Qua hơn 4 tháng thực tập tại Công ty Dịch vụ t vấn Tài chính-Kế toán và Kiểmtoán, nhận thức đợc tầm quan trọng của việc kiểm toán chu trình Vốn bằng tiền tạidoanh nghiệp, kết hợp với nhữ
Trang 1Lời mở đầu
Đất nớc ta đang bớc vào thời kỳ đổi mới đã đợc hơn mời lăm năm vận hànhtheo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.Quãng thời gian đó đã mang lại cho đất nớc ta những chuyển biến tích cực về mặtkinh tế Để đáp ứng đợc những yêu cầu của nền kinh tế thì vấn đề thông tin là điềuhết sức quan trọng
Các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế ngày càng có sự cạnh tranhnhau quyết liệt để đứng vững trên thị trờng Đối với các nhà đầu t, các cổ đông,các nhà liên doanh họ cần những thông tin chính xác để từ đó có những quyết
định đúng đắn trong việc đầu t kinh doanh sao cho có hiệu quả Đối với nội bộcủa doanh nghiệp thì ngời quản trị cần phải nắm bắt những thông tin về hàng loạtcác hoạt động về việc mua sẵm các yếu tố đầu vào nh: nguyên vật liệu, tiêu thụsản phẩm, trả lơng công nhân viên và các hoạt động khác làm sao để từ đó có đợcnhững chính sách đúng đắn trong mọi hoạt động để có hiệu quả cao
Để khẳng định độ tin cậy của các thông tin thì hoạt động kiểm toán đã ra đời
nh là một điều kiện tất yếu trên cơng vị kiểm toán viên độc lập, bằng trình độchuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của mình để đa ra ý kiến về tính trung thực vàhợp lý của các số liệu trên báo cáo tài chính Từng bớc, từng bớc hoạt động kiểmtoán đã xây dựng cho mình những quy trình kiểm toán phù hợp dạ trên quy định
về chế độ và chuẩn mực đã tạo nên độ chính xác về các thông tin, tạo cho ngời sửdụng tin tởng vào nó
Trong mỗi một doanh nghiệp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thìvấn đề đầu tiên là phải có vốn Vốn thể hiện dới nhiều hình thức khác nhau nhngchúng đều quy ra chung về một giá trị là tiền Vốn giúp doanh nghiệp hình thànhhoạt động và tồn tại, là điều kiện cơ bản để thực hiện quả trình kinh doanh củadoanh nghiệp
Vai trò hết sức quan trọng của Vốn nh: dòng lu chuyển của vốn bằng tiền trongquá trình kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có công tác quản lý và hạchtoán đúng, có hiệu quả Bởi vì hiệu quả của vốn có liên quan chặt chẽ đến trình độquản lý trên cơ sở tổ chức tốt hệ thống thông tin kinh tế của doanh nghiệp
Hiện nay ở Việt Nam để đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của nền kinh tế thì việc banhành các chế độ, chính sách, chuẩn mực đã có những đóng góp quan trong trongcông tác hạch toán và quản lý vốn Song bên cạnh đó cũng không thể không cònnhững hạn chế về sự ban hành trong chế độ hạch toán nói chung và vốn nói riêng.Việc thực thi chế độ còn nhiều bất cập hạn chế cha bắt kịp với yêu cầu mới Do đóviệc kiểm toán công tác vốn bằng tiền nhằm tăng cờng hoạt động quản lý hạchtoán, đa ra những thông tin đầy đủ chính xác về thực trạng cơ cấu vốn bằng tiền
Trang 2của doanh nghiệp là diều hết sức cần thiết là làm sao cho những ngời quan tâmnhận biết đợc những thông tin kế toán, đa ra những quyết định sáng suốt nhấtmang lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua hơn 4 tháng thực tập tại Công ty Dịch vụ t vấn Tài chính-Kế toán và Kiểmtoán, nhận thức đợc tầm quan trọng của việc kiểm toán chu trình Vốn bằng tiền tạidoanh nghiệp, kết hợp với những lý luận đã học trong nhà trờng, đợc sự hớng dẫncủa thầy giáo-Th.S Tô Văn Nhật, em đã mạnh dạn chọn đề tài chuyên đề tốt
nghiệp của mình là: “Hoàn thiện chu trình Kiểm toán vốn bằng trong kiểm toán
Báo cáo tài chính do AASC thực hiện”
Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm ba phần :
Phần 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình Vốn bằng tiền trong kiểm toán báocáo tài chính
Phần 2: Thực trạng kiểm toán chu trình Vốn bằng tiền trong kiểm toán Báo cáotài chính do AASC thực hiện
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện chu trình kiểm toán Vốn bằngtiền tại AASC
Trong đề tài này tác giả bằng phơng pháp nghiên cứu thực nghiệm,điều tra,phân tích, quan sát, phỏng vấn, diễn giải, quy nạp, thu thập và xử lý thông tin hìnhthành nên bài viết của mình Do thời gian thực tập còn ngắn cộng với những hạnchế về mặt kiến thức cho nên tác giả chỉ chủ yêú tập trung đi sâu nghiên cứu cụthể quá trình kiểm toán Vống bằng tiền do AASC thực hiện, do đó cũng không thểtránh khỏi những thiếu sót Hy vọng rằng thông qua việc nghiên cứu đề tài này tácgiả mong muốn có đợc những đóng góp của đọc giả trong việc nghiên cứu quátrình kiểm toán báo cáo tài chính khoản mục Vốn bằng tiền đối với các doanhnghiệp nói chung và công ty liên doanh nói riêng
Tác giả mong đợc sự giúp đỡ và chỉ bảo của các thầy các cô và các anh chịtrong Phòng Kinh doanh-Tiếp thị của AASC để tác giả có điều kiện tốt hơn nữahoàn thiện kiến thức của mình cho đợc tốt hơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
Danh môc ch÷ viÕt t¾t
Trang 4Phần I Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính A- Những vấn đề chung về Vốn bằng tiền với vấn đề kiểm toán:
i-Bản chất- chức năng của chu trình kiểm toán Vốn bằng tiền:
1-Bản chất:
-Vốn bằng tiền là khoản mục đợc trình bày trớc tiên trên BCĐKT của doanhnghiệp, nó là một khoản mục trọng yếu trong tổng số tài sản lu động của doanhnghiệp Do vậy nó luôn đợc coi là khoản mục trọng yếu khi tiến hành kiểm toán.-Vốn bằng tiền là một loại tài sản lu động có tính luân chuyển linh hoạt nhấttrong số các loại tài sản lu động hiện có Khoản mục này bị ảnh hởng cũng nh nó
ảnh hởng đến nhiều khoản mục quan trọng nh: chi phí, doanh thu, công nợ và hầuhết các loại tài sản khác của doanh nghiệp Do đó những sai phạm ở những khoảnmục khác sẽ tác động đến vốn bằng tiền và ngợc lại
-Số phát sinh của các tài khoản vốn bằng tiền thờng lớn hơn số phát sinh của hầuhết các tài khoản khác Chính vì vậy mà số d của khoản mục này dù là khôngtrọng yếu nhng kiểm toán vốn bằng tiền vẫn luôn đợc coi là một nội dung hết sứcquan trọng trong bất kì một cuộc kiểm toán nào
-Khoản mục vốn bằng tiền đợc sử dụng để phân tích khả năng thanh toán củadoanh nghiệp cho nên nó thờng bị khai báo sai lệch Nếu số d của các tài khoảnnày quá thấp sẽ cho thấy khả năng thanh toán của đơn vị đang gặp khó khăn vềtình hình tài chính, hay ngợc lại nếu số d quá cao thì cho ta ngầm thấy rằng sựquản lý ( hệ thống kiểm soát ) về vốn bằng tiền là kém hiệu quả
Tuy nhiên trong quá trình kiểm toán cần phải chú ý rằng việc tập trung khámphá hay phát hiện gian lận chỉ thực hiện khi mà hệ thống kiểm soát nội bộ yếukém cũng nh mức độ gian lận là trọng yếu
2-Chức năng:
-Vốn bằng tiền là một khoản mục quan trọng khi tiến hành kiểm toán báo cáotài chính vì nó có liên quan đến việc thực hiện kiểm toán nhiều chu trình haykhoản mục khác trên BCTC của công ty khách hàng Cho nên khi thực hiện kiểmtoán đối với khoản mục này thì KTV thờng có sự liên kết và phối hợp với các phànhành hay các khoản mục khác có liên quan để góp phần nâng cao chất lợng củakiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền nói riêng và cả cuộc kiểm toán nói chung.-Vốn bằng tiền là một khoản mục đợc dùng để đánh giá khả năng cũng nh tìnhhình kinh doanh cũng nh tài chính cuả doanh nghiệp do vậy mà nó luôn là mốiquan tâm hàng đầu của những ngời quan tâm đến BCTC của doanh nghiệp (cácnhà đầu t, nhà liên doanh, các cổ đông…)
Trang 5
-6 Tiền là loại tài sản đợc a chuộng nhất nên xác suất xảy ra gian lận cũng nhbiển thủ là cao nhất Do vậy dẫn đến rủi ro tiềm tàng cao (rất lớn) Khi kiểm toán,kiểm toán viên cần phải tập trung kiểm tra chi tiết hơn so với các khoản mục khác.
