1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

87 661 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Thông thường, mỗi một quốc gia đều thành lập và duy trì dự trữ ngoại hối do NHTW nắm giữ nhằm phục vụ cho mục tiêu đảm bảo khả năng thanh toán quốc tế như than

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Duy Hiếu

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Việt Dũng

Hà Nội, 5/2011

Trang 2

i

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI 4

1.1 DỰ TRỮ NGOẠI HỐI 4

1.1.1 Khái niệm ngoại hối 4

1.1.2 Dự trữ ngoại hối 5

1.1.2.1 Khái niệm dự trữ ngoại hối 5

1.1.2.2 Vai trò và mục tiêu của dự trữ ngoại hối 6

1.2 QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI 7

1.2.1 Khái niệm quản lý dự trữ ngoại hối 7

1.2.2 Cơ quan quản lý dự trữ ngoại hối 8

1.2.3 Nguyên tắc quản lý dự trữ ngoại hối 8

1.2.3.1 Bảo toàn dự trữ ngoại hối 8

1.2.3.2 Bảo đảm khả năng sẵn sàng thanh toán 9

1.2.3.3 Sinh lời thông qua các hoạt động đầu tư 10

1.2.4 Công cụ quản lý dự trữ ngoại hối 11

1.2.4.1 Lựa chọn cơ cấu dự trữ ngoại hối 11

1.2.4.2 Đầu tư dự trữ ngoại hối 12

1.2.4.3 Quản lý rủi ro 12

1.2.4.4 Kiểm soát nội bộ 13

1.2.4.5 Hoạt động thanh toán và hạch toán kế toán 13

1.2.4.6 Dịch vụ mạng và hệ thống thông tin 14

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự trữ ngoại hối 14

1.2.5.1 Cán cân thanh toán 14

1.2.5.2 Các chính sách kinh tế vĩ mô 15

1.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM 16

Trang 3

ii

1.3.1 Kinh nghiệm của NHTW Hàn Quốc 16

1.3.2 Kinh nghiệm của NHTW Thái Lan 19

1.3.3 Kinh nghiệm của NHTW Trung Quốc 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DTNHNN TẠI NHNNVN NHỮNG NĂM QUA 26

2.1 GIAI ĐOẠN TRƯỚC VÀ TRONG KHỦNG HOẢNG KINH TẾ CHÂU Á (TRƯỚC NĂM 1999) 26

2.1.1 Bối cảnh nền kinh tế và tiền tệ Việt Nam 26

2.1.2 Quan điểm của nhà nước về quản lý dự trữ ngoại hối 27

2.2 THỜI KỲ ĐỔI SAU KHỦNG HOẢNG KINH TẾ CHÂU Á ĐẾN NAY 28

2.2.1 Bối cảnh nền kinh tế và tiền tệ Việt Nam từ năm 1999 đến nay 28

2.2.2 Đặc điểm quản lý dự trữ ngoại hối tại NHNNVN 30

2.2.3 Thực trạng biến động qui mô dự trữ ngoại hối nhà nước từ năm 1999 cho đến nay 30

2.2.4 Các công cụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước tại NHNNVN 33

2.2.4.1 Cơ cấu DTNHNN 35

2.2.4.2 Hoạt động đầu tư DTNHNN 37

2.2.4.3 Công tác quản rủi ro v c c công cụ quản rủi ro 40

2.2.4.4 Công tác kiểm soát nội bộ 41

2.2.4.5 Hoạt động thanh toán và hạch toán kế toán 43

2.2.4.6 B o c o v đ nh gi hiệu quả hoạt động đầu tư 45

2.2.4.7 Ứng dụng dịch vụ mạng và hệ thống thông tin 46

2.2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý dự trữ ngoại hối của NHNNVN 47

2.2.5.1 Những kết quả đạt được 47

2.2.5.2 Những tồn tại trong quản lý dự trữ ngoại hối 49

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 55

3.1 NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 55

Trang 4

iii

3.1.1 Những yêu cầu chủ quan 55

3.1.2 Những yêu cầu khách quan 55

3.1.3 Định hướng đổi mới công tác quản lý dự trữ ngoại hối 57

3.2 CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TẠI NHNNVN 58

3.2.1 Hoàn thiện các qui định pháp lý về quản lý DTNHNN 58

3.2.1.1 Đề xuất sửa đổi Nghị định 86/1999/NĐ-CP về quản lý DTNHNN 58

3.2.1.2 Xây dựng hoàn thiện c c qui định nội bộ về quản đầu tư, quản lý rủi ro, kế toán 59

3.2.2 Tăng cường công cụ quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước 61

3.2.2.1 Xây dựng quy trình quản lý 61

3.2.2.2 Phát triển các nghiệp vụ đầu tư 63

3.2.2.3 Quản lý rủi ro và áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro 64

3.2.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra giám sát 68

3.2.2.5 Áp dụng phương ph p, kỹ thuật quản lý hiện đại 70

3.2.2.6 Hoàn thiện chế độ hạch toán, kế toán 71

3.2.2.7 Áp dụng mạng dịch vụ, hệ thống thông tin hiện đại 72

3.2.3 Tăng cường năng lực quản lý tài sản dự trữ ngoại hối Nhà nước 74

3.2.3.1 Tăng cường năng ực thống kê, phân tích, dự báo 74

3.2.3.2 Công t c đ o tạo cán bộ quản lý 75

3.2.4 Tăng cường việc phối hợp thực hiện các chính sách vĩ mô 75

3.2.4.1 Chính sách tiền tệ 75

3.2.4.2 Chính sách ngoại thương 77

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 82

DANH MỤC BẢNG BIỂU 83

Trang 5

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thông thường, mỗi một quốc gia đều thành lập và duy trì dự trữ ngoại hối do NHTW nắm giữ nhằm phục vụ cho mục tiêu đảm bảo khả năng thanh toán quốc tế như thanh to n nhập khẩu hàng hoá dịch vụ, thực hiện c c nghĩa

vụ nợ nước ngoài, thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia v đ p ứng một số nhu cầu chi ngoại hối của Nh nước Theo thông lệ quốc tế, một nước cần duy trì một ượng dự trữ ngoại hối tối thiểu tương đương với 12 tuần nhập khẩu hoặc tương đương với nợ nước ngoài ngắn hạn trong một năm để có thể đảm bảo khả năng thanh to n quốc tế của nước đó Với nguồn dự trữ ngoại hối đầy

đủ sẽ đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo tính thanh khoản trên thị trường ngoại hối, hạn chế khả năng xảy ra khủng hoảng cán cân thanh toán quốc tế của nước đó

Như vậy, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập kinh tế mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới, vai trò của dự trữ ngoại hối sẽ trở nên quan trọng và cần thiết hơn trong việc duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính, góp phần tạo ra sự ổn định kinh tế vĩ mô v tăng trưởng kinh tế bền vững

Bên cạnh đó, dự trữ ngoại hối có vai trò quan trọng trong việc can thiệp thị trường ngoại hối nhằm thực hiện chính sách tỷ giá và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Ngân h ng Nh nước cần duy trì một mức dự trữ ngoại hối đầy đủ để đ p ứng nhu cầu ngoại tệ của nền kinh tế và tạo ra lòng tin của công chúng đối với chính sách tỷ giá của NHTW Khả năng can thiệp của NHTW sẽ duy trì tính thanh khoản trên thị trường ngoại hối và do vậy sẽ hạn chế sự biến động bất thường của tỷ giá hối đo i

Nhằm tăng cường hiệu quả quản lý dự trữ ngoại hối, mang lại thu nhập, tăng t i sản dự trữ ngoại hối của Nh nước, dự trữ ngoại hối được sử dụng để

Trang 6

2

đầu tư v o c c t i sản bằng ngoại tệ hoặc gửi tại các ngân hàng, tổ chức tài chính quốc tế tại nước ngoài Trong quá trình đầu tư dự trữ ngoại hối, yêu cầu uôn được đặt ra là cần phải tuân thủ chặt chẽ những quy định về đảm bảo an toàn, phòng ngừa rủi ro, đồng thời lựa chọn đầu tư v o c c t i sản và công cụ đầu tư có mức sinh lời cao

Nhận thức được tầm quan trọng của yêu cầu trên, việc nghiên cứu hiệu quả quản lý dự trữ ngoại hối nhằm đưa ra c c giải pháp hoàn thiện, phù hợp với những biến đổi trong bối cảnh hiện nay của Việt Nam và thế giới là hết

sức cần thiết và cấp bách, Xuất phát từ thực tế đó “Nâng cao hiệu quả quản lý

dự trữ ngoại hối của Ngân hàng nhà nước Việt Nam” được chọn m đề tài

nghiên cứu khóa luận

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý dự trữ ngoại hối, khóa luận làm rõ các công cụ cũng như c c nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự trữ ngoại hối trong thời gian qua Từ đó đưa ra c c định hướng và

đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự trữ ngoại hối của Ngân H ng Nh Nước Việt Nam trong bối cảnh hiện nay

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận c c quan điểm, các biện pháp quản lý dự trữ ngoại hối

Phạm vi nghiên cứu: Quản lý dự trữ ngoại hối chịu t c động qua lại của tất cả c c ĩnh vực, các hoạt động của nền kinh tế và mỗi quốc gia lại có các phương ph p quản lý dự trữ ngoại hối khác nhau

Trong phạm vi giới hạn nhất định, khóa luận không đi sâu tất cả các vấn

đề mà chỉ tiếp cận hoạt động quản lý dự trữ ngoại hối của Ngân hàng nhà nước Việt Nam theo hướng quan s t, đ nh gi hiệu quả hoạt động quản lý dự

Trang 7

3

trữ ngoại hối qua các thời kỳ, đặc biệt trong giai đoạn từ năm 1999 đến nay, được thể hiện thông qua các công cụ quản lý dự trữ ngoại hối

