1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETNAM MOTORS CẦN THƠ

48 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 319,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TSCĐ nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc, kếthợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảơ quản, sửa chữa, kiểm kê, đánhgiá … được tiến hành một cách

Trang 1

M ỤC L ỤC

Trang

Lời mở đầu 3

CHƯƠNG 1: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tài sản cố định của doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm tài sản cố định 5

1.1.2 Đặc điểm tài sản cố định 5

1.1.3 Phân loại tài sản cố định 5

1.1.4 Vai trò của tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp 8

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp 8

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETNAM MOTORS CẦN THƠ 11

2.1 Khái quát về công ty cổ phần cổ phần VietNam Motors Cần Thơ 11

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 11

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 12

2.1.3 Bộ máy quản lý của công ty 12

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần cổ phần VietNam Motors Cần Thơ 18

2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định tại công ty 18

2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty 22

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần VietNam Motors Cần Thơ 26

2.3.1 Kết quả đạt được 26

Trang 2

2.3.2 Hạn chế và Nguyên nhân 27

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETNAM MOTORS CẦN THƠ 32

3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần VietNam Motors Cần Thơ .32

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 32

3.3 Một số kiến nghị 37

Kết luận 38

Tài liệu tham khảo 39

Phụ lục 40

Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản cố định của công ty 44

Bảng 2.2 Tình hình biến động tài sản cố định 45

Bảng 2.3 Tình hình kỹ thuật và trang bị tài sản cố định 46

Bảng 2.4 Tình hình hao mòn tài sản cố định 47

Bảng 2.5 Tình hình kỹ thuật của tài sản cố định 48

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng phải có 3 yếu tố, đó là con người lao động, tư liệu lao động và đốitượng lao động để thực hiện được mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu Tưliệu lao động trong các doanh nghiệp chính là những phương tiện vật chất mà cònngười lao động sử dụng nó để tác động vào đối tượng lao động Nó là một trong 03 yếu

tố cơ bản của quá trình sản xuất mà trong đó tài sản cố định (TSCĐ) là một trongnhững bộ phận quan trọng nhất

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh về sản xuất lắp ráp trong ngành côngnghiệp ô tô và thương mại thì TSCĐ được sử dụng rất phong phú, đa dạng và có giá trịlớn, vì vậy việc sử dụng đúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm vụ khó khăn

TSCĐ nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc, kếthợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảơ quản, sửa chữa, kiểm kê, đánhgiá … được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tưliệu sản xuất, nâng cao cả về số và chất lượng sản phẩm sản xuất, dịch vụ vận tải vànhư vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình

Nói tóm lại, vấn đề sử dụng đầy đủ, hợp lý công suất TSCĐ sẽ góp phần pháttriển sản xuất kinh doanh, thu hồi đầu tư nhanh để tái sản xuất kinh doanh, trang bịthêm và đổi mới không ngừng TSCĐ, là những mục tiêu quan trọng khi TSCĐ đượcđưa vào sử dụng

Trong thực tế hiện nay, ở Việt Nam các doanh nghiệp nước ta mặc dù đã nhậnthức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số cácdoanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng

bộ và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa pháp huy được hiệuquả kinh tế của chúng và như vậy là lãng phí vốn đầu tư ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

Trang 4

Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐ cũng như hoạt động quản lý và sửdụng hiệu quả TSCĐ của doanh nghiệp, nhóm của chúng em thấy vấn đề sử dụngTSCĐ sao cho có hiệu quả, có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà cả trong thựctiễn quản lý doanh nghiệp Đặc biệt là đối với công ty cổ phần VietNam Motors CầnThơ là nơi mà TSCĐ sử dụng rất phong phú, nhiều chủng loại cho nên vấn đề quản lý

sử dụng gặp nhiều phức tạp Nếu không có những giải pháp cụ thể thì sẽ gây nhữnglãng phí không nhỏ cho doanh nghiệp

Xuất phát từ những lý do trên và với mong muốn trở thành nhà quản lý trongtương lai, trong thời gian làm việc tại công ty Cổ phần VietNam Motors Cần Thơ của

một thành viên trong nhóm, cùng với sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của Giảng viên Th.s- Nguyễn Thị Ngọc Hoa và với toàn thể cán bộ công nhân viên Công Ty Cổ Phần

VietNam Motors Cần Thơ, nhóm em đã chọn Đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu

quả sử dụng TSCĐ tại công ty Cổ phần VietNam Motors Cần Thơ”.

