1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án môn học So sánh lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế

24 955 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 81,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và thu nhập khác hay kết quả kinh doanh theo mục tiêu tính thuếđược xác định: Thu nhập chịu thuế =

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I LỢI NHUẬN KẾ TOÁN 3

1.1 Khái niệm 3

1.2 Nguyên tắc đo lường lợi nhuận kế toán 3

1.2.1 Công thức xác định 3

1.2.2 Nguyên tắc đo lường 3

1.2.2.1 Về doanh thu 3

1.2.2.2 Về chi phí 4

CHƯƠNG II: THU NHẬP CHỊU THUẾ 4

2.1 Khái niệm 4

2.2 Nguyên tắc đo lường 4

2.2.1 Phương pháp xác định 4

2.2.2 Nguyên tắc đo lường 5

2.2.2.1 Về doanh thu 5

2.2.2.2 Về chi phí 5

CHƯƠNG 3: SO SÁNH GIỮA LỢI NHUẬN KẾ TOÁN VÀ THU NHẬP CHỊU THUẾ 6

3.1 So sánh lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế 6

3.1.1 Nguyên tắc và đối tượng đo lường 6

3.1.2 Nội dung các khoản mục doanh thu, chi phí, thu nhập khác 8

3.1.2.1 Về doanh thu 8

3.1.2.2 Về chi phí 11

3.2 Hệ quả của sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế 16

3.2.1 Chênh lệch vĩnh viễn 16

3.2.1.1 Khái niệm 16

3.2.1.2 Một số trường hợp phát sinh chênh lệch vĩnh viễn 16

3.2.2 Chênh lệch tạm thời 19

3.2.2.1 Khái niệm 19

3.2.2.2 Chênh lệch tạm thời được khấu trừ (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại) 20

3.2.2.3 Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả) 21

KẾT LUẬN 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay suy cho cùng là

vì mục tiêu lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp lại có liên quan mật thiết vớithuế thu nhập doanh nghiệp Bởi lẽ sau một chu kỳ hoạt động kinh doanh nếu có lợinhuận thì doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, tức nộpthuế thu nhập doanh nghiệp Trên thực tế luôn có những mâu thuẫn xảy ra trong vấn

đề phân phối lợi nhuận: về phía Nhà nước muốn thu được càng nhiều thuế càngtốt,còn về phía doanh nghiệp thì ngược lại Do sự mâu thuẫn này nên vẫn tồn tạinhững điểm chưa tương đồng giữa chế độ thuế và chuẩn mực kế toán Trong khuônkhổ pháp lý về kế toán, chế độ kế toán gồm những quy định theo chuẩn mực vànhững nguyên tắc trong quá trình thu thập, xử lý thông tin số liệu kế toán theo đốitượng giúp cho việc lập báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin số liệu kế toánmột cách khách quan trung thực về thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống chính sách thuế là tổng hợp quanđiểm quy định bằng các văn bản pháp luật về thuế mang tính bắt buộc đối với các tổchức kinh doanh và cá nhân Bản thân các doanh nghiệp ngoài việc tuân thủ báo cáotài chính theo chuẩn mực kế toán quốc gia còn được phép theo các cơ sở kế toánkhác nhau nhằm đáp ứng các mục tiêu nhất định, trong đó mục tiêu sau cùng vẫn làlợi nhuận Mặt khác doanh nghiệp là đối tượng nộp thuế nên phải tuân thủ các quyđịnh của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện Từ

đó dẫn đến những điểm khác biệt rất lớn giữa lợi nhuận kế toán (còn gọi là lợinhuận thực hiện) được xác định dựa chuẩn mực và chế độ kế toán là căn cứ để cácnhà quản lý ra quyết định, các cổ đông chủ đầu tư đánh giá khả năng về tình hình tàichính và hiệu quả hoạt động của đơn vị và lợi nhuận thuế (còn gọi là thu nhập chịuthuế thu nhập doanh nghiệp) được xác định dựa vào các nguyên tắc, quy định của

cơ quan thuế là căn cứ để cơ quan thuế xác định mức thuế phải nộp Vậy tại sao lại

có sự khác biệt này? Trong giới hạn bài viết này, em xin phân tích và xác định rõ sựkhác biệt giữa lợi nhuận kế toán theo mục tiêu tài chính và lợi nhuận thuế theo mụctiêu tính thuế

