1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi và đáp án tham khảo thi học sinh giỏi vật lý lớp 9 bồi dưỡng (19)

6 437 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 131,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai vật chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng.. Tính thời gian đi tổng cộng của thuyền.. b Tính công suất toả nhiệt lớn nhất trên biến trở.. Biết rằng mạch đ

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT THANH OAI

TRƯỜNG THCS THANH VĂN

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

(Năm học 2015 - 2016)

MÔN: VẬT LI

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (5 điểm)

a Hai vật chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng Nếu chúng chuyển

động lại gần nhau thì cứ 5 giây khoảng cách giữa chúng giảm 8m Nếu chúng chuyển

động cùng chiều ( độ lớn vậ tóc như cũ) thì cứ sau 10 giây khoảng cách giữa chúng

lại tăng thêm 6m Tính vận tốc của mỗi vật

b Một chiếc thuyền đi từ bến A đến bến B trên một dòng sôn rồi quay về A biết

rằng vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 12km/h Vận tố của dòng nước so với

bờ sông là 2km/h khoảng cách AB là 14 KM Tính thời gian đi tổng cộng của

thuyền

Câu 2 (6 điểm) R1 A R B

Một biến trở có giá trị điện trở toàn phần R= 120Ω

nối tiếp với một điện trở R1 Nhờ biến trở có thể làm thay C

đổi cường độ dòng điện trong mạch từ 0,9A đến 4,5A

a) Tính giá trị của U và điện trở R1

b) Tính công suất toả nhiệt lớn nhất trên biến trở

(Biết rằng mạch điện được mắc vào hiệu điện thế

U không đổi)

Câu 3: (6 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ Biết U = 6V, các

Ampekế và khóa K có điện trở không đáng kể,

R1 = 6Ω; R2 = 4Ω; R4 = 3Ω; R5 = 6Ω

a Khi K mở A1 chỉ 0,5A Tính R3?

b Tính số chỉ của Ampekế khi khóa K đóng?

Câu 4: (3 điểm)

Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m1 = 300g chứa m2 = 2kg nước ở nhiệt độ t1= 300C Người ta thả vào nhiệt lượng kế đồng thời hai thỏi hợp kim giống nhau, mỗi thỏi có khối lượng

m3= 500g và đều được tạo ra từ nhôm và thiếc, thỏi thứ nhất có nhiệt độ t2 = 1200C, thỏi thứ hai có nhiệt độ t3 = 1500C Nhiệt độ cân bằng của hệ thống là t =35 0C Tính khối lượng nhôm và thiếc có trong mỗi thỏi hợp kim Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước và thiếc lần lượt là:

C1 = 900 J/kg.K, C2 = 4200 J/kg.K, C3 = 230 J/kg.K (Không có sự trao đổi nhiệt với môi trường

và không có lượng nước nào hoá hơi).

Hết

-A2

A1

R4 R2

R1

R3

R5

M N

K P

Q

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT THANH OAI

TRƯỜNG THCS THANH VĂN

ĐÁP ÁN THI HỌC SINH GIỎI VẬT LI 9 NĂM HỌC: 2015 – 2016

Câu 1: (5đ)

a Gọi S1, S2 Là quãng đường đi được của các vật

v1,v2 Là vận tốc của hai vật

Ta có: S1 =v1t2 ,

S2= v2t2

Khi chuyển động lại gần nhau độ giảm khoảng cahs của hai vật bằng tổng quãng đường hai vật đã đi :

S1 + S2 = 8 m

S1 + S2 = (v1 + v2) t1 = 8

v1 + v2 =

1

2 1 t

S + S

=

5

8 = 1,6 (1)

- Khi chúng chuyển động cùng chiều thì độ tăng khoảng cách giữa hai vật bằng hiệu quãng quãng đường hai vật đi: : S1 - S2 = 6 m

S1 - S2 = (v1 - v2) t2 = 6

v1 - v2 =

1

2 1 t

S

S

=

10

6 = 0,6 (2) Lấy (1) cộng (2) vế với vế ta được LÊy (1) céng (2) vÕ 2v1 = 2,2

v1 = 1,1 m/s

Vận tốc vật thứ hai : v2 = 1,6 - 1,1 = 0,5 m/s

b Gọi t1 , t2 Là thời gian thuyền xuôi dòng từ A ->B Và ngược

dòng từ B-> A

- Gọi V1 , V2 là vận tốc thuyền trong nước yên và vận tốc dòng

nước

- Ta có t1 = V1 V2

S

+

0,5đ

0,75đ

0,75đ

0,5đ

0, 5đ

Trang 3

- Thay số được t1 + t2 =14 2 2

2 12

12 2

− = 2,4 giê 0,5đ

Trang 4

Câu 2: 6đ

a, Cường độ dòng điện lớn nhất khi con chạy C ở vị trí A,và nhỏ nhất

khi C ở vị trí B của biến trở:

4,5 =

1

R

U

=> 4,5 R1 = U (1) Và 0,9 = R 120

1 +

U

=> 0,9 ( R1 + 120) = U (2) Giải hệ phương trình (1) và (2)

Ta được R1 = 30 (Ω ) ; U= 135 (V)

b) Gọi Rx l à phần điện trở từ A đến C trên biến trở, thì công suât toả

nhiệt trên phần đó bằng :

Px = Rx I2 = Rx ( )2

1

2

x

R R

U

+

Chia cả tử số và mẫu số cho Rx ta được

Px =

1

2 1

2

2R

R R R U

x x

+ + (3)

để Px đạt giá trị cực đại, mẫu số của nó phải cực tiểu, tức

X

R

R2

1 + Rx cực tiểu

Vì tích của hai số hạng

X

R

R2

1 và Rx là hằng số nên ta áp dụng bất đẳng

thức cosi ta được:

X

R

R2

1 + Rx ≥ 2. X

X

R R

R

.

2

1 = 2 R1

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:

X

R

R2

1 + Rx = 2.R1

⇔ 2

1

X

R = 2 R1 Rx

⇔ 900 + 2

X

R = 60 Rx

⇔ 2

X

R - 60 Rx + 900 = 0 Giải ra ta được Rx = R1 = 30 (Ω)

135 2

0,5đ 0,5đ 1đ

0,75đ

0,75đ

0, 75đ

0,75đ

Trang 5

R13 = R1 + R3 = 6 + R3

Rtđ = R4 + + + 5 =

2 13

2

13

R R R

R R

3 + (6 +R3) 4/ (6 +R3+4) + 6 = ++ =

3

3 10

13 114

R

R

12 → R3 = 6Ω

b Khi K đóng, mạch điện có dạng : {[(R1 //R4)ntR2] // R3}nt R5

R14 = R1.R4/ (R1 + R4) = 2 Ω

R124 = R14 + R2 = 2 + 4 = 6 Ω

RAB = R1234 = R124 R3/ (R124 + R3) = 6.6/(6 +6) = 3 Ω

RMN = R1234 + R5 = 3 + 6 = 9 Ω

Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính bằng số chỉ của A1

Ia1 = UMN/RMN = 6/9 = 2/3A

*Tai nút A : Ia1 = Ia2 + I4 → Ia2 = Ia1 – I4 (1)

Ia1= I5 = 2/3A, U5 = I5.R5 = 6 = 4V

UAB = UMN - U5 = 6 – 4 = 2V

I14 = I2 = = = A

U14 =I14 R14 = 2 =

I4 = = A

Thay I4 vào (1) được: Ia2 = - = ≈ 0,44A

Câu4 : 3đ

Trang 6

Gọi khối lượng của nhôm có trong mỗi thỏi hợp kim là: m (kg) (0 <

m < 0,5 kg)

Khối lượng của thiếc trong mỗi thỏi hợp kim là: m3 – m

Hợp kim toả nhiệt:

Qtoả= [m.c1 + (m3 - m).c3 ](t2 - t) +[m.c1 + (m3 - m).c3 ](t3 - t)

Nhiệt lượng kế và nước trong nhiệt lượng kế thu nhiệt:

Qthu= ( m1.c1 + m2.c2).(t - t1)

Ta có: Qtoả = Qthu

⇔ [m.c1 + (m3 - m).c3 ](t2 - t) +[m.c1 + (m3 - m).c3 ](t3 - t)=( m1.c1 +

m2.c2).(t - t1)

⇔ [m.900 + (0,5 - m).230] (120 - 35)+[m.900 + (0,5 - m).230]

(150 - 35)

= (0,3.900 + 2.4200).(35 - 30)

=> m ≈ 0,152 kg

Vậy khối lượng của nhôm trong mỗi thỏi hợp kim là 0,152 kg; Khối

lượng thiếc có trong hợp kim là: 0,5 - 0,152 = 0,348 kg

0,5đ

0,5đ 0,5đ

0,5đ

Duyệt của BGH Xác nhận của tô Ngưởi ra đề

Nguyễn Thị Thực

Ngày đăng: 26/11/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w