Trang 5

CHƯƠNG 1: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 TSCĐ của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm TSCĐ

TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu Chúng tham gia trực tiếp hoặc giántiếp vào nhiều chu kỳ của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐkhông thay đổi về hình thái vật chất ban đầu trong suốt thời gian sử dụng, cho đến lúc

hư hỏng hoàn toàn.Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hao mòn dần, phần giá trịhao mòn sẽ chuyển dần vào giá trị mới tạo ra của sản phẩm và được bù đắp lại bằngtiền khi sản phẩm được tiêu thụ TSCĐ cũng là một loại hàng hoá có giá trị sử dụng vàgiá trị Nó là sản phẩm của lao động và được mua bán, trao đổi trên thị trường sản xuất

Theo quyết định số 206/2003/QD-BTC, TSCĐ phải thỏa mãn bốn điều kiện sau:

 Chắc chắn phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụngTSCĐ đó

 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy

 Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

 Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên

1.1.2 Đặc điểm TSCĐ

Thông thường các loại tài sản cố định có đặc điểm chung như sau:

- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- quá trình tồn tại, hình thái vật chất ban đầu không thay đổi nhưng giá trị và giátrị sử dụng giảm dần

 Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,

 Vườn cây lâu năm, súc vật cơ bản,

Trang 6

 TSCĐ khác

 TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái, vật chất cụ thể, sửdụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê

 Quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hóa,

 Quyền phát hành, bản quyền, quyền sáng chế,

 Công thức pha chế, phần mềm máy tính,…

1.1.3.2 Phân loại theo tình hình sử dụng

 TSCĐ đang sử dụng tại doanh nghiệp: Là những TSCĐ của doanhnghiệp sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, phúc lợi, sự nghiệp, an ninhquốc phòng của doanh nghiệp

 TSCĐ cho thuê: Là những TSCĐ do doanh nghiệp đầu tư song hiện tạidoanh nghiệp không trực tiếp khai thác sử dụng mà cho các đơn vị khác thuê theonhững điều kiện ràng buộc nhất định

 TSCĐ chưa cần dùng: Là những TSCĐ của doanh nghiệp cần thiết chocác hoạt động của doanh nghiệp song hiện tại chưa được đưa ra sử dụng, đang trongquá trình dự trữ cất trữ để sử dụng cho sau này

 TSCĐ không cần dùng chờ nhượng bán thanh lý: Là những TSCĐ khôngcần thiết hay không phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp hoặc đã hư hỏng cầnnhượng bán thanh lý để giải phóng mặt bằng thu hồi vốn đầu tư

1.1.3.3 Phân loại theo quyền sở hữu

 TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: Là các loại TSCĐ đượcđầu tư bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền sở hữu và sử dụngchúng, được đăng ký đứng tên doanh nghiệp

 TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: Là những TSCĐcủa đơn vị khác nhưng doanh nghiệp được quyền quản lý và sử dụng theo những điềukiện ràng buộc nhất định Bao gồm: TSCĐ nhận của đối tác liên doanh; TSCĐ thuêngoài; TSCĐ nhận giữ hộ bảo quản hộ

Trang 7

1.1.4 Vai trò của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nó gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồntại, doanh nghiệp có TSCĐ có thể không lớn về mặt giá trị nhưng tầm quan trọng của

nó lại không nhỏ chút nào

Trước hết, TSCĐ phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp,

phản ánh quy mô của doanh nghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loại hìnhkinh doanh mà nó tiến hành

Thứ hai, TSCĐ luôn mang tính quyết định đối với các hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳkinh doanh, TSCĐ tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trong chu

kỳ kinh doanh của doanh nghiệp cả về sản lượng và chất lượng

Thứ ba, Trong nền kinh tế thị truờng, khi mà nhu cầu tiêu dùng được

nâng cao thì cũng tương ứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn.Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động, tạo rađược những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ vận tải có chất lượng cao, giá thành hợp lýnhằm chiếm lĩnh thị trường Sự đầu tư không đúng mức đối với TSCĐ cũng như việcđánh giá thấp tầm quan trọng của TSCĐ sẽ đem lại những khó khăn cho doanhnghiệp

 TSCĐ có thể không đủ năng lực để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

cả về chất lượng và giá thành Điều đó có thể dẫn đến các doanh nghiệp đến bờ vựcphá sản nếu lượng vốn không đủ lớn của nó không đủ lớn để cải tạo đổi mới tài sản

 Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất, khả năng về cung cấp dịch vụ vận tải

sẽ giúp cho đối thủ cạnh tranh giành mất một phần thị trường của doanh nghiệp vàđiều này buộc doanh nghiệp khi muốn giành lại thị truờng khách hàng đã phải tốnkém nhiều về chi phí tiếp thị hay phải hạ giá thành về sản phẩm và các dịch vụ vận tảicung ứng hoặc cả hai biện pháp

Trang 8

Thứ tư, TSCĐ còn là một một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu

 Đối với vốn vay ngân hàng thì TSCĐ được coi là điều kiện khá quantrọng bởi nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay Trên cơ sở trị giá của tàisản thế chấp ngân hàng mới có quyết định cho vay hay không và cho vay với lượng làbao nhiêu

 Đối với công ty cổ phần thì độ lớn của công ty phụ thuộc vào giá trịTSCĐ mà công ty nắm giữ Do vậy quá trình huy động vốn cho doanh nghiệp bằngcách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của nhà đầu tư chịu ảnh hưởngkhá lớn từ lượng tài sản mà công ty hiện có và hàm lượng công nghệ có trong TSCĐcủa công ty

1.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng TSCĐ

 Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ mộtdoanh nghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy màviệc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao

 Hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào hoạtđộng sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá chiphí

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp 1.2.2.1 Nhân tố khách quan

 Chính sách và cơ chế quản lý của nhà nước

Trên cơ sở pháp luật và bằng các biện pháp, chính sách kinh tế, nhà nước tạomôi truờng và hành lang pháp lý hướng dẫn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.Bất cứ một sự thay đổi nào trong chế độ, chính sánh hiện hành đều chi phối các mảnghoạt động của doanh nghiệp Đối với việc quản lý và sử dụng TSCĐ thì các văn bảnquy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ quyết định đến khả năngkhai thác TSCĐ

Trang 9

 Thị trường và cạnh tranh

Thị trường luôn có sự biến động và có cạnh tranh gay gắt, bất cứ doanh nghiệpnào cũng phải đối mặt với những thay đổi và cạnh tranh khốc liệt Vì vậy các doanhnghiệp đều phải nỗ lực để tăng sức cạnh tranh sản phẩm và dịch vụ mà mình cung cấpnhư tăng chất lượng, hạ giá thành Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có kế hoạchđầu tư cải tạo, đầu tư mới TSCĐ trước mắt cũng như lâu dài

 Lãi suất của tiền vay

Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí đầu tư của doanh nghiệp, vốn đầu

tư TSCĐ là rất lớn do vậy doanh nghiệp cần tính đến khoản chi phí này trong dự ánđầu tư TSCĐ

 Sự tiến bộ Khoa học-Kỹ thuật

Khoa học kỹ thuật có tác động mạnh mẽ tới việc sử dụng TSCĐ vì nó lànguyên nhân chính trong việc gây ra hao mòn vô hình của TSCĐ do đó doanh nghiệpcần có những biện pháp nâng cao việc quản lý và sử dụng TSCĐ

Nhân tố bất khả kháng (thiên tai, lũ lụt, xăng dầu )

Thiên tai, dịch hoạ, biến động giá xăng dầu có tác động trực tiếp lên hiệu quả

sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toànkhông thể biết trước, chỉ có thể dự phòng nhằm giảm nhẹ mà thôi

1.2.2.2 Nhân tố chủ quan

 Ngành nghề kinh doanh

Nhân tố này tạo ra điểm suất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướng cho

nó trong suốt quá trình tồn tại, với một ngành nghề kinh doanh đã lựa chọn, chủ doanhnghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề, đầu tiên về vấn đề về tài chính gồm:

 Cơ cấu vốn cố định của doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng tàichính của công ty ra sao

 Cơ cấu tài sản cố định được đầu tư ra sao, mức độ hiện đại hoá nóichung so với các đối thủ cạnh tranh đến đâu

Trang 10

 Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó được huy động từ đâu, cóđảm bảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của doanh nghiệp hay không.

 Trình độ về tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ củadoanh nghiệp

Để có được hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải gọnnhẹ, ăn khớp nhịp nhàng với nhau, với mỗi phương thức sản xuất và loại hình sản xuất

sẽ có tác động khác nhau tới tiến độ sản xuất, phương pháp và quy trình vận hành máymóc, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác công tác hạchtoán kế toán nội bộ doanh nghiệp sẽ tác động không nhỏ Công tác kế toán đã dùngnhững công cụ của mình (bảng biểu, khấu hao, thống kê, sổ cái…) để tính toán hiệuquả sử dụng TSCĐ và kế toán có nhiệm vụ phát hiện những tồn tại trong quá trình sửdụng vốn và đề suất những biện pháp giải quyết

 Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm

Để phát huy hết được hết khả năng của dây truyền công nghệ, máy móc thiết bịphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máymóc của người lao động phải được nâng cao thì mới vận hành được chúng Ngoài trình

độ tay nghề, đòi hỏi cán bộ lao động trong doanh nghiệp phải luôn có ý thức tráchnhiệm trong việc giữ gìn, bảo quản tài sản, có như vậy TSCĐ mới duy trì được năngsuất cao trong thời gian dài