Trang 3

CHƯƠNG I LỢI NHUẬN KẾ TOÁN

1.1 Khái niệm

Theo VAS 17, lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừthuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán vàchế độ kế toán Về bản chất lợi nhuận kế toán là sự chênh lệch giữa doanh thu thựchiện và các chi phí phát sinh tương ứng với doanh thu đó Khái niệm lợi nhuận kếtoán có 4 đặc điểm:

- Lợi nhuận kế toán được xác định căn cứ vào nghiệp vụ thực sự xảy ra tại doanhnghiệp là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trừ đi chi phí cần thiết

- Lợi nhuận kế toán căn cứ vào nguyên tắc tương xứng, doanh thu thực hiện trong

kỳ tương ứng với chi phí phù hợp tạo ra doanh thu

1.2 Nguyên tắc đo lường lợi nhuận kế toán

+ Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ = doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ - các khoản giảm trừ

+ Các khoản giảm trừ bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán ,hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theophương pháp khấu trừ

- Lợi nhuận khác = thu nhập khác – chi phí khác

Do đó tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (lợi nhuận kế toán) = lợi nhuận thuần

từ hoạt động kinh doanh + lợi nhuận khác

1.2.2 Nguyên tắc đo lường

Thực chất lợi nhuận kế toán được xác định trên cơ sở nguyên tắc đo lườngdoanh thu và chi phí

1.2.2.1 Về doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán 14 (VAS14) doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tếdoanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu

Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sỡhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 4

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác đinh một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cungcấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kếtquả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kếtquả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiệnsau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

+ Xác định phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch, dịch vụ đó

Theo các quy định trên thì thời điểm xác định doanh thu phải thoả mãn đủ cácđiều kiện quy định, tối thiểu là khi hàng hoá đã xác định là tiêu thụ, dịch vụ đượcxác định đã hoàn thành, người bán đã chuyển giao quyền sở hữu và không cònquyền như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát đối với hàng hoá, dịch vụ đó

Với chuẩn mực và chế độ kế toán, nguyên tắc ghi nhận doanh thu luôn tuânthủ cơ sở kế toán dồn tích và nguyên tắc thận trọng Trong đó:

+ Cơ sở kế toán dồn tích phát biểu rằng: doanh thu được ghi nhận tại thời điểmgiao dịch phát sinh không quan tâm đến thực tế thu tiền, không có sự trùng hợp giữalượng tiền thu vào và doanh thu trong kỳ (chuẩn mực kế toán số 01 – 2002)

+ Nguyên tắc thận trọng: doanh thu, thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằngchứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

đó được chi ra trong kỳ nào)

+ Cơ sở dồn tích: chi phí được ghi nhận tại thời điểm nó phát sinh không liênquan đến thực tế chi tiền hay chưa

+ Nguyên tắc thận trọng: chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khảnăng phát sinh chi phí

CHƯƠNG II: THU NHẬP CHỊU THUẾ.

2.1 Khái niệm.

Thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ,được xác định theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ

sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được)

Về nguyên tắc lợi nhuận chịu thuế là bất cứ khoản thu nhập phát sinh nào dùbằng tiền hay hiện vật không phân biệt từ nguồn sản xuất kinh doanh hay lao động,đầu tư sau khi được pháp luật quy định không phải chịu thuế thu nhập

Theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam đã được quốc hội Khóa

IX thông qua ngày 10 tháng 5 năm 1997 và Luật số: 14/2008/QH12 “thu nhập chịuthuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và thu nhập khác,

kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài”

2.2 Nguyên tắc đo lường

2.2.1 Phương pháp xác định

Thu nhập chịu thuế phải là thu nhập ròng nghĩa là thu nhập sau khi đã trừ đicác chi phí đã tạo ra nó và các khoản được phép giảm trừ Đối với thuế thu nhậpdoanh nghiệp thì thu nhập chịu thuế là doanh thu đã trừ chi phí kinh doanh hợp lý

Trang 5

Cơ sở tính thuế thu nhập doanh ngiệp phải nộp = thu nhập tính thuế x thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trong đó thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - thu nhập được miễn thuế +các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Vấn đề cần quan tâm và đi vào xem xét ở đây là chỉ tiêu thu nhập chịu thuếđược xác định như thế nào?

Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và thu nhập khác hay kết quả kinh doanh theo mục tiêu tính thuếđược xác định:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – các chi phí hợp lý có liên quan đến thunhập chịu thuế + thu nhập khác (theo thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hànhnghị định 218/2013 NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp do

bộ trưởng bộ tài chính ban hành)

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thucủa hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó Trường hợp doanh nghiệp có nhiềuhoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phảitính riêng thu nhập của từng hoạt động với thuế suất tương ứng

Hiện nay thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinhdoanh là 22% Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng áp dụngthuế suất 20% (theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp)

2.2.2 Nguyên tắc đo lường.

Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khicung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền (thông tư số 153 ngày08/09/2010)

+ Đối với hoạt động vân tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứngdịch vụ vận chuyển cho người mua

+ Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Do vậy đối với doanh thu theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp một số trườnghợp không tuân thủ cơ sở dồn tích

2.2.2.2 Về chi phí

Chi phí được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế phải là chi phí hợp lý tuân theoquy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp Đó là những khoản chi phí mà doanh

Trang 6

nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhấtđịnh có liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế mà theo quy định của luậtthuế được phép trừ ra khỏi doanh thu tính thu nhập chịu thuế.

Trừ các khoản chi phí không được trừ nêu tại khoản 2 điều 6 của Luật thuế thunhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ cácđiều kiện sau:

+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

+ Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.+ Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20triệu đồng trở lên khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.Qua việc tìm hiểu khái niệm và nguyên tắc đo lường 2 chỉ tiêu lợi nhuận kếtoán và thu nhập chịu thuế cho thấy 2 chỉ tiêu này đều được xác định trên cơ sởdoanh thu trừ chi phí cộng với thu nhập khác Tuy nhiên, vẫn có sự chênh lệch rõrệt giữa 2 chỉ tiêu này mà nguyên nhân chính là do sự quy định khác nhau giữa kếtoán và thuế Để hiểu rõ hơn về từng yếu tố ảnh hưởng tới sự chênh lệch này chúng

ta sẽ đi sâu phân tích, minh họa cụ thể hơn

CHƯƠNG 3: SO SÁNH GIỮA LỢI NHUẬN KẾ TOÁN VÀ THU NHẬP CHỊU THUẾ

Các nguyên nhân làm phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhậpchịu thuế: Việc tồn tại những khác biệt giữa thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toánbắt nguồn từ sự khác nhau về bản chất, chức năng và mục đích của thuế và kế toán

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là một bộ phận của hệ thống thuế, mang những đặcđiểm và bản chất của thuế Do đó, những quy định trong việc xác định thu nhậpchịu thuế phải dựa trên các căn cứ pháp lý (các bằng chứng cụ thể); các nghiệp vụchỉ được thuế thừa nhận khi đã phát sinh trong thực tế hoặc có bằng chứng đáng tincậy về việc phát sinh trong tương lai và còn phải là “hợp lý” theo cơ quan thuế.Ngoài ra thuế thu nhập doanh nghiệp còn là công cụ đắc lực phục vụ cho việc thựchiện các chính sách kinh tế và phân phối lại thu nhập trong xã hội nên cũng chịu sựchi phối lớn từ đường lối, chính sách của mỗi quốc gia Báo cáo quyết toán thuếđược lập và trình bày theo quy định của Luật thuế TNDN nhằm xác định số thuếphải nộp đúng theo Luật định, việc tính toán chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuậncủa doanh nghiệp sao cho đảm bảo nhà nước thu đúng, thu đủ số thuế