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong khi nghiên cứu khóa luận có sử dụng phương ph p nghiên cứu thống kê, dự báo, phân tích – tổng hợp, đối chiếu, so sánh Các số liệu trong khóa luận tổng hợp từ các nghiên cứu đã được thực hiện các vấn đề có liên quan mà không qua kiểm soát v điều tra riêng

5 Kết cấu khóa luận

Khóa luận gồm 3 chương:

Chương I: Những ký luận cơ bản về quản lý dự trữ ngoại hối

Chương II: Thực trạng quản lý dự trữ ngoại hối tại Ngân h ng nh nước Việt Nam những năm qua

Chương III: Các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quả lý

dự trữ ngoại hối tại Ngân h ng nh nước Việt Nam

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Việt Dũng, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong thời gian qua Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô gi o trường Đại học Ngoại Thương

đã cho em những kinh nghiệm bổ ích trong công tác nghiên cứu khoa học và trong quá trình hoàn thành luận văn

Trang 8

4

CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ TRỮ

NGOẠI HỐI 1.1 DỰ TRỮ NGOẠI HỐI

1.1.1 Khái niệm ngoại hối

Lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa gắn liền với việc không ngừng mở rộng quan hệ mua b n, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, ao động, công nghệ Các quan hệ này không chỉ bó hẹp trong phạm vi một lãnh thổ, một quốc gia m đã an tỏa ra toàn cầu Cùng với việc mở rộng phạm vi hoạt động, c c nh kinh doanh cũng không ngừng hoàn thiện phương tiện thanh toán, dự trữ Bên cạnh công cụ chi trả cổ điển như v ng, bạc; ngày nay nhiều phương tiện thanh toán hiện đại đã được các quốc gia đưa v o sử dụng Các phương tiện này gọi chung là ngoại hối

Có nhiều quan điểm khác nhau về ngoại hối Một số nhà kinh tế cho rằng ngoại hối phương tiện thanh toán, dự trữ được thể hiện dưới dạng ngoại tệ bao gồm thương phiếu, chi phiếu, chứng từ có giá bằng ngoại tệ, số dư có trên tài khoản tiền gửi tại ngân h ng nước ngo i Điểm đặc biệt của cách nhận định n y v ng, kim khí qu , đ qu không được xem là ngoại hối Một số khác thừa nhận ngoại hối là toàn bộ tiền nước ngo i, phương tiện chi trả bằng ngoại tệ, chứng từ có giá bằng ngoại tệ, đ qu Việc thừa nhận vàng, bạc, đ quý có phải là ngoại hối hay không phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chuyển đổi của đồng tiền Đối với các quốc gia sở hữu đồng tiền có khả năng chuyển đổi thấp thì vàng, bạc, đ qu một thành phần không thể thiếu trong ngoại hối Theo pháp lệnh ngoại hối của Việt Nam được Ủy ban Thường vụ Quốc

hội thông qua ng y 30 th ng 12 năm 2005, Ngoại hối bao gồm:

- Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung Châu Âu v đồng tiền chung kh c được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực;

- Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ v c c phương tiện thanh toán khác;

Trang 9

- Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế

Ngoại hối là một phần tài sản quốc gia; phương tiện thanh toán quan trọng trong các giao dịch thương mại, đầu tư quốc tế; là yếu tố cực kỳ cần thiết, thường xuyên được chuyển đổi cho nhau nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh, đầu tư, chuyển tiền giữa các cá nhân, tổ chức, chính phủ của một quốc gia với các cá nhân, tổ chức, chính phủ của các quốc gia khác hoặc với

tổ chức quốc tế

1.1.2 Dự trữ ngoại hối

1.1.2.1 Khái niệm dự trữ ngoại hối

Theo tài liệu "Cẩm nang Cán cân thanh toán quốc tế" của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) xuất bản lần thứ 5 tổng kết kinh nghiệm về quản lý dự trữ ngoại hối của c c nước đã định nghĩa về dự trữ ngoại hối như sau: “Dự trữ ngoại hối của một quốc gia là những tài sản ngoại hối mà NHTW quản lý và

sử dụng nhằm tài trợ trực tiếp cho thâm hụt cán cân thanh toán hoặc gián tiếp thông qua can thiệp tỷ giá và tài trợ cho một số nhu cầu khác Dự trữ ngoại

hối bao gồm các loại tài sản ngoại hối sau:

- Ngoại hối (như tiền mặt, tiền gửi, chứng khoán)

- Vàng tiền tệ

- Quyền rút vốn đặc biệt (*)

Trang 10

6

- Hạn mức dự trữ tại IMF (**)

- Các tài sản ngoại hối kh c.”

(*) Quyền rút vốn đặc biệt là dự trữ ngoại hối tại IMF được tạo ra nhằm

bổ sung cho dự trữ ngoại hối của c c nước thành viên IMF Quyền rút vốn đặc biệt được phân bổ dựa trên hạn mức của c c nước thành viên

(**) Hạn mức dự trữ tại IMF là: (1) tổng số các khoản tiền (bằng SDR

và ngoại tệ) mà một nước thành viên có thể giải ngân từ IMF bằng một thông báo ngắn v không kèm điều kiện và (2) các khoản nợ của IMF sẵn sàng dành cho c c nước thành viên trong Thỏa thuận chung về vay nợ và các Thoả thuận cho vay mới

Từ khái niệm trên cho thấy tài sản thuộc dự trữ ngoại hối phải được NHTW kiểm soát và sẵn sàng có thể sử dụng để can thiệp thị trường ngoại hối thực hiện chính sách tiền tệ v đảm bảo khả năng thanh to n quốc tế Tuỳ theo quy định của từng nước mà dự trữ ngoại hối bao gồm tài sản ngoại hối của NHTW và tài sản ngoại hối của các tổ chức, cá nhân khác nắm giữ nếu như ph p uật quy định các tài sản đó thuộc dự trữ ngoại hối

1.1.2.2 Vai trò và mục tiêu của dự trữ ngoại hối

Dự trữ ngoại hối có vai trò quan trọng trong việc can thiệp thị trường ngoại hối nhằm thực hiện chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá Việc duy trì một mức dự trữ ngoại hối vừa đủ là cần thiết nhằm bảo vệ giá trị đồng nội tệ, hạn chế sự biến động quá mức của tỷ giá hối đo i, đ p ứng nhu cầu ngoại tệ của nền kinh tế, chống đỡ khủng hoảng kinh tế v t i chính Điều này là phù hợp đối với mọi nền kinh tế, nhưng sẽ đặc biệt quan trọng hơn đối với các nền kinh tế đang ph t triển bắt đầu thực hiện mở cửa, tự do hoá các giao dịch vốn quốc tế nhưng vẫn mong muốn giữ tỷ gi tương đối ổn định nhằm đảm bảo kinh tế vĩ mô Quy mô về dự trữ ngoại hối sẽ trở nên quan trọng hơn khi c c quốc gia đang ph t triển thực hiện tự do ho đối với các giao dịch vốn như thu

Trang 11

7

hút luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, luồng vốn vay nợ ngắn hạn nước ngo i v đặc biệt là các luồng vốn đầu tư gi n tiếp Tuy nhiên, nếu dự trữ ngoại hối quá lớn sẽ làm phát sinh chi phí cho việc nắm giữ dự trữ ngoại hối

do lợi nhuận thu được từ đầu tư dự trữ ngoại hối thường thấp hơn chi phí đi vay vốn nước ngoài

Từ vai trò của dự trữ ngoại hối, có thể thấy dự trữ ngoại hối trước hết

là nhằm phục vụ chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá thông qua hoạt động can thiệp thị trường ngoại hối của NHTW v để đảm bảo khả năng thanh to n quốc tế Như vậy, chế độ tỷ giá sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc x c định mức dự trữ ngoại hối hợp lý Một nước có chế độ tỷ giá cố định sẽ cần dự trữ ngoại hối nhiều hơn nước có chế độ tỷ giá thả nổi để có đủ khả năng can thiệp ngoại hối, bảo vệ tỷ giá hối đo i v đảm bảo chống đỡ c c t c động từ nền

kinh tế bên ngoài Mục tiêu tiếp theo là sử dụng dự trữ ngoại hối để chống

đỡ t c động bên ngoài khi xảy ra khủng hoảng Cuối cùng dự trữ ngoại hối có

thể được sử dụng để đ p ứng cho một số trường hợp khẩn cấp hay thảm họa quốc gia

1.2 QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI

1.2.1 Khái niệm quản lý dự trữ ngoại hối

Theo nghĩa hẹp, quản lý dự trữ ngoại hối là công tác nhằm quản lý nguồn hình thành dự trữ ngoại hối cũng như c c uồng ngoại tệ ra vào dữ trữ ngoại hối quốc gia

Theo nghĩa rộng, quản lý dự trữ ngoại hối là một quá trình gồm việc hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện, kiểm tra gi m s t, phân tích đ nh giá dự trữ ngoại hối nhằm bảo toàn giá trị dự trữ; bảo đảm khả năng sẵn sàng thanh to n, đ p ứng nhu cầu ngoại hối khi cần thiết; và sinh lời thông qua các hoạt động đầu tư qua các công cụ như ựa chọn cơ cấu, đầu tư, quản lý rủi ro,