3-Căn cứ:
-Thứ nhất: Các chính sách, chế độ quản lý vốn bằng tiền nh quy định về mở
tài khoản ngân hàng, chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, quy định về việcphát hành séc, về hoạch toán cũng nh quản lý ngoại tệ v.v
-Thứ hai: Các quy định của Hội đồng quản trị (hoặc Ban giám đốc) đơn vị
về trách nhiệm và quyền phê chuẩn, xét duyệt chi tiêu vốn bằng tiền; quy định vềphân công trách nhiệm giữ quỹ, kiểm kê, đối chiếu v.v
-Thứ ba: Căn cứ vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
-Thứ t: Các chứng từ, sổ kế toán khác có liên quan, tài liệu về vấn đề thu, chi
hay chuyển tiền vv
-Thứ năm: Sổ kế toán các tài khoản vốn bằng tiền nh: Sổ tổng hợp, Sổ chi
tiết, Nhật ký tiền mặt, Nhật kí quỹ, Nhật kí tiền gửi ngân hàng …và các chứng từ,tài liệu, sổ sách kế toán khác có liên quan
Tiền mặt bao gồm chi tiết là:
+Tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu )
+Ngoại tệ
+Vàng bạc, kim khí quí, đá quí
-Đối với các Công ty mà địa bàn hoạt động ở nhiều nơi, địa đặc điểm khácnhau thì thông thờng ứng với mỗi nơi, mỗi chi nhánh sẽ mở một tài khoản quĩ tiềnmặt riêng để thuận lợi cho công việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.-Do tiền gọn, nhẹ nên thờng đợc bảo quản và cất trữ ở trong két Điều nàygiúp cho KTV thực hiện công việc kiểm toán một cách toàn diện
-Số d cuối kì của tài khoản tiền mặt thờng đợc đối chiếu và đợc điều chỉnhtheo số liệu thực tế khi kiểm kê
Trang 6+Ngoại tệ.
+Vàng bạc, kim khí quí, đá quí
-Tơng tự nh tài khoản tiền mặt thì tài khoản “tiền gửi ngân hàng “có thể mở ởnhiều địa bàn, chi nhánh khác nhau tuỳ theo qui mô hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
-Số d tài tài khoản “tiền gửi ngân hàng” trớc khi lập bảng cân đối kế toán phải
đợc đối chiếu với ngân hàng Khi có sự chênh lệch phải tìm nguyên nhân để có sự
điều chỉnh cho phù hợp
• Tiền đang chuyển.
-Bao gồm các khoản tiền Việt nam,ngoại tệ mà doanh nghiệp đã nộp vào Ngânhàng, kho bạc Nhà nớc hoặc đã gửi qua đờng bu đặc điện để chuyển đền choNgân hàng hay đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản “ ngân hàng” để trả cho các
đơn vị kác nhng vẫn cha nhận đợc giấy báo có báo nợ của ngân hàng, hay giấybáo của kho bạc
5- Hệ thống tài khoản -Sổ sách- Chứng từ sử dụng của chu trình kiểm toán vôn bằng tiền :
5.1
-Hệ thống tài khoản :
Khi kiểm toán chu trình vốn bằng tiền,kiểm toán viên cần phải sử dụng nhữngtài khoản sau:
1 Tài khoản tiền mặt:Tài khoản 111 (Tài khoản này có thể chi tiết)
2 Tài khoản tiền gửi ngân hàng :Tài khoản 112(Tài khoản này có thể chi tiết
ra thành nhiều tài khoản cấp 2,3…)
3 Tài khoản tiền đang chuyển : Tài khoản 113
Ngoài 3 tài khoản chủ yếu trên, kiểm toán viên còn sử dụng tài khoản củacác chu trình, nghiệp vụ khác đó là:
+ Tài khoản 121,128,141,221,411…liên quan các nghiệp vụ thu hồi cáckhoản vốn đầu t ngắn hạn,dài hạn,thu hồi tiền, nhận vốn góp liên doanh
+Tài khoản 152,155,156,211: liên quan đến nghiệp vụ mua hàng và thanhtoán
+Tài khoản 331,131,336: liên quan đến nghiệp vụ thanh toán công nợ
+Tài khoản 334,338,627,621,641,642 : liên quan đến nghiệp vụ chi
phí về nguyên vật liệu, sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp, chiphí nhân công cũng nh các chi phí phát sinh liên quan
+ Tài khoản 511, 512, 531, 532: liên quan nghiệp vụ bán hàng thu tiền trựctiếp hay liên quan đến các khoản giảm giá, chiết khấu …
Trang 7+Báo cáo quỹ (sổ quỹ).
+Nhật kí quỹ
+Biên bản kiểm kê quỹ
+Bảng sao kê của ngân hàng (giấy báo số d khách hàng)
+PT, PC ,BN, BC, lệnh thu, lệnh chi ,giấy biên nhận (biên lai thu tiền) +Hoá đơn mua hàng , vận đơn vv
II-Mục tiêu kiểm toán đối với chu trình Vốn bằng tiền:
Khi thực hiện kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền thì kiểm toán viên cầnphải xác định rõ mục tiêu kiểm toán Các mục tiêu kiểm toán cần xác định rõ là:
Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền là đầy đủ nghĩa là xem xét về sựhiện diện của hệ thống kiểm soát nội bộ
Các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền là có thực
Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền đều đã đợc ghi nhận
Các sổ chi tiết của khoản mục vốn bằng tiền đợc cộng dồn đúng (chínhxác) và phù hợp với sổ tổng hợp (tài khoản tổng hợp) trên sổ kế toán
Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền đều đã đợc trình bày vàkhai báo đầy đủ , chính xác
Trong các mục tiêu kiểm toán mà kiểm toán viên cần xác định cho kiểmtoán khoản mục này thì mục tiêu kiểm toán thứ 2 (mục tiêu về sự có thực hay sựtồn tại) đợc ghi nhận là mục tiêu quan trọng nhất
Ngoài việc xác định các mục tiêu kiểm toán viên khi thực hiện công việckiểm toán vốn bầng tiền cần phải dựa vào những căn cứ để thực hiện Dới đây làcác căn cứ của công việc kiểm toán vốn bằng tiền
III-Các hoạt động kiểm soát đối với chu trình:
Một hệ thống kiểm soát về quản lý tiền mặt đợc xây dựng đúng đắn giúpcho việc thực hiện đầy đủ và triệt để các nguyên tắc về quản lý tiền mặt, nó cũngmang tính hiệu quả của hoạt động, tránh tham ô, lãng phí, gian lận, bảo đảm tínhchính xác và độ tin cậy cao về công việc hạch toán của doanh nghiệp Các thủ tụckiểm soát ở mỗi một doanh nghiệp có thể không hoàn toàn giống nhau do nó phụthuộc và đặc điểm và điều kiện kinh doanh của từng đơn vị song chúng đều phảituân theo những nguyên tắc chung về KSNB Vì vậy khi tiến hành đánh giá hoạt
động kiểm soát đối với tiền mặt thì KTV cần xem xét các nguyên tắc chung vềkiểm soát tiền mặt có đợc thực hiện đúng hay không? Trên cơ sở đó để đánh giáHKSNB của doanh nghiệp
Thông thờng khi xem xét hoạt động kiểm soát đối với tiền mặt thì KTV tiến
hành theo các bớc công việc sau đây:
-Xem xét quy định rõ ràng trong việc phân công quản lý tiền mặt ở quỹ:
Trang 8Giả sử có hai nhân viên thủ quỹ cùng đợc giao trách nhiệm quản lý mộtkét thì điều này khó có thể quy kết trách nhiệm vật chất cho từng ngời Nếu có
điều gì sai sót trong quản lý tiền ở két thì sẽ khó xác định ai là ngời vi phạm Dovậy để giải quyết vấn đề này thì tốt hơn hết là mỗi nhân viên sẽ chịu trách nhiệmquản lý một két riêng
-Xem xét những ngời quản lý tiền mặt (thủ quỹ) và những ngời có tráchnhiệm duyệt chi tiền mặt không đợc giữ sổ kế toán tiền mặt hoặc các sổ kế toánkhác có liên quan đến tiền mặt
Nguyên tắc này đợc thực hiện và chấp hành đầy đủ thì thủ quỹ hoặc ngời kýduyệt chứng từ chi tiền hiểu rằng sổ theo dõi tiền mặt đang do một ngời khác theodõi do đó không thể gian lận hoặc biển thủ đợc, đồng thời ngời giữ sổ kế toánkhông đợc tiếp xúc với tiền mặt nên cũng không có lý do gì để dả mạo sổ kế toán.Nếu KTV khảo sát thấy việc phân công trong Phòng kế toán vi phạm các nguyêntắc trên thì khả năng gian lận và sai sót về tiền mặt sẽ là rất lớn cần phải tiến hànhcác bớc tiếp theo và mở rộng phạm vi cuộc kiểm toán
Ngoài ra cũng cần quan tâm đến việc bố trí nhân viên thủ quỹ có quan hệ với
kế toán tiền và ngời ký duyệt phiếu chi nh thế nào? có vi phạm về tổ chức côngtác kế toán nh Pháp lệnh kế toán thống kê đã nêu không? Mặt khác KTV cũng nênxem xét mối quan hệ giữa thủ quỹ, kế toán tiền mặt và ngời ký duyệt phiếu chi
nh thế nào? có thể xảy ra sự thông đồng hay không? Nếu có sự thông đồng thì khảnăng xảy ra gian lận và sai sót sẽ cao
-Xem xét việc phân chia trách nhiệm trong vấn đề kiểm tra soát xét các thủtục, chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ thu- chi tiền mặt Thông thờng nếu cáccông việc thu- chi tiền mặt chỉ giao cho một nhân viên thực hiện từ khâu đầu đếnkhâu cuối thì nhân viên đó dễ dàng có điều kiện để gian lận hoặc sai sót thậm chí
có ý đồ biển thủ tiền
Ví dụ: nghiệp vụ bán hàng mà nếu chỉ giao cho một nhân viên bán hàng làm
tất cả các khâu từ việc nhận tiền của khách hàng, việc đóng gói giao cho kháchhàng đến việc nộp tiền bán hàng vào ngân hàng mà không thông qua một sự kiểmsoát nào của bất cứ ai thì dễ dàng xảy ra tình trạng nộp tiền không đủ, không kịpthời vì có thể nhân viên bán hàng đó sử dụng tiền bán hàng thu đợc vào mục đíchriêng trong một khoảng thời gian nhất định
Nếu việc phân chia trách nhiệm cho nhiều ngời , nhiều bộ phận liên quan
để kiểm tra, kiểm soát các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thu- chi tiền mặt thìHTKSNB tiền mặt sẽ có độ tin cậy hơn
-Xem xét quy trình xét duyệt các khoản chi tiền mặt và việc quản lý cácphiếu bán hàng, hóa đơn hay biên lai thu tiền:
Trang 9
Nếu quá trình xét duyệt các khoản chi tiền mặt đợc xem xét một cách kỹ lỡngcác chứng từ minh chứng cho sự kiểm tra nội bộ một cách đầy đủ của ngời lậpphiếu chi, của kế toán trởng, của thủ trởng đơn vị …thì HTKSNB về tiền mặt cũng
đáng tin cậy Đặc biệt KTV cần quan tâm nhiều hơn đến những phiếu chi liênquan đến những chi phí bằng tiền mặt vì đa số các khoản gian lận hoặc biên thủlớn đều xuất phát từ việc chi tiền mặt
Ngoài ra các nghiệp vụ thu tiền bán hàng liên quan và đợc quản lý nội bộthông qua biên lai thu tiền hoặc phiếu bán hàng Nếu doanh nghiệp quy định việc
đánh số trớc đối với các biên lai thu tiền hoặc các phiếu bán hàng thì việc kiểmsoát các khoản phải thu của ngời bán hàng sẽ chặt chẽ hơn Đồng thời việc đốichiếu và kiểm tra giữa nhân viên bán hàng và ngời thu tiền (thủ quỹ) về báo cáobán hàng và giấy nộp tiền bán hàng sẽ thuận tiện hơn trong việc tăng chất lợngcủa tính kiểm soát
-Xem xét việc chấp hành quy định về tồn quỹ tiền mặt và việc nộp tiền bánhàng thu đợc vào ngân hàng có đầy đủ và kịp thời không?