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN VIETNAM MOTORS CẦN THƠ 2.1 Khái quát về công ty CP VIETNAM MOTORS CẦN THƠ

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Trang 11

- Công ty cổ phần Hyundai - Vinamotor là doanh nghiệp thuộc Tổng Công tycông nghiệp ôtô Việt Nam, do Bộ Giao Thông Vận Tải ký quyết định thành lập Ngày29-5-2006, HĐQT Tổng công ty công nghiệp ôtô Việt Nam đã có Quyết định206/HĐQT tái cấu trúc về vốn đối với Công ty Huyndai Vinamotor Theo đó, Công tynày từ chỗ bao gồm 4 công ty thành viên và nhà máy trực thuộc sẽ được sắp xếp lạithành hai công ty để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, trong đó Công Ty CổPhần VietNam Motors Cần Thơ (tên gọi tắt là VMCT) chuyên sản xuất kinh doanh xetải Hyundai 2,5 tấn và 3,5 tấn Kinh doanh theo số 1800558571 ngày 13/11/2006, tínhđến nay đi vào hoạt động được 5 năm

- VMCT được thành lập nhằm nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanhnghiệp, với nhiều chủ sở hữu, huy động được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi của các cánhân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội để đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển doanhnghiệp

- Phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động, của các cổ đông Tăngcuờng sự giám sát của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp đồng thời bảo đảm hài hoà lợiích của nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động, với nguyên tắc hoạtđộng tư nguyện, bình đẳng, dân chủ, tôn trọng pháp luật, các cổ đông cùng góp vốn,cùng hưởng lợi nhuận hoặc chịu lỗ theo phần vốn tương ứng nhằm tạo công ăn việclàm cho người lao động, tăng lợi tức cho cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước

và phát triển ngày càng lớn mạnh

- Công ty có tư cách pháp nhân, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và điều lệcông ty.Công ty bao gồm các đơn vị kinh tế hạch toán phụ thuộc, có quan hệ gắn bóvới nhau vì lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếpthị, hoạt động kinh doanh trong ngành kinh doanh xe ô tô, cơ khí, lắp ráp và cácngành nghề khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty

- Địa điểm :Trụ sở chính của công ty đặt tại Khu công nghiệp Trà Nóc II, ÔMôn, TP.Cần Thơ

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Trang 12

 Hình thức sở hữu vốn: Vốn góp cổ đông

 Lĩnh vực kinh doanh: Cơ khí, kinh doanh và dịch vụ

 Ngành ngề kinh doanh:

 Kinh doanh xe ô tô, máy móc các loại

 Hoạt động cho thuê kho bãi

 Lập dự án, giám sát, đóng mới, sửa chữa mua bán ô tô mang nhãn hiệuHyundai, kinh doanh máy móc, trang thiết bị phục vụ đóng mới, sửa chữa ô tô

2.1.3 Bộ máy quản lý của công ty

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

(Nguồn: PhòngTổ chức- Hành chính)

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

 Đại hội đồng cổ đông

 Quyết định loại cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán của từng loại,quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần

Đại hội đồng cổ đôngHội đồng quản trịBan kiểm soátTổng giám đốcPhó Tổng giám đốc

Phòng

Kỹ thuật- Đại lý

PhòngTài chính-Kế toán

Phòng

Tổ chức-Hànhchính

Trang 13

 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên và hội đồng quản trị, thành viên, bankiểm soát.

 Xem xét và xử lý các vi phạm của hội đồng quản trị và ban kiểm soát gây thiệthại cho công ty và cổ đông của của công ty

 Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty

 Quyết định sửa đổi, bổi sung điều lệ của công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốnđiều lệ do bán thêm số cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần chào bán quy địnhtại điều lệ công ty

 Thông qua Báo cáo tài chính hàng năm, thông qua định hướng phát triển củacông ty, quyết định bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng số giá trị tàisản được ghi trong số kế toán của công ty

 Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại Chấp thuậncho ký kết các hợp đồng kinh tế và dân sự có giá trị lớn hơn 20% tổng số giá trị tài sảnđược ghi trên sổ sách kế toán của công ty, giữa công ty với thành viên của hội đồngquản trị, ban kiểm soát, cổ đông nắm trên 10% số cổ phần có quyền biểt quyết vàngười có liên quan của họ

 Hội đồng quản trị

 Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề liênquan mụch đích, quyền lợi của của công ty phù hợp với luật pháp, điều lệ của công tytrừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

 Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

 Nhận bàn giao toàn bộ lao động, tiền vốn, tài sản, các hồ sơ tài liệu của công ty

và các công việc còn lại do ban đổi mới và quản lý tại doanh nghiệp bàn giao Có tráchnhiệm hoàn tất các thủ tục còn lại và tổ chức điều hành công ty vào hoạt động theopháp nhân mới

 Quyết định vốn điều lệ và chiến lược phát triển của công ty Kiến nghị loại cổphần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại

Trang 14

 Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chàobán của từng loại Quyết định huy động vốn theo hình thức khác.