Trang 12

8

kiểm soát nội bộ, hoạt động thanh toán và hạch toán kế toán, dịch vụ mạng và

hệ thống thông tin

1.2.2 Cơ quan quản lý dự trữ ngoại hối

C c nước duy trì dự trữ ngoại hối nhằm hỗ trợ mục tiêu h ng đầu là thực hiện chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá, hạn chế t c động khủng hoảng (nếu có), thậm chí tại những nước áp dụng cơ chế tỷ giá thả nổi cũng sử dụng

dự trữ ngoại hối để hạn chế sự biến động của tỷ giá Chính vì các mục tiêu trên mà công tác quản lý dự trữ ngoại hối thường được giao cho ngân hàng trung ương, cơ quan hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia thực hiện Và vì vậy, dự trữ ngoại hối đều được thể hiện trên bảng cân đối tiền tệ của ngân h ng trung ương Trong trường hợp nếu như dự trữ ngoại hối không

do ngân h ng trung ương quản lý thì sẽ giảm rất lớn vai trò của ngân hàng trung ương trong thực thi chính sách tiền tệ Thực tế hiện nay, chức năng cơ bản của ngân h ng trung ương bảo vệ giá trị đồng tiền, do đó đòi hỏi ngân

h ng trung ương phải cơ quan quản lý dự trữ ngoại hối làm công cụ can thiệp thị trường ngoại hối

Theo thống kê của IMF, NHTW được giao chức năng quản lý dự trữ ngoại hối tại 78/82 quốc gia và vùng lãnh thổ được khảo sát (chiếm 95%), chỉ

có 4 quốc gia ph t h nh c c đồng tiền tự do chuyển đổi là Mỹ, Anh, Canađa

và Nhật bản là có sự tham gia quản lý của Bộ T i chính, nhưng NHTW ở những nước này vẫn cơ quan trực tiếp điều hành dự trữ ngoại hối

1.2.3 Nguyên tắc quản lý dự trữ ngoại hối

1.2.3.1 Bảo toàn dự trữ ngoại hối

Nhiệm vụ của cơ quan quản lý dự trữ ngoại hối (NHTW) là giám sát nguồn dự trữ v để nguồn đó có thể sử dụng được ngay trên cơ sở tổng số tiền phải ở mức không giảm (thường yêu cầu là phải tăng thông qua ợi nhuận đầu

Trang 13

có nhiều phương ph p được đưa ra như quy về một loại ngoại tệ mạnh (chẳng hạn như USD), hoặc đ nh gi qua đồng bản tệ (là số tiền đã được dùng để mua ngoại tệ cho dự trữ ngoại hối) nhưng vẫn không đạt yêu cầu đề ra Việc quy về một ngoại tệ tỏ ra thiếu thuyết phục do sự biến động về tỷ giá của đồng tiền đó trên thị trường ngoại hối có tính khách quan Việc quy về đồng bản tệ đối với những nước có chính sách can thiệp tỷ giá thì lại mang tính chủ quan và thực chất không nói ên điều gì Cũng có quan điểm coi Trái phiếu kho bạc Mỹ là công cụ chuẩn để đảm bảo giá trị của dự trữ ngoại hối (trong

cơ cấu dự trữ của Trung Quốc, trái phiếu kho bạc Mỹ có tỷ trọng rất cao) và một số quan điểm khác Cuối cùng các nhà quản cũng đi đến những yêu cầu tương đối thống nhất với tinh thần cơ bản là: “Bảo toàn giá trị dự trữ ngoại hối là giảm thiểu tối đa rủi ro mất giá trị của dự trữ ngoại hối bằng cách duy trì một danh mục tài sản có đa dạng có chất ượng (uy tín; chủ thể

ph t h nh), cân đối giữa tài sản có và tài sản nợ (về loại ngoại tệ, về thời hạn)

và áp dụng các biện pháp thích hợp để giảm thiểu rủi ro.”

1.2.3.2 Bảo đảm khả năng sẵn sàng thanh toán

Trang 14

10

Bảo đảm khả năng sẵn s ng thanh to n cũng chính bảo đảm tính thanh khoản của dự trữ ngoại hối Thanh khoản có thể được định nghĩa khả năng bán một tài sản m không gây khó khăn cũng như mất mát lớn Tuy nhiên, thanh khoản không phải là một đặc tính bất biến của một tài sản Nói cách khác, thanh khoản không phải là bản chất của một tài sản bởi thanh khoản phụ thuộc nhiều v o c c điều kiện của thị trường: thanh khoản có xu hướng giảm trên cả mức tỷ lệ v cường độ của cầu thanh khoản

Thanh khoản trong dự trữ ngoại hối nhằm mục tiêu tránh tình trạng ngưng trệ giao dịch với bên ngo i do c c khó khăn về t i chính đối ngoại (trên

cơ sở duy trì giá trị của đồng bản tệ trên các thị trường nước ngoài và bảo

đảm tính liên tục của các hoạt động thanh toán quốc tế) Tính thanh khoản

như vậy được định nghĩa là khả năng cung cấp các khoản tiền khả dụng lớn lấy từ dự trữ mà vẫn không làm phải bán giảm giá các tài sản của mình

Nhu cầu cần một danh mục thanh khoản được nhấn mạnh một cách rõ ràng trong các tài liệu lý thuyết và thực nghiệm Đây chính trọng tâm của

nghĩa vụ bảo toàn vốn trong quản lý dự trữ ngoại hối Bảo toàn vốn có nghĩa

là tài sản không bao giờ bị bán giảm giá Nhìn chung, mục tiêu trên tương ứng với việc xây dựng một danh mục thanh khoản với thời hạn đầu tư rất ngắn (dưới một năm) Như vậy, tính thanh khoản của danh mục là một điều kiện tiên quyết đối với bất kỳ NHTW nào

1.2.3.3 Sinh lời thông qua các hoạt động đầu tư

Dự trữ ngoại hối là tài sản lớn của quốc gia nên cũng cần phải được đầu tư một cách hợp lý mang lại lợi nhuận cho nền kinh tế Ngoài việc đảm bảo được các nguyên tắc bảo toàn và thanh khoản, lợi nhuận cũng một trong những mục tiêu quan trọng vì lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư cũng có thể coi

là một phần bù cho rủi ro trong quản lý dự trữ ngoại hối Tuy nhiên, nguyên tắc n y cũng cần phải được cân nhắc một cách hợp lý với 2 nguyên tắc trên vì

Trang 15

11

bảo toàn và thanh khoản thường không đi cùng với lợi nhuận Mỗi NHTW phải lựa chọn được cho mình một phương n đầu tư tối ưu m vừa mang lại lợi nhuận cao nhất lại vừa phải đảm bảo được nguyên tắc bảo toàn và thanh khoản

1.2.4 Công cụ quản lý dự trữ ngoại hối

1.2.4.1 Lựa chọn cơ cấu dự trữ ngoại hối

Thông thường, dự trữ ngoại hối được chia thành ba phần có quy mô khác nhau:

- Phần dự trữ dự phòng bằng tiền khả dụng hoặc có tính thanh khoản cao như tiền mặt, tiền gửi: Phần n y tương ứng với khoản dự trữ dự phòng và có quy mô được x c định tuỳ thuộc vào mức độ các hoạt động nhập khẩu, nợ ngắn hạn nước ngoài có khả năng rút vốn Cụ thể, cơ cấu dự trữ ở phần này phụ thuộc v o cơ cấu nợ v thương mại

- Phần dự trữ có được từ xuất khẩu tài nguyên: Mức độ dự trữ tuỳ thuộc vào khả năng cạn kiệt những nguồn t i nguyên n y trong tương ai cũng như diễn biến dân số

- Phần dự trữ còn lại có thể quản lý một cách chủ động hơn để tạo ra mức sinh lời cao hơn hoặc phục vụ những mục tiêu chiến ược

Cơ cấu dự trữ ngoại hối, đặc biệt là phần tiền mặt của danh mục, thường giống với cơ cấu ngoại hối của nợ nước ngoài và phân bổ địa lý các luồng thương mại Ngo i ra, cơ cấu dự trữ ngoại hối còn phụ thuộc v o cơ chế tỷ giá hiện hành – cơ chế thả nổi, tỷ giá neo, mục tiêu tỷ giá có hiệu lực

Phần lớn nợ nước ngoài (từ 70 đến 80%) là USD và phần lớn các giao dịch ngoại thương ngoài khối EU (từ 50 đến 95%) cũng được tính bằng USD

Có thể thấy USD là ngoại tệ chiếm tỷ trọng đa số trong cơ cấu dự trữ ngoại hối dự phòng trong rất nhiều quốc gia trên thế giới

Trang 16

12

Như vậy, cơ cấu dự trữ ngoại hối phụ thuộc vào các tiêu chí kinh tế vĩ

mô giới thiệu trên đây Ngo i ra, nó còn phụ thuộc một cách gián tiếp vào các tiêu chí thanh khoản (độ sâu của thị trường) và chất ượng các loại tín phiếu

Rõ ràng là một hay nhiều ngoại hối được ưu tiên ựa chọn chính là loại ngoại hối đang ên gi v oại ngoại hối hay được lựa chọn m đồng tiền phát hành các loại giấy tờ có giá Hiện nay, các giấy tờ có giá phát hành bằng USD

ở mức cao hơn so với đồng Euro, cho dù từ năm 1999 trở lại đây, c c giấy tờ

có giá phát hành bằng đồng euro cũng đã có mức tăng mạnh đ ng kể Theo thống kê của NHTW châu Âu (ECB), tổng dư nợ bằng USD năm 2006 chiếm 42,2% tổng nợ so với 27,8% số nợ bằng đồng Euro trong tổng nợcủa thế giới

1.2.4.2 Đầu tư dự trữ ngoại hối

Đầu tư dự trữ ngoại hối nhằm sinh lời trong điều kiện dự trữ ngoại hối

dư thừa v đã đảm bảo nguyên tắc bảo toàn giá trị dự trữ v đảm bảo khả năng sẵn sàng thanh toán khi cần thiết Tuy vậy, c c cơ quan quản lý dự trữ ngoại hối vẫn cần đưa ra c c quy định nhằm thực hiện chiến ược đầu tư một cách có hiệu quả nhất