Nếu doanh nghiệp không chấp hành thờn xuyên về chế độ kiểm kê quỹ tiềnmặt, không tôn trọng quy định chi tiền mặt, tiền mặt thu đợc không nộp vàongân hàng, quỹ tiền mặt tồn lớn …thì cơ cấu KSNB về tiền mặt là cần phải đợcxem xét thêm Bởi vì nếu không kiểm kê quỹ tiền mặt hàng ngày (nhất là đối vớidoanh nghiệp có quy mô lớn, lợng tiền thu –chi phát sinh nhiều…) thì sẽ tạo sơ
hở và sự lỏng lẻo cho thủ quỹ và những ngời có trách nhiệm liên quan sẽ lợi dụngtrong việc sử dụng tiền gây gian lận hoặc sai sót…Hoặc tiền mặt thu về không kịpnộp vào ngân hàng mà doanh nghiệp để lại chi tiêu ngay cũng gây khó khăn trongviệc quản lý và kiểm soát tiền mặt Đôi khi sẽ làm cho tồn quỹ tiền mặt lớn gâynguy hiểm cho việc bảo quản tiền mặt và sẽ gặp phải rủi ro lớn
-Xem xét việc bảo vệ, bảo hiểm tài sản tiền mặt ở quỹ và việc ký quỹ củanhân viên thủ quỹ:
KTV cần xem xét hệ thống bảo vệ của doanh nghiệp đối với tài sản tiền mặt
có bảo đảm an toàn hay không?
Nếu doanh nghiệp có mua bảo hiểm tai hoạ đối với tài sản nói chung của đơn
vị thì điều đó cũng cần đợc quan tâm và thể hiện rằng doanh nghiệp cũng đã có sựcoi trọng trong việc quản lý và bảo đảm an toàn cho tài sản và tiền mặt Nếudoanh nghiệp có quy định những nhân viên thủ quỹ, ký quỹ thì đã có khuynh h-ớng ngăn chặn những hành vi ăn cắp hoặc gian lận tiền mặt vì họ biết chắc rằngnếu tiền mặt trong quỹ mất hoặc thiếu thì doanh nghiệp sẽ giải quyết từ khoảntiền ký quỹ của họ
Tất cả những công việc khảo sát HTKSNB tiền mặt của KTV là để đánh giáHTKSNB và rủi ro kiểm soát nội bộ đối với tiền mặt, từ dó xác địnhmức độ và
Trang 10phạm vi các cuộc khảo sát nghiệp vụ và khẳo sát số d tài khoản tiền mặt trongcuộc kiểm toán.
IV-Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đối với chu trình Vốn bằng tiền:
1- Rủi ro tiềm tàng: Inherent Risk (IR)
“Là khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng nhữngsai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không cóHTKSNB” Để đánh giá IR thì KTV dựa vào các yếu tố ảnh hởng sau:
$-Bản chất kinh doanh của khách hàng:
Ví dụ: khách hàng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng thờng có
những rủi ro trong quản lý tiền mặt và các phơng tiện thanh toán do đó việc kiểmtoán bằng tiền sẽ gặp khó khăn hơn so với các doanh nghiệp sản xuất thông thờng
$-Tính trung thực của BGĐ
$-Kết quả các lần kiểm toán trớc
$-Hợp đồng kiểm toán lần đầu và hợp đồng kiểm toán dài hạn
$-Các nghiệp vụ kinh tế không thờng xuyên
$-Các ớc tính kế toán
$-Quy mô của các số d: (Các khoản có số d bằng tiền lớn thờng đợc đánhgiá IR cao hơn so với các khoản có số d bằng tiền nhỏ)
Với phần hành Vốn bằng tiền vì đây là tài sản đợc a chuộng nhất nên xác suất
say ra gian lận, biển thủ cao nhất, là khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao Vì vậytrong trờng hợp mà rủi ro kiểm soát cao (vì HTKSNB hoạt động yếu kém) thì để
có đợc rủi ro kiểm toán ở mức trung bình thì KTV cần đánh giá rủi ro phát hiệnthấp tức là số lợng bằng chứng cần thu thập là cao Còn trong trờng hợp ngợc lạirủi ro kiểm soát thấp hàm ý muốn nói HTKSNB hoạt động có hiệu quả thì để rủi
ro kiểm toán ở mức trung bình thì KTV đánh giá rủi ro phát hiện ở mức trungbình nghĩa là số lợng bằng chứng cần thu thập la ở mức trung bình
2-Rủi ro kiểm soát: Control Risk (CR):
Theo CMKT Việt nam số 400: Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ thì:KTV phải thực hiện đánh giá về rủi ro kiểm soát theo các cơ sở dẫn liệu cho
số d của mỗi tài khoản trọng yếu trên BCTC của đơn vị khách hàng Công việcnày đợc làm riêng rẽ cho từng loại nghiệp vụ chủ yếu theo các bớc sau đây:
Nhận diện các mục tiêu kiểm soát mà theo đó quá trình đánh giá vậndụng
Nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù
Nhận diện và đánh giá các nhợc điểm của HTKSNB
Đánh giá rủi ro kiểm soát:
Trang 11
-12-KTV có thể đánh giá CR theo yếu tố định tính thấp, trung bình, cao hay theo tỷ
lệ phần trăm
Khi kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền thì KTV đánh giá CR nh sau:
• Nếu rủi ro kiểm soát đợc KTV đánh giá ở mức tối đa (khi mà HTKSNBkhông hoạt động hoặc hoạt động không có hiệu lực ), đã không ngăn chặn và pháthiện kịp thời các gian lận, sự biển thủ công quỹ của doanh nghiệp và các sai sóttrọng yếu của các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền phát sinh Lúc này thìKTV không thể dựa vào HTKSNB của đơn vị để giảm bớt các thử nghiệm kiểmsoát trên số d tài khoản tiền và trên các nghiệp vụ phát sainh có lien quan đến tiềnmặt và TGNH mà trái lại KTV cần phải tăng cờng các thử nghiệm cơ bản nhằmphát hiện những hành vi gian lận và biển thủ tiền hoặc những sai sót có thể sảy ra
đối với tiền mặt Trong trờng hợp này KTV không cần phải thực hiện các thửnghiệm kiểm soát
• Nếu KTV đánh giá CR ở mức tối đa khi cho rằng tại đơn vị thiếu các thủtục kiểm soát liên quan đến cơ sở dẫn liệu của các khoản mục vốn bằng tiền trênBCTC hoặc các thử nghiệm kiểm soát đó không thể phát hiện và ngăn chặn các sựgian lận và sai sót đối với tiền mặt Thử nghiệm kiểm soát cũng có thể không đợcthực hiện nếu KTV cho là việc thực hiện các thử nghiệm này không có hiệu quảbằng việc thực hiện ngay từ đầu các thử nghiệm cơ bản trên số t tài khoản tiền vàcác nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vốn bằng tiền tại doanh nghiệp
• KTV sẽ dựa vào HTKSNB của doanh nghiệp khi CR đợc đánh giá ở mứcthấp hơn tối đa để nhằm giảm bớt các thử nghiệm trên số d tiền mặt và TGNHcũng nh các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền Muốn thực hiện đợc điều nàythì KTV phải chỉ ra đợc rằng các thủ tục kiểm soát liên quan đến sơ sở dẫn liệu
đối với vốn bằng tiền là có thể phát hiện và ngăn chặn kịp thời các sự gian lận,biển thủ công quỹ cũng nh các sai sót trọng yếu trong các nghiệp vụ phát sinh trêncác chứng từ hay trên khoản mục để từ đó rút ngắn đợc các thủ tục kiểm toán màcác bằng chứng thu thập vẫn có giá trị cao
B-Thực hiện các thủ tục phân tích :
“Thủ tục phân tích chính là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỉsuất quan trọng Qua đó tìm ra các xu hớng biến động và những mối quan hệ cómâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn với các giátrị đã dự kiến”(1)
(1):CMKTVN số 520:Quy trình phân tích Trong bất kỳ một cuộc kiểm toán nào thì việc áp dụng các thủ tụcphân tích hết sức phổ biến vì chúng đợc thực hiện nhanh chóng với mức chi phíthấp Đối với khoản mục VTB, KTV có thể sử dụng các thủ tục sau :
• So sánh số d VTB của năm hiện hành với năm trớc
Trang 12• So sánh số d chi tiết của các tháng các năm kiểm toán với các tháng tơngứng năm trớc để loại trừ ảnh hởng của mùa vụ đối với số d.