- Còn mục đích của kế toán là thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tình hìnhsản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp; và các đối tượng tiếp nhận thông tin không chỉ

cơ quan thuế, doanh nghiệp mà còn nhiều đối tượng khác có lợi ích liên quan nhưnhà đầu tư, chủ nợ, các chuyên gia phân tích,… vì thế đòi hỏi thông tin mà kế toáncung cấp phải trung thực và hợp lý Do đó các báo cáo tài chính được lập và trìnhbày trên cơ sở chế độ và chuẩn mực kế toán nhằm phản ánh trung thực và hợp lýtrên khía cạnh trọng yếu đáp ứng nhu cầu của người sử dụng báo cáo tài chính.Chính điều này đã dẫn đến việc ghi nhận theo kế toán và theo thuế thu nhập doanhnghiệp có một số khác biệt

3.1 So sánh lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế.

3.1.1 Nguyên tắc và đối tượng đo lường.

Trang 7

Chỉ tiêu Giống nhau Khác nhau

Theo chế độ kế toán Theo quy định thuế

+ Theo chuẩn mực chung,

“lợi nhuận là thước đo kếtquả kinh doanh của doanhnghiệp Các yếu tố liênquan đến việc xác định lợinhuận là doanh thu, thunhập khác và chi phí”

+ Theo Chuẩn mực kếtoán số 17: Lợi nhuận kếtoán là lợi nhuận hoặc lỗcủa một kỳ, trước khi trừthuế TNDN, được xácđịnh theo quy định củachuẩn mực và chế độ kếtoán

+Theo Luật thuế TNDN:thu nhập chịu thuế baogồm thu nhập từ hoạtđộng sản xuất kinh doanhdịch vụ ở nước ngoài.+Theo Chuẩn mực kếtoán thu nhập chịu thuế làthu nhập chịu thuế thunhập của doanh nghiệpcủa một kỳ được xác địnhtheo quy định của Luậtthuế TNDN hiện hành và

là cơ sở để tính thuếTNDN phải nộp

Thời

điểm ghi

nhận

Việc ghi nhận và trìnhbày một khoản doanh thuhay chi phí của doanhnghiệp cần tuân theo quyđịnh trong chế độ vàchuẩn mực kế toán

Việc ghi nhận và trìnhbày một khoản doanh thuhay chi phí của doanhnghiệp căn cứ vào cácquy định trong Luật thuếTNDN và các văn bảnhướng dẫn thi hành

Đối

tượng đo

lường

Doanh thu,chi phí, thunhập khác

+Doanh thu là tổng giá trịlợi ích kinh tế của doanhnghiệp thu được trong kỳ

kế toán góp phần làm tăngvốn chủ sỡ hữu, phát sinh

từ các hoạt động sản xuất,kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp

+Doanh thu được ghinhận khi thỏa mãn đồngthời 5 điều kiện theochuẩn mực kế toán số 14

và luôn tuân thủ cơ sở kếtoán dồn tích, nguyên tắcthận trọng

+Chi phí được ghi nhậnphải đảm bảo nguyên tắcphù hợp chi phí phải liênquan tới doanh thu tạo ratrong kỳ và nguyên tắcthận trọng cũng như cơ sở

kế toán dồn tích

+Doanh thu là toàn bộtiền bán hàng, tiền giacông, tiền cung ứng dịch

vụ bao gồm cả trợ giá vàphụ thu, phụ trội mà cơ

sở kinh doanh đượchưởng, doanh nghiệp đãphát hành hóa đơn hoặcdịch vụ vụ cung cấp đãhoàn thành

+Doanh thu đối với hoạtđộng bán hàng được ghinhận khi chuyển giaoquyền sở hữu hàng hóacho người mua, đối vớihoạt động cung ứng dịch

vụ là thời điểm hoànthành hoặc thời điểm lậphóa đơn nên trong một sốtrường hợp không tuânthủ cơ sở kế toán dồntích

+Chi phí hợp lý là những

Trang 8

khoản chi phí thực sự đãphát sinh và liên quanđến doanh nghiệp và cóchứng từ hóa đơn hợppháp.