- Việc lựa chọn đối t c đầu tư cần phải xem xét mức độ tín nhiệm của đối t c thường được xếp hạng tín nhiệm cao theo các tiêu chuẩn xếp hạng tín nhiệm của Standard and Poors hoặc Moody’s

- Các giấy tờ có gi cũng phải tuân thủ theo nguyên tắc lựa chọn nhất định theo xếp hạng tín nhiệm nhà phát hành, thời hạn v đồng tiền

- Loại ngoại tệ để đầu tư dự trữ ngoại hối phải là ngoại tệ tự do chuyển đổi và vàng thuộc dự trữ phải là vàng tiêu chuẩn quốc tế

- Dự trữ ngoại hối được đầu tư theo hạn mức với từng đối t c đầu tư tuỳ theo mức xếp hạng tín nhiệm nhằm hạn chế rủi ro

1.2.4.3 Quản lý rủi ro

Trang 17

13

Quản lý dự trữ ngoại hối có tầm quan trọng đặc biệt đối với một quốc gia trong việc đảm bảo khả năng thanh to n, thực thi chính sách tiền tệ và tỷ giá Trong quá trình thực thi nhiệm vụ, cơ quan quản lý dự trữ ngoại hối sẽ phải đương đầu với nhiều rủi ro xuất phát từ nguyên nhân khách quan như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường hay có những rủi ro xuất phát

từ nguyên nhân chủ quan như rủi ro hoạt động, rủi ro đạo đức Trong các loại rủi ro nêu trên, khó ường và khó tránh nhất là rủi ro thị trường - loại rủi ro xuất phát từ nguyên nhân khách quan vì ngay lập tức có thể t c động đến toàn

bộ nên kinh tế dẫn đến t c động gián tiếp tới dữ trữ ngoại hối Vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý là làm thế n o để đ p ứng tốt nhất mục tiêu của quản lý

dự trữ ngoại hối nh nước, đồng thời đảm bảo an toàn vốn và sinh lời

1.2.4.4 Kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động quản lý dự trữ ngoại hối của NHTW Kiểm soát nội bộ giúp quản lý hữu hiệu và hiệu quả hơn c c nguồn hình thành dự trữ ngoại hối cũng như góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh đặc biệt khi xảy ra khủng hoảng Kiểm soát nội bộ giúp quản lý số liệu một cách kịp thời v đầy đủ đồng thời giúp xây dựng được một nền tảng quản lý vững chắc phục vụ cho quá trình

mở rộng, và phát triển của quỹ dự trữ Ngoài ra, công tác kiểm soát nội bộ còn nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ nhân viên để có thể hoàn thành tốt công tác quản lý của mình

1.2.4.5 Hoạt động thanh toán và hạch toán kế toán

Hoạt động thanh toán và hạch toán kế to n thường được thực hiện ở hai

cơ quan độc lập Hoạt động thanh to n to n bộ c c hoạt động phục vụ thanh

to n c c nghiệp vụ ph t sinh trong qu trình thực hiện quản dự trữ ngoại hối Trong khi đó, hoạt động hạch toán kế toán là công cụ thực hiện chức năng phản nh, quan s t, đo ường ghi chép và giám sát dự trữ ngoại hối một

Trang 18

1.2.4.6 Dịch vụ mạng và hệ thống thông tin

Hiện nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển và dần được áp dụng trong mọi ĩnh vực của quản lý dự trữ ngoại hối Các dịch vụ mạng là một công cụ hữu hiệu trong thu thập, phân tích, đ nh gi quy mô của dự trữ ngoại hối cũng như giúp phân tích c c nghiệp vụ quản lý dự trữ ngoại hối cho phù hợp với mạng ưới thông tin thu thập được Hơn nữa, việc áp dụng công nghệ hiện đại cũng góp phần m tăng hiệu quả quản cũng như tự động hóa các nghiệp vụ quản lý dự trữ ngoại hối

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự trữ ngoại hối

Hiệu quả trong quản lý dự trữ ngoại hối là mức độ thực hiện được các nguyên tắc đề ra trong quản lý dự trữ ngoại hối nhằm đ p ứng các mục tiêu sử dụng dự trữ ngoại hối của quốc gia và chịu t c động từ các nhân tố như c n cân thanh toán, các chính sách kinh tế vĩ mô v mức độ đô a hóa trong nền kinh tế

1.2.5.1 Cán cân thanh toán

Cán cân thanh toán quốc tế là bản ghi nhận tổng hợp các luồng ngoại tệ vào và ra khỏi đất nước trong từng thời kỳ, bao gồm các hạng mục chính: cán cân vãng lai (phản ánh thu chi ngoại tệ iên quan đến các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ và chuyển tiền), cán cân vốn (phản ánh thu chi ngoại

tệ iên quan đến các hoạt động đầu tư, vay nợ) và mục tài trợ là dự trữ ngoại hối Trong các hạng mục trên, dự trữ ngoại hối là mục tài trợ cuối cùng để cân bằng các luồng thu và chi của cán cân vãng lai và cán cân vốn (cán cân tổng

Trang 19

15

thể) Nếu cán cân tổng thể (cán cân vốn, cán cân vãng lai, lỗi và sai sót) thặng

dư, thì phần thặng dư n y sẽ được bổ sung m tăng dự trữ ngoại hối Ngược lại, cán cân tổng thể bị thâm hụt thì dự trữ ngoại hối sẽ bị giảm vì phải tài trợ cho phần thâm hụt này

1.2.5.2 Các chính sách kinh tế vĩ mô

Phân tích ở phần 1.2.5.1 trên cho thấy hiệu quả quản lý dự trữ ngoại hối trực tiếp chịu ảnh hưởng từ diễn biến từ các hạng mục của cán cân thanh toán (cán cân vãng lai, cán cân vốn) Do đó, c c chính s ch kinh tế vĩ mô t c động đến các hạng mục của cán cân thanh toán quốc tế sẽ có t c động đến hiệu quả quản lý dự trữ ngoại hối

- Các chính sách của Ngân h ng Trung ương (bao gồm: chính sách tiền

tệ, chính sách tỷ giá và chính sách tự do hoá giao dịch vốn) có t c động trực tiếp đến cán cân thanh toán quốc tế, từ đó có t c động gián tiếp đến hiệu quả quản lý dự trữ ngoại hối Theo lý thuyết về bộ ba bất khả thi, mục tiêu điều hành ba chính sách này (chính sách tiền độc lập, chính sách tỷ giá ổn định, tự

do hoá các giao dịch vốn) không thể đồng thời đạt được Một NHTW chỉ có thể đạt đồng thời hai trong số ba mục tiêu trên, cụ thể: (i) Nếu duy trì chính sách tiền tệ độc lập đồng thời ổn định tỷ giá thì phải quản lý chặt các giao dịch vốn; (ii) Nếu duy trì sự ổn định tỷ giá và tự hoá hoá các giao dịch vốn thì chính sách tiền tệ sẽ bị phụ thuộc; (iii) Nếu duy trì chính sách tiền tệ độc lập

và tự do hoá các giao dịch vốn thì phải thả nổi tỷ giá

Nói cách khác, với các quốc gia áp dụng tiền tệ độc lập và tự do hoá các giao dịch vốn mà vẫn theo đuổi mục tiêu ổn định tỷ giá thì buộc phải can thiệp khi có sự dịch chuyển của các luồng vốn kéo theo sự biến động dự trữ ngoại hối

Trang 20

16

- Chính s ch đầu tư v tiết kiệm trong nước: theo lý thuyết kinh tế, mối quan hệ giữa đầu tư v tiết kiệm với c n cân vãng ai được thể hiện qua công thức sau:

S – I = Mức thâm hụt (thặng dư) của cán cân vãng lai

Trong đó, S: tiết kiệm, I: đầu tư

Với các quốc gia đang ph t triển thường có mức tiết kiệm trong nước không đủ bù đắp mức đầu tư sẽ là nguyên nhân tạo nên thâm hụt vãng lai và cần đến nguồn vốn nước ngo i để đầu tư ph t triển

- Chính sách tài khoá: với chính sách tài khoá nới lỏng, chi tiêu v đầu tư của khu vực công tăng cao dẫn đến nguy cơ thâm hụt Ngân s ch nh nước Nếu nguồn vốn trong nước không đủ để bù đắp, phải vay mượn nước ngoài với qui mô lớn hoặc sử dụng lãng phí sẽ là gánh nặng với dự trữ ngoại hối trong tương ai

- Sự phối hợp chính sách kinh tế vĩ mô: với c c nước các chính sách kinh

tế vĩ mô không đồng bộ cũng một nguyên nhân gây ảnh hưởng đến qui mô

dự trữ ngoại hối Ví dụ như nếu một nước tiếp tục áp dụng chính sách tài khoá nới lỏng trong khi NHTW thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt và tỷ gi tương đối ổn định để theo đuổi mục tiêu kiểm soát lạm ph t Khi đó việc nới lỏng chính sách tài khoá sẽ tạo áp lực lên lạm phát và dự trữ ngoại hối

1.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM

1.3.1 Kinh nghiệm của NHTW Hàn Quốc

1.3.1.1 Mục tiêu quản lý dự trữ ngoại hối

NHTW Hàn Quốc cho rằng, đối với Hàn Quốc thực hiện chính sách tỷ giá linh hoạt theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nh nước nói chung thì việc duy trì dự trữ ngoại hối có tầm quan trọng đặc biệt và công tác quản lý

dự trữ ngoại hối được coi là một trong những hoạt động quan trọng nhất của

Trang 21

1.3.1.2 Quy trình quản lý dự trữ ngoại hối

Quản lý dự trữ ngoại hối được thực hiện theo c c bước từ hoạch định chính s ch, đến xây dựng chiến ược quản lý, thực hiện kế hoạch đầu tư, chế