• So sánh tổng chi, tổng thu với kế hoạch thu- chi mà doanh nghiệp đề ra.Kiểm toán viên đồng thời xem xét tính khả thi của kế hoạch, so sánh khảnăng số thu chi của kỳ hiện hành có thay đổi cho phù hợp với kế hoạchhay không ?
• So sánh số liệu tổng thu, tổng chi với số liệu ớc tính của KTV
KTV cần sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá khẳ năng thanh toáncủa doanh nghiệp :
Thực hiện các thủ tỷ suất phân tích này ta cũng nhận thấy rằng tuỳ thuộcvào quy mô và tính phức tạp trong hoạt động kinh doanh của khách hàng mà mức
độ, thời gian, phạm vi áp dụng nó có thể thay đổi
C-Các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản đối với chu trình kiểm toán Vốn bằng tiền:
I-Các thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình Vốn bằng tiền:
1 Đối với tiền mặt.
Để tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với tiền mặt, KTV có thể soạn thảo bản
t-ờng thuật hoặc dùng lu đồ để mô tả cơ cấu KSNB của đơn vị trên cơ sở quan sát
và đặt ra những câu hỏi liên quan đến KSNB
Trang 13
-14-Sau khi mô tả HTKSNB, KTV áp dụng các thể thức cụ thể: quan sát phỏng vấn,xem xét để khảo sát về KSNB về tiền mặt thờng tập trung vào các vấn đề sau:
• Khảo sát, xem xét các quy định về phân công nhiệm vụ trách nhiệm của cácnhân viên bộ phận liên quan
• Khảo sát, xem xét quy trình duyệt tìên mặt và khâu tổ chức, bảo quảnchứng từ
• Khảo sát, xem xét về phân công trách nhiệm trong khâu kiểm tra soát xétcác chứng từ, thủ tục,việc tính toán, ghi chép các nghiệp vụ trên sổ sách kếtoán
• Khảo sát xem xét các quy định về kiểm tra, đối chiếu quỹ tiền mặt, việcnộp quỹ, tồn quỹ tiền mặt
• Khảo sát, xem xét việc chấp hành các quy định về kiểm tra, đối chiếu quỹtiền mặt, kể cả việc bảo hiểm tiền mặt và vấn đề ký quỹ của thủ quỹ (nếucó)
2 Đối với tiền gửi ngân hàng.
Các thử nghiệm kiểm soát đối với TGNH về cơ bản là giống với tiền mặt Nhngbên cạnh đó cần chú ý một số khảo sát:
• Khảo sát, xem xét về sự tách biệt hoàn toàn trách nhiệm giữa chức năng ký,phát hành séc chi tiền và chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán có đợc
đảm bảo hay không
• Xem xét việc quản lý chi tiêu séc gửi ngân hàng, việc ký séc, việc sử dụngséc của đơn vị có đảm bảo tuân thủ về các quy định quản lý séc hay không?
• Khảo sát về sự kiểm tra nội bộ của đơn vị đối với tiền gửi ngân hàng có đợc
áp dụng đầy đủ và thờng xuyên hay không? đặc biệt là xem xét đối với việcquy định và thực hiện chức năng kiểm soát duyệt chi, ký séc của đơn vị
• Khảo sát về KSNB trong việc tổng hợp kiểm tra, đối chiếu liên quan đếnTGNH nh : việc đối chiếu, cân chỉnh hàng tháng, ngời thực hiện đối chiếu
và sự độc lập của ngời thực hiện đối với ngân hàng có giao dịch nh thế nào?
3 Đối với tiền đang chuyển.
Các thử nghiệm kiểm soát đối với tiền đang chuyển tập trung vào việc phâncấp, phân nhiệm cho cán bộ giao nhiệm vụ thực hiện việc chuyển tiền và sự phêchuẩn, xét duyệt hồ sơ thủ tục liên quan đến việc cho phép chuyển tiền của đơn vị.Thể thức và nội dung về khảo sát KSNB đối với tiền đang chuyển là :
Khảo sát đối với việc phân công ngời chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ vàthực hiện quy trình công việc của ngời đó có dảm bảo quy định về quản lý vốnbằng tiền hay không ?
Trang 14Khảo sát các quy định liên quan tới khảo sát và thực hiện kiểm soát, phêduyệt các hồ sơ, thủ tục liên quan đến chuyển tiền ( hồ sơ thanh toán uỷ nhiệmthu, uỷ nhiệm chi ) có đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ và tỉ mỉ hay không ?
II-Các thử nghiệm cơ bản đối với chu trình kiểm toán Vốn bằng tiền:
Sau khi đã đợc tiến hành đánh giá RRKS và thực hiện các thủ tục vềKSNB,KTV phải nhận biết về những đặc điểm của HTKSNB có thể làm tăng khảnăng gian lận Trên cơ sở đó KTV sẽ mở rộng phạm vi kiểm toán VTB (TM,TGNH, TĐC) và chú trọng vào những khảo sát về nghiệp vụ để phát hiện nhữngsai sót khả dĩ và gian lận để tăng thêm những bằng chứng có tính thuyết phục hơncho những kết luận của doanh nghiệp
1.Kiểm tra chi tiết đối với tiền mặt.
Việc kiểm tra chi tiết đối với tiền mặt cần bám sát các mục tiêu kiểm toán
đặc thù sau:
Biểu 1: Bảng kiểm tra chi tiết đối với tiền mặt
( Trang bên)
Trang 15
-16-2 Kiểm tra chi tiết TGNH:
Mục tiêu kiểm toán Các thủ tục kiểm tra chi tiết
Các khoản thu- chi
sổ kế toán liên quan
• Đối chiếu, kiểm tra giữa các số liệu số các tiền mặt với sổnhật ký ( nhật ký chung, nhật ký thu chi ) hoặc các bảng tổnghợp chứng từ ghi sổ
• Đối chiếu giữa sổ cái tiền mặt, sổ nhật ký với các chứng từthu chi, các chứng từ minh chứng cho các nghiệp vụ thu-chi
có sự bỏ sót, trùng lặp nghiệp vụ thu- chi hay không?
• Đối chiếu ngày tháng của nghiệp vụ thu- chi với ngày lậpphiếu thu chi với ngày ghi sổ kế toán
• Kiểm kê tiền mặt sau đó đối chiếu với số liệu trên sổ quỹ củathủ quỹ và sổ kế toán tiền mặt.Đối chiếu với ngày ghi sổ nộptiền vào ngân hàng với số liệu của ngân hàng
Đánh giá và đo lờng
• Đối chiếu số liệu phát minh thu chi giữa tài khoản tiềnmặt(sổ cái) với số liệu tài khoản đối ứng liên quan
• Đối chiếu giữa số liệu số d,số phát sinh trên sổ quỹ với sốliệu trên sổ kế toán,đối chiếu các số liệu trên nhật ký thu-chi với
sổ cái tài khoản tiền mặt
• Tính toán lại số phát sinh,số d tổng hợp trên sổ cái
• Rà soát việc tính toán các khoản ngoại tệ đợc quy đổi theo tỷgiá công bố hàng ngày có đúng không Đối chiếu với ngoại tệ vớitiền VN hoạch toán trên sổ kế toán tiền mặt có phù hợp không?
• Xem xét, đối chiếu việc cộng dồn chuyển sổ sang trang cóchính xác và đầy đủ hay không
Trình bày và khai báo
• Kiểm tra các biên bản hợp đồng mua bán, đại lý về cáckhoản giảm giá, chiết khấu, hoa hồng hoạc các hợp đồng đi vay,cho vay tiền mặt
• Xem xét và kiểm tra các chế độ thu chi tiền mặt đã thoảthuận với ngân hàng
• Xem xét lại BCTC để đảm bảo các khoản tiền mặt đều đợccông khai đầy đủ
Trang 16Việc kiểm tra chi tiết TGNH cũng cần tuân theo mục tiêu kiểm toán đặc thù sau:
• Các khoản tiền gửi ngân hàng trên Báo cáo tài chính đều có căn cứ hợp lý
• Các nghiệp vụ liên quan đến TGNH đều đợc phản ánh và ghi chép đầy đủtrên sổ kế toán
• Các nghiệp vụ thu- chi tiến gửi ngân hàng đều đợc thanh toán kịp thời vàghi sổ đúng lúc
• Tính chính xác về kỹ thuật tính toán, hạch toán các khoản về TGNH đã đợcphản ánh trên BCTC
• Sự đánh giá đúng đắn các khoản TGNH nhất là ngoại tệ,vàng bạc,đá quý
• TGNH đợc công khai trình bày hợp lý, đầy đủ trên BCTC
Thông thờng các thủ tục kiểm tra chi tiết với TGNH là giống với tiền mặt.Nhng có một số thủ tục riêng biệt đối với tiền gửi ngân hàng sau đây mà KTV cầnthực hiện :
• Lập bảng kê chi tiết về TGNH và đối chiếu với số chi trong sổ cái, đốichiếu với số liệu của NH xác nhận
• Kiểm tra việc quy đổi ngoại tệ và việc tính giá đối với vàng, bạc, đá quý giữtại Ngân hàng
• Kiểm tra việc tính toán,khoá sổ kế toán tài khoản TGNH thông qua việcyêu cầu đơn vị cung cấp số phụ (hoặc các bảng sao kê) của Ngân hàng gửicho đơn vị ở khoảng thời gian trớc và sau ngày khoá sổ để đối chiếu với sốliệu trên sổ của đơn vị nhằm phát hiện chênh lệch và tìm nguyên nhân(nêu có)
• Gửi thử để xác nhận số d tài khoản TGNH vào thời điểm khoá sổ
Cùng với nội dung đề nghị xác nhận số d TGNH, KTV cũng xin ý kiến vềcác thông tin liên quan khác:
+ Số d của mọi tài khoản của đơn vị tại Ngân hàng
+ Các giới hạn của việc sử dụng TGNH
+ Mức lãi suất ( các khoản tiền gửi có lãi )
+ Các khoản khác cầm cố, hế chấp,mở th tín dụng
• Khảo quá trình chuyển khoản :
Trong trờng hợp TGNH của đơn vị đợc chuyển từ Ngân hàng này sangNgân hàng khác hay chuyển khoản giữa các tài khoản trong nội bộ của Công ty,Tổng công ty rất khó đảm bảo quá trình đó đợc thực hiện hợp lý, đúng đắn Thủ
tục này gọi là thủ thuật “Kitting“ vào gần ngày khoá sổ để lập BCĐKT.