3.1.2 Nội dung các khoản mục doanh thu, chi phí, thu nhập khác

Thu nhập khác giữa chuẩn mực kế toán và quy định của thuế không có sựkhác biệt nhiều mà cái chủ yếu nằm ở 2 khoản mục doanh thu vè chi phí làm phátsinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế theo quy định hiệnnay

Phần lãi bán hàng trả chậm, trả góp là chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậmtrả góp với giá bán hàng trả ngay được ghi nhận vào tài khoản “Doanh thu chưathực hiện” (tài khoản 3387) Doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanhthu tài chính của kỳ kế toán sau (Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãixuất thực tế từng kỳ)

+ Đối với thuế: Theo thông tư 130/2008/TT-BTC quy định trường hợp bánhàng trả góp doanh nghiệp xác định doanh thu trong kỳ theo giá trị ghi trên hóa đơnbán hàng căn cứ vào từng lần thanh toán tiền có xuất hóa đơn Doanh thu không baogồm lãi trả chậm trả góp Do vậy theo quy định của thuế doanh thu căn cứ trên thờiđiểm ra hóa đơn trong khi theo chuẩn mực kế toán số 01 doanh thu được xác địnhdựa trên cơ sở dồn tích, do đó cách quy định khác nhau tạo ra chênh lệch giữa lợinhuận kế toán và thu nhập chịu thuế

- Đối với một số đơn vị hoạt động cung cấp sản phẩm dịch vụ thì doanh thu đượcxác định để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm theo luật thuếTNDN, nhưng theo chuẩn mực kế toán không đủ điều kiện ghi nhận doanh thu

Ví dụ: trong đơn vị thiết kế khi công trình hoàn thành theo kế toán họ chỉ ghinhận khoảng từ 70-90% giá trị hợp đồng tư vấn thiết kế vì họ bảo rằng 10% còn lại

sẽ thu hồi rất lâu vì khi nào công trình quyết toán được thì mới trả cho mình 10%còn lại này Vì thế theo kế toán đây là khoản doanh thu chưa chắc chắn có trongtương lai vì không biết là nó tăng hay giảm chưa thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanhthu vì vậy mà kế toán ghi nhận tương ứng với số tiền người mua trả tiền (theonguyên tắc thận trọng) Còn theo thuế thì khi có nghiệm thu phải tính doanh thu100% giá trị

- Các trường hợp được xác định là doanh thu tính thuế TNDN trong năm, nhưngchưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chế độ kế toán:

Ví dụ, các trường hợp đã viết hóa đơn bán hàng nhưng chưa đủ điều kiện đểghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán như khách hàng trả tiền và yêu cầu xuấthóa đơn nhưng doanh nghiệp chưa cung cấp dich vụ cho khách hàng hoặc trong kỳdoanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền của khách hàng nhưng đếncuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được

Trang 9

phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chỉ khi nào khách hàng nhậnđược hàng thì doanh thu mới chắc chắn và thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu.Tuy nhiên theo quy định của Luật thuế, khi xuất hóa đơn thì doanh nghiệpphải ghi nhận doanh thu và phải nộp thuế căn cứ vào số tiền ghi trên hóa đơn bánhàng.

- Trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm

Theo chuẩn mực 14 đoạn 16 quy định trường hợp cung cấp dịch vụ liên quantới nhiều kỳ, doanh thu trong năm ghi nhận theo kế toán là tổng số tiền cho thuêchia cho tổng số năm trả tiền trước,tức là doanh thu phải được ghi nhận tại kỳ nóphát sinh không quan tâm tới thời điểm thu tiền hay chưa (theo cơ sở dồn tích), sốtiền mà doanh nghiệp nhận trước được xem như là một khoản doanh thu chưa thựchiện và được phân bổ vào doanh thu của các năm tài chính tiếp theo, căn cứ vàotổng số năm ghi trong hợp đồng cho thuê tài sản

Còn doanh thu để tính thuế TNDN cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn một tronghai cách tính doanh thu phân bổ cho số năm trả tiền trước, hoặc xác định theo doanhthu trả tiền một lần (tức là có thể không theo cơ sở dồn tích) Nếu trường hợp thuếxác định doanh thu dựa trên số tiền trả một lần, lúc này sẽ phát sinh khoản chênhlệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế, đó là khoản chênh lệch tạm thờiđược khấu trừ