 Quyết định phương án đầu tư, quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị

và công nghệ Thông qua hợp đồng mua bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trịbằng hoặc nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của của công ty

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, cán bộquản lý quan trọng khác của của công ty Duyệt phươg án tổ chức, bộ máy và nhân sựcác đơn vị trực thuộc

 Quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó Chỉ đạo hỗtrợ và giám sát việc điều hành của Tổng giám đốc và chức danh do hội đồng quản trịtrực tiếp quản lý

Yêu cầu Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, cán bộ quản lý quan trọng kháccủa công ty và của các đơn vị thành viên khác trong công ty cung cấp các thông tin, tàiliệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty và của các đơn vị trongcông ty

 Quyết định quy chế tuyển dụng, cho thôi việc nhân viên của công ty phù hợpvới quy định của pháp luật Quyết định khen thưởng kỷ luật nhân viên, thuộc quyềnquản lý của hội đồng quản trị và quyết định mức bồi thường vật chất khi các nhân viênnày gây thiệt hại cho công ty

 Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thànhlập giải thể công ty con, chi nhánh văn phòng đại diện và góp vốn, mua cổ phần củacác doanh nghiệp khác.Trình đại hội đồng cổ đông báo cáo quyết toán tài chính hàngnăm, kết quả kinh doanh Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủtục trả cổ tức hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trìng kinh doanh Thực hiệnviệc trích lập các quỹ theo quyết định của đại hội đồng cổ đông

 Quyết định chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty, định giá tài sản góp vốnkhông phải là tiền việt nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng Xem xét quyết định việcchuyển nhượng các cổ phiếu ghi tên

Trang 15

 Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp đại hội đồng cổ đông, triệutập họp đại hội đồng cổ đông hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến để đại hội đồng cổđông thông qua quyết định Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán từngloại.

 Có thể đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc nếu xét thấy trái phát luật, viphạm điều lệ công ty, nghị quyết các quy định của hội đồng quản trị Xem xét và uỷquyền cho tổng giám đốc khởi kiện, các vụ án có liên quan đến quyền lợi và tài sản củacông ty Kiến nghị bổ xung hoặc sửa đổi điều lệ của công ty, tổ chức lại hoặc giải thểcông ty

 Hội đồng quản trị không được phép trực tiếp hay gián tiếp cho vay, cho mượntài sản của công ty để thế chấp hoặc bảo lãnh nợ cho các đối tượng sau:

 Cổ đông cuả công ty; Thành viên Hội đồng quản trị; Ban giám đốc; Ban kiểmsoát cuả công ty; Các doanh nghiệp khác và một hay nhiều chủ doanh nghiệp đó đang

là cổ đông của công ty

 Ban kiểm soát

 Kiểm tra, kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành các hoạtđộng trong sản xuất kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán, tài sản các báo cáo,quyết toán năm tài chính cuả công ty và kiến nghị khắc phục các sai phạm

 Được quyền yêu cầu các phòng ban nghiệp vụ cuả công ty cung cấp tình hình,

số liệu tài liệu và thuyết minh các hoạt động kinh doanh cuả công ty Trình đại hộiđồng cổ đông báo cáo thẩm tra kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

 Báo cáo với đại hội đồng cổ đông về những sự kiện tài chính bất thường vànhững ưu khuyết điểm trong quản lý tài chính của hội đồng quản trị và Tổng giám đốctheo ý kiến độc lập của mình Chịu trách nhiệm cá nhân về đánh giá và kết luận củamình Nếu biết sai phạm mà không báo cáo phải chịu trách nhiệm trước công ty vàpháp luật về trách nhiệm của kiểm soát viên

 Thông báo định kỳ tình hình kết quả kiểm soát cho hội đồng quản trị Tham dựcác cuộc họp hội đồng quản trị, phát biểu ý kiến về những kiến nghị nhưng không tham

Trang 16

gia giải quyết Nếu có ý kiến khác với quyết định của hội đồng quản trị thị có quyềnyêu cầu ghi ý kiến của mình vào biên bản phiên họp và được trực tiếp báo cáo trướccuộc họp đại hội đồng cổ đông gần nhất Trưởng ban kiểm soát viên có quyền yêu cầuhội đồng quản trị họp phiên họp bất thường hoặc yêu cầu hội đồng quản trị triệu tập đạihội đồng cổ đông bất thường.

 Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước đại hội đông cổ đông về những sai phạmgây thiệt hại cho công ty khi thi hành nhiệm vụ Việc kiểm tra theo quy định tại khoản

2 điều này không được cản trở hoạt động bình thường cuả hội đồng quản trị và khônggây gián đoạn trong việc điều hành, hoạt động kinh doanh hàng ngày cuả công ty.Kiểm soát viên được hưởng thù lao công vụ theo quyết định cuả đại hội đồng cổ đông.Chi phí cho hoạt động kiểm soát viên được hạch toán vào chi phí quản lý của công ty

 Ban Tổng giám đốc:

 Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày cuả công ty.Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh cuả công ty theo nghịquyết, quyết định cuả hội đồng quản trị, nghị quyết của hội đồng cổ đông, điều lệ củacông ty và tuân thủ pháp luật Bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện theo phương ánkinh doanh đã được hội đồng quản trị phê duyệt và thông qua đại hội đông cổ đông

 Xây dựng và trình hội đồng quản trị quy chế quản lý nội bộ, kế hoạch dài hạn

và kế hoạch hàng năm cuả công ty Quyết định giá mua, giá bán nguyên liệu, sản phẩm

và dịch vụ (trừ những sản phẩm, dịch vụ do nhà nước quy định Quyết định các biệnpháp tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, các biện pháp khuyến khích mở rộng sản xuấtkinh doanh Đề nghị hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luậtcác chức damh: Phó Tổng giám đốc; Kế toán trưởng công ty; Giám đốc chi nhánh;Trưởng văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài

 Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quyết định mứclương đối với cán bộ công nhân viên dưới quyền, ngoài số cán bộ được nêu trong mục

07 điều này Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định Báo cáo trước hội đồng quảntrị tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh cuả công ty Đại diện công ty

Trang 17

trong việc khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyền lợi của công ty khi được hôiđồng quản trị uỷ quyền

 Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng giám đốc:

 Có quyền quyết định cao nhất về quản lý và điều hành của công ty Có quyền từchối thực hiện những quy định cuả chủ tịch, phó chủ tịch hay các thành viên hội đồngquản trị nếu thấy trái pháp luật, trái điều lệ và trái nghị quyết của đại hội đồng cổ đông,đồng thời phải có trách nhiệm thông báo ngay cho các kiểm soát viên

 Được quyền tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng loại lao động theo quyđịnh cuả hội đồng quản trị, khen thưởng, kỷ luật hoặc thôi việc đối với người lao động

ở các chức danh được phân cấp quản lý và phù hợp với Bộ luật lao động Được quyếtđịnh các biện pháp vượt thẩm quyền cuả mình trong những trường hợp khẩn cấp nhưthiên tai, dịch hoạ, hoả hoạn, sự cố… và chịu trách nhiệm trước các quyết định này,đồng thời báo cáo ngay cho hội đồng quản trị Chịu trách nhiệm trước hội đồng quảntrị, đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho công ty

2.1.3.3 Chức năng của các phòng ban

 Phòng kỹ thuật - Đại lý

 Phòng kỹ thuật - Đại lý là phòng tham mưu giúp Tổng giám đốc công ty thựchiện chức năng quản lý, chỉ đạo và tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh theo kếhoạch đã được phê duyệt trong phạm vi toàn công ty

 Quản lý, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn công tác kỹ thuật, vật tư cho phươngtiện cũng như công ty đảm bảo tuân thủ nghiêm mục tiêu quản lý chất lượng đã ký vớiHyundai Motors

 Thực hiện tốt công tác pháp chế, bảo đảm trong các phân xưởng và công tyluôn có đủ các hồ sơ, chứng chỉ của Hyundai Motors

 Quản lý tốt tình hình sử dụng vật tư, thiết bị của các phương tiện trong trongcông ty để đề xuất cho Tổng giám đốc phương án cung ứng phù hợp, bảo đảm kịp thời,đầy đủ với giá cả hợp lý

Trang 18

 Tích cực, chủ động tìm kiếm đối tác để thực hiện tốt chức năng đại lý dịch vụkinh doanh xe và đại lý dịch vụ sửa chữa đạt hiệu quả nhất

 Phòng Tài chính -Kế toán

 Phòng Tài chính-Kế toán là phòng tham mưu giúp Tổng giám đốc công ty thựchiện chức năng quản lý, chỉ đạo, điều hành các hoạt động Tài chính-Kế toán và mọihoạt động phát sinh kinh tế trong toàn công ty

 Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát việc quản

lý, sử dụng tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền vốn trong toàn công ty đồng thời bảo đảmquyền chủ động cho các đơn vị cơ sở trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của mình Bảo đảm cho công ty luôn thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán và cácquy định hiện hành về công tác Tài chính- Kế toán