Phát hiện thủ thuật Kitting:
Trang 17
-18-Liệt kê tất cả các nghiệp vụ các khoản giữa các ngân hàng trong một vài ngàytrớc và sau ngày khoá sổ và đối chiếu với tài khoản có liên quan Việc khảo sátnày có thể phát hiện đợc sự che dấu của sự biển thù rằng việc ghi chép không
đúng ngày và tài khoản có quan hệ
Ví dụ : Thực hiện một nghiệp vụ chuyển tiền vào cuối kỳ từ một ngân hàng
này sang một ngân hàng khác nhng chỉ hạch toán ghi trên TGNH đến mà cha ghigiảm ngay ở ngân hàng chuyển khoản đi
3 Kiểm tra chi tiết tiền đang chuyển.(TĐC)
Công việc thực hiện kiểm tra chi tiết TĐC chủ yếu tiến hành nh sau :
• Lập bảng kê danh sách của khoảm chuyển tiền liên NH cho tất cả tài khoảnliên quan để kiểm tra: Séc, uỷ nhiệm thu chi đặc biệt vào những ngày năm trớc và
đầu năm sau.Nhằm xem xét các khoản tiền đó có đợc phản ánh chính xác haykhông? có đúng nội quy,quy định với chế độ tài chính hay không?
• Tính toán và đối chiếu, kiểm tra với các khoản ngoại tệ đợc quy đổi và ghi
sổ kế toán trong kỳ cũng nh còn lại cuối kỳ (tại thời điểm lập BCTC)
• Kết hợp việc khảo sát đối với tiền mặt và TGNH về nghiệp vụ và số d tàikhoản để xem xét tính hợp lý, trung thực của các nghiệp vụ và số d có kiên quan
đến TĐC
• Kiểm tra việc tính toán,khoá sổ kế toán tài khoản tiền đang chuyển (TK113) đảm bảo sự tổng hợp đúng kỳ cũng nh tính chính xác, hợp lý của việc quy
đổi ngoại tệ
Các thủ tục kiểm toán mà KTV thực hiện trên đã phát hiện ra các gian lận
và sai sót trong phần mẫu mà KTV điều tra Bằng phơng pháp nghiệp vụ KTVphát hiện đợc tổng múi sai phạm trong khoản mục Từ đó KTV so sánh với mứctrọng yếu đợc xác định ở bớc chuẩn bị kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán QT (ISA) số 300 – Tính trọng yếu trong kiểm toán
“ Khi đánh giá trình bày hợp lý BCTC,chuyên gia kiểm toán phải đánh giáxem liệu tổng tất cả các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán nhng cha đợcsữa chữa có trở thành một sai sót trọng yếu hay không? ” (2)
Từ việc xem xét đó KTV xem xét lại để có ý kiến kiểm toán cho toàn bộcuộc kiểm toán BCTC và đợc tác giả trình bày theo phần dới đây
(2): CMKT quốc tế-Số300: Tính trọng yếu trong kiểm toán
Trang 19Phần II Thực trạng kiểm toán chu trình vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tàI chính do AASC thực hiện.
A-Giới thiệu chung về AASC:
I Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) là một doanhnhgiệp nhà nớc thuộc Bộ tài chính hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kế toánkiểm toán và t vấn tài chính Ngày 13 tháng 5 năm 1991 Chủ Tịch Hội Đồng BộTrởng nay là Thủ tớng Chính Phủ ra Quyết định số 164 TC-QĐ /TCCB thành lậpCông ty Dịch vụ Kế toán (ASC) Do sự phát triển của nền kinh tế đòi hỏi ngàycàng phong phú về các dịch vụ Kế toán, Kiểm toán, và các dịch vụ Tài chínhkhác,ngày14/9/1993, Bộ Trởng Bộ Tài chính có Quyết định số 639TC/QĐ/TCCB
bổ sung thêm dịch vụ kiểm toán cho Công ty và đổi tên Công ty thành Công tyDịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Tên giao dịch quốc tế:Auditing
&Accounting Financial Consultancy Service Company gọi tắt là AASC Đây làmột trong hai tổ chức hợp pháp đầu tiên và lớn nhất của Việt Nam hoạt động tronglĩnh vực t vấn về Tài chính, Kế toán và Kiểm toán Công ty hoạt động theo giấychứng nhận số 109157 ngày 29/4/1993 do Trọng tài kinh tế Hà Nội cấp
-Trụ sở chính của Công ty : số 01-Lê Phụng Hiểu-Hoàn Kiếm-Hà Nội
Sau khi chính thức đi vào hoạt động, Công ty đã mở rộng phạm vi hoạt độngnhanh chóng với sự ra đời lần lợt của các chi nhánh và văn phòng đại diện Cụthể:
-Tháng 3/1992: Chi nhánh đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh đợc thành lập
- Tháng 4/1993: Các chi nhánh Vũng Tàu, Đà Nẵng lần lợt đợc thành lập -Tháng 3/1995: Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đã tách ra thành lậpCông ty Kiểm toán Sài Gòn(AFC) Cũng thời gian này chi nhánh của Công ty ở
Đà nẵng sát nhập với một chi nhánh của VACO thành lập Công ty kiểm toán ASC
-Tháng 4/1995: Chi nhánh tại Thanh Hoá chính thức đợc thành lập và đivào hoạt động
-Tháng 2/1996: Chi nhánh tại Quảng Ninh đợc thành lập
-Đầu năm 1998, Văn phòng đại diện tại Hải Phòng đợc thành lập
Trớc nhu cầu của thị trờng, tháng 3/1997, Công ty thành lập lại văn phòng đạidiện tại Thành phố Hồ Chí Minh và đến tháng 4/1998, văn phòng đã đợc nâng cấpthành chi nhánh
Nh vậy trải qua gần 10 năm hoạt động hiện nay Công ty có một trụ sởchính, bốn chi nhánh và một văn phòng đại diện
Trang 20Đối với dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, cơ cấu khách hàng trongnhững năm gần đây của Công ty đợc thể hiện nh sau:
1-Doanh nghiệp nhà nớc :chiếm 30%-35%(đặc biệt là các Tổng công ty 91)
90-2-Doanh nghiệp có vốn đâu t nớc ngoài, các dự án hoạt động hợp tác kinhdoanh chiếm 20%-25%
3-Đơn vị hành chính sự nghệp: 10%
4-Các dự án xây dựng cơ bản: >20%
Về các dịch vụ của Công ty :
Ban đầu Công ty chỉ có duy nhất dịch vụ kế toán bao gồm các công việc:
đăng ký chế độ kế toán, hớng dẫn lập sổ sách và báo cáo thì đến nay AASC đã và
đang cung cấp cho khách hàng nhiều loại hình dịch vụ có chất lợng cao trong đócác dịch vụ về Kiểm toán chiếm tỷ lệ lớn nhất và là một trong các dịch vụ truyềnthống mà Công ty cung cấp bao gồm:
-Kiểm toán Báo cáo tài chính
-Kiểm toán hoạt động dự án
-Kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB
-Kiểm toán xác định vốn góp liên doanh
-Giám định tài liệu kế toán, tài chính
Dịch vụ t vấn Kế toán: một trong các dịch vụ truyền thống trong các
dịch vụ mà Công ty cung cấp bao gồm:
- Hớng dẫn áp dụng chế độ kế toán- Tài chính
- Xây dựng các mô hình bộ máy- tổ chức chứng từ kế toán
- Mở, ghi sổ kế toán, lập các Báo cáo tài chính
- Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán
Dịch vụ T vấn Tài chính và Thuế:
- T vấn về thuế
- T vấn quyết toán tài chính và quyết toán vốn đầu t
- Hớng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh
- T vấn về giá tài sản
- Soạn thảo các phơng án đầu t
- T vấn soạn thảo hồ sơ xin cấp phép đầu t
- T vấn cổ phần hoá, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp
Đào tạo cán bộ và ứng dụng tin học
Trang 21
-22 Tổ chức các khoá học bồi dỡng Kế toán trởng, bồi dỡng nghiệp vụ kếtoán, Kiểm toán nội bộ, quản trị doanh nghiệp, ứng dụng tin họctrong công tác kế toán
- Cung cấp các văn bản pháp qui, các thông tin kinh tế-tài chính, sổsách, biểu mẫu, chứng từ
- Hỗ trợ tuyển dụng nhân viên
- Cung cấp và hớng dẫn sử dụng phần mềm kế toán
II-Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán ( AASC):
Theo Quyết định 556/1998/QĐ-BTC, Bộ máy tổ chức của Công ty Dịch vụ T vấnTài chính Kế toán và Kiểm toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức quản lý của AASC
III-Nhận xét :
Công ty Dịch Vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán là một trong nhữngCông ty kiểm toán độc lập lớn mạnh nhất ở Việt nam Công ty ra đời vào nhữngnăm đầu tiên khi mà ngành Kiểm toán bắt đầu đi vào hoạt động ở Việt Nam Từ
đó có thể thấy đợc kinh nghiệm, bề dày lịch sử hoạt động và trởng thành của Công
ty Công ty có một số lợng khách hàng rất lớn, chất lợng dịch vụ cung cấp chokhách hàng cao và hết sức đa dạng và nó đợc thể hiện thông qua thị phần củakhách hàng Đội ngũ nhân viên của Công ty hết sức năng động, nhiệt tình, nắm
án
Phòng kiểm toán XDCB
Phòng t vấn và bồi d ỡng nghiệp vụ
Phòng kinh doanh tiếp thị
GĐ (tr ởng phòng) chi nhánh, văn phòng
đại diện
Phòng kiểm toán
Phòng HC- TH
Phòng ban khác
Bộ phận kế toán
Trang 22vững kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và đợc khách hàng tín nhiệm đã góp phầnlàm cho hoạt kinh doanh của Công ty có hiệu quả cao
B-Thực trạng kiểm toán chu trình vốn bằng tiền trong kiểm
toán Báo cáo tài chính do AASC thực hiện
Thực hiện công việc kiểm toán chính là hoạt động mà AASC cung cấp dịch
vụ kiểm toán cho khách hàng của mình dựa trên cơ sở “Hợp đồng kiểm toán“
đ-ợc ký kết giữa AASC và khách hàng Hợp đồng này tuân theo hệ thống Chuẩnmực kiểm toán Việt nam – chuẩn mực 210: “ Hợp đồng kiểm toán ”