- Các khoản được giảm trừ doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ hoặc doanhthu hoạt động tài chính:

Theo chuẩn mực kế toán thì chiết khấu thương mại được loại trừ ra khỏi doanhthu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ

Đối với thuế: Căn cứ điểm 2.19 mục IV phần C Thông tư số BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính về thuế TNDN quy định các khoản chikhông được trừ khi tính thuế TNDN: Trường hợp Công ty thực hiện các chươngtrình bán hàng có giảm giá cho khách hàng (chiết khấu thương mại) theo đúng phápluật về xúc tiến thương mại và đầu tư, nếu việc giảm giá được điều chỉnh trên hóađơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ sau thì phần giảm giá này không thuộc khoảnchi bị khống chế không vượt quá 10% trên tổng chi phí được trừ, trường hợp việcgiảm giá không thể hiện trên hóa đơn Công ty chi bằng tiền thì khoản chi này thuộckhoản chi bị khống chế Hoặc khoản chiết khấu không đủ chứng từ hợp pháp đểgiảm trừ doanh thu thuế tính thuế theo quy định của Luật thuế TNDN trong trườnghợp thanh toán bằng tiền mặt) Tức là các khoản giảm trừ doanh thu mà không cóhóa đơn chứng từ hợp lệ chứng minh sẽ không được ghi giảm doanh thu trong kỳ

130/2008/TT Trường hợp xuất hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người laođộng và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sảnxuất)

Theo quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán thì giá trị hàng hóa xuất ra đượcghi nhận doanh thu, và hạch toán vào tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộtheogiá thực tế xuất kho (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn sản phẩm)

Nhưng theo Thông tư Số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tàichính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 vàhướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ CP ngày 11/12/ 2008 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TNDN thì doanh thu để tính thunhập chịu thuế được xác định đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộđược xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tươngđương trên thị trường tại thời điểm tiêu dùng nội bộ Theo hướng dẫn tại Điều 5 củathông tư 78/2014/TT-BTC quy định về doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Không

Trang 10

quy định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa đi biếu, tặng Theo đó hànghóa dùng để biếu tặng sẽ không phải ghi nhận doanh thu để tính thuế thu nhậpdoanh nghiệp Mà hàng hóa dùng để biếu tặng sẽ được tính vào chi phí được trừ khiquyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng bị khống chế ở mức 15% tổng số chiphí được trừ.

- Đối với hàng hóa dịch vụ được trao đổi tương tự:

Theo quan điểm kế toán: khi hàng hóa, dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóadịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được xem là mộtgiao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu (Theo chuẩn mực

kế toán số 14)

Theo quan điểm của thuế: Doanh thu đối với hàng hóa dịch vụ trao đổi tương

tự được xác định theo giá bán hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trênthị trường tại thợi điểm trao đổi (Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/10/2008 củaBTC)

- Doanh thu từ cổ tức và lợi nhuận được chia từ lợi nhuận sau thuế

Theo chuẩn mực 14 đoạn 24 quy định: “Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏamãn đồng thời hai điều kiện: có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó vàdoanh thu được xác định tương đối chắc chắn” Do vậy tiền lãi, cổ tức được nhận sẽđược hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính để xác định chính xác kết quảkinh doanh trong kỳ

Theo thông tư 130/2008/TT-BTC tại mục VI điều 6 quy định: “ Thu nhậpđược chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanhnghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu liên doanh, liênkết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của luật thuế thu nhập doanhnghiệp thì được miễn thuế”

Như vậy , theo quy định của thuế các khoản doanh thu này được miễn thuế thunhập doanh nghiệp nên không tính vào doanh thu chịu thuế Trong khi đó, đối với

kế toán, khoản doanh thu từ cổ tức và lợi nhuận được chia từ lợi nhuận sau thuếđược ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính nên giữa thuế và kế toán có mộtkhoản chênh lệch