độ kiểm soát, hạch to n, b o c o v phân tích đ nh gi qu trình thực hiện

1.3.1.3 Về cơ cấu đầu tư dự trữ ngoại hối

Nhìn chung, Hàn Quốc đầu tư dự trữ v o c c đồng tiền USD, EUR, JPY, GBP Về công cụ đầu tư, H n Quốc đầu tư v o c c công cụ có lãi suất cố định như tr i phiếu Chính phủ hay trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu công ty do các tổ chức tài chính phát hành, trái phiếu công ty do người nước ngoài quản lý Về tiêu chuẩn đối t c đầu tư, thì chỉ đầu tư v o c c đối tác có xếp hạng tín nhiệm từ AA trở lên

Khi x c định cơ cấu đồng tiền trong dự trữ, NHTW Hàn Quốc xem xét các yếu tố sau: Cơ cấu đồng tiền của vay nợ nước ngo i, cơ cấu đồng tiền sử dụng trong thanh to n vãng ai, cơ cấu thị trường của các thị trường trái phiếu toàn cầu chủ chốt Cơ cấu theo đồng tiền không thường xuyên thay đổi, chỉ được xem xét để thay đổi h ng năm v việc thay đổi cơ cấu đồng tiền cũng chỉ diễn ra dần dần Việc quản lý dự trữ còn được thực hiện dựa vào việc phân bổ theo đối t c như Chính phủ, tổ chức tài chính và phân bổ dự trữ dựa

Trang 22

18

v o đường thu nhập và mục tiêu kỳ hạn Hàn Quốc còn phân theo kỳ hạn khi đầu tư bằng việc sử dụng chỉ tiêu tổng hợp toàn cầu của Lehman như kỳ hạn 1-3 năm, 3-5 năm, 5-7 năm, 7-10 năm

1.3.1.4 Chiến lược đầu tư

Từ sau cuộc khủng hoảng năm 1997, dự trữ ngoại hối của Hàn Quốc tăng mạnh do thặng dư c n cân vãng ai v uồng vốn đầu tư đổ vào Hàn Quốc liên tục tăng Từ giữa những năm 90 đến nay, công tác quản lý dự trữ của Hàn Quốc có nhiều thay đổi Việc quản lý dự trữ ngoại hối chủ yếu dựa vào các tiêu chuẩn đầu tư (benchmark) để xây dựng các chiến ược đầu tư v các mô hình quản lý rủi ro, triển khai áp dụng các mô hình kinh tế để tính mức sinh lời (thu nhập) theo giá thị trường và tiêu chuẩn hoá việc đ nh gi thực hiện việc quản lý dự trữ ngoại hối

Có 3 chiến ược đầu tư cơ bản phù hợp với mục tiêu quản lý dự trữ như thanh khoản và ổn định thị trường tài chính và tiền tệ trong nước v hướng tới tăng mức sinh lời từ đầu tư dự trữ Với mục tiêu thanh khoản, một phần dự trữ được đầu tư v o công cụ của thị trường tiền tệ bằng đồng USD như tiền gửi, tín phiếu Tuy nhiên, mức đầu tư ngắn hạn chỉ ở quy mô nhỏ, đủ để đ p ứng nhu cầu để giảm chi phí cơ hội Với mục tiêu sinh lời nhưng vẫn phải an toàn

và thanh khoản, dự trữ ngoại hối được đầu tư một c ch đa dạng theo c c đồng tiền mạnh như EUR, GBP, JPY vào các công cụ có lãi suất cố định như tr i phiếu Chính phủ Và một phần dự trữ ngoại hối được giao cho các nhà quản nước ngo i đầu tư oại hình đầu tư gi n tiếp vào các tài sản có mức sinh lời cao v đi kèm có mức rủi ro cao đồng thời thông qua chiến ược n y đ o tạo cán bộ về kỹ năng đầu tư v tham gia c c chương trình đ o tạo của nước ngoài

1.3.1.5 Hệ thống mạng dịch vụ

Trang 23

19

NHTW Hàn Quốc sử dụng và khai thác các loại dịch vụ và hệ thống mạng rất ưu việt, có những thông tin rất quan trọng, đầy đủ trong quản lý và đầu tư dự trữ ngoại hối Các hệ thống này bao gồm: PORTIA, SWIFT, BARRA, TTRS, Bloomberg và Reuter Dealing 2000 và hệ thống quản lý rủi

dự trữ đóng góp tại IMF; quyền rút vốn đặc biệt; và chứng khoán ngoại tệ do chính phủ Thái Lan phát hành

Mục tiêu của việc duy trì dự trữ ngoại hối của Th i Lan cũng theo thông

lệ quốc tế là nhằm để dự trữ tài sản, sử dụng để bảo vệ giá trị đồng nội tệ, là công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá hối đo i, để tạo lòng tin của công chúng và cuối cùng để đảm bảo khả năng thanh to n quốc

tế

1.3.2.2 Nguyên tắc quản lý

Về nguyên tắc quản lý dự trữ ngoại hối, NHTW Thái Lan áp dụng các nguyên tắc sau: an toàn, bảo vệ giá trị của dự trữ ngoại hối; thanh khoản để có thể sẵn sàng sử dụng cho thực thi chính sách; sinh lời Quan điểm của NHTW

Th i Lan đối với việc thực hiện các nguyên tắc n y “tối đa ho sinh ời trên

Trang 24

20

cơ sở duy trì được độ an toàn thích hợp của tài sản dự trữ và tính thanh khoản đầy đủ để sẵn sàng có thể đ p ứng nhu cầu sử dụng NHTW Thái Lan có quan điểm rằng mức dự trữ ngoại hối càng lớn thì càng tốt, tuy nhiên dự trữ ngoại hối lớn hơn sẽ đi kèm với chi phí quản lý lớn hơn

1.3.2.3 Hoạt động đầu tư

Tình hình dự trữ ngoại hối theo xếp hạng tín nhiệm của NHTW Thái Lan hiện nay như sau: Đầu tư v o chứng kho n 66%, đầu tư v o ngoại hối, tiền gửi, vàng và các tài sản khác là 34% Trong tổng số đầu tư v o chứng khoán thì 88% được đầu tư chứng khoán của tổ chức được xếp AAA, v đầu tư tương ứng là 3%, 3% và 6% vào chứng khoán của các tổ chức được xếp hạng AA+, AA- và A

Tại NHTW Thái Lan quản lý dự trữ ngoại hối được thực hiện theo quy trình như sau:

(i) Xây dựng tiêu chuẩn, hạn mức v c c quy định hướng dẫn Trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn đầu tư, trước hết cần x c định các chức năng mục tiêu và thu thập các thông tin sử dụng cho mô hình Black-Litterman để xác định mức thu nhập tiêu chuẩn dự kiến và mức rủi ro tiêu chuẩn dự kiến phục

vụ cho việc thực hiện đầu tư v đ nh gi hiệu quả đầu tư

Việc x c định các chức năng mục tiêu như sau:

- Đối với danh mục đầu tư d i hạn, có thời hạn trên 1 năm, thì khả năng thu nhập lãi là trên 95%

- Đối với danh mục đầu tư ngắn hạn cho tính thanh khoản, có thời hạn dưới 1 năm, thì khả năng thu nhập lãi bằng 100%

- Uỷ th c đầu tư thì phụ thuộc vào danh mục đầu tư của thị trường

Trang 25

21

Về kết quả khi xây dựng tiêu chuẩn đầu tư sẽ bao gồm các tiêu chuẩn đầu tư đối với danh mục đầu tư d i hạn, danh mục đầu tư ngắn hạn và uỷ thác đầu tư, v danh mục đầu tư đ p ứng c c nghĩa vụ nợ

Danh mục đầu tư t i sản dự trữ ngoại hối của NHTW Th i Lan như sau:

- Danh mục đầu tư đảm bảo tính thanh khoản được đầu tư ho n to n v o đồng USD nhằm đảm bảo tính thanh khoản của thị trường ngoại hối, phục vụ cho các giao dịch quản lý dự trữ và nghiệp vụ thị trường mở Khi tổ chức kinh

tế có nhu cầu thanh toán quốc tế bằng các ngoại tệ khác sẽ thực hiện theo cơ chế: Mua ngoại tệ đồng USD từ NHTW Th i Lan, sau đó chuyển đổi ra ngoại

tệ cần sử dụng để thanh toán Do vậy, toàn bộ danh mục này chỉ đầu tư bằng đồng USD và bằng các tài sản có tính thanh khoản cao dưới các hình thức tài sản và tiền gửi ngắn hạn

- Danh mục đầu tư d i hạn được đầu tư v o đồng tiền của c c nước thuộc Nhóm G7, c c đồng tiền mạnh khác nhằm bảo toàn giá trị của dự trữ ngoại hối và mang lại sinh lời Danh mục n y đầu tư v o c c t i sản có mức sinh lời cao hơn song phải đảm bảo trong khuôn khổ quy định về quản lý rủi ro Hình thức đầu tư của danh mục này bao gồm: tiền gửi, tài sản đầu tư ngắn hạn và dài hạn

- Danh mục đầu tư đ p ứng nghĩa vụ nợ được đầu tư to n bộ bằng đồng Yên Đây khoản vay nợ chính phủ Nhật do Bộ Tài chính Thái Lan uỷ thác NHTW quản lý bằng đồng Yên nhằm giảm rủi ro về tỷ giá và lãi suất của đồng Yên khi đến hạn thanh toán nợ Khoản ngoại hối n y được sử dụng để đầu tư v o t i sản trung và dài hạn tương ứng với kỳ hạn của nghĩa vụ nợ như tiền gửi, tài sản ngắn và dài hạn