Trong phần nghiên cứu này tác giả xin đa ra công việc mà AASC cungcấp cho hai doanh nghiệp A và X và cả A và X đều là khách hàng thờng xuyên củaAASC (Tác giả xin đợc phép gọi tắt nh vậy vì tuân thủ nguyên tắc bảo mật trongkiểm toán).Tác giả chỉ chủ yếu tập trung vào phần công việc kiểm toán mà AASCthực hiện đối với doanh nghiệp A là nhiều hơn vì khuôn khổ và nội dung của bàiviết
Và hợp đồng kiểm toán mà AASC kí kết với doanh nghiệp A bao gồmnhững nội dung cơ bản sau :
- Số hiệu, ngày, tháng, năm, mà hợp đồng đợc kí kết
- Tên, địa chỉ, mã số tài khoản của hai bên
- Nội dung dịch vụ : Đó là AASC cung cấp dịch vụ Kiểm toán Báo cáotài chính cho niên độ kế toán vào ngày 31/12/2001
- Chuẩn mực và luật định:Đó là dựa trên Chuẩn mực kiểm toán Việtnam, Chuẩn mực kiểm toán quốc tế đợc thừa nhận ở Việt nam
- Trách nhiệm và quyền hạn của các bên
Bên A: ( Khách hàng ): Chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các báo
cáo tài chính, các thông tin cho bên B ( AASC) Lu giữ quản lý chứng từ, sổsách, báo cáo tài chính một cách an toàn và bí mật Chịu trách nhiệm về cáctài liệu đã cung cấp và cử nhân viên cùng tham gia công việc với bên B
Bên B: ( AASC ) :Phải luôn luôn tuân thủ chuẩn mực kiểm toán trong khi thực
thi công việc,xây dựng và thông báo cho bên A về nội dung,kế hoạch kiểmtoán Thực hiện kiểm toán theo đúng nguyên tắc độc lập, bí mật,khách
quan Cử đội ngũ nhân viên có năng lực và trình độ thực hiện công việc
kiểm toán
- Giá phí của dịch vụ cung cấp
- Phơng thức thanh toán
- Thời gian thực hiện ( hoàn thành)
- Các cam kết về các điều khoản khác vv
Đối với khách hàng X thì AASC cũng tiến hành tơng tự nh vậy
Trang 23
-24-Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, công ty kiểm toán(AASC) bắt đầu đivào việc thực hiện công việc kiểm toán theo đúng trình tự sau :
Bớc 1: Tìm hiểu về khách hàng
Bớc 2 : Lập kế hoạch kiểm toán.
Bớc 3 : Thực hiện kiểm toán
Bớc 4 : Hoàn thành (kết thúc) cuộc kiểm toán
Sau đây là quá trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền mà AASC thựchiện đối đối với doanh nghiệp A và X cho cuộc Kiểm toán Báo cáo tài chính choniên độ kết thúc ngày 31/12/2001 nh sau :
I-Tìm hiểu khách hàng ( doanh nghiệp A và X )
Trong bất cứ một cuộc Kiểm toán Báo cáo tài chính nào, để thực hiện đạtchất lợng và hiệu quả thì công việc đầu tiên và không bao giờ thiếu đợc của Công
ty kiểm toán đó chính là tìm hiểu về khách hàng của mình
Việc tìm hiểu khách hàng nhằm mục đích thu thập, cung cấp các thông tincần thiết cho việc mô tả đặc điểm của Công ty khách hàng, từ đó đa ra bớc đánhgiá tính trọng yếu, rủi do về khách hàng
Do đợc thực tập tại Phòng Kinh doanh –Tiếp thị nên tác giả đã phần nàothấy rõ đợc quá trình này đợc thực hiện nh thế nào? Về cơ bản thì đó là các côngviệc mà KTV vẫn phải thu thập ở doanh nghiệp Và đối với A, đó là :
-Nghành nghề kinh doanh của khách hàng, quy mô của khách hàng
-Giấy phép đăng kí kinh doanh, hợp đồng kiên doanh liên kết ,
-Đặc điểm riêng có của doang nghiệp
-Uy tín của doang nghiệp so với các doang nghiệp khác trên thị trờng
-Các mối quan hệ của khách hàng
Kiểm toán viên thu thập các thông tin trên thông qua các cuộc phỏng vấnthị sát về buổi gặp gỡ với Ban giám đốc và các phòng ban của Công ty kháchhàng:
Vì A là một doanh nghiệp liên doanh, hơn nữa đây lại là một khách hàng ờng xuyên của công ty AASC cho nên khi tiến hành tìm hiểu thì KTV lật lại hồ sơkiểm toán năm trớc, đồng thời xem xét các biến dộng của môi trờng xung quanh,tiến hành phỏng vấn đối với Ban giám đốc để thấy rõ hơn về tình hình hoạt độngkinh doanh của Công ty
Các thông tin mà các KTV thu đợc về công ty A có thể khái quát nh sau:
-Doanh nghiêp A là Công ty liên doanh giữa Việt Nam và nớc ngoài
-Ngành nghề kinh doanh chính : sửa chữa, bảo dỡng và cung cấp phụ tùng
xe máy
-Doanh nghiệp A đợc thành lập theo quyết định của Uỷ ban nhà nớc về hợptác và đầu t (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu t)
Trang 24-Thời hạn hoạt động của công ty là 15 năm kể từ ngày cấp giấy phép thànhlập
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của công ty A nh sau :
Đi sâu nghiên cứu vào từng chức năng ,nhiệm vụ ,kiểm toán viên nhận thấy
•Ban giám đốc : gồm 1 Tổng giám đốc ,hai Phó Tổng giám đốc
- Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về toàn bộ tình hình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
- Một Phó Tổng giám đốc ngời Việt Nam phụ trách các phòng banchức năng, thực hiện những công việc do giám đốc uỷ nhiệm
- Một Phó Tổng giám đốc ngời nớc ngoài với chức năng chính là thựchiện công tác đối ngoại, liên kết giữa Việt Nam và nớc ngoài, cũng nh cungcấp phụ tùng từ nớc ngoài về
•Phòng kế hoạch : có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
•Phòng tổ chức : Phụ trách giải quyết các công tác hành chính nh: công văn
đến và công văn đi ,quản lí đội ngũ cán bộ công ty, xắp xếp và quản lý nhânsự
•Phòng vật t : -Chịu trách nhiệm tìm kiếm nguồn hàng và cung ứng kịp thời
về nhu cầu vật t của doanh nghiệp, đảm bảo cho tiến dộ kinh doanh củadoanh nghiệp
-Thờng xuyên đối chiếu về tình hình nhập- xuất- tồn vật t theo
Trang 25Tất cả các phòng trên đều có trởng phòng, phó phòng để chịu trách nhiệm quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trớc BGĐ
Đối với công ty X, KTV thu thập đợc các thông tin nh sau:
-Công ty X là một doanh nghiệp nhà nớc
-Đợc thành lập theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ và quyết định của
Bộ trởng Bộ quốc phòng về việc phân định loại hình doanh nghiệp trong quân đội
-Ngành nghề hoạt động chính của công ty là : xếp dỡ hàng hoá, dịch vụcảng biển kho bãi và một số dịch vụ bổ xung hỗ trợ khác.(thu tiền bán vé vàocảng cho xe vào cảng, thu dịch vụ căng tin…)
Sơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty X
• Ban giám đốc: chịu trách nhiệm chung về hoạt động kinh doanh của
công ty và đợc sự trợ giúp của các phó giám đốc cũng nh các phòng ban
• Phó giám đốc: gồm hai phó giám đốc, thay mặt giám đốc phụ trách tình
hình của công ty dới sự uỷ quyền của giám đốc Tham mu cho giám đốc trong việc thực hiện các quyết định trong hoạt động kinh doanh của công ty
• Phòng quản lý công trình: Lập kế hoạch trình giám đốc duỵet chủ trơng
đầu t, nâng cấp và cải tạo các công trình Lập dự trù mua sắm vật t, nhậnvật t theo dự toán và theo tiến độ thi công, quyết toán vật t thực nhận vớiphòng vật t
• Phòng tài chính- kế toán: thống nhất với phòng vật t về danh mục quản
lý vật t chứng từ và tổ chức hạch toán vật t
Quy định và phân công bộ phận lập chứng từ và phơng pháp xác địnhgiá vật t nhập- xuất- tồn Kiểm tra báo giá vật t, thanh toán tiền hàng theo giá trị hợp đồng mua-bán vật t đã ký Theo dõi chặt chẽ công nợ vớinhà cung cấp có bán vật t cho đơn vị và các bộ phận khác trong nội bộ Thanh toán giá trị của tiền sửa chữa, bảo dỡng trực tiếp Thờng xuyên
đối chiếu với kế toán ở phòng vật t về tình hình nhập- xuất-tồn kho định kỳ
Ban giám đốc
Phòng quản lý
công trình chính- kế toán Phòng tài Phòng tổ chức hành chính Phòng(ban) vật t
Trang 26• Phòng tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm giải quyết các công việc
nh: tổ chức nhận và gửi các công văn đến và đi, tổ chức sắp xếp lao độngtiền lơng cũng nh việc mua sắm các văn phòng phẩm, đồ dùng…
• Phòng(ban) vật t: thực hiện việc cân đối số lợng vật t tồn kho trên cơ sở
các kế hoạch mua sắm vật t của các phòng có liên quan Chịu trách nhiệm trớc Ban giám đốc về quy cách, số lợng, chủng loại, chất lợng và giá cả các loại vật t Mở sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết để theo dõi các loại vật t nhập- xuất-tồn Kiểm tra và quyết toán vật t sử dụng
Qua việc thu thập các thông tin thu đợc về khách hàng giúp KTV có đợcnhững hiểu biết về tình hình kinh doanh, cơ cấu tổ chức, sự phân công phân nhiệmtrong cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty khách hàng
Công việc tiếp theo mà KTV cần phải làm rõ là khách hàng thuê Công tykiểm toán thực hiện dịch vụ với mục đích để làm gì?
