sử dụng

B4: Đặt bảng lên hai thanh đỡ và điềuchỉnh tay quay sau đó chốt bảng lại.B5: Cắm chíp, nguồn vào sản phẩm

và kết nối với nguồn điện

Trên tường

B1 : Đưa bảng lên điểm cần treo, đánh

dấu 2 điểm cần đóng đinh

B2: Đóng 2 đinh vào 2 điểm vừa đánh

dấu

B1 : Đưa bảng lên điểm cần treo, đánhdấu 3 điểm cần khoan (1 điểm phíatrên, 2 điểm phía dưới)

B2 : Dùng khoan tạo 3 lỗ vừa đánh

Trang 17

B3: Treo 2 tai bên trên bảng vào 2 đinh đã

đóng, dùng dây thép buộc bổ trợ vào 2

điểm đinh (nếu cần)

B4 : Cắm chíp, nguồn vào bảng và kết nối

với nguồn điện

dấu

B3: Dùng vít nở và đinh cố định hìnhchữ L vít lại

B4 : Cắm chíp, nguồn vào bảng và kếtnối với nguồn điện

CHƯƠNG 2: CÔNG CỤ SOẠN THẢO BÀI GIẢNG THEO

CHUẨN SCORM- ELEARNING XHTML EDITOR (eXe)

2.1 Giới thiệu về chuẩn SCORM

2.1.1 Định nghĩa

Chuẩn SCORM định nghĩa sự giao tiếp thông tin giữa máy khách và hệthống máy chủ, được gọi là môi trường runtime (thông thường được gọi làLMS - learning management system) Chuẩn SCORM là cho phép “plug-and-play” giữa các thành phần, khả năng truy cập và khả năng dùng lại của nộidung học tập Web-based , với mục đích đảm bảo sự kết nối giữa các hệ thốngeLearning đem lại lợi ích tối đa cho người học, đáp ứng được nhu cầu của tất

cả các hệ thống eLearning

2.1.2 Các thành phần trong SCORM

a SCORM Packaging: SCORM sử dụng cấu trúc Content Packaging,

cốt lõi của cấu trúc này là một file manifest File manifest này phải được đặttên là imsmanifest.xml và file này phải tuân theo các luật XML về cấu trúcbên trong và định dạng

Trang 18

Thành phần chính trong Package Interchange File:

- Phần metadata ghi các thông tin cụ thể về gói tin

- Phần Organizations là nơi mô tả cấu trúc nội dung chính của gói Nógần giống một bảng mục lục tham chiếu tới các tài nguyên và các manifestcon khác

- Phần Resources chỉ bao gồm mô tả về các file khác được đóng cùngtrong gói hoặc các file khác ở ngoài (như là các địa chỉ Web chẳng hạn)

- Sub-manifests chỉ mô tả các gói được gộp vào bên trong gói chính.Mỗi sub-manifest cũng có cùng cấu trúc bao gồm Meta-data, Organizations,Resources và Sub-manifests Do đó manifest có thể chứa các sub-manifest vàcác sub-manifest có thể chứa các Sub-manifes khác nữa

Hình 1.1 SCORM Packaging

Cấu trúc này cho phép đóng gói nhiều khoá học và các thành phần caocấp khác từ những bài học đơn lẻ, các chủ đề và các đối tượng học Đặc tảnày cũng cung cấp các kĩ thuật đóng gói manifest và các file thành một góivật lý Các định dạng file được ghép các file riêng rẽ là PKZIP (ZIP) file, Jarfile (JAR), hoặc cabinet (CAB) file Phương pháp thực thi một chuẩn theo