- Danh mục uỷ th c đầu tư được đầu tư v o nhiều loại đồng tiền Mục đích của hình thức đầu tư n y nhằm học hỏi kỹ năng, nghiệp vu quản lý Hình thức đầu tư chủ yếu đầu tư v o c c thị trường trái phiếu chủ đạo, các

Trang 26

(iii) Hoạch định chiến ược dựa trên việc phân tích, xem xét, đ nh gi thị trường để có chiến ược phân bổ tài sản v cơ cấu các loại đồng tiền

(iv) Thực hiện đầu tư theo danh mục đã được x c định

(v) Đ nh gi quản đầu tư bao gồm đ nh gi trạng thái theo giá trị thị trường, đ nh gi thu nhập vượt mức so với tiêu chuẩn đầu tư v phân tích thu nhập và rủi ro

(vi) Quản lý rủi ro bao gồm:

- Quản lý rủi ro thị trường bằng c ch đ nh gi ại theo giá thị trường (va ue at risk) v đ nh gi độ chênh lệch so với tiêu chuẩn đầu tư;

- Quản lý rủi ro tín dụng trong đó tính đến độ tín nhiệm quốc gia có chứng khoán, tiền gửi được đầu tư, yêu cầu có xếp hạng tín nhiệm ít nhất từ mức A trở lên

- Quản lý rủi ro tính thanh khoản Ví dụ như đối với trái phiếu chính phủ

có tính thanh khoản rất cao của một số nước G7 có doanh số phát hành trên 1

tỷ USD thì không được đầu tư qu 20% doanh số phát hành, các công cụ có tính thanh khoản cao như tr i phiếu có doanh số phát hành trên 1 tỷ USD thì được đầu tư không qu 10% doanh số phát hành, các công cụ không có tính thanh khoản cao và doanh số phát hành dưới 1 tỷ USD thì được đầu tư không quá 25% tổng dự trữ ngoại hối

Các nghiệp vụ quản lý dự trữ ngoại hối do NHTW Thái Lan thực hiện bao gồm: gửi vàng, các giao dịch ngoại hối giao ngay, kỳ hạn, ho n đổi; tiền

Trang 27

23

gửi tiền mặt; đầu tư v o chứng chỉ tiền gửi; đầu tư v o tr i phiếu chính phủ,

kỳ phiếu; đầu tư v o nghiệp vụ Fixbis và các công cụ có kỳ hạn trung hạn tại ngân hàng thanh toán quốc tế BIS

1.3.2.4 Công bố thông tin

NHTW Thái Lan thực hiện công bố dự trữ ngoại hối theo định kỳ quy ra đồng USD v đồng Bath Trên thực tế, việc quy đổi ra đồng USD v đồng Bath có thời điểm dẫn tới tăng hoặc giảm giá trị dự trữ ngoại hối của NHTW

Th i Lan do thay đổi tỷ giá giữa các ngoại tệ với nhau và tỷ giá của đồng Bath Khi đó, Vụ các Thị trường tài chính và Quản lý dự trữ ngoại hối của NHTW Thái Lan sẽ cung cấp các thông tin cần thiết để Thống đốc có thể giải thích cho công chúng về sự biến động tăng hoặc giảm dự trữ này

1.3.2.5 Hệ thống mạng dịch vụ

Tại NHTW Thái Lan sử dụng các hệ thống mạng dịch vụ phục vụ quản

lý dự trữ ngoại hối bao gồm: Reuters, Bloomberg, Telerate và Dealing Room System (Financial Kit)

1.3.3 Kinh nghiệm của NHTW Trung Quốc

Có thể nói, các NHTW hiện nay phải đối mặt với bức tranh rủi ro lớn hơn do đầu tư đa dạng hơn v o c c công cụ có lãi suất cao nhưng có rủi ro cao hơn Trung Quốc hiện đang dự trữ ngoại hối ở mức trên 2.850 tỷ USD do cán cân vãng lai và cán cân vốn luôn thặng dư ở mức độ lớn nhờ một loạt cải cách kinh tế, thương mại v đầu tư nước ngoài thời gian qua Trung Quốc dự trữ ngoại hối lớn để phòng ngừa rủi ro khi có thiếu thanh khoản của thị trường tài chính toàn cầu, để phòng ngừa chu kỳ suy thoái kinh tế có thể xảy

ra v để chống đỡ sự bất ổn của thị trường t i chính trong nước, đảm bảo khả năng thanh to n nợ nước ngoài khi thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế khi hiện nay nợ nước ngoài ngắn hạn ở mức độ cao

Trang 28

24

Về quản lý, theo Luật, NHTW Trung Quốc quản lý dự trữ ngoại hối và theo đó Cục quản lý ngoại hối (State Administration of Foreign Exchange- SAFE) ra các quyết định quản lý và Vụ quản lý dự trữ ngoại hối trực thuộc SAFE đơn vị thực hiện các quyết định này Vụ quản lý dự trữ ngoại hối bao gồm 160 nhân viên (tính đến th ng 11/2010) v được cơ cấu thành 12 phòng bao gồm bộ phận đảm nhiệm các chức năng từ giao dịch, đầu tư, quản lý rủi

ro, thanh toán và kế toán, bộ phận nghiên cứu và nguồn nhân lực Về tổ chức SAFE là một đơn vị thuộc Ngân h ng Trung ương Trung quốc Tuy nhiên do tầm quan trọng của việc quản lý dự trữ ngoại hối mà SAFE không chỉ được quản lý bởi Ngân hàng Trung ương Trung quốc m còn được Chính phủ trực tiếp quản Cơ chế quản song song như trên khiến SAFE tương đối độc lập với Ngân h ng Trung ương Trung quốc Gi m đốc của SAFE thường là một Phó Thống đốc NHTW Song song với NHTW Trung quốc, Ủy ban cải cách và phát triển Nh nước, một số Bộ Ng nh iên quan cũng có tiếng nói nhất định trong việc đóng góp t c động đến các chính sách

NHTW Trung Quốc quản lý dự trữ theo các tiêu chuẩn đầu tư v quản lý rủi ro theo mô hình tính toán rủi ro − thu nhập theo ngày Hiện nay, Trung Quốc cố gắng đ o tạo đội ngũ quản lý dự trữ ngoại hối chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế Với các yêu cần an toàn, thanh khoản trong quản lý ngoại hối, dự trữ được đầu tư v o c c công cụ trái phiếu chính phủ tiền gửi các ngân hàng có tín nhiệm cao và một ít vào trái phiếu công ty và theo các chiến ược đầu tư d i hạn chứ không theo đuổi việc đầu cơ ngắn hạn trên thị trường ngoại hối

Theo kinh nghiệm của Trung Quốc, do sự gia tăng về dự trữ và nhiều khi quá mức cần thiết, để nâng cao hiệu quả quản lý dự trữ ngoại hối, nâng cao mức sinh lời, NHTW Trung Quốc quản lý dự trữ theo hướng đa dạng hóa loại hình đầu tư dự trữ ngoại hối Bên cạnh các hình thức đầu tư truyền thống như tiền gửi, mua trái phiếu Chính phủ, dự trữ còn được đầu tư dưới hình thức uỷ

Trang 29

25

th c đầu tư hay đầu tư v o cổ phần của các công ty có hệ số tín nhiệm cao Tuy nhiên, NHTW Trung Quốc cũng cho rằng, một trong những rủi ro khó kiểm soát là rủi ro về biến động tỷ giá của c c đồng tiền trong dự trữ ngoại hối Điều này, gây khó khăn cho NHTW khi x c định cơ cấu đồng tiền tối ưu

để dự trữ do mức độ biến động tỷ giá của c c đồng tiền có thể rất lớn Ngoài

ra, sự biến động về lãi suất trên thị trường quốc tế hiện nay khó cho phép các nước đẩy đường thu nhập từ đầu tư dự trữ lên cao hơn mặc dù lãi suất các công cụ đầu tư ngắn hạn có xu hướng tăng nhưng đổi lại các công cụ đầu tư dài hạn lại có xu hướng giảm và về tổng thể phải có sự cân đối giữa đầu tư ngắn hạn và dài hạn để đ p ứng các nhu cầu về thanh toán nợ nước ngoài ngắn hạn

Trang 30

26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DTNHNN TẠI NHNNVN

NHỮNG NĂM QUA 2.1 GIAI ĐOẠN TRƯỚC VÀ TRONG KHỦNG HOẢNG KINH TẾ CHÂU Á (TRƯỚC NĂM 1999)

2.1.1 Bối cảnh nền kinh tế và tiền tệ Việt Nam

Tuy đường lối đổi mới đã được thông qua từ năm 1986 nhưng mãi tới năm 1989, nền tiền tệ mới thực sự được cải cách thông qua những thay đổi triệt để trong ĩnh vực tài chính ngân hàng Trong thời kỳ trước năm 1989,

nh nước quản lý tập trung và bao cấp mọi hoạt động, mọi ĩnh vực, bất chấp

sự t c động của nhân tố cung cầu của nền kinh tế Trong thương mại, Nhà nước độc quyền thực hiện nghiệp vụ ngoại thương v bao tiêu to n bộ sản phẩm xã hội C c đơn vị sản xuất bị cô lập với thị trường tiêu thụ Điều này dẫn đến ngoại thương bị cản trở và dữ trữ ngoại hối hầu như không xuất hiện Thời kỳ từ năm 1989 – 1992, tốc độ tăng trưởng kh hơn nhưng chưa cao Tốc độ tăng trưởng của cả nước trong năm 1990: 5,1%; năm 1991: 5,8%; năm 1992: 8,7% Tình hình tài chính có nhiều biến động do nền kinh tế còn nhiều mặt thiếu cân đối Thị trường xuất nhập khẩu bị thu hẹp đ ng kể do sự tan rã của Liên Xô v c c nước Đông Âu C c doanh nghiệp quốc doanh đang trong tình trạng sắp xếp, củng cố lại nên chưa thực sự ổn định Để chấn chỉnh hoạt động ngân h ng, Nh nước đã ban h nh hai ph p ệnh Ngân hàng và Hợp tác xã tín dụng (24/5/1990) Chính sách tiền tệ được thông qua với nhiều đổi mới về tư duy v điều h nh như: thiệt lập các công cụ kiểm soát khả năng tạo tiền như dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng, được áp dụng bước đầu xây dựng thị trường tín dụng Liên ngân hàng, thị trường hối đo i; việc phát hành tiền chi ngân s ch được hạn chế v được thay thế bằng việc phát hành tín phiếu kho bạc nh nước Tuy vậy, dự trữ ngoại hối vẫn chưa được chú trọng và hầu như không được nhắc đến trong các nghị định của chính phủ