Khi tiến hành kiểm toán đối với doanh nghiệp A và X, KTV nhận thấy đợcmục tiêu mà khách hàng đặt ra là:
Xác minh tính có thật và hợp lý của các số liệu, thông tin trên BCTC của đơnvị
Các quy định của nhà nớc, chế độ, các điều lệ của Doanh nghiệp có đợc chấphành và thực hiện đúng hay không?
Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc
Về tình hình quản lý vốn và tài sản
Tình hình trích lập và sử dụng các quỹ
Việc lập ghi chép, bảo quản, sử dụng và lu giữ chứng từ sổ sách kế toán
Việc hạch toán doanh thu-chi phí có đầy đủ và đúng quy định do cơ quan nhànớc có thẩm quyền đề ra hay khộng?
♦ Riêng đối với A thì KTV còn nhận thấy ngoài các mục tiêu trên thì BGĐ của Aquan tâm đến doanh thu và việc phân chia các khoản lãi, lỗ ra sao?
Thông qua việc xác định mục tiêu kiểm toán của khách hàng KTV sẽ tiếnhành sắp xếp các bớc công việc sao cho hợp lý, tiết kiệm chi phí, các thông tin thuthập đợc có độ tin cậy cao
Ngoài ra KTV cũng cần phải xác định những rủi ro khách quan mà doanhnghiệp có thể sẽ gặp phải và có thể sắp gặp trong tơng lai Mỗi một doanh nghiệpkhi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì điều không thể tránh khỏi là gặpphải những rủi ro trong quá trình kinh doanh, các rủi ro này có thể là: rủi ro sảnxuất, rủi ro thị trờng, rủi ro hoả hoạn-lũ lụt thiên tai, rủi ro về môi trờng pháp luậtchính trị, rủi ro về công nghệ Và nh vậy khi thực hiện kiểm toán KTV cần phải
Trang 27
-28-xác định đợc những rủi ro mà doanh nghiệp sẽ gặp phải Từ đó KTV dự tínhnhững rủi ro này ảnh hởng tới BCTC nh thế nào? tới những khoản mục nào?
Những rủi ro trên theo AASC không phải lúc nào nó cũng tạo ra nhữngsai sót Tuy nhiên để có những nhận xét chính xác về những rủi ro ảnh hởng đếnBCTC của doanh nghiệp hay không thì KTV cần phải có những cuộc trao đổi vớiBGĐ về những rủi ro và đề ra những biện pháp để đối phó giải quyết
Đối với A sau khi tìm hiểu ngành nghề kinh doanh, KTV nhận thấy rằngCông ty có thể gặp một số khó khăn trong việc bảo quản “Vật t” có thể bị han rỉ,khô dầu hoặc có thể do hàng hoá của Trung quốc, Hàn quốc tràn ngập thị trờng,hợp với túi tiền của ngời Viêt Nam hoặc rủi ro theo mùa vụ kinh doanh hay tìnhhình lũ lụt ảnh hởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.Còn đối vớidoanh nghiệp X thì KTV nhận thấy các rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải là: khókhăn trong việc bốc dỡ hàng hoá nếu nh có bão lụt, thiên tai xảy ra làm ảnh hởng
đến doanh thu của công ty Chính vì vậy cần phải đa ra những giải pháp để giảiquyết vấn đề là: xây dựng mới cơ sở vật chất vững chắc, tránh ẩm để có thể chống
đỡ tốt những hậu quả do lũ lụt, hạn hán gây ra, thờng xuyên tiến hành bảo quảnvv Do đó mà KTV cho rằng tuy là những vấn đề mang tính nghiêm trọng nhngchúng không ảnh hởng đến BCTC
Giai đoạn tìm hiểu khách hàng đã giúp cho KTV nhận thấy đợc rõ vềtình hình chung của doanh nghiệp: về tình hình kinh doanh, cơ cấu bộ máy tổchức, mục tiêu và rủi ro kiểm toán mà doanh nghiệp gặp phải Để từ đó giúp choKTV tiến hành “Lập kế hoạch kiểm toán” đợc chu đáo, cụ thể, chính xác, giúpcho cuộc kiểm toán tiến hành thành công, có hiệu quả, tiết kiệm đợc thời gian vàchi phí
II-Lập kế hoạch kiểm toán:
Lập kế hoạch kiểm toán tại doanh nghiệp A và X gắn liền với sự hiểu biếtcủa KTV về khách hàng, với những mục tiêu kiểm toán cụ thể Khi lập kế hoạchAASC đa ra các bớc công việc sau:
1-Xác định mục tiêu kiểm toán trọng yếu:
AASC xác định mục tiêu kiểm toán trọng yếu trong trờng hợp rủi ro tiềmtàng là cao và cơ sở dẫn liệu của BCTC đòi hỏi mức độ đánh giá cao hơn hoặckhó có thể thu thập bằng chứng hay áp dụng các thủ tục kiểm toán để phát hiện.Tại A và X thì AASC đều tập trung vào các khoản mục nh : vốn bằng tiền, TSCĐ,doanh thu, chi phí, công nợ, hàng tồn kho, thuế…
2-Đánh giá chung về HTKSNB:
*Ban giám đốc:
Trang 28KTV tiến hành đánh giá xem liệu BGĐ là những ngời thực sự có năng lựclãnh đạo hay không? giám nghĩ, giám làm giám chịu, có ý thức học hỏi, trình độ,
sự cầu tiến, xuất thân ra sao? Tại A kiểm toán viên nhận thấy:
Ban giám đốc của doanh nghiệp A gồm một Tổng giám đốc, hai Phó tổnggiám đốc đều là những ngời xuất thân từ những sinh viên của các trờng đại họcthuộc khối ngành kinh tế và kỹ thuật cơ khí Họ có năng lực, đều có ý thực cầutiến, có năng lực quản lý cao Họ điều hành các nhân viên của mình một cách độclập, khách quan
*Về bộ máy kế toán, KTV nhận thấy :
Kiểm toán viên xem xét vào nhiêm vụ, chức năng của từng ngời, mốiquan hệ của họ trong bộ máy của Công ty với Ban giám đốc ra sao? Xem xét sựphân công, phân nhiệm, việc tổ chức ghi sổ hạch toán có đúng theo nề nếp qui
định của Công ty, Nhà nớc hay không? Sau khi tìm hiểu, KTV nhận định nh sau :
Bộ máy tài chính kế toán của doanh nghiệp A là khá lớn, trong đó bao gồm:
+Kế toán tổng hợp :
-Giúp kế toán trởng thực hiện các công việc hàng ngày
-Tổng hợp số liệu, hớng dẫn nghiệp vụ cho các kế toán viên
Trang 29-30-Tiến hành tơng tự đối với doanh nghiệp X thì KTV cũng thu thập đợccác thông tin nh tại A nhng có một số điểm khác biệt sau:
-Ban giám đốc: gồm 1 Giám đốc và hai Phó giám đốc xuất thân từnhững ngời lính từng chiến đấu ở các chiến trờng trở về, họ cũng đãtốt nghiệp ở các trờng khối kinh tế và kỹ thuật
-Họ điều hành các công việc của doanh nghiệp một cách khách quan,chính trực
Thông qua việc tìm hiểu này, KTV có những nhận xét bộ máy tổ chức kếtoán tài chính của hai doanh nghiệp Đây là bộ máy hoạt động tốt, Kế toán trởng
và kế toán viên đều là những ngời có năng lực làm việc trình độ đại học trở lên,
Kế toán tiền mặt và thủ quĩ độc lập Đảm bảo đúng nguyên tắc phân công phânnhiệm rõ ràng Công tác hạch toán, ghi sổ đợc thực hiện thờng xuyên, đầy đủ, kịpthời Hệ thống chứng từ sổ sách rõ ràng đầy đủ, sắp xếp lu giữ ở những nơi tốt,thuận tiện cho quá trình theo dõi, kiểm tra và thanh tra
Để tiến hành công việc trên thì KTV thực hiện thông qua các cuộc phỏngvấn, xem xét hệ thống các văn bản, chứng từ -sổ sách của doanh nghiệp
Bên cạnh việc xem xét bộ máy tài chính kế toán, KTVcòn thu thập nhữngvấn đề liên quan đặc biệt khác nh :
*Các qui định về chế độ hạch toán kế toán
*Những luật định có liên quan tới Báo cáo tài chính
*Hợp đồng liên doanh liên kết
*Niên độ kế toán
*Các văn bản liên quan đến nội bộ hoạt động của Công ty
Và tại doanh nghiệp A, KTVcho ta thấy đợc những gì mà họ cần thông tinthêm để thực hiện việc kiểm toán là :
-Doanh nghiệp A áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định1141TC/CĐKT ngày 1/1/1995 của Bộ Tài chính
-Niên độ kế toán ngày 31/1 đến ngày 31/12 năm dơng lịch
-Hình thức sổ kế toán : Chứng từ ghi sổ
-Báo cáo tài chính của Công ty đợc soạn thảo tuân theo qui của Bộ Tàichính,gồm:
+Bảng cân đối kế toán