 Phòng Tổ chức- Hành chính

 Phòng Tổ chức- Hành chính là phòng tham mưu giúp Tổng giám đốc thực hiệnchức năng quản lý, chỉ đạo, điều hành về công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương,chế độ chích sách, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong toàn công ty

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty VMCT

2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ tại công ty

2.2.1.1 Cơ cấu TSCĐ

Qua bảng số liệu 2.1 cơ cấu TSCĐ của công ty ta thấy:

- Năm 2008, TSCĐ hữu hình chiếm tỷ trọng 100% tổng TSCĐ

- Năm 2009, TSCĐ hữu hình chiếm tỷ trọng 100% tổng TSCĐ

- Năm 2010, TSCĐ hữu hình chiếm tỷ trọng 94,96% tổng TSCĐ và chi phí xâydựng cơ bản dở dang chiếm tỷ trọng 5.03% tổng TSCĐ Như vậy TSCĐ hữu hình củacông ty vẫn chiếm tỷ trọng rất lớn

- Quy mô TSCĐ công ty liên tục giảm qua các năm, tốc độ giảm năm sau caohơn năm trước, năm 2009 so với năm 2006 giảm đi 3.179.184.138 đồng với tỷ lệgiảm tương ứng 37,23%, năm 2010 so với năm 2007 giảm đi 3.972.831.346 đồng với

tỷ lệ giảm tương ứng 74,14%, đây là điều không tốt đối với công ty

Trang 19

- Về cơ cấu TSCĐ của công tính đến 2010 là không hợp lý vì phương tiện sảnxuất và dây truyền lắp ráp đang là nhóm tài sản phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinhdoanh của công ty thì lại không có hoặc thiếu, cụ thể phương tiện sản xuất và dâytruyền lắp ráp năm 2008 chiếm tỷ trọng 89,82%, năm 2009 chiếm tỷ trọng 83,41%,năm 2010 chiếm tỷ trọng 0% Nhà cửa vật kiến trúc có tăng nhưng không đáng kể,năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 16.500.000 đồng với tỷ lệ tăng tương ứng 2,73%

và chiếm tỷ trọng 44,68% TSCĐ khác đang có xu hướng tăng lên đặc biệt tăng mạnhvào năm 2010, năm 2009 so với năm 2008 tăng lên 20.208.000 đồng với tỷ lệ tăngtương ứng 7,6%

- Năm 2009 tăng lên 410.505.675 đồng với tỷ lệ tăng trên 100% và chiếm tỷtrọng 50,27% tổng TSCĐ Năm 2010 công ty tham gia đầu tư xây dựng cơ bản dởdang đây là lĩnh vực đầu tư khá mới mẻ

- Qua nhận xét trên cho ta thấy, quy mô TSCĐ giảm và cơ cấu TSCĐ công tythay đổi không hợp lý, trong các năm tiếp theo công ty cần đầu tư nhiều vào phươngtiện sản xuất và dây truyền lắp ráp vì đây là TSCĐ quyết định đến hoạt động kinhdoanh của công ty, có những biện pháp quản lý TSCĐ cho có hiệu quả

- Chi tiết hơn có thể thấy, hệ số tăng TSCĐ thì tăng chậm hơn hệ số giảmTSCĐ, tốc độ tăng năm sau so với năm trước 0,11 lần và tốc độ giảm 0,86 lần Năm

Trang 20

2009 hệ số tăng 0,02 lần (tăng 177.382.780 đồng) tương ứng với hệ số đổi mới giảm(0,003 lần) và hệ số giảm 0,48 lần (giảm 3.356.566.918 đồng) tương ứng với hệ sốloại bỏ tăng (0,39 lần) Năm 2010 hệ số tăng 0,34 lần (tăng 454.562.818 đồng)tương ứng với hệ số đổi mới giảm (0,34 lần) và hệ số giảm 1,34 lần (giảm4.497.163.255 đồng) tương ứng với hệ số loại bỏ tăng (0,83 lần).