- Doanh thu của hợp đồng xây dựng

Căn cứ xác định doanh thu theo kế toán: Ghi nhận doanh thu căn cứ vào chứng

từ xác định doanh thu tương ứng phần công việc đã hoàn thành trong kỳ (khôngphải là hóa đơn) (Chuẩn mực kế toán số 15)

Căn cứ xác định doanh thu theo thuế: Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt làgiá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xâydựng, lắp đặt nghiệm thu căn cứ vào thời điểm ra hóa đơn (Thông tư số 130 ngày26/12/2008)

3.1.2.2 Về chi phí

- Giống nhau: Các khoản chi nếu có hóa đơn chứng từ hợp lệ, và mục đích chi đềuliên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, và đều nằm trong định mứcquy định thì sẽ không có sự khác nhau giữa quy định của thuế và chuẩn mực kếtoán Ngoại trừ những trường hợp phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán vàthu nhập chịu thuế do cách quy định khác nhau giữa luật thuế và chuẩn mực kếtoán

- Khác nhau:

Do sự khác biệt giữa những khoản chi phí hợp lý được khấu trừ khi xác địnhthu nhập chịu thuế và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Theo chuẩn mực kế toán thì được hạch toán vào chi phí còn theo luật thuế TNDN

Trang 11

thì không được đưa vào chí phí để tính thu nhập tính thuế, có thể đi cụ thể một sốtrường hợp như sau:

+ Thứ nhất: về thời điểm ghi nhận chi phí trích trước: Trong nhiều trường hợpcác chi phí trích trước tuy thỏa mãn điều kiện ghi nhận của kế toán nhưng chưađược thuế chấp nhận Một khoản trích trước chi phí dựa trên nguyên tắc phù hợp sẽkhông được coi là chi phí hợp lý khi khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ khinào chi phí trích trước này thực chi thì cơ quan thuế mới chấp nhận là chi phí hợp

lý Khi đó sẽ phát sinh chênh lệch mang tính chất tạm thời và thường phát sinh tàisản thuế thu nhập hoãn lại Ví dụ như doanh nghiệp trích trước chi phí bảo hành,trích trước tiền lương nghỉ phép… nhưng các khoản chi phí trích trước này chỉ được

cơ quan thuế chấp nhận khi doanh nghiệp thực chi

+ Thứ hai: chi phí mua hàng không có hóa đơn tài chính hoặc hóa đơn muahàng hóa từ 20 triệu đồng trở lên khi thanh toán không có chứng từ thanh toánkhông dùng tiền mặt

Theo kế toán: những khoản chi phí thực tế đã chi ra để phục vụ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được xem là chi phí khi xác định lợi nhuận vìchi phí này tương ứng với doanh thu, thu nhập trong kỳ bất kể có hóa đơn haykhông và thanh toán bằng hình thức gì

Theo quy định của thuế: không được tính vào chi phí hợp lý được trừ vì không

có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định Điều này dẫn đến chênh lệch vĩnhviễn giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế

+ Thứ ba: Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa được sử dụng vàosản xuất kinh doanh

Theo chuẩn mực kế toán số 02 đoạn 24 “Các khoản hao hụt, mất mát, vượtđịnh mức của hanhg tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhậngây ra thì được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do đó doanhnghiệp được hạch toán chi phí này theo thực tế sử dụng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh Tức là phần nguyên vật liệu trong định mức sẽ được hạch toán vào chi phísản xuất để đưa vào giá thành sản phẩm, còn phần chi phí vật tư vượt định mức,doanh nghiệp không được hạch toán vào 621 để tập hợp tính giá thành sản phẩm,

mà phải hạch toán vào tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán trong kỳ) để kết chuyểnvào chi phí xác định lợi nhuận trong kỳ

Theo quy định của thuế: Căn cứ vào thông tư số 78/2014/TT-BTC Chi phí vật

tư được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo mức tiêu haohợp lý dựa vào định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơquan thuế và giá thực tế xuất kho Còn phần chi phí vượt định mức hoặc bị mất sẽkhông được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Đây là khoản chênh lệch vĩnh viễn.+Thứ tư: Chi phí khấu hao tài sản cố định