+Báo cáo kết quả kinh doanh
+Bản thuyết minh Báo cáo tài chính
-Đơn vị tiền tệ :đơn vị tiền tệ sử dụng trong Báo cáo tài chính và sổ kế toán
của doanh nghiệp là : Việt Nam đồng
-Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ :
Trang 30+Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng Đôla Mỹ đợc chuyển đổi thành
đồng Việt Nam theo tỉ giá thực tế do Ngân hàng nhà nớc Việt nam công bố tạithời điểm phát sinh
+Các khoản chênh lệch tỉ giá phát sinh trong kỳ kế toán vào đợc ghi vàochi phi (thu nhập) của hoạt động tài chính trong kỳ
+Cuối niên độ kế toán số d của các tài khoản tiền và công nợ, doanh thu,chi phí có gốc bằng Đôla Mỹ đợc chuyển đổi thành đồng Việt nam theo tỷ giábình quân Liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nớc Việt nam công bố vào tàikhoản 413 ( chênh lệch tỉ giá)
Đối với doanh nghiệp X thì KTV cũng tiến hành tơng tự và cũng cho kết quả
nh trên nhng bên cạnh đó còn có một số thông tin nh:
-Giải trình của Ban giám đốc về chính sách kế toán
-Các văn bản về các lần vổ xung mua Vật t để tiến hành kinh doanh
-Các quy định trong việc bốc dỡ cảng biển
KTV phỏng vấn và yêu cầu BGĐ cung cấp những văn bản quy định nội
bộ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, điều lệ của doanhnghiệp, KTV thu đợc :
Tại A:
• Văn bản về những lần điều chỉnh giá của phụ tùng xe máy Nhật
• Hợp đồng nguyên tắc giữa Công ty và bên liên doanh nớc ngoài về việc quy
định giá bán phụ tùng xe máy
• Các văn bản về việc không tính lãi vay của khoản vay từ nớc ngoài
• Văn bản về việc xác định nguyên nhân chênh lệch giữa sổ sách và kiểm kê(phần phụ tùng)
Tại X:
• Quyết định của Bộ trởng Bộ quốc phòng về việc ban hành “ quy định vềquản lý tài chính đối với các hoạt động có thu tại các đơn vị dự toántrong quân đội ”
• Quyết định của Trởng ban Vật giá Chính phủ về cớc phí đối với cảngbiển
• Quyết định của Trởng ban Vật giá Chính phủ về cớc, phí hàng hải đốivới tàu biển vận chuyển hàng hoá giữa các cảng biển Việt nam
• Quyết định của Giám đốc công ty về cớc phí nội bộ
• Quy định về việc quản lý và hạch toán kế toán-tài chính các hoạt động
có thu tại các đơn vị dự toán trong quân đội của Bộ quốc phòng
• Quy chế hoạt động cỉa Phòng(ban) vật t
Trang 31
-32-• Quyết định về việc sử dụng, quản lý vật t trong nội bộ công ty.
Riêng đối với khoản mục VBT, KTV đã thu thập đợc những thông tin quantrọng nh:
- Các quy định về thu-chi tiền mặt cũng nh các loại Séc ra vào ở các tàikhoản TGNH
- Tiền mặt tại quỹ vào các thời diểm nghiệp vụ phát sinh
- Các thủ tục cần thiết để thực hiện nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Các quy định trên đợc thể hiện rõ trong định mức (kế hoạch chi tiêu) của
đơn vị và trong các hợp đồng kinh tế quan trọng Đây là những thông tin mà KTVcủa AASC rất coi trọng trong khi thực hiện kiểm toán chu trình VBT vì đó lànhững bằng chứng chứng minh cho tính chất ổn định, có căn cứ của các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên quan đến VBT và là cơ sở để thực hiện các thủ tục kiểmsoát
3-Xác định ph ơng pháp tiếp cận để thực hiện kiểm toán:
Tại AASC đa ra 2 phơng pháp tiếp cận kiểm toán đó là:
-Phơng pháp tiếp cận dựa trên hệ thống (Nếu HTKSNB hoạt động có hiệu quả).
-Phơng pháp tiếp cận dựa trên kiểm tra chi tiết (Nếu HTKSB yếu kém).
Trong hai phơng pháp này tuỳ theo vào HTKSNB mà KTV tiến hành sửdụng sao cho có hiệu quả
Nh vậy ta có thể thấy rằng dựa vào HTKSNB của Doanh nghiệp A và X,KTV đánh giá đây là HTKSNB hoạt động hiệu quả và KTV lựa chon cách tiếpcận dựa trên phơng pháp hệ thống
4-Xác dịnh đến nhu cầu của các chuyên gia:
Việc cần phải xác định nhu cầu của các chuyên gia có liên quan đếnnhững nghiệp vụ có tính chất chuyên ngành mà KTV bị hạn chế về kiến thứctrong lĩnh vực mà mình kiểm toán Khi cần đến chuyên gia KTV cân nhắc trên haikhía cạnh sau:
-Tính trọng yếu của khoản mục đợc xem xét và rủi ro tiềm tàng đối vớimục tiêu kiểm toán có liên quan
-Bằng chứng kiểm toán thu thập đối với khoản mục đó
Vậy khi tiến hành kiểm toán đối với doanh nghiệp A do đặc trng ngànhnghề của Công ty là sửa chữa bảo dỡng và cung cấp phụ tùng xe máy cho nên khitiến hành kiểm kê, kiểm tra chất lợng của hàng hoá có liên quan thì KTV cần phải
thuê những chuyên gia trong lĩnh vực cơ khí và điện tử Còn đối với X thì KTV càn phải có sự trợ giúp của các chuyên gia trong lĩnh vực “bảo hiểm“ vì hoạt
đọng kinh doanh của công ty là bốc dỡ hàng hoá, dịch vụ cảng biển
Còn đối với khoản mục VBT, vì cả hai công ty không sử dụng vàng bạc,kim khí quý, đá quý cho nên KTV không cần đến sự giúp đỡ của các chuyên giả
Trang 32trong lĩnh vực này Trên đây là toàn bộ những gì mà KTV cần phải thực hiện khitìm hiểu về khách hàng Sau khi thực hiện xong KTV lập ra chiến lợc kiểm toán
và nội dung của chiến lợc này đợc KTV mô tả đơn giản để chủ yếu ghi lại cáccông việc thực hiện ở trên:
Biểu 2 : chiến lợc kiểm toán của AASC đối với- A
Mục tiêu
kiểm toán
trọng yếu
Thủtục Khảo sát HTKSNB Phơng pháptiếp cận Nhu câu giúpđỡ của các
chuyên giaVốn bằng tiền BGĐ,bộ phận kế toán Hệ thống -
TSCĐ BGĐ,bộ máy kế toán Hệ thống Cơ khí
Vật t BGĐ,bộ máy kế toán
và kho bãi Hệ thống Cơ khí, điệntử
KTV cũng tiến hành tơng tự đối với doanh nghiệp X.
5 Lựa chọn thủ tục kiểm toán thích hợp:
Dựa trên mục tiêu kiểm toán trọng yếu và phạm vi kiểm toán, KTV xác
định những thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm đạt đợc sự hiểu biết toàn diện vềtình hình kinh doanh của khách hàng :
-Kiểm tra HTKSNB, thu thập bằng chứng về tính hữu hiệu của việc thiết kế vàvận hành của HTKSNB
-Thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết bao gồm:
+Thủ tục phân tích
+Kiểm tra chi tiết
nhằm thu thập bằng chứng về cơ sở dẫn liệu tài chính có liên quan tới các mụctiêu kiểm toán liệu có hoàn toàn không có sai sót trọng yếu hay không? Việc ápdụng hai thủ tục này là hoàn toàn dựa vào các nhận định của KTV về sự hiểu biếtcủa mình về tình hình kinh doanh, HTKSNB của khách hàng và phơng pháp tiếpcận kiểm toán đợc xác định trong khâu lập chiến lợc kiểm toán Khi tiến hànhkiểm toán khoản mục VBT, sau khi KTV áp đụng phơng pháp tiếp cận theo hệthống thì KTV đi vào chi tiết đối với khách hàng nh sau:
6.Đánh giá ban đầu về HTKSNB:
KTV đánh giá HTKSNB của A trên các khía cạnh sau:
-Đánh giá rủi ro kiểm soát
-Đánh giá môi trờng kiểm soát
-Trao đổi và thu thập thông tin
-Theo dõi việc thực hiện của HTKSNB
-Xem xét toàn bộ hệ thống KSNB
Do A là khách hàng thờng xuyên của AASC cho nên việc tìm hiểu và đánh giáHTKSNB đã đợc thực hiện qua các năm trớc và năm tài chính này KTV sử dụng
hồ sơ kiểm toán của năm trớc để xem xét HTKSNB xem có thay đổi hay không?
Và đây chính là điều kiện thuận lợi cho KTV khi tiến hành đánh giá, do đó KTV