- Qua nhận xét trên cho thấy công ty đang có một lượng lớn TSCĐ cần đuợcbảo dưỡng, thanh lý, nhượng bán, trong khi đó việc đầu tư đổi mới TSCĐ thì lại tăngrất chậm Điều này tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh công ty

2.2.1.3 Tình hình trang bị kỹ thuật và trang bị TSCĐ

- Qua phân tích những số liệu trên (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinhdoanh) ta thấy trong năm 2010 quy mô đầu tư TSCĐ là giảm, cơ cấu đầu tư chưa hợp

lí Tuy nhiên năng suất lao động và kết quả sản xuất còn chịu ảnh hưởng bởi tìnhtrạng kỹ thuật của TSCĐ, TSCĐ tốt hay xấu, mới hay cũ đều ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh

- Qua bảng số liệu 2.3 cho thấy:

Trang bị kỹ thuật:

 Hệ số hao mòn TSCĐ, năm 2009(0,23 lần) so với năm 2008(0,16 lần)tăng lên 0,07 lần thể hiện một thực tế trong năm 2009 công ty có một lượng lớn TSCĐ

cũ đang cần thanh lý, nhượng bán

 Hê số hao mòn TSCĐ, năm 2010(0,17 lần) so với năm 2009(0,23 lần)giảm đi 0,06 lần nguyên nhân là do quy mô TSCĐ năm 2010 là nhỏ vì vậy TSCĐ mớiđược đầu tư là nhỏ

Trang bị TSCĐ cho lao động:

 Mức trang bị TSCĐ cho một lao động, năm 2009 (194.033.470,8đồng) so với năm 2008(133.957.214,5 đồng) giảm đi 60.076.256,3 đồng

 Mức trang bị TSCĐ cho một lao động, năm 2010 (46.181.907,73đồng) so với năm 2009 (194.033.470,8 đồng) giảm đi (87.775.306, 77 đồng)

 Cho thấy mức trang bị TSCĐ cho một lao động là giảm dần qua các

Trang 21

năm, nguyên nhân là do TSCĐ giảm với tốc độ nhanh so với tốc độ giảm lao động từ

đó ảnh hưởng tới năng suất lao động của công ty

2.2.1.4 Tình hình hao mòn TSCĐ

- Qua bảng số liệu 2.4 cho ta thấy TSCĐ của công ty vẫn còn mới, hệ số haomòn TSCĐ năm 2008 là 0,16 lần, năm 2009 tăng lên là 0,24 lần, năm 2010 giảm đi0,18 lần , riêng chỉ có năm 2009 TSCĐ là cũ nhiều vì thế trong năm 2010 công ty đãthanh lý lượng lớn TSCĐ 4.497.163.255 đồng

- Dây truyền lắp ráp tính đến 2009 là có tỷ lệ hao mòn lớn nhất, năm 2008 là0,17 lần, năm 2009 tăng lên là 0,24 lần điều này cũng dễ hiểu vì đây là nhóm chiếm

tỷ trọng lớn nhất trong tổng TSCĐ của công ty, năm 2010 hệ số hao mòn TSCĐ là 0lần do phương tiện dây truyền lắp ráp cũ của công ty đã được bán hết trong năm,không được đầu tư đổi mới trong năm

- Nhà cửa vật kiến trúc, hệ số hao mòn TSCĐ có tăng nhưng ở mức thấp, năm

2008 là 0,08 lần, năm 2009 tăng lên 0,13 lần, năm 2010 tăng lên 0,19 lần như vậy nhàcửa vật kiến trúc vẫn còn mới

- TSCĐ khác, hệ số hao mòn năm 2008 là 0,16 lần, năm 2009 tăng lên 0,24lần, năm 2010 giảm đi 0,18 lần cho thấy trong năm 2010 công ty đã đầu tư đổi mới( 438.062.818 đồng)

Trang 22

(một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được 1,65 đồng doanh thu thuần)

Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty là rất nhỏ, năm 2009 (1,61 lần)

so với năm 2008 (1,61 lần) không thay đổi, năm 2010 (1,65 lần) so với năm 2009 (1,61lần) tăng lên 0.04 tăng nhẹ, cho thấy công ty sử dụng TSCĐ chưa hiệu quả

Hàm lượng TSCĐ

TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Trang 23

* Hệ số sinh lợi của TSCĐ

Trang 24

(một đồng TSCĐ bình quân trong kỳ tạo ra được 0,45 đồng lợi nhuận sau thuế)

Năm 2007 và 2008 hoạt động kinh doanh của công ty là không tốt nên khôngtạo ra được lợi nhuận ròng, đến năm 2009 tình hình tài chính công ty có khả quan hơn

do tạo ra được lợi nhuận ròng (1.139.548.675 đồng), qua tìm hiểu thực tế lợi nhuận tạo

ra chủ yếu là từ thanh lý, bán TSCĐ (phương tiện dây truyền lắp ráp), tiền bảo hiểm làchủ yếu và nguồn thu từ hoạt động kinh doanh chính thì nhỏ, cho thấy công ty sử dụngTSCĐ chưa có hiệu quả

Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ

Ngày đăng: 26/11/2015, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETNAM MOTORS CẦN THƠ
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 12)
Bảng cân đối kế toán - MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIETNAM MOTORS CẦN THƠ
Bảng c ân đối kế toán (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w