Theo chuẩn mực kế toán số 03 đoạn 29 thì Doanh nghiệp có quyền lựa chọncác phương pháp trích khấu hao, ước tính thời gian sử dụng hữu ích của tài sản vàquyết định mức trích khấu hao đảm bảo bù đắp được hao mòn hữu hình và vô hìnhcủa tài sản, và phải thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầuthực hiện Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ

Đối với xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi trở xuống doanh nghiệp vẫn ghi nhận nguyêngiá theo giá thực tế bỏ ra để có được tài sản cố định Và hằng năm trích khấu haotính vào chi phí sản xuất trong kỳ dựa trên nguyên giá đã ghi nhận khi mua tài sản.Theo quy định của Thuế: Căn cứ vào quyết định số 206/2003/ QĐ-BTC vàthông tư số 78/2014/TT-BTC Chi phí khấu hao đối với những tài sản sử dụng chohoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và nằm trong mức quy định hiện hành

Trang 12

của Bộ tài chính về chế độ quản lý, sử dụng trích khấu hao tài sản cố định (khungquy định tại phụ lục 1của TT 45/2013/TT-BTC) Thông thường giữa kế toán vàthuế sẽ có cách quy định khác nhau về phương pháp khấu hao cũng như ước tínhthời gian sử dụng hữu ích đối với từng tài sản cố định cụ thể Nếu doanh nghiệp xácđịnh thời gian sử dụng hữu ích ngắn hơn hoặc dài hơn so với quy định của thuếhoặc thực hiện trích khấu hao nhanh (nhưng không được sự chấp thuận theo Luậtthuế thu nhập doanh nghiệp) thì số trích khấu hao hàng kỳ vào những năm đầu theo

kế toán sẽ lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) số khấu hao xác định theo thuế và những nămsau thì ngược lại Trường hợp này làm thu nhập chịu thuế tăng lên (giảm đi) so vớilợi nhuận kế toán vào những năm đầu; tuy nhiên lại làm thu nhập chịu thuế giảmxuống (tăng lên) so với lợi nhuận kế toán vào các năm sau đó

Ví dụ như: DN có thể áp dụng hình thức khấu hao nhanh Tuy nhiên giá trịkhấu hao tính vào chi phí để tính thuế TNDN chỉ được chấp nhận theo mức khấuhao tính theo mức bình thường trong khoảng thời gian sử dụng hữu ích ước tínhtheo qui định (Nếu DN hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu haonhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương phápđường thẳng) Điều này dẫn đến chênh lệch tạm thời giữa lợi nhuận kế toán và thunhập chịu thuế

Hao mòn của những tài sản cố định sau không đươc tính vào chi phí khấu haogồm: tài sản cố định hư hỏng trước thời hạn sử dụng, không còn sử dụng được, tàisản cố định hết hạn sử dụng nhưng còn sử dụng được, tài sản cố định không thamgia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Mặt khác phần trích khấu hao đối với xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi trở xuống đốivới doanh nghiệp không chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạnthì chỉ được tính vào chi phí được trừ phần khấu hao tương ứng với phần giá trị 1,6

tỷ Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe sẽkhông được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế Do vậytrường hợp này sẽ phát sinh chênh lệch vĩnh viễn

+ Thứ năm: Chi phí tiền lương

Theo quy định của Thuế, căn cứ vào thông tư số 78/2014/TT-BTC “Tiềnlương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanhnghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiềncông, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chitrả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hoặc Các khoảntiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng vàmức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước laođộng tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chếthưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quychế tài chính của Công ty, Tổng công ty luật thì sẽ không được tính vào chi phíđược trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”

Theo kế toán: Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trảcho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinhdoanh được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định lợi nhuận trong

kỳ Các khoản tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác trả cho người laođộng được đưa vào chi phí tiền lương tương ứng cho các bộ phận cho dù thực tế đãchi trả hay chưa, và có hóa đơn chứng từ hay không

+ Thứ sáu: Chi trang phục

Theo kế toán: Số tiền thực tế chi ra để mua trang phục cho người lao động sẽđược hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ để xác định thu nhập chịuthuế

Ngày đăng: 26/11/2015, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w