Trang 19

một công nghệ cụ thể được gọi là binding và không phải là phần lõi của

chuẩn

b SCORM RTE (SCORM Run Time Environment): Trong SCORM,

đặc tả RTE quy định sự trao đổi giữa hệ thống quản lý đào tạo và các SCO(Sharable Content Object - Đối tượng nội dung có thể chia sẻ được) tươngứng với một module SCORM RTE xác định một giao thức và mô hình dữliệu dùng cho trao đổi thông tin giữa các đối tượng học tập và các hệ thốngquản lý Trong quá trình thực thi, người soạn bài tạo các trang HTML vàHTML trao đổi với một hệ thống quản lý bằng cách sử dụng các hàmJavaScript nằm trong file APIWrapper.js Chuẩn trao đổi thông tin cung cấprất nhiều cách thức mà hệ thống quản lý và module có thể trao đổi thông tin.Sau đây là 5 phương thức quan trọng nhất trong SCORM RTE 2004:Initialize, Terminate, GetValue, SetValue và Commit

c SCORM metadata: bao gồm toàn bộ thông tin của nội dung

E-Learning, ví dụ như thông tin vể tác giả, thông tin về giá, danh mục, nhu cầu

kỹ thuật cho sự hoạt động của khoá học, chỉ tiêu phấn đấu của học viên, các

từ khoá giúp ích cho việc tìm kiếm nội dung trên website

2.1.3 Ưu điểm của SCORM

a Năng suất cao và hạ giá thành: SCORM cung cấp cơ hội cho sự cải tiến

quan trọng trong doanh nghệp và sự phát triển năng suất và sinh lợi nhuận

+ Tính tái sử dụng: Phát triển nội dung một lần, sau đó dùng lại chúngcho các học viên và bối cảch khác nhau sẽ giảm bớt thời gian cho sự pháttriển

+ Dùng chung nội dung giữa các hệ thống với nhau: SCORM tạo nên

sự tích hợp dễ dàng giữa các hệ thống đang tồn tại và trong tương lai, sự bảo

hộ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và làm yếu quyền sở hữu giá thành của bạn

Trang 20

+ Tính giảm chi phí: Bằng cách cho phép tổ chức của bạn duy trì nộidung tiến hành trong tổ chức, sử dụng công cụ lựa chọn mà không cần quantâm đến hệ thống hoặc nội dung cung cấp SCORM làm giảm đi giá thành của

sự duy trì nội dung

+ Giảm hòa vốn đầu tư công nghệ nhiều nhất

+ Tránh giữ độc quyền các công cụ soạn bài điện tử

+ Người phát triển được đào tạo chắc chắn

b Giảm bớt sự rủi ro

- Giảm đi sự độc quyền trên các công cụ và công nghệ

- Giảm chi phí rủi ro khi phải chuyển đổi về mặt công nghệ

- Hạ thấp rủi ro cho sự lỗi thời

- Đầu tư sẵn cho tương lai

c Kinh nghiệm của người học được cải thiện

2.2 Công cụ soạn thảo bài giảng theo chuẩn SCORM eLearning XHTML editor (eXe)

2.2.1 Giới thiệu chung

- eLearning XHTML editor (eXe) là một công cụ xây dựng nội dung

đào tạo được thiết kế chạy trên môi trường WEB để giúp đỡ các giáo viên vàhọc viên trong việc thiết kế và phát triển các tài liệu dạy và học trên WEB màkhông cần phải thành thạo về HTML, XML hay các ứng dụng xuất bản WEBrắc rối khác

Ngày đăng: 26/11/2015, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT - TìM HIểU Về MáY CHIếU PROJECTOR, BảNG THÔNG MINH SMART BOARD Và CÔNG Cụ SOạN THảO BàI GIảNG THEO CHUẩN SCORM ELEARNING XHTML EDITOR
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT (Trang 3)
Hình 1.1.  SCORM Packaging - TìM HIểU Về MáY CHIếU PROJECTOR, BảNG THÔNG MINH SMART BOARD Và CÔNG Cụ SOạN THảO BàI GIảNG THEO CHUẩN SCORM ELEARNING XHTML EDITOR
Hình 1.1. SCORM Packaging (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w