Trang 31

27

Thời kỳ từ năm 1993 – 1996, tình hình kinh tế xã hội tương đối ổn định, tiếp tục phát triển v tăng trưởng cao Tốc độ tăng trưởng của cả nước trong năm 1993 8,1%; 1994 8,8%; 1995 9,5%; 1996 9,3% Tỷ lệ lạm phát tiếp tục được kiểm soát v có khuynh hướng giảm Trong hoạt động đối ngoại, Chính phủ đã nối lại quan hệ với hai định chế tài chính quốc tế WB và IMF; thuyết phục Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào ngày 11/7/1995 Sự kiện này tạo tiền đề cho việc mở rộng quan hệ đối ngoại của Việt Nam với c c nước trong khối TBCN Cụ thể Việt Nam ký hiệp định hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học, kỹ thuật với Liên minh Châu Âu (17/7/1995), trở thành thành viên khối ASEAN (28/7/1995) Trong ĩnh vực đối nội, điểm nổi bật trong thời kỳ này là sự gia tăng vượt bậc của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Hệ thống ngân h ng được chấn chỉnh bằng sự ra đời của hai bộ luật: Luật NHNN và Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực từ ngày 1/10/1998 Hoạt động ngân

h ng được tổ chức ng y c ng đồng bộ và hiệu quả trong tất cả c c ĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối, dịch vụ Đây chính giai đoạn dự trữ ngoại hối nh nước bắt đầu hình th nh v bước đệm cho c c giai đoạn phát triển sau này

Năm 1997 được đ nh dấu bằng cuộc đại khủng hoảng tài chính Châu Á Mặc dù không bị ảnh hưởng trực tiếp như c c nước trong khu vực, song nền kinh tế Việt Nam vẫn bị biến động đ ng kể Trong năm n y, tốc độ tăng trưởng kinh tế bị chậm lại, năm 1997 8,15%, năm 1998 5,76%; năm

1999 là 4,77% Khi dự trữ ngoại hối mới hình thành và có chiều hướng phát triển thì nay lập tức vấp phải những ảnh hưởng không tốt của khủng hoảng khiến cho dự trữ ngoại hối gặp rất nhiều khó khăn

2.1.2 Quan điểm của nhà nước về quản lý dự trữ ngoại hối

Mặc dù nền kinh tế bắt đầu được mở của để buôn b n trao đổi với nước ngoài, tuy nhiên quản lý dự trữ ngoại hối vẫn chưa được chú trọng

Trang 32

28

Cơ sở pháp lý của hoạt động ngoại hối vẫn theo quy chế quản lý ngoại hối được ban hành kèm theo Nghị Định số 102/CP ngày 6/7//1963 của Phủ thủ tướng nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa v sau đó Nghị Định 161/HĐBT năm 1988 Trong hai Nghị Định n y đều không nhắc đến khái niệm quản lý dự trữ ngoại hối mà chỉ có c c quy định về quản lý kim loại

qu , đ qu v đồng tiền Việt Nam Điều này cho thấy quản lý dự trữ ngoại hối được lồng ghép trong quản lý kim loại qu , đ qu v đồng tiền Việt Nam Như vậy, trong giai đoạn này, Chính Phủ vẫn chưa thực sự chú trọng đến dự trữ ngoại hối nh nước v chưa t ch bạch khái niệm dự trữ ngoại hối cũng như c c quy định quản lý

2.2 THỜI KỲ ĐỔI SAU KHỦNG HOẢNG KINH TẾ CHÂU Á ĐẾN NAY

2.2.1 Bối cảnh nền kinh tế và tiền tệ Việt Nam từ năm 1999 đến nay

Chính phủ đã triệt để thực hiện nhiều cải cách trong việc điều hành chính sách tiền tệ Các NHTM vừa chấn chỉnh hoạt động kinh doanh, vừa nâng cao công nghệ ngân hàng góp phần phục vụ công cuộc đổi mới ngày càng sâu rộng Với sự ra đời của Nghị Định số 86/NĐ – CP về quản lý dự trữ ngoại hối

nh nước năm 1999 đã đ nh dấu một bước phát triển mới của dự trữ ngoại hối

Từ năm 2001 đến năm 2006, quá trình hội nhập diễn ra mạnh mẽ: Năm

2001, Việt Nam ký hiệp định thương mại song phương Việt – Mỹ; Năm 2004, tạo sân chơi bình đẳng cho các Ngân hàng của Mỹ; Năm 2005, Việt Nam ký hiệp định thương mại song phương với EU, Nhật Bản; Năm 2006, th nh viên chính thức của tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO); tổ chức thành công hội nghị APEC, hội nghị ASEM v đã tạo ra đ tăng trưởng mạnh mẽ cho nền kinh tế Việt Nam Tốc độ tăng trưởng trung bình của Việt Nam đạt

Trang 33

và sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, từ đó tạo ra môi trường có tính cạnh tranh cao Cùng với đó, NHNNVN đã ra quyết định số 653/2001/QĐ-NHNN về việc ban hành Quy chế Tổ chức thực hiện những nhiệm vụ về quản

lý dự trữ ngoại hối nh nước Quy chế n y ra đời nhằm quản lý một cách có hiệu quả dự trữ ngoại hối nh nước trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển và bắt đầu hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới

Trong giai đoạn từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đến nay (2007 2010) khi thế giới đang nỗ lực đối phó với khủng hoảng thì Việt Nam cũng

-chịu không ít áp lực về dòng vốn đầu tư cũng như dữ trữ ngoại hối quốc gia

Tuy vậy, cho đến nay, dự trữ ngoại hối được quản lý an toàn, có hiệu quả, đ p ứng được các yêu cầu ngoại tệ thiết yếu của nền kinh tế, góp phần hỗ trợ cho việc thực thi chính sách tỷ gi v điều hành chính sách tiền tệ của NHNN Đồng thời, hoạt động đầu tư dự trữ ngoại hối vẫn tiếp tục sinh lời, góp phần hạn chế suy giảm quy mô dự trữ ngoại hối Để thực hiện các mục tiêu quản lý và hạn chế suy giảm quy mô dự trữ ngoại hối, NHNN đã phân tích thị trường để xây dựng cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngoại hối phù hợp trong từng thời kỳ; tích cực đàm phán, ký kết, giải ngân các khoản vay từ c c chương trình, dự án vay vốn, viện trợ nước ngoài nhằm mua thêm ngoại tệ bổ sung dự trữ ngoại hối; đề xuất với Thủ tướng Chính phủ ban

h nh văn bản số 2579/TTg-KTTH ngày 23/12/2009 yêu cầu một số Tập đo n, Tổng công ty nh nước bán ngoại tệ dưới dạng tiền gửi và các nguồn thu vãng

ai cho c c TCTD v ban h nh thông tư số 26/2009/TT-NHNN ngày

Trang 34

30

30/12/2009 hướng dẫn việc mua bán ngoại tệ để tăng cường nguồn ngoại tệ

đ p ứng các nhu cầu của nền kinh tế, giảm sức ép đối với dự trữ ngoại hối

2.2.2 Đặc điểm quản lý dự trữ ngoại hối tại NHNNVN

Theo Điều 5, Nghị định 86/1999/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 30/8/1999 về Quản lý Dự trữ ngoại hối Nh nước, Dự trữ ngoại hối Nhà nước do Ngân h ng Nh nước Việt Nam quản lý được lập thành 02 Quỹ: Quỹ Dự trữ Ngoại hối và Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng

Quỹ dự trữ ngoại hối được sử dụng nhằm điều hoà nguồn ngoại hối với Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng khi cần thiết; thực hiện các nghiệp vụ đầu tư như gửi, bán, mua ngoại tệ và vàng ở nước ngoài hay mua, bán các giấy nhận nợ, chứng khoán nợ bằng ngoại tệ; tạm ứng cho ngân s ch nh nước để đ p ứng nhu cầu ngoại hối đột xuất, cấp bách của Nh nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Quỹ bình ổn tỷ gi v gi v ng được sử dụng nhằm can thiệp thị trường ngoại tệ và thị trường v ng trong nước; điều hoà nguồn ngoại hối với Quỹ dự trữ ngoại hối khi cần thiết; thực hiện các nghiệp vụ đầu tư ngắn hạn trên các thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

2.2.3 Thực trạng biến động qui mô dự trữ ngoại hối nhà nước từ năm

Trang 35

Hình 2.1: Dự trữ ngoại hối nhà nước từ năm 1999 đến 2010

Xét theo kim ngạch nhập khẩu thì dự trữ ngoại hối Nh nước cũng có nhiều biến động Năm 2002, dự trữ ngoại hối Nh nước mới chỉ đạt được khoảng 8 tuần nhập khẩu thì đến th ng 9 năm 2007 đã tăng ên ở mức 18 tuần nhập khẩu, đạt mức tối thiểu theo tiêu chuẩn quốc tế nhưng đến năm 2010 dự

trữ ngoại hối lại quay lại mức 9 tuần nhập khẩu

Những biến động nêu trên xuất phát từ một số nguyên nhân như sau:

- Thâm hụt thương mại: tình hình nhập siêu ngày càng lớn, tăng từ mức trên 2 tỷ trong năm 2006, ên mức kỷ lục 18 tỷ USD trong năm 2008 v giảm xuống mức trên 12 tỷ USD trong năm 2009 Nếu tính theo GDP, mức nhập siêu đã vượt mức khoảng 10% GDP trong giai đoạn 1994-2005, tăng ên mức trên 20% từ năm 2007 đến nay và chủ yếu nhập siêu từ Trung quốc (chiếm khoảng 80-90% tổng số nhập siêu) Việc thâm hụt cán cân vãng lai trong thời gian vừa qua có thể cho thấy cơ cấu xuất nhập khẩu chưa hợp lý Cụ thể, giá trị gia tăng trong c c mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam còn rất thấp, Việt Nam chủ yếu là xuất khẩu thô các mặt hàng nông lâm thuỷ sản, hàng gia công

(Nguồn: International Financial Statistics,IMF)

Trang 36

32

cho bên nước ngoài Đồng thời, tỷ lệ giá trị nhập khẩu đóng góp v o xuất khẩu là khá cao, chiếm khoảng 2/3 giá trị xuất xưởng Trên 90% hàng nhập khẩu tư iệu phục vụ sản xuất Vì vậy, muốn tăng xuất khẩu thì sẽ dẫn đến tăng nhập khẩu

Hình 2.2: Xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2009

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

- Biến động kiều hối: do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới khiến thu nhập của người ao động giảm, cơ hội đầu tư trong nước cũng trở nên kém hấp dẫn nên ượng kiều hối chuyển về Việt Nam trong năm 2009 và

2010 không còn sôi động như những năm trước, giảm khoảng 15% so với năm 2008 Đây cũng một nguyên nhân thu hẹp nguồn cung ngoại tệ bổ sung dự trữ ngoại hối trong năm 2009 và 2010

Trang 37

(Nguồn: Tạp chí Kinh tế Việt Nam và Thế giới,2010)

- Mức độ đô a hóa cao: Theo các qui định hiện hành, mọi tổ chức, cá nhân có nguồn ngoại tệ hợp ph p đều có quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt số ngoại tệ đó (Bộ Luật Dân sự, Pháp lệnh Ngoại hối) Do vậy, Tổ chức kinh tế

và cá nhân có quyền quyết định việc gửi hay bán ngoại tệ cho Tổ chức tín dụng (TCTD) Gần đây, một số các tập đo n, tổng công ty nh nước mới phải

b n ượng ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại các TCTD và ngoại tệ

từ nguồn thu vãng ai sau khi đã cân đối các khoản cần chi ngoại tệ đến hạn trong tháng (theo quy định tại Thông tư 26/2009/TT-NHNN ngày 31/12/2009 của Thống đốc NHNN) Do vậy, cho đến nay cá nhân vẫn được toàn quyền gửi, sở hữu ngoại tệ và dự tính lượng ngoại tệ trong dân khá lớn, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi tâm lý găm giữ ngoại tệ vẫn còn cao Như vậy ượng ngoại tệ trong dân cư vẫn còn rất lớn m không đi v o hệ thống ngân hàng khiến dự trữ ngoại hối không được cải thiện

- Biến động cán cân vốn: đồ thị dưới đây cho thấy quy mô dự trữ ngoại hối có mối quan hệ chặt chẽ với biến động của các luồng vốn đặc biệt là đầu

tư trực tiếp v đầu tư gián tiếp nước ngoài

Trang 38

34

Hình 2.3: Luồng vốn đầu tƣ vào Việt Nam giai đoạn 2006 - 2009

(Nguồn: International Financial Statistics,IMF))

Trong năm 2007, sau khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO, các nhà đầu tư nước ngoài đã rất kỳ vọng vào sự phát triển của Việt Nam, dòng vốn nước ngoài đổ mạnh vào Việt Nam, thặng dư tài khoản vốn lên tới 17.540 triệu USD, tăng gấp 5,7 lần so với mức thặng dư tài khoản vốn năm 2006 là 3.088 triệu USD Thặng dư tài khoản vốn tăng mạnh do đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ròng và đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) đều tăng mạnh Trong đó: FDI ròng đạt 6.550 triệu USD (tăng 182.9% so với mức 2.315 triệu USD của năm 2006); FII v o Việt Nam đạt 6.243 triệu USD, tăng gần 4 lần so với mức 1.313 triệu USD của năm 2006, v gần 8 lần so với mức 865 triệu USD năm 2004

Tuy nhiên, FII là nguồn vốn ngắn hạn nên có thể đảo chiều bất cứ lúc nào Năm 2008, trong bối cảnh khủng hoảng tài chính tại Mỹ, kinh tế vĩ mô của Việt Nam có nhiều dấu hiệu bất ổn như lạm phát cao do tổng phương tiện thanh toán tăng mạnh trong năm 2007 để mua ròng trên 10 tỷ USD bổ sung DTNHNN; các dòng vốn nước ngoài có tính ngắn hạn và thanh khoản cao đã

có dấu hiệu tháo chạy khỏi Việt Nam, vốn FII ròng chuyển từ trạng thái

Trang 39

35

dương 6.243 triệu USD trong năm 2007 sang trạng thái âm 400 triệu USD năm 2008 Tuy nhiên, FDI vẫn tiếp tục tăng lên mức trên 9 tỷ USD, là nguồn vốn chủ lực bù đắp thâm hụt cán cân vãng lai Tổng thể, cán cân vốn giảm mạnh so với năm 2007, giảm khoảng 30% nhưng vẫn thặng dư ở mức cao (khoảng 12 tỷ USD), đủ để bù đắp thâm hụt cán cân vãng lai, quy mô dự trữ ngoại hối ở mức tương đương so với năm 2007

Trong năm 2009, trong bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu lan rộng, giải ngân FDI giảm 15% so với năm 2008, đạt mức trên 7 tỷ USD Đầu

tư gián tiếp ròng ở mức gần không, cải thiện hơn so với năm 2008 Tổng thể cán cân vốn vẫn thặng dư nhưng tiếp tục giảm thêm 20% so với năm 2008 Tuy nhiên, cán cân tổng thể âm lớn gây sức ép lên quy mô dự trữ ngoại hối Điều này thể hiện một lượng tiền ngoại tệ và vàng với qui mô khá lớn (khoảng 5-6 tỷ USD) nằm ngoài hệ thống ngân hàng hoặc được sử dụng để buôn lậu hoặc đầu tư ra nước ngoài mà chưa được thống kê đầy đủ

Tóm lại, quy mô dự trữ ngoại hối nh nước hiện nay vẫn còn nhiều biến động Tuy nhiên, với mục tiêu của Chính Phủ như điều hành tỷ giá linh hoạt nhưng tương đối ổn định thì việc tăng, giảm DTNHNN trong bối cảnh có nhiều biến động trên thị trường trong nước và quốc tế là hoàn toàn phù hợp

2.2.4 Các công cụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước tại NHNNVN

2.2.4.1 Cơ cấu DTNHNN

Định kỳ 6 tháng/1 lần, Thống đốc NHNN ban h nh quy định mới về cơ cấu dự trữ ngoại hối Nh nước được x c định theo một biên độ quy định tỷ lệ đối với từng loại ngoại tệ, từng loại kỳ hạn và theo từng hình thức đầu tư cho từng quỹ

Theo quy định tại Nghị định 86/1999/NĐ-CP việc xây dựng cơ cấu dự trữ phải được dựa trên các phân tích về các nội dung sau:

Trang 40

(ii) Về xu hướng biến động của các loại ngoại tệ trong dự trữ:

Khi xây dựng cơ cấu, dựa vào những phân tích và dự báo về tình hình kinh tế, chính trị trên thế giới qua c c phương tiện như mạng Reuters,

B oomberg v c c thông tin được đăng tải trên mạng Internet, Ngân hàng Nhà nước sẽ tham khảo v đ nh gi để đưa ra cơ cấu hợp cho định kỳ 6 tháng/1 lần hoặc khi cần thiết để giảm thiểu rủi ro tỷ gi , đảm bảo an toàn tài sản (iii) Xu hướng biến động tỷ trọng của một số loại ngoại tệ trong dự trữ quốc tế và thanh toán quốc tế của c c nước trên thế giới:

Theo số liệu thống kê của IMF, dự trữ bằng đồng USD của các nước phát triển v đang ph t triển có xu hướng giảm dần từ mức 70,2% v o năm

2002 xuống còn khoảng 60% v o năm 2005 v tăng dần tỷ trọng đồng EUR

từ mức 20% v o năm 2002 ên mức 30% v o năm 2005 v khoảng 40% vào

2006 Do vị thế của đồng EUR ng y c ng được củng cố, giá trị của đồng EUR cũng tăng mạnh trong những năm gần đây, do vậy Ngân h ng Nh nước đã có

đề n để nâng tỷ lệ dự trữ đồng EUR trong dự trữ ngoại hối Việc điều chỉnh

Ngày đăng: 26/11/2015, 22:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Dự trữ ngoại hối nhà nước từ năm 1999 đến 2010 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Hình 2.1 Dự trữ ngoại hối nhà nước từ năm 1999 đến 2010 (Trang 35)
Hình 2.2: Xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2009 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Hình 2.2 Xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2009 (Trang 36)
Bảng 2.1: Ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về Việt Nam giai đoạn 2005 - - NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Bảng 2.1 Ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về Việt Nam giai đoạn 2005 - (Trang 37)
Hình 2.3: Luồng vốn đầu tƣ vào Việt Nam giai đoạn 2006 - 2009 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Hình 2.3 Luồng vốn đầu tƣ vào Việt Nam giai đoạn 2006 - 2